1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TIN 10 học kì I 2020-2021..docxphạm hương.hc

161 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống.. 3 Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cả lớp và các nhân nhóm 4 Phương tiện dạy học: SG

Trang 1

CHƯƠNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỦA TIN HỌC

- Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội;

- Biết các đặc tính ưu việt của máy tính;

2 Về kỹ năng:

- Nhận biết được các bộ phận của máy tính: màn hình, chuột, bàn phím

- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống

3 Về tư duy và thái độ:

- Nhìn nhận tin học là một ngành khoa học mới mẻ cần phải nghiên cứu

- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

4 Năng lực định hướng hình thành :

- Năng lực chung:

- Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, tự quản lý, hoạt động nhóm

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng: đồ thị, tranh ảnh, bảng số liệu, khảo sát thực tế Năng lực suy luận, Năng lực vận dụng vào thực tiễn một số công việc liên quan đến tin học

II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Trang 2

2.Phương pháp:

- Tạo tình huống và giải quyết vấn đề Hỏi – đáp

- Tổ chức thảo luận, hoạt động nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

- GV tổ chức lớp, kiểm tra nhanh sỹ số

A, Hoạt động khởi động (5p)

1 Mục tiêu:

- Từ kiến thức lớp dưới đã biết và kiến thức liên quan đến môm tin học kích thích sự tò mò tìm hiểu Để học sinh biết được sự hình thành và phát triển của tin học

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội

- Hiểu được một số ứng dụng của tin học và MTĐT trong các hoạt động của đời sống từ đó đưa ra đặc tính của máy tính điện tử

2 Phương thức:

- GV thuyết trình, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.

-GV cho HS trao đổi với nhau sau đó gọi HS trình bày.GV nhận xét

3 Hình thức tổ chức hoạt động : Làm việc cá nhân

4 Phương tiện dạy học: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập , SGK….

5 Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy kể tên các ứng dụng Tin học trong thực tiễn

mà em biêt?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời và bổ sung kiến thức cho nhau

- GV định hướng gợi mở kiến thức

*Mỗi nhóm học sinh lấy ví dụ:

- Dự kiến câu trả lời của HS

- 4 nhóm học sinh lần lượt báo cáo các ví dụ mà mình tìm được

Giáo viên nhận xét đánh giá.

3 Gợi ý sản phẩm: Giáo viên có thể chọn 1 trong các ví dụ của học sinh để

dẫn dắt vào bài: Ứng dụng trong giáo dục, kinh doanh, quản lý, giải trí

Các em nghe rất nhiều về Tin học nhưng nó thực chất là gì thì ta chưa được biết hoặc những hiểu biết về nó là rất ít Vậy Tin học có từ bao giờ, thuộc ngành nào? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong nội dung bài ngày hôm nay HS thấy được sự hình thành và phát triển của tin học, Thấy được vai trò của máy tính điện tử

4 Đánh giá

- Dự kiến câu trả lời của HS

- HS thấy được sự hình thành và phát triển của tin học, Thấy được vai trò của máy tính điện tử

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Giới thiệu sự hình thành và phát triển của tin học

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Trang 3

-Ở mỗi hoạt động cần làm rõ:

* Mục tiêu: HS biết được sự ra đời

và phát triển của Tin học

*Phương thức: Chia lớp thành 4

nhóm

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Giới thiệu tranh ảnh lịch sử

phát triển xã hội loài người

GV: Cho các nhóm nêu các phát

minh tiêu biểu của nhân loại qua các

giai đoạn phát triển xã hội loài

người ? Tìm hiểu cách lưu trữ và xử

lí thông tin từ trước khi có MTĐT

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm

vụ

HS: Thảo luận và viết phần

trả lời của mình vào bảng phụ

- Báo cáo kết quả

HS: Gọi 1 nhóm học sinh lên trình

và phát triển của tin học

-Tin học là gì ? tin học có từ bao giờ,

thuộc ngành nào ? Tin học phát triển

như thế nào?

+ Xem nội dung trong mục 1 SGK

trang 4

* Các nhóm thảo luận phát biểu:

- Lửa: văn minh NN

-Máy hơi nước: văn minh CN

- MTĐT: Văn minh thông tin

- Cho các nhóm nêu các phát minh

khoa học kỷ thuật trong thời gian 1890

– 1920?

- GV Giới thiệu tranh ảnh lịch sử phát

triển xã hội loài người

* Cho các nhóm thảo luận tìm hiểu:

cách lưu trữ và sử lý thông tin từ trước

khi có MTĐT ?

I Sự hình thành và phát triển của Tin học.

*Sự hình thành và phát triển của tinhọc

+ 1890 – 1920: điện năng, điện thoại,máy bay,

+ 1950 – 1970: máy tính điện tử,

+ 1970 đến nay: mạng máy tính

- Tin học là một ngành khoa học mớihình thành nhưng có tốc độ phát triểnmạnh mẽ và động lực cho sự phát triển

đó là do nhu cầu khai thác tài nguyênthông tin của con người

+ Nguồn tài nguyên mới là thông tin

+ Tin học được hình thành và phát triểnthành 1 ngành khoa học độc lập có nộidung, mục tiêu, phương pháp nghiêncứu riêng

+ Có ứng dụng hầu hết trong các lĩnhvực hoạt động của xã hội loài người

Trang 4

- GV dẫn dắt cho HS biết: Do đâu mà

+ GV kết luận : Như vậy, xã hội loài

người đã xuất hiện loại tài nguyên

+ KL: Ngành tin học gắn liền với sự

phát triển của máy tính điện tử

Ngành tin học có ứng dụng hầu hết

trong các lĩnh vực hoạt động của xã

hội loài người

Hoạt động 2 Các đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được một số

đặc tính ưu việt của máy tính điện tử

*Phương thức: Chia học sinh thành 4

nhóm để thảo luận

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV:Trước sự bùng nổ thông tin hiện

nay máy tính được coi như là một công

cụ không thể thiếu của con người Như

vậy MTĐT có những tính năng ưu việt

như thế nào? Hãy nêu các ứng dụng của

+ 7 đặc tính ưu việt của máy tính

+ Máy tính có thể làm việc khôngnghỉ suốt 24/24

+ Tốc độ xử lý thông tin nhanh vàngày càng được nâng cao

+ Xử lý với độ chính xác cao

+ Có thể lưu trữ một lượng lớnthông tin trong một không gian hạn chế

Trang 5

HS: 4 nhóm quan sát, thảo luận

và ghi phần trình bày vào bảng phụ

- Báo cáo kết quả

HS: Gọi 1 nhóm học sinh lên

trình bày phần trả lời của nhóm

? Máy tính điện tử có vai trò như thế

nào trong thời đại ngày nay?

- Nêu các ứng dụng của MTĐT trong

các lĩnh vực khác nhau trong đời sống?

* HS thảo luận, đưa ra ý kiến.

