ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤCGUYỄN LỆ HÕA NÂNG CAO NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC DẠY HỌC CHƯƠNG ANKEN, ANKAĐIEN, ANKIN HÓA HỌC LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN LỆ HÕA
NÂNG CAO NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC DẠY HỌC CHƯƠNG ANKEN, ANKAĐIEN, ANKIN HÓA HỌC LỚP 11
CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2011
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
GUYỄN LỆ HÕA
NÂNG CAO NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC DẠY HỌC CHƯƠNG ANKEN, ANKAĐIEN, ANKIN HÓA HỌC LỚP 11
CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC (BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số : 60 14 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VĂN NHIÊU
HÀ NỘI – 2011
Trang 3MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU……… 1
1 Lý do chọn đề tài……… 1
2.Phạm vi nghiên cứu……… 2
3 Lịch sử nghiên cứu……… 2
4 Mục tiêu nghiên cứu 2
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
5.1.Khách thể nghiên cứu……… 2
5.2.Đối tượng nghiên cứu……… 3
6 Câu hỏi nghiên cứu……… 3
7.Giả thuyết khoa học……… 3
8 Phương pháp nghiên cứu……… 3
8.1.Nghiên cứu lý luận……… 3
8.2 Nghiên cứu thực tiễn……… 3
9 Luận cứ chứng minh……… 4
10 Cấu trúc luận văn……… 4
PHẦN II: NỘI DUNG……… 6
CHƯƠNG 1: C¬ së lý luËn VỀ ph¸t triÓn n¨ng lùc 6 nhËn thøc CHO HỌC SINH………
1.1 Cơ sở lý luận về nhận thức 6
1.1.1 Khái niệm nhận thức 6
1.1.1.1 Nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác) 6
1.1.1.2 Nhận thức lí tính (tư duy và tưởng tượng) 7
1.1.2 Quan ®iÓm cña nhµ t©m lÝ häc Jean Piaget vÒ ph¸t triÓn n¨ng lùc 7 nhËn thøc
1.1.3.Mô hình của quá trình nhận thức 8
1.1.3.1.Mô hình của quá trình nhận thức 8
Trang 41.1.3.2.Giải pháp để phát triển năng lực nhận thức 9
1.1.4 Vấn đề phát triển tư duy……… 10
1.1.4.1 Tư duy là gì? 10
1.1.4.2 Tư duy và trí tuệ dưới góc độ giáo dục 10
1.1.4.3 Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy……… 11
1.1.5.Tư duy hóa học-Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học 12 sinh………
1.1.5.1 Tư duy hóa học 13
1.1.5.2 Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh……… 3
1.1.6 Các biện pháp phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học 20 sinh
1.1.7 Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh Việt Nam hiện 21 nay
1.2 Thực trạng dạy học hóa học Thực trạng việc dạy học chương 23 anken, ankađien, ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao theo hướng phát triển năng lực nhận thức hiện nay trên địa bàn huyện Thanh Oai- Thành phố Hà Nội………
1.3 Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực 24
1.4 Một số PPDH tích cực ……… 27
1.4.1.Hệ thống các PPDH hóa học 27
1.4.1.1.Các PPDH khi nghiên cứu tài liệu mới 27
1.4.1.2 Các PPDH khi củng cố, hoàn thiện vận dụng kiến thức, kỹ 28 năng, kỹ sảo
1.4.1.3 Các PPDH kiểm tra, đánh giá và uốn nắn kiến thức, kỹ năng, 29 kỹ sảo
1.4.2 Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc phát triển năng lực nhận 29 thức của học sinh………
Tiểu kết chương 1……… 31
Trang 5CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC 32 NHẬN THỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC DẠY HỌC
CHƯƠNG ANKEN, ANKAĐIEN, ANKIN HÓA HỌC LỚP 11
CHƯƠNG TRÌNH NÂNG
2.1 Phân tích đặc điểm của chương anken, ankađien, ankin hóa học lớp 32
11 chương trình nâng cao
2.1.1 Vị trí – ý nghĩa – tầm quan trọng của chương anken, ankađien, ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao 32
2.1.2 Cấu trúc nội dung của chương anken, ankađien, ankin hóa học 32 lớp 11 chương trình nâng cao
2.2 Thiết kế giáo án chương anken, ankađien, ankin hóa học lớp 11 33 chương trình nâng cao
2.3 Lựa chọn các bài tập nhằm nâng cao năng lực nhận thức cho học 79 sinh chương anken, ankađien, ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao………
2.3.1 Ma trận 2 chiều về kiến thức trong chương anken, ankađien, 79 ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao………
2.3.2 Xây dựng một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) 81 và tự luận (TL) trong chương anken, ankađien , ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao………
2.3.2.1 Trắc nghiệm khách quan……… 81
2.3.2.3 Tự luận……… 107
2.3.3.Công cụ đánh giá năng lực nhận thức và tư duy của HS thông qua phiếu hỏi, bài kiểm tra……… 113
2.3.4.Bản chất của việc kiểm tra-đánh giá (KT-ĐG) 114
Tiểu kết chương 2 117
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 118
3.1 Mục đích của TNSP 118
Trang 63.2 Nhiệm vụ của TNSP 118
3.3 Đối tượng và địa bàn TNSP 118
3.4 Tiến hành TNSP 119
3.5 Thiết kế chương trình TNSP 119
3.6 Kết quả TN và xử lý kết quả TN 120
3.6.1 Xử lý, đánh giá kết quả TNSP qua bài kiểm tra……… 120
3.6.1.1 Xử lí theo thống kê toán học 120
3.6.1.2.Xử lí theo tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng 121
3.6.2 Phân tích kết quả thực nghiệm 130
3.6.3 Xử lý, đánh giá kết quả TNSP theo bảng kiểm quan sát 131
Tiểu kết chương 3 135
Phần III: Kết luận và khuyến nghị 136
Lời kết 137
Tài liệu tham khảo 138
Phụ lục ………
CTCT
CN
CTPT
dd
ĐC
Đktc
Trang 8trí tuệ, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, nhằm hình thành nhân cách của conngười Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân,chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, thamgia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Do vậy người giáo viên trong nhà trường giữ một vai trò rất quan trọng
