1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển hứng thú học tập cho học sinh giỏi hóa học trung học phổ thông bằng dạy học bài tập

129 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 803,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

học nhồi nhét, cách học vẹt, học tray lý thuyết, xu hướng ngày nay là chuyển đổi từtrắc nghiệm tự luận được thay thế bằng trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánhgiá ở một số môn học đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN HIẾU

PHÁT TRIỂN HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẰNG DẠY HỌC

BÀI TẬP

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN HIẾU

PHÁT TRIỂN HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẰNG DẠY HỌC

BÀI TẬP

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

MÃ SỐ: 81 40 111

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ KIM LONG

HÀ NỘI – 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn đã được hoàn thành với sự hướng dẫn của các giảng viên và sựgiúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các em học sinh

Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện chochúng tôi được học tập, nâng cao trình độ trong công tác nghiên cứu khoa học

Thầy - PGS.TS Lê Kim Long người hướng dẫn trực tiếp, tận tình giúp đỡ,đóng góp nhiều ý kiến quan trọng giúp tôi hoàn thành tốt luận văn

Các thầy cô giáo giảng dạy lớp cao học QH-2017-S chuyên ngành Phương phápdạy học bộ môn hóa học đã truyền cho tôi nhiều kinh nghiệm và kiến thức quý báu

Các thầy cô giáo trong Ban lãnh đạo nhà trường, các thầy cô giáo thuộc tổHóa – Sinh – CN – thiết bị, các em học sinh trường THPT Nguyễn Du – Thanh Oai

và trường THPT Chúc Động đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực nghiệm sưphạm

Tôi xin chân thành cảm ơn

Hà nội, ngày 16 tháng 01 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Văn Hiếu

i

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

1234567891011121314151617181920212223242526

ii

Trang 5

27282930313233343536373839

iii

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Điều tra thái độ của 88 học sinh đối với môn Hóa học ở trường trung học phổ thông thuộc hai trường trường THPT Nguyễn Du – Thanh Oai và THPT Chúc

Động 11

Bảng 1.2 Kết quả điều tra 19 giáo viên hóa học của hai trường về ý kiến đánh giá của giáo viên trong công tác bồi dưỡng HSG 24

Bảng 1.3 Điều tra kết quả tự học của 88 học sinh thuộc hai trường THPT Nguyễn Du – Thanh Oai và THPT Chúc Động 25

Bảng 3.1: Đặc điểm chất lượng học tập của các lớp TN và ĐC Biểu đồ 3.1 Đặc điểm chất lượng học tập của các lớp TN và ĐC 74

Bảng 3.2 Kết quả điểm kiểm tra bài số 1 (sau khi tác động) 77

Bảng 3.3 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích - Bài kiểm tra số 1 78

Bảng 3.4 Phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích - Bài kiểm tra số 2 79

Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả bài kiểm tra 80

Bảng 3.6 Phân loại kết quả thực nghiệm 81

Bảng 3.7 Tổng hợp các tham số đặc trưng 82

Bảng 3.8 Giá trị điểm trung bình và độ lệch chuẩn từng lớp 82

Bảng 3.9 Giá trị của p và mức độ ảnh hưởng ES 82

iv

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Tỉ lệ lựa chọn tiêu chí về người dạy (người giáo viên) 13

Biểu đồ 1.2 Tỉ lệ lựa chọn tiêu chí về môn học, ngành nghề tương lai 13

Biểu đồ 1.3 Tỉ lệ lựa chọn về tiêu chí thí nghiệm thực hành đối với môn Hóa học 13 Biểu đồ 1.4 Tỉ lệ lựa chọn tiêu chí về tâm lý học sinh 14

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm chất lượng học tập của các lớp TN và ĐC 74

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 1 78

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 1 79

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 2 80

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 1 80

Biểu đồ 3.6 Biểu đồ phân loại HS bài KT số 1 81

Biểu đồ 3.7 Biểu đồ phân loại HS bài KT số 2 81

Biểu đồ 3.8 Tỉ lệ lựa chọn các tiêu chí của HS được điều tra 85

Biểu đồ 3.9 Tỉ lệ lựa chọn các tiêu chí của HS được điều tra 85

Biểu đồ 3.10 Tỉ lệ lựa chọn các tiêu chí của HS được điều tra 86

Biểu đồ 3.11 Tỉ lệ lựa chọn các tiêu chí của HS được điều tra 86

v

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ .v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC PHÁT TRIỂN HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH GIỎI 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Quan niệm về học sinh giỏi 7

1.2.1 Khái niệm học sinh giỏi 7

1 2 2 Mục tiêu dạy học sinh giỏi 8

1.2 3 Phương pháp và các hình thức giáo dục học sinh giỏi 8

1.2.4 Bồi dưỡng học sinh giỏi ở Việt Nam 9

1.3 Học sinh giỏi hóa học 9

1.3.1 Khái niệm học sinh giỏi hóa học 9

1.3.2 Những phẩm chất và năng lực quan trọng nhất của một học sinh giỏi hóa học cần bồi dưỡng và phát triển 9

1.4 Hứng thú học tập 11

1.4.1 Thực trạng hứng thú học tập của HS 11

1.4.2 Khái niệm hứng thú học tập 14

1.4.3 Con đường hình thành hứng thú 15

1.4.4 Biểu hiện của hứng thú 16

1.4.5 Hứng thú của học sinh trong học tập chương trình hóa hữu cơ 16

1.5 Các phương pháp dạy học tích cực tạo hứng thú cho học sinh 18

1.5.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực 18

1.5.2 Các phương pháp dạy học tích cực 18

1.6 Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông 23

1.6.1 Nội dung chương trình và tài liệu phục vụ cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT 23

vi

Trang 9

1.6.2 Những khó khăn và nhu cầu của giáo viên khi bồi dưỡng học sinh giỏi

hóa học 24

Tiểu kết chương 1 28

CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC PHÁT TRIỂN HỨNG THÚ CHO HỌC SINH GIỎI 29

2.1 Vị trí của hóa hữu cơ trong chương trình hóa học trung học phổ thông 29

2.2 Một số ví dụ về bài toán axit cacboxylic và este 29

2.2.1 Khái niệm bài tập hóa học cho học sinh giỏi 29

2.2.2 Bài toán axit cacboxylic và este trong đề thi HSG thành phố Hà Nội 30

2.2.3 Bài toán axit cacboxylic và este trong đề thi thử THPT Quốc Gia của trường THPT Nguyễn Du – Thanh Oai 32

2.3 Xây dựng chuyên đề axit cacboxylic và este để bồi dưỡng HSG hóa học ở trường THPT 36

2.3.1 Lý thuyết 37

2.3.2 Bài tập theo chủ đề 39

2.4 Kế hoạch dạy học bài axit cacboxylic và bài Este bồi dưỡng HSG môn Hóa học thuộc phần hóa học hữu cơ 52

2.4.1 Mục tiêu chung của kế hoạch dạy học 52

2.4.2 Kế hoạch dạy học vào bài cụ thể phần hóa học hữu cơ 52

2.5 Xây dựng bộ công cụ đánh giá 66

2.5.1 Phiếu hỏi dành cho giáo viên sau khi dạy thực nghiệm và dự giờ chuyên đề axit – este 66

2.5.2 Tiêu chí đánh giá sự tiến bộ của học sinh sau khi học chuyên đề axit cacboxylic - este 67

2.5.3 Tiêu chí đánh giá qua bài kiểm tra (thời gian 45 phút) 67

Tiểu kết chương 2 72

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 73

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 73

3.2 Đối tượng, nhiệm vụ và nội dung thực nghiệm sư phạm 73

3.2.1 Đối thượng thực nghiệm sư phạm 73

vii

Trang 10

3.2.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 73

3.2.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 73

3.3 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 74

3.3.1 Tìm hiểu chất lượng học sinh các lớp đối chứng (ĐC) và thực nghiệm (TN) 74 3.3.2 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 74