- Trong lĩnh vực GD, y tế, giao

thông…

- GV: Minh họa, bổ sung thêm…

+ Giá thành máy tính ngày càng hạ.+ Máy tính ngày càng gọn nhẹ vàtiện dụng, phổ biến

+ Các máy tính có thể liên kết vớinhau thành mạng máy tính

Hoạt động 3 Giới thiệu thuật ngữ tin học.

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được gới

thiệu một số thuật ngữ tin học của

một số nước

*Phương thức: : Đàm thoại, thông tin

phản hồi

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV:HS đọc SGK và trả lời khái niệm

Tin học

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

III Thuật ngữ “Tin học”.

+ Tin học:

Anh: informaticsPháp: InformatiqueMĩ:Computer Science

+ Định nghĩa tin học:

SGK – trang 6

 Khái niệm về tin học:Tin học là

Trang 6

HS: HS đọc SGK và trả lời khái

niệm Tin học

- Báo cáo kết quả

HS: Gọi 1 học sinh lên trình bày

+ Giới thiệu một số thuật ngữ tin học?

+ Hs xem SGK và nhắc lại kiến thức cần

đạt

một ngành khoa học có mục tiêu là pháttriển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin

và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội

C Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Củng cố nội dung đã học

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề, phân tích, phát vấn, gợi mở, giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả:

Nội dung hoạt động

Câu 1 : HS Mô tả lại quá trình hình thành và phát triển của tin học, Trình bày hiểubiết của mình về máy tính điện tử?

Câu 2 : Hãy cho biết Việc nghiên cứu chế tạo máy tính có thuộc lĩnh vực tin học hay không?

Câu 3 : Có nên đồng nhất việc học tin học với việc học sử dụng máy tính ĐT hay không ?

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cả lớp và các nhân ( nhóm)

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua bài tập cụ thể

Nội dung hoạt động

- Vì sao tin học được hình thành và phát triển như ngành khoa học?

- HS có được khái niệm tin học theo khía cạnh

Trang 7

- Việc nghiên cứu công nghệ chế tạo, hoàn thiện máy tính, vừa phát triển máytính chứ không đơn thuần xem máy tính chỉ là công cụ.

Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính

Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit

Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

2 Về kỹ năng :

Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang hệthập phân

3 Về tư duy và thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực nhận biết, năng lực chứng minh,

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, Năng lực vận dụng vào thực tiễnmột số công việc liên quan đến tin học

II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Trang 8

*Học sinh: Vở soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

2.Phương pháp:

- Tạo tình huống và giải quyết vấn đề Hỏi – đáp

- Tổ chức thảo luận, hoạt động nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

- Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ : Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?

A, Hoạt động khởi động (5p)

1 Mục tiêu: - Giúp HS hứng thú trong bài học

- Dẫn dắt vào nội dung: Trong cuộc sống của chúng ta, thông tin có quan trọng

không ?

Thực ra không có sự khác biệt nhiều giữa khái niệm thông tin được hiểu trong đờisống xã hội và thông tin trong tin học Trước mỗi thực thể tồn tại khách quan, conngười luôn muốn biết rõ về nó càng nhiều càng tốt Sự hiểu biết đó càng ít thì conngười càng khó xác định thực thể đó

2 Phương pháp, kỹ thuật:

- GV thuyết trình, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm

3 Hình thức tổ chức hoạt động : Làm việc cá nhân

4.Phương tiện dạy học: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập , SGK….

5.Tiến trình thực hiện:

B1 Chuyển giao nhiệm vụ:

Đọc câu thơ : Chuồn chuồn bay thấp trời mưa

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm

Em cảm nhận được điều gì ?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ trả lời và bổ sung kiến thức cho nhau

- GV định hướng gợi mở kiến thức

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Dự kiến câu trả lời của HS

B4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- HS: Nêu được ví dụ về thông tin

- Câu thơ cho ta thông tin: Chuồn chuồn bay thấp thì trời mưa

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Khái niệm thông tin và dữ liệu

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

GV: Trong cuộc sống, sự hiểu biết về

một thực thể nào đó càng nhiều thì

những suy đoán về thực thể đó càng

chính xác Ví dụ: Chuồn chuồn bay thấp

trời mưa Đó là thông tin Vậy thông tin

là gì?

+ Y/c HS xem nội dung trong mục 1

SGK trang 7

+ Mời hs cho 1 ví dụ về thông tin trong

I.Khái niệm thông tin và dữ liệu:

+ Thông tin của một thực thể là nhữnghiểu biết có thể có được về 1 thực thểđó

Ví dụ : - Bạn hoa 16 tuổi, nặng 48kg,học giỏi, chăm ngoan,… đó là thông tin

về bạn Hoa

Trang 9

cuộc sống hằng ngày?

- Tổ chức các nhóm nêu một số ví dụ về

thông tin

- Các nhóm thảo luận và phát biểu :

- Nhiệt độ của em bé 400C cho ta biết

em bé đang bị sốt

– Những đám mây đen trên bầu trời báo

hiệu một cơn mưa sắp đến…

Ví dụ: - Dự báo thời tiết trên ti vi

?Hãy lấy thêm một số ví dụ khác như

GV cho một số HS giới thiệu về bản

thân mình và goi HS đó cho biết một số

thông tin về HS khác hay thông tin về

một sự vật nào đó?

Những thông tin đó con người có

được là nhờ vào quan sát.Nhưng với

máy tính chúng có được những thông

tin là nhờ đâu? Đó là nhờ thông tin

được đưa vào máy tính

+ Thế nào là thông tin và dữ liệu?

* Mục tiêu: HS biết khái niệm thông

tin, khái niệm dữ liệu

*Phương thức: Chia lớp thành 4 nhóm

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Thông tin là gì? Cho

các nhóm nêu một số ví dụ về thông

tin? Dữ liệu là gì?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm

vụ

HS: Thảo luận và viết phần trả

lời của mình vào bảng phụ

- Báo cáo kết quả

HS: Gọi 1 nhóm học sinh lên

+ Dữ liệu là thông tin đưa vào máy tính

để xử lý

Hoạt động 2: Đơn vị đo lượng thông tin

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được một số

Trang 10

đơn vị đo lượng trong Tin học

HS: Suy nghĩ để trả lời câu hỏi

- Báo cáo kết quả

HS: Gọi 1 học sinh lên trình bày

GV: Muốn MT nhận biết được

một sự vật nào đó ta cần cung cấp cho

nó đầy đủ TT về đối tượng nầy Có

những TT luôn ở một trong 2 trạng thái

như công tắc bóng đèn, giới tính con

người Do vậy người ta đã nghĩ ra đơn

vị bit để biểu diễn TT trong MT

Sản phẩm: Học sinh thu được những

kiến thức về đơn vị cơ bản để đo

lượng thông tin.

+ Y/c HS xem nội dung trong mục 2

SGK trang 7,8

?Hãy kể các đơn vị đo mà em đã học?