Họ không những truyền thụ kiến thức của chương trình qui định mà còn phảidạy cho học sinh có phương pháp học tập phù hợp Trong quá trình dạy học ởtrường phổ thông nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức (NLNT) và tư duycho học sinh là hết sức quan trọng
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, nó cung cấp cho học sinh những trithức khoa học phổ thông cơ bản về các chất, sự biến đổi các chất và mối quan
hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trường và con người Những tri thứcnày rất cần thiết, giúp học sinh có nhận thức khoa học về thế giới vật chất,góp phần phát triển năng lực trí tuệ, NLNT và năng lực hành động cho các
em Nhiệm vụ này được thức hiện thông qua quá trình dạy học
Trong quá trình dạy học hóa học ở THPT, bản thân tôi có nhiều trăn trởphải dạy làm sao để các em hiểu được bản chất của các chất một cách thấuđáo, khoa học Đặc biệt là môn Hóa hữu cơ mà nền tảng là phần Hiđrocacbon.Học sinh thường phàn nàn học phần này khó nhớ, khó hiểu Khi học sinh nắmkhông chắc phần hiđrocacbon sẽ dẫn đến học các chất khác rất khó tiếp thu
Vì vậy tôi chọn đề tài hiđrocacbon mà phần chủ yếu là hiđrocacbon không no,
hy vọng góp một phần nhỏ bé của mình giúp giáo viên có phương pháp dạyphù hợp và giúp học sinh có phương pháp học hiệu quả Từ đó nâng cao chấtlượng dạy và học hóa học hữu cơ nói riêng và hóa học THPT nói chung
Đó là lí do tôi chọn đề tài “ Nâng cao năng lực nhận thức cho học sinhthông qua việc dạy học chương anken, ankađien, ankin hóa học lớp 11chương trình nâng cao”
2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 9Với mục đích, yêu cầu và nội dung luận văn thạc sĩ sư phạm hóa học, tôinghiên cứu cơ sở lí thuyết nhằm nâng cao khả năng nhận thức và tư duy chohọc sinh thông qua phương pháp dạy học chương anken, ankađien, ankin(hóa học lớp 11 chương trình nâng cao) và thử nghiệm kiểm chứng trên đốitượng là học sinh THPT thuộc địa bàn Thanh Oai – Hà Nội.
3 Lịch sử nghiên cứu
Việc nghiên cứu phương pháp dạy học hóa học ở THPT đã được nhiều tácgiả trong và ngoài nước quan tâm như Ap Kin G.L, Xereda.I.P, PGS.TSNguyễn Xuân Trường, PGS.TS Đặng Thị Oanh, PGS.TS Trần Trung Ninh Xu hướng hiện nay của lí luận dạy học là chú trọng đến hoạt động tư duy vàvai trò của học sinh trong quá trình dạy và học, đòi hỏi học sinh phải làm việctích cực, tự lập, chủ động tiếp thu kiến thức Tuy nhiên vấn đề nâng cao nhậnthức cho học sinh thông qua việc dạy học chương anken, ankađien, ankin ( hóahọc lớp 11 chương trình nâng cao) thì chưa có tác giả nào nghiên cứu
4 Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế giáo án có tính phương pháp luận nhằm nâng cao năng lực nhậnthức và tư duy cho học sinh thông qua phần Hiđrocacbon không no (hóa học
11 nâng cao)
5 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hoá học lớp 11 (chương
hiđrocacbon không no chương trình nâng cao) ở trường THPT
5.2 Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài giảng hoá học về chương
hiđrocacbon không no (lớp 11 – Chương trình nâng cao) nhằm nâng cao nănglực nhận thức và tư duy cho học sinh
6 Câu hỏi nghiên cứu
Thiết kế giáo án phần hiđrocacbon không no (hóa học 11 nâng cao) như thế nào để nâng cao được năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh?
7 Giả thuyết khoa học
Trang 10Trong quá trình giảng dạy phần hidrocacbon không no (hóa học 11 nângcao) nếu giáo viên sử dụng hiệu quả các phương pháp dạy học tích cực nhưphương pháp trực quan, vấn đáp…và hệ thống bài tập hóa học có nội dungphong phú, sâu sắc kết hợp với việc giáo viên biết khai thác triệt để khả năng
tư duy của học sinh thì năng lực nhận thức và tư duy của học sinh sẽ đượcphát triển
8 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích, nhiệm vụ mà đề tài đã đề ra, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu
8.1.Nghiên cứu lí luận
+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn, điều tra , phỏng vấn, quan sát
Nghiên cứu các văn bản , các chỉ thị của Đảng, Nhà nước , Bộ giáo dục và Đào tạo có liên quan đến đề tài
+ Nghiên cứu lí luận về phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tư duy cho học sinh
+ Nghiên cứu về phương pháp luận để lựa chọn phương pháp dạy học tối ưu trong quá trình giảng dạy phần hidrocacbon không no (hóa học 11 nâng cao)
8.2 Nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra , tổng hợp ý kiến của các nhà nghiên cứu giáo dục
- Thăm dò , trao đổi ý kiến với giáo viên dạy hóa ở THPT về nội dung , hìnhthức diễn đạt , số lượng câu hỏi được dùng trong chương hidrocacbon (hóahọc nâng cao lớp 11)
-Thực nghiệm sư phạm để thẩm định hệ thống bài tập đã soạn thảo Xử lý sốliệu thực nghiệm sư phạm bằng phương pháp thống kê toán học để đánh giáchất lượng, tính khả thi của đề tài đã đề xuất
9 Luận cứ chứng minh
Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học tích cực như trực quan, vấn đáp,làm việc nhóm…, cụ thể hóa những khái niệm, tính chất trừu tượng vềhiđrocacbon không no, giúp học sinh hiểu và tiếp thu kiến thức một cách sâu
Trang 11sắc, biết cách vận dụng kiến thức lĩnh hội được vào việc giải các bài tập hóahọc và giải thích những vấn đề thực tế liên quan Từ đó mà kiến thức của họcsinh thu nhận được sẽ vững chắc và sinh động, học sinh chỉ có thể lĩnh hộiđược tri thức khi bản thân học sinh tư duy một cách tích cực.
