1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương sự điện li hóa học lớp 11 trung học phổ thông (chương trình cơ bản)

107 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 5,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤCVŨ MẠNH DŨNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI – HOÁ HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ MẠNH DŨNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI – HOÁ HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

(CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN)

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HOÁ HỌC

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ MẠNH DŨNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI – HOÁ HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

(CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN) LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HOÁ HỌC

BỘ MÔN HOÁ HỌC

Mã số: 60 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Kim Thành

HÀ NỘI 2014

Trang 3

Tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, các phòng ban chức năng, các thầy cô giáo của khoá học QH-2012 chuyên nghành Sư phạm Hoá học của trường Đại học Giáo dục- ĐHQG Hà Nội đã cung cấp, bồi dưỡng cho tôi những kiến thức mới mẻ, sâu sắc về chuyên ngành, giúp tôi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phát triển khả năng nghiên cứu khoa học Những kiến thức đó đã giúp tôi có được nền tảng lý luận để hoàn thành đề tài này, và chắc chắn sẽ giúp ích rất nhiều cho tôi trong quá trình công tác chuyên môn sau này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới BGH, các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp

và các em học sinh của hai trường THPT Lương Thế Vinh và THPT Nguyễn Đức Thuận đã tạo điều kiện và phối hợp giúp tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.

Cuối cùng, tôi chân thành gửi lời cảm ơn tới các bạn cùng nhóm nghiên cứu

đã tích cực trao đổi, thảo luận cùng tôi hoàn thành tốt luận văn này.

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2014

Học viên

Vũ Mạnh Dũng

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình vẽ, đồ thị, biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5

1.1 Năng lực và định hướng phát triển năng lực cho HS THPT 5

1.1.1 Khái niệm về năng lực 5

1.1.2 Định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo sau năm 2015 5

1.1.3 Định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông 6

1.2 Năng lực tự học 7

1.2.1 Khái niệm tự học 7

1.2.2 Các hình thức của tự học 7

1.2.3 Chu trình tự học 8

1.2.4 Vai trò của tự học 9

1.2.5 Năng lực tự học và kĩ năng tự học của HS THPT 11

1.2.6 Hệ thống kỹ năng tự học 15

1.2.7 Những khó khăn HS gặp phải khi tiến hành tự học 15

1.2.8 Những biện pháp để hướng dẫn và quản lí việc tự học của HS 16

1.3 Đổi mới phương pháp dạy và học 16

1.3.1 Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy và học 16

1.3.2 Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy và học 17

1.3.3 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực 17

1.3.4 Một số phương pháp dạy học tích cực 19

1.3.5 Sử dụng thiết bị dạy học theo định hướng dạy học tích cực 25

1.4 Thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho HS trong dạy

Trang 6

học hóa học ở một số trường THPT tỉnh Nam Định 25

1.4.1 Mục đích điều tra 25

1.4.2 Đối tượng, nội dung và phương pháp điều tra 25

Tiểu kết chương 1 30

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LY- HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN) 31

2.1 Mục tiêu và cấu trúc chương Sự điện li –Hóa học 11 – THPT 31

2.1.1 Mục tiêu của chương 1 - Sự điện li –Hóa học 11 – THPT 31

2.1.2 Cấu trúc của chương “ Sự điện li” –Hóa học 11 – THPT 31

2.1.3 Một số lưu ý về phương pháp dạy học chương “ Sự điện li” 32

2.2 Một số nguyên tắc chung và qui trình phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học hóa học 33

2.2.1 Nguyên tắc chung 33

2.2.2 Quy trình cơ bản hình thành và phát triển kỹ năng tự học cho học sinh 36

2.3 Một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương Sự điện li – Hoá học lớp 11 THPT ( chương trình cơ bản) 37

2.3.1 Biện pháp 1 Hướng dẫn học sinh cách lập kế hoạch học tập 37

2.3.2 Biện pháp 2 Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc và xử lí thông tin qua SGK và tài liệu cần thiết 38

2.3.3 Biện pháp 3 Rèn kĩ năng học bài, giải các bài tập nhận thức 44

2.3.4 Biện pháp 4 Biên soạn phiếu học tập hướng dẫn HS tự học ở nhà 44

2.3.5 Biện pháp 5 Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực kết hợp với kỹ thuật dạy học 53

2.3.6 Biện pháp 6 Hướng dẫn cho HS tự đánh giá và tham gia đánh giá lẫn nhau 59

2.3.7 Biện pháp7 Từng bước nâng dần những năng lực tự học cho học sinh 65

Trang 7

2.3.8 Biện pháp 8: Hình thành kỹ năng khái quát hoá và hệ thống

hoá trong hoạt động tự học 67

2.4 Một số giáo án minh họa 67

2.4.1 Thiết kế giáo án dạy học theo dự án với sự hỗ trợ của CNTT 67

2.4.2 Thiết kế giáo án dạy học theo góc kết hợp với kĩ thuật khăn trải bàn 74

2.4.3.Thiết kế giáo án dạy học theo hợp đồng kết hợp với kĩ thuật sơ đồ tư duy 83

Tiểu kết chương 2 94

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 95

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 95

3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 95

3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 95

3.4 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 96

3.5 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 96

3.5.1 Chọn trường thực nghiệm, lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 96

3.5.2 Tiếp xúc trao đổi với GV dạy thực nghiệm 96

3.5.3 Mô tả diễn biến một số tiết dạy thực nghiệm và thảo luận 96

3.5.4 Tiến hành kiểm tra và khảo sát 97

3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm (TNSP) 97

3.6.1 Kết quả các bài dạy TNSP 97

3.6.2 Xử lý kết quả TNSP 97

3.6.3 Phân tích kết quả TNSP 104

3.6.4 Nhận xét 107

Tiểu kết chương 3 107

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

PHỤ LỤC 113

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng

quan điểm thuyết phân tử và thuyết điện li

các bài kiểm tra)

kiểm tra)

suất lũy tích các bài kiểm tra)

trình nâng cao năng lực tự học

trình nâng cao năng lực tự học

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

cho HS THPT với các trụ cột giáo dục theo UNESCO

bản)

ion trong dung dịch các chất điện li”

kiểm tra

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Tại Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hànhNghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục vàđào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nghị quyết đã đề cập đến

chín nhóm nhiệm vụ và giải pháp quan trọng , trong đó có nhóm giải pháp: “tiếp tục

đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”[20] Nhóm giải pháp này nhấn

mạnh việc thay đổi mục tiêu giáo dục từ giáo dục trang bị kiến thức sang mục tiêuphát triển phẩm chất và năng lực người học

Theo PGS.TS Phạm Viết Vượng:“ Bản chất của quá trình dạy học là quá trình

nhận thức và thực hành của HS do GV tổ chức và hướng dẫn nhằm giúp HS nắm vững hệ thống kiến thức, hình thành và phát triển năng lực thực hành sáng tạo” [36]

Môn Hoá học là môn học cung cấp cho HS những tri thức hoá học phổ thôngtương đối hoàn chỉnh về các chất, sự biến đổi giữa các chất, mối liên hệ giữa côngnghệ hoá học với môi trường và đời sống con người

