Có nhiềuphương pháp dạy học hiện đại nhằm phát huy t nh t ch cực, chủ động, sángtạo của học sinh đã được vận dụng như: phương pháp dạy học phát hiện vàgiải quyết vấn đề, phương pháp dạy
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên trong luận văn này, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, côgiáo của trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giảngdạy, hết lòng giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặcbiệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn-người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tác giả trong suốt quá trìnhnghiên cứu, thực hiện đề tài này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và các
em học sinh trường THCS Hưng Hóa, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đã tạođiều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình thực hiện thực nghiệm sư phạmgóp phần hoàn thiện luận văn
Cùng với đó là sự quan tâm, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp, của các bạntrong lớp Cao học Lý luận và Phương pháp dạy học môn Toán K11 trường Đạihọc Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Đặc biệt, gia đình tôi là nguồn độngviên cổ vũ to lớn đã tiếp thêm sức mạnh cho tác giả trong suốt những năm họctập và thực hiện đề tài
Mặc dù có nhiều cố gắng, tuy nhiên luận văn vẫn không tránh khỏi nhữngsai sót Tác giả mong được nhận những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các bảng iv
Danh mục các biểu đồ v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .4
1.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 4
1.2 Phương pháp dạy học tích cực 5
1.2.1 Quan niệm về phương pháp dạy học tích cực 5
1.2.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực 6
1.3 Dạy học khám phá 7
1.3.1 Một số quan điểm về dạy học khám phá 7
1.3.2 Đặc trưng của dạy học khám phá 9
1.3.3 Phương pháp tổ chức dạy học khám phá 10
1.3.4 Quy trình, hình thức tổ chức dạy học khám phá 11
1.3.5 Ưu điểm và hạn chế của dạy học khám phá 12
1.3.6 Những vấn đề lưu ý khi dạy học khám phá 13
1.4 Dạy học theo chủ đề với chủ trương đổi mới giáo dục hiện nay 13
1.4.1 Thế nào là dạy học theo chủ đề 13
1.4.2 Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay 15
1.4.3 Tại sao nên quan tâm đến dạy học theo chủ đề trong tiến trình đổi mới giáo dục hiện nay? 16
1.5 Cơ sở thực tiễn 18
1.5.1 Tìm hiểu thực tiễn dạy học Toán và dạy học chủ đề Tam giác đồng dạng trong chương trình hình học Trung học cơ sở 18
1.5.2 Cấu trúc nội dung và mục tiêu dạy học chủ đề Tam giác đồng dạng 19
Kết luận Chương 1 21
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN DẠY HỌC ĐỐI VỚI CHỦ ĐỀ TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÌNH HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ BẰNG DẠY HỌC KHÁM PHÁ ……… 22
2.1 Dạy học khái niện và định lý bằng dạy học khám phá 22
Trang 52.1.1 Dạy học khái niệm bằng dạy học khám phá 22
2.1.2 Dạy học định lý bằng dạy học khám phá 26
2.2 Dạy học giải bài tập bằng dạy học khám phá 27
2.2.1 Vị tr và chức năng của việc dạy học giải toán 27
2.2.2 Các yêu cầu đối với lời giải 28
2.2.3 Dạy giải toán theo hướng khám phá 28
2.3 Thiết kế một số giáo án dạy học đối với chủ đề Tam giác đồng dạng bằng phương pháp khám phá 29
2.3.1 Quy trình thiết kếgiáo án dạy học theo chủ đềbằng phương pháp dạy học khám phá 29
2.3.2 Giáo án 1 31
2.3.3 Giáo án 2 45
2.3.4 Giáo án 3 57
2.3.5 Giáo án 4 66
Kết luận Chương 2 73
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 74
3.1 Mục đ ch, phương pháp, nội dung thực nghiệm sư phạm 74
3.1.1 Mục đ ch thực nghiệm sư phạm 74
3.1.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 74
3.1.3 Tổ chức và nội dung của thực nghiệm sư phạm 74
3.2 Phương pháp đánh giá thực nghiệm sư phạm 75
3.2.1 Phương pháp đánh giá thực nghiệm 75
3.2.2 Các đề kiểm tra 76
3.3 Đánh giá kết quả của thực nghiệm sư phạm 80
3.3.1 Kết quả định tính 80
3.3.2 Kết quả định lượng 82
Kết luận Chương 3 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 91
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả các bài kiểm tra 84
Bảng 3.