Bên cạnh đó là hệ thống câu hỏi, bài tập đa dạng, phong phú về thể loại vàđược sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học như nghiên cứu tàiliệu mới, ôn tập, luyện tập, kiểm tra…sao cho nó không phải thích nghi vớitrình độ phát triển có sẵn của học sinh mà đòi hỏi có trình độ phát triển caohơn, có phương thức hoạt động trí tuệ phức tạp hơn mà các thao tác tư duynhư phân tích, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa…thường xuyên đượcrèn luyện và phát triển Các năng lực như quan sát, trí nhớ, óc phân tích, tổnghợp, tưởng tượng, suy nghĩ độc lập …không ngừng được nâng cao, biết phêphán, nhận xét đúng, tạo hứng thú và lòng say mê học tập…để năng lực nhậnthức và tư duy của học sinh được nâng lên một tầm cao hơn
10 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm : Phần mở đầu, phần nội dung khoa học, phần kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo
Phần nội dung khoa học gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển năng lực nhận thức cho học sinh Chương 2: Thiết kế giáo án chương Hidrocacbon không no (hóa học 11 nâng cao)
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 12PHẦN II: NỘI DUNG Ch-¬ng 1: C¬ së lý luËn VỀ ph¸t triÓn n¨ng lùc nhËn thøc CHO HỌC SINH
1.1 C¬ së lý luËn vÒ nhËn thøc:
1.1.1 Khái niệm nhận thức: Nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm
lý con người (nhận thức, tình cảm, lý trí) Nó là tiền đề của hai mặt kia vàđồng thời có mối liên hệ chặt chẽ với chúng và các hiện tượng tâm lý khác
Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều quá trình khác nhau, tuân theo mộtquy luật khách quan: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tưduy trừu tượng đến tư duy thực tiễn Đó là con đường biện chứng của nhận thứcchân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan” Như vậy, nhận thức của conngười diễn ra từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ phản ánh các
Trang 13thuộc tính bề ngoài, cụ thể, cá lẻ các sự vật, hiện tượng một cách trực tiếp đếnphản ánh các thuộc tính bên trong, có tính quy luật, trừu tượng và khái quáthàng loạt sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp Điều đó cho thấy hai mức độnhận thức thống nhất đó là:
- Nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác)
- Nhận thức lý tính (tư duy và trừu tượng)
1.1.1.1 Nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác)
Là một quá trình tâm lí, nó là sự phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật và hiện tượng thông qua sự tri giác của các giác quan
Cảm giác là hình thức khởi đầu trong sự phát triển của hoạt động nhận thức,
nó chỉ phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng
Tri giác phản ánh sự vật hiện tượng một cách trọn vẹn và theo một cấu trúc nhất định
Cảm giác và tri giác đóng vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức Nếunhư cảm giác là hình thức nhận thức đầu tiên của con người thì tri giác làmột điều kiện quan trọng trong sự định hướng hành vi và hoạt động của conngười trong môi trường xung quanh
1.1.1.2 Nhận thức lí tính (tư duy và tưởng tượng)
Tưởng tượng là một quá trình tâm lí phản ánh những điều chưa từng cótrong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên
cơ sở những biểu tượng đã có
Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, nhữngmối liên hệ bên trong có tính qui luật của sự vật hiện tượng trong hiện thựckhách quan mà trước đó ta chưa biết
Nét nổi bật của tư duy là tính “có vấn đề” tức là trong hoàn cảnh có vấn đề tư
duy được nảy sinh Tư duy là mức độ lý tính nhưng có quan hệ chặt chẽ vớinhận thức cảm tính Nó có khả năng phản ánh những thuộc tính bản chất của
sự vật hiện tượng
Trang 14Như vậy quá trình tư duy là khâu cơ bản của quá trình nhận thức, nắm bắtđược quá trình này, người GV sẽ hướng dẫn tư duy khoa học cho HS trongsuốt quá trình dạy và học môn hoá học ở trường phổ thông, GV cần chú trọngnhững điểm sau:
- Cần phải coi trọng phát triển tư duy cho HS nhưng không thể tách rờivới việc trau dồi ngôn ngữ, nhất là ngôn ngữ hóa học
- Việc phát triển tư duy không thể thay thế được việc rèn luyện cảm giác, tri giác, năng lực quan sát và trí nhớ cho HS
- Muốn thúc đẩy HS tư duy thì GV phải biết đưa HS vào tình huống có
Jean Piaget chia quá trình nhận thức thành 4 giai đoạn:
Giai đoạn thần kinh cảm nhận
Giai đoạn tiền hoạt động.