Máy tính chỉ nhận được những thông tin

ở một trong 2 trạng thái hoặc đúng hoặc

sai Do vậy người ta đã nghĩ ra đơn vị

bit để biểu diễn thông tin

- Đơn vị đo cơ bản của lượng thông tin

là bit(binary digit), là đơn vị nhỏ nhất

mà máy tính có thể lưu trử và xử lý

Sử dụng 2 trạng thái(ký hiệu) 0 hoặc 1

- Ví dụ 1: Giới tính của con người chỉ

có thể là Nam hoặc Nữ Tôi quy ước

Nam là 1 và Nữ là 0

- Ví dụ 2: Xét 8 bóng đèn đánh số từ

18

II.Đơn vị đo lượng thông tin

+ Đơn vị cơ bản để đo lượng thông tin

là bit Bit có 2 trạng thái với khả năngxuất hiện như nhau

+ bit thường dùng để chỉ phần nhỏ nhất

của bộ nhớ máy tính để lưu trữ một trong hai kí hiệu là 0 và 1 Trong tin học, thuật ngữ

 Ngoài ra, người ta còn dùng cácđơn vị cơ bản khác để đo thông tin:1B (Byte) = 8 bit

1KB (kilo byte) = 1024 B1MB = 1024 KB

1GB = 1024 MB1TB = 1024 GB1PB = 1024 TB

Ví dụ: Giới tính của con người chỉ cóthể là Nam hoặc Nữ Tôi quy ước Nam

là 1 và Nữ là 0

Ví dụ: 8 bóng đèn với 2 trạng thái tắtcháy như nhau, cho lượng thông tin 8bit

+ Hs xem hình 2+ Vẽ bảng ký hiệu

Trang 11

Trạng thái của bóng đèn chỉ có thể là

sáng(1) hoặc tối(0)

?Nếu các bóng 1,3,5,6 (1,2,4,7) sáng thì

nó sẽ được biểu diễn như thế nào?

- Đơn vị đo thông tin thường dùng là

Byte: 1Byte = 8bit (Viết tắt 1B)

Ngoài ra còn có các đơn vị bội của

Hoạt động 3: Các dạng thông tin.

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

- Cho các nhóm nêu VD về các dạng

thông tin Mỗi nhóm tìm một dạng

- Các nhóm dựa vào SGK và tự tìm

thêm các ví dụ khác

GV: Minh họa một số tranh ảnh

* Y/c Hs xem hình 4,5,6 SGK trang 9

Thông tin có thể phân thành 2 loại:

III.Các dạng thông tin.

* Thông tin có 2 loại: loại số và phisố

Dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh

 Có thể phân loại TT thành loại số (số nguyên, số thực, …) và phi số (văn bản, hình ảnh, …)

 Một số dạng TT phi số:

– Dạng văn bản: báo chí, sách,

vở …– Dạng hình ảnh: bứctranh vẽ, ảnh chụp, băng hình, …

– Dạng âm thanh: tiếng nói, tiếng chim hót, …

Hoạt động 4.Mã hoá thông tin trong máy tính.

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

* Mục tiêu: HS biết khái niệm mã hóa

thông tin

*Phương thức: Chia lớp thành 4 nhóm

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Giới thiệu bảng mã ASCII

IV.Mã hoá thông tin trong máy tính.

Hs xem hình 6 SGK trang 10

* Muốn máy tính xử lý được, thông tin

Trang 12

và hướng dẫn mã hoá một vài thông tin

đơn giản

+ Dãy bóng đèn:

TSSTSTTS –> 01101001

+ Ví dụ: Kí tự A– Mã thập phân: 65

– Mã nhị phân là: 01000001

GV: Cho các nhóm thảo luận tìm

mã thập phân và nhị phân của

một số kí tự

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm

vụ

HS: Thảo luận và viết phần trả

lời của mình vào bảng phụ

- Báo cáo kết quả

HS: Gọi 1 nhóm học sinh lên

trình bày sản phẩm

- Đánh giá, nhận xét

GV: Yêu cầu các nhóm còn lại

nhận xét và bổ xung nếu có

+ Thế nào là mã hoá thông tin?

+Việc mã hóa thông tin dạng văn bản

được mã hóa như thế nào? Cho ví dụ?

* Mã hóa thông tin trong máy tính.

- Nguyên tắc: Mọi dữ liệu đưa vào máy

tính đều phải được mã hóa thành dãy

bit

Ví dụ: Xét 8 bóng đèn đánh số từ 18.

Nếu nó có trạng thái sau: “Sáng, tối, tối,

sáng, tối, sáng, tối, sáng” thì nó sẽ được

viết dưới dạng nào?

- Các loại dữ liệu:

+ Dữ liệu nhân tạo: do con người

quy ước

+ Dữ liệu tự nhiên: tồn tại khách

quan với con người

- Mã hóa dữ liệu nhân tạo:

phải được biến đổi thành một dãy bit Cách biến đổi như vậy gọi là một cách

mã hoá thông tin

+ Mã hóa tt là tt biến thành dãy bit

+ Để mã hoá thông tin dạng văn bản tadùng bộ mã ASCII để mã hoá các ký tự

Mã ASCII các ký tự đánh số từ: 0 đến255

+ Bộ mã Unicode: có thể mã hóa 65536

=216 ký tự, có thể mã hóa tất cả các bảngchữ cái trên thế giới

Trang 13

+ Dữ liệu dạng số: mã hóa theo

chuẩn quy ước

(1) Mục tiêu: Củng cố nội dung đã học

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề, phân tích, phát vấn, gợi mở, giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả:

Nội dung hoạt động

1 Mục tiêu:Vận dụng các kiến thức để luyện tập củng cố kiến thức.

2 Phương thức: Học sinh trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1 :- Hãy nêu 1 vài ví dụ về thông tin? Với mỗi loại thông tin cho biết dạng của

Câu 3: Trong Tin học dữ liệu là:

a Dãy bit biểu diễn thông tin trong máy tính

b Biểu diễn thông tin dạng văn bản

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

Trang 14

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cả lớp và các nhân ( nhóm)

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua bài tập cụ thể

Nội dung hoạt động Câu 1 : - Hãy phân biệt bộ mã ASCII và bộ mã UNICODE?

E Giao nhiệm vụ về nhà (1p)

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị phần V của bài 2

Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính

Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit

Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

2 Về kỹ năng :

Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang hệthập phân

3 Về tư duy và thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực nhận biết, năng lực chứng minh,

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, Năng lực vận dụng vào thực tiễnmột số công việc liên quan đến tin học

II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Computer và projector (nếu có)

*Học sinh: Vở soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

Trang 15

2.Phương pháp:

- Tạo tình huống và giải quyết vấn đề Hỏi – đáp

- Tổ chức thảo luận, hoạt động nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

- Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ : - Đơn vị đo thông tin là gì?

- Kể tên những đơn vị đo thông tin thường dùng?

A, Hoạt động khởi động (5p)

1 Mục tiêu:

- Giúp HS hứng thú trong bài học

- Dẫn dắt vào nội dung: Thông tin và dữ liệu có tầm quan trọng đối với đời sống xã

hội Nhưng trong tin học, thông tin được mã hóa như thế nào ? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp trong tiết 2 bài 2: Thông tin và dữ liệu

- HS Biết biểu diễn thông tin trong máy tính dùng bit 0 và 1 để xác định chắc chắn

một sự vật có 2 trạng thái

2 Phương pháp, kỹ thuật:

- GV thuyết trình, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm.

