Câu hỏi nghiên cứu Đề tài tập trung trả lời ba câu hỏi: học, Động cơ thúc đẩy học Khoa học, Tự tin vào năng lực bản thân về các vấn đề Khoa học đã ảnh hưởng đến kết quả lĩnh vực Khoa học
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-
-PHAN THỊ LINH
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KHOA HỌC CỦA HỌC SINH VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU TỪ DỮ LIỆU HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH QUỐC TẾ (PISA)
CHU KỲ 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
Hà Nội - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-
-PHAN THỊ LINH
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KHOA HỌC CỦA HỌC SINH VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU TỪ DỮ LIỆU HỌC SINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH QUỐC TẾ (PISA)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi muốn kính gửi lời cảm ơn chân thành và tri ân sâu sắc đếngiáo viên hướng dẫn TS Tăng Thị Thùy Cô đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, cùngvới lời động viên của Cô đã giúp tôi vượt qua nhiều khó khăn và thách thức trongquá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn TS Hà Xuân Thành - Phó Giám đốc Trung tâm Khảothí quốc gia, Cục quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đồng nghiệp ởTrung tâm đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, động viên và giúp đỡ cho tôi hoànthành khóa học và luận văn này
Đồng thời tôi rất trân trọng, biết ơn các quý Thầy/Cô và đồng nghiệp củaKhoa Quản trị chất lượng Đại học giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡtôi trong quá trình làm luận văn, cung cấp tài liệu tham khảo và những ý kiến đónggóp quý báu trong quá trình nghiên cứu
Xin cảm ơn gia đình, những đồng nghiệp và các anh, chị học viên cùng khóa
đã động viên và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập
Do bản thân cũng có những hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm trongnghiên cứu nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mongnhận được góp ý, bổ sung ý kiến của quý thầy giáo, cô giáo và các bạn học viên
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan danh dự luận văn với tiêu đề “Những yếu tố ảnh hưởng đếnkết quả Khoa học của học sinh Việt Nam: nghiên cứu từ dữ liệu học sinh trongChương trình Đánh giá học sinh Quốc tế (PISA) chu kỳ 2015” hoàn toàn là kết quảnghiên cứu của chính bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trìnhnghiên cứu nào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiệnnghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn làsản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sửdụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nộidung khác trong luận văn của mình
Hà Nội, ngày ……… tháng …… năm 2019
Tác giả luận văn
Phan Thị Linh
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Khung đánh giá năng lực khoa học trong PISA 9
Bảng 1.2 Các ngữ cảnh của đánh giá năng lực Khoa học trong PISA 10
Bảng 1.3 Các cấp độ năng lực của lĩnh vực Khoa học 11
Bảng 2.1 Thống kê mẫu trường của Việt Nam tham gia PISA chu kỳ 2015 31
Bảng 2.2 Đặc điểm mẫu HS Việt Nam tham gia PISA chu kỳ 2015 32
Bảng 2.3 Tên biến, nội dung biến Thang đo Hứng thú với Khoa học 32
Bảng 2.4 Tên biến, nội dung biến Thang đo Động cơ thúc đẩy học Khoa học 33
Bảng 2.5 Tên biến, nội dung biến Thang đo Tự tin vào năng lực bản thân về các vấn đề Khoa học 34
Bảng 2.6 Tên biến, nội dung biến Môi trường kỷ luật 34
Bảng 2.7 Tên biến, nội dung biến Thang đo Sự hỗ trợ của giáo viên cho HS 35
Bảng 2.8 Tên biến, nội dung biến Thang đo Cảm giác gắn kết với trường học 35
Bảng 2.9 Tên biến, nội dung biến Thang đo Hướng dẫn của giáo viên trong giờ học Khoa học 36
Bảng 2.10 Tên biến, nội dung biến Thang đo Phản hồi từ giáo viên Khoa học 36
Bảng 2.11 Tên biến, nội dung biến Thang đo Dạy học dựa trên truy vấn 37
Bảng 2.12 Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha 38
Bảng 2.13 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Hứng thú với Khoa học (JOYSCIE) .40
Bảng 2.14 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Động cơ thúc đẩy học Khoa học (INSTSCIE) 40
Bảng 2.15 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Tự đánh giá hiệu quả của bản thân về các vấn đề Khoa học 41
Bảng 2.16 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Môi trường kỷ luật (DISCLISCI) 42
Bảng 2.17 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Cảm giác gắn kết với trường học 42
Bảng 2.18 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Sự hỗ trợ của giáo viên 43
Bảng 2.19 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Hướng dẫn của giáo viên trong giờ Khoa học (TDTEACH) 44
Trang 8Bảng 2.21 Kết quả phân tích nhân tố thang đo Dạy học truy vấn 45
Bảng 2.22 Mã hóa các biến được sử dụng trong nghiên cứu 49
Bảng 3.1 Thống kê chung kết quả Khoa học của học sinh Việt Nam 52
Bảng 3.2 Kết quả lĩnh vực Khoa học trong PISA chu kì 2015 của Việt Nam và trung bình chung của các quốc gia/vùng lãnh thổ OECD 53
Bảng 3.3 Tỷ lệ % quả lựa chọn của học sinh Việt Nam ở các mức độ thang đo Hứng thú với Khoa học 54
Bảng 3.4 Tỷ lệ % học sinh đánh giá ở mỗi mức độ thang đo Động cơ học Khoa học .57
Bảng 3.5 Tỷ lệ % lựa chọn các mức độ thang đo Tự tin vào các vấn đề Khoa học 60 Bảng 3.6 Tỷ lệ % học sinh lựa chọn các mức độ thang đo Môi trường kỷ luật 62
Bảng 3.7 Tỷ lệ % lựa chọn các mức ở mỗi nội dung hỏi thang đo Sự hỗ trợ 64
của giáo viên 64
Bảng 3.8 Tỷ lệ % lựa chọn các mức độ thang đo Cảm giác gắn kết với trường học .66
Bảng 3.9 Tỷ lệ % các mức độ ở các câu hỏi của thang đo Hướng dẫn của giáo viên trong giờ Khoa học 68
Bảng 3.10 Tỷ lệ % lựa chọn của học sinh ở các nhận định thang đo Phản hồi từ giáo viên Khoa học 71
Bảng 3.11 Tỷ lệ % học sinh lựa chọn các mức độ của thang đo 73
Bảng 3.12 Kết quả tương quan các yếu tố và kết quả Khoa học 76
Bảng 3.13 Kết quả phân tích hồi quy lần 1 79
Bảng 3.14 Kết quả phân tích hồi quy lần 2 81
Trang 9vi
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình hệ thống cơ bản về sự vận hành của nhà trường 13
Hình 1.2 Một mô hình tích hợp trường học hiệu quả 14
Hình 1.3 Khung lý thuyết của đề tài 26
Hình 3.1 Phân bố điểm Khoa học của học sinh Việt Nam 52
Hình 3.2 Kết quả lĩnh vực Khoa học trong PISA chu kì 2015 của Việt Nam và trung bình chung của các quốc gia/vùng lãnh thổ OECD 53
Hình 3.3 Kết quả lĩnh vực Khoa học của học sinh Việt Nam và các quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia PISA chu lỳ 2015 53
Hình 3.4 Trung bình đánh giá ở mỗi nội dung hỏi thang đo Hứng thú với Khoa học 55
Hình 3.5 Trung bình chỉ số Hứng thú học Khoa học của các quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia PISA 2015 56
Hình 3.6 Trung bình đánh giá mỗi nội dung hỏi của thang đo Động cơ học Khoa học 58
Hình 3.7 Trung bình chỉ số Động cơ học Khoa học của các quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia PISA 2015 58
Hình 3.8 Trung bình các mức độ đánh giá các nội dung hỏi ở thang đo 60
Hình 3.9 Trung bình chỉ số Tự tin vào năng lực bản thân về các vấn đề Khoa học của các quốc gia\vùng lãnh thổ tham gia PISA 2015 61
Hình 3.10 Trung bình đánh giá các nội dung hỏi thang đo Môi trường kỷ luật 63
Hình 3.11 Chỉ số Môi trường kỷ luật của các quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia PISA 2015 64
Hình 3.12 Trung bình đánh giá ở mỗi nội dung hỏi thang đo 65
Hình 3.13 Chỉ số chuẩn hóa thang đo Sự hỗ trợ của giáo viên của các quốc gia\vùng lãnh thổ tham gia PISA chu kỳ 2015 65
Hình 3.14 Trung bình đánh giá ở các nội dung hỏi của thang đo Cảm giác gắn kết với trường học 67
Hình 3.15 Chỉ số Cảm giác gắn kết với trường học của các quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia PISA 2015 67
