Mục đích nghiên cứu Đề tài được tiến hành nhằm phát hiện những lỗi thường gặp trongquá trình thực hành và tính điểm trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Việt trênkhách thể là những chuyên gia đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HÀNH VÀ TÍNH ĐIỂM WISC-IV PHIÊN
BẢN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC LÂM SÀNG TRẺ
EM VÀ VỊ THÀNH NIÊN Mã số: THÍ ĐIỂM
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thành Nam
HÀ NỘI – 2017
ii
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận vănthạc sĩ Tâm lý học, tôi đã nhận được vô vàn sự hỗ trợ và giúp đỡ của các cánhân và tập thể
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất tới TS Trần ThànhNam - người thầy đầy trí tuệ và nhiệt huyết đã luôn theo sát chỉ dẫn từngbước và không ngừng khuyến khích, động viên tôi hoàn thành nghiên cứunày
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trong khoa đào tạo sauđại học đã luôn nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và truyền lại những kiếnthức giá trị tới các học viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những học viên tham gia khóa ”Tậphuấn sử dụng trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Việt Nam” đã tham gia rấtnhiệt tình trong quá trình nghiên cứu của tôi
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè - nhữngngười đã luôn hỗ trợ và ủng hộ tôi trong suốt 2 năm hoàn thành chươngtrình thạc sĩ
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Đăng Hưng
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
trắc nghiệm đánh giá trí tuệ của Wechsler
1.1.1 1.1.2
1.2 Về trắc nghiệm Wechsler
1.2.1 1.2.2
-1.3.1 1.3.2
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổ chức nghiên cứu
2.1.1 2.1.2 2.1.3
2.2 Phương pháp nghiên cứu
iv
Trang 52.2.1 Nghiên cứu tài liệu
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kết quả nghiên cứu thảo luận nhóm tập trung
3.1.1 Thực trạng kết quả thảo luận nhóm tập trung 3.1.2 Kết luận cho phần nghiên cứu thảo luận nhóm tập trung 3.2 Kết quả nghiên cứu quan sát tham dự
3.2.1 Thực trạng lỗi mắc phải trong quá trình chuẩn bị bối cảnh trước khi tiến hành trắc nghiệm WISC-IV-VN .
3.2.2 Thực trạng các lỗi mắc phải trong quá trình tiến hành 10 tiểu trắc nghiệm cơ bản của WISC-IV-VN .
3.2.3 Thực trạng các lỗi mắc phải trong quá trình tính điểm trắc nghiệm WISC-IV-VN
3.2.4 Bàn luận về kết quả nghiên cứu sản phẩm quan sát tham dự 3.2.5 Kết luận cho phần nghiên cứu sản phẩm quan sát tham dự 3.3 Kết quả nghiên cứu sản phẩm hoạt động
3.3.1 Thực trạng các lỗi mắc phải trong quá trình tiến hành và ghi chép kết quả trắc nghiệm WISC-IV-VN .
3.3.2 Thực trạng các lỗi mắc phải trong quá trình tính điểm kết quả trắc nghiệm WISC-IV-VN .
3.3.3 Bàn luận về kết quả nghiên cứu sản phẩm hoạt động 3.3.4 Kết luận phần nghiên cứu sản phẩm hoạt động 3.4 Kết quả nghiên cứu trường hợp
3.4.1 Thực trạng lỗi và một số phương pháp khắc phục 3.4.2 Kết luận phần nghiên cứu tường hợp KẾT LUẬN
KHUYẾN NGHỊ
HẠN CHẾ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6Điểm trung bìnhChỉ số Trí tuệ tổng hợpChỉ số Nhận thức chungChỉ số Thông minh (Intelligence Quotient)Chỉ số Tƣ duy tri giác
Chỉ số Tốc độ xử lýSức khỏe tâm thầnChỉ số Hiểu lời nóiChỉ số Trí nhớ công việcThang đo trí tuệ Wechsler dành cho trẻ em - ấn bản lầnthứ 4
WISC-IV-VN Thang đo trí tuệ Wechsler dành cho trẻ em - ấn bản lần
thứ 4 - phiên bản Việt
vi
Trang 8Bảng 3.6
Bảng 3.7
viii
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trắc nghiệm tâm lý được định nghĩa là một tập hợp các thủ tục/quytrình được tiêu chuẩn hóa để đo một hoặc một số cấu trúc tâm lý được quantâm Tiêu chuẩn hóa ở được hiểu là những thủ tục chi tiết cho việc thiết lậpbối cảnh làm việc, quy trình thu thập dữ liệu, quy trình tính điểm, quy trìnhdiễn giải phải theo những quy định chuẩn bắt buộc theo từng bộ trắcnghiệm Nói theo cách khác, tất cả các thủ tục đo lường của trắc nghiệmphải được tiến hành chính xác theo một quy trình thống nhất để kết quả cóthể so sánh với chuẩn điểm đã được tính toán trên mẫu (Stinnett và cộng sự,1994)
Do đặc thù ngành Tâm lý ở Việt Nam vẫn còn là một ngành mới,chưa có sự quản lý nghiêm ngặt cũng như một hệ quy chiếu về tính chínhxác và độ hiệu quả trong việc sử dụng các trắc nghiệm để đánh giá, dẫn đếnviệc sử dụng các trắc nghiệm sao cho phù hợp, chính xác bao gồm từ việclựa chọn trắc nghiệm, các thao tác tiến hành trắc nghiệm, tổng kết và tínhđiểm theo đúng hệ thống quy trình lại là một vấn đề khó kiểm soát Nguyênnhân xuất phát từ việc những bộ trắc nghiệm này không được xây dựnghoặc chuẩn hóa theo một quy trình đúng tiêu chuẩn khoa học Bởi vậy, kếtquả diễn giải cho một trắc nghiệm chỉ có thể được sử dụng như một số liệutham khảo chứ không thể sử dụng như một cơ sở cho việc đánh giá
Hiện nay đã có nhiều đơn vị khác nhau tổ chức thực hiện việc chuẩnhóa các bộ trắc nghiệm do nước ngoài thiết kế để có thể sử dụng hợp chuẩn
