1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học chủ đề dãy số lớp 11 ban nâng cao

128 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 519,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thành viên chưa có sự kết nối, giaotiếp, làm việc một cách khoa học, …nên sản phẩm của quá trình hợp tác đóthường không cao mà mang tính cá nhân, mang tính chủ quan nhiều hơn.Trong c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong khi thực hiện đề tài tác giả xin cảm ơn chân thành tới thầy TS Nguyễn Đức Huy người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình để tác giả

hoàn thành đề tài này

Tác giả cũng xin gửi cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Giáodục, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy động viên em hoàn thiện bản thântrong hai năm học tập tại trường, đồng thời tác giả cảm ơn các cán bộ nhânviên trường Đại học Giáo dục đã tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu các thầy cô trường THPTDương Xá – Gia Lâm, Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để việc khảosát và thực nghiệm sư phạm của em thuận lợi

Trong quá trình học tập tác giả xin cảm ơn gia đình đã t ạo mọi đi ềukiện đầy đủ về thời gian em có thể hoàn thành tốt việc học tập trong hai nămtại trường Đại học Giáo dục

Do thời gian không có nhiều nên luận văn có gì sai sót mong được sựgóp ý từ các thầy cô

Tác giả

Đào Thị Liễu

Trang 4

Đánh giá Phát triển năng lực hợp tác

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng vi

Danh mục biểu đồ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1 Định nghĩa hợp tác trong giáo dục 5

1.1.1 Định nghĩa hợp tác 5

1.1.2 Lợi ích của việc hợp tác 5

1.1.3 Những hình thức tổ chức hợp tác 7

1.1.4 Một số kĩ năng hợp tác 11

1.2 Định nghĩa học tập hợp tác 13

1.3 Năng lực hợp tác 14

1.3.1 Định nghĩa năng lực 14

1.3.2 Định nghĩa năng lực hợp tác 15

1.3.3 Biểu hiện và lợi ích của năng lực hợp tác 17

1.4 Dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác 18

1.4.1 Dạy học theo hướng PTNLHT 18

1.4.2 Quy trình hình thành và phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học bộ môn Toán 20

1.4.3 Những yêu cầu đối với việc dạy và học để phát huy năng lực hợp tác 22 1.5 Hình thức kiểm tra, đánh giá đ ể phát huy năng lực hợp tác cho học sinh trung học phổ thông 23

1.5.1 Kiểm tra, đánh giá năng lực hợp tác hợp tác theo cá nhân 23

1.5.2 Kiểm tra, đánh giá năng lực hợp tác chung cho cả nhóm 24

1.5.3 Kiểm tra, đánh giá qua các hành vi, biểu hiện, kĩ năng hợp tác nhóm 25 1.5.4 Một số tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác 25

Trang 6

iii

Trang 7

1.6.1 Đặc điểm lớp khảo sát 26

1.6.2 Mục tiêu khảo sát 26

1.6.3 Hình thức khảo sát 26

1.6.4 Thực trạng phát triển năng lực hợp tác qua dạy học chủ đề dãy số ở trường THPT Dương Xá - Gia Lâm, Hà Nội 28

CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ DÃY SỐ 34

2.1 Biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho HS 34

2.1.1 Tạo tình huống có vấn để phát triển năng lực hợp tác qua dạy học khái niệm về dãy số 34

2.1.2 Đa dạng các mô hình, hình thức trao đổi nhóm để rèn luyện các kĩ năng hợp tác nhóm 41

2.1.3 Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong vi ệc dạy học phát triển năng lực hợp tác thông qua dạy học chủ đề dãy số 51

2.2 Một số giáo án dạy học phát triển năng lực hợp tác 57

2.2.1 Giáo án số 1 57

2.2.2 Giáo án số 2 62

2.2.3 Giáo án 3 67

2.3 Kết luận chương 2 70

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 71

3.1 Mục tiêu 71

3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 71

3.3 Nội dung thực nghiệm 71

3.4 Tổ chức thực nghiệm 72

3.5 Kết quả và nhận xét 73

3.5.1 Kết quả thực nghiệm 73

3.5.2 Nhận xét 73

3.3 Rút kinh nghiệm. 87

3.4 Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

Trang 8

2 Kiến nghị. 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC 92

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tỉ lệ % mức đ ộ giao nhiệm vụ/ bài tập của giáo viên nhằmPTNLHT cho HS 28Bảng 1.2 Tỉ lệ % các dạng bài để PTNLHT cho học sinh 28Bảng 3 1 Kết quả phân tích khả năng lãnh đạo nhóm của HS 82Bảng 3.2 Kết quả thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS khi tham gia nhóm 84Bảng 3.3 Kết quả của lợi ích năng lực hợp tác 85

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các thành viên 30

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ so sánh theo mức điểm của HS 75

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ theo điểm của HS phần dạy học giáo án 79

Biểu đồ 3.3 Biểu hiện khả năng lãnh đạo của HS 83

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ lợi ích của của năng lực hợp tác 85

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Sự phát triển mạnh mẽ của xã hội, tri thức thay đổi và bị lạc hậu nhanhchóng việc quy đ ịnh cứng nhắc những nội dung chi tiết trong chương trìnhhọc dẫn đến tình trạng nội dung chương trình nhanh bị lạc hậu so với tri thứchiện đại, việc rèn luyện phương pháp học tập ngày càng có ý nghĩa quan trọngtrong việc chuẩn bị cho người học học tập suốt đời Việc nâng cao giáo dụcđang hết sức cấp bách, với quan niệm “lấy người học làm trung tâm”, đáp ứngđòi hỏi của thực tiễn hướng nghiệp và phát triển Các PPDH trở nên đa dạng

có tính thực tế đáp ứng yêu cầu ngày một cao của thị trường lao động

M Mandenla đã từng nói “Giáo dục là vũ khí mạnh nhất mà người ta

có thể sử dụng đ ể thay đ ổi thế giới” Năm 2013, đánh d ấu một sự thay đ ổi mới,một đư ờng lối mới trong giáo dục, Đ ảng ta ra nghị quyết số 29 – NQ/TW thay đổicăn bản và toàn diện giáo dục coi phát triển năng lực người học đ ể đáp ứng đư ợc

nhu cầu cuộc sống và công việc Một trong những PPDH phát huy đư ợc năng lực

người học ta có thể kể đến dạy học hợp tác nhằm phát huy năng lực hợp tác chongười học, PTNLHT giúp học sinh hình thành nhân cách, khả năng tương tác giữacác thành viên, năng lực sáng tạo

để phục vụ cho cuộc sống sau này

Trên thế giới, học tập hợp tác (làm việc theo nhóm) đang là m ột hoạtđộng phổ biến mà kết quả của nó đem l ại đã đư ợc chứng minh bằng nhữngsáng kiến, sự sáng tạo các sản phẩm mang ứng dụng cao, chất lượng Thực tếnước ta hiện nay, khả năng làm việc chung, làm việc theo nhóm trong côngviệc và học tập còn nhiều hạn chế Các thành viên chưa có sự kết nối, giaotiếp, làm việc một cách khoa học, …nên sản phẩm của quá trình hợp tác đóthường không cao mà mang tính cá nhân, mang tính chủ quan nhiều hơn.Trong các trường THPT, ứng dụng phương pháp dạy học hợp tác để phát triểnnăng lực hợp tác cho người học nhưng chưa thu được các kết quả như mong

Trang 12

muốn vì chưa cho học sinh được rèn luyện, tạo môi trường cho học sinh đượchợp tác với nhau.

Trong chương trình dạy học ở trường phổ thông, chủ đề dãy số đối vớihọc sinh thường là kiến thức khó và đặc biệt nằm trong chủ đề thi học sinhgiỏi cấp quốc gia, học sinh giỏi của thành phố Trong quá trình trình tìm hiểu

về dạy học chủ đề dãy số, thường khai thác chủ đề về phân loại bài tập, dạyhọc thuyết trình và rèn luyện các quy tắc bài tập cho riêng cá nhân người học.Trong khi đó, tác giả nhận thấy nếu trong quá trình học, học sinh được tự tìmhiểu, trao đổi và tranh luận lẫn nhau, được tự rút ra kiến thức cho mình dưới

sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên thì kết quả đạt được sẽ cao hơn, vì thế

để chuyên đề này trở nên thú vị hơn, việc thay đổi cách dạy và học là điều vôcùng quan trọng, tạo môi trường HS mà ở đó chúng được trao đổi, tự khámphá, tự vận động để tìm hiểu kiến thức là điều cần thiết Với tất cả lý do như

trên tôi chọn chủ đề “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học chủ đề dãy số lớp 11 – Ban nâng cao”.