Giai đoạn hoạt động cụ thể.
Giai đoạn hoạt động chính thức.
Các lí thuyết nhận thức coi quá trình nhận thức bên trong với tư cách là mộtquá trình xử lí thông tin Bộ não xử lí các thông tin như một hệ thống kĩthuật Quá trình nhận thức là quá trình có cấu trúc và có ảnh hưởng quyếtđịnh đến hành vi Con người tiếp thu các thông tin bên ngoài, xử lí bà đánhgiá chúng, từ đó quyết định các hành vi ứng xử Cấu trúc nhận thức của conngười không phải bẩm sinh mà được hình thành qua kinh nghiệm
Trang 15Trung tâm của lí thuyết là các hoạt động trí tuệ: Xác định, phân tích tổng hợp,
hệ thống hóa các sự kiện và đối tượng, nhớ lại những kiến thức đã biết, giảiquyết các vấn đề và phát triển, hình thành các ý tưởng mới Quá trình nhậnthức khởi đầu bằng sự cảm nhận của người học về một hiện tượng mới.Chính người học phải tự mình phân tích, xử lí các thông tin, dữ liệu đã cảmnhận được để hiểu được hiện tượng mới và như vậy tự thu lượm được kiếnthức mới
1.1.3 Mô hình của quá trình nhận thức
1.1.3.1 Mô hình của quá trình nhận thức
Một quá trình nhận thức thể hiện trong trí não chúng ta về thế giới xungquanh mình đó là các quá trình phân tích thông tin và xử lí các thông tin một
số khác hướng vào nội tâm như những quá trình tư duy và tưởng tượng
Theo mô hình này, tư
Thông tin đầu vào
bằng cách phân tích ra
( tri thức cũ)
đi qua một loạt các giai
hết các hệ thống của bộ não, những nội dung phức tạp sẽ được phân tích vàsau đó giả mã, đơn giản hóa Ta có thể hình dung nhận thức là một quá trìnhdây chuyền lắp ghép, được xây dựng từ những giai đoạn nguyên sơ như cáccảm giác, tri thức cơ bản, tới những giai đoạn phức tạp hơn như lí luận và giảquyết vấn đề
1.1.3.2.Giải pháp để phát triển năng lực nhận thức
-Tập trung sự chú ý vào những kiến thức được học
-Từ kiến thức ban đầu, người học tu duy sáng tạo để mở rộng, hiểu sâu hơnnhững điều đã học và ghi nhớ lại theo cách riêng của mình ( tự mã hóa kiếnthức)
-Tăng dần khả năng nhận thức lên mức độ cao của người học Qui trình kĩnăng phát triển nhận thức được trình bày tóm tắt trong sơ đồ sau:
Trang 16Sơ đồ 1.1 Qui trình phát triển kĩ năng nhận thứcNhận thức đúng các kiến thức cơ bản thông qua các bài học và cách thức tiếnhành thí nghiệm hóa học đòi hỏi người học dựa trên giải pháp phát triển nhậnthức kĩ năng nhận thức.
Trong việc phát triển năng lực nhân thức của HS, khâu trung tâm là phát triểnnăng lực tư duy, trong đó đặc biệt chú trọng rèn luyện cho HS một số thao tác
tư duy và phương pháp tư duy
1.1.4.Vấn đề phát triển tư duy.
1.1.4.1.Tư duy là gi?
Tư duy là một quá trình tâm lí mà nhờ đó con người phản ánh những đốitượng và hiện tượng của hiện thực thông qua những dấu hiệu bản chất củachúng, đồng thời con người vạch ra được những mối liên hệ khác nhau trong
mỗi đối tượng, hiện tượng và giữa các đối tượng, hiện tượng với nhau.
1.4.2 Tư duy và trí tuệ dưới góc độ giáo dục
a Hoạt động nhận thức và trí tuệ
Hoạt động nhận thức được bắt đầu từ phôi thai của hành động đến các độngthái của tư duy Hành động nhận thức có thể được biểu hiện thành lời ( kể,nói, tường thuật, khiếu nại, khẳng định …) hoặc không thành lời (ghi nhớ,quyết định, so sánh, liên hệ…)
Năng lực trí tuệ là thể hiện khả năng phản ứng của cá nhân đối với chấtlượng của giao tiếp xã hội trong cộng đồng Lớp học là nơi để học sinh thể
Trang 17hiện khả năng hợp tác trí tuệ, phê phán có ý thức, suy luận, khám phá…họcsinh được động viên để nắm và khẳng định lại những nguyên tắc, ý tưởng,lập luận và lý giải Thiếu năng lực trí tuệ, người học không thể thực hànhnhận thức một cách hiểu quả.
- Tư duy: “ Dùng để chỉ những hoạt động của tinh thần, đem những cảm giáccủa người ta sửa đổi và cải tạo, làm cho người ta có nhận thức đúng đắn về
sự vật: Tư duy bao giờ cũng là sự giải quyết vấn đề thông qua những tri thức
b Những phẩm chất của hoạt động trí tuệ
Các đặc tính của hoạt động trí tuệ gồm:
- Năng lực hoạt động trí tuệ
Tóm lại: Điều cần thiết để phát triển năng lực nhận thức và rèn tư duy cho HStrong dạy học hóa học là thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển trí tuệ, tạo sự thíchứng của quá trình dạy học nói chung, dạy học hóa học nói riêng với sự dạyhọc phát triển
1.1.4.3 Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy
Trang 18a Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy
Lý luận dạy học học hiện đại đặc biệt chú trọng đến với việc phát triển tưduy cho HS thông qua việc điều khiển tối ưu quá trình dạy học, còn các thaotác tư duy cơ bản là công cụ của nhận thức
b Tại sao phải rèn luyện cho học sinh biết tư duy?