Trang 11Hình 3.16 Trung bình đánh giá của học sinh ở mỗi câu hỏi thang đo Hướng dẫn củagiáo viên trong giờ Khoa học 69
Hình 3.17 Chỉ số chuẩn hóa thang đo Hướng dẫn của giáo viên trong giờ Khoa học 70
Hình 3.18 Trung bình đánh giá các nội dung hỏi thang đo Phản hồi từ giáo viênKhoa học 72
Hình 3.19 Chỉ số chuẩn hóa thang đo Phản hồi từ giáo viên Khoa học của các quốcgia\vùng lãnh thổ tham gia PISA chu kỳ 2015 72Hình 3.20 Trung bình đánh giá các mức độ của thang đo Hướng dẫn dựa trên yêu cầu 74
Hình 3.21 Chỉ số chuẩn hóa thang đo Hướng dẫn dựa trên yêu cầu của các quốcgia/vùng lãnh thổ tham gia PISA 2015 75
Hình 3.22 Giá trị dự đoán chuẩn hóa hồi quy và điểm Khoa học 83
Trang 12viii
Trang 13MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 4
7 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) 5
1.1.1 Tổng quan chung về PISA 5
1.1.2 Giới thiệu các bộ phiếu hỏi trong khảo sát PISA 2015 6
1.2.3 Năng lực khoa học (science literacy) 7
1.2 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu 12
1.2.1 Trường học hiệu quả 12
1.2.2 Những nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến Kết quả học tập 17
Tiểu kết chương 1 27
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 28
2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp 28
2.1.1 Ưu điểm của phân tích dữ liệu thứ cấp 28
2.1.2 Nhược điểm của phân tích dữ liệu thứ cấp 29
2.2 Mẫu nghiên cứu 30
2.3 Công cụ khảo sát 32
2.3.1 Câu hỏi khảo sát 32
2.3.2 Độ tin cậy của thang đo 38
Trang 142.3.3 Phân tích thành phần chính (Exploratory Factor Analysis - phân tích
nhân tố EFA) 39
2.4 Thu thập dữ liệu 46
2.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 46
2.5.1 Phân tích thống kê mô tả 46
2.5.2 Phân tích thống kê suy luận 47
Tiểu kết chương 2 50
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
3.1 Phân tích thống kê mô tả 51
3.1.1 Kết quả Khoa học 51
3.1.2 Các yếu tố tố ảnh hưởng 54
3.2 Phân tích thống kê suy luận 76
3.2.1 Kết quả phân tích tương quan 76
3.2.2 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 78
Tiểu kết chương 3 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Khuyến nghị 86
3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục nước ta đang phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổinhanh và phức tạp Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xuthế tất yếu Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông,kinh tế trí thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến sự phát triểncủa các nền giáo dục trên thế giới Trong thời kỳ hội nhập đó, Việt Nam đã khôngngừng đổi mới giáo dục một cách toàn diện trong suốt những năm qua, đổi mới từnội dung, phương pháp giáo dục cho tới các hoạt động kiểm tra đánh giá
Hoạt động kiểm tra đánh giá có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chấtlượng giảng dạy và học tập Mục tiêu của kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục là đểcung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về kết quả học tập của học sinh,mức độ đáp ứng với những yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của họcsinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lý vàphát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chấtlượng giáo dục Kiểm tra đánh giá chính xác và khách quan sẽ giúp người học tựtin, hăng say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học tập Có nhiều cách để phân racác loại hình đánh giá Xét theo quy mô của cuộc đánh giá, chúng ta có Đánh giátrên lớp học (Classroom assessment) và Đánh giá diện rộng (Large – ScaleAssessment) Đánh giá trên lớp học là hình thức đánh giá phổ biến nhất hiện nay
Đó chính là các bài kiểm tra định kỳ, thường xuyên, các bài thảo luận, tiểu luận trênlớp hoặc các hoạt động tự đánh giá của học sinh Vượt qua khỏi phạm vi trườnghọc, các cuộc đánh giá được thực hiện ở cấp địa phương, cấp quốc gia hoặc cấpquốc tế được coi là Đánh giá diện rộng Bên cạnh các kỳ thi như học sinh giỏi, thitốt nghiệp THPT…; hiện nay chúng ta còn có các đợt đánh giá định kỳ theo Thông
tư 51/2011/TT-BGDĐT Ngoài ra, Việt Nam đã và đang tham gia các chương trìnhđánh giá diện ở cấp quốc tế như PISA, PASEC, TALIS… Trong đó, chương trìnhđánh giá quốc tế nổi bật nhất là Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (Programmefor International Student Assessment – viết tắt PISA)
Trang 16PISA là chương trình khảo sát giáo dục được xây dựng và điều phối bởi tổchức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) Mục tiêu của PISA nhằm đưa ra đánh giá
có chất lượng và đáng tin cậy về hiệu quả của hệ thống giáo dục các quốc gia tham giakhảo sát PISA đánh giá năng lực của học sinh phổ thông ở độ tuổi 15 trong lĩnh vựcĐọc hiểu, Toán học và Khoa học PISA không kiểm tra kiến thức thu được tại trườnghọc mà đo lường sự hiểu biết và khả năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngàycủa học sinh Mỗi chu kỳ 3 năm và trọng tâm của mỗi chu kỳ sẽ nhằm vào 1 lĩnh vựcchính trong ba lĩnh vực trên, ngoài ra còn bổ sung 1 số kĩ năng như Năng lực toàn cầu,Năng lực tài chính Việt Nam tham gia PISA từ chu kỳ 2012 đã đánh dấu một bướctiến trong việc hội nhập xu hướng mới của quốc tế trong việc đánh giá giáo dục Với sốlượng mẫu lớn (khoảng 500.000 thí sinh/kỳ khảo sát), có tính đại diện cao, PISA cungcấp nguồn dữ liệu đáng tin cậy để các nghiên cứu, đánh giá đưa ra những góc nhìn vềchính sách và thực tiễn giáo dục, điều kiện dạy – học, theo dõi các xu hướng trong việcchiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, năng lực của HS và các biện pháp cải tiến để nâng caochất lượng dạy và học của các quốc gia tham gia khảo sát
Hiện nay, trên thế giới, thang đo của PISA đã thể hiện được thế mạnh trongviệc đánh giá năng lực học sinh Thang đo PISA chú trọng đến khả năng vận dụngkiến thức đã học vào xử lý, giải quyết các tình huống thực tiễn
Chu kỳ PISA năm 2015, trọng tâm được đánh giá là lĩnh vực Khoa học, ViệtNam đứng thứ 8 trên tổng số 73 quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia đánh giá Kết quả nàycho thấy sự phát triển năng lực của học sinh, đa số các em đã nắm vững được các kiếnthức khoa học cơ bản, phát huy được khả năng lập luận, giải thích và áp dụng kiến thứckhoa học vào trong việc giải quyết các tình hướng thực tiễn của cuộc sống Kết quả củaViệt Nam ở lĩnh vực Khoa học năm 2015 cao hơn kết quả của các quốc gia như HồngKhông, Hàn Quốc, New Zealand, Úc, Vương quốc Anh, Đức, Mỹ, Pháp… Cũng nhưnăm 2012, kết quả PISA năm 2015 của Việt Nam đã gây ra ngạc nhiên lớn không chỉ ởViệt Nam mà cả trên thế giới Hiện nay, kết quả PISA được các nước phân tích nhưngViệt Nam chưa có nhiều phân tích và chưa đưa ra được chính sách dựa trên kết quảđánh giá đó Vì vậy, việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực Khoa học củahọc sinh Việt Nam và nghiên cứu kết quả nhằm tìm ra
Trang 17những ẩn số nằm sâu dưới kết quả và sự lý giải, đánh giá kết quả chắc chắn hứa hẹnnhiều khám phá hữu ích.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu
“Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả khoa học của học sinh Việt Nam: nghiên cứu từ dữ liệu học sinh trong Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) chu kỳ 2015”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến kếtquả lĩnh vực Khoa học của học sinh Việt Nam qua các dữ liệu học sinh trongChương trình đánh giá học sinh quốc tế PISA chu kỳ 2015
3 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài tập trung trả lời ba câu hỏi:
học, Động cơ thúc đẩy học Khoa học, Tự tin vào năng lực bản thân về các vấn đề
Khoa học) đã ảnh hưởng đến kết quả lĩnh vực Khoa học của học sinh Việt Nam trong PISA chu kỳ 2015 như thế nào?
giác gắn kết với trường học, Sự hỗ trợ của giáo viên dành cho học sinh) ảnh hưởng đếnkết quả lĩnh vực Khoa học của học sinh Việt Nam trong PISA chu kỳ 2015 như thế nào?