3.3.3 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 75

3.4 Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 75

3.4.1 Kết quả thực nghiệm sư phạm 75

3.4.2 Tính các tham số đặc trưng 81

3.4.3 Kết quả của việt phát triển hứng thú học tập của HS 82

3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 87

Tiểu kết chương 3 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC

viii

Trang 11

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trong báo cáo chính trị của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã xácđịnh trong nghị quyết số 29 – nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa XI về chiếnlược phát triển giáo dục và đào tạo nói đến đổi mới căn bản, toàn diện: “Giáo dục vàđào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân.Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chươngtrình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội” [2]

Nghị quyết số 29 cũng nêu “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trítuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năngkhiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, nănglực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sángtạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trìnhgiáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ trunghọc cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnhsau trung học cơ sở; trung học phổ thông (THPT) phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bịcho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục,thực hiện giáo dục bắt buộc 09 năm từ sau năm 2020.” [2]

Muốn thực hiện điều đó thì cần phải có giải pháp và nhiệm vụ “Tiếp tục đổimới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lốitruyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ,khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹnăng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thứchọc tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.”[2]

Muốn nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chúng ta phải đổi mới nộidung dạy học và phương pháp dạy các môn học ở các cấp học Để tránh cách dạy

1

Trang 12

học nhồi nhét, cách học vẹt, học tray lý thuyết, xu hướng ngày nay là chuyển đổi từtrắc nghiệm tự luận được thay thế bằng trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánhgiá ở một số môn học đặc thù trong đó có môn hoá học (HH).

Mục tiêu quan trọng trong việc dạy học đổi mới phương pháp môn HH ở trườngTHPT là ngoài việc truyền thụ kiến thức hóa học phổ thông cơ bản còn cần mở rộng,đào sâu kiến thức để từ đó hình thành cho học sinh (HS) phương pháp học tập khoahọc, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo, rèn luyện năng lực nhận thức, tư duy

HH thông qua các hoạt động học tập đa dạng, phong phú Như vậy, ngoài nhiệm vụ đàotạo toàn diện cho thế hệ trẻ, việc dạy học HH còn có chức năng nhiệm vụ là phát hiện,bồi dưỡng, nâng cao tri thức cho những HS có tố chất, năng lực, hứng thú học tập(HTHT) bộ môn HH Nhiệm vụ đó thực hiện nhờ nhiều phương pháp Để giúp HS rènluyện được tư duy, nâng cao năng lực thì bài tập hóa học (BTHH) là một trong nhữngphương tiện quan trọng thực hiện được mục tiêu trên

Lĩnh vực HH của nước ta trong tương lai không xa sẽ phát triển vượt bậc,nhanh chóng ứng với ngành công nghiệp hóa chất, công nghiệp dầu khí Vì vậy, nhucầu về đội ngũ cán bộ, kỹ sư có trình độ năng lực kĩ thuật cao trong các lĩnh vực nàycủa công nghệ HH không thể thiếu Để đáp ứng được nhu cầu đó cần đẩy mạnh hơnnữa việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG) về HH ở trường phổ thông.Đây là nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết trong công cuộc đổi mới đất nước ngàynay

Tuy nhiên, việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng HSG từ thực tế thấy còn nhiềukhó khăn

Một là, khối lượng thông tin, tri thức tăng nhanh; trong khi đó thời gian đểdành cho giáo dục đào tạo nói chung và bồi dưỡng HSG và đặc biệt học sinh giỏihóa học (HSGHH) nói riêng còn nhiều hạn chế

Hai là, đội ngũ thầy cô giỏi còn ít, đội ngũ cán bộ giáo viên (GV) bồi dưỡngHSG còn nhiều người chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của khoa học và đấtnước hiện nay

Ba là, thiết bị dạy học và các loại máy móc, các dụng cụ thí nghiệm thựchành và hóa chất thí nghiệm nhằm phục vụ cho công tác bồi dưỡng HSGHH cònthiếu nhiều

2

Trang 13

Bốn là, nội dung chương trình SGK chưa thực sự phù hợp với sự phát triển

kỹ năng cần bồi dưỡng Vì vậy, các GV tự biên soạn tài liệu nên nội dung có mangtính chủ quan của người biên soạn, vì thế các tài liệu này chưa đồng bộ và đạt chấtlượng như mong muốn

Khi giải bài toán hóa học với nhiều phương pháp khác nhau là một trongnhững nội dung quan trọng trong việc dạy học môn hóa học ở trường phổ thông.Phương pháp giáo dục hiện nay ở nước ta còn nhiều gò bó và hạn chế tầm tư duy,suy nghĩ, tính sáng tạo của HS Bản thân HS khi đối mặt với một bài toán hóa họccũng thường hay có tâm lý tự thỏa mãn, tự hài lòng sau khi đã làm xong được bàitập bằng cách nào đó, mà chưa nghĩ đến chuyện tìm cách giải tối ưu, giải quyết bàitoán bằng cách nhanh nhất có thể Do đó, khi giải bài tập hóa học (BTHH) theonhiều cách giải khác nhau là cách rèn luyện tư duy và kỹ năng học HH của mỗi HS;giúp HS có thể nhìn nhận vấn đề theo các hướng khác nhau, phát triển tư duy logic,

sử dụng thành thạo và tận dụng tối đa nhất các kiến thức mà HS đã được học [6].Đối với các GV, việc suy nghĩ về bài toán và tìm nhiều cách giải bài toán là mộthướng đi có hiệu quả để tổng quát hóa hoặc đặc biệt hóa, liên hệ với các BT cùngdạng, điều này góp phần hỗ trợ phát triển các BT hay và mới cho HS

Môn Hóa học là một trong những môn học góp phần hình thành và phát triển

ở HS các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung cốt lõi và năng lực (NL) chuyên môn.Một số năng lực mà môn Hóa học có ưu thế hình thành, phát triển như: NL tìm tòi,

NL lực nhận thức kiến thức hóa học, NL khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độhóa học; NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn và NL giải quyết các vấn đềhóa học qua BTHH từ đó biết ứng xử với tự nhiên một cách đúng đắn, khoa học và

có khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với NL và sở thích, điều kiện và hoàncảnh của bản thân

Với mục đích phát triển năng lực người học, lấy người học làm trung tâm,quá trình dạy học liên tục được đổi mới bằng cách sử dụng những phương pháp tíchcực hay sử dụng, xây dựng các BT vào quá trình dạy học Các phương pháp hay các

BT đều nhằm khơi gợi hứng thú, tích cực hóa người học, để người học chủ độngtrong việc học tập, luôn tìm tòi tri thức, sáng tạo cũng như rèn luyện kĩ năng

3

Trang 14

cho HS thông qua các hoạt động trải nghiệm nhất là với HS giỏi Tuy nhiên cácphương pháp hay BT không phải lúc nào cũng hiệu quả và phù hợp với mọi HS vìmỗi HS lại có phong cách học tập, năng lực cũng như điều kiện, đặc điểm kỹ nănggiải BT riêng Trên cơ sở đó, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học giáodục được tiến hành như dạy học theo dự án, dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, sửdụng BT thực nghiệm… là một trong những quan điểm được các nhà giáo dục, khoahọc nghiên cứu.

Từ năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo thay đổi quy chế thi tuyển sinh đạihọc – cao đẳng với môn Hóa học là chuyển từ thi tự luận sang thi trắc nghiệm Các

HS thuộc vùng nông thôn luôn đặt mục tiêu hàng đầu cho quá trình học THPT là đỗvào một trong những trường đại học – cao đẳng trong cả nước Vì vậy, HS tập trungvào cách làm bài thi trắc nghiệm chứ không hứng thú với việc thi HSG cấp thànhphố Đặc biệt, từ năm 2013 đến nay, tổ hợp môn khối A1 hình thành và phát triểntheo xu thế chung của xã hội Môn Hóa học đã khó kéo HS giỏi nay lại càng khókhăn hơn Chính vì vậy, cần làm thế nào để tạo hứng thú cho HS giỏi học tập là việclàm cấp thiết với những người GV bồi dưỡng đội tuyển HS giỏi của trường

Từ những lí do trên, với mong muốn đề xuất những kế hoạch bồi dưỡng độituyển môn Hóa học một cách hiệu quả, hứng thú và thu hút HS, phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo cũng như phát triển các năng lực của HS nhất là với HS học

giỏi hóa một cách tốt nhất, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển hứng thú học tập cho học sinh giỏi hóa học trung học phổ thông bằng dạy học bài tập”.