3 Hình thức tổ chức hoạt động : Làm việc cá nhân

4.Phương tiện dạy học: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập , SGK….

5.Tiến trình thực hiện:

B1 Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS chơi trò chơi: Cho một nhóm xếp thành hang trong đó có cả nam và

nữ giả sử quy định nam là bit 1 và nữ là bit 0

- GV gọi HS cho biết mình là bit nào? Vậy biểu diễn trạng thái giới tính của HS nhưthế nào

- Từ đó dẫn dắt HS biết muốm biểu diễn thông tin trong máy tính thì thông tin phải được biến đổi như thế nào?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ trả lời và bổ sung kiến thức cho nhau

- GV định hướng gợi mở kiến thức

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Dự kiến câu trả lời của HS

B4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

* Gợi ý sản phẩm:

- Quy định bit 1 là nam bit 0 là nữ Như vậy với mỗi vị trí của HS thì tương ứng với một trong 2 bit là 0 và 1.

- Việc mã hóa thông tin dạng văn bản dùng bộ mã ASCII hoặc bộ mã Unicode.

- Với mỗi kí tự có mã nhị phân và thập phân.

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 5.

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

-Cho HS viết 1 số dưới dạng số La Mã.

Trang 16

hexa là hệ đếm phụ thuộc vào vị trí.

? Thế nào là hệ đếm phụ thuộc vào vị trí

và không thuộc vào vị trí ?

? TT loại phi số được mã hóa như thế

+ Các nhóm thảo luận cho VD:

+ Hs lên bảng biểu diễn

+ Gợi ý học sinh thảo luận

+ Viết các ví dụ vừa trình bày

- Hệ nhị phân: (cơ số 2) gồm 2 ký hiệu

0, 1 < 2

+ Hãy đổi các số trong hệ nhị phân và

thập lục phân sang hệ thập phân

- HS: Hệ thập phân: (cơ số 10) gồm 10

* Hệ đếm:

- Là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sửdụng tập kí hiệu đó để biểu diễn và xácđịnh giá trị các số

- Có hệ đếm phụ thuộc vào vị trí vàkhông phụ thuộc vào vị trí

- Hệ đếm La Mã;

Kí hiệu: I=1, V=5, K=10, L=50,C=100, D=500, M=1000

* Hệ thập phân: (cơ số 10)

Kí hiệu gồm 10 chữ số:

0,1,2,3,4,5,6,7,8,9-Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào

vị trí của nó biểu diễn

Qui tắc: Mỗi đơn vị ở 1 hàng bất kì có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận

*Biểu diễn số nguyên:

Số nguyên có thể có dấu hoặc khôngdấu Ta xét 1 byte 8 bit (xem H7)+ Số nguyên có dấu: dung bit caonhất để thể hiện dấu

Biểu diễn số nguyên với 1 Byte như sau:

7 6 5 4 3 2 1 0các bit cao các bit

thấp

Trang 17

+ Số nguyên có dấu quy ước: bit cao

nhất là bit dấu (bit 7), số 1 là dấu âm, 0

là dấu dương

Ví dụ: 101010102 thanh số nguyên có

dấu?

+ Các em xem nội dung bài trang 13

biểu diễn số thực và thảo luận?

+ Nguyên lý mã hóa nhị phân có chung

1 dạng mã hóa là gì? (xem SGK trang

13)

– Bit 7 (bit dấu) dùng để xác định số nguyên đó là âm hay dương Qui ước: 1dấu âm, 0 dấu dương

Quy ước: 1 là dấu âm, 0 là dấu dương.

1 byte biễu diễn được số nguyên -127đến 127

+ Số nguyên không âm: phạm vi từ

0 đến 255

Biểu diễn số thực:

Trong tin học dùng dấu chấm (.)ngăn cách giữa phần nguyên và phầnthập phân

Ví dụ: 12456.25 Mọi số thực đều biễu diễn dưới dạng

±Mx10±K

(được gọi là dấu phẩyđộng).Trong đó: 0,1 < M < 1 gọi làphần định trị K là phần bậc (nguyên,không âm)

Ví dụ: Số 12456.25 được biễu diễndưới dạng 0.1245625x105

Máy tính sẽ lưu thông tin gồm dấucủa số, phần định trị, dấu của phần bậc

* Nguyên lý mã hóa nhị phân:

(SGK – trang 13)Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh

… Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung – dãy bit Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn

Trang 18

C Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Củng cố nội dung đã học

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề, phân tích, phát vấn, gợi mở, giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả:

Nội dung hoạt động

Câu 1 : - Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các ký hiệu nào?

Câu 2 : - Hãy nêu cách biểu diễn số nguyên, số thực trong máy tính?

Câu 3 : - Dãy bit sau biểu diễn xâu kí tự nào ?

01010100 01001001 01001110

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cả lớp và các nhân ( nhóm)

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua bài tập cụ thể

Nội dung hoạt động Câu 1 : - Phát biểu “Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân (chỉ dung 2 ký hiệu 0

và 1)” là đúng hay sai? Giải thích?

Trang 19

Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân.

Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

3 Về tư duy và thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn họctrong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hộitin học hóa

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực nhận biết, năng lực chứng minh,

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, Năng lực vận dụng vào thực tiễnmột số công việc liên quan đến tin học

II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Computer và projector (nếu có)

*Học sinh: Vở soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

2.Phương pháp:

- Tạo tình huống và giải quyết vấn đề Hỏi – đáp

- Tổ chức thảo luận, hoạt động nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

A Hoạt động khởi động (5p)

1 Mục tiêu:

- Nêu yêu cầu của tiết học:

Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên

Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân

Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

2 Phương pháp, kỹ thuật:

- GV thuyết trình, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm

3 Hình thức tổ chức hoạt động : Làm việc cá nhân

4.Phương tiện dạy học: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập , SGK….

5.Tiến trình thực hiện:

B1 Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm bài ( thay cho Ktra bài cũ) :

- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân

- Đổi sang hệ thập phân:

010011102 ?10 22F16 ?10

- Viết dưới dạng dấu phẩy động: 25,567; 0,00345

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ trả lời và bổ sung kiến thức cho nhau

- GV định hướng gợi mở kiến thức

Trang 20

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Dự kiến câu trả lời của HS

B4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV cho điểm

- Giờ bài tập và thực hành 1 hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với thông tin và mã

hóa thông tin

B Hoạt động hình thành kiến thức:

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN

- Phần HĐ hình thành kiến thức, vận dụng: Chia lớp thành 6 nhóm (Mỗi nhóm 6HS) Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, 1 thư kí Các nhóm tự phân công nhiệm vụ

Hoạt động 1 Tin học, máy tính

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

+ Dựa vào kiến thức đã học các nhóm

thảo luận đưa ra phương án đúng và

trình bày?