Khi HS học tốt môn Hoá học, HS có thể phát triển được nhiều năng lực cá nhâncần thiết như năng lực quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, thựchành, dự đoán, lập kế hoạch, hợp tác làm việc, lập luận, thuyết trình và ngược lại,khi HS có được những năng lực cần thiết, các em có thể học tập tốt không chỉ mônHoá học mà hầu hết các môn học khác Tuy nhiên, với lượng kiến thức tương đốinhiều mà thời gian học tập trên lớp lại có hạn, HS không thể hoàn thành mục tiêu họctập nếu không tích cực chủ động học tập và nâng cao năng lực tự học Nhưng làm thếnào để HS có thể phát triển năng lực tự học môn Hoá học? GV có thể giúp gì cho các

em để phát triển năng lực tự học trong bối cảnh có nhiều tác động ngoại cảnh gây cảntrở cho việc học tập của các em như phim ảnh, ca nhạc, game giải trí ? Qua thực tếgiảng dạy môn Hoá học ở trường THPT Lương Thế Vinh – Vụ Bản – Nam Định, tôinhận thấy đa số HS không tự giác trong việc chuẩn bị bài trước khi đến lớp, khôngtìm hiểu thêm các tài liệu tham khảo liên quan đến

Trang 11

môn học Qua tham khảo ý kiến của các đồng nghiệp khác tôi cũng nhận được nhậnxét tương tự Mặc dù, khi tìm hiểu các giờ dạy trên lớp thông qua dự giờ và trực tiếpgiảng dạy, tôi thấy lượng kiến thức theo chuẩn kiến thức và kĩ năng đã được chúng tôi

tổ chức truyền thụ đầy đủ theo đúng phân phối chương trình Vậy nguyên nhân nàodẫn tới việc HS trường tôi thụ động trong học tập môn Hoá học phổ thông, có biệnpháp nào giúp HS phát triển tốt năng lực tự học, tạo tiền đề cho việc phát triển cácnăng lực cá nhân sau này? Qua khảo sát ý kiến của HS và tham khảo ý kiến của một

số GV, chúng tôi đi đến giả thuyết rằng, có thể do việc đổi mới phương pháp dạy họccủa chúng tôi mới tập trung vào việc truyền thụ kiến thức trên lớp đến HS, chưa chú ýđến việc phát triển các năng lực học tập tích cực, chủ động Vì thế chúng tôi đặt racâu hỏi: làm thế nào thiết kế được các bài giảng không chỉ truyền thụ kiến thức thuầntuý, mà chú trọng đến việc rèn luyện và phát triển năng lực học tập cho HS? Để tìm

câu trả lời, chúng tôi xây dựng một đề tài nghiên cứu: “ Phát triển năng lực tự học

của học sinh trong dạy học Chương Sự điện li- Hoá học lớp 11 trung học phổ thông (chương trình cơ bản)”

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề phát triển năng lực tựhọc của HS như:

1. Trần Thị Thu Huệ (2012), Luận án: “Phát triển một số năng lực của HS trung

học phổ thông thông qua phương pháp và sử dụng thiết bị trong dạy học hóa vô cơ”,

Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

2. Phạm Đình Khương (2005), Luận án: “Một số giải pháp nhằm phát triển năng

lực tự học toán học của HS phổ thông (qua việc dạy học chủ đề song song và quan hệ vuông góc ở hình học lớp 11)”, Viện chiến lược chương trình giáo dục.

3. Nguyễn Văn Khánh (2012), Luận văn: “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ

thống bài tập hoá học có nội dung thực tiễn để phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS THPT tỉnh Nam Định (phần hữu cơ hoá học lớp 12 nâng cao)”.

4. Nguyễn Thị Hoài Thanh (2012), Luận văn: “Bồi dưỡng năng lực tự học cho HS

thông qua hệ thống bài tập phần hoá học hữu cơ lớp 11 nâng cao”.

5. Nguyễn Thanh Nhạn (2013), Luận văn:“Lựa chọn, xây dựng và sử dụng bài tập

hoá học nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho HS lớp 11 trường THPT”.

Trang 12

Tuy nhiên, vấn đề phát triển năng lực tự học thông qua việc dạy học chương

“ Sự điện li” – Hoá học lớp 11 THPT (chương trình cơ bản) còn chưa được đề cậpđến Để triển khai đề tài, trước hết chúng tôi tìm hiểu và xây dựng hệ thống lí luậncho đề tài

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất biện pháp phát triển năng lực tựhọc của HS trong dạy học chương “ Sự điện ly”- Hóa học lớp 11 THPT (chương trình

cơ bản), góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

-Tìm hiểu tổng quan về hướng nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu, hệ thống các kiến thức về cơ sở lý luận của đề tài: quá trình dạyhọc; định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; cơ sở lý thuyết vềnăng lực, tìm hiểu năng lực tự học của HS; cơ sở lý luận về các phương pháp dạy họctích cực

- Điều tra thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho HS trong dạy học hóa học ở trường THPT

- Nghiên cứu việc phát triển năng lực tự học khi dạy học chương “Sự điện li”– Hoá học lớp 11 THPT (chương trình cơ bản) cho HS

- Đề xuất các biện pháp để phát triển năng lực tự học cho HS

- Xây dựng kế hoạch dạy học - bài giảng chương “Sự điện li” – Hoá học lớp

11 THPT (chương trình cơ bản) theo hướng phát triển năng lực tự học cho HS

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp

đề xuất trong bài giảng đã thiết kế

5. Đối tượng, khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc phát triển năng lực tự học của HS khi dạy học chương “Sự điện li” lớp 11 THPT (chương trình cơ bản)

-Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT

6. Phạm vi nghiên cứu

-Nội dung: Chương “Sự điện li” lớp 11 THPT(chương trình cơ bản)

-Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT ở huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định (trường THPT Lương Thế Vinh, trường THPT Hoàng Văn Thụ, trường THPT NguyễnĐức Thuận)

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2013 đến 11/2014

Trang 13

7 Giả thuyết khoa học

Dựa vào cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực học tập của học sinh, từ đó đềxuất và sử dụng các hình thức, biện pháp rèn kỹ năng tự học cho học sinh hiệu quảnhất thì sẽ phát triển năng lực tự học cho học sinh góp phần nâng cao kết quả dạy học

ở các trường THPT

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài

-Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa

8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Thăm lớp, dự giờ, trò chuyện, trao đổi ý kiến với GV và HS

- Phỏng vấn một số GV

- Điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp thực nghiệm

8.3 Phương pháp thống kê toán học

9. Đóng góp mới của đề tài

- Nghiên cứu các hình thức phát triển năng lực tự học cho HS THPT

- Đề xuất các biện pháp sư phạm tương ứng để phát triển năng lực tự học cho

HS THPT

- Xây dựng kế hoạch dạy học của chương “Sự điện ly” – Hoá học lớp 11

THPT(chương trình cơ bản)

- Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực tự học cho HS

- Rút ra một số bài học kinh nghiệm khi phát triển một số năng lực học tập cho

HS THPT

10. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Một số biện pháp phát triển năng lực tự học của HS trong dạy họcChương “Sự điện li” - Hoá học 11 trung học phổ thông (chương trình cơ bản)

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Năng lực và định hướng phát triển năng lực cho HS THPT

1.1.1 Khái niệm về năng lực

Khái niệm năng lực có nguồn gốc Latinh: “competentia” có nghĩa là “gặp gỡ” Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau

Theo cách tiếp cận truyền thống (tiếp cận hành vi – behavioural approach) thìnăng lực là khả năng đơn lẻ của cá nhân, được hình thành dựa trên sự lắp ghép cácmảng kiến thức và kỹ năng cụ thể Trong thập kỷ gần đây, năng lực đang được nhìnnhận bằng tiếp cận tích hợp:

- Theo Trần Trọng Thuỷ và Nguyễn Quang Uẩn (1998): “Năng lực là tổng hợp

những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [31, tr.11].