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về năng lực hợp tác và cách PTNLHT

- Thực trạng dạy học phát triển năng lực hợp tác của trường trung học phổ thông hiện nay và việc áp dụng dạy học PTNLHT vào chủ đề dãy số

- Đưa ra một số biện pháp để phát triển năng lực hợp tác trong dạy học chủ đề dãy số

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Tình hình thực trạng của dạy học phát triển năng lực hợp tác trong dạy học môn Toán trong trường THPT Dương Xá – Hà Nội

- Vai trò của việc dạy học phát triển năng lực hợp tác đối với HS như thếnào?

- Nghiên cứu và xây dựng hệ thống nội dung bài tập, tình huống nhằm rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học chủ đề dãy số

Trang 13

- Thực nghiệm sư phạm áp dụng các tình huống, bài tập, giáo án phát triển năng lực hợp cho học sinh như thế nào?

3 Giả thuyết nghiên cứu.

Áp dụng các biện pháp phát triển năng lực hợp tác giúp cho HS tăngtính chủ động, HS làm chủ kiến thức của mình và rèn luyện tinh thần đoànkết, biết cách trung hoà, thoả hiệp để cho ra sản phẩm chất lượng của nhómđồng thời cũng khẳng định ý kiến, vai trò của mình trong nhóm

4 Phương pháp nghiên cứu.

4.1 Nghiên cứu lí luận:

Lí luận về dạy học hợp tác theo hướng phát triển năng lực cho HS

4.2 Nghiên cứu thực tiễn:

- Khảo sát thực trạng dạy học hợp tác trường THPT Dương Xá – Gia Lâm, Hà Nội

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm và khảo sát ở 2 lớp 11 trường THPT Dương Xá – Hà Nội

+ Điều tra thực tế: Sử dụng phiếu khảo sát dành cho giáo viên và họcsinh

+ Sử dụng phầm mềm excel, phềm mêm SPSS, phân tích, đưa ra kết quảbằng con số thực tế khi điều tra

+ Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Đi ều tra tình trạng dạy học phát triển năng lực hợp tác ở trường THPT Dương Xá – Gia Lâm, Hà Nội

+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại lớp 11 trường THPT Dương Xá nhằm đánh giá tính khả thi của đề tài

5 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu: Qua trình dạy học phát triển năng lực hợp tác,

chương trình lớp 11 – Ban nâng cao

5.2 Đối tượng nghiên cứu:

+ Các biện pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác chohọc sinh

Trang 14

+ HS trường THPT Dương Xá – Gia Lâm - Hà Nội

6 Phạm vi nghiên cứu.

- Các biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT qua chủ

đề dạy học dãy số

- Trường Trung học phổ thông Dương Xá – Gia Lâm, Hà Nội

7 Cấu trúc của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các bảng biểu, danh mụcbiều đồ, danh mục tham khảo, kết luận, tiểu kết chương thì luận văn gồm 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Các biện pháp phát triển năng lực hợp tác trong dạy học chủ

đề dãy số

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC

1.1.1 Định nghĩa hợp tác

Hợp tác là một dạng phụ thuộc xã hội quan trọng và phổ biến trongcuộc sống loài người, hợp tác là một nhu cầu của con người Từ khi xuất hiện,loài người chúng ta đã phải hợp tác để sinh sống và sinh tồn, nó như một yếu

tố tất yếu trong cuộc sống và giúp con người thoản mãn nhu cầu vật chất vàtinh thần Hai nhà nghiên cứu R Jonhson và D Jonhson khẳng định, hợp tácquyết định thành bại của mỗi cá nhân con người [17]

Sự hợp tác là linh hồn của cuộc sống xã hội, từ điển bách khoa ViệtNam cho rằng “Hợp tác là cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong công việc,một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung” [15]

- Theo từ điển oxford, hợp tác được định nghĩa hai cách:

Định nghĩa 1: Hợp tác là làm một việc cùng nhau hoặc làm việc hướngtới mục đích chung

Định nghĩa 2: Làm việc nhóm dựa trên tinh thần sẵn sàng giúp đỡ nhau

và chủ động thực hiện công việc khi được yêu cầu hợp tác

- Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình thì cho rằng: nếu so sánh các thuật ngữgần nhau như: hợp tác, hợp lực, phối hợp, kết hợp, … sẽ thấy hợp tác là thuậtngữ rộng nhất, nó chứa đựng nhiều ý nghĩa Hợp tác chứa đựng sự chung sứccủa “hợp lực” và “cộng tác”, có sự hỗ trợ lẫn nhau của “phối hợp” và bổ sungcho nhau của “kết hợp” [1]

Trong luận văn này, tác giả sử dụng đ ịnh nghĩa hợp tác là làm việcnhóm, trong đó các thành viên học tập cùng nhau, giúp đỡ nhau để hoàn thànhmột công việc nhằm đáp ứng một mục đích chung

1.1.2 Lợi ích của việc hợp tác

Thông qua hợp tác, con người sẽ nhận được nhiều kết quả cho bản thân

và những người xung quanh, Vygotsky đã từng nói: “Điều người học có thểlàm qua hợp tác hôm nay thì họ có thể làm một mình ngày mai”[18], vận

Trang 16

dụng được hợp tác vào trong cuộc sống, công việc và học tập cùng nhau sẽphát triển được kỹ năng nhận thức và xã hội Đặc biệt, HS vẫn còn ngồi trênghế nhà trường, chúng ta sẽ nhận thấy rõ ràng những lợi ích sau đây:

- Tất cả HS trong lớp đều cùng nhau được học tập, bạn giỏi giúp đ ỡ bạnyếu Ví dụ: Trong một bài toán khi đư ợc cùng nhau trao đ ổi, tranh luận thì nhữngbạn học kém hơn sẽ hiểu bài và nắm được kiến thức cơ bản nhanh hơn

- HS không chỉ học được cách làm việc một mình và học cách sống đoànkết (việc trao đổi nhóm giúp các em gắn kết lại với nhau vì mục đích chung củanhóm) Biết cùng nhau tổ chức nhóm học tập, hợp tác, thường thì nhiệm vụ hợp tác

bị giới hạn về mặt thời gian để hoàn thành, chính việc thiết lập thời gian ngắn nênđòi hỏi học sinh phải tập trung và phản ứng nhanh nếu bị trùng lặp bạn trước

- HS được tạo đi ều kiện đ ể phát huy năng lực tư duy và sáng tạo củamình Ví dụ: Khi học sinh được tìm hiểu dãy số Fibônaxi (trong chương trình nângcao lớp 11) là dãy vô hạn số tự nhiên Ngoài việc học sinh tìm hiểu về

bài toán con thỏ trong sách, GV mở rộng cho học sinh đư ợc biết trong tựnhiên sự sắp xếp cánh hoa trong thực tế cánh hoa hay lá thường tuân thủ theodãy Fibonaxi, GV khuyến khích học sinh tìm hiểu thêm về ứng dụng của dãy

số trong cuộc sống để học sinh thấy được rằng toán học đi ra từ thực tiễn nhưthế nào? Như ứng dụng của dãy đã sinh ra một tỉ lệ vàng trong nghệ thuật,xây dựng, …

- HS không những học kiến thức từ thầy cô mà còn học được kiến thức

từ bạn trong nhóm mà còn từ sách vở, tài liệu một cách chủ động hơn, không phải

áp đ ặt, môi trường thuận lợi đ ể HS đưa ra đư ợc những ý ki ến của bản thân, đượctranh luận, trao đổi với nhau

- Rèn luyện cho HS sự tự tin, biết lắng nghe ý ki ến của mọi ngườiđồng thời bảo vệ ý kiến của bản thân Sự tự tin này được rèn luyện trong việc

HS bảo vệ ý kiến của mình và trình bày ý kiến trước nhóm và cả lớp

Trang 17

- HS trong quá trình thảo luận có thể nhận ra rằng một bài toán cónhiều hướng giải, cũng như một công việc có nhiều cách nhìn nhận riêng ta phảibiết lắng nghe để chọn cho bản thân cách phù hợp nhất.