ở Việt Nam Việc chuẩn hóa các bộ trắc nghiệm giúp cho các nhà tâm lý ởViệt Nam có thêm những công cụ đánh giá lượng giá khoa học, từ đó có thểdiễn giải những kết quả đánh giá một cách chính xác và khoa học Những bộ
1
Trang 11-trắc nghiệm đã và đang được chuẩn hóa tại Việt Nam có thể kể đến như: bộtrắc nghiệm đánh giá trí tuệ trẻ em Wechsler phiên bản 4 (WISC-IV), bộ trắcnghiệm Bayley đánh giá sự phát triển của trẻ phiên bản 3 (Bayley-III), bộtrắc nghiệm đánh giá trí tuệ trẻ em Wechsler phiên bản 5 (WISC-V)
Trắc nghiệm đánh giá trí tuệ trẻ em Wechsler phiên bản lần thứ 4(xuất bản năm 2003) là một bộ trắc nghiệm đánh giá năng lực trí tuệ được
sử dụng rất phổ biến trên thế giới Bộ trắc nghiệm này đã được giới nghiêncứu và các nhà lâm sàng đánh giá cao vì tính chuẩn hóa, quy trình thực hiệnchặt chẽ và đưa ra thông tin chẩn đoán, dự báo hữu ích Mục đích sử dụngcủa trắc nghiệm này cũng khá rộng từ giúp hiểu được năng lực trí tuệ củatrẻ nói chung đến hỗ trợ nhà lâm sàng xác định các vấn đề rối loạn học tập,các dạng thiểu năng học tập, nhận diện tài năng để lên kế hoạch học tậpmang tính thích ứng cho cá nhân học sinh (Weiss và cộng sự, 2006) WISC-
IV được chuẩn hóa vào năm 2009, là bộ trắc nghiệm được chuẩn hóa theoquy trình chuẩn quốc tế ở Việt Nam Do đó WISC-IV phiên bản Việt Namcũng là bộ trắc nghiệm có chương trình tập huấn sử dụng theo một quy trình
hệ thống và khoa học tại Việt Nam
Cho đến thời điểm hiện tại, bộ trắc nghiệm này đã được thích nghi để
sử dụng cho trên 70 nước trên thế giới (Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng HoàngMinh và cộng sự 2011) Tại Việt Nam, trắc nghiệm đánh giá trí tuệ trẻ emWechsler phiên bản lần thứ IV đã được Trường Đại học Giáo dục – Đại họcQuốc gia Hà Nội thích nghi từ năm 2010 với tên gọi là Bộ trắc nghiệm đánhgiá trí tuệ trẻ em Wechsler phiên bản Việt (viết tắt là WISC-IV-VN) Trắcnghiệm này đã được thích nghi theo quy trình chuẩn quốc tế khi thích nghimột trắc nghiệm nước ngoài vào Việt Nam do Van Widenfelt và cộng sự(2005) đề xuất Nghiên cứu thích nghi cũng đã đưa ra bằng chứng khẳngđịnh độ tin cậy và độ hiệu lực của trắc nghiệm WISC-IV-VN khá cao có thể
Trang 12phản ánh chính xác khả năng nhận thức của trẻ em Việt Nam từ 6-16 tuổi.
Cụ thể là hệ số Cronbach alpha phản ánh sự thống nhất bên trong của thangĐiểm tổng trí tuệ (FSIQ) lớn hơn 0,9; hệ số Cronbach alpha của các hệ sốđiểm trí tuệ thành phần gồm Tư duy ngôn ngữ - VCI, Tư duy tri giác - PRI,Trí nhớ công việc-WMI và Tốc độ xử lý -PSI cũng dao động từ 0,88 đến0,94; độ ổn định bên trong của 10 tiểu trắc nghiệm cơ bản trong WISC-IV-
VN ở trong giới hạn từ 0,81 đến 0,95 (Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng HoàngMinh và cộng sự 2011)
Sau khi được thích nghi văn hóa và định chuẩn trên mẫu trẻ em ViệtNam, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã công bố kếtquả và triển khai tập huấn cách tiến hành, tính điểm, diễn giải và báo cáoWISC-IV-VN cho hơn 200 chuyên gia đang hoạt động trong lĩnh vực tâm lýhọc lâm sàng trên cả nước (bắt đầu từ năm 2011 cho đến nay) Cũng nhưcác trắc nghiệm quy chuẩn khác, để kết quả có hiệu lực diễn giải, việc thựchiện và tính điểm WISC-IV-VN phải tuân thủ những quy trình rất chuẩn xác.Tuy vậy, trong quá trình giám sát, hỗ trợ kỹ thuật cho học viên sau tập huấn,chúng tôi phát hiện ra một số lỗi trong tiến hành và tính điểm mà nhiều họcviên hay gặp Những lỗi tiến hành này chưa được bất kỳ một nghiên cứunào phản ánh Việc tìm ra những lỗi thường gặp trong quá trình sử dụngkhông chỉ góp phần đưa ra những khuyến nghị cho cả đơn vị tổ chức tậphuấn lẫn những học viên tham gia tập huấn trắc nghiệm WISC-IV mà còn cóthể giúp những đơn vị tổ chức những khóa tập huấn trắc nghiệm khác sửdụng như một cơ sở tham khảo nhằm xây dựng nên những khóa tập huấnchất lượng hơn, hiệu quả hơn
Từ những lí do trên, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài “Những lỗithường gặp trong quá trình thực hành và tính điểm trắc nghiệm WISC-IVphiên bản Việt Nam” Nghiên cứu được kỳ vọng sẽ đưa ra được kết quả
3
Trang 13-lượng giá về (1) Những lỗi thường gặp trong quá trình thực hành trắcnghiệm và (2) Tỉ lệ lỗi mắc phải cũng như tỉ lệ số lượng những nghiệm viênmắc lỗi trong quá trình thực hành trắc nghiệm Từ đó những người thựchành trắc nghiệm có thể chú ý hơn, hạn chế tối đa các lỗi phát sinh trong quátrình thực hành trắc nghiệm.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nhằm phát hiện những lỗi thường gặp trongquá trình thực hành và tính điểm trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Việt trênkhách thể là những chuyên gia đã trải qua quá trình tập huấn tiến hành tínhđiểm và diễn giải trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Việt Từ đó nâng cao độtin cậy và độ hiệu lực của trắc nghiệm WISC-IV cũng như nâng cao nănglực thực hành đánh giá trí tuệ bằng trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Việtcho những nhà thực hành đang sử dụng trắc nghiệm này để cung cấp dịch vụcho cộng đồng
3 Câu hỏi nghiên cứu