- Lý do thứ nhất: Học sinh phải được trang bị đủ kiến thức đề giành các cơhội trong học tập, được thừa nhận trong xã hội Nói chung hơn, là người học
sẽ có điều kiện tốt hơn để thành công
- Lý do thứ hai: Tư duy tốt sẽ là điều kiện tiên quyết giúp học sinh trở thànhnhững công dân tố, có khả năng tư duy phê phán, có những quyết định thôngminh để tìm ra các giải pháp thích hợp đối với những vấn đề của xã hội vàcuộc sống
-Lý do thứ ba: Có khả năng tư duy tốt sẽ giúp học sinh luôn điều chỉnh mình
để có trạng thái tâm lý tốt Trạng thái tâm lý tốt giúp học sinh có được thái độtích cực đối với cuộc sống…
- Lý do thứ tư: Giúp học sinh có bộ óc thông minh, tỉnh táo để phát hiện vàgiải quyết những vấn đề phức tạp, những lạc hậu cản trở tiến bộ, những nguyhiểm đe dọa cuộc sống…
Để đạt được những phẩm chất tư duy trên, trong quá trình dạy học chúng ta chú ý rèn luyện cho HS các thao tác tư duy như thế nào
1.1.5 Tư duy hóa học - Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh.
1.1.5.1 Tư duy hóa học
Tư duy hóa học được đặc trưng bởi phương pháp nhận thức hóa học nghiêncứu các chất và các qui luật chi phối quá trình biến đổi này Việc sử dụng cácthao tác tư duy, sự suy luận đều phải tuân theo các qui luật này
Đặc điểm của quá trình tư duy hóa học là sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữanhững hiện tượng cụ thể quan sát được với những hiện tượng cụ thể không quansát được, mà chỉ dùng kí hiệu, công thức để biểu diễn mối liên hệ bản chất củacác hiện tượng nghiên cứu Vậy bồi dưỡng phương pháp và năng
Trang 19lực tư duy hóa học là bồi dưỡng cho học sinh biết vận dụng thành thạo cácthao tác tư duy và phương pháp logic, dựa vào những dấu hiệu quan sát được
mà phán đoán về tính chất và sự biến đổi nội tại của chất, của quá trình
Như vậy cũng giống như tư duy khoa học tự nhiên, toán học và vật lí, tư duyhóa học cũng sử dụng các thao tác tư duy vào quá trình nhận thức thực tiễn
và tuân theo quy luật chung của quá trình nhận thức
Trực quan
sinh động
Hóa học – bộ môn khoa học lý thuyết và thực nghiệm có lập luận, trên cơ sởnhững kỹ năng quan sát các hiện tượng hóa học, phân tích các yếu tố cấuthành và ảnh hưởng, thiết lập những sự phụ thuộc xác định để tìm ra nhữngmối liên hệ giữa các mặt định tính và định lượng, quan hệ nhân quả của cáchiện tượng và quá trình hóa học, xây dựng nên các nguyên lý, qui luật, địnhluật, rồi trở lại vận dụng để nghiên cứu những vấn đề của thực tiễn
1.1.5.2 Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh
Học tập là một trường hợp riêng của nhận thức Việc đánh giá quá trình họctập của HS thông qua việc đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS baogồm: Đánh giá trình độ phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy vànăng lực kỹ năng thực hành
Tiêu chí đánh giá các mức độ phát triển của tư duy hiện nay có nhiều quanđiểm
a) Thang nhận thức của Benjamin Bloom
Benjamin Bloom – nhà nghiên cứu giáo dục Mĩ, cha đẻ của phép phân loại các mục tiêu sư phạm Ông cũng được coi là lý thuyết gia chính của phương pháp sư phạm tinh thông hay sư phạn làm chủ ( mastery learning) Bloom đã phân loại mục tiêu thành ba lĩnh vực:
Trang 20 Lĩnh vực khả năng nhận thức( kiến thức, tri thức): Tất cả những
gì liên quan tới nhận thức, hoạt động trí tuệ, diễn trình tƣ duy
Phép phân loại lĩnh vực khả năng nhận thức:
Bloom tiếp tục phân hạng từng lĩnh vực thành các mức độ khác nhau Phépphân loại khả năng nhận thức ra đời năm 1956 ( sau 7 năm nghiên cứu) và trởthành nổi tiếng thế giới
Th¸p ph©n lo¹i cña bloom
Đánh giáTổng hợp
Trang 21HIỂU
Trang 22VẬN DỤNG
Trang 24TỔNG HỢP
Trang 26- Trình độ biến hóa: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bằng cách truyển tảichúng vào những đối tượng và tình huống quen biết nhưng đã bị biến đổihoặc chưa quen biết.