+ Hs thảo luận và trình bày

Hãy chọn những khẳng định đúng

trong các khẳng định sau:

(A) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn

cho con người trong lĩnh vực tính toán;

(B) Học tin học là học sử dụng máy

tính;

(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của

con người;

(D) Một người phát triển toàn diện

trong xã hội hiện đại không thiếu hiểu

biết về tin học

 GV hướng dẫn HS thảo luận theo

nhóm và trả lời

Phương án đúng: (C); (D)

+ Các em nhắc lại đơn vị bội của byte?

+ Hs thảo luận và trình bày

* Có 10 học sinh xếp hàng ngang để

chụp ảnh Em hãy dùng 10 bit để biểu

diễn thông tin cho biết mỗi vị trí trong

hàng là bạn nam hay bạn nữ.

+ Gợi ý: ta sử dụng bao nhiêu bit? Quy

ước: nam là bit 0, nữ bit 1 hoặc ngược

lại

a) Tin học, máy tính A1) Chọn khẳng định đúng.

 Hướng dẫn học sinh trả lời (B)

A3) Dùng 10 bit để biễu diễn 10 hs chụp ảnh.

Quy ước : Nam là 1, nữ là 0 Biễu diễn: 1010101010

Với dãy bit 0100110110 vị trí tương ứng là

Vị trí “bạn nam”: 1, 3, 4, 7, 10

Vị trí “ban nữ”: 2, 5, 6, 8, 9.

Trang 21

Hoạt động 2.Sử dụng bảng má ASCII để mã hóa và giải mã

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

* Chuyển các xâu ký tự sau thành

dạng mã nhị phân:

“VN”, “Tin”; “THPT”, “10A”

 Hướng dẫn học sinh xem bảng phụ

lục SGK để lấy mã nhị phân của các

xâu ký tự

+ Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm

trình bày

*Dãy bit sau đây tương ứng là mã

ASCII của dãy ký tự nào?

01001000 01101111 01100001

01011001 01000101 01010011

01001110 01001111

 Hướng dẫn học sinh xem bảng phụ

lục SGK đối chiếu 8 bit tương ứng với

b2) Dãy dãy bit thành mã ASCII

Hoạt động 3.Biễu diễn số nguyên và số thực

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

+ Số nguyên có dấu có phạm vi biểu

diễn trong phạm vi nào?

Chuyển 5210 sang nhị phân và hệ hexa

Chuyển 101010102 sang hexa

- Các nhóm thực hiện

Chuyển đổi biểu diễn trong các hệ

đếm khác nhau:

Đổi các số nguyên sau sang hệ nhị phân:

c) Biễu diễn số nguyên và số thực:

C1) Mã hóa số nguyên -27 cần baonhiêu byte?

C2) Viết dưới dạng dấu phẩy động: 11005l; 25,879; 0,000984

* Giới thiệu cách chuyển đổi từ hệ thậpphân sang hệ cơ số 2, 16 Chuyển đổi từ

hệ nhị phân sang hệ hexa

Trang 22

Các bài tập này chỉ làm thêm nếu còn

thời gian Chủ yếu để nâng cao kiến

thức cho học sinh khá

C Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Củng cố nội dung đã học

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề, phân tích, phát vấn, gợi mở, giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức vừa học

Nội dung hoạt động

Câu 1 : Cho biết mã nhị phân 01101101 là của dãy kí tự nào ?

Câu 2 : Cho biết mã nhị phân của kí tự A và B khi biết mã thập phân lần lượt

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cả lớp và các nhân ( nhóm)

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua bài tập cụ thể

Nội dung hoạt động

Câu 1: Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhịphân

E Giao nhiệm vụ về nhà

- Xem lại bài đã học, về làm bài tập SGK/ 17

- Chuẩn bị bài “ Giới thiệu về máy tính”

Trang 23

-Biết chức năng thiết bị chính của máy tính.

-Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

2 Về kỹ năng :

- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính

3 Về tư duy và thái độ:

- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Computer và projector (nếu có)

*Học sinh: Vở soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

2.Phương pháp:

- Tạo tình huống và giải quyết vấn đề Hỏi – đáp

Trang 24

- Tổ chức thảo luận, hoạt động nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ : không

A, Hoạt động khởi động (5p)

1 Mục tiêu:

- Giúp HS hứng thú trong bài học

- Dẫn dắt vấn đề: Trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, con ngườimuốn làm việc, sáng tạo đều cần thông tin Chính vì nhu cầu cấp thiết đó mà máytính và những đặc trưng riêng biệt của nó đã ra đời Chúng ta cùng tìm hiểu về cấutạo của máy tính

Muốn máy tính hoạt động được phải có những thành phần nào? Ngoài ra còn cócác bộ phận hình thành máy tính? Các thành phần, bộ phận này có đặc điểm gì? Tácdụng của chúng ra sao?

2 Phương pháp, kỹ thuật:

- GV thuyết trình, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm

3 Hình thức tổ chức hoạt động : Làm việc cá nhân

4.Phương tiện dạy học: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập , SGK….

5.Tiến trình thực hiện:

B1 Chuyển giao nhiệm vụ:

- Quan sát máy tính, em hãy cho biếtCấu tạo của máy tính

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ trả lời và bổ sung kiến thức cho nhau

- GV định hướng gợi mở kiến thức

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Dự kiến câu trả lời của HS

B4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- HS nêu được một số bộ phận cơ bản của máy tính

- GV: Để hiểu sâu, đầy đủ về máy tính, chúng ta cùng nhau nghiên cứu các nội dung sau

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động1: Khái niệm hệ thống tin học.

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

lời các câu hỏi của mục

- Chuyển giao nhiệm vụ

Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:

* Phần cứng (Hardware) gồm máy tính

và một số thiết bị liên quan

* Phần mền (Software) gồm các chươngtrình– Phần mềm (Software): gồm cácchương trình Chương trình là một dãylệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy

tính biết thao tác cần thực hiện.

Trang 25

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm

vụ

HS: Quan sát, thảo luận và đưa ra

nhận xét

- Báo cáo kết quả

HS: Ghi phần trả lời của nhóm

mình vào bảng phụ

- Đánh giá, nhận xét

GV: Gọi 1 nhóm lên trả lời và

nhận xét, đánh giá câu trả lời và đưa ra

kiến thức mới về bộ nhớ trong

- Cho HS thảo luận vấn đề: Muốn máy

tính hoạt động được cần phải có những

GV:Theo hiểu biết của em kết hợp

với SGK (Tr.19) em hãy cho biết hệ

Hoạt động 2: Sơ đồ cấu trúc của một máy tính

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

.Hoạt động 2:

GV:Máy tính là thiết bị dùng để tự

động hoá quá trình thu thập, lưu trữ và

xử lý thông tin Có nhiều loại máy tính

khác nhau nhưng chúng đều có chung

II.Sơ đồ cấu trúc của một máy tính.