1.1.3 Những hình thức tổ chức hợp tác

1.1.3.1 Nguyên tắc tổ chức học hợp tác hợp tác

D.W Johnon và R T Johnson đã tổng kết “5 nguyên tắc vàng” cho hoạtđộng nhóm và khẳng đ ịnh: Bất kì một hoạt đ ộng nhóm nào cũng phải đ ảmbảo 5 nguyên tắc này, nếu thiếu 1 trong 5 nguyên tắc thì hoạt động nhóm sẽthất bại [7]

Nguyên tắc 1: Phụ thuộc tích cựcMỗi thành viên đều có ý thức xây dựng nhóm, luôn sẵn sàng chia sẻ,đóng góp ý ki ến của mình cho hoạt đ ộng nhóm và luôn ý th ức đư ợc rằngthành công của mình là thành công của nhóm và thất bại của mình là thất bạicủa nhóm, coi công việc của mình cũng như của cả nhóm thì mới tạo thànhnhóm thành công Người học phải đư ợc đ ặt trong tình huống hợp tác, bốnđiều kiện của nguyên tắc này là: Mục đích h ọc tập cùng nhau, đi ểm chung,phân chia công việc, phân chia vai trò

Nguyên tắc 2: Trách nhiệm cá nhânMỗi thành viên trong nhóm phân công việc chịu trách nhiệm phần côngviệc, được phân công rõ ràng, kiểm tra đánh giá v ới các thành viên còn lại,nhóm phải biết từng thành viên làm gì, gặp khó khăn gì, nguyên tắc này đảmbảo không có ai làm tất cả mọi công việc trong khi người khác ngồi chơi.Theo quan điểm của D W Johnson và R T Tohnson mục đích của việc họcnhóm là để rèn luyện cho mỗi cá nhân sau này thành những thành viên riêng

lẻ mạnh mẽ, học nhóm nhưng kiểm tra đánh giá cá nhân, chọn một thành viênbất kì để trả lời, một thành viên tự giải thích về phần việc của mình

Nguyên tắc 3: Tương tác tích cực trực tiếpĐòi hỏi các thành viên trong nhóm phải có tối đa các cơ hội để giúp đỡđộng viên, khuyến khích lẫn nhau trong quá trình làm việc, các thành viên

Trang 18

trực tiếp làm việc cùng nhau không những thúc đẩy các hoạt động mà còn tạođược tình đoàn k ết gắn bó, tôn trọng và bình đẳng, để thực hiện nguyên tắcnày, nhóm phải được sắp xếp để làm việc trực tiếp và ngồi đối diện với nhautrong một nhóm nhỏ và có số lượng không quá 4 thành viên.

Nguyên tắc 4: Kĩ năng xã hội

HS phải được cung cấp kiến thức về kĩ năng xã hội cần thiết trước khihoạt đ ộng nhóm, kĩ năng xã hội không tự nhiên mà có đư ợc mà phải đư ợctruyền thụ và dạy dỗ, kĩ năng lãnh đạo, đưa ra quyết định, xây dựng lòng tin,giao tiếp, xử lý xung đột, cổ vũ, lắng nghe …là kiến thức xã hội mà HS cần

có và phải được đào tạo để đảm bảo quá trình hoạt động nhóm có hiệu quả

Nguyên tắc 5: Đánh giá rút kinh nghiệm

Yêu cầu các thành viên phải có cơ hội thảo luận và nhận xét về quátrình làm việc nhóm ở các nội dung sau:

- Nhóm đã hoàn thành mục tiêu đề ra chưa?

- Nhóm đã làm việc hiệu quả chưa?

- Mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm đã tốt chưa?

- Những việc gì các thành viên làm nên đư ợc lặp lại? Những việc gì không nên? Tại sao?

Việc đánh giá này giúp các thành viên:

- Tập trung vào việc xây dựng nhóm

Trang 19

- Nhóm này thường sử dụng khi giao cho HS chấm bài, sửa bài cho nhau(qua phiếu bài tập, các bài tập được lựa chọn…)

b) Làm việc với nhiều HS

- GV chia lớp thành nhiều nhóm và thảo luận các bài tập, các tình huống

+ Trong hoạt động so sánh tất cả nhóm cùng giải qyết một vấn đề, sau đócùng so sánh các cách, hoạt đ ộng trao đ ổi thường đư ợc sử dụng cho những bàihọc có nhiều vấn đề cần giải quyết trong một thời gian ngắn

đã học trong một chương

d) Hoạt động trà trộn

Tất cả HS trong lớp phải đứng dậy di chuyển trong lớp học để tìm kiếmcác thành viên khác trong nhóm, hoạt động này thường được sử dụng trongphần mở đầu của tiết học nhằm “khởi động” hoặc kích thích cho HS trước khivào bài mới

e) Hoạt động theo cấu trúc Jigsaw

GV chia nhóm thành nhiều nhóm hợp tác, mỗi thành viên trong nhómđược phân công tìm hiểu một phần của bài học, thành viên có cùng chủ đềthành lập nhóm chuyên gia và cùng nhau thảo luận để hiểu rõ nội dung phân

Trang 20

công, các thành viên của nhóm chuyên gia trở về nhóm hợp tác giảng lại cho

cả nhóm về phần bài của mình đảm bảo cho mọi thành viên trong nhóm nắmvững toàn bài học Sau đó, các thành viên làm bài kiểm tra cá nhân với nộidung gồm tất cả bài học

1.1.3.3 Hình thức tổ chức nhóm hợp tác

- Theo tài liệu [7], Thi trò chơi đội - TGT (Team – Game –Tournament), các nội dung học tập đều có thể cho HS tham gia trò chơi theonhóm, các em ở đó tìm hiểu kiến thức một cách nhẹ nhàng như lịch sử toán học,các nhà toán học, …

- Thi kiến thức đội – STAD (Students – Team – Achievement –Division) đ ối với hình thức thi này sẽ chủ yếu dựa trên nền tảng kiến thức, nên đòihỏi sự hỗ trợ chia sẽ, giúp đỡ của các thành viên trong nhóm rất cao., GV sẽ làngười đánh giá và cho điểm HS của mình và thống nhất kết quả cuối cùng củanhóm; ví dụ như thi viết về cấp số cộng, các thành viên trong nhóm lần lượt viết sốtuân quy luật

- Học ghép: là sự kết hơp giữa cá nhân và học tập hợp tác Mỗi thànhviên trong nhóm sẽ được giao nhiệm vụ khác nhau, nhiệm vụ của thành viên

đó sẽ phải học toàn bộ các nội dung còn lại sau đó th ống nhất thành ý ki ếnchung của cả nhóm, ví dụ phân nhóm giải về cách tìm số hạng tổng quát củabài toán liên quan đến cấp số cộng, nhóm làm về cấp số nhân, sau đó tổng kếtlại các cách giải bài toán về tìm số hạng tổng quát của dãy số

- Thảo luận hợp tác: Giúp HS học tập được rất nhiều, học cách học tậphợp tác Trao đổi nhóm giúp HS tăng cường dự hiểu biết, trong khi trao đổi nhóm,mỗi nhóm có một công việc riêng mà mỗi thành viên phải có trách nhiệm hoànthành việc của bản thân để có kết quả cuối cùng cho nhóm, từ đó, bản thân HS sẽđược đánh giá theo cá nhân, nhóm đánh giá và cuối cùng GV là người quyết địnhcuối cùng dưa trên những đánh giá trước đó

- Chia sẻ theo cặp: GV đ ặt câu hỏi, học sinh lắng nghe, suy nghĩ tìmcâu trả lời, sau đó t ừng cặp ngồi cạnh nhau trao đ ổi thảo luận chia sẻ cho

Trang 21

nhóm hay cả lớp Dựa vào dạy học mục tiêu cụ thể của quá trình dạy học, GVlựa chọn nội dung và phương pháp sao cho phù hợp với lớp mình giảng dạy.