- Các yếu tố về “Dạy Khoa học tại trường” (Hướng dẫn của giáo viên trong giờ
Khoa học, Phản hồi từ giáo viên, Dạy học dựa trên truy vấn) ảnh hưởng đến kết quả lĩnh vực Khoa học của học sinh Việt Nam trong PISA chu kỳ 2015 như thế nào?
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố liên quan đến Thái độ đối với Khoa học,
Môi trường học tập, Dạy học Khoa học tại trường trong dữ liệu học sinh có ảnh hưởng đến kết quả Khoa học của học sinh Việt Nam trong PISA chu kỳ 2015
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh Việt Nam tham gia PISA chu kỳ 2015.
Trang 185 Phạm vi nghiên cứu
Trong bộ phiếu hỏi của PISA, Việt Nam chỉ tham gia khảo sát ở phiếu hỏihọc sinh và phiếu hỏi hiệu trưởng (ngoài ra PISA còn phiếu hỏi giáo viên và phiếuhỏi phụ huynh học sinh) Các thông tin trong các bộ phiếu hỏi chủ yếu xoay quanhcác vấn đề liên quan đến lĩnh vực chính của chu kỳ đó Phiếu hỏi học sinh khai tháccác thông tin liên quan đến bản thân học sinh, việc học Khoa học tại trường , phiếuhỏi hiệu trưởng cung cấp những thông tin liên quan đến chính sách, định hướng,chiến lược Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của đề tài, luận văn giới hạn ở việcphân tích dữ liệu trả lời của phiếu hỏi học sinh để đánh giá các yếu tố liên quan đếnThái độ học tập của học sinh, Môi trường học tập và Dạy học Khoa học tại trườngđến kết quả Khoa học của học sinh Việt Nam
Hiện nay có nhiều phương pháp ưu việt phân tích ảnh hưởng của các yếu tốđến kết quả học tập của học sinh Tuy nhiên, trong khuôn khổ của một Luận vănthạc sĩ, chúng tôi chỉ dừng lại ở việc phân tích tương quan và hổi quy đa biến củacác yếu tố và kết quả Khoa học của học sinh Việt Nam bằng phần mềm SPSS phiênbản 22.0
6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
học tập của học sinh, cụ thể là kết quả Khoa học của học sinh Việt Nam trong chu
kỳ PISA 2015 Kết quả nghiên cứu bổ sung thêm cơ sở lý luận về mô hình các nhân
tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh
học sinh, các nhà làm chính sách đưa ra các chính sách hỗ trợ và thúc đẩy học sinh họctập và nâng cao năng lực Khoa học của học sinh
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, cấu trúc của luận văn bao gồm 3 chương:Chương 1 Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Kết quả nghiên cứu
Trang 19CHƯƠNG I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA)
1.1.1 Tổng quan chung về PISATheo OECD (2015), Chương trình đánh giá học sinh (HS) quốc tế (The
Programme for International Student Assessment – viết tắt PISA) là một đánh giá
quốc tế về các kỹ năng và kiến thức của HS lứa tuổi 15 tuổi – lứa tuổi sắp kết thúcchương trình giáo dục bắt buộc của hầu hết các nước thành viên của OECD PISAđược xây dựng và phát triển bởi tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) Dưới
sự phối hợp quản lí của các nước OECD, cùng với sự hợp tác của ngày càng nhiềucác nước ngoài OECD (các nước đối tác) PISA ngày càng thu hút được sự quan tâm
và tham gia của các quốc gia/vùng lãnh thổ trên thế giới
PISA nhằm đánh giá mức độ HS đạt được về kiến thức, kỹ năng và năng lực cầnthiết để chuẩn bị cho sự tham gia vào đời sống thực tiễn Nói cách khác, PISA khôngkiểm tra những kiến thức mà HS học được trong trường học mà đánh giá khả năngthích ứng của HS với môi trường xã hội thực tế Mục đích của PISA không phải là mộtcuộc thi Về bản chất, đây là một khảo sát trên quy mô lớn nhằm nghiên cứu các bàihọc về chính sách giáo dục phổ thông của các quốc gia tham gia vào khảo sát
Bên cạnh bộ đề thi đánh giá năng lực của HS, PISA còn thu thập các thôngtin liên quan tới HS, nhà trường thông qua các bộ phiếu hỏi HS, phiếu hỏi nhàtrường và phiếu hỏi phụ huynh Thông qua các bộ phiếu hỏi này, OECD tiến hànhphân tích đưa ra những góc nhìn về chính sách và thực tiễn giáo dục, giúp theo dõicác xu hướng trong việc chiếm lĩnh kiến thức và kỹ năng của HS giữa các nướctham gia và các nhóm dân cư khác nhau ở mỗi nước
Kể từ chu kỳ đánh giá đầu tiên (năm 2000), PISA đã được thực hiện ba nămmột lần và năm 2021 là chu kỳ thứ tám Số lượng các quốc gia tham gia PISA đãtăng từ 32 vào năm 2000, lên 88 vào năm 2021, khiến nó trở thành một trong nhữngchương trình đánh giá có quy mô lớn nhất hiện nay
Các lĩnh vực chính được PISA đánh giá là Toán, Khoa học, Đọc hiểu Trongmỗi chu kỳ của PISA, một trong những lĩnh vực này là trọng tâm chính của đánh
Trang 20giá Chu kỳ năm 2000, 2009, 2018, PISA được triển khai với trọng tâm là lĩnh vựcĐọc hiểu Với chu kỳ năm 2003 và 2012, trọng tâm đánh giá là lĩnh vực Toán học.Lĩnh vực Khoa học là trọng tâm của chu kỳ năm 2006 và 2015 Trong chu kỳ PISA
2021, Toán học sẽ là lĩnh vực trọng tâm đánh giá
Trong các chu kỳ gần đây của PISA, các lĩnh vực đổi mới bổ sung đã đượcphát triển và cung cấp cho các quốc gia để quản lý cho học sinh Ví dụ: Giải quyếtvấn đề sáng tạo, trong năm 2012 và Năng lực toàn cầu năm 2018 Tư duy sáng tạo
là lĩnh vực đổi mới trong chu kỳ 2021
1.1.2 Giới thiệu các bộ phiếu hỏi trong khảo sát PISA 2015
Ngoài đề thi, PISA còn có các bộ phiếu hỏi dành cho học sinh, nhà trường,giáo viên và phụ huynh học sinh Tùy thuộc và điều kiện của từng quốc gia, cácquốc gia có thể đăng ký sử dụng phiếu hỏi nào cho khảo sát Từ chu kỳ đầu tiêntham gia PISA (2012) cho đến nay (chu kỳ 2018), Việt Nam chỉ đăng ký khảo sát 2
bộ phiếu hỏi là: Học sinh và Nhà trường
- Cấu trúc phiếu hỏi học sinh trong khảo sát chính thức PISA 2015:
+ Bản thân HS, gia đình và nhà của HS: bao gồm các câu hỏi về cá nhân (giớitính, ngày sinh); chương trình học mà HS đang theo học; các thông tin về trình độ học vấn,đào tạo và nghề nghiệp của cha, mẹ; điều kiện kinh tế-xã hội của gia đình;
HS ở trường; nghề nghiệp HS mong muốn
các môn trong một tuần; tình trạng học tập môn Khoa học: các môn theo học; bầu khôngkhí trong lớp học; việc giảng dạy môn Khoa học của giáo viên: phương pháp, cách thứcphản hồi
của học sinh đối với những vấn đề môi trường, khoa học thực tiễn