Máy tính là thiết bị dùng để tự động hóaquá trình thu thập, lưu trữ và xử lýthông tin

Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính

Trang 26

một sơ đồ cấu trúc bao gồm một số bộ

GV:Mô tả sơ đồ hoạt động của MTĐT

qua tranh ảnh Giới thiệu từng bộ phận

trên máy tính và đồng thời nêu ra chức

năng của từng bộ phận

Qua sơ đồ cấu trúc của máy tính cho ví

dụ từng bộ phận trong cấu trúc máy?

- HS:

+ Thiết bị vào: bàn phím, chuột, máy

quét, micro, webcam…

+ Thiết bị ra: màn hình, máy in, máy

chiếu, mođem

(Hình 10

Có nhiều loại máy tính khác nhaunhưng chúng đều có chung một sơ đồcấu trúc gồm các bộ phận như sau:

Hoạt động 3: Bộ xử lý trung tâm (CPU – central processing Unit).

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 3:

GV:Vậy em có thể cho biết CPU là

thành phần như thế nào của máy tính?

GV:CPU gồm những bộ phận nào?

GV:Giới thiệu các bộ phận khác của

thanh ghi

GV:Khi đang làm việc trên máy tính để

giữ lại những kết quả đã làm được thì ta

phải làm gì

CPU có mấy bộ phận chính?

HS: CPU là thành phần quan trọng

nhất của máy tính.Đó là thiết bị chính

thực hiện và điều khiển việc thực hiện

+ Bộ số học/logic (ALU –Arithmetic/Logic Unit) thực hiện cácphép toán số học và logic

+ Các thành phần khác: Thanh ghi(Register) và bộ nhớ truy cập nhanh

Trang 27

HS: Lưu lại (hoặc ghi lại)

Chức năng của từng bộ phận ?

+ Bộ điều khiển: (CU) không trực tiếp

thực hiện chương trình mà hướng dẫn

các bộ phận khác thực hiện

+ Bộ số học/logic(Arithmetic/logic unit)

thực hiện các phép toán số học và logic,

các thao tác xử lý thông tin đều là tổ

hợp của các phép toán này?

+ Các bộ phận khác như; thanh ghi, bộ

Hoạt động 4: Bộ nhớ trong (Main Memory)

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

xóa được không?

GV: Khi bị mất điện dữ liệu còn trong

Bộ nhớ trong gồm 2 thành phần:

+ ROM (read only memory) chứa một

số chương trình hệ thống được hãng sảnxuất nạp sẵn Chương trình trong ROMktra các thiết bị và tạo sự giao tiếp banđầu với các chương trình

Dữ liệu trong ROM không xóa được vàcũng không bị mất đi

+ RAM (random access memory) là phần bộ nhớ có thể đọc và ghi dữ liệu trong lúc làm việc Khi tắt máy dữ kiệu trong RAM sẽ bị mất đi

Các địa chỉ trong máy được ghi trong hệHexa, mỗi ô nhớ có dung lượng 1 byte

Trang 28

GV:Bộ nhớ trong có bao nhiêu bộ

Kể các thành phần của bộ nhớ trong?

Các đặc tính của từng bộ phận?

+ GIÁO VIÊN hướng dẫn để hs hoàn

thiện câu trả lời

+ Các địa chỉ trong bộ nhớ trong thường

được viết trong hệ hexa

Giới thiệu Main máy tính, các thanh

RAM (mượn thiết bị từ phòng máy)

+ ROM (Read Only Memory – Bộ nhớ

chỉ đọc) chưa chương trình hệ thống

được hãng sản xuất nạp sẵn

Dữ liệu không xóa

Dữ liệu không mất đi

+RAM (Random Access Memory –

Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) là phần bộ

nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc

làm việc

Dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi khi tắt

máy

C Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Củng cố nội dung đã học

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề, phân tích, phát vấn, gợi mở, giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả:

Nội dung hoạt động

Câu 1 : - Máy tính chưa có phần mềm có thể hoạt động được không? Vì sao? Câu 2 : - Hãy giới thiệu sơ đồ cấu trúc tổng quát của máy tính

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Ram có dung lượng nhỏ hơn Rom

C.Ram có dung lượng nhỏ hơn đĩa mềm

Câu 4: Bộ nhớ trong gồm những bộ phận nào?

Trang 29

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính.

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua bài tập cụ thể

Nội dung hoạt động

Câu 1 : - Cấu trúc của một máy tính gồm những thành phần nào?

Câu 2 : - Thực hiện tìm hiểu một số ứng dụng của máy tính.( ở nhà)

E Giao nhiệm vụ về nhà (1p)

- Xem lại bài đã học

- chuẩn bị tiếp bài 3 giới thiệu về máy tính

- Biết chức năng thiết bị chính của máy tính

Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

2 Về kỹ năng :

- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính

3 Về tư duy và thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Computer và projector (nếu có)

*Học sinh: Vở soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

Trang 30

2.Phương pháp:

- Tạo tình huống và giải quyết vấn đề Hỏi – đáp

- Tổ chức thảo luận, hoạt động nhóm

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

A, Hoạt động khởi động (5p)

1 Mục tiêu:

- Giúp HS hứng thú trong bài học:

- Phân biệt bộ nhớ ngoài

Kể được các thiết bị vào, ra

2 Phương pháp, kỹ thuật:

- GV thuyết trình, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm

3 Hình thức tổ chức hoạt động : Làm việc cá nhân

4.Phương tiện dạy học: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập , SGK….

- HS suy nghĩ trả lời và bổ sung kiến thức cho nhau

- GV định hướng gợi mở kiến thức

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Dự kiến câu trả lời của HS

B4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Gv nhận xét, cho điểm học sinh

* Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin

Bộ nhớ ROM ( Read Only Memory):

+ Chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn

+ Dữ liệu trong ROM không xoá được

+ Khi tắt máy, dữ liệu trong ROM không bị mất đi

Bộ nhớ RAM( Random Acess Memory):

+ Đọc ghi dữ liệu trong khi máy tính đang làm việc

+ Khi tắt máy dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi

- Bài hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài và thiết bị vào của máy tính

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 5: Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

GV:Vậy dữ liệu được lưu ở đâu?

V.Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)

Trang 31

HS: Bộ nhớ của máy tính

GV:Dữ liệu của bộ nhớ RAM do đâu

mà có?

HS: Do người dùng ghi vào

GV:Khi tắt máy dữ liệu trong RAM

như thế nào?

HS: sẽ mất đi

GV: Bộ nhớ ngoài dùng để làm gì?