1.1.4 Một số kĩ năng hợp tác

Theo tài liệu [7], kĩ năng hợp tác có thể chia làm năm loại kĩ năng cơbản là kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởnglẫn nhau; kĩ năng kèm cặp nhau; kĩ năng lãnh đạo và kĩ năng tư duy phê phán

Kĩ năng giao tiếp: Giao tiếp là bước khởi đầu trong sự hợp tác, có thểhiểu “ Giao tiếp là sự trao đổi và chia sẻ những ý nghĩa và cảm xúc thông qua

hệ thống các ký hiệu đư ợc hiểu gần như thống nhất giữa người cùng thamgia” Đối với HS, có hai loại kĩ năng giao tiếp là truyền đạt và tiếp nhận, quatruyền đạt và tiếp nhận hai HS có thể làm sáng rõ mục tiêu chung, theo dõibạn mình, thuyết phục nhau, thống nhất hành động, chia sẻ nguồn lực, giúp

đỡ lẫn nhau và thúc đẩy nhau hoạt động

Kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tưởng lẫn nhau: Sự tintưởng thể hiện ở những hành vi cởi mở và chia sẻ, chấp nhận và ủng hộ vànhững ý muốn hợp tác Khi đánh giá hành vi tin tưởng của học sinh điều quantrọng nhất là sự chấp nhận và ủng hộ của một người đối với những đóng gópcủa các thành viên không có nghĩa là người đó phải đồng ý với mọi điều màngười khác nói ra, HS bộc lộ sự chấp nhận và ủng hộ trước sự cởi mở và chia

sẻ với người khác trong khi vẫn nói lên các ý tưởng khác cũng như các quanđiểm thậm chí đối lập Đây là m ột đi ểm quan trọng trong việc xây dựng vàduy trì sự tin tưởng lẫn nhau

Kĩ năng kèm cặp nhau trong học tập: Các kĩ năng này sẽ được rènluyện thông qua hàng loạt các vai trong tình huống học hợp tác do giáo viênxây dựng và HS thực hiện

Kĩ năng lãnh đ ạo: Khả năng lãnh đ ạo đư ợc đ ịnh nghĩa là sự thể hiệnnhững hành động giúp cho nhóm hoàn thành các nhiệm vụ

Kĩ năng tư duy hội thoại có phê phán: Những xung đ ột giữa các tưtưởng, ý ki ến, kết luận, lý thuyết, phương pháp giải toán, … gây ra những

Trang 22

cuộc tranh luận là một khí cạnh quan trọng của học tập hợp tác Khi rèn kĩnăng hợp tác cho học sinh, GV nên chọn một số kĩ năng quan trọng cần quansát, cử ra HS làm nhiệm vụ cụ thể trong vai trò của mình như: nhóm trưởng,thư kí, quan sát viên, thành viên GV quan sát và can thiệp khi cần thiết, HSđược cử làm quan sát viên đánh giá xem các bạn trong lớp đã thể hiện những

kĩ năng hợp tác như thế nào GV tổ chức cho HS tiến hành nhận xét nhóm, sửdụng các quan sát viên như một nguồn phản hồi, các thành viên trong nhómđặt ra các mục tiêu trong việc thể hiện các kĩ năng hợp tác ở lần hoạt độngnhóm sau

1.1.5 Cách giao nhiệm vụ nhóm

Ngoài việc xây dựng các mô hình nhóm và tình huống có vấn đề GVcần chú trọng việc giao nhiệm vụ nhóm sao cho hợp lí GV phân chia nhómphải thật hợp lí thì mới phát huy được hết khả năng của HS, phân công cácthành viên nhóm không phải là bất kỳ mà tất cả các thành viên được tham giamột cách tích cực Trong quá trình thảo luận, các thành viên phải có sự liênkết với nhau, GV đ ảm bảo các thành viên trong nhóm đều phải thực hiệnnhiệm vụ, đồng thời chủ động hỗ trợ các thành viên khác khi cần thiết Cảnhóm luôn tuân thủ đúng các quy định của nhóm, cung cấp sự hiểu biết củamình để hoàn thành mục tiêu cho nhóm, lắng nghe, tôn trọng các thành viêntránh gây xung đột

Khi giao nhiệm vụ, GV phải lưu ý phù hợp với đ ối tượng HS, vì thế,

GV cần phải phân chia vai trò các thành viên trong nhóm rõ ràng:

- Nhóm trưởng: là người quản lí các thành viên trong nhóm, chỉ đạo, nhắcnhở các thành viên, động viên và đôi khi phải là người đứng ra khi các thành viên

có mâu thuẫn, nhóm trưởng là người tổng hợp và đưa ra k ết quả cuối cùng

- Thư kí: là người ghi chép lại tiến trình và nhiệm vụ của từng người trong nhóm và kết quả cuối cùng của các thành viên

Trang 23

- Báo cáo viên: trong một nhóm tuỳ nhiệm vụ của mình mà GV sẽ yêucầu và mục đích ch ỉ có một, hai hay nhiều hơn các thành viên trong nhóm

được báo cáo kết quả của nhóm

- Uỷ viên: các thành viên nghiêm túc thực hiện công việc đư ợc giao, tham gia góp ý tích cực để kết quả của nhóm đạt thành tích cao

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm phải rõ ràng hợp lí có các nhiệm vụ cụthể, có mức độ phân loại cao, chú trọng thành phần HS trong nhóm

- Phân việc cụ thể cho HS phải hợp lí đ ể đảm bảo HS đ ều đư ợc làmviệc, mỗi thành viên là nhiệm vụ khác nhau sao cho công việc của nhóm đều cần

sự hỗ trợ của các thành viên tránh việc một thành viên làm quá nhiều công việc,thành viên khác thì không làm, hoặc làm cho có

Từ đó, để thấy được vai trò điều khiển và tổ chức của GV rất quan trongtrong việc giao nhiệm vụ cho nhóm, nếu không sẽ xuất hiện hai loại nhómNhóm giả tạo: HS ít làm việc mà vẫn có kết quả chung cho cả nhóm, hoặc có làm những giả vờ trao đổi không nhiệt tình

Nhóm làm việc hiệu quả: là toàn bộ thành viên đư ợc học tập và rènluyện nắm kiến thức, các thành viên thực hiện nhiệm vụ có tính tương trợnhau nếu thiếu một trong số đó nhóm hoạt động không còn hiệu quả nữa

1.2 Định nghĩa học tập hợp tác

Học tập hợp tác được các nước phát triển triển khai cho HS, sinh viên rấtnhiều trong học tập tại các trường THPT và đ ại học, những lợi ích của họctập hợp tác mang lại đã được minh chứng bằng các kết quả thực tế trong họctập, kỹ năng xã hội và tâm lý tích cực trong HS, sinh viên và GV Học tập hợptác là cách thức học tập trong đó người học được tổ chức thành các nhóm làmviệc cùng nhau nhằm hoàn thành các nhiệm vụ học tập, giữa học có sự tươngtác, hỗ trợ, phụ thuộc lẫn nhau, từ thói quen và các kĩ năng hợp tác được hìnhthành và phát triển [16]

Học tập hợp tác trong luận văn này tác giả sử dụng là việc cá nhân HSlàm việc với nhiệm vụ riêng để thực hiện một mục tiêu chung cùng một nhóm

Trang 24

người dưới sự chỉ đạo tổ chức, điều khiển của giáo viên nhằm mục đích liênkết các thành viên trong môi trường học tập thân thiện, đoàn kết giúp đỡ nhauđạt kết quả chung tốt cho cả nhóm mang lại lợi ích cho cá nhân và nhóm HS.