- F.E.Weinert (2001) cho rằng: “ Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học được

hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách

có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [38, tr 12].

- Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2005): “Năng lực là một thuộc tính

tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [1].

1.1.2 Định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo sau năm 2015

- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạotheo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

-Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, họctập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

-Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thốngnhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coitrọng quản lý chất lượng

Trang 15

Mô hình bốn thành phần năng lực hành động cần hình thành cho HS THPT(theo tài liệu tập huấn năm 2014 của bộ GD-ĐT về đổi mới phương pháp dạy học vàkiểm tra đánh giá) phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo UNESCO:

Hình 1.1 Sơ đồ so sánh các thành phần của năng lực cần hình thành cho HS

THPT với các trụ cột giáo dục của UNESCO 1.1.3 Định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông

a Về phẩm chất

- Yêu gia đình, quê hương, đất nước

- Nhân ái, khoan dung

- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tựnhiên

-Thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật

b Về năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

Trang 16

- Năng lực tự quản lý

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ

-Năng lực tính toán

1.2 Năng lực tự học

1.2.1 Khái niệm tự học

Theo GS.TSKH Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ,

sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi

đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi vv ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [29, tr.59 - 60].

Từ quan điểm về tự học nêu trên, có thể định nghĩa ngắn gọn về tự học như sau:

Tự học là quá trình cá nhân người học tự giác, tích cực, độc lập tự chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống bằng hành động của chính mình nhằm đạt được mục đích nhất định.

1.2.2 Các hình thức của tự học

Theo PGS.TS Trịnh Văn Biều [ 3, tr.38], có 3 hình thức tự học :

dụng các kiến thức trong đó Hình thức này gọi là tự nghiên cứu (thường là hoạt độngcủa các nhà khoa học), cách học này sẽ đem lại rất nhiều khó khăn cho người học, mấtnhiều thời gian và đòi hỏi khả năng tự học rất cao Nó phải được xuất phát trên nềntảng một niềm khao khát, say mê khám phá tri thức đồng thời phải có vốn tri thức vừarộng vừa sâu

-Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng

các phương tiện thông tin khác Ở hình thức tự học này có thể diễn ra theo hai mức:Thứ nhất, tự học theo sách mà không có hướng dẫn của thầy Trường hợp nàyngười học tự học để hiểu, để thấm các kiến thức trong sách qua đó sẽ phát triển tưduy, tự học hoàn toàn với sách là cái đích mà mọi người phải đạt đến để xây dựng một

Trang 17

Thứ hai, tự học có thầy chỉ dẫn từ xa, mặc dù thầy ở xa nhưng vẫn có các mốiquan hệ trao đổi thông tin giữa thầy và trò bằng các phương tiện trao đổi thông tin thô

sơ hay hiện đại dưới dạng phản ánh và giải đáp các thắc mắc, làm bài, kiểm tra, đánhgiá

trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học

Trong quá trình học tập trên lớp, người thầy có vai trò là nhân tố hỗ trợ, chất xúctác thúc đẩy và tạo điều kiện để trò tự chiếm lĩnh tri thức Trò với vai trò là chủ thểcủa quá trình nhận thức: tự giác, tích cực, say mê, sáng tạo tham gia vào quá trình họctập Mối quan hệ giữa thầy và trò chính là mối quan hệ giữa nội lực với ngoại lực,ngoại lực dù quan trọng đến mấy cũng chỉ là chất xúc tác thúc đẩy nội lực phát triển

Trong quá trình tự học ở nhà, tuy người học không giáp mặt thầy, nhưng dưới sựhướng dẫn gián tiếp của thầy, người học phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ độngsắp xếp kế hoạch, huy động mọi trí tuệ và kĩ năng của bản thân để hoàn thành nhữngyêu cầu do GV đề ra

1.2.3 Chu trình tự học [30]

(1)

Tự nghiên cứu

Hình 1.2 Chu trình tự học

Chu trình tự học của người học là một chu trình 3 thời :

Thời (1) : Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng,giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sảnphẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân

Thời (2) : Tự thể hiện

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các

Trang 18

tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu củamình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo

ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học

Thời (3) : Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khithầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửasai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

1.2.4 Vai trò của tự học

- Tự học có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người

“Mỗi người đều nhận được hai thứ giáo dục: một thứ do người khác truyền cho, một thứ, quan trọng hơn nhiều, do mình tự tìm lấy” - theo Gibbo Chính vì vậy ông thầy

hay nhất là ông thầy không lo nhồi nhét kiến thức vào đầu người học mà lo truyềndạy phương pháp tự học cho người học

- Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người

- Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượngkiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường Nó giúp khắc phục nghịch lý :học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn

- Tự học là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kết quả của

sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lạikết quả học tập cao hơn Khi người học biết cách tự học, người học sẽ “có ý thức vàxây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu giáo trình, tài liệu, gắn lý thuyết với thựchành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quátrình tự đào tạo”

Tự học của người học ở cấp THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổimới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông Đổimới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tíchcực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa học

Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhânloại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông.Theo phương châm học suốt đời thì việc “tự học” lại càng có ý nghĩa đặc biệtđối với HS THPT Vì nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứuthì khi lên đến các bậc học cao hơn như cao đẳng, đại học, … người học sẽ khó thíchứng do đó khó có thể thu được một kết quả học tập tốt

Trang 19

Theo GS.TSKH Nguyễn Cảnh Toàn [29], [30]

- Cốt lõi của việc học chính là tự học Nhưng tự học không có nghĩa là hạ thấpvai trò của người thầy: “Không thầy đố mày làm nên” Nếu hiểu “mày” ở đây là ngườihọc (HS) thì HS chỉ “làm nên” nếu thầy biết cách giúp HS phát triển khả năng tự học

Tự học không chỉ là vấn đề trí dục mà còn là vấn đề đức dục và thể dục Chỉ có tự họcthì mới học được suốt đời, học một cách chủ động và giảm đến mức thấp nhất giáthành đào tạo

- Chỉ có tự học mới giúp người học thông hiểu, bổ sung, hoàn thiện vào vốn trithức và vốn kinh nghiệm của mình, giúp họ vững vàng hơn trong học tập và công tácsau này

- Tự học là cơ sở cho tính tích cực nhận thức của người học Tự học sẽ rènluyện cho người học tính kiên trì, lòng dũng cảm vượt khó, tính tự lực, chủ độngtrong công việc

- Tự học còn giúp người học khắc phục được những nét tính cách không phù hợp, giúp họ tiến hành được hoạt động học tập ở mức độ khó khăn cao hơn

Trong quá trình dạy học, GV luôn giữ một vai trò quan trọng đặc biệt không thểthiếu đó là sự tổ chức, điều khiển, hướng dẫn chỉ đạo hoạt động học tập của ngườihọc Thực tế cho thấy rằng dù GV kiến thức có uyên thâm đến đâu, phương phápgiảng dạy hay đến mấy nhưng người học không chịu đầu tư thời gian, không có sự laođộng cá nhân, không có niềm khao khát với tri thức, không có sự say mê học tập,không có kế hoạch và phương pháp học tập hợp lý, không tự giác tích cực trong họctập, thì việc học tập không đạt kết quả cao được

Vì vậy có thể khẳng định vai trò của tự học luôn giữ một vị trí quan trọng trongquá trình học tập của người học Tự học là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quảcủa hoạt động học tập

Trong xã hội phát triển vai trò của giáo dục ngày càng quan trọng, là động lựcthúc đẩy sự phát triển và tiến bộ của xã hội Giáo dục phải đào tạo được thế hệ trẻnăng động, sáng tạo, có đủ tri thức, năng lực và có khả năng thích ứng với đời sống

xã hội, làm phát triển xã hội Muốn vậy thế hệ trẻ phải có năng lực đặc biệt đó là nănglực tự học, tự nâng cao, tự hoàn thiện và những khả năng này phải được hoàn thiện từcấp tiểu học Có như vậy mới rèn luyện cho họ được kĩ năng tự học, tự nghiên cứu,không ngừng nâng cao vốn hiểu biết về văn hóa, khoa học kỹ thuật và hiện đại hóavốn tri thức của mình để trở thành người công dân, người lao động với

Trang 20

đầy đủ hành trang bước vào cuộc sống.