2. Mục đích nghiên cứu

Áp dụng những yếu tố tích cực trong đổi mới dạy học vào dạy học bài tậphóa học THPT nhằm hình thành bồi dưỡng và phát triển hứng thú tìm tòi nghiên cứucho HS trong việc chủ động sáng tạo trong vận dụng kiến thức vào thực tiễn

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lý thuyết dạy học, đổi mới dạy học theo quan điểm nghiên cứu bàihọc, tổng quan cơ sở lý luận có liên quan đến sử dụng BT hóa học vào dạy học Hóahọc cho HSG ở trường THPT hiện nay

- Xây dựng kế hoạch dạy học đội tuyển HSG qua xây dựng BT hóa học để xây dựng

4

Trang 15

BT bồi dưỡng HSG THPT Tổ chức thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả củaviệc sử dụng hệ thống BT phát triển hứng thú học tập cho HS.

4 Câu hỏi nghiên cứu

Làm thế nào để phát triển hứng thú học tập cho HSG hóa học THPT bằngdạy học bài tập?

Dạy học BTHH phát triển hứng thú học tập cho HSG tác động như thế nàotới chất lượng học tập của học sinh THPT hiện nay?

5 Giả thuyết khoa học

Giáo viên thiết kế hệ thống bài tập không chỉ có các bài tập tính toán mà cảbài tập thực tiễn Vận dụng kiến thức này dạy học cho HS ở các mức độ: 1- ChọnHSG trong lớp; 2- Bồi dưỡng và chọn HSG cấp trường đi thi HSG cấp Sở sẽ gópphần nâng cao hứng thú học tập cho không chỉ HSG mà ngay cả những HS thườngtrong trường THPT

6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Dạy học bằng bài tập để phát triển hứng thú học tậpcho HSG

Khách thể nghiên cứu: quá trình bồi dưỡng HSG trong việc dạy học hóa họcbậc THPT

- Thời gian: đề tài thực hiện từ tháng 09/2018 đến tháng 10/2019

8. Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm các phương pháp lý luận

+ Nghiên cứu chủ trương và chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục

và Đào tạo về đổi mới dạy học và giáo dục Nghiên cứu các chỉ đạo của Sở Giáodục và Đào tạo Hà Nội; chương trình phổ thông tổng thể năm 2018

+ Nghiên cứu kiến thức trong sách giáo khoa THPT và tài liệu về lý luận dạy học vàcác tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu

5

Trang 16

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luậnvăn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Sử dụng hệ thống bài tập phát triển hứng thú cho học sinh giỏi Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

6

Trang 17

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC PHÁT TRIỂN HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH GIỎI

Các luận án này nghiên cứu vấn đề dành cho HSGHH của các trườngchuyên, dành cho thi học sinh giỏi (HSG) cấp Quốc gia

Cũng có những luận văn nghiên cứu về vấn đề HSG như các tác giả 1) LêThị Hồng Liên (2016) 2) Phan Khánh Phong (2016) 3) Mai Thị Thao (2016).Trong các luận văn trên: Các tác giả nghiên cứu đề cập đến công tác phát hiện vàbồi dưỡng học sinh giỏi nhằm vào đối tượng học sinh chuyên hóa, thi học sinh giỏiquốc gia; một số tác giả khác nghiên cứu nhưng tập trung nhiều vào phần hóa họcđại cương và hóa học vô cơ Tuy nhiên, đến nay vẫn còn ít đề tài đề cập đến hệthống bài tập phần hóa học hữu cơ nói chung và phần axit cacboxylic và este nóiriêng; chưa làm rõ về cách sử dụng như thế nào để tạo hứng thú cho học sinh giỏihóa học dùng cho đối tượng học sinh THPT không chuyên

1.2 Quan niệm về học sinh giỏi

1.2.1 Khái niệm học sinh giỏi

Nói đến HSG thì hầu hết các nước trên thế giới đều dùng hai thuật ngữ làHSG hay học sinh (HS) năng khiếu và HS tài năng Vậy, “HSG là HS chứng minhđược trí tuệ ở trình độ cao, có khả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tậpmãnh liệt, đạt xuất sắc trong lĩnh vực lý thuyết, khoa học, người cần một sự giáodục đặc biệt và sự phục vụ đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng lực củangười đó.” (Georgia Law) [6]

HSG là những HS, những người mà tuổi còn trẻ, có thể hoàn thành xuất sắccông việc trong một số lĩnh vực như trí tuệ, nghệ thuật, sáng tạo, khả năng lãnh đạo

7

Trang 18

hoặc trong một lĩnh vực lý thuyết Những HSG này đòi hỏi phục vụ vì các hoạtđộng mà không theo trường lớp thông thường nhằm giúp phát triển hết tiềm năngnăng lực của họ hay giáo dục HSG là một lĩnh vực đặc biệt liên quan đến việc giảngdạy cho những HS có khả năng khác thường.”

Tại đất nước Hoa Kỳ đã đưa khái niệm về HSG: “Là những HS có khả năngthể hiện xuất sắc hoặc năng lực nổi trội trong các lĩnh vực trí tuệ, sự sáng tạo, khảnăng lãnh đạo, nghệ thuật hoặc các lĩnh vực lý thuyết chuyên biệt Những HS nàythể hiện tài năng đặc biệt của mình ở tất cả các bình diện xã hội, văn hóa và kinhtế.” [6]

Các nước trên thế giới cùng chung quan điểm về HSG đó là những trẻ cónăng lực trong lĩnh vực như sáng tạo, nghệ thuật, trí tuệ, và năng lực lãnh đạo hoặc

lý thuyết

1.2.2 Mục tiêu dạy học sinh giỏi

Mục tiêu chính dành cho HSG là phát triển phương pháp suy nghĩ, tư duyphù hợp với khả năng của trẻ nhưng ở trình độ cao hơn Nâng cao ý thức cũng nhưkhát vọng của trẻ về sự tự chịu trách nhiệm; khuyến khích sự phát triển về lươngtâm và ý thức trách nhiệm trong đóng góp cho xã hội

Mặt khác, mục biêu của chương trình dành cho HSG còn bồi dưỡng sự họctập, lao động và làm việc sáng tạo; phát triển phương pháp, kỹ năng tự học, phẩmchất lãnh đạo; khuyến khích HS suy nghĩ sáng tạo, thúc đẩy động cơ học tập

1.2.3 Phương pháp và các hình thức giáo dục học sinh giỏi

HSG được học bằng nhiều cách khác nhau và học nhanh hơn đối với các bạncùng lớp cũng như các bạn cùng trang lứa khác; vì thế cần một chương trình HSG

để phát triển Vì vậy, có thể có những phương pháp và hình thức giáo dục HSG đặcbiệt như

Một là đưa HSG học nhanh hơn chương trình (lên lớp lớn hơn)

Hai là cung cấp nhiều tài liệu để chúng có thể đọc và học

Ba là làm giàu, làm mới và đào sâu thêm tư liệu học tập

Nhiều nước cho phép học dồn, học ghép để đẩy nhanh quá trình tốt nghiệp cho HSG như tổ chức lớp chuyên biệt để HSG được đào tạo, rèn rũa trong trường

8

Trang 19

chuyên, lớp năng khiếu Phương pháp Montesor “để trong một lớp HS có ba nhómtuổi, nhà trường tạo điều kiện cho HS có cơ hội học tập để vượt lên so với nhómbạn cùng nhóm tuổi” [6] Tăng tốc để cho những HS xuất sắc xếp vào cùng một lớp

có trình độ cao với tài liệu tương ứng với khả năng của mỗi HS hoặc học tách rời đểmột phần thời gian theo lớp HSG, một phần học với lớp thường

1.2.4 Bồi dưỡng học sinh giỏi ở Việt Nam

Thực hiện chỉ thị của cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, để khuyến khích HSGtoán, lớp Toán đặc biệt đã ra đời ở Việt Nam vào tháng 9 năm 1965 do trường Đạihọc Tổng hợp Hà Nội kết hợp với công ty Giáo dục Hà Nội mở