1.3 Năng lực hợp tác

1.3.1 Định nghĩa năng lực

- Theo tâm lí học, năng lực là một trong những vấn đề được nghiên cứubởi nó có ý nghĩa thực tiễn và lý luận to lớn bởi “Sự phát triển năng lực mọi thànhviên trong xã hội sẽ đảm bảo cho mọi người tự do sự lựa chọn một nghề

sao cho phù hợp với khả năng của cá nhân, làm cho hoạt động của cá nhân có kết quả hơn và cảm thấy hạnh phúc khi lao động” [7]

- Theo tâm lí học Macxit, năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt động của chính họ [9]

- Năng lực (Compentence) thường được gọi là năng lực hành động, làkhả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/ một hành động cụ thể, liên quan

đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động [9]

- Theo từ điện tâm lí học (Vũ Dũng, 2000) Năng lực là tập hợp các tínhchất hay phẩm chất tâm lý cá nhân, đóng vai trò là đi ều kiện bên trong, tạo thuậnlợi cho việc thực hiện tốt một hoạt động nhất định [11]

- Theo John Erpenbeck, năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụngnhư khả năng, quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được hiệnthực hoá qua chủ định [11]

- Weinert (2001) định nghĩa năng l ực là những khả năng và kĩ xảo học

được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như

sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng cách giải quyết vấn đề mộtcách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt [11]

- Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và trách nhiệm các hànhđộng, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp xã hội hay

Trang 25

cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩxảo, kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.

Với các định nghĩa trên, tác giả có thể rút ra khái niệm năng lực: Nănglực là khả năng làm chủ hệ thống kiến thức, kĩ năng và vận hành chúng mộtcách hợp lí thực hiện nhiệm vụ hoặc giải quyết vấn đề có hiệu quả

Năng lực là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính mở, đa thành tố, đatầng, đa bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kĩ năng, mà cả niềmtin giá trị, trách nhiệm xã hội, …thể hiện ở tính sẵn sàng hành đ ộng trongnhững điều kiện thực tế, hoàn cảnh thay đổi [4]

Người có năng lực về một loại/ lĩnh vực hoạt động nào đó cần có đủ cácdấu hiệu cơ bản sau:

- Có kiến thức hay hiểu biết hệ thống/ chuyên sâu vè lĩnh vực/ hoạtđộng đó

Cấu trúc NLHT của HS được cụ thể về 3 yếu tố: Kiến thức, kĩ năng vàthái độ hợp tác [17]

- Về mặt tri thức: Người có kiến thức hợp tác là người nêu được kháiniệm, mục đích, ý nghĩa h ợp tác; phân tích được quy trình hợp tác, các hình thứchợp tác, trình bày được các kĩ năng hợp tác là thành tố cốt lõi của NLHT

Kĩ năng tham gia công việc: thể hiện ở chỗ HS biết

Trang 26

+ Tự đánh giá bản thân: HS biết vai trò, ví trí của mình như thế nào đối nhóm hợp tác

+ Biết đảm nhận các vai trò khác nhau: các thành viên trong nhóm có thểthay nhau đảm nhận các vai trò

+ Biết phối hợp hành động với người khác: trong nhiệm vụ HS phải phốikết hợp với nhau một cách nhịp nhàng, linh hoạt để thực hiện nhiệm vụ được giao.+ Biết xác đ ịnh trách nhiệm cá nhân và gắn trách nhiệm cá nhân vớitrách nhiệm của cả nhóm khi thực hiện hoạt động: Mỗi cá nhân phải thực hiệnnhiệm vụ của mình với một ý thức, trách nhiệm cao nhất, cố gắng thực hiện nhiệm

vụ được giao

Kĩ năng cộng tác

+ HS biết biểu đạt ý kiến của mình một cách mạch lạc, rõ ràng, thuyếtphục, trình bày ý kiến, suy nghĩ một cách rõ ràng, có tính logic để người nghe dễhiểu, có sức thuyết phục

+ HS biết cách lắng nghe và tóm tắt chính xác ý kiến người khác

+ HS biết cảm thông, giúp đỡ, chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau

+ HS biết trao đổi thống nhất ý kiến hoặc chấp nhận ý kiến trái ngược

Kỹ năng xây dựng và duy trì sự tin tưởng

+ Sự tin tưởng là điều kiện cần thiết cho sự hợp tác bền vững Người cónăng lực hợp tác cần phải thực hiện được các kĩ năng thành phần như sau: Kĩ

năng tổ chức nhóm hợp tác, kĩ năng lập kế hoạch hợp tác, kĩ năng tạo môitrường hợp tác, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn, kĩ năng diễn đạt ý kiến, kĩ nănglắng nghe và phản hồi, kĩ năng viết báo cáo, kĩ năng đánh giá, kĩ năng đánhgiá lẫn nhau

- Về mặt thái độ hợp tác:

+ Tích cực hoạt động nhóm: Các thành viên trong nhóm tích cực tham gia hoạt động nhóm và động viên nhau cùng tham gia

Trang 27

+ Chung sức hoàn thành nhiệm vụ: Các thành viên trong nhóm đ ồngtâm, hợp lực hoàn thành nhiệm vụ của nhóm, có trách nhiệm với sự thành công củanhóm

+ Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau: Các thành viên trong nhóm tôn trọng nhau, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ

Như vậy, năng lực hợp tác là sự kết hợp hài hoà giữa kĩ năng hợp tác,thái độ và tri thức, năng lực hợp hợp tác là cách xây dựng mục tiêu chung củatất cả mọi người mà ở đó các thành viên đoàn kết, tin cậy Mỗi HS đều có mộtcông việc để thực hiện đảm bảo vừa tầm, vừa sức phù hợp với khả năng củamỗi HS, các thành viên trong nhóm hợp tác biết quan tâm, lắng nghe ý kiến,phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng để đi đến một mục đích là phát triểnnăng lực hợp tác

1.3.3 Biểu hiện và lợi ích của năng lực hợp tác

1.3.3.1 Biểu hiện của năng lực hợp tác

Theo [5], biểu hiện của năng lực hợp tác gồm có

- Chủ động đề xuất mục đích h ợp tác khi được giao các nhiệm vụ, xácđịnh được loại loại công việc nào đó có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác nhóm với quy mô phù hợp

- Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụthể, phân tích nhiệm vụ của cả nhóm đ ể nêu đư ợc các hoạt đ ộng phải thựchiện, trong đó, t ự đánh giá đư ợc các hoạt đ ộng mình có thể đảm nhiệm tốtnhất để tự đề xuất cho nhóm phân công

- Nhận biết được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng như kếtquả làm việc nhóm, dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm đảm nhận cáccông việc trong nhóm

- Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động của nhóm, nêu mặtđược, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm

Một số biểu hiện cụ thể của năng lực hợp tác:

Trang 28

- HS chủ động tham gia vào nhiệm vụ, vui vẻ nhận nhiệm vụ mà nhóm giao cho.

- HS tuân thủ các quy định khi tham gia nhóm

- HS lắng nghe các quan điểm khác nhau của các bạn trong nhóm, thôngqua đó ph ải biết bảo vệ ý kiến bản thân, đưa ra những lời lẽ dẫn chứng một cáchthuyết phục, không nên bắt các thành viên phải nghe theo quan điểm của mình

- HS cùng thảo luận với các thành viên

quan điểm của cá nhân tránh tình trạng xung học

- Đánh giá lại những đóng góp của bản thân cho kết quả của cả nhóm, tù

đó rút ra những bài học, kinh nghiệm để lần làm việc sau hiệu quả hơn

1.3.3.2 Lợi ích của năng lực hợp tác

- Giúp HS tăng cường sự tự tin khi phải bảo vệ ý kiến, quan đi ểm của mình trước nhóm hình thành cho HS sự tự tin để làm việc

- Qua làm việc nhóm, giúp HS có sự liên kết chặt chẽ, đoàn kết, gắn bó,hiểu nhau hơn HS học được cách sống với mọi người xung quanh, biết xử línhững mâu thuẫn cá nhân để vì kết quả của tập thể

- Trong một thời gian ngắn huy động được trí tuệ của nhiều người

- Giúp em chuẩn bị nhhững phẩm chất cho việc học tập và làm việc sau này.