1.2.5 Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông

1.2.5.1 Khái niệm năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông

Năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức, vận dụng kiến thức vàotình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao Năng lực tự học là năng lực quantrọng vì tự học là chìa khóa tiến vào thế kỉ với quan niệm học suốt đời, xã hội học tập

Có năng lực tự học mới có thể học suốt đời được

1.2.5.2 Biểu hiện của năng lực tự học

Năng lực tự học nằm trong nhóm các năng lực chung cần hình thành và pháttriển cho HS theo định hướng chuẩn đầu ra cho HS THPT những năm sau 2015, đượccác chuyên gia giáo dục của Việt Nam đề suất Theo đó, năng lực tự học có các biểuhiện sau:

- Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trước đây và địnhhướng phấn đấu tiếp; mục tiêu học được đặt ra chi tiết, cụ thể, đặc biệt tập trung nângcao hơn những khía cạnh còn yếu kém

-Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học tập riêngcủa bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tậpkhác nhau; thành thạo sử dụng thư viện, chọn các tài liệu và làm thư mục phù hợp vớitừng chủ đề học tập của các bài tập khác nhau; ghi chép thông tin đọc được bằng cáchình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết; tự đặtđược vấn đề học tập

- Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trìnhhọc tập; suy ngẫm cách học của mình, đúc kết kinh nghiệm để có thể chia sẻ, vậndụng vào các tình huống khác; trên cơ sở các thông tin phản hồi biết vạch kế hoạchđiều chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập

1.2.5.3 Thành phần của năng lực tự học

 Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề

Năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề đòi hỏi HS phải nhận biết, hiểu,phân tích, tổng hợp, so sánh hiện tượng được tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc độ, có hệthống trên cơ sở những lí luận và hiểu biết đã có của mình; phát hiện ra các khó khăn,mâu thuẫn xung đột, các điểm chưa hoàn chỉnh cần giải quyết, bổ sung; các bế tắc,nghịch lý cẩn phải khai thông khám phá, làm sáng tỏ…

Trang 21

 Năng lực giải quyết vấn đề

Bao gồm khả năng trình bày giả thuyết; xác định cách thức giải quyết và lập

kế hoạch giải quyết vấn đề; khảo sát các khía cạnh, thu thập và xử lý thông tin; đềxuất các giải pháp, kiến nghị các kết luận

 Năng lực xác định các kết luận đúng (kiến thức, cách thức, con đường,giải pháp, biện pháp …) từ quá trình giải quyết vấn đề

Năng lực này bao gồm các khả năng khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, hìnhthành kết quả và đề xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng (nếu cần thiết) Trên thực tế có rấtnhiều trường hợp được đề cập đến trong lúc giải quyết vấn đề, nên HS có thể đi chệchhướng vấn đề đang giải quyết hoặc lạc với mục tiêu đề ra ban đầu Vì vậy hướng dẫncho HS kĩ thuật kết luận đúng không kém phần quan trọng so với kĩ thuật phát hiện

và giải quyết vấn đề Các quyết định phải dựa trên logic của quá trình giải quyết vấn

đề và nhắm đúng mục tiêu

 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (vào nhận thức kiến thức mới) Kết quả cuối cùng của việc học tập phải được thực hiện ở chính ngay trongthực tiễn cuộc sống, hoặc là HS vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thựctiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá, thu thậpthêm kiến thức mới

 Năng lực đánh giá và tự đánh giá

Dạy học đề cao vai trò tự chủ của HS (hay tập trung vào người học), đòi hỏiphải tạo điều kiện, cơ hội và khuyến khích (thậm trí bắt buộc) HS đánh giá và tự đánhgiá mình Chỉ có như vậy, họ mới dám suy nghĩ, dám chịu trách nhiệm và luôn luôntìm tòi sáng tạo, tìm ra cái mới, cái có hiệu quả hơn

Trang 22

- Biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kì, cả năm, ….

- Biết và sử dụng có hiệu quả các kĩ thuật đọc sách, nghe giảng, trao đổi, thảo luận, tranh luận, xây dựng đề cương, viết báo cáo, thu thập, xử lý thông tin

- Biết sử dụng các phương tiện học tập, đặc biệt là phương tiện nghe nhìn và công nghệ thông tin

- Biết lắng nghe và thông tin tri thức, giải thích tài liệu cho người khác

- Biết phân tích, đánh giá và sử dụng thông tin

- Biết kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học

- Biết vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, TN, ứng dụng

1.2.5.5 Dấu hiệu của năng lực tự học

Năng lực tự học được biểu hiện thông qua các dấu hiệu sau:

- Có khả năng tự mình tìm tòi nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự nhưng chất lượng cao hơn

- Không rập khuôn máy móc mà phải luôn thích ứng với các tình huống mới

- Tái hiện kiến thức và thiết lập những mối quan hệ bản chất một cách nhanhchóng

- Vận dụng kiến thức để giải quyết tốt những bài toán thực tế: định hướngnhanh, biết phân tích, suy đoán và vận dụng các thao tác tư duy để tìm tòi cách tư duy

để tìm cách tối ưu và thực hiện có hiệu quả

1.2.5.6 Đánh giá năng lực tự học

a Đánh giá qua quan sát

Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá thao tác, động cơ, cáchành vi, kĩ năng thực hành và kĩ năng nhận thức, chẳng hạn như cách giải quyết vấn

đề trong một tình huống cụ thể

Để đánh giá năng lực tự học, GV yêu cầu HS tự nghiên cứu một nội dung họctập, HS có thể làm việc độc lập theo nhóm GV có thể quan sát để đánh giá các nănglực và kĩ năng tự học của từng HS trong một nhóm và khả năng hợp tác với các thànhviên trong nhóm

b Đánh giá qua hồ sơ học tập của HS

GV yêu cầu HS về nhà tự học một nội dung học tập với các yêu cầu cụ thể HSghi chép lại các kết quả thu thập được trong quá trình tự học của mình vào vở ghichép, GV kiểm tra qua vở ghi Qua đó, GV cũng có đánh giá được kĩ năng và mộtphần hiệu quả tự học của mỗi HS