- Cấu trúc Phiếu hỏi nhà trường dùng trong khảo sát chính thức PISA 2015:
Trang 21+ Thông tin cơ bản của Nhà trường: bao gồm các câu hỏi về vị trí trường đóng, số học sinh (HS) của nhà trường, nguồn lực máy tính/HS, trang thiết
bị dạy học cho việc dạy-học môn khoa học
+ Công tác quản lí Nhà trường: bao gồm các câu hỏi về các hoạt động quản lý việcdạy, học của giáo viên (GV), HS; tiêu chí tuyển sinh HS; loại hình trường; ngân sách của nhàtrường; các vấn đề của nhà trường về cơ sở vật chất, đội ngũ GV
+ Đội ngũ giáo viên: bao gồm các câu hỏi về tổng số giáo viên toàn thời gian,bán thời gian; số giáo viên dạy môn khoa học; việc tham dự các chương trình bồi dưỡngchuyên môn của GV;
+ Công tác đánh giá: bao gồm các câu hỏi về các phương pháp đánh giá việc dạy học của GV; các phương pháp đánh giá kết quả học tập của HS;
lực;
+ Không khí Nhà trường: bao gồm các câu hỏi về việc tuân thủ kỷ luật dạy, họccủa GV, HS; sự tham gia của cha mẹ học sinh vào các hoạt động của nhà trường;
1.1.3 Năng lực khoa học (science literacy)
Theo OECD (2015) năng lực khoa học là năng lực của một cá nhân về việc sửdụng kiến thức khoa học để xác định các vấn đề và rút ra kết luận dựa trên cácchứng cứ để hiểu và đưa ra quyết định liên quan đến thế giới tự nhiên và thông quahoạt động của con người, thực hiện việc thay đổi thế giới tự nhiên Cụ thể là:
- Có kiến thức khoa học và biết sử dụng kiến thức đó để xác định các vấn đề,chiếm lĩnh kiến thức mới, giải thích hiện tượng khoa học và rút ra kết luận trên cơ sở cácchứng cứ về các vấn đề liên quan tới khoa học
- Hiểu những đặc tính của khoa học như là một dạng tri thức của loài người và một hoạt động tìm tòi khám phá của con người
- Nhận thức được vai trò của khoa học và công nghệ đối với việc hình thành môi trường văn hóa, tinh thần và vật chất
- Sẵn sàng tham gia - như là một cá nhân tích cực - vận dụng các hiểu biết khoa học vào giải quyết các vấn đề liên quan tới khoa học
Khái niệm năng lực Khoa học
Trang 22PISA xác định năng lực khoa học là kiến thức khoa học của một cá nhân vàviệc sử dụng kiến thức đó để xác định câu hỏi, tiếp nhận kiến thức mới, giải thíchcác hiện tượng khoa học và rút ra kết luận dựa trên bằng chứng khoa học về cácvấn đề khoa học; sự hiểu biết về các đặc trưng riêng của khoa học như một dạngkiến thức và nghiên cứu của nhân loại; nhận biết về cách mà khoa học và côngnghệ hình thành nên môi trường vật chất, trí tuệ và văn hóa; và sẵn sàng tham giavào các vấn đề khoa học và đóng góp các ý tưởng khoa học như một công dân biếtsuy nghĩ (reflective citizen) (OECD, 2015).
Khung đánh giá năng lực Khoa học:
Theo Lê Thị Mỹ Hà (2014), đối với các mục đích đánh giá, đặc điểm củađịnh nghĩa PISA về năng lực khoa học (scientific literacy) bao gồm 4 khía cạnhtương quan với nhau:
(1) Ngữ cảnh (Context): nhận ra các tình huống liên quan đến môn khoa học và
công nghệ;
(2) Kiến thức (Knowledge): hiểu biết về thế giới tự nhiên trên cơ sở kiến thức
khoa học trong đó bao gồm các kiến thức về thế giới tự nhiên và kiến thức về chính khoa
học;
(3) Năng lực (competencies): thể hiện năng lực khoa học trong đó bao gồm xác định các vấn đề khoa học, giải thích các hiện tượng theo khoa học và sử dụng bằng chứng khoa học;
(4) Thái độ (attitude): thể hiện sự quan tâm đến khoa học, hỗ trợ tìm hiểu về
khoa học và động lực để hành động có trách nhiệm, ví dụ, tài nguyên thiên nhiên vàmôi trường
Dưới đây là một số câu hỏi để thiết lập khung khoa học PISA:
- Những ngữ cảnh nào thích hợp để đánh giá học sinh độ tuổi 15 ?
- Những năng lực nào chúng ta có thể mong đợi một cách hợp lý của học sinh ở
Trang 23huống cuộc hiện tượng bằng
• về thế giới tự nhiên (kiến thức khoa học)
• về chính khoa học (kiến thức về khoa học
ảnh hưởng như thế nào ?
Đánh giá lĩnh vực khoa học PISA không phải là đánh giá các ngữ cảnh(context), mà đánh giá về các năng lực (competencies), kiến thức (knowledge) vàthái độ (attitude) của học sinh khi đưa vào hoặc có liên quan đến các ngữ cảnh Cácngữ cảnh của đánh giá năng lực khoa học trong PISA thể hiện trong bảng 1.2
Trang 24Bảng 1.2 Các ngữ cảnh của đánh giá năng lực Khoa học trong PISA
(bản thân, gia đình, (cộng đồng) (cuộc sống trên thế
hội, lựa chọn thực phẩm, truyền nhiễmkhỏe
sức khỏe cộng đồng
Tiêu thụ nguyên vật Duy trì dân số, chất Các nguồn năng lượngTài liệu và năng lượng lượng cuộc sống, an tái tạo và không tái tạo
các loàiHành vi thân thiện Bố trí dân số, xử lý chất Đa dạng sinh học, sinh
trường
Thay đổi nhanh chóng Biến đổi khí hậu, tác
quyết sách về nhà ở nhanh và chậm (xói mòn
cơ
ven biển, bồi lắng), đánhgiá rủi ro
Trang 25Quan tâm về việcRanh giải thích khoa học
giới đối với các hiện
giữa tượng tự nhiên, sở
khoa thích dựa trên cơ sở
học và khoa học, thể thao
công và giải trí, âm nhạc
nghệ và công nghệ cá
nhân
Vật liệu mới, các thiết bị Sự tuyệt chủng của các
và quy trình, biến đổi loài, khám phá khônggen, công nghệ vũ khí, gian, nguồn gốc và cấugiao thông vận tải trúc của vũ trụ
(Nguồn: Tài liệu tập huấn PISA và các dạng câu hỏi lĩnh vực Khoa học)
Các cấp độ năng lực của lĩnh vực Khoa học:
Bảng 1.3 Các cấp độ năng lực của lĩnh vực Khoa học
Cấp độ của
- Nhận dạng các vấn đề có thể nghiên cứu bằng khoa học;Cấp độ 1 - Xác định các từ khóa (keyword) để tìm kiếm thông tin khoaXác định các vấn học;
đề khoa học - Nhận dạng các đặc điểm chính (key features) của một cuộc
nghiên cứu khoa học (scientific investigation)
Cấp độ 2 - Áp dụng kiến thức khoa học trong một tình huống đặt ra;Giải thích các - Mô tả hoặc giải thích các hiện tượng bằng khoa học và dựhiện tượng bằng báo những thay đổi;
khoa học - Xác định các phần giới thiệu, giải thích và dự đoán thích hợp
- Giải thích bằng chứng khoa học và đưa ra (make) và truyền
Sử dụng bằng - Xác định các giả thiết, bằng chứng và lý do đưa ra nhữngchứng khoa học kết luận;
- Suy ngẫm những hệ quả (implication) về mặt xã hội của sựphát triển khoa học và công nghệ
Trang 26(Nguồn: OECD, 2016)
Kiến thức khoa học được đánh giá bao gồm:
- Kiến thức về thế giới tự nhiên thuộc các lĩnh vực: Vật lí, Hóa học; Sinh học;Trái đất và vũ trụ; Công nghệ ;
- Kiến thức về khoa học: nghiên cứu khoa học và giải thích khoa học
Năng lực khoa học được đánh giá bao gồm:
- Nhận biết các vấn đề khoa học: đòi hỏi học sinh nhận biết các vấn đề mà cóthể được khám phá một cách khoa học, nhận ra những nét đặc trưng chủ yếu của việcnghiên cứu khoa học;
- Giải thích hiện tượng một cách khoa học: học sinh có thể áp dụng kiến thứckhoa học vào tình huống đã cho, mô tả, giải thích hiện tượng một cách khoa học và dựđoán sự thay đổi;
- Sử dụng các chứng cứ khoa học, lí giải các chứng cứ để rút ra kết luận
Bối cảnh, tình huống trong đó kiến thức khoa học và việc sử dụng các phương pháp khoa học được áp dụng bao gồm:
1.2 Cơ sở lý thuyết nghiên cứuNghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả học tập học sinh từ lâu
đã trở thành một xu hướng lớn trong giáo dục Những nghiên cứu này trải qua cácthời kỳ phát triển khác nhau và đã trở thành một lý thuyết được gọi là Trường họchiệu quả (Effective schooling Reseach) Với mục đích tìm hiểu các yếu tố ảnhhưởng đến kết quả khoa học của học sinh Việt Nam qua dữ liệu PISA chu kỳ 2015
đề tài luận văn cũng nằm trong xu hướng đó Đây là cơ sở lý thuyết và nền tảng đểtác giả xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu cho luận văn
1.2.1 Trường học hiệu quả
Về khái niệm “Trường học hiệu quả”, theo nghĩa chung nhất, trường học hiệuquả đề cập đến mức độ đạt được mục tiêu của một trường học Đánh giá về hiệu quảtrường học xảy ra trong hàng loạt ngữ cảnh khác nhau, như đánh giá các chương trình
Trang 27cải tiến trường học hoặc so sánh các trường cho mục đích giải trình của chính phủ,thành phố hoặc trường học (Scheerens, 1999) Nói cách khác "Trường học hiệu quả"vừa là một phong trào giáo dục vừa là bộ phận của nghiên cứu kiểm tra các yếu tố dựatrên trường học có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập ở các trường Nghiên cứutrường học hiệu quả đã được áp dụng rộng rãi ở các nước trên toàn thế giới.
Những năm gần đây trường học hiệu quả đã có những tiến bộ đáng kể trong cả
lý thuyết và phương pháp luận Các lý thuyết giải thích mối quan hệ giữa các biến giống như giữa các trường và giữa các học sinh - là điều cần thiết cho bất kỳ trườnghọc thành công nào Các tiến bộ phương pháp đã diễn ra theo thời gian, trong đó các
-mô hình chính là -mô hình đa tầng, phân tích meta, -mô hình phương trình cấu trúc, -môhình đường cong tăng trưởng và nghiên cứu phương pháp hỗn hợp
Hình 1.1 trình bày mô hình cơ bản của Mô hình hệ thống cơ bản về sự vậnhành của nhà trường, Hình 1.2 trình bày Một mô hình tích hợp trường học hiệu quả
Hình 1.1 Mô hình hệ thống cơ bản về sự vận hành của nhà trường
Các nhân tố quan trọng nhất liên quan đến quy trình cái mà phù hợp với cấp
độ lớp học và trường học Câu hỏi nghiên cứu hiệu quả nhà trường liên quan tới hầuhết thời gian là những nhân tố trong trường học và lớp học tạo nên sự khác biệt giữatrường học hiệu quả và trường không hiệu quả
Trang 28Hình 1.2 Một mô hình tích hợp trường học hiệu quả
Bối cảnh:
- Tác nhân thành tích từ cấp hành chính cao hơn;
- Sự phát triển của sự tiêu dùng giáo dục;
- 'các biến thể', chẳng hạn như kích cỡ trường học, cấu tạo tập thể học sinh, thể loại trường học, thành thị / nông thôn.
• Cơ hội học hỏi
• Kỳ vọng cao về tiến bộ của học sinh
• Mức độ đánh giá và giám sát tiến bộ của học sinh
Đầu ra
Thành tích của học sinh được điềuchỉnh cho:
• Thành tích trước
• Sựthông minh
• SES
(Nguồn: Scheerens, 1990)
Trang 29Theo Hình 1.2 các đặc điểm chính thức của mô hình khái niệm về hiệu quả học đường chỉ ra rằng chúng ta sẽ phải xử lý các vấn đề sau:
học ảnh hưởng đến các chính sách của trường, hoặc cách các đặc điểm của trường có thểđược coi là yếu tố hỗ trợ các điều kiện để giảng dạy hiệu quả ở cấp lớp);
+ Các tác động nguyên nhân kết quả trung gian (ví dụ: tác động gián tiếp của'trưởng bộ phân hướng dẫn' đối với thành tích của học sinh thông qua các sự sắp xếp củagiáo viên);
+ Các mối quan hệ tương trợ (ví dụ: giáo viên có kỳ vọng cao về thành tích củahọc sinh, nâng cao thành tích; mức độ thành tích cao làm tăng kỳ vọng của giáo viên)
Một số nghiên cứu về trường học hiệu quả:
Coleman (1966), một trong những người đầu tiên nghiên cứu về những yếu tốcần thiết cho sự thành công của trường học, nền tảng giai đình và kinh tế xã hội lànhững yếu tố chính quyết định thành tích của học sinh Bổ sung thêm cho nhận địnhnày, Christopher Jencks (1972) đưa ra nhận định rằng chất lượng trường học ảnhhưởng không nhiều tới kết quả học tập của học sinh Chính báo cáo của Coleman đãtạo nền tảng cho phong trào trường học hiệu quả (Effective Schools Movement).Tiếp nối nghiên cứu của Coleman, hàng loạt các nghiên cứu đã được tiến hànhnhằm tìm ra các đặc điểm của trường học hiệu quả Ruterr và cộng sự (1979) trongbáo cáo của mình đã đưa ra 8 đặc điểm chính gồm:
Quản lý lớp học hiệu quả;
Kỳ vọng của giáo viên;
Giáo viên là hình mẫu tích cực;
Phản hồi tích cực và cách cư xử của học sinh;
Cơ sở vật chất tốt;
Học sinh được giao trách nhiệm;
15
Trang 30- Có sự chia sẻ hoạt động giữa cán bộ, giáo viên và học sinh.
Smith và Tomlinson (1990) lại chỉ gói gọn trường học hiệu quả trong 4 đặc điểmnhư sau:
Năm 2000, sau khi nghiên cứu các dữ liệu thu thập từ hơn 2300 trường, Hộiđồng nghiên cứu giáo dục Úc đã đưa ra công bố về bốn lĩnh vực chính đóng góp vàhiệu quả trường học bao gồm:
Từ mô hình về trường học hiệu quả, trong luận văn này, có thể thấy các yếu tốthuộc Thái độ đối với Khoa học (Hứng thú với Khoa học, Động cơ học Khoa học,
Trang 31Tự đánh giá hiệu quả của bản thân) thuộc các yếu tố đầu vào; nhóm các yếu tố Môitrường học tập (Môi trường kỷ luật, Cảm giác gắn kết với trường học, Sự hỗ trợ củagiáo viên) thuộc các yếu tố cấp trường; nhóm các yếu tố Dạy học Khoa học tạitrường (Dạy học truy vấn, Phản hồi từ giáo viên, Hướng dẫn của giáo viên) thuộccác yếu tố cấp lớp học Kết quả Khoa học của học sinh thuộc các yếu tố đầu ra.