Người tiến hành trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Việt thường gặp lỗitrong giai đoạn nào của quá trình tiến hành, tính điểm trắc nghiệm WISC-IVphiên bản Việt trên khách thể
Những lỗi thường gặp diễn ra trong từng giai đoạn nào của quá trìnhtiến hành, tính điểm trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Việt là gì
Những lỗi thường mắc phải tập trung ở các tiểu trắc nghiệm nào Người tiến hành trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Việt có mắc lỗi khitính điểm kết quả không
Trang 144 Giả thuyết nghiên cứu
Người tiến hành trắc nghiệm thường gặp lỗi trong cả ba giai đoạn (i)trước khi tiến hành trắc nghiệm; (ii) trong khi tiến hành trắc nghiệm và (iii)sau khi tiến hành trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Việt
Người tiến hành thường gặp nhiều lỗi hơn trong các tiểu trắc nghiệmđánh giá năng lực Tư duy ngôn ngữ
Người tiến hành cũng thường mắc các lỗi quy trình tiến hành như viphạm các nguyên tắc về điểm bắt đầu; điềm dừng lại, quay lại, ghi nguyênvăn câu trả lời
Về phần tính điểm, người tiến hành thường gặp lỗi trong việc tínhtổng điểm thô sai hoặc quy đổi từ điểm thô ra điểm chuẩn; từ điểm chuẩn rađiểm thành phần thiếu chính xác do tính toán sai tuổi thực của trẻ
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu như trên người nghiên cứu phải thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Nghiên cứu lý luận để phát hiện các lỗi tiến hành và tính điểmtrong các bằng chứng nghiên cứu đi trước
- Tổ chức nghiên cứu khám phá để Khảo sát, phát hiện các lỗi tiến
hành, tính điểm trắc nghiệm WISC-IV-VN thể của các chuyên gia, nhà thực hành trong quá trình thực hiện trắc nghiệm
- Tổ chức nghiên cứu sản phẩm hoạt động của những nhà thực hành
để có thêm bằng chứng về những lối tiến hành và tính điểm
- Trên cơ sở các lỗi tiến hành, tính điểm thu được, nghiên cứu phát
triển một bộ công cụ hướng dẫn các bước chi tiết cho quá trình tiến hành,tính điểm trắc nghiệm WISC-IV-VN để hỗ trợ các chuyên gia, nhà thực hànhtrong quá trình thực hiện trắc nghiệm
Trang 155
Trang 16-6 Đối tượng nghiên cứu
Các lỗi thường gặp trong quá trình tiến hành, tính điểm trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Việt
7 Khách thể nghiên cứu
- 70 khách thể cho nghiên cứu thảo luận nhóm tập trung
- 45 khách thể cho nghiên cứu quan sát tham dự
- 33 khách thể trong nghiên cứu sản phẩm hoạt động
8 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu
- Thảo luận nhóm tập trung
- Nghiên cứu quan sát tham dự
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động
- Thống kê xã hội học
- Nghiên cứu trường hợp
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Hạn chế, Phụ lục, luậnvăn có cấu trúc gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan và cơ sở lý luận
- Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu
6
Trang 17-CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Các nghiên cứu đi trước về lỗi tiến hành, tính điểm năng lực nhận thức bằng các trắc nghiệm đánh giá trí tuệ của Wechsler
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Các nghiên cứu đi trước về phân tích lỗi tiến hành, tính điểm và diễngiải trắc nghiệm rất được chú trọng vì vai trò quan trọng của nó trong việcgiúp đưa ra những kết luận chính xác về định hướng giáo dục cũng như canthiệp cho người được đánh giá Tuy nhiên, với các trắc nghiệm đánh giá trítuệ nhận thức của Wechsler, không có nhiều bằng nghiên cứu Sử dụng cơ sở
dữ liệu của Psychinfo để tìm kiếm với các từ khóa “administration &scoring errors”; “cognitive assessment” và “Wechsler”, tác giả đã tìm thấymột số bằng chứng nghiên cứu đi trước như sau
Theo nghiên cứu Thực hành và chấm điểm lỗi của học viên tham gia tập huấn WISC-IV: Các vấn đề và tranh cãi (Martin Mrazik và cộng sự, 2012), thực hiện trên 19 học viên tham gia tập huấn sử dụng trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Canada Có tổng cộng 511 lỗi trên 107 trong số 114 bản
ghi điểm, trung bình 4,48 cho mỗi bản ghi điểm Theo dự đoán, nghiệm viên
có số lỗi lớn nhất trong các tiểu trắc nghiệm Từ vựng, Tìm điểm tương đồng
và Hiểu biết, chiếm 80,2% tất cả các lỗi Đối với nghiên cứu này, bất kỳphản hồi nào mà truy vấn đã bị bỏ lỡ, một truy vấn được sử dụng khôngđúng, hoặc được sử dụng khi nó không được xác định là lỗi Dựa vào quytrình này, người ta phát hiện ra rằng các vấn đề với câu hỏi truy vấn là lỗiphổ biến nhất trong ba tiểu trắc nghiệm này (37,3% của tất cả các lỗi)
Theo nghiên cứu về lỗi khi tiến hành, ghi chép và tính điểm WISC-III
Trang 18sự thay đổi về chỉ số IQ trên 11% số lượng kết quả đánh giá Có nhiềunguyên nhân dẫn đến những sai sót trong quá trình tiến hành Thứ nhất, cácnghiệm viên muốn tránh những sai sót có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đếncuộc sống của trẻ Thứ hai, kết quả của tiểu trắc nghiệm này có thể ảnhhưởng đến việc đánh giá kết quả của một tiểu trắc nghiệm khác Thứ ba,việc sai sót có thể dẫn đến sự mất niềm tin từ phía cộng đồng đối với nhữngngười cung cấp dịch vụ tâm lý.