Trang 23

c Đánh giá đồng đẳng

Trong đó các nhóm HS cùng độ tuổi hoặc cùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫnnhau Phương pháp này có thể dùng để hỗ trợ GV trong quá trình dạy nhưng chủ yếuđược để hỗ trợ HS trong quá trình học Việc đánh giá đồng đẳng thực hiện qua trìnhbày, bài làm, kết quả phiếu học tập

d Đánh giá qua bài kiểm tra

Bài kiểm tra dưới một số hình thức như: Kiểm tra miệng; Kiểm tra viết qua bàikiểm tra tự luận và trắc nghiệm trong đó tự luận là chủ yếu

e Phương pháp tự đánh giá

GV yêu cầu HS tự đánh giá về các năng lực, kĩ năng tự học của mình sau mộtthời gian tự học qua phiếu điều tra

1.2.5.7 Một số yêu cầu học sinh cần có để tự học tốt

Để tự học tốt, học sinh cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

-Về tư tưởng, cần xác định việc học là nhiệm vụ của người HS và không ai cóthể thay thế được Để học tốt môn hóa nói riêng và các môn khác nói chung, điều đầutiên phải là sự nỗ lực của bản thân người học, phải tích cực học tập, mong muốn họcgiỏi, học giỏi hôm nay gắn liền với sự thành đạt trong cuộc sống tương lai

-Luôn luôn tìm phương pháp học tập tốt nhất cho mình Đồng thời có ý chí quyết tâm cao độ, thoát khỏi những tình trạng bị động, khắc phục chướng ngại nhận thức, đây là yếu tố cơ bản làm cho năng lực tự học, tự tìm tòi cái mới được nâng lên

-HS phải học bằng chính sức mình, nghĩ bằng cái đầu của mình, nói bằng lời nói của mình và viết theo ý của mình không dập khuôn theo từng câu chữ của GV

- Mạnh dạn nêu thắc mắc và đặt câu hỏi khi không hiểu bài

- Không dừng lại ở việc tìm ra đáp số của bài tập mà phải biết rút ra những điều

bổ ích cho mình thông qua việc xây dựng tiến trình luận giải, luôn luôn suy nghĩ tìm

ra cách giải hay hơn nữa và phải biết nghiền ngẫm để hiểu sâu sắc từng vấn đề bàitoán đưa ra, trong nhiều trường hợp hãy thay đổi một vài dữ kiện của bài toán để xembài toán sẽ đi theo hướng nào và tìm cách giải quyết một cách khoa học,

-Phải thường xuyên dành thời gian cho việc ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đãhọc để thấy được sự logic đồng thời tạo điều kiện để hiểu sâu các kiến thức đã họchơn nữa Chỉ khi HS hiểu được kiến thức một cách sâu sắc thì mới vận dụng kiếnthức một cách linh hoạt, mềm dẻo và giải quyết được các vấn đề mà bài toán đặt ra

Trang 24

Như vậy, để có thể tự học tốt người HS phải chủ động, tích cực, độc lập suynghĩ để thông hiểu sâu sắc kiến thức, biến kiến thức lĩnh hội được từ nhiều nguồnkhác nhau thành kiến thức của mình và vận dụng nó một cách linh hoạt, sáng tạo.

1.2.5.8 Những kĩ năng GV cần có để hỗ trợ HS tự học môn Hoá học

Ngoài các kĩ năng như kĩ năng trình bày, diễn đạt, thiết kế giáo án, sử dụng thànhthạo các phương tiện dạy học, … thì GV cần chú trọng đến các kĩ năng sau đây :

- Soạn thảo một chuyên đề hướng dẫn HS tự học

+ Xây dựng cơ sở lí thuyết về nội dung của chuyên đề+ Xây dựng hệ thống bài tập của chuyên đề

- Xây dựng ngân hàng bài tập

-Kĩ năng tác động đến tâm lí HS khi hướng dẫn tự học

- Biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kỳ, cả năm

- Biết sử dụng có hiệu quả các kĩ thuật đọc sách, nghe giảng, trao đổi, thảo luận,tranh luận, xây dựng đề cương, viết báo cáo, thu thập và xử lí thông tin

- Biết sử dụng các phương tiện học tập, đặc biệt là công nghệ thông tin

- Biết phân tích, đánh giá và sử dụng thông tin

- Biết kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của bản thân và bạn học

- Biết vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng

1.2.7 Những khó khăn HS gặp phải khi tiến hành tự học

Khi tiến hành tự học, HS sẽ gặp những khó khăn nhất định như:

- Khó khăn khách quan: Xa GV, xa bạn, phải tự giải quyết việc học …

Trang 25

- Khó khăn chủ quan: tâm lý thiếu tự tin, dễ nản chí khi gặp bế tắc và chưa có kĩnăng tự học như:

+ Sưu tầm tài liệu và phân loại tài liệu học tập

+ Nghiên cứu, phân tích tư liệu thu được

+ Khả năng khắc phục khó khăn khi không có sự giúp đỡ

+ Tự kiểm soát và quản lý quá trình học

+ Đánh giá kết quả và hiệu quả tự học

1.2.8 Những biện pháp để hướng dẫn và quản lí việc tự học của HS

- Thiết kế các tài liệu, bài tập tự học cho HS ( bài tập theo bài học và bài tập theo chủ đề)

+ Khuyến khích HS tìm bài tập để tự kiểm tra có trong tài liệu giáo khoa

GV nên yêu cầu HS nộp lại bài làm

+ Yêu cầu HS phát biểu tự đánh giá về quá trình và hiệu quả tự học

+ Cho HS đóng vai trò GV để nâng cao trách nhiệm đối với bạn cùnghọc …

- Hướng dẫn nguồn tài liệu

- Đánh giá việc tự học

1.3 Đổi mới phương pháp dạy và học

1.3.1 Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy và học

Như chúng ta đã biết “Tự học, tự đào tạo là con đường phát triển suốt đời củamỗi con người trong điều kiện kinh tế, xã hội nước ta hiện nay và cả mai sau”; đócũng là giáo dục được nâng cao khi tạo ra được năng lực sáng tạo của người học, khibiến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục Quy mô giáo dục được mở rộngkhi có phong trào tự học, tự nghiên cứu của người học Vì vậy một cuộc vận độngtích cực, có kế hoạch, kiên trì, thường xuyên và rộng khắp nhằm từng bước

Trang 26

phát triển năng lực tự học cho HS mang lại chất lượng đích thực của giáo dục và tàinăng của mỗi người.

Để thực hiện yêu cầu trên, người GV cần phải đổi mới phương pháp truyền thụkiến thức chuyển từ truyền thụ kiến thức một chiều (GV giảng-HS nghe, chép) sangtruyền thụ kiến thức hai chiều (GV nêu vấn đề - HS thảo luận, đưa ra ý kiến - GV bổsung, chốt lại vấn đề) Hay nói cách khác, người GV phải có biện pháp hoạt động hóangười học, khơi dậy và phát triển tối đa năng lực tự học, tự sáng tạo cho người học đểngười học hăng hái tự lĩnh hội kiến thức Muốn vậy người học cũng phải tích cực,chủ động, sáng tạo trong việc học, nói cách khác là phải biết phương pháp tự học (đâychính là cốt lõi của việc học lấy người học làm trung tâm)

1.3.2 Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy và học

Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới và ở nước ta hiệnnay là [11]:

- Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang sáng tạo, tìm tòi, khám phá

- Cá thể hóa việc dạy học

- Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là lĩnh vực tin học và công nghệ thông tin vào dạy học

- Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống Chuyển từ lối học nặng về kiến thức sang lối học coi trọng sự vận dụng kiến thức

- Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức

- Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời

- Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học ngày càng cao ( theo sự phát triển của

HS, theo cấp học, bậc học)

Trong các xu hướng đổi mới trên thì việc phát huy tính tích cực và khả năng tựhọc của HS đang là những xu hướng đổi mới quan trọng về phương pháp dạy và họchiện nay

1.3.3 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực [4]

1.3.3.1 Khái niệm về phương pháp dạy học

Thuật ngữ PP bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “methodos” có nghĩa là con đường để đạt mục đích Theo đó, PPDH là con đường để đạt mục đích DH

PPDH là cách thức hành động của GV và HS trong quá trình DH Cách thức hành động bao giờ cũng diễn ra trong những hình thức cụ thể Cách thức và hình

Trang 27

PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hoá, tích cực hoá hoạt động nhận thứccủa người học, nghĩa là tập trung vào việc phát huy tính tích cực của người học, chứ không phải tập trung vào việc phát huy tính tích cực của người dạy.