1.2.2 Những nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến Kết quả học tập
1.2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh
Kết quả học tập của học sinh và các giải pháp cải thiện kết quả học tập củahọc sinh luôn được toàn bộ xã hội quan tâm Vì vậy, từ rất lâu đã có rất nhiềunghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả học tập của học sinh Nhiềunghiên cứu được thực hiện nhằm nghiên cứu những ảnh hưởng của các yếu tố đếnkết quả học tập của học sinh
(1) Động cơ và hứng thú học tập (động cơ bên ngoài và động cơ bên trong)
PISA phân biệt hai loại động cơ để học Khoa học: động cơ bên ngoài vàđộng cơ bên trong (OECD, 2016) Động cơ bên ngoài (hay còn gọi động cơ mangtính chất công cụ) là học sinh nhận thấy việc học Khoa học có ích cho tương lai củacác em, còn động cơ bên trong (hay còn gọi là động cơ nội tại) là học sinh thíchKhoa học vì bản thân môn học này Hai cấu trúc này là trung tâm trong lý thuyết giátrị kỳ vọng (Eccles & Wigfield, 2002) và trong lý thuyết tự quyết, trong đó nhấnmạnh tầm quan trọng của động cơ bên trong (Ryan & Deci, 2000) Nhiều nghiêncứu đã chỉ ra ảnh hưởng của động cơ học tập đến kết quả học tập của học sinh.Trong đó nhiều nghiên cứu ghi nhận ảnh hưởng tích cực của hứng thú học tập và kếtquả học tập Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cũng phát hiện những ảnh hưởng khácbiệt về ảnh hưởng của hai loại động cơ này (Tăng Thị Thùy, 2016)
Trong các nghiên cứu về PISA, động cơ bên ngoài và hứng thú học tập (cụthể theo lĩnh vực chính được đánh giá ở mỗi chu kỳ) là hai nhân tố quan trọngxuyên suốt các chu kỳ PISA Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng của hai loạiđộng cơ học tập đến thành tích học tập ở cả mức độ tích cực, tiêu cực, thậm chí làkhông ghi nhận ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê
Trang 32Trong các nghiên cứu về mối quan hệ giữa Động cơ học tập và kết quả họctập, hầu hết các nghiên cứu khẳng định mối quan hệ có ý nghĩa giữa Động cơ bêntrong và Động cơ bên ngoài với kết quả học tập của học sinh Trong đó Động cơbên trong có mối quan hệ mạnh hơn Động cơ bên ngoài đối với kết quả học tập,thậm chí ở một số nghiên cứu không ghi nhận những ảnh hưởng của ý nghĩa thống
kê của Động cơ bên ngoài với kết quả học tập của học sinh Kartal và Kutlu (2017)trong nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả PISA chu kỳ 2015 của ThổNhĩ Kỳ cũng cho thấy động cơ bên trong và động cơ bên ngoài là những yếu tố dựbáo có ý nghĩa thống kê Trong đó, động cơ bên trong hiệu quả hơn đối với nhóm10% học sinh có thành tích cao nhất so với nhóm 10% thấp nhất Kết quả nghiêncứu này góp phần đưa ra các khuyến nghị về các hoạt động học tập trong lớp học,quy trình đánh giá, các nghiên cứu khác trong tương lai cho giáo viên và các nhànghiên cứu Tương tự, Grabau và Ma (2017) trong nghiên cứu với 4456 của 132trường ở dữ liệu PISA 2006 bằng mô hình đa cấp cũng cho thấy ảnh hưởng có ýnghĩa thống kê của động cơ bên ngoài và hứng thú học Khoa học đến kết quả Khoahọc của PISA Cụ thể hơn, Özcan (2016) sử dụng thang đo Động cơ bên trong vàĐộng cơ bên ngoài của PISA để đo lường ảnh hưởng của động cơ học tập của họcsinh ở Istanbul trong PISA chu kỳ 2012 cho thấy trong 24% tổng phương sai đượcgiải thích các kỹ năng giải quyết vấn đề Toán học thì nhân tố Động cơ bên tronggiải thích được 13%
Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ ra ảnh hưởng khác biệt của động cơ họctập và hứng thú học tập đến kết quả học tập của học sinh Yilmaz (2009) trongnghiên cứu ở Thổ Nhĩ Kỳ chỉ ra động cơ bên trong và động cơ bên ngoài không cóảnh hưởng đáng kể đến kết quả học tập của học sinh mà đến từ các nhân tố khác.Thien, Darmawan, và Ong (2015) cũng có những phát hiện thú vị trong nghiên cứu
ở năm quốc gia thuộc Đông Á bằng mô hình đa tầng qua dữ liệu PISA chu kỳ 2012.Theo kết quả nghiên cứu, động cơ bên ngoài ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả Toán ởMalaysia nhưng không có ảnh hưởng đến kết quả Toán của học sinh Indonesian và TháiLan ở cấp độ học sinh Động cơ bên trong có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả
Toán của học sinh Indonesia ở cấp độ học sinh và Thái Lan ở cấp độ trường học Ở
Trang 33Singapore, cả động cơ bên ngoài và động cơ bên trong đều ảnh hưởng tiêu cực đếnthành tích Toán học.
Grabau và Ma (2017) khám phá chín khía cạnh của sự tham gia khoa học (tựhiệu quả khoa học, tự khái niệm khoa học, thưởng thức khoa học, quan tâm chungđến việc học khoa học, động cơ học khoa học, động lực khoa học định hướng tươnglai, giá trị chung của khoa học, giá trị cá nhân của khoa học và các hoạt động liênquan đến khoa học) là kết quả và dự đoán thành tựu khoa học Dựa trên kết quả từ
mô hình đa cấp với 4456 học sinh từ 132 trường, chúng tôi thấy rằng tất cả các khíacạnh của sự tham gia khoa học đều có ý nghĩa thống kê và liên quan tích cực đếnkết quả học tập môn khoa học Mỗi khía cạnh đều tích cực liên quan đến một trong(bốn) thực hành (chiến lược) của giảng dạy khoa học Tập trung vào các ứng dụnghoặc mô hình có liên quan tích cực đến hầu hết các khía cạnh của sự tham gia củakhoa học (tự khái niệm khoa học, thưởng thức khoa học, động lực công cụ cho khoahọc, giá trị chung của khoa học và giá trị cá nhân của khoa học) Các hoạt động thựchành có liên quan tích cực đến các khía cạnh bổ sung của sự tham gia của khoa học(hiệu quả của khoa học và mối quan tâm chung trong việc học khoa học) và cũngcho thấy mối quan hệ tích cực với thành tựu khoa học
Tác giả Tăng Thị Thùy chỉ rõ học sinh Việt Nam có Động cơ bên ngoài(Động cơ thực dụng) cao hơn Động cơ bên trong (Tang Thi Thuy, 2015) Một sốnghiên cứu khác về ảnh hưởng của Động cơ học tập đến kết quả học tập cũng đượcchỉ ra như Đặng Trần Cường (2016) chỉ ra ảnh hưởng của Động cơ học Toán đếnkết quả Toán học” với ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của cả động cơ bên ngoài vàđộng cơ bên trong; Bế Thị Điệp (2015) nghiên cứu ảnh hưởng của Thái độ đối vớiToán học cũng ghi nhận sự ảnh hưởng tích cực có ý nghĩa của hứng thú và động cơhọc tập
(2) Tự tin vào năng lực bản thân
Tự tin vào năng lực bản thân là niềm tin của một người về khả năng thànhcông ở những tình huống cụ thể hoặc hoàn thành một nhiệm vụ Trong một tìnhhuống nhất định, niềm tin của một người về năng lực mà họ có sẽ quyết định đến
Trang 34sức mạnh của họ khi họ thực sự phải đối mặt vớ những thách thức và những lựachọn trong khả năng của họ (Bandura, 1982).