HS: Lưu trữ thông tin lâu dài

GV: Giới thiệu chức năng của bộ nhớ

Bộ nhớ trong dữ liệu do nhà sản xuất

nạp, không thể xóa được

Bộ nhớ ngoài dữ liệu do người dùng

Khi thực hiện chương trình, máy tính

Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài

dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong

Bộ nhớ ngoài của máy tính thường làđĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớflash

(Xem hình 14: Bộ nhớ ngoài)

- Đĩa cứng : Thường được gắnsẵn trong ổ đĩa cứng.đĩa cứng

có dung lượng lớn tốc độ đọc,ghi nhanh

- Đĩa mềm dùng để đọc ghiđường kính 3,5 inch với dunglượng 1,44 MB

- Đĩa CD có mật độ ghi dữ liệucao

- Thiết bị nhớ flast (USB) là 1thiết bị lưu trữ dữ liệu với dunglượng lớn

Trang 32

truy cập dữ liệu ghi trong ô nhớ thông

qua địa chỉ của nó

Hoạt động 6:Thiết bị vào (Input Device)

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 6:

GV: Hãy kể tên những thiết bị vào của

máy tính mà em biết

? Hãy cho ví dụ một vài thiết bị vào?

+ Bàn phím được chia thành mấy

HS: Nhập dữ liệu vào máy tính,

- Các thiết bị: Bàn phím, chuột, máy

quét

+ Chức năng của chuột?

GV: Chuột là thiết bị rất tiện lợi trong

khi làm việc với máy tính Em hãy cho

biết khi sử dụng chuột ta dùng những

thao tác nào

HS: Nháy nút chuột, kéo thả, di chuyển

chuột,

+ Thực hiện lựa chọn nào đó

+ Chức năng của máy quét?

+ Chức năng của webcam, ngoài ra còn

có các thiết bị nào tương tự?

VI.Thiết bị vào (Input Device)

Thiết bị vào dung để đưa thông tin vàomáy tính

a) Bàn phím (keyboard)Xem hình 15: Bàn phím máy tính

b) Chuột: (Mouse)(Xem hình 16)c) Máy quét: (Scanner)(Xem hình 17)

d) Webcam

La camera kỹ thuật số, dung để thuhình truyền trực tuyến qua mạng

Hoạt động 7: Thiết bị ra (Output Device)

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 7:

GV: Thiết bị ra là thiết bị có nhiệm vụ

ngược lại với thiết bị vào Vậy theo em

thiết bị ra dùng để làm gì?

? Hãy cho ví dụ một vài thiết bị ra?

+ Các thiết bị: Màn hình, máy in, loa…

VII.Thiết bị ra (Output Device)

Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từmáy tính

a) Màn hình (Monitor)Cấu tạo tương tự tivi, ta co thể xem mànhình là tập hợp các điểm ảnh (pixel),

Trang 33

+Để được màn hình có chất lượng thì

phải phụ thuộc vào yếu tố nào?

- Hai yếu tố: Độ phân phải, chế độ màu

+ Ví dụ về một số độ phân giải của màn

hình?

+ Ví dụ: 640x480 ; 800x600

! Màn hình có độ phân giải càng cao thì

hình ảnh càng sác nét và đẹp

GV: Em hãy cho biết máy in có chức

năng như thế nào?

HS: Đưa thông tin , dữ liệu ra ngoài

giấy

+ Ví dụ một vài loại máy in?

+ Học sinh ghi các chức năng của các

thiết bị

+ In kim, in phun, in laser

GV: Em hãy cho biết loa và tai nghe

đưa loại dữ liệu nào ra ngoài?

16 hay 256 màu, thậm chí có hàng triệumàu khác nhau

b) Máy in: (Printer)(Xem hình 19)c) Máy chiếu (Projector)d) Loa và tai nghe: (Speaker andHeadphone)

(Xem hình 20)e) Môđem (Modem)Môđem là thiết bị dùng để truyền thông giữa các hệ thống máy thông qua đườngtruyền

Có thể xem môđem là một thiết bị hỗtrợ cho cả việc đưa dữ liệu vào và lấy

dữ liệu ra từ máy tính

C Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Củng cố nội dung đã học

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề, phân tích, phát vấn, gợi mở, giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả:

Nội dung hoạt động

- Phân biệt bộ nhớ ngoài, bộ nhớ trong

Gợi ý sản phẩm

– Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và

chương trình

– Là thiết bị lưu trữ dữ liệu và chương trình

Trang 34

– Có tốc độ truy xuất nhanh

– Là nơi dữ liệu được xử lý

– Có dung lượng nhỏ

– Có tốc độ truy xuất chậm– Lưu trữ lâu dài

– Có dung lượng lớn

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cả lớp và các nhân ( nhóm)

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua bài tập cụ thể

Nội dung hoạt động

- Tạo bài tập ô chữ và câu hỏi ghép đôi trên phần mềm Violet

1 Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức vừa học

2 Phương thức: Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Hãy ghép mỗi thiết bị ở cột bên trái với chức năng tương ứng ở cột bên phải?

lôgic

các bộ phận trong máy tính và các thiết bị ngoại vi liên quan

tính hoạt động và dữ liệu trong quá trình xử lý

3 Dự kiến sản phẩm : 1e 2f 3d 4c 5a 6b

E Giao nhiệm vụ về nhà (1p)

+ Trả lời các câu hỏi và bài tập, Sgk trang 28

+ Đọc bài đọc thêm 3: Lịch sử phát triển của kĩ thuật tính toán

Trang 35

- Biết máy tính làm việc theo nguyên lí J Von Neuman

2 Kĩ năng: Đã nhận biết và hiểu được tính năng của một số thiết bị chính chính

trong máy tính: CPU, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài,

3 Về tư duy và thái độ: Nghiêm túc trong học tập- tư duy logic.

4 Năng lực định hướng hình thành :

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, tự quản lý, hoạt độngnhóm

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, Năng lực vận dụng vào thực tiễn

II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Computer và projector (nếu có)

*Học sinh: Vở soạn bài, sgk, đồ dùng học tập.

2.Phương pháp:

- Tạo tình huống và giải quyết vấn đề Hỏi – đáp

- Tổ chức thảo luận, hoạt động nhóm

Trang 36

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

A, Hoạt động khởi động (5p)

1 Mục tiêu:

- Giúp HS hứng thú trong bài học

- Dẫn dắt vào nội dung: Bài hôm nay chúng ta nghiên cứu thiết bị ra và nguyên lí

mã hóa nhị phân

2 Phương pháp, kỹ thuật:

- GV thuyết trình, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm

3 Hình thức tổ chức hoạt động : Làm việc cá nhân

4.Phương tiện dạy học: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập , SGK….