- Ngoài ra, giúp các em hiểu sâu một vấn đề, học tri thức một cách linh hoạt và nhanh nhạy hơn

1.4 Dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác

1.4.1 Dạy học theo hướng PTNLHT

- DHHT là dạy học mà ở đó có môi trường học tập để HS được làm việccùng nhau, mỗi người cùng một nhóm thực hiện những nhiệm vụ riêng và

Trang 29

trao đổi, tranh luận với nhau để thực hiện nhiệm vụ chung dưới sự hướng dẫn,

tổ chức, điều khiển của GV [8]

- DHHT là mô hình dạy học trong những năm gần đây đư ợc các nhànghiên cứu giáo dục cũng như GV rất quan tâm vì hiệu quả cao mà nó đ ạt

được, không những giúp HS phát triển khả năng thuyết trình sự tự tin, tínhsáng tạo cao mà còn giúp GV trở nên linh hoạt và có cách nhìn toàn diện khiđánh giá cả quá trình của học trò [8]

- Dạy học phát triển năng lực hợp tác là quá trình dạy học, trong đó dưới

sự chỉ đạo của người thầy (tổ chức, tham gia, kiểm tra, đánh giá) người học

được chia thành nhóm nhỏ tích cực cùng nhau tiến hành các hành động hợptác đ ể hoàn thành nhiệm vụ học tập, qua đó n ắm đư ợc kiến thức, vừa hìnhthành các kĩ năng học tập hợp tác và hình thành thái độ nghiêm túc, biết phânphối, chia sẻ hỗ trợ nhau

Qua quá trình nghiên cứu [8], dạy học theo hướng phát triển năng lựchợp tác cần tạo ra môi trường mà ở đó HS có thể cùng nhau học tập hợp tác,mỗi thành viên được rèn luyện để thực hiện nhiệm vụ cá nhân, và cùng nhauđóng góp vào thành công của nhóm

- Đối với GV: là người phải có năng lực nhìn kiến thức một cách toàndiện để đưa ra các tình huống, tổ chức, điều khiển, phân công công việc cho cácnhóm sao cho hợp lí, trong đó tình huống dạy học là vô cùng quan trọng

Đối với PTNLHT, người GV cần tạo nên sự tác động qua lại giữa HS và GV,giữa HS với HS, đồng thời luôn phản ánh một cách kịp thời những thắc mắccủa HS để việc dạy và học đi song song với nhau chứ không tách rời

- Đối với HS: làm việc nhóm một cách chủ động, tích cực, trao đ ổi đ ểđưa ra sản phầm một cách hoàn thiện Khi HS có ý thức đó, HS sẽ chủ động, kiếnthức, tự khám phá và tìm tòi sẽ là con đư ờng ngắn nhất đ ể hình thành nên kiếnthức Trong đó, HS tích luỹ được kiến thức, kĩ năng sống và các mối quan hệ khácnhau

Trang 30

- Môi trường: GV phải tạo ra môi trường lớp học thân thiện: gồm môitrường vật chất và môi trường tâm lí Môi trường vật chất của lớp học (sắp xếpphòng học), với các nhiệm vụ khác nhau giáo viên có thể sắp xếp chỗ

ngồi, di chuyển để thảo luận Môi trường tâm lí: phải giúp học sinh cảm thấythoải mái, thấy đư ợc vài trò của mình trong sự đóng góp thành công củanhóm GV thiết lập các mối quan hệ bạn bè dựa trên sự cởi mở, giúp đỡ, biết

vì lợi ích của cả nhóm nhưng cũng tôn trọng cái riêng Như vậy, lớp họcchính là nơi diễn ra hoạt động của xã hội và hình thành kĩ năng xã hội cũngnhư hoàn thiện nhân cách

Vì vậy, PTNLHT cho HS không thể thiếu 3 yếu tố trên, thành công trongviệc xây dựng NLHT là sự kết hợp nhuần nhuyễn, nếu thiếu một trong 3 yếu

tố thìviệc PTNLHT sẽ không thành công

Luận văn này, tác giả sử dụng dạy học hợp tác đ ể PTNLHT cho họcsinh thông qua các hoạt động làm việc nhóm, các em được đặt vào môi trườnghợp tác qua các tình huống có vấn đề, các hình thức tổ chức nhóm nhằm rènluyện các kĩ năng hợp tác và có thái đ ộ ứng xử giao tiếp đúng đ ắn với mọingười xung quanh

1.4.2 Quy trình hình thành và phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học bộ môn Toán

Theo như các tài liệu [2], [7], [8], [16], [17], tác giả lựa chọn các bướctrong dạy học hợp tác để phát triển năng lực hợp tác cho HS gồm có:

Bước 1 Chọn nội dung kiến thức để PTNLHT

- Công việc này rất quan trọng để làm sao phù hợp với sự phát triển nănglực hợp tác cho HS đạt đư ợc mục tiêu dạy học GV không nên chọn những nộidung kiến thức mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc mà phải có sự liên kết, tính có vấn đềtrong nhiệm vụ đưa ra, tính huống có vấn đề ở đây là việc khi trao đổi nhóm côngviệc này không phải một mình cá nhân làm được trong một thời gian đó mà cầnđến nhiểu ý kiến, sự giúp đỡ của nhiều người để hoàn thành

- Một tình huống dạy học hợp tác đồng thời thoả mãn ba tiêu chí:

Trang 31

+ Tình huống phải có tác dụng gợi vấn đề

+ HS phải có nhu cầu hợp tác, trao đổi với nhau và hy vọng sự hợp tác

đó sẽ có tác dụng tốt

+ Tạo ra môi trường hợp tác để thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa vai trò cá nhân với vai trò tập thể

- Hoạt đ ộng của GV: GV phân tích bài học, xác đ ịnh

thức có thể xây dựng thành công các công cụ hợp tác như

tình huống

các đơn v ị kiếncác câu hỏi, các

Bước 2 HS làm việc nhóm thực hiện yêu cầu của GV qua hệ thống bài

tập, nhiệm vụ, tình huống có vấn đề

Cách tạo nhóm: có nhiều cách đ ể tạo nhóm, nhóm nhỏ hoặc nhómnhiều thành viên hơn, nhóm có tính chất ngang nhau hay có sự chênh lệch Sựsắp xếp nhóm này là do GV và mục đích sử dụng bài học, do cách chọn nộidung

Trong mỗi nhóm, các thành viên trong nhóm, cách thức hoạt động theocác kĩ thuật trong dạy học hợp tác

- Mục đích: HS được học tập theo hướng PTNLHT nhằm lĩnh hội kiếnthức bài học và rèn luyện các kĩ năng hợp tác gồm: Kĩ năng tổ chức nhóm, lập kếhoạch; tạo môi trường hợp tác; giải quyết mâu thuẫn

- Tổ chức học tập hợp tác: GV tổ chức cho học sinh học tập theo nhóm,thi giải giữa các nhóm, nhiệm vụ chính của HS là vận dụng kĩ năng hợp tác và kĩthuật tư duy hội thoại có phê phán để tìm ra kiến thức

- Giao nhiệm vụ cho HS hoạt động nhóm

- Yêu cầu HS tổ chức nhóm hợp tác; lên kế hoạch hoạt động, thực hiện nhiệm vụ trong nhóm, thảo luận giữa các nhóm; rút ra kết luận và đánh giá

Bước 3 Trình bày sản phẩm của nhóm: Trong bước này, GV điều phối

sao cho các nhóm đều được trình bày ý kiến của nhóm mình, khi trình bày sảnphẩm, GV yêu cầu càng nhiều nhóm trình bày càng tốt HS phải được tranhluận nêu ý ki ến của nhóm ngoài ra còn ý ki ến chủ quan của bản thân, các

Trang 32

nhóm lên trình bày đặt câu hỏi ngược lại với các nhóm khác, ngược lại, cácnhóm còn lại đặt câu hỏi cho nhóm trình bày, HS là người làm chủ kiến củamình, GV với nhiệm vụ là người tổng kết lại kiến thức đó dưới việc học sinhrút ra kiến thức.