Công trình nghiên cứu Những lỗi trong thực hành và tính điểm
WISC-IV của Scott A Loe và cộng sự (Tạp chí Đánh giá Tâm lý Giáo dục, 2007),
điều tra trên 51 bản đánh giá trắc nghiệm được thực hiện bởi các học viên
đã tham gia tập huấn, để thu được dữ liệu mô tả tần suất lỗi của nghiệm viên
và ảnh hưởng của những lỗi đó đến kết quả đánh giá Số lỗi trung bình trênmột bản kết quả là 25,8 Các lỗi phổ biến nhất là không đặt truy vấn câu trảlời phù hợp, chấm điểm quá cao cho một câu trả lời và không ghi lại phảnứng của nghiệm thể trong lúc tiến hành trắc nghiệm
Hướng nghiên cứu về phân tích lỗi tiến hành, tính điểm và diễn giảitrắc nghiệm trên thế giới rất được chú trọng vì vai trò quan trọng của nótrong việc giúp đưa ra những kết luận chính xác về định hướng giáo dụccũng như can thiệp cho người được đánh giá Sử dụng cơ sở dữ liệu củaPsychinfo và Proquest để tìm kiếm với các từ khóa “administration &scoring errors”; “cognitive assessment” và “Wechsler”, tác giả đã tìm thấymột số bằng chứng nghiên cứu khẳng định (i) lỗi tiến hành và tính điểm khithực hiện các bộ công cụ đo năng lực trí tuệ, nhận thức là một điều phổ biến(Alfonso et al., 1998; Loe, Kadlubek, & Marks, 2007; Sherrets, Gard, &Langner, 1979; Slate & Chick, 1989; Slate, Jones, Coulter, & Covert, 1992);(ii) lỗi sai có thể rất nhỏ và đơn giản như cộng sai các hệ số điểm thô lại có
hệ lụy to lớn làm thay đổi kết quả và kết luận về các năng lực trí tuệ của
8
Trang 19-nghiệm thể (Alfonso et al., 1998).
Bằng chứng nghiên cứu đi trước cũng khẳng định các lỗi sai thườngthấy nhất trong các nghiên cứu khảo sát về lỗi tiến hành và tính điểm bằngcác trắc nghiệm đo năng lực nhận thức và trí tuệ của Wechsler là tính saitổng điểm trí tuệ; tính sai tuổi thực; tiến hành các tiểu trắc nghiệm sai khichưa thiết lập được điểm sàn hoặc dừng tiến hành trắc nghiệm khi chưathiết lập được điểm trần (Ramos, E., Alfonso, V C., & Schermerhorn, S M.,2009) Bảng 1.1 dưới đây trình bày tóm tắt một số bằng chứng nghiên cứu
về lỗi trong tiến hành, tính điểm và diễn giải các trắc nghiệm trí tuệ các trắcnghiệm của Wechsler đã tìm được trên các cơ sở dữ liệu khảo sát
Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả các nghiên cứu đi trước về các lỗi trong tiến hành, tính điểm và diễn giải các trắc nghiệm trí tuệ của Wechsler
Sherrets,
&
(1979)
(1989)
Trang 20Slate &(1990)
Trang 22Alper, J (2013)
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, chưa có bất cứ một nghiên cứu lượng hóa các lỗi tiếnhành và tính điểm đối với trắc nghiệm WISC-IV-VN Nghiên cứu của tác giả
là nghiên cứu đầu tiên về đề tài này Cho đến hiện tại, số liệu nghiên cứu đãđược công bố trong 2 công trình nghiên cứu: “Lỗi tiến hành và tính điểmtrắc nghiệm WISC-IV phiên bản Việt: Kết quả nghiên cứu thảo luận nhómtập trung” (Trần Thành Nam, Trần Đăng Hưng, 2016) và “Lỗi tiến hành vàtính điểm trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Việt: Kết quả nghiên cứu quansát tham dự” (Trần Thành Nam, Trần Đăng Hưng, 2017) cũng chính là sốliệu nghiên cứu của chính đề tài này Chưa có bất kỳ một nghiên cứu hệthống nào tại Việt Nam bàn về những lỗi tiến hành và tính điểm trắc nghiệmWISC-IV phiên bản Việt ngoài nghiên cứu của tác giả (xem Phụ lục)
Tóm lại, qua điểm luận kết quả nghiên cứu đi trước, có thể kết luậnrằng việc mắc lỗi trong quá trình tiến hành và tính điểm các trắc nghiệm trí
Trang 23
-12-tuệ là phổ biến Đối với trắc nghiệm WISC-IV, bằng chứng nghiên cứu đitrước cho thấy số lượng lỗi mắc phải trong một hồ sơ trung bình từ 4,48 đến25,8 lỗi tùy theo đối tượng và phương pháp khảo sát Các nghiên cứu đềukết luận số lỗi tập trung nhiều vào các tiểu trắc nghiệm của Tư duy ngônngữ (VCI) và làm sai lệch hệ số Tổng điểm trí tuệ nói chung Qua việc tổngkết các nghiên cứu đi trước, phương pháp chủ yếu được sử dụng trong cácnghiên cứu này thường là quan sát tham dự đồng đẳng, quan sát tham dựcủa người giám sát và nghiên cứu sản phẩm hoạt động phiếu ghi điểm Hạnchế của các nghiên cứu đi trước là ở chỗ hầu hết các nghiên cứu được tiếnhành trên những nghiên cứu sinh đang trong quá trình thực hành đánh giátrắc nghiệm Điều này có thể không phản ánh đúng thực trạng các lỗi tiếnhành và tính điểm của các chuyên gia/ nhà tâm lý thực hành có kinh nghiệmlâu năm.