5.Tiến trình thực hiện:

B1 Chuyển giao nhiệm vụ:

- Trước khi tìm hiểu nội dung bài hôm nay, chúng ta cùng nhau ôn lại kiến thức bài hôm trước nhé Em nào cho cô biết:

- Thiết bị ra là gì? Hãy kể tên những thiết bị ra mà em biết?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ trả lời và bổ sung kiến thức cho nhau

- GV định hướng gợi mở kiến thức

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Dự kiến câu trả lời của HS

B4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá

- Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính

Có nhiều thiết bị ra như màn hình, máy in

- Màn hình (Monitor): Có cấu tạo tương tự như tivi Khi làm việc có thể xem màn hình là tập hợp các điểm ảnh, mỗi điểm có độ sáng, màu sắc khác nhau Chất lượng cua màn hình được quyết định bởi các tham số sau như: Độ phân giải, chế độ màu

- Máy in (Printer): Máy in có nhiều loại như máy in kim, máy in phun, máy in laser dùng để in thông tin ra giấy Máy in có thể là đen trắng hoặc màu

- Máy chiếu (Projector): Dùng để hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng

- Loa và tai nghe (Speaker and Headphon)

- Môđem (Modem): Là thiết bị truyền thông giữa các máy tính thông qua đường truyền, chẳng hạn đường điện thoại Có thể xem môđem là một thiết bị hỗ trợ cho cảviệc đưa dữ liệu vào và lấy dữ liệu ra từ máy tính

- GV nhận xét và cho điểm ( Thay cho KT miệng)

- GV: Vậy hoạt động của máy tính như thế nào? c/ta nghiên cứu nội dung VIII

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 8: Hoạt động của máy tính

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Mục tiêu: Giúp học sinh nắm nguyên lý

hoạt động của máy tính

VIII Hoạt động của máy tính:

Trang 37

Phương thức: Hoạt động nhóm

- Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Các thành phần máy tính mà

các em vừa được học liệu đã hoạt động

được chưa? Vậy nó cần thêm gì để hỗ

- Báo cáo kết quả

GV gọi 1 nhóm học sinh trả lời

- Đánh giá, nhận xét

GV: Gọi 1 học sinh nhận xét và

tổng hợp nhận xét

+ Thế nào là chương trình? Chương

trình trong máy tính hoạt động như thế

nào?

* HS thảo luận và trả lời:

+ Chương trình là 1 dãy lệnh cho trước

+ Chương trình là 1 dãy lệnh cho trước

- Phân tích, tổng hợp cho hs hiểu hoạt

động của máy tính dựa theo nguyên lí

Von-neuman.

- Lấy ví dụ về sự chuyển động của

robot? Tiến 2 bước, lùi 2 bước, nhặt rác

- Hoặc mở một bản nhạc để đi đến

nguyên lí điều khiển bằng chương trình

- GV: Máy tính thực hiện được dựa vào

lệnh

- Nguyên lý lưu trữ chương trình

- Em hãy nêu những cách để tìm kiếm

một thông tin nào đó? Nguyên lí truy

cập theo địa chỉ

- Hs biết được lệnh và dữ liệu được lưu

trữ, xử lí trong máy dưới dạng mã nhị

phân

- Đọc báo, qua kinh nghiệm, qua mạng,

…Phải có địa chỉ để truy cập

- Trình chiếu hình ảnh của

Nguyên lý lưu trữ chương trình

Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng

mã nhị phân để lưu trữ, xử lý nhưnhững lệnh khác

Nguyên lý truy cập theo địa chỉ

Việc truy cập dữ liệu trong máy tínhđược thực hiện thông qua địa chỉ nơilưu trữ dữ liệu đó

Nguyên lý Phôn – Nôi-man

Mã hóa nhị phân, điều khiển bằngchương trình, lưu trữ chương trình vàtruy cập theo địa chỉ tạo thành 1 nguyên

lý chung gọi là nguyên lý Phôn – man

Trang 38

Nôi- Máy tính có thể thực hiện chương trình

mà không cần sự tham gia trực tiếp của

con người

+ Máy tính có thể thực hiện khoảng bao

nhiêu lệnh trong 1 giây?

+ Thực hiện rất nhanh

+ Học sinh trả lời và ghi bài

+ Thông tin của 1 lệnh gồm bao nhiêu

thành phần?

- Các nhóm trao đổi

+ Dữ liệu trong máy tính được xử lý

như thế nào? Và có chung tên gọi là gì?

- Dữ liệu không xử lý từng bit mà xử lý

đồng thời 1 dãy bít gọi là từ máy Độ

dài từ máy có thể là 8, 16, 32 hay 64

+ Khi học nguyên lý Phôi – Nôi-man

cần lưu ý điều gì? Thực hiện các bước

tuần tự như thế nào?

C Hoạt động luyện tập, vận dụng:

(1) Mục tiêu: Củng cố nội dung đã học

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề, phân tích, phát vấn, gợi mở, giải quyết vấn đề

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Kết quả:

Nội dung hoạt động

- Hãy trình bày hiểu biết của em về nguyên lý Phôi – Nôi-man

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: làm việc cá nhân, nhóm

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cả lớp và các nhân ( nhóm)

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính

(5) Học sinh biết cách mở rộng các kiến thức của mình thông qua bài tập cụ thể

Nội dung hoạt động

- Nghiên cứu cách lưu trữ thông tin

E Giao nhiệm vụ về nhà

- Xem nội dung bài tập và thực hành 2

- Đọc bài đọc thêm 3: Lịch sử phát triển của kĩ thuật tính toán

Trang 39

Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột.

3 Về tư duy và thái độ:

Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

4 Năng lực định hướng hình thành :

- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, tự học, hợp tác, tự quản lý, hoạt độngnhóm

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, Năng lực vận dụng vào thực tiễn

II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1.Phương tiện:

* Giáo viên - Giáo án

- Tài liệu giảng dạy

- Bảng phụ và các phiếu học tập

- Computer và projector (nếu có)

*Học sinh: Vở soạn bài,SGK, Bảng phụ và các phiếu học tập

2.Phương pháp:

- Tạo tình huống và giải quyết vấn đề Hỏi – đáp

Trang 40

- Tổ chức thảo luận, hoạt động nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

- Ổn định lớp, Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ: không

A, Hoạt động khởi động (5p)

1 Mục tiêu:

Khởi động hướng dẫn HS các bộ phận chính của máy tính

1 Mục tiêu:Tại phòng máy giới thiệu và hướng dẫn của giáo viên, hs quan sát và

nhận biết

2 Phương pháp, kỹ thuật:

- GV thuyết trình, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm

(1)- Tổ chức lớp thành 4 nhóm

(2)- HS quan sát và nhận biết một số bộ phận của máy tính

3 Hình thức tổ chức hoạt động : Làm việc cá nhân

4.Phương tiện dạy học: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập , SGK….

5.Tiến trình thực hiện:

B1 Chuyển giao nhiệm vụ:

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ trả lời và bổ sung kiến thức cho nhau

- GV định hướng gợi mở kiến thức

- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thực hiện theo yêu cầu

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến hoạt động của HS

- Giáo viên nhận xét:

B3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Dự kiến câu trả lời của HS

B4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

1 Hoạt động 1 Làm quen với máy tính.

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Nội dung 1:

Gv: Sử dụng máy tính ( tranh minh họa)

để giới thiệu và hướng dẫn cho HS quan

sát và nhận biết các bộ phận của máy

tính

+ HS chỉ ra các thiết bị và phân loại

+ GV hướng dẫn cách bật tắt an toàn

1 Làm quen với máy tính.

+Mang các thiết bị vào/ra đặt trên bàngiáo viên

+Giới thiệu một số kiểu thiết bị thường

sử dụng trong thời gian gần đây

Ngày đăng: 29/10/2020, 20:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w