Tiếp nối các lớp đặc biệt này, sau này các trường chuyên đã mở ra, với tỉ lệHSG quốc gia nằm trong các trường chuyên này đạt khoảng 60%

1.3 Học sinh giỏi hóa học

1.3.1 Khái niệm học sinh giỏi hóa học

Học sinh giỏi hóa học (HSGHH) là những HS có năng lực nổi trội, có khảnăng hoàn thành xuất sắc các hoạt động về các lĩnh vực trí tuệ chuyên biệt về hóahọc (HH)

HSGHH có kiến thức HH từ cơ bản đến vững vàng và sâu sắc Nó có khảnăng hệ thống hóa, biết vận dụng sáng tạo linh hoạt những kiến thức HH vào tìnhhuống mới, và có năng lực tư duy khái quát

HSGHH có kỹ năng thực hành thí nghiệm, thực nghiệm thành thạo và cónăng lực nghiên cứu HH

1.3.2 Những phẩm chất và năng lực quan trọng nhất của một học sinh giỏi hóa học cần bồi dưỡng và phát triển

1.3.2.1 Năng lực tiếp thu kiến thức.

Một là, HS có khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng, và biết cách vậndụng vào những tình huống tương tự

Hai là, HS luôn hào hứng học tập trong các tiết học chính khóa cũng nhưngoại khóa, nhất là bài học mới

Ba là, HS có ý thức tự mình bổ sung và hoàn thiện những tri thức còn thiếusót

9

Trang 20

1.3.2.2 Năng lực suy luận logic

Một là, HS biết phân tích các sự vật, hiện tượng thông qua những dấu hiệuđặc trưng của chúng

Hai là, HS biết thay đổi góc nhìn nhận khi quan sát, xem xét một sự vật, hiệntượng

Ba là, HS biết cách tìm con đường ngắn gọn nhất, thời gian hết ít nhất để điđến kết luận cần thiết

Bốn là, HS biết xem xét đầy đủ các điều kiện cần thiết để có thể đạt đượcnhững kết luận mong muốn

1.3.2.3 Năng lực đặc biệt

Những HS có năng lực đặc biệt là những HS biết diễn tả chính xác điều mìnhmuốn và có khả năng sử dụng thành thạo hệ thống các kí hiệu và các quy ước đểdiễn tả

1.3.2.4 Năng lực lao động sáng tạo

Là những HS biết tổng hợp các yếu tố và các thao tác để thiết kế một chuỗinhững hoạt động liên quan đến nhau

1.3.2.5 Năng lực kiểm chứng.

Khi nói đến HS có năng lực kiểm chứng thì HS đó phải biết suy sét đúng sai

từ một loạt sự kiện; biết tạo ra các tình huống tương tự hay tương phản để khẳngđịnh hay bác bỏ một đặc trưng nào đó trong sản phẩm do mình làm ra

1.3.2.6 Năng lực thực hành

Nói đến môn HH thì đây là môn khoa học thực nghiệm nên nó yêu cầu HSphải có năng lực thực nghiệm, tiến hành các thí nghiệm thực hành HH Vì vậy, HScần biết thực hiện dứt khoát và đúng một số thao tác thí nghiệm thực hành HS cầnrèn tính kiên nhẫn và kiên trì trong quá trình để làm sáng tỏ một số vấn đề lý thuyếtbằng thực nghiệm

1.3.2.7 Năng lực vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn

Những HS có khả năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đềliên quan đến đời sống thực tế và quá trình sản xuất hàng ngày

10

Trang 21

1.4 Hứng thú học tập

1.4.1 Thực trạng hứng thú học tập của HS

Bảng 1.1 Điều tra thái độ của 88 học sinh đối với môn Hóa học

THPT Nguyễn Du – Thanh Oai và THPT Chúc Động

phương phápphong phú, đa dạng

Hóa học để mai sau cónghề nghiệp tốt hơn

việc học ở bậc cao hơncủa em

trong lĩnh vực có liênquan đến môn hóa

trình mà em phải học

khó đối với em11

Trang 22

17 Em muốn có nhiều thí

nghiệmhóa

20 Em tin rằng thí nghiệm

là một phần quan trọngcủa việc học hóa

21 Em luôn cố gắng hết

sức để học môn Hóa dù

có khó thế nào đi nữa

22 Em luôn chuẩn bị bài

cẩn thận khi có giờ họchóa

23 Nếu em thất bại khi

học hóa em sẽ cố gắnghơn

12

Trang 23

Biểu đồ 1.1 Tỉ lệ lựa chọn tiêu chí về người dạy (người giáo viên)

Biểu đồ 1.2 Tỉ lệ lựa chọn tiêu chí về môn học, ngành nghề tương lai

Bình thường Không đồng ý

Biểu đồ 1.3 Tỉ lệ lựa chọn về tiêu chí thí nghiệm thực hành đối với môn Hóa học

Trang 25

Biểu đồ 1.4 Tỉ lệ lựa chọn tiêu chí về tâm lý học sinh

Bình thường Không đồng ý

Từ kết quả điều tra trên cho ta thấy, tình hình thực tế hiện nay HS không cònmặn mà với môn Hóa học như trước Sự ảnh hưởng này là do nguyên nhân chính làviệc lựa chọn các khối thi, ngành nghề liên quan đến HH không còn được ưachuộng Mặt khác, việc không thay đổi cách dạy, phương pháp dạy cũng là nguyênnhân dẫn đến môn HH rất nhàm chán, khô cứng

Thứ hai hứng thú là sự đam mê, ham thích

Tuy nhiên, hiện nay nhiều người đã tán đồng khái niệm về hứng thú củaA.G.Côvaliốp đưa ra trong cuốn tâm lý học cá nhân: “Hứng thú là thái độ đặc thùcủa các nhân đối với đối tượng nào đó, do ý nghĩa của nó trong đời sống và do sựhấp dẫn về mặt tình cảm của nó”[7] “Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đốivới đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng đem lạikhoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động”[8]

Căn cứ vào việc phân tích những đặc điểm cơ bản của hứng thú trong nhữngđịnh nghĩa, kế thừa kết quả của các nghiên cứu đã có, đề tài đưa ra khái niệm hứngthú: Hứng thú là cảm nhận sự lôi cuốn, hấp dẫn, thu hút của một đối tượng, hoạt

14

Trang 26

động nào đó… đối với bản thân một ai đó Từ đó cá nhân đấy sẽ có những hoạtđộng tích cực tìm tòi, nghiên cứu, học hỏi…để lĩnh hội tri thức và đạt được kết quảtốt nhất.

Hoạt động chiếm lĩnh kiến thức của HS đóng vai trò quan trọng trong quátrình dạy học từ đó có thể hiểu hứng thú trong dạy học là HS cảm thấy môn học rất

bổ ích, hấp dẫn, thú vị thông qua sự hướng dẫn, tổ chức của GV, HS có những hoạtđộng tích cực để lĩnh hội kiến thức, đam mê tìm tòi vận dụng những kiến thức vàothực tiễn và đạt được kết quả cao trong học tập

Hứng thú là thái độ đặc biệt của HS đối với môn học nào đó Nó có ý nghĩalớn đối với học tập cũng như trong cuộc sống và hứng thú còn có khả năng đem lạikhoái cảm trong các quá trình hoạt động

Hứng thú biểu hiện ở sự say mê, hấp dẫn làm cho khả năng tập trung cao độ,vào một nội dung hay các hoạt động ở bề rộng và chiều sâu của hứng thú

Hứng thú còn làm tác động đến khát vọng hành động, làm hiệu quả của hoạtđộng nhận thức tăng lên

Hứng thú học tập là thái độ đặc biệt của HS đối với các hoạt động học tập

Nó gây sự cuốn hút về mặt lý chí, tình cảm và ý nghĩa thiết thực của nó trong đờisống cá nhân của HS

1.4.3 Con đường hình thành hứng thú

Theo định nghĩa về hứng thú ở trên, ta biết rằng hứng thú được hình thành

bởi hai điều kiện là nhận thức – cảm xúc Từ cơ sở đó rút ra hứng thú được hình thành theo hai con đường: con đường tự phát và con đường tự giác.