Tiểu kết: Như vậy, bằng chứng từ các các nghiên cứu đi trước ở nước
ngoài cho thấy lỗi tiến hành và tính điểm trắc nghiệm trong các nghiên cứutrên thế giới là phổ biến Thực tế công tác đánh giá ở Việt nam dù chưa cónghiên cứu định lượng nhưng các dữ liệu định tính cũng khẳng địnhnghiệm viên mắc nhiều lỗi cả trước, trong và sau quá trình đánh giá.Nguyên nhân gây lỗi có thể do khách quan từ phía bối cảnh tiến hành trắcnghiệm (phòng không đủ không gian, ánh sáng, yên tĩnh), có thể do chủquan từ phía nghiệm viên (quên không cộng điểm/cộng điểm sai/quên khôngcộng điểm thưởng/cộng điểm sau khi điểm trần đã được thiết lập/cộng điểmthô sai/chấm điểm sai dẫn đến tổng điểm bị sai lệch; tính sai tuổi thực/tranhầm bảng độ tuổi/tính nhầm điểm đa hợp VCI, PRI, WMI và PSI/khôngtính điểm GAI và CPI khi tổng điểm FSIQ không đủ độ tin cậy )
Trang 241.2 Về trắc nghiệm Wechsler
1.2.1 Các bộ trắc nghiệm Wechsler
Wechsler David là một giáo sư lâm sàng làm việc tại Bệnh viện Tâmthần Bellevue Ông là tác giả của rất nhiều bộ trắc nghiệm đánh giá trí tuệ.Các trắc nghiệm đánh giá trí tuệ của Wechsler bao gồm:
WAIS (Wechsler Adult Intelligence Scale): ra đời lần đầu năm
1939, sau đó gọi là Wechsler-Bellevue Intelligence Test, dùng để đánh giá trítuệ người lớn trên 16 tuổi
WISC (Wechsler Intelligence Scale for Children): ra đời lần
đầu năm 1949, dùng để đánh giá cho trẻ từ 5 – 15 tuổi, các phiên bản sau từ 6-16 tuổi
WPPSI (Wechsler Preschool and Primary Scale of
Intelligence): ra đời lần đầu năm 1967, dùng để đánh giá cho trẻ em trướctuổi đi học từ 4-7 tuổi
Thang đo trí tuệ Wechsler dành cho trẻ em (Wechsler Intelligence
Scale for Children – tên viết tắt là WISC) là một bộ thang đánh giá các lĩnhvực phát triển của trẻ em Phiên bản WISC đầu tiên ra đời năm 1939 dùngcho trẻ từ 5 đến 15 tuổi Các phiên bản sau này được dung cho trẻ từ 6 đến
16 tuổi Trải qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung, trắc nghiệm WISC đã đượcphát hành thêm 4 phiên bản chính thức là WISC-R (năm 1974), WISC-III(năm 1991), WISC-IV (năm 2003) và WISC-V (năm 2014)
Trắc nghiệm WISC-IV là bộ trắc nghiệm đánh giá sự phát triển của trẻ
em ở các lĩnh vực bao gồm Tư duy ngôn ngữ, Tư duy tri giác, Trí nhớ côngviệc và Tốc độ xử lý dành cho trẻ từ 6 tuổi đến 16 tuổi 11 tháng Từ đó quy
ra một hệ điểm số chung nhằm xác định và xếp loại tư duy
WISC-IV là bộ công cụ đánh giá đầu tiên được chuẩn hóa theo một
Trang 26-14-quy trình chuyên nghiệp và hệ thống để có thể sử dụng đánh giá trí tuệ chotrẻ em ở Việt Nam một cách khoa học.
1.2.2 Bộ trắc nghiệm WISC-IV và WISC-IV phiên bản Việt
Bộ trắc nghiệm WISC-IV: Trắc nghiệm đánh giá trí tuệ trẻ em Wechsler
phiên bản lần thứ 4 (WISC-IV; Wechsler, 2003) là một bộ trắc nghiệm đánh giánăng lực trí tuệ được sử dụng rất phổ biến trên thế giới Bộ trắc nghiệm nàyđược gắn mác C có nghĩa là để tiến hành, tính điểm và diễn giải nó một cáchchính xác thì người tiến hành phải có tối thiểu bằng đại học và phải được tậphuấn một cách chuyên sâu, kỹ càng Nói đến chuyên sâu kỹ càng, Fantuzzo vàcộng sự (1983) đã mô tả điều kiện tối thiểu cần (i) 3-5 giờ làm quen với bộcông cụ trắc nghiệm, các biểu mẫu và cẩm nang hướng dẫn;
(ii) 60 – 90 giờ được huấn luyện về quy trình tiến hành, tính điểm và diễngiải trên phương diện lý thuyết để phát hiện và giảm thiểu những điểm mắclỗi; (iii) quan sát ít nhất 3 ca đánh giá được thực hiện bởi những nhà lâmsàng có kinh nghiệm nhất và (iv) tự thực hành ít nhất 3 ca đánh giá dưới sựgiám sát của những nhà tâm lý lâm sàng có kinh nghiệm (Fantuzzo và cộng
sự, 1983) Còn theo Gilmore và Campbell (2009) thì tổng số thời gian trungbình để huấn luyện người tiến hành trắc nghiệm của Wechsler lên tới 107giờ (Gilmore và Campbell, 2009)
Mặc dù vậy, ngay cả với những người được huấn luyện chuyên sâuvới quy trình chuẩn như trên thì bằng chứng nghiên cứu vẫn chỉ ra việc mắclỗi là phổ biến nếu nhà tâm lý bỏ bẵng không thực hành liên tục trong mộtkhoảng thời gian (Loe và cộng sự, 2007) Số lỗi mắc phải cũng thường khácnhau tùy theo các phiên bản trắc nghiệm nhưng thường phân thành cácnhóm như (a) lỗi tiến hành (ví dụ như không tuân thủ nguyên tắc quay trởlại khi không thiết lập được điểm sàn; không đọc hướng dẫn như quy định);(b) lỗi tính điểm (ví dụ như chuyển điểm thô sang điểm chuẩn sai);(c) lỗi