Bốn dấu hiệu đặc trưng cơ bản của các PPDH tích cực:

- DH thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS

- DH chú trọng rèn luyện PP tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

- Kết hợp đánh giá của thầy kết hợp tự đánh giá của trò

Những PPDH tích cực cần được phát triển ở trường phổ thông: DH phát hiện

và giải quyết vấn đề, đàm thoại phát hiện (vấn đáp tìm tòi), DH hợp tác trong nhómnhỏ (PP thảo luận nhóm), DH theo góc, DH theo hợp đồng, DH theo dự án

1.3.3.3 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng dạy học tích cực [13] PPDH

chương trình Hoá học THPT theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác,

chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn

đề dưới sự hướng dẫn của GV Cụ thể:

- Tăng cường sử dụng thiết bị, thí nghiệm hóa học theo hướng là nguồn để HS nghiên cứu tìm tòi kiến thức hóa học

- Tăng cường nêu và giải quyết vấn đề giúp HS phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề

- Tăng cường sử dụng SGK như là nguồn để HS tự đọc, tự nghiên cứu, tích cực nhận thức, thu thập và xử lý thông tin có hiệu quả

- Tổ chức cho HS tự học kết hợp với hợp tác theo nhóm nhỏ theo hướng giúpHS

tự học, hợp tác cùng học, cùng giải quyết các vấn đề hóa học

Trang 28

1.3.4 Một số phương pháp dạy học tích cực

1.3.4.1 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề [23] a)

Bản chất của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Bản chất của DH phát hiện và giải quyết vấn đề là GV đặt ra trước HS các vấn

đề của khoa học (các bài toán nhận thức) và mở ra cho các em những con đường giảiquyết những vấn đề đó Việc điều khiển quá trình tiếp thu kiến thức của HS ở đâyđược thực hiện theo phương hướng tạo ra một hệ thống các tình huống có vấn đề,những điều kiện đảm bảo việc giải quyết những tình huống đó và những chỉ dẫn cụthể cho HS trong quá trình giải quyết các vấn đề

Tình huống có vấn đề là tình huống mà khi đó mâu thuẫn khách quan của bàitoán nhận thức được HS chấp nhận như một vấn đề học tập mà họ cần và có thể giảiquyết được, kết quả là họ nắm được tri thức mới

Giai đoạn một: Xây dựng tình huống có vấn đề ( bước 1,2,3)

Giai đoạn hai: Dạy HS giải quyết vấn đề ( bước 4,5,6)

 Có 3 cách chủ yếu xây dựng tình huống có vấn đề:

Cách thứ nhất: Có thể tạo ra tình huống có vấn đề khi kiến thức HS đã có không

phù hợp (không đáp ứng được) với đòi hỏi của nhiệm vụ học tập hoặc với TN

Cách thứ hai: Có thể tạo ra tình huống có vấn đề khi HS lựa chọn một con

đường duy nhất đảm bảo việc giải quyết được nhiệm vụ đặt ra trong những conđường có thể có

Cách thứ ba: Có thể tạo ra tình huống có vấn đề khi HS phải tìm con đường ứng

dụng kiến thức trong học tập, trong thực tiễn hoặc tìm lời giải đáp cho câu hỏi “tạisao?”

Quy trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề gồm 8 bước sau:

Bước 1: Tái hiện kiến thức cũ có liên quan.

Bước 2: Làm xuất hiện mâu thuẫn.

Bước 3: Phát biểu vấn đề.

Bước 4: Làm cho HS hiểu rõ vấn đề.

Bước 5: Xác định phương hướng giải quyết.

Bước 6: Kiểm tra sự đúng đắn của các giả thuyết bằng lý luận hay TN.

Trang 29

Bước 7: GV chỉnh lí, bổ sung và chỉ ra kiến thức mớí cần lĩnh hội.

Bước 8: Kiểm tra lại và ứng dụng kiến thức vừa thu được.

PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề có thể giúp HS phát triển năng lực phát hiện giải quyết vấn đề, năng lực độc lập sáng tạo, năng lực hợp tác cho HS

1.3.4.2 Dạy học hợp tác[28]

learning” thì nghĩa tiếng Việt là học tập hợp tác, nhấn mạnh vai trò chủ thể của HS trong DH và được coi là một PPDH

Trong DH hợp tác, GV tổ chức cho HS hoạt động trong những nhóm nhỏ để HS cùng thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong một thời gian nhất định Trong nhóm, dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng, HS kết hợp giữa làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác cùng nhau để giải quyết nhiệm vụ được giao…

Những nhiệm vụ học tập giao cho HS cần phải khuyến khích sự phối hợp củacác thành viên trong nhóm (nhóm trưởng, thư kí, người quản lí thời gian…) Cần hìnhthành thói quen học tập hợp tác cho HS Trong học tập hợp tác, HS học cách chia sẻ,giúp đỡ và tôn trọng lẫn nhau, tăng cường sự hợp tác tham gia và nâng cao hiệu quảhọc tập

Khi tham gia hoạt động hợp tác, HS cần thể hiện được 5 yếu tố sau đây:

* Chọn nội dung và nhiệm vụ phù hợp

- Có đủ thời gian để thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhiệm vụ học tập có tính chất tương đối khó khăn hoặc rất khó hoặc là nhiệm

vụ mới có nhiều phương án giải quyết

* Thiết kế kế hoạch bài học áp dụng DH hợp tác

- Xuất phát từ mục tiêu, nội dung của bài học, GV cần thiết kế các hoạt động

DH trong đó xác định hoạt động nào cần tổ chức hoạt động theo nhóm

- Xác định rõ tiêu chí thành lập nhóm

Trang 30

- Sau khi HS nhận xét, phản hồi, GV chốt lại kiến thức cơ bản, tránh tình trạng

GV giảng lại toàn bộ các vấn đề HS đã trình bày làm mất thời gian

-Tăng cường sự tham gia tích cực của HS HS được chủ động tham gia, được bày tỏ ý kiến quan điểm, được tôn trọng ; Nâng cao kết quả học tập ; Phát triển nănglực lãnh đạo, tổ chức, năng lực hợp tác của HS ; Tăng cường đánh giá đồng đẳng và

tự đánh giá trong nhóm

- Hiện nay ở Việt Nam, DH hợp tác theo nhóm nhỏ đã được thực hiện tươngđối phổ biến nhưng chưa thực sự hiệu quả do một số hạn chế sau đây: Không gian lớphọc: lớp đông, phòng học hẹp, khó tổ chức ; Quỹ thời gian: cần nhiều thời gian chothảo luận nhưng giờ học chỉ có 45’ (THPT) ; Một số HS tự giác chưa cao ; Hiệu quảkhông cao nếu tổ chức nhóm chỉ là hình thức