1.4.3.1 Con đường tự phát

Khi tiếp xúc với đối tượng, chủ thể có những cảm xúc tích cực gần như ngaylập tức bởi một số yếu tố mà chủ thể có thể cảm nhận được từ đối tượng Nhữngcảm xúc đó đã làm cho chủ thể bị cuốn hút, hấp dẫn và tạo thành động lực để nhậnthức, tìm tòi, khám phá…về đối tượng theo hướng tích cực Hứng thú này thườngđược hình thành đối với trẻ nhỏ [8],[9],[10]

Ví dụ: khi học môn Hóa học, HS được quan sát các thí nghiệm thú vị, thínghiệm vui giúp cho HS cảm thấy rất thích thú từ đó tìm hiểu sâu hơn về các thínghiệm và môn Hóa học

15

Trang 27

1.4.3.2 Con đường tự giác

Đây là con đường chủ yếu hình thành hứng thú của người đã trưởng thànhkhi sự nhận thức, thái độ và ý thức của họ chín chắn hơn Hứng thú được hình thànhkhi chủ thể nhận thức được giá trị, vị trí, sự hấp dẫn của đối tượng đối với bản thân,

từ đó có những hành động và suy nghĩ tích cực về đối tượng Được hình thành khi

có sự kết hợp chặt chẽ giữa sự hấp dẫn bởi các yếu tố bên ngoài và giá trị ý nghĩabên trong của đối tượng Do có yếu tố bên trong làm nền tảng vì vậy hứng thú đượchình thành bằng con đường tự giác sẽ có tính ổn định và bền vững [8],[9],[10]

1.4.4 Biểu hiện của hứng thú

1.4.4.1 Biểu hiện bên ngoài của học sinh

Biểu hiện qua nét mặt: ánh mắt rạng ngời, thường mở to khi nghe GV giảng

bài, nhíu mày trán nhăn lại khi suy nghĩ để giải quyết vấn đề, hay cười, miệng mởrộng ngạc nhiên

Biểu hiện qua giọng nói: lời nói cảm thán, giọng nói hồ hởi, ồ lên khi có một

vấn đề hấp dẫn được đưa ra…

Biểu hiện qua thái độ, hành động: khoa tay, múa chân, gật gù tán thưởng,

thái độ phấn khích, vui vẻ, hạnh phúc, thất vọng, sau khi hoàn thành buổi học

1.4.4.2 Biểu hiện bên trong của học sinh

Biểu hiện ở lớp học: Chú ý lắng nghe bài giảng của GV; hăng hái nêu ý kiến

phát biểu; lắng nghe, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn; đưa ra các câu hỏi cònthắc mắc; suy nghĩ tích cực để giải quyết các bài tập cũng như những tình huốnghọc tập mà GV đưa ra; tích cực tham gia hoạt động nhóm; đạt được kết quả caotrong học tập; …

Biểu hiện ở nhà: Thực hiện tốt các nhiệm vụ mà GV giao về nhà; làm bài đầy

đủ; tìm kiếm thêm các tài liệu tham khảo; hỏi thầy cô, bạn bè để nâng cao kiến thứcmôn học; áp dụng những kiến thức được học để giải thích các hiện tượng thực tiễntrong cuộc sống hằng ngày; …

1.4.5 Hứng thú của học sinh trong học tập chương trình hóa hữu cơ

Qua quá trình tìm hiểu về hứng thú đã nêu ở phần trên chúng tôi có thể hiểuhứng thú học tập phần hóa hữu cơ là sự am hiểu của HS về tầm quan trọng của phần

16

Trang 28

hóa hữu cơ nói riêng và môn hóa học nói chung Đồng thời qua quá trình tìm hiểu,lĩnh hội kiến thức các em cảm thấy sự hấp dẫn, lôi cuốn, thu hút của môn học từ đó

sẽ có những hoạt động học tập tích cực để đạt được kết quả học tập tốt nhất cũngnhư áp dụng những kiến thức đã được học vào cuộc sống hằng ngày

Những yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú học chương trình Hóa hữu cơ của HSTHPT

1.4.5.1 Yếu tố thuộc về người học (HS)

Học sinh đang trong độ tuổi trưởng thành, các em đã hình thành được những

ý thức cũng như hiểu biết về các vấn đề trong học tập cũng như cuộc sống Chính vìvậy hoạt động học của các em có ảnh hưởng rất lớn đến hứng thú học tập

Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học của HS như

Trình độ nắm vững môn học: là cơ sở cần thiết để phát triển và là điều kiện

khách quan để nuôi dưỡng hứng thú

Trình độ nhận thức của HS: khi tìm hiểu, lĩnh hội kiến thức nếu có khả năng

tốt các em sẽ đạt được kết quả học tập tốt tạo hứng thú cho các em đối với môn học

Động cơ nhận thức khoa học: giúp HS ham học, say sưa với việc học, đi sâu

nghiên cứu nắm vững và làm chủ tri thức, gợi trí tò mò trong học tập là động lựchình thành hứng thú lâu dài, bền vững cho HS

Động cơ cá nhân: (mong muốn được điểm cao, muốn được bạn bè nể phục,

thầy cô yêu quý, khen thưởng, truyền thống gia đình…) tuy không phải là động cơchủ yếu nhưng nó cũng góp một phần quan trọng nhất định trong việc khuyến khích

HS học tập từ đó hình thành hứng thú học tập cho HS

Động cơ nghề nghiệp: ở lứa tuổi này các em đã có những định hướng nghề

nghiệp trong tương lai Các em hiểu hiểu được tầm quan trọng của phần hóa hữu cơ

và môn hóa trong nghề nghiệp của mình sau này vì vậy sẽ tích cực học tập, trao dồikiến thức môn học để đạt kết quả cao, đó cũng là một trong những động cơ giúp tạo

sự hứng thú cho học sinh

1.4.5.2 Yếu tố thuộc về người dạy (GV)

Trình độ hiểu biết sâu rộng của người GV:đóng vai trò rất quan trọng, ảnh

hưởng rất lớn đến hứng thú học tập của HS vì đây là nhân tố giúp HS có thể thỏamãn nhu cầu nhận thức của mình

17

Trang 29

Kĩ năng sư phạm: kết hợp nhuần nhuyễn các PPDH khác nhau phù hợp với

nội dung, đặc điểm của môn học và đặc biệt phải phù hợp với tâm sinh lí của HS

Luôn tâm huyết với công việc, tìm tòi nâng cao kiến thức, luôn hết mình vì

HS, yêu nghề, yêu HS, yêu sự nghiệp trồng người

Tóm lại, hứng thú học tập của HS chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố trong đó đóng vai trò quan trọng nhất là yếu tố thuộc về HS và GV Vì vậy người GV cần phải chú trọng đến hai yếu tố này trong việc tạo hứng thú cho HS trong quá trình học tập.