Có một xu hướng chung của các nghiên cứu cho rằng học sinh có sự tự tinvào năng lực bản thân cao thì có xu hướng học tập cao hơn Kalaycioglu (2015)nghiên cứu trên mẫu nghiên cứu là 8806 học sinh của các quốc gia Anh, Hy Lạp,Hong Kong, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ và Mỹ qua PISA chu kỳ 2012 cũng chỉ ra sự khácbiệt về phương sai trong thành tích Toán của học sinh có liên quan đến các biếnđược lựa chọn, trong đó có yếu tố Tự tin vào năng lực bản thân và đây cũng chính lànhân tố dự đoán quan trọng nhất của thành tích Toán học, và có mức độ ảnh hưởnglớn nhất với kết quả của HS ở Anh Kết quả nghiên cứu dữ liệu PISA của Thổ Nhĩ
Kỳ chu kỳ 2006 cũng cho thấy Tự tin vào năng lực bản thân có ảnh hưởng tích cựcđến kết quả Khoa học (Yilmaz, 2009) Wu (2016) nghiên cứu về sự Tự tin vào nănglực bản thân của học sinh và các nhân tố liên quan ở Mỹ và Trung Quốc cũng chokết quả có ảnh hưởng tích cực của nhân tố Tự tin vào năng lực bản thân vào kết quảToán học ở cả hai quốc gia
Ở các nước Đông Nam Á, so sánh sự khác biệt về đặc điểm Tự tin vàonăng lực bản thân thấp của học sinh có văn hóa Phương Đông và Phương Tây chothấy học sinh các nước Phương Đông có chỉ số Tự nhận thức thấp Tang Thi Thuy(2015) học sinh Việt Nam tự tin với các bài Toán lý thuyết, kém tự tin ở các bàithực hành Vũ Thị Hương (2018) cũng có kết quả tương tự là học sinh Việt Nam tựđánh giá thấp năng lực của bản thân về các vấn đề Khoa học khi phân tích với dữliệu PISA chu kỳ 2015 ở lĩnh vực Khoa học Tuy nhiên, Tự tin vào năng lực bảnthân là nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập của học sinh trong nghiêncứu về ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả PISA lĩnh vực Toán học ở Malaysia,Indonesia, Singapore (Thien, Darmawan, & Ong, 2015; Tang Thi Thuy, 2015; BếThị Điệp, 2015)
(3) Môi trường học tập tại trường
Môi trường học tập tại trường là một trong những chủ đề chính của PISA.Trong dữ liệu phiếu hỏi học sinh của Việt Nam, hai nhân tố thuộc môi trường kỷluật nhà trường là môi trường kỷ luật và Sự hỗ trợ của giáo viên với học sinh
Trang 35Về môi trường kỷ luật (disciplinary climate)
Nghiên cứu về trường học hiệu quả thấy rằng học tập đòi hỏi có một môitrường trật tự, hỗ trợ và tích cực và trong và ngoài lớp học (Jennings & Greenberg,2009) Vì vậy, đây là nhân tố quan trọng thu hút nhiều nhà nghiên cứu Hầu hết cácnghiên cứu cho thấy những ảnh hưởng của môi trường học tập và kết quả học tậpcủa học sinh
Ning (2019) phân tích dữ liệu trong Chương trình Đánh giá Học sinh Quốc tếnăm 2012 cho thấy các học sinh đến từ Thượng Hải, Hồng Kông, Macao và ĐàiBắc, nơi môi trường kỳ luật trong lớp học tương đối nghiêm ngặt, là những ngườiđạt thành tích cao nhất trong toán học Trong nghiên cứu này, các phân tích tuyếntính hai cấp cho thấy môi trường kỷ luật trong lớp học ảnh hưởng đáng kể đến thànhtích toán học của học sinh ở bốn nền kinh tế Trung Quốc Hầu hết các học sinh ởThượng Hải và Hồng Kông được hưởng lợi từ môi trường kỷ luật có trật tự trongtrường học của họ, đặc biệt là những người có thành tích trung bình và cao ởThượng Hải, trong khi hầu hết các học sinh ở Đài Bắc và Macao phải chịu đựngmột môi trường kỷ luật gây rối trong trường học của họ
Không chỉ ở phương Đông mà các nghiên cứu ở phương Tây cũng có nhữngkết quả tương tự Huang và Zhu (2017) sử dụng mô hình tuyến tính phân cấplogistic hai cấp (HLM), cho thấy môi trường kỷ luật có liên quan đáng kể đến thànhtích cao về toán học và khoa học của học sinh SES thấp Những học sinh học ở lớp
có môi trường kỷ luật tốt hơn có nhiều khả năng là người đạt thành tích cao Pháthiện này cung cấp bằng chứng bổ sung cho số lượng hạn chế các nghiên cứu hiện tạicho thấy khoảng cách về thành tích có thể được thu hẹp bằng cách giải quyết vấn đềmôi trường kỷ luật trong trường cho học sinh
Guo, Li, và Zhang (2018) nghiên cứu so sánh ảnh hưởng của môi trường kỷluật ở đa văn hóa Phân tích đa cấp được thực hiện trên dữ liệu năm 2009 từ Chươngtrình Đánh giá Sinh viên Quốc tế (PISA) ở Thượng Hải-Trung Quốc, Nhật Bản vàHoa Kỳ Kết quả cho thấy mối quan hệ tích cực đáng kể giữa môi trường kỷ luật vàthành tích Đọc hiểu của học sinh ở Thượng Hải-Trung Quốc và Hoa Kỳ
Trang 36Sortkær và Reimer (2018) cho rằng các nghiên cứu trước đây không khámphá sự khác biệt tiềm năng về giới trong nhận thức của giới tính học sinh về môitrường kỷ luật trong lớp học và mối liên hệ giữa khí hậu kỷ luật trong lớp học và kếtquả học tập của học sinh Sử dụng dữ liệu từ Chương trình Tổ chức Hợp tác và Pháttriển Kinh tế (OECD) của Tổ chức Đánh giá Sinh viên Quốc tế (PISA) 2012 cho cácnước Bắc Âu, các tác giả đã tìm thấy một mối liên hệ đáng kể giữa môi trường kỷluật trong lớp học và hiệu suất toán học của học sinh giữa các quốc gia Trên cơ sởphân tích mẫu tổng hợp bao gồm cả 5 quốc gia Bắc Âu, các tác giả thấy rằng mốitương quan giữa môi trường kỷ luật trong lớp học và thành tích toán học mạnh hơnđối với nam so với nữ Các phân tích sâu hơn cho thấy phát hiện này một phần cóthể là do sự khác biệt về giới trong nhận thức về môi trường kỷ luật của các trườnghọc, theo đó các nam sinh dường như nhận thấy môi trường kỷ luật trong lớp họccủa các trường tích cực hơn so với nữ.
Hoàng Thị Mỹ Dung (2016) trong “Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trườnghọc tập đến kết quả Toán học qua PISA chu kỳ 2012” là một trong những tác giảchú trọng đến nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường học tập đếnkết quả PISA ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu ghi nhận ảnh hưởng có ý nghĩa thống
kê của các nhân tố Thái độ đối với trường học, Quan hệ của giáo viên với học sinh,
kỷ luật học tập trong giờ học Toán
Về sự hỗ trợ của giáo viên đối với học sinh
Học sinh cần sự hỗ trợ từ nhân viên nhà trường, đặc biệt là từ giáo viên của
họ, nếu họ muốn tận dụng tối đa việc học cơ hội có sẵn cho họ (Klem & Connell,2004) Học sinh thể hiện thái độ tích cực và động lực học tập cao hơn nếu giáo viênquan tâm và giúp đỡ họ khi cần, để học sinh tự bày tỏ ý kiến và tự quyết định(Pitzer & Skinner, 2017; Ricard & Pelletier, 2016)
Các nghiên cứu cho rằng tại các trường học có được nhiều sự hỗ trợ, trong đó
có sự hỗ trợ của giáo viên có nhiều khả năng học sinh tham gia và kết nối với nhàtrường nhiều hơn Sinh viên quan tâm và hỗ trợ các mối quan hệ giữa các cá nhântrong trường báo cáo cho thấy thái độ và giá trị học tập tích cực hơn, và sự hài
Trang 37lòng hơn với trường học Những sinh viên này cũng tham gia nhiều hơn vào học tập(Klem & Connell, 2004).