1.3.4.3 Dạy học theo góc[24]

nhau tại vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh mộtnội dung học tập theo các phong cách học khác nhau

Học theo góc giúp HS có các cơ hội được lựa chọn hoạt động và phong cáchhọc, được khám phá, được thực hành Hóa học HS đọc hiểu các nhiệm vụ, đượchướng dẫn bằng văn bản của GV, cá nhân tự áp dụng và trải nghiệm

Lớp học được chia thành các khu vực (các góc) Bằng cách phân chia nhiệm

vụ và tư liệu học tập ở mỗi góc, giúp HS khám phá xây dựng kiến thức và hình thành

kĩ năng theo cách tiếp cận khác nhau HS có thể độc lập lựa chọn cách thức

Trang 31

học tập riêng trong nhiệm vụ chung Các hoạt động có tính đa dạng cao về nội dung

và bản chất Có nhiều cách phân chia góc:

- Góc theo phong cách học

-Góc theo hình thức hoạt động khác nhau

-Góc linh hoạt

Bước 1 Chọn nội dung, địa điểm và đối tượng HS phù hợp

Bước 2: Thiết kế bài học theo góc

giải quyết vấn đề, PP sử dụng thiết bị đa phương tiện

Xác định tên góc và nhiệm vụ phù hợp Ở mỗi góc có bảng ghi nhiệm vụ của góc, yêucầu sản phẩm cần có, tư liệu thiết bị cần thiết, phù hợp theo phong cách học hoặc theonội dung hoạt động khác nhau Ví dụ đồ dùng thí nghiệm, hóa chất cho góc trảinghiệm môn Hóa học

+ Xác định số góc, tên mỗi góc

+ Xác định nhiệm vụ và thời gian tối đa dành cho HS ở mỗi góc

+ Xác định những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cho HS hoạt động

+ Hướng dẫn HS chọn góc và luân chuyển góc nối tiếp

GV cần thiết kế các nhiệm vụ học tập để HS tự đọc và hoàn thành theo phiếu học tập Có thể thiết kế góc với những nhiệm vụ cụ thể như sau:

+ Góc phân tích gồm sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phiếu học tập HS nghiên cứu tài liệu và trả lời phiếu học tập

+ Góc quan sát gồm máy tính, máy chiếu, các video clip về thí nghiệm.+ Góc TN gồm các thiết bị thí nghiệm, HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn

và trả lời phiếu học tập

+ Góc áp dụng: HS hoàn thành các bài tập theo phiếu học tập

Chú ý: Trong thực tế, thường thời gian tối thiểu là 45’ hoặc 90’ với lượng HS vừa

phải nên thiết kế 3 đến 4 góc là cùng Tuy nhiên cần đặc biệt chú ý đảm bảo tính hiệuquả

Trang 32

c) Ưu điểm và khó khăn của dạy học theo góc

- Mở rộng sự tham gia, nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái ở HS; Họcsâu và hiệu quả bền vững ; Tương tác cá nhân giữa thầy và trò cao ; Có cơ hội chohoạt động độc lập (khám phá , thực hành…); Cho HS lựa chọn hoạt động ở các góckhác nhau – cơ hội khác nhau tránh tình trạng HS phải chờ đợi ; GV có nhiều thờigian cho hoạt động hướng dẫn riêng từng HS hoặc nhóm nhỏ HS ; HS có thể hợp táchọc tập với nhau

-Không gian lớp học cần lớn và số HS hạn chế ; Tốn thời gian; Có tính chọnlọc, không phải bất cứ môn học hay bài học nào cũng áp dụng được ; GV cần chuẩn

bị công phu về kế hoạch bài học, tổ chức DH theo góc cũng như đánh giá sau giờ học

Học theo hợp đồng là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó mỗi HSđược giao một tập hợp các nhiệm vụ được miêu tả cụ thể trong một văn bản chínhquy theo dạng hợp đồng Trong thời khoá biểu hàng tuần, HS có một khoảng thờigian nhất định (thời gian thực hiện hợp đồng) để thực hiện các nhiệm vụ của mìnhmột cách tương đối độc lập HS sẽ là người chủ động xác định khoảng thời gian vàthứ tự của từng hoạt động trong hợp đồng cần thực hiện

Học theo hợp đồng là một cách tổ chức học tập trong đó HS làm việc theo mộtgói các hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định

Hợp đồng là một biên bản thống nhất và khả thi giữa hai bên GV và cá nhânhoặc nhóm HS, theo đó có cam kết của HS sẽ hoàn thành nhiệm vụ đã chọn trong mộtthời gian đã được ấn định Mỗi HS có thể tự lập kế hoạch thực hiện nội dung học tậpcủa mình (quyết định cần nghiên cứu nội dung nào trước và có thể dành bao nhiêuthời gian cho nội dung đó)

b) Quy trình dạy học theo hợp đồng

Bước 1: Chọn nội dung và quy định về thời gian

Trang 33

Bước 2: Thiết kế bài DH theo hợp đồng

Bước 3: Tổ chức DH theo hợp đồng

Bước 4: Đánh giá năng lực của HS đạt được

- Cho phép phân hoá nhịp độ và trình độ của HS; Củng cố tính độc lập của HS,tạo điều kiện cho HS được thầy cô giáo hướng dẫn cá nhân; Tăng cường hợp tác;Hoạt động phong phú hơn; Lựa chọn đa dạng hơn; Tránh tình trạng HS phải chờ đợi;Tạo điều kiện cho HS được giao và được thực hiện trách nhiệm

- Các nhiệm vụ và tài liệu học tập phải được chuẩn bị trước; Các tài liệu học tậpphải được phân hoá cho phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng HS; Cả thầy và trò đềucần một thời gian nhất định để làm quen với PPDH mới

1.3.4.5 Dạy học theo dự án[6;26]

a) Khái niệm:

DH theo dự án (DHDA) là một hình thức điển hình của DH định hướng theohoạt động, trong đó HS thực hiện các nhiệm vụ phức hợp một cách tự lực, kết hợp líthuyết và thực hành, được gọi là các dự án học tập

Như vậy: DH theo dự án là một hình thức DH, trong đó HS thực hiện một nhiệm

vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lý thuyết với thực hành, tự lực lập kếhoạch, thực hiện và đánh giá kết quả Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kếtquả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được

* HS làm gì trong khuôn khổ học theo dự án?

- Thu thập các thông tin cần thiết

- Xử lí và phân tích giá trị các thông tin đó (dựa trên các tiêu chí nhất định)

- Lên kế hoạch làm việc – phân bổ nhiệm vụ

- Hợp tác và điều chỉnh các hoạt động giao tiếp trong nhóm

Trang 34

- Thực hiện và giới thiệu sản phẩm cuối cùng.

Bước 1 : Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án:

Bước 2: Cụ thể hoá, xác định , lên kế hoạch và giao nhiệm vụ:

Bước 3: Thu thập thông tin Thực hiện dự án

Bước 4: Xử lí thông tin - bắt tay thực hiện công việc:

Bước 5: Trình bày giới thiệu kết quả và đánh giá (sản phẩm và quá trình).