1.5 Các phương pháp dạy học tích cực tạo hứng thú cho học sinh

1.5.1 Khái niệm phương pháp dạy học t ch cực

Phương pháp dạy học tích cực là phương pháp tăng khả năng phát huy cácnăng lực vốn có của HS; là các hoạt động dạy và học nhằm hướng vào việc tích cựchóa hoạt động học tập và phát triển tính sáng tạo của người học Trong đó các hoạtđộng học được người GV tổ chức và định hướng Người học không tiếp nhận mộtcách thụ động mà tích cực tham gia vào quá trình xây dựng cho mình kiến thức mànhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề học tập, qua đó lĩnh hội nội dunghọc tập và phát triển năng lực sáng tạo [15], [16], [17]

1.5.2 Các phương pháp dạy học t ch cực

1.5.2.1 Phương pháp dạy học theo góc

Phương pháp dạy học theo góc là hình thức tổ chức dạy học; trong đó các HSlàm những nhiệm vụ khác nhau tại mỗi vị trí xác định trong lớp học nhưng cùngchung mục đích là hướng tới chiếm lĩnh nội dung kiến thức học tập theo các phongcách học khác nhau

Nhiệm vụ tại mỗi góc

+ Góc quan sát: tại góc này, HS được quan sát những mẫu vật thật hoặc quan

sát hình ảnh vật bằng mô hình, thí nghiệm hoặc hiện tượng trên màn hình máy tính,

ti vi và từ đó rút ra những nội dung kiến thức cần lĩnh hội

+ Góc trải nghiệm: tại góc này, HS được tiến hành làm các thí nghiệm theonhóm và quan sát hiện tượng thí nghiệm từ đó giải thích hiện tượng thí nghiệm vàrút ra những nhận xét cần thiết

18

Trang 30

+ Ở góc phân tích HS đọc tài liệu (dùng sách giáo khoa và sách tham khảo)

để trả lời những câu hỏi mà người GV đưa ra, từ đó rút ra những kiến thức khoa họcmới mà mình cần lĩnh hội

+ Tại góc áp dụng HS có thể đọc bảng trợ giúp (chỉ đối với những HS chọngóc này ngay từ lúc đầu xuất phát mà chưa lựa chọn các góc khác) sau đó áp dụngvào giải các bài tập hoặc giải quyết một vấn đề thực tiễn nào đó có liên quan đếnkiến thức sẽ nhận được sau bài học

Tổ chức dạy học theo góc cần thực hiện như sau

Thứ nhất, GV cần bố trí lớp học theo các góc học tập; nêu nhiệm vụ cần làmtrong bài học đó, giới thiệu phương pháp dạy học theo góc và hướng dẫn học sinhchọn những góc xuất phát dựa trên năng lực của HS

Thứ hai, GV hướng dẫn và theo dõi HS nhằm trợ giúp kịp thời các hoạt độngcủa HS đồng thời hướng dẫn luân chuyển các góc theo một hướng nhất định, tránhgây náo loạn lớp học

Thứ ba, GV hướng dẫn học sinh hoàn thành nhiệm vụ của các góc sau đó báocáo kết quả mình đã làm được và đánh giá HS

- Ưu điểm và hạn chế

+ Ưu điểm của phương pháp dạy học theo góc là phát triển năng lực cho HS

về khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và sáng tạo Thêm nữa là tạo số đông HStham gia cũng như có thể điều chỉnh HS sao cho phù hợp với năng lực trình độ, nhịp

độ của HS Vì vậy phương pháp dạy học theo góc sẽ nâng cao hứng thú và tạo cảmgiác thoải mái từ đó giúp HS học sâu và có hiệu quả

+ Hạn chế của phương pháp này là GV cần có sự chuẩn bị công phu cáctrang thiết bị, kế hoạch bài dạy của mình, lựa chọn những nội dung, thời gian,không gian trong lớp phù hợp để tổ chức dạy học Ngoài ra phương pháp dạy họctheo góc còn phụ thuộc vào tính chủ động của HS

1.5.2.2 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

Bản chất của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề là GV đặt trước HS cácbài toán nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết Đâykhông phải là vấn đề rời rạc mà nó là một quan hệ logic với nhau; tạo nên một hệ

19

Trang 31

thống nhất và được cấu trúc lại một cách sư phạm và được gọi là bài toán nêu vấn

đề HS tiếp nhận những mâu thuẫn ấy của bài toán giống như những mâu thuẫn củanội tâm của mình và được đặt trong tình huống có vấn đề Khi quá trình giải bàitoán nhận thức, HS có được niềm vui sướng của sự phát minh sáng tạo và tạo ra sựhứng thú của HS

Điều kiện xuất hiện tình huống có vấn đề được phân tích theo nhiều khíacạnh với một số đặc điểm sau

Điều kiện một, phải có mâu thuẫn nhận thức; có tồn tại một vấn đề mà trong

đó có sự bộc lộ mâu thuẫn giữa những cái đã biết với cái phải tìm

Điều kiện hai, phải gây ra nhu cầu nhận thức; nó là động lực khơi nguồn hoạtđộng nhận thức của HS và góp phần làm tăng hứng thú cho học sinh; khơi dậy tinhthần hưng phấn tìm tòi, phát hiện, sáng tạo và giải quyết được nhiệm vụ đặt ra

Điều kiện cuối là phải phù hợp với khả năng, năng lực của học sinh để gâydựng niềm tin, sự hứng thú của HS Bắt đầu từ cái bình thường nhất, đơn giản nhấtnhư vốn kiến thức cũ của học sinh cũng như từ những sự vật hiện tượng thực tếtrong đời sống, trong thiên nhiên… mà đi đến cái bất thường (kiến thức mới) mộtcách bất ngờ nhưng đầy logic

Những trường hợp thường gặp xuất hiện tình huống có vấn đề

Tình huống thứ nhất, tạo tình huống nghịch lí, bế tắc Đó là tình huống có

vấn đề được xuất hiện khi không có sự phù hợp giữa kiến thức đã biết của HS vớinhững sự vật, hiện tượng mà chúng gặp phải trong quá trình hình thành nên kiếnthức mới

Tình huống thứ hai là tình huống lựa chọn Đây là tình huống có vấn đề xuất

hiện được khi HS bắt buộc phải chọn trong số những con đường đi mà chỉ có mộtcon đường giải bài toán duy nhất bảo đảm cho việc giải quyết một vấn đề phức tạpnào đó

Thứ ba là tình huống ứng dụng Với tình huống có vấn đề này, nó xuất hiện

khi HS được tiếp xúc với những điều kiện mới của thực tế khi ứng dụng những kiếnthức đã biết của mình

Tình huống cuối cùng là tình huống với những câu hỏi tại sao Tình huốngnày có vấn đề xuất hiện khi HS dùng những kiến thức đã biết, phân tích tìm ra

20

Trang 32

nguyên nhân của một kết quả nào đó, nguồn gốc của một hiện tượng thí nghiệm hayhiện tượng tự nhiên, tìm lời giải đáp cho câu hỏi tại sao.

Quá trình dạy học (QTDH) giúp HS giải quyết vấn đề gồm các bước cơ bảnsau [15], [16]:

Bước 4:

Kết luận

Bước 3 Thực hiện giải

quyết vấn đề

Ưu điểm của PPDH tình huống

+ Đối với người học

Một là dễ hiểu, dễ nhớ các vấn đề lý thuyết từ nâng cao đến phức tạp

Hai là nâng khả năng tư duy sáng tạo, độc lập

Ba là rèn luyện khả năng vận dụng và liên kết các kiến thức đã được học vàothực tiễn

Bốn là giúp người học có thể phát hiện ra những vấn đề cuộc sống đặt ranhưng chưa có căn cứ pháp lý hoặc cơ sở lý thuyết để áp dụng giải quyết

Năm là rèn luyện một số kĩ năng cơ bản như: kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩnăng phân tích, kĩ năng trình bày, bảo vệ và phản biện ý kiến trước đám đông, kĩnăng làm việc nhóm

+ Đối với giáo viên; người thầy cũng học hỏi được những kinh nghiệm,thông tin, giải pháp mới từ chính HS của mình để làm giàu thêm vốn tri thức đã biết

và làm phong phú hơn cho mỗi tiết dạy trong các bài dạy của mình

Trang 33

+ Đối với môn học: Tăng sự hứng thú học tập của HS đối với môn học.

Ba là hiểu rõ các tính cách của HS và các yếu tố tác động đến học tập của HS

để có sự phối hợp nhuần nhuyễn và cân đối giữa các phương pháp truyền thống vớicác phương pháp làm nâng cao năng lực của HS từ đó làm gia tăng hứng thú học tậpcho HS Muốn làm được điều đó đòi hỏi người GV có kỹ năng phức tạp hơn trongdạy học như bố trí thời lượng, đặt câu hỏi, cách tổ chức lớp học, tổ chức và khuyếnkhích học sinh thảo luận, nhận xét, phản biện

Tất cả các điều trên thực sự là thách thức lớn đối với người GV

+ Đối với HS tốn nhiều thời gian của người học.