Bước 4: Kiểm tra, đánh giá việc rèn luyện, phát triển năng lực hợp tác

và rút kinh nghiệm GV và HS đánh giá việc rèn luyện các kĩ năng hợp tácvới mục đích phản hồi thông tin vừa để chỉnh sửa thao tác, vừa cho học sinhthấy đư ợc sự tiến bộ của mình trong việc sử dụng của mình trong việc sửdụng các kĩ năng, để có động lực thúc đẩy việc học và rèn luyện các năng lựckhác Hoạt đ ộng của GV và HS: GV và HS cùng đánh giá l ại quá trình rènluyện năng lực hợp tác, phân tích điểm đạt được và chưa đạt được trong quátrình rèn luyện

1.4.3 Những yêu cầu đối với việc dạy và học để phát huy năng lực hợp tác

- Đối với việc dạy của GV:

Việc phát triển năng lực hợp tác của của HS trước tiên GV phải có sựsắp xếp chương trình dạy học hợp lí, chia chủ đề một cách có tính logic, để

HS có thể khai quát và hình dung nhanh công việc một cách nhanh chóng.Cách cho tình huống phải sáng tạo, giao nhiệm vụ phù hợp cho từng đ ốitượng HS mà vẫn đảm bảo được kiến thức cho cả lớp, GV đưa ra mục tiêu rõràng cho từng chủ đề từng nhóm và đặc biệt với từng cá nhân

GV là người dẫn dắt chỉ huy, không làm nhiệm vụ thay cho HS nên cầnphải thật sự nghiên cứu kĩ chương trình và kiến thức dạy học để có những câuhỏi (dẫn dắt sao cho hợp lí, dễ hiểu, ngắn gọn)

Đổi mới nhiều hình thức hợp tác trong việc dạy học để HS luôn thấy sựmới mẻ, hứng thú học tập, tránh sự lạm dụng hợp tác dễ gây nhàm chán

HS là người chủ động nghiên cứu kĩ bài học, tiếp cận kiến thức, tuân thủnhững dẫn dắt của GV để có hướng đi đúng đ ắn đồng thời sáng tạo và pháttriển ý hi ểu của mình Trong khi trao đ ổi nhóm, tinh thần ham học hỏi, sự

Trang 33

tranh luận và cũng như bảo vệ ý kiến bản thân là vô cùng quan trọng HS chủđộng tham gia vào nhiệm vụ, vui vẻ nhận nhiệm vụ mà nhóm giao cho, HStuân thủ các quy đ ịnh, HS lắng nghe các quan đi ểm khác nhau của các bạntrong nhóm, thông qua đó phải biết bảo vệ ý kiến bản thân, đưa ra những lời

lẽ dẫn chứng một cách thuyết phục, không nên bắt các thành viên phải nghetheo quan điểm của mình, HS cùng thảo luận với các thành viên trong nhóm,không nên quá giữ quan điểm của cá nhân tránh tình trạng xung đột, gây mâuthuẫn trong nhóm học tập Ngoài ra, HS cũng nên đưa ra đóng góp c ủa mìnhcho các thành viên khác, cùng nhau giải quyết các mẫu thuẫn của cá nhân và

cả nhóm, tạo ra bầu không khí vui vẻ cho cả nhóm, ghi nhận thành công củanhóm mình, đ ánh giá lại những đóng góp c ủa bản thân cho kết quả của cảnhóm, từ đó rút ra những bài học, kinh nghiệm để lần làm việc sau hiệu quảhơn

1.5 Hình thức kiểm tra, đánh giá đ ể phát huy năng lực hợp tác cho học sinh trung học phổ thông

1.5.1 Kiểm tra, đánh giá năng lực hợp tác hợp tác theo cá nhân

Mục đích việc kiểm tra cá nhân HS

- Việc kiểm tra này để giúp GV đánh giá một cách khách quan hơn kếtquả làm việc của từng cá nhân, sự lĩnh hội kiến thức và khả năng tư duy sáng tạocủa mỗi thành viên, một thành viên phải làm nhiều công việc, tình trạng ỉ

lại vào các thành viên giỏi, tránh làm việc giả tạo; GV phải nắm được rằngtrong một nhóm không thể tất cả các thành viên đ ều như nhau nhưng việckiểm tra phải có tính phân loại và dựa trên kiến thức gần gũi với phiếu bài tậpđưa ra

- Đồng thời, đánh giá đư ợc sự giúp đ ỡ, tương trợ cuả các thành viêntrong nhóm, điều này mang đặc trưng của phát triển năng lực hợp tác là giúp

đỡ tất cả HS yếu hơn đều nắm được kiến thức cơ bản của bài học

Trang 34

- Mỗi thành viên sẽ có một thang điểm riêng để cộng, tính thang điểm

10 nhưng cuối cùng được quy về tỉ lệ điểm để cộng với một số tiêu chí khác nhau

thành điểm cuối cùng của mỗi thành viên

- Từ đánh giá đó, GV nắm rõ hơn tình hình nắm kiến thức và kịp thời

có hình thức bổ sung kiến thức cho HS, tổ chức kiểm tra đánh giá tuỳ mức độ

yêu cầu của GV mà độ dễ khó của bài kiểm tra khác nhau, GV cho HS làm

nhanh một bài cá nhân kiến thức vừa được tìm hiểu thông qua trao đổi nhóm

Ví dụ: GV yêu cầu HS thực hiện sau khi đã học và được làm việc nhóm

trong kiến thức của dãy số

Ví dụ: Tìm 5 số hạng đầu của mỗi dãy số số

4

HS thực hiện theo cá nhân trong vòng 5 phút

Trong bài toán này HS phải nhận biết được cách xác định, nhớ lại số

hạng đ ầu tiên tính như thế nào từ đó thay lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5 vào công

thức tổng quát

1.5.2 Kiểm tra, đánh giá năng lực hợp tác chung cho cả nhóm

Trong nhóm hợp tác, HS phân chia công việc hợp lí, đối với hình thức này có

một số cá nhân sẽ dựa vào đó để được lợi nhưng với các đánh giá mới này thì

điểm số chưa phải là cuối cùng, vì thế, nhóm phải có sự hỗ trợ để tất cả các

thành viên trong đội đều phải làm việc

Các cách có thể dùng để kiểm tra, đánh giá nhóm

Cách 1: Khi nhóm trình bày sản phẩm của mình, GV gọi bất kì một

thành viên trong nhóm trình bày lại sản phẩm, bài báo cáo, …GV là người

chấm và nhận xét cho điểm và kết quả cuối cùng này là điểm số mà cả nhóm

nhận được, hình thức này nhóm phải xác định nhiệm vụ, sự hỗ trợ và giúp đỡ

những bạn trong nhóm học chưa tốt, HS sẽ phải học tập một cách chủ động

Trang 35

Cách 2: Nhóm cử đại diện trình bày sản phẩm, kết quả cuối cùng.Nhóm sẽ cử đại diện thành viên tốt nhất để trình bày, điểm số cuối cùng sẽ làđiểm của cả nhóm, ở hình thức này, các thành viên trong nhóm sẽ không hoạtđộng tích cực, nhiều thành viên sẽ ỉ lại, không phát huy được hết sự sáng tạo.