- 15
Trang 27-tính toán (ví dụ như -tính tuổi sai; cộng điểm thô sai…) (Kuentzel và cộng
sự, 2011)
Bộ trắc nghiệm WICS-IV phiên bản Việt: là phiên bản thích nghi của
bộ trắc nghiệm WISC-IV (Wechsler, 2003) cho đối tượng trẻ Việt Namđược Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội tiến hành thíchnghi từ năm 2010 Trắc nghiệm WISC-IV được thiết kế dựa trên lý thuyếtnhận thức của Cattel – Horn – Carroll (CHC)
Lý thuyết CHC đưa ra một mô hình thứ bậc về trí thông minh dựa trênquan điểm của Cattell-Horn về năng lực trí tuệ lỏng (fluid intelligence), nănglực trí tuệ kết tinh (crystallized intelligence) và ý tưởng về mô hình trí tuệ batầng của Carrol (Flanagan, Kaufman, 2009) Theo mô hình trí tuệ ba tầng CHC,
ở tầng thứ nhất có khoảng 70 tiểu lĩnh vực, những tiểu lĩnh vực này trực thuộcmột trong 8 năng lực cơ bản trong tầng thứ hai Tầng thứ 3 ở trên cùng chính làyếu tố g (trí thông minh nói chung – đại diện cho nhiều năng lực trí tuệ) Môhình CHC ra đời là kết quả của hàng chục năm nghiên cứu về đo nghiệm tâm lý
và bằng chứng từ việc phân tích nhân tố các số liệu điều tra thu được của nhiềuthế hệ học giả nghiên cứu về trí tuệ Mô hình lý thuyết này đã và đang được ápdụng để thiết kế nhiều bộ trắc nghiệm đo năng lực nhận thức toàn diện hiệnđang được sử dụng như thang Differential Abilities Scales - phiên bản 2(DAS-II); trắc nghiệm trí tuệ Stanford - Binet Intelligence Scale - phiên bản 5(SB-5); bộ công cụ đánh giá Kaufman Assessment Battery for Children - phiênbản 2 (KABC-II); bộ trắc nghiệm Woodcock-Johnson Battery - phiên bản 3(WJ-III) Mô hình CHC cũng được áp dụng trong việc chỉnh sửa các phiên bảntrắc nghiệm trí tuệ mới nhất của Wechsler cho đến hiện nay như WPPSI-IV;WISC-IV; WAIS-IV (Flanagan, Kaufman, 2009) Có thể nói rằng đóng gópđáng lưu ý nhất của mô hình lý thuyết CHC là 8 năng lực cơ bản cấu thành trítuệ ở tầng thứ hai
Trang 28Dưới đây là nội dung tóm tắt của 8 năng lực cơ bản cấu thành nên trí tuệcon người theo mô hình CHC:
A, Trí tuệ lỏng (Fluid intelligence – Gf) là năng lực sử dụng các thao
tác tinh thần để giải quyết các vấn đề mới chưa từng có trong kinh nghiệm
và chưa thành hành động tự động hóa Trí tuệ lỏng liên quan đến những thaotác tinh thần bao gồm việc nhận diện khái niệm, khuôn mẫu quan hệ, tái cấutrúc thông tin Khả năng tư duy diễn dịch và quy nạp là những chỉ báo quantrọng của Trí tuệ lỏng Trắc nghiệm WISC-IV-VN có các tiểu trắc nghiệm:Nhận diện khái niệm và Tư duy ma trận phản ánh trí tuệ lỏng
B, Trí tuệ kết tinh (Crystallized intelligence – Gc) đó là vốn kiến thức
cá nhân thu được cùng với sự phát triển các khái niệm ngôn ngữ và vậndụng các khái niệm ngôn ngữ để tư duy Có thể nói trí tuệ kết tinh đồngnghĩa với kinh nghiệm sống của cá nhân thông qua con đường xã hội hóa cánhân chính thức hay phi chính thức Hai chỉ báo chính của trí tuệ kết tinh là
cá nhân “biết những gì” và “biết vận dụng nó như thế nào” Trong trắcnghiệm WISC-IV-VN, chỉ số Tư duy ngôn ngữ (VCI) phản ánh trí tuệ kếttinh
C, Kiến thức định lượng (Quantitative knowledge – Gq) là vốn kiến
thức cá nhân thu nhận được liên quan đến năng lực về định lượng, tính toán
và làm việc với các con số Kiến thức định lượng thường được đo bằng cáctrắc nghiệm thành tựu học tập môn Toán Tuy nhiên, WISC-IV-VN khôngtrực tiếp đánh giá năng lực này
D, Trí nhớ ngắn hạn (Short-term memory – Gsm) năng lực lưu trữ, ghi
nhớ thông tin ngay sau khi tình huống xảy ra Đây là một hệ thống lưu trữ ngắnhạn với bộ nhớ nhỏ Thông thường mỗi người chỉ lưu được trung bình 7 chitiết thông tin riêng rẽ (với sai số là ± 2) cho phép chúng ta có thể nhớ được sốđiện thoại hoặc hướng dẫn chỉ đường của người khác trong một
Trang 29
-17-vài giây trước khi quên Trong trắc nghiệm WISC-IV-VN, chỉ số Trí nhớcông việc (WMI) đo trí nhớ ngắn hạn.