1.5.2.3 Tổ chức trò chơi dạy học

Trò chơi là một hoạt động cần phải có luật chơi; nó có tính cạnh tranh hoặc

có sự thách thức người tham gia

Trò chơi giáo dục là loại trò chơi mà nó được đặc trưng bởi tác dụng cải thiệnnhững kiến thức, kĩ năng, lí trí, thái độ tình cảm, của người tham gia

Trò chơi dạy học là những trò chơi giáo dục nhưng được lựa chọn và sử dụngtrong các tiết học để dạy học Nó tuân thủ nội dung, mục đích, và các nguyên tắccủa phương pháp dạy học

cố bài học

Trò chơi để

hệ thống kiếnthức

22

Trang 34

Những ưu điểm khi sử dụng trò chơi trong quá trình dạy học

Nhằm giúp HS đa dạng hóa các hoạt động trong mỗi giờ học; gây sự hứngthú học tập cho HS

Tạo cơ hội để HS có thể tự thể hiện và khẳng định mình Trò chơi kích thích

sự tìm tòi sáng tạo của HS

Thông qua loại hình trò chơi trong học tập, HS vận dụng kiến thức kỹ năngmột cách hoạt bát, năng động; kích thích trí tưởng tượng và trí nhớ của chúng Từ

đó học tập cách xử lý thông minh trong những tình huống phức tạp cũng như pháttriển tư duy mềm dẻo, khéo léo Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào trongcuộc sống để HS dễ dàng thích nghi với điều kiện mới của xã hội

Mặt khác, các em còn phát triển được nhiều phẩm chất đạo đức khi tham giatrò chơi học tập Ví dụ như HS phát triển tính đoàn kết, tinh thần tương thân tương

ái, lòng trung thực, thể hiện tinh thần cộng đồng và trách nhiệm cao

Nhược điểm của trò chơi dạy học

Để xây dựng và thiết kế trò chơi tốn rất nhiều thời gian HS thường nhốnnháo, mất trật tự vì vậy rất khó khăn trong khâu quản lí lớp học Nếu không tổ chứchợp lí thì HS dễ sa đà vào việc chơi mà quên mất nhiệm vụ học tập và lĩnh hội kiếnthức sau trò chơi

1.6 Thực trạng bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông

1.6.1 Nội dung chương trình và tài liệu phục vụ cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi

ở trường THPT

Qua quá trình giảng dạy và ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi ở trường THPTcũng như tham khảo ý kiến đồng nghiệp cùng môn cũng như khác môn, bản thân tôirút ra một vài nhận xét về nội dung chương trình và tài liệu phục vụ công tác ônluyện HSG ở trường THPT như sau

Một là giữa nội dung chương trình ôn luyện HSG còn có một khoảng cáchnhất định về mặt kiến thức với nội dung giảng dạy thông thường Nội dung ôn tậpdành cho HSG tuy có bám sát với nội dung chương trình học sách giáo khoa nhưngnâng cao, gần với chương trình SGK Chuyên hóa hơn và có một số dạng bài tập lạhơn Nội dung gắn với ứng dụng thực tế nhiều hơn

23

Trang 35

Hai là tài liệu ôn tập dành cho HSG đa dạng, phong phú nhưng chưa trọng

tâm, nhiều nội dung kiến thức dành cho chuyên sâu gây ra những khó khăn nhất

định cho GV và HS

1.6.2 Những khó khăn và nhu cầu của giáo viên khi bồi dưỡng học sinh giỏi hóa

học

Trong quá trình làm luận văn, tôi đã đi điều tra tìm hiểu một số ý kiến đóng

góp của giáo viên môn hóa học của hai trường gồm trường THPT Nguyễn Du –

Thanh Oai có 10 GV hóa học và trường THPT Chúc Động có 9 GV hóa học trong

việc bồi dưỡng học sinh giỏi, và ý kiến của học sinh về khả năng tự học

Bảng 1.2 Kết quả điều tra 19 giáo viên hóa học của hai trường

về ý kiến đánh giá của giáo viên trong công tác bồi dưỡng HSG

1 GV tuyển chọn, xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập

chưa phù hợp để tạo hứng thú học tập cho học sinh giỏi

2 GV giao tài liệu, yêu cầu học sinh tổng hợp kiến thức

3 GV chưa xác định được vùng kiến thức cần giảng dạy bồi

dưỡng học sinh giỏi

4 GV sử dụng BTHH nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho HS

7 Trong quá trình giảng dạy, thường xuyên đưa thêm kiến

thức nâng cao vào bài giảng

8 Thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp về nội dung kiến

thức trọng tâm ôn học sinh giỏi

9 Tham khảo hệ thống bài tập ôn luyện của đồng nghiệp

10 Thường xuyên giảng dạy các chuyên đề bồi dưỡng HSG

11 Thường xuyên chữa đầy đủ các bài tập nâng cao đã giao

cho học sinh

12 Hướng dẫn học sinh tự tìm tài liệu ôn tập, tự học

13 Tham gia các diễn đàn môn học trên mạng, tham khảo các

cách giải cho một bài tập khó và hay

Trang 36

24

Trang 37

Bảng 1.3 Điều tra kết quả tự học của 88 học sinh thuộc hai trường THPT Nguyễn Du – Thanh Oai và THPT Chúc Động

sách bài tậpGiải các bài tập trong đề

nội dung đã và đang họcTrao đổi với giáo viên bộ

thức nâng cao, khó hiểu

do giáo viên cung cấp

đề thi HSG

Lên mạng tìm bài tập trong

tin để giải và so sánh kếtquả với đáp án

Sưu tầm đề thi học sinh

năm đã thi để làm và sosánh kết quả với đáp ánHọc tập và trao đổi nhóm

mình

Từ kết quả nêu trên tôi có những nhận xét như sau

* Về tài liệu tham khảo:

- Chưa có tài liệu ôn HSG cho đối tượng HS THPT theo ban cơ bản Nhữngtài liệu tham khảo khác thường mất cân đối giữa lí thuyết với bài tập; giữa thựchành với lí thuyết

- Đề thi HSG dành cho đối tượng THPT thường phụ thuộc chủ quan người ra

đề, không có nội dung trọng tâm rõ ràng

* Về giáo viên:

Trang 38

- Do là HSG của đối tượng trường không chuyên nên việc ôn luyện cũngkhông được chú trọng ngay từ thời điểm ban đầu khi vào mỗi cấp học mà thường

25

Trang 39

chỉ được đầu tư ôn luyện vào giai đoạn sắp thi nên cả GV và HS thường phải chạyđua với kiến thức và học dồn chương trình cũng như thời gian dành cho việc ônluyện không có nhiều.

- Trong thời gian ôn luyện, ngoài việc tập trung cho đội tuyển, học sinh cònphải dành thời gian cho việc học tập các môn học khác nên thời gian dành cho môn

- Thời điểm thi học sinh giỏi cấp thành phố thường diễn ra vào cuối tháng 9, đầutháng 10 trong năm học, đây là giai đoạn HS và qua thời gian nghỉ hè, việc học chưa được ôn luyện kỹ lưỡng nên cả HS và GV cũng khó khăn trong việc ôn đội tuyển

- Nhiều GV vẫn theo cách ra bài tập còn nặng lý thuyết, lắt léo, giả định rắc rốiphức tạp, xa rời với thực tiễn nên chưa phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo

và khả năng tự học của HS dẫn đến không gây được hứng thú học tập cho HS

-Các GV thường ngại trao đổi chuyên môn nghiệp vụ với bạn bè và đồng nghiệp

- GV dạy bồi dưỡng HSG đều tự cá nhân dự đoán nội dung thi dựa trên kinhnghiệm bản thân và từ đó tự soạn chương trình dạy Đó là sự chủ quan, tự nghiêncứu, tự sưu tầm tài liệu của mỗi người Chính vì vậy, GV chưa lựa chọn được hệthống bài tập phù hợp với học sinh

- Trong tổ nhóm chuyên môn, các GV chưa ngồi lại hợp tác để thống nhấtcùng nhau xây dựng hệ thống bài tập chất lượng cao mà thường mỗi người một hệthống bài tập riêng theo quan điểm cá nhân