- Gắn lí thuyết với thực hành, có tính chất liên môn (Hóa học, Vật lý, Sinh học).Kích thích động cơ hứng thú của người học đồng thời phát huy tính tự lực, tinh thầntrách nhiệm của người học, phát triển năng lực độc lập, sáng tạo, năng lực hợp táclàm việc và năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề Học tập qua dự án là học tronghành động, người học tích cực giành lấy kiến thức, tự giác rèn luyện kĩ năng cần thiếtcho cuộc sống hiện đại

- Đòi hỏi nhiều thời gian Không thích hợp trong việc truyền thụ những tri thức

lí thuyết hệ thống Đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp

1.3.5 Sử dụng thiết bị dạy học theo định hướng dạy học tích cực [14]

- Sử dụng thiết bị DH như là nguồn cung cấp kiến thức để HS khai thác, khám phá kiến thức, vận dụng và rèn luyện kiến thức kỹ năng

- Sử dụng thiết bị DH giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học

- Sử dụng thiết bị DH giúp HS làm tăng tính thực tiễn của các kiến thức hóahọc; Liên hệ kiến thức lý thuyết và thực hành; Phát triển năng lực vận dụng các kiếnthức hóa học vào thực tiễn đời sống

1.4 Thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho HS trong dạy học hóa học ởmột số trường THPT tỉnh Nam Định

1.4.1 Mục đích điều tra

Tìm hiểu thực trạng năng lực tự học môn Hoá học của HS một số trường THPT, từ

đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của HS về việc tự học, đồng thời giúpcác em nâng cao hiệu quả tự học môn Hoá học Điều đó đồng nghĩa với việc gópphần nâng cao chất lượng giáo dục chung của các nhà trường

1.4.2 Đối tượng và phương pháp điều tra

1.4.2.1 Đối tượng điều tra: HS và GV môn Hoá học của một số trường THPT ở tỉnh Nam Định.

Trang 35

1.4.2.2 Nội dung điều tra

Điều tra HS về vấn đề tự học môn Hoá học; điều tra GV về vấn đề hướng dẫn cho HS phương pháp tự học môn Hoá học

1.4.2.3 Phương pháp điều tra:

- Phỏng vấn trực tiếp

- Điều tra bằng phiếu hỏi

1.4.2.4 Kết quả điều tra

- Kết quả phỏng vấn 9 GV môn Hoá học của 4 trường THPT ở tỉnh Nam Định :khi được hỏi “anh (chị) đánh giá như thế nào về khả năng tự học của HSPT ở trườngcủa anh (chị) đối với môn Hoá học?”, 9/9 giáo viên được hỏi cho rằng khả năng tự họcmôn Hoá học THPT nói riêng và các môn học nói chung của HS THPT còn ở mức độthấp Khi được hỏi “ theo anh(chị), có thể nâng cao khả năng tự học của HS ở trường

mà anh (chị ) công tác không? ”, 7/9 giáo viên trả lời là có thể, 1/9 giáo viên cho rằngkhông thể và 1 người còn lại chưa từng để ý đến vấn đề trên nên không cho ý kiến

- Kết quả điều tra bằng phiếu hỏi (phụ lục 1) với 9 GV ở một số trường THPT trong huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

Bảng 1.1 Bảng kết quả điều tra GV về việc sử dụng các PPDH

Trang 36

26

Trang 37

Đa số GV ở các trường được hỏi thường xuyên chọn PPDH truyền thống, phổbiến là PP thuyết trình khi lên lớp (88,89%), trong khi đó các PPDH và kỹ thuật dạyhọc tích cực như thí nghiệm thực hành, hợp tác theo nhóm nhỏ rất ít khi được dùng(dưới 30%), đặc biệt DH hợp đồng, DH theo góc, DH dự án là những PPDH mới cónhiều ưu điểm thì hầu như không được sử dụng hoặc sử dụng rất hạn chế (0% -11,11%) Đó có thể là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc học tập mônHoá học của HS thiếu tích cực, chủ động do GV chưa tạo được hứng thú học tập chocác em.

-Kết quả điều tra bằng phiếu hỏi (phụ lục 2) đối với 224 học sinh thuộc các khối lớp khác nhau của một số trường THPT chúng tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 1.2 Bảng kết quả điều tra về việc tự học của học sinh

2. Theo em, việc tích cực, chủ động trong học tập và trong cuộc sống có cần thiết không?

Mức độRất cần thiết

Học thêm (ở nhà GV hoặc trung tâm)

Dành nhiều thời gian

hướng dẫn của thầy cô

3 Sự cần thiết của tự học để đạt kết quả cao

Rất cần thiết

Cần thiết

Trang 38

Thời gian

27Không cố định

Thỉnh thoảng

Thường xuyên

6 Lý do các em tự học ở nhà là

Giúp em hiểu bài tập trên lớp sâu sắc hơn

Giúp HS nhớ bài lâu hơn và thực hiện yêu cầu kiểm tra củaGV

Phát huy tích cực của mình

Kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao mở rộng kiến thức

Có thói quen tự học và tự nghiên cứu suốt đời

Rèn luyện thêm khả năng đọc, tư duy, suy luận logicNội dung bài học thường được đề cập trong các kỳ thi

7 Em sử dụng thời gian tự học

Để đọc lại bài trên lớp

Trang 39

Học theo hướng dẫn, có nội dung câu hỏi, bài tập của GVChỉ học phần nào quan trọng, cảm thấy thích thú

Trang 40

9 Những khó khăn mà em gặp phải trong khi tự học là:

Thiếu tài liệu học tập, tham khảo

Thiếu sự hướng dẫn cụ thể cho việc học tập

Kiến thức rộng khó bao quát

Thiếu tự tin trong việc tự chủ động giải quyết vấn đề học

tập

Không tự kiểm soát và quản lý quá trình học

Không tự đánh giá được kết quả và hiệu quả tự học

10 Theo em, những tác động hiệu quả đến việc tự học của

Niềm tin và sự chủ động của bản thân

Sự tổ chức, hướng dẫn cụ thể của GV

Có tài liệu hướng dẫn học tập chi tiết

 Qua bảng kết quả khảo sát trên chúng tôi thấy:

Có trên 80% HS nhận thức được sự cần thiết của việc tích cực chủ động trong học tập, tuy nhiên những biểu hiện trong hành động của việc tự học của các em còn

ở mức rất hạn chế, chẳng hạn có tới hơn 75% HS có thời gian chuẩn bị bài ở nhàkhông xác định, và thường thì thời gian dành cho việc chuẩn bị bài lại rất ít (khoảngdưới 30 phút) Những khó khăn cho việc tự học chủ yếu do HS thiếu tự tin trong họctập (72,77%), không tự kiểm soát được quá trình học tập, hay sao lãng (66,52%), thiếu

sự hướng dẫn cụ thể của thầy cô về vấn đề tự học(53,13%) như vậy từ việc lập kếhoạch đến việc dành thời gian cho việc học tập còn chưa thường xuyên, chưa đủ đểtạo thành thói quen HS chủ yếu trông chờ vào việc học thêm ngoài thời gian học trênlớp để cải thiện kết quả học tập (yếu tố học thêm được các em chọn xếp hàng đầutrong việc cải thiện thành tích học tập) Các em chưa tích cực, chủ động trong việc tìmhiểu tài liệu, chuẩn bị bài mới Qua phân tích kết quả điều tra, chúng tôi thấy cần thiếtphải tích cực trong việc đổi mới PPDH cũng như cần có các biện pháp hướng dẫn,giúp đỡ HS nâng cao năng lực tự học bộ môn Hoá học

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w