1.5.3 Kiểm tra, đánh giá qua các hành vi, biểu hiện, kĩ năng hợp tác nhóm.

Ngoài việc đánh giá kết quả học tập thông qua các sản phẩm được trìnhbày ở trên lớp, GV còn phải đánh giá thêm về quá trình hoạt động, ý thức của

HS thông qua các điểm thưởng như sau:

- Hoạt động nhóm tích cực, hoàn thành xong nhiệm vụ sớm về mặt thời gian (cộng 1 điểm trong tổng số điểm của cả nhóm)

- Nhóm có bài trình bày sáng tạo, khoa học có mô hình thực tế của bài dạy (cộng 1 điểm)

- Đặc biệt, có thêm điểm cộng cho người làm nhóm trưởng để rèn luyệnkhả năng lãnh đ ạo, quá trình giao nhiệm vụ các thành viên, rèn luyện tính tráchnhiệm cao trong công việc, động viên HS tích cực làm chủ

- Trong những vấn đề mà GV đưa ra, cá nhân hay nhóm có những cách giải mới cũng nên có điểm thưởng đề khuyến khích HS

1.5.4 Một số tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác

Để đánh giá năng lực hợp tác, tác giả tập chung vào một số tiêu chí sau, chi tiết cảu các tiêu chí phụ lục 2

- Năng lực tổ chức và quản lí:

+ Các kĩ năng tổ chức hợp tác nhóm

+ Kĩ năng lập kế hoạch hợp tác nhóm

+ Kĩ năng tạo môi trường hợp tác nhóm

+ Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn nhóm

- Năng lực hoạt động của nhóm

+ Kĩ năng diễn đạt ý kiến

+ Kĩ năng lắng nghe và phản hồi ý kiến

+ Kĩ năng viết báo cáo

Trang 36

- Năng lực đánh giá hoạt động nhóm hợp tác

+ Kĩ năng tự đánh giá

+ Kĩ năng đánh giá lẫn nhau

1.6 Thực trạng dạy học phát triển năng lực hợp tác ở trường trung học phổ thông Dương Xá - Gia Lâm, Hà Nội

1.6.1 Đặc điểm lớp khảo sát

Đối tượng khảo sát: Đối với khảo sát việc dạy học PTNLHT trong mônToán ở THPT Dương Xá thì khảo sát các lớp sau: lớp 11A4, lớp 11A5:Trường THPT Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội

Nội dung dạy học: + Tiết 1: Phương pháp quy nạp toán học

Đặc điểm của các lớp khảo sát như sau:

- Lớp 11A4: số học sinh 42 HS Học sinh học lực khá, các em có ý thứchọc, chăm chỉ, ngoan Trong đó, lớp có 8 HS giỏi, 32 HS khá, 2 em học sinh trungbình

- Lớp 11A5: Số học sinh 42 HS, học sinh khá, các e HS chăm chỉ, ngoan.Trong đó, lớp có 9 HS giỏi, 31 HS khá, 2 HS trung bình

Giáo viên dạy bộ môn Toán: Giáo viên bộ môn Toán trường THPT Dương

Xá gồm 12 giáo viên, có 6 giáo viên có trình độ thạc sĩ, 6 giáo viên trình

Trang 37

- Đi dự giờ một số tiết học, quan sát tình hình học tập và dạy học củaGV.

- Đối với HS: Sử dụng câu hỏi để hỏi về thực trạng dạy học phát triển năng lực hợp tác của GV và tình hình học hợp tác của HS

+ GV trả lời các câu hỏi:

Anh (chị) thường dạy học theo hình thức nào? (Thuyết trình, học tậptheo nhóm, tổ chức trò chơi, học có sự trợ giúp của thiết bị dạy học như máychiếu, bảng phụ, hình vẽ)

Theo anh (chị), năng lực hợp tác ở trường THPT có được chú trọng vàgiảng dạy trên lớp cho học sinh hay không? Áp dụng PTNLHT vào THPT đặcbiệt môn Toán có khó không, nếu khó thì khó nhất điểm nào?

Nếu đã từng cho HS học tập hợp tác (trao đổi nhóm), trả lời các câu hỏisau:

ŸAnh (Chị) thường cho học sinh vào những dạng hoạt dộng nào? (lýthuyết, bài tập, ứng dụng vào cuộc sống, )

ŸHình thức tổ chức các hoạt động nhóm để PTNLHT?

Ÿ Đánh giá của anh (chị) về thái độ làm việc nhóm của các em, tinh thầnlàm việc của các em HS ra sao? (Có tích cực hoạt động và thảo luận)

Ÿ HS làm việc nhóm, hình thức kiểm tra đánh giá của anh (chị) là gì?

Ÿ Đối với chủ đề dãy số dãy số, anh (chị) cho học sinh làm việc theonhóm không? Và hình thức làm việc như thế nào? Các dạng bài tập anh (chị) cho

HS trao đổi?

+ Đối với HS: Trả lời một số câu hỏi sau

Ÿ Em hiểu thế nào là hợp tác, ở trường các thầy cô có thường xuyên ra những nhiệm vụ/ dạng bài tập để các em phải hợp tác không?

Ÿ Khi hoạt động nhóm, HS thường làm nhiệm vụ gì trong nhóm tất cảcác thành viên có được phân nhiệm vụ không, không khí hoạt động nhóm nhưthế nào?

Trang 38

ŸTrong dạy học phần dãy số, GV có cho các em làm việc theo nhómkhông, nếu đư ợc hoạt đ ộng nhóm, HS thường đư ợc nhận với dạng bài tậpnào?

Ÿ HS học được gì qua làm việc theo nhóm, lợi ích của việc hoạt độngnhóm

1.6.4 Thực trạng phát triển năng lực hợp tác qua dạy học chủ đề dãy số ở trường THPT Dương Xá - Gia Lâm, Hà Nội

1.6.4.1 Kết quả khảo sát

Qua quá trình quan sát qua bảng hỏi và tổng hợp câu trả lời qua

phỏng vấn GV và HS, tác giả tổng hợp được một số kết quả sau đây

Bảng 1.1 Tỉ lệ % mức độ giao nhiệ m vụ/ bài tập của giáo viên nhằm

1.6.4.2 Một số nhận xét thông qua kết quả khảo sát

Thực trạng dạy học hợp tác ở trường THPT Dương Xá.

- Qua việc quan sát và đi ều tra, GV trong trường có ý th ức về việcPTNLHT cho HS thông qua các giờ dạy học nhưng theo thói quen và cách

Trang 39

dạy học truyền thống chủ yếu vẫn thuyết giảng cho HS kiến thức, làm việcnhóm rất ít trong một học kì, thông thường HS đư ợc học nhóm qua cácchuyên đề, các giờ tự chọn trong phân phối trương trình Qua bảng 6.1, tỉ lệgiao nhiệm vụ cho HS một cách thường xuyên chỉ chiếm 4,3% trong khí đó tỉ

lệ hiếm khi là 23,2 % và thỉnh thoảng là 65,7% Trong khi đó, vi ệc trao đổinhóm về các dạng bài chỉ tập trung cho HS làm việc với dạng bài tập với tỉ lệ(45,7%) và tỉ lệ cho trao đổi nhóm ở phần lí thuyết là 2,5% (Bảng 6.2) Nhưvậy, GV vẫn tập trung rèn luyện kiến thức mang tính chất các quy tắc, các bàitập mang tính chất thuật toán

- Các thức tổ chức hoạt động nhóm, GV thường cho hoạt động nhóm 2người hoặc nhóm quá nhiều thành viên mà chưa phân mức rõ công việc, quá trìnhhoạt động của học sinh GV thường ít thay đổi cách hoạt động nhóm, cố định mộtnhóm trong qua trình dạy học Trong khi hoạt động nhóm, có nhiều thành viênkhông được tham gia, nên nhiều HS ngồi chơi hoặc nếu có tham gia thì khôngđóng góp ý kiến gì cho nhóm HS hoạt động nhóm, một HS giỏi sẽ quyết định ýkiến của cả nhóm và cũng chính HS đó đứng lên thuyết trình và đưa ra ý kiến của

cả nhóm

- Hình thức kiểm tra, đánh giá quá trình ho ạt đ ộng nhóm thường lấyđiểm của cả nhóm là đi ểm chung của tất cả cá thành viên và đi ểm số đó làđiểm số cuối cùng mà các thành viên đạt được

HS chỉ hiểu hợp tác là làm việc cùng nhau một công việc nhưng khi hỏivai trò của các thành viên trong nhóm thì 98% đều không nắm rõ mình cầnphải làm gì, làm như thế nào?

Trang 40

3.35 3.32

3.31 3.3

3.25

3.2

3.16

3.14 3.15

3.1

3.03 3.05

3 2.95

2.9

2.85

Bi u đ 1.1 ểu đồ 1.1 ồ 1.1 Mối quan hệ giữa các thành viên

Nhìn vào biểu đồ, ta thấy biểu hiện HS động viên sự tham gia của cácthành viên khác đư ợc học sinh đ ồng ý cao nh ất (giá trị trung bình là 3.32),trong khi đó biểu hiện HS đưa ra nhận xét góp ý cho các thành viên khác dựatrên tinh thần xây dựng và hợp tác có mức đồng ý thấp nhất (giá trị trung bình

Ngày đăng: 29/10/2020, 20:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w