- Việc sử dụng PPDH tích cực chưa thực sự thường xuyên mà chỉ mang tínhhình thức (thường vào thao giảng cấp trường, cấp tổ trong mỗi đợt thi đua chàomừng các ngày lễ lớn) nên bài giảng còn nặng nề về thuyết trình mà chưa kích thíchđược hứng thú học tập của học sinh

- Chế độ chính sách cho GV bồi dưỡng HSG chưa xứng đáng với công sức giáo viên bỏ ra, không đủ sức thu hút GV giỏi đầu tư nghiên cứu để bồi dưỡng HSG

* Về học sinh:

- Sinh ra và lớn lên ở nơi mà phong trào học tập chưa được coi trọng đúngmức, có nhiều nghề truyền thống như nghề đồ thờ thôn Vũ Lăng, nghề nón làngChuông, lồng chim Canh hoạch … nên học sinh chưa có ý thức đầu tư thời gian cho

26

Trang 40

học tập Sự quan tâm của gia đình đến việc học tập của con cái là chưa đúng mực,chỉ coi kiếm tiền trước mắt mà không nghĩ sau này Cũng có một số rất ít gia đình làcoi trọng việc học tập của con cái và thực sự động viên con cái học tập, coi học tập

là quan trọng nhất

- Học sinh THPT không chuyên phải học chương trình chính khóa với quánhiều môn học HS lại phải học bồi dưỡng thêm những môn khác để có thể thiTHPT Quốc gia Thêm vào đó, HS cần học chương trình bồi dưỡng HSG nên HS rấthạn chế về thời gian tự học, tự tìm hiểu nghiên cứu Vì vậy các em đầu tư ít thờigian cho việc học bồi dưỡng HSG một môn nào đó, do đó kết quả thi HSG khôngcao là điều tất yếu

- Khả năng học tập nhóm, trao đổi kiến thức với giáo viên và bạn bè còn hạn chế.Qua quá trình nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn trên đã cho phép chúngtôi nhận thấy trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi hóa nói chung có chuyển biếntích cực song chưa bền vững Để đạt được kết quả tốt hơn nữa và phù hợp với xuthế học tập hiện nay thì nhất thiết cần phải đổi mới cả trong việc xây dựng giáo ándạy ôn HSG cũng như hệ thống lí thuyết; hệ thống bài tập và cách sử dụng chúng đểbồi dưỡng HSG của đối tượng học sinh trường THPT không chuyên Hóa học nhằmlàm cho HS hứng thú hơn với việc học tập môn Hóa học

27

Ngày đăng: 29/10/2020, 20:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Ái- Nguyễn Tinh Dung- Trần Thành Huế- Trần Quốc Sơn- Nguyễn Văn Tòng (2005), Một số vấn đề chọn lọc của Hoá học- tập ba, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chọn lọc của Hoá học- tập ba
Tác giả: Nguyễn Duy Ái- Nguyễn Tinh Dung- Trần Thành Huế- Trần Quốc Sơn- Nguyễn Văn Tòng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
2. Ban chấp hành Trung Ương Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết TW 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Bộ chính trị, đảng cộng sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết TW 8khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Ban chấp hành Trung Ương Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Lý luận cơ bản, Một số kĩ thuật và phương pháp dạy học tích cực”, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận cơ bản, Một số kĩ thuật và phương phápdạy học tích cực”
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2010
6. Lê Tấn Diện (2009), Nội dung và biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học hữu cơ trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ giáo dục học trường Đại học Sư phạm Tp.HCM, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung và biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học hữucơ trung học phổ thông
Tác giả: Lê Tấn Diện
Năm: 2009
7. Vũ Cao Đàm (2001), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bảnKhoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
8. Phạm Thị Bích Đào (2010), Phát huy năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông qua giải bài tập hóa học hữu cơ, Tạp chí Khoa học Giáo dục (58), tr.19-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy năng lực sáng tạo cho học sinh trung họcphổ thông qua giải bài tập hóa học hữu cơ
Tác giả: Phạm Thị Bích Đào
Năm: 2010
9. Vũ Thị Thu Hoài (2012), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học trong việc hình thành và phát triển khái niệm phản ứng hóa học hữu cơ ở trường trung học phổ thông, Luận án tiến sĩ giáo dục học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học trongviệc hình thành và phát triển khái niệm phản ứng hóa học hữu cơ ở trường trunghọc phổ thông
Tác giả: Vũ Thị Thu Hoài
Năm: 2012
10. Phạm Xuân Hùng (2015). Bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học thông qua dạy học bài tập Hóa học vô cơ cho học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông Thanh Hà – Hải dương. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học thông qua dạy họcbài tập Hóa học vô cơ cho học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông Thanh Hà –Hải dương
Tác giả: Phạm Xuân Hùng
Năm: 2015
11. Lê Khắc Huynh (2014). Bồi dưỡng học sinh giỏi thông qua dạy học phần kim loại hóa học 12. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng học sinh giỏi thông qua dạy học phần kim loại hóa học 12
Tác giả: Lê Khắc Huynh
Năm: 2014
12. Hoàng Thị Thúy Hương (2015), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học vô cơ nhằm phát triển năng lực sáng tạo trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa họcở trường trung học phổ thông chuyên, Luận án tiến sĩ giáo dục học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học vô cơ nhằm phát triển năng lực sáng tạo trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học"ở "trường trung học phổ thông chuyên
Tác giả: Hoàng Thị Thúy Hương
Năm: 2015
13. Lê Thị Hồng Liên (2016). Bồi dưỡng học sinh giỏi thông qua dạy học phần phi kim hóa học 10 trung học phổ thông. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng học sinh giỏi thông qua dạy học phần phi kim hóa học 10 trung học phổ thông
Tác giả: Lê Thị Hồng Liên
Năm: 2016
14. Lê Kim Long, Nguyễn Thị Kim Thành (2017), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ởtrường phổ thông
Tác giả: Lê Kim Long, Nguyễn Thị Kim Thành
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2017
15. Nguyễn Thị Thúy Nga, Trần Trung Ninh, Nguyễn Thị Tuyết và Vũ Thị Kim Dung (2012), Sử dụng trò chơi trong dạy học hóa học, Tạp chí khoa học, 57(10), tr.49-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng trò chơi trong dạy học hóa học
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Nga, Trần Trung Ninh, Nguyễn Thị Tuyết và Vũ Thị Kim Dung
Năm: 2012
16. Phạm Thị Kim Ngân (2018), Phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa học cho học sinh trung học phổ thông thông qua dạy học hóa học, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực tìm tòi nghiên cứu khoa họccho học sinh trung học phổ thông thông qua dạy học hóa học
Tác giả: Phạm Thị Kim Ngân
Năm: 2018
17. Đặng Thị Oanh (2018), Dạy học phát triển năng lực môn Hóa học trung học phổ thông, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phát triển năng lực môn Hóa học trung học phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Oanh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2018
18. Phan Khánh Phong (2016). Bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh giỏi trung học phổ thông thông qua dạy học chủ đề chuẩn độ. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo cho học sinhgiỏi trung học phổ thông thông qua dạy học chủ đề chuẩn độ
Tác giả: Phan Khánh Phong
Năm: 2016
19. Nguyễn Vinh Quang (2012), Một số biện pháp gây hứng thú trong dạy học hóa học ở trường THCS, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, trường Đại học Sư phạm Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp gây hứng thú trong dạy học hóa học ở trường THCS
Tác giả: Nguyễn Vinh Quang
Năm: 2012
22. Phạm Ngọc Thủy (2008), Những biện pháp gây hứng thú trong dạy học hóa học trường phổ thông, Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Sư phạm Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp gây hứng thú trong dạy học hóa họctrường phổ thông
Tác giả: Phạm Ngọc Thủy
Năm: 2008
24. Dương Thiệu Tống (2005), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập
Tác giả: Dương Thiệu Tống
Nhà XB: NXBKhoa học Xã hội
Năm: 2005
25. Hoàng Bích Trâm (2014), Một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng cao kết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ phông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp tạo hứng thú góp phần nâng caokết quả học tập phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ phông
Tác giả: Hoàng Bích Trâm
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w