Cảm giác gắn kết với trường học
Cảm giác gắn kết với trường học (A sense of belonging) được định nghĩa làcảm giác được chấp nhận và gắn kết với người khác, cảm thấy như là một thànhviên của cộng đồng (OECD, 2016) Ở trường, Cảm giác gắn kết với trường họcmang lại cho học sinh cảm giác an toàn, bản sắc và cộng đồng, do đó, hỗ trợ họctập, tâm lý và phát triển xã hội (Jethwani-Keyser, 2008)
Học sinh cảm thấy thuộc về trường, gắn bó với trường có nhiều khả năng học
tập tốt hơn và nhiều động lực trong trường hơn (Battistich, Solomon, Kim et al.,
1995; Goodenow, 1993) Mối quan hệ giữa cảm giác gắn kết với trường học vàthành tích học tập thường cho thấy là mối quan hệ “vòng tròn tích cực”: Cảm giácgắn kết với trường học cao dẫn đến thành tích học tập cao, và thành tích học tập caodẫn đến sự chấp nhận và ý thức xã hội cao hơn (Wentzel, 1998) Vì vậy, đây là chủ
đề thu hút nhiều nhà nghiên cứu Tuy nhiên, các nghiên cứu về ảnh hưởng của cảmgiác gắn kết với trường học đến kết quả học tập không giống nhau ở nhiều quốc gia(OECD, 2015)
(4) Dạy học Khoa học trong trường
PISA 2015 tập trung vào việc dạy học khoa học ở trường bằng một số câuhỏi về môi trường học tập trong các giờ khoa học Họ hỏi mức độ thường xuyên xảy
ra các hoạt động cụ thể trong giờ học khoa học của trường Trong dữ liệu PISA củaViệt Nam, các nhân tố này bao gồm: Hướng dẫn của giáo viên trong giờ khoa học,Phản hồi của giáo viên, Dạy học truy vấn
Jiang & McComas (2015) đề cập là một Phân tích tổng hợp 61 công bốkhoa học tại Mỹ trong giai đoạn 1980-2004 về ảnh hưởng của các chiến lược dạy họcđến kết khoa học của học sinh Mỹ (Schroeder, Scott, Tolson, Huang, & ee, 2007) Kết quảnghiên cứu là 12/61 báo cáo lấy trọng tâm nghiên cứu là các chiến lược truy vấn, và chỉ sốảnh hưởng của các chiến lược này là 0.65 Các Furtak, Seidel, Iverson, & Briggs (2009) sửdụng khung khái niệm dạy học dựa trên truy vấn do Duschl (2003) đề xuất, với bốn mặtcủa hoạt động truy vấn, bao gồm: khái niệm, quy trình, tri thức, và xã hội đã tuyên bố
Trang 38chỉ số ảnh hưởng của dạy học dựa trên truy vấn biến thiên trong khoảng từ -0.27đến 2.95 trong đó có 2 nghiên cứu công bố chỉ số âm.
Báo cáo phân tích kết quả chung PISA 2015 của OECD về dạy học khoahọc (Mostafa, Echazarra & Guillou, 2018) là một trong những phân tích đáng chú ý
về thực tiễn dạy học khoa học dựa trên truy vấn ở các quốc gia và ảnh hưởng củaphương pháp này tới thành tích khoa học của học sinh Kết quả phân tích cho thấyảnh hưởng tiêu cực của dạy học dựa trên truy vấn và kết quả Khoa học của học sinh.Các tác giả kết luận các loại hình năng lực khoa học, tri thức và quy trình khoa họchay bộ môn khoa học không phải là những yếu tố gây ra mối liên hệ nghịch chiềugiữa phương pháp dạy học dựa trên truy vấn và hành tích khoa học của học sinh
Lau và Lam (2017) đã phân tích 10 quốc gia/vùng lãnh thổ có kết quả caonhất trong trong PISA chu kỳ 2015 về mối quan hệ giữa kết quả Khoa học và thựctiễn giảng dạy Khoa học Các quốc gia/vũng lãnh thổ đó là: Singapore, Nhật Bản,Estonia, Đài Bắc, Phần Lan, Macao, Canada, Hồng Kông, Trung Quốc và HànQuốc Kết quả nghiên cứu cho thấy Hướng dẫn thích ứng, Hướng dẫn của giáo viên
và Ứng dụng tương tác có mối liên quan tích cực đến thành tích Khoa học ở tất cảcác quốc gia/vùng lãnh thổ, trong khi Điều tra và phản hồi của giáo viên có ảnhhưởng tiêu cực
Cairns và Areepattamannil (2019) trong nghiên cứu Khám phá mối quan hệcủa Dạy học dựa trên truy vấn đối với thành tựu và định hướng khoa học ở 54 quốcgia đã dựa trên dữ liệu từ chu kỳ thứ ba của Chương trình đánh giá học sinh quốc tế(PISA) và sử dụng mô hình tuyến tính phân cấp ba cấp độ (HLM) như một chiếnlược phân tích, xem xét mối quan hệ của giảng dạy khoa học dựa trên yêu cầu đốivới thành tích khoa học trong số 170.474 học sinh 15 tuổi từ 4780 trường học ở 54quốc gia trên toàn cầu Kết quả phân tích bằng HLM, sau khi tính toán các đặc điểmnhân khẩu học của học sinh, trường học và cấp quốc gia và khuynh hướng của sinhviên đối với khoa học, cho thấy Dạy học dựa trên truy vấn có liên quan tiêu cực đếnthành tích khoa học
Ngược lại, Dạy học dựa trên truy vấn có liên quan tích cực với các xu hướngđối với khoa học, chẳng hạn như quan tâm và thích học tập khoa học, động lực khoa
Trang 39học theo định hướng và tương lai, và tự khái niệm khoa học và tự hiệu quả Học tậptheo truy vấn thường bắt đầu bằng một câu hỏi lớn với kết thúc mở kèm theo nhiềucâu trả lời hợp lý Quá trình dạy học dựa trên truy vấn như một chất xúc tác để chohọc sinh suy nghĩ sâu hơn về chủ đề và môn học Thiết lập được một nền tảng kiếnthức từ những gì học sinh đã biết là một điều quan trọng Phương pháp truy vấn làmột cách thức tự nhiên để học môn khoa học, giúp khơi dậy bản năng tò mò vốn cócủa học sinh, giúp các em có được những cảm nhận tốt đẹp về thế giới xung quanh.Chuyển tải đến học sinh những thành tựu mới nhất của Khoa học, công nghệ.
Nhóm tác giả Tăng Thị Thùy, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Phan ThịLinh (2019) nghiên cứa ảnh hưởng của dạy học truy vấn đến kết quả Khoa học củahọc sinh Việt Nam qua dữ liệu PISA chu kỳ 2015 Bằng phân tích dữ liệu theo môhình hồi quy tuyến tính, các tác giả đã chỉ ra sự phụ thuộc của Kết quả khoa học vàomức độ thường xuyên của hai nhóm hoạt động “Thực hành có hướng dẫn” và “Tựthực hành” với mức ý nghĩa thống kê Sig <0,05 với tỷ lệ giải thích là 3,3% của cảhai yếu tố Đây là nghiên cứu công phu của nhóm tác giả nhưng nghiên cứu chỉdừng lại ở việc phân tích ảnh hưởng của nhân tố Dạy học truy vấn đến kết quả Khoahọc Nhóm tác giả chưa nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố liên quan đến việcdạy học Khoa học khác trong PISA chu kỳ 2015
Tóm lại, nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả học tập nói
chung và ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả PISA nói riêng rất phong phú và
đa dạng Các nghiên cứu xoay quanh chiều hướng, mức độ các mối quan hệ của cácyếu tố với kết quả học tập của học sinh Đồng thời, nhiều nghiên cứu còn tập trungphân tích sự khác biệt về chiều hướng và mức độ mối quan hệ đó ở một số quốc gia,nhóm quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, ở Việt Nam, mặc dù đã trải quả 2 chu kỳđánh giá PISA, những nghiên cứu chuyên sâu về các mối quan hệ của các nhân tốhọc sinh và kết quả PISA của Việt Nam rất hạn chế Đặc biệt, với dữ liệu PISA
2015 với lĩnh vực được đánh giá là Khoa học còn rất ít nghiên cứu khai tác Vì vậy,đây thực sự là vấn đề mới mẻ để chúng tôi thực hiện Luận văn này
Trang 401.2.2.2 Phát triển mô hình lý thuyết của đề tài
Bằng việc tổng quan các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả họctập đã được trình bày ở trên, chúng tôi xây dựng mô hình nghiên cứu của đề tài theo
sơ đồ dưới đây
Hình 1.3 Khung lý thuyết của đề tài