E, Năng lực tri giác không gian (Visual-spatial processing - Gv) là
năng lực tái tạo, lưu trữ và chuyển đổi các thông tin hình ành trong tâm trí.Năng lực tri giác không gian thường được đo bằng các bài tập yêu cầu cánhân phải di chuyển, xoay các khối hình ảnh trong tâm trí để đạt được mộtđịnh dạng hình ảnh cho trước hoặc phải duy trì được định hướng khônggian đối với vật thể Trong trắc nghiệm WISC-IV-VN, tiểu trắc nghiệm Xếpkhối đo năng lực này
F, Năng lực xử lý âm thanh (Auditory processing – Ga) có nghĩa rộng
nhất là năng lực nhận thức dùng thính giác để xử lý thông tin đầu vào Nănglực này thể hiện ra ở việc một cá nhân có khả năng sàng lọc các thông tincần thiết ra khỏi những âm thanh nhiễu khác Trắc nghiệm WISC-IV-VNkhông trực tiếp đánh giá năng lực này
G, Tốc độ xử lý (Processing Speed – Gs) hay còn được gọi là tốc độ
tinh thần Đó là năng lực cho phép cá nhân thực hiện các thao tác tinh thầnmột cách tự động và trôi chảy đặc biệt dưới áp lực thời gian, đòi hỏi sự tậptrung chú ý cao Trong trắc nghiệm WISC-IV-VN, các tiểu trắc nghiệm Mãhóa và Tìm biểu tượng đo năng lực này
H, Trí nhớ dài hạn và năng lực tái hiện (Long-term storage and retrieval-Glr) là năng lực lưu trữ và bổ sung những thông tin mới vào bộ
nhớ dài hạn cũng như truy nhập các thông tin đã được lưu trữ một cách dễdàng Trắc nghiệm WISC-IV-VN không trực tiếp đánh giá năng lực này
Mô tả nội dung các tiểu trắc nghiệm trong bộ trắc nghiệm WISC-IV
WISC-IV bao gồm 15 tiểu trắc nghiệm, 10 tiểu trắc nghiệm được giữlại từ WISC-III và 5 tiểu trắc nghiệm mới Các tiểu trắc nghiệm mới là Nhậndiện Khái niệm (Picture Concepts), Nhớ Chuỗi Số-Chữ Cái Theo Trật Tự
Trang 30(Letter-Number Sequencing), Tư Duy Ma Trận (Matrix Reasoning), TìmHình Cho Trước (Cancellation), và Tư Duy Từ Ngữ (Word Reasoning).Bảng 1.2 liệt kê các tiểu trắc nghiệm với các từ viết tắt và mô tả ngắn gọnmỗi tiểu trắc nghiệm.
Bảng 1.2 Tên viết tắt và Mô tả những tiểu trắc nghiệm chính và phụ
Tiểu trắc nghiệm
Xếp khối
(Block Design)
Mô tảTrong lúc quan sát một mô hình hoặc mộttranh trong Sách trắc nghiệm hình ảnh(Stimulus Book), trẻ sử dụng các khối hộp
đỏ, trắng để khôi phục lai hình theo mẫu
in trong một thời gian nhất định
Trang 31CD Trẻ sao chép lại các ký hiệu tương ứng
với các hình đơn giản hoặc các số Trẻđiện ký hiệu vào hình hoặc số tương ứngtrong thời gian nhất định
Trang 32Bảng 1.3 Tên viết tắt của điểm thành phần Điểm đa hợp
Chỉ số hiểu lời nói
Trang 33
-21-Chỉ số tư duy tri giácChỉ số trí nhớ làm việcChỉ số tốc độ xử lýChỉ số trí tuệ tổng hợp
Hình 1.1 Thành phần cấu trúc trắc nghiệm WISC-IV
Trong danh sách 15 tiểu trắc nghiệm trên, chỉ có 10 tiểu trắc nghiệm cơ bản được thích ứng trong WISC-IV-VN là Xếp khối, Tìm sự tương đồng, Nhỡdãy số, Nhận diện khái niệm, Mã hóa, Từ vựng, Nhớ Chuỗi Số-Chữ Cái theo trật tự, Tư duy ma trận, Hiểu biết, Tìm biểu tượng Còn 5 tiểu trắc
Trang 34nghiệm phụ bao gồm Hoàn thành tranh, Tìm hình cho trước, Thông tin,
Số học và Tư duy từ ngữ không được thích ứng trong WISC-IV-VN
1.3 Quy định về cách tiến hành, tính điểm và diễn giải trắc nghiệm WISC-IV-VN
1.3.1 Những nguyên tắc tiến hành WISC-IV-VN:
Bao gồm những hướng dẫn giúp nghiệm viên (i) thiết lập bối cảnhtrắc nghiệm tiêu chuẩn; (ii) tạo dựng và duy trì mối quan hệ thân thiện vớinghiệm thể; (iii) chọn lựa điểm bắt đầu; quay lại; dừng tiến hành; tính giờ;truy vấn; gợi ý; nhắc lại; ghi nguyên văn vào phiếu trả lời Những nguyêntắc chung và cụ thẻ tiến hành trắc nghiệm WISC-IV-VN được trình bàyngay sau đây
Làm quen với các dụng cụ làm trắc nghiệm: Để đảm bảo cho quy
trình tiến hành trắc nghiệm diễn ra thuận lợi, nghiệm viên cần hiểu rõ về cácCông cụ và Bộ hướng dẫn làm trắc nghiệm cũng như thủ tục tiến hànhtrước khi tiến hành trắc nghiệm Những dụng cụ cần thiết cho việc tiến hànhtrắc nghiệm WISC-IV-VN được liệt kê trong bảng 1.4
Bảng 1.4 Các vật dụng trong thang đo WISC-IV-VN
Sách hướng dẫn sử dụng và ghi điểm
Phiếu ghi kết quả trắc nghiệm
Cuốn trắc nghiệm hình ảnh
Khối gỗ Xếp Khối (9 khối trắng, đỏ)
Bảng khóa tính điểm Mã Hóa