(2) Về năng lực tư duy: Có thể chia thành 4 cấp độ như sau:
- Cấp 1: Tư duy cụ thể: Chỉ có thể suy luận trên các thông tin cụ thể này đến thông tin cụ thể khác
- Cấp 2: Tư duy logic: Suy luận theo một chuỗi có tổng hợp tuần tự, có khoa học và có phê phán nhận xét
- Cấp 3: Tư duy hệ thống: Suy luận tính chất tiếp cận một cách có hệ thống các thông tin hoặc các vấn đề nhờ đó có cách nhìn bao quát hơn
- Cấp 4: Tư duy trừu tượng: Suy luận các vấn đề một cách sáng tạo và ngoài các khuôn khổ quy định
Với các tiêu chí đánh giá trình độ nhận thức và tư duy của HS như trên, trongquá trình dạy học nói chung và dạy học hóa học nói riêng mỗi GV cần phảichú ý phối hợp nhiều hình thức dạy học cho phù hợp nhằm phát triển tư duycho HS
1.1.6 Các biện pháp phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh
Điều kiện cơ bản để phát triển năng lực tư duy với hiệu quả cao nhất, trướchết học sinh phải ý thức được lợi ích lao động học tập và động cơ học tập củamình, vì thực nghiệm đã chứng minh: Chỉ có hứng thú với một họat động nào
đó mới đảm bảo cho hoạt động ấy tích cực
- Để tạo cho học sinh có hứng thú học môn hóa thì giáo viên phải là người điều khiển tối ưu quá trình dạy học Cụ thể là:
+ Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực thì quá trình nhận thức củahọc sinh sẽ nhanh chóng có hiệu quả Học sinh sẽ thông hiểu được kiến thứcbằng cách giáo viên tăng cường nêu câu hỏi để học sinh trả lời, nêu vấn đề đểhọc sinh nghiên cứu, đề xuất cách giải quyết, tự rút ra kết luận Điều nàykhông chỉ giúp học sinh hiểu sâu , dễ nhớ, mà còn rèn năng lực độc lập suynghĩ của họ Đây là một vấn đề không dễ dàng, vì khi đặt câu hỏi, giáo viên
Trang 27phải hình dung trước câu ấu sẽ dành cho đối tượng nào? Dự đoán học sinh sẽtrả lời ra sao? Cách uốn nắn, sửa chữa thế nào để học sinh đi đến câu trả lờiđúng? Tránh đặt câu hỏi qua vụn vặt, quá dễ không kích thích được sự độngnão của học sinh, nhưng nếu câu hỏi quá khó học sinh dễ nản lòng, khônggây hứng thú suy nghĩ do đó không có tác dụng rèn khả năng suy nghĩ độc lập
ở học sinh
+ Giáo viên xây dựng được hệ thống bài tập không chỉ có tác dụng ôn tập,củng cố kiến thức đã học mà còn có tác dụng để phát triển kiến thức, pháttriển năng lực tư duy của học sinh Muốn vậy cần phải cho học sinh trả lờiđược các câu hỏi sau: thông qua bài này lĩnh hội được những kiến thức gìcho mình? Nếu thay đổi hoặc bớt một số sự kiện thì bài toán có giải đượckhông? Ngoài cách giải trên còn có những cách nào khác ngắn gọn và hayhơn nữa không? chỉ khi nào làm được những điều trên thì học sinh mới hiểuđược hết tác dụng của từng bài toán, tạo ra cho học sinh niềm vui, nỗ lực suynghĩ, kích thích tư duy
1.1.7.Đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS Việt Nam hiện nay
Trước đây có nhiều quan điểm về các tiêu chí đánh giá quá trình nhậnthức và tư duy Trong khuôn khổ của luận văn chúng tôi chỉ nghiên cứu vàvận dụng hai cách phân loại phổ biến và được vận dụng nhiều hơn cả, tuynhiên cần nghiên cứu sử dụng tiêu chí phân loại nào để phù hợp với hoàncảnh giáo dục THPT ở Việt Nam hiện nay
Sau khi nghiên cứu các quan điểm đánh giá mức độ của quá trình nhậnthức và tư duy theo quan điểm của cố GS Nguyễn Ngọc Quang và của GS.Benjamin Bloom, chúng tôi thấy có những điểm tương đồng :
- Mức độ 1 trong tiêu chí đánh giá của cố GS Nguyễn Ngọc Quang tương ứng với cấp độ biết trong tiêu chí Bloom
- Mức độ 2 trong tiêu chí đánh giá của cố GS Nguyễn Ngọc Quang tương ứng với cấp độ hiểu trong tiêu chí Bloom
Trang 28- Mức độ 3 trong tiêu chí đánh giá của cố GS Nguyễn Ngọc Quang tương ứng với cấp độ vận dụng trong tiêu chí Bloom.
- Mức độ 4 trong tiêu chí đánh giá của cố GS Nguyễn Ngọc Quang làkhi HS bắt đầu có nhận thức bậc cao từ phân tích đến tổng hợp và đến đánhgiá Tuy nhiên, có thể HS nhận thức ở mức độ vận dụng sáng tạo mới chỉ biếtphân tích, tổng hợp nhưng chưa đánh giá được
Vì thế, theo chúng tôi nên đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS theo cácmức độ: Biết, hiểu, vận dụng, vận dụng sáng tạo Cụ thể:
- Biết: khả năng nhớ lại kiến thức một cách máy móc và nhắc lại được
- Hiểu: khả năng hiểu thấu được ý nghĩa kiến thức, giải thích được nội dung kiến thức, diễn đạt khái niệm theo sự hiểu biết mới của mình
- Vận dụng: Khả năng sử dụng thông tin và biến đổi kiến thức từ dạngnày sang dạng khác, vận dụng kiến thức trong tình huống mới, trong đời sống,trong thực tiễn
- Vận dụng sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã có, vận dụng kiến thức vào tình huống mới với cách giải quyết mới, linh hoạt, độc đáo, hữu hiệu
Với các tiêu chí đánh giá trình độ nhận thức và tư duy của HS nhưtrên, trong quá trình dạy học nói chung và dạy học hoá học nói riêng mỗi GVcần phải chú ý phối hợp nhiều hình thức dạy học sao cho phù hợp nhằm pháttriển tư duy cho HS, trong đó việc sử dụng hệ thống các câu hỏi và bài tậphóa học trong giảng dạy hoá học ở trường phổ thông được đánh giá là mộtphương pháp dạy học hữu hiệu Chính vì vậy, GV cần phải xây dựng được hệthống bài tập hóa học có chất lượng cao và sử dụng chúng một cách hiệu quảnhất để nâng cao năng lực nhận thức và phát triển tư duy cho HS và đó cũngchính là nội dung của đề tài
1.2 Thực trạng việc dạy học chương anken, ankađien, ankin hóa học lớp
11 chương trình nâng cao theo hướng phát triển năng lực nhận thức hiện nay trên địa bàn huyện Thanh Oai- Thành phố Hà Nội
Trang 29Phương pháp dạy học ở các trường phổ thông hiện nay chủ yếu sử dụngcác PPDH thụ động Tình trạng thầy đọc, trò ghi cũng khá phổ biến; sử dụngphương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực còn hạn chế Gắn việc giảng dạy vớithực tiễn chưa đầy đủ.