Bảng khóa tính điểm Tìm Biểu Tượng
2 bút chì không có tẩy
Trang 35
-23-1 bút chì đỏ
Thiết lập bối cảnh trắc nghiệm tiêu chuẩn: Trắc nghiệm WISC-IV
quy định một số yêu cầu liên quan đến quá trình chuẩn bị tiến hành làm trắcnghiệm Đó là trắc nghiệm phải nên được tiến hành trong phòng yên tĩnh,cách âm, đồ vật bố trí gọn gàng và có điều kiện ánh sáng tốt để trong suốtquá trình làm trắc nghiệm trẻ không bị các yếu tố ngoại cảnh làm phân tán
sự chú ý Bố mẹ hoặc những người liên quan (họ hàng, cô giáo ) cũngkhông nên xuất hiện khi trẻ làm trắc nghiệm và trong trường hợp bắt buộcphải có sự xuất hiện của bố mẹ hay người thân để trẻ an tâm thì bố mẹ vàngười thân nên ngồi ở một góc ngoài tầm nhìn của trẻ và giữ trật tự trongtoàn quá trình tiến hành Bàn ghế sử dụng trong tiến hành trắc nghiệm cầnphù hợp với thể trạng của trẻ để trẻ có thể thực hiện các yêu cầu của trắcnghiệm một cách thuận lợi mà không bị phân tán tập trung bởi những yếu tốtác động khác như là dụng cụ trắc nghiệm không sử dụng đến hay nhữngcông cụ cần thiết của người nghiệm viên Mặt bàn tiến hành trắc nghiệm cầnphải phẳng và nhẵn Nghiệm viên phải chuẩn bị thêm đồng hồ bấm giờ(đồng hồ không nên gây ra tiếng động khi sử dụng); bảng kẹp, bút chì vàgiấy trắng để ghi lại những hành vi quan sát được Có thể bố trí thêm mộtvài vật dụng cần thiết khác để sắp xếp tài liệu làm trắc nghiệm cho dễ tiếpcận nhất nhưng ngoài tầm mắt và tầm tay của trẻ
Tạo dựng và duy trì mối quan hệ thân thiện với nghiệm thể: Nghiện
viên dành đủ thời gian cho việc tạo dựng mối quan hệ với trẻ Gọi trẻ bằngtên; giới thiệu tên mình và nói chuyện về những thói quen, sở thích của trẻ.Chủ động giới thiệu cho trẻ về các hoạt động trắc nghiệm (VD như lát nữatôi sẽ cho em xem một số khối mầu, hỏi em một số câu hỏi và yêu cầu lựachọn một số bức tranh) Cho các em được tiếp cận và làm quen với các khối
Trang 36màu và tài liệu trắc nghiệm Chỉnh lại những suy nghĩ sai lầm về mục tiêutiến hành Tránh dùng từ trắc nghiệm vì có thể gây nên sự băn khoăn lo lắngcủa một số trẻ Nếu trẻ hỏi “Đây có phải một bài kiểm tra không?” thì cầntrả lời “Đúng đây là bài kiểm tra nhưng nó hoàn toàn mới và khác so với bàikiểm tra ở trường” Nói trước với trẻ là nghiệm viên sẽ dùng đồng hồ bấmgiờ và ghi lại nguyên văn các phương án trả lời Để duy trì mối quan hệ thânthiện, nghiệm viên thường xuyên động viên sự cố gắng của trẻ (VD nói “emđang làm tốt”; “em đang rất cố gắng” hoặc vỗ nhẹ lên vai, lên tay của trẻ)nhưng không được dùng các câu đánh giá như “Đúng rồi”, “Gần đúng” hay
“Sai rồi” sẽ gây ảnh hưởng lên tâm lý của trẻ; có thể dùng phần thưởng vànghỉ giải lao khi cần nhưng chú ý cho trẻ nghỉ giải lao sau khi tiến hành hếtmột tiểu trắc nghiệm, không nên dừng lại giữa chừng khi một tiểu trắcnghiệm còn đang dang dở; có thể cho trẻ đứng lên đi lại nếu nghiệm viêncảm thấy trẻ đang bồn chồn hoặc cần đi vệ sinh; duy trì giao tiếp mắt thânthiện với trẻ trong quá trình làm trắc nghiệm; nói chuyện ngắn khi chuyển từtiểu trắc nghiệm này sang tiểu trắc nghiệm khác Với một số tiểu trắcnghiệm có tính thời gian, để duy trì mối quan hệ thân thiện với trẻ, nghiệmviên có thể cho phép trẻ tiếp tục suy nghĩ và trả lời sau khi thời gian chophép đã hết nhưng không tính điểm Nếu trẻ có băn khoăn về việc dừng tiếnhành ở một tiểu trắc nghiệm, nghiệm viên có thể giải thích với trẻ là “Chúng
ta sẽ tiếp tục vào lần sau Còn bây giờ sẽ chuyển sang một phần khác”
Điểm bắt đầu, nguyên tắc quay lại, dừng tiến hành: Với từng tiểu trắc
nghiệm, đều có những quy định riêng về điểm bắt đầu tương ứng với từng
độ tuổi, nguyên tắc quay lại, dừng lại Những nguyên tắc này vừa được trìnhbày trong cẩm nang hướng dẫn tiến hành trắc nghiệm WISC-IV-VN vừađược in trong phiếu trả lời trước mối tiểu trắc nghiệm tương ứng Tổng hợp
Trang 37
-25-quy định về điểm bắt đầu, nguyên tắc quay lại, dừng lại được trình bày trong bảng 1.5 dưới đây.
Trang 38Bảng 1.5 Quy định về điểm bắt đầu, nguyên tắc quay lại, dừng lại cho 10 tiểu trắc nghiệm cơ bản của WISC-IV-VN Tiểu trắc
Trang 40-27-Nhận diệnkhái niệm
Mã hóa
Từ vựng