Chúng tôi đã tìm hiểu và đàm thoại với giáo viên dạy môn Hóa học ởcác trường PTTH Thanh Oai A, PTTH Thanh Oai B, PTTH Nguyễn Du,PTDL Bắc Hà nhằm nắm bắt được thực trạng học của học sinh và phươngpháp dạy học của giáo viên Đồng thời, điều tra 368 học sinh ở các trườngnày với mục đích:
- Tìm hiểu thực trạng dạy học hóa học (chương anken, ankađien, ankinhóa học lớp 11 chương trình nâng cao) theo hướng phát triển năng lực nhậnthức ở trường PTTH
- Tìm hiểu cách học của học sinh
- Tìm hiểu về mong muốn của học sinh trong quá trình học tập
Sau đây chúng tôi xin đưa ra một số kết quả như sau:
Về cách dạy của thầy cô
- Có 75,26% học sinh nhận xét các thầy cô thường xuyên thuyết trình hoàn toàn nội dung bài học
- 85,36% học sinh cho rằng thầy cô ít khi giao những bài tập, nhiệm vụ mở
cho
- Chỉ có 30,25% học sinh nhận xét thầy cô thường xuyên giao bài tập, nhiệm
vụ có nội dung áp dụng kiến thức, kĩ năng hóa học vào thực tiễn đời sống
Về cách học của học sinh
Trang 30- Có 80,24% học sinh nhận xét ít khi đọc sách giáo khoa trước khi học nội dung mới.
- Có 67,89% học sinh nhận xét thường xuyên chỉ học theo vở ghi khi nghe giảng
- Có 40,5% học sinh học theo vở ghi và kết hợp với tài liệu tham khảo
- Chỉ có 20,45 % học sinh thường xuyên tham gia thảo luận trong giờ truy bài
Qua kết quả điều tra chúng tôi nhận thấy các thầy cô chưa quan tâm nhiềuđến việc phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thể hiện ở cáchdạy chưa phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh Đó cũng
là một nguyên nhân làm cho học sinh khá thụ động trong cách học Học sinhthường chỉ thích thầy cô dạy chỗ nào thì học chỗ đó, ngại mày mò tự tìm hiểu,liên hệ, khám phá Điều này làm cho học sinh có tính thụ động
Kết quả điều tra là cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cứu đề tài và cũng là
cơ sở cho yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Hóa học trong giai đoạnhiện nay Đặc biệt, đối với trường THPT thì việc dạy học phát huy năng lựcnhận thức và tư duy cho học sinh là một điều không thể thiếu, nó sẽ là cơ sở
để học sinh thích ứng với xã hội, tìm kiếm việc làm sau này
1.3 Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng dạy học tích cực
Để đạt các mục tiêu trên thì khâu đột phá là đổi mới phương pháp giáo dục từlối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “phương pháp dạy họctích cực” Làm cho “học” là quá trình kiến tạo: tìm tòi, khám phá, phát hiện,khai thác và xử lí thông tin,…Học sinh tự mình hình thành hiểu biết, năng lực
và phẩm chất “Dạy” là quá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh:cách tự học, sáng tạo, hợp tác,…dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoahọc, dạy cách học Học để đáp ứng những nhu cầu của cuộc sống hiện tại và
Trang 31tương lai…Giúp học sinh nhận thức được những điều đã học cần thiết, bổ íchcho bản thân và cho sự phát triển xã hội.
Với bộ môn hóa học, định hướng đổi mới phương pháp dạy học cũngđược coi trọng đó là: quan tâm và tạo mọi điều kiện để học sinh trở thành chủthể hoạt động sáng tạo trong giờ học; để học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức, kĩnăng về hóa học bằng nhiều biện pháp như:
+ Khai thác đặc thù bộ môn tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng, phong
Trong phương pháp dạy học tích cực người thầy giữ vai trò vô cùng quantrọng, nặng nề và phức tạp là “người tổ chức”, “người điều khiển” quá trìnhnhận thức của HS , người GV không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn màcòn phải am hiểu sâu sắc từng đối tượng HS, phải nghiên cứu hoạt động họctập của HS để có kết quả tốt nhất Đổi mới phương pháp dạy học là hướng tớiviệc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động, người giáo viênngoài phát huy tốt các phương pháp dạy học tích cực cần khai thác thêm cáchiện tượng hóa học thực tiễn trong đời sống đưa vào bài giảng bằng nhiềuhình thức khác nhau nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, tạoniềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập bộ môn
Do đó để đáp ứng với yêu cầu thực tế, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của nước ta việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy học tích cực cần:
- Sử dụng yếu tố tích cực của các PP dạy học nêu vấn đề, đàm thoại tìmtòi, thí nghiệm nghiên cứu
- Sử dụng các PP trực quan, PP thuyết trình theo hướng tích cực
Trang 32- Vận dụng một cách sáng tạo có chọn lọc một số quan điểm dạy học trên thế giới, ví dụ: dạy học hợp tác, dạy học kiến tạo, dạy học theo dự án
- Sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học đã có với thiết bị dạy họchiện đại một cách linh hoạt, sáng tạo giúp HS tự học theo cá nhân và nhóm đểthu thập và xử lý thông tin
Mỗi môn học có những điểm đặc thù riêng do vậy khi đổi mới phươngpháp dạy học người GV phải dựa vào đặc điểm môn học mình đảm nhiệm đểđưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy sao cho phù hợp Đối vớimôn hóa học có một số định hướng đổi mới phương pháp dạy học theohướng tích cực như sau:
- Sử dụng thiết bị thí nghiệm hóa học theo định hướng là nguồn để HS nghiên cứu, khai thác tìm tòi kiến thức hóa học
- Sử dụng câu hỏi và bài tập hóa học như là nguồn để HS tích cực thu nhậnkiến thức
- Nêu và giải quyết vấn đề trong dạy học hóa học giúp HS phát triển tư duy
sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề
- Sử dụng SGK hóa học như là nguồn tư liệu để HS tự đọc, tự nghiên cứu, tích cực nhận thức, thu thập và xử lý thông tin có hiệu quả
- Tự học kết hợp với hợp tác theo nhóm nhỏ tăng cường khả năng cùng hợptác…
- Chú ý ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học Không có phương pháp dạy học nào là tối ưu cho mọi bài giảng, mỗi
PP dạy học đều có điểm mạnh điểm yếu, để đem lại hiệu quả dạy học cao nhấtngười GV cần kết hợp sử dụng nhiều PP dạy học khác nhau trong một bài giảng
sao cho hợp lí, khai thác các yếu tố tích cực trong từng phương pháp dạy học,
đặc biệt nên sử dụng các phương pháp dạy học đặc thù của hóa học
1.4 Một số PPDH tích cực
1.4.1 Hệ thống các PPDH hóa học.
Trang 331.4.1.1 Các PPDH khi nghiên cứu tài liệu mới.
Trang 34Nhóm phương pháp
1 Các
phương pháp trực quan
2 Các phương pháp thực hành
3 Các phương pháp dùng lời
1.4.1.2.Các PPDH khi củng cố, hoàn thiện vận dụng kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo.
Nhóm
Tên phương pháp
phương pháp
Trang 351 Các phương pháp trực quan
2 Các phương pháp thực hành
3 Các phương pháp dùng lời
1.4.1.3 Các PPDH kiểm tra, đánh giá và uốn nắn kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo.
Nhóm phương pháp
1 Các phương pháp trực quan
Trang 372 Các phương pháp thực hành
3 Các phương pháp dùng lời
1.4.2 Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc phát triển năng lực nhận thức cho HS
Trong học tập hoá học, một trong những hoạt động chủ yếu để pháttriển tư duy cho HS là hoạt động giải bài tập Vì vậy, GV cần phải tạo điềukiện để thông qua hoạt động này mà các năng lực tư duy của HS được pháttriển, HS sẽ có những phẩm chất tư duy mới, thể hiện ở:
- Năng lực phát hiện vấn đề mới
- Tìm ra hướng mới
- Tạo ra kết quả học tập mới
Để có được những kết quả trên, người GV cần ý thức được mục đíchcủa hoạt động giải bài tập hóa học, không phải chỉ là tìm ra đáp số đúng mà
Trang 38còn là phương tiện khá hiệu quả để rèn luyện tư duy hoá học cho HS Bài tậphóa học phong phú và đa dạng, để giải được bài tập hóa học cần phải vận
Trang 39dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích,tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, Qua đó HS thường xuyên đượcrèn luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bảnthân.
Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp cho tư duy được rèn luyện vàphát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng khảnăng vận dụng kiến thức của HS lên một bước, góp phần cho quá trình hìnhthành nhân cách toàn diện của HS
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 chúng tôi đã nghiên cứu hệ thống hóa một số vấn đề về líluận và thực tiễn của đề tài Chúng tôi rút ra được một số vấn đề về mặtphương pháp luận, có tính chất định hướng để đề xuất những biện pháp pháttriển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh
Các khái niệm về năng lực, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo giúpchúng tôi đề xuất các biểu hiện năng lực nhận thức của học sinh trong dạy họcHóa học Các cơ sở lý luận về phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực,chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, đánh giá năng lực giúp chúng tôixây dựng được biện pháp phát triển và cách đánh giá năng lực nhận thức và
tư duy thông qua dạy học chương anken, ankađien, ankin hóa học lớp 11chương trình nâng cao
Một số vấn đề về thực trạng dạy học theo hướng phát triển NLNT thông quadạy học môn Hóa giúp chúng tôi có cái nhìn toàn diện hơn về thực trạng dạyhọc và làm cơ sở đề ra biện pháp phát triển NLNT cho học sinh ở trườngTHPT
Trang 40CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC DẠY HỌC CHƯƠNG ANKEN, ANKAĐIEN, ANKIN HÓA HỌC LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO.
2.1 Phân tích đặc điểm của chương anken, ankađien, ankin hóa học lớp
11 chương trình nâng cao
2.1.1 Vị trí – ý nghĩa – tầm quan trọng của chương anken, ankađien, ankin hóa học lớp 11 chương trình nâng cao.
Chương hiđrocacbon không no thuộc chương 6 – SGK Hóa học lớp 11, sau chương Đại cương về hóa học hữu cơ và hiđrocacbon no
Đây là các hiđrocacbon không no có nhiều ứng dụng trong thực tiễn Sự nghiên cứu các hiđrocacbon không no yêu cầu học sinh biết cấu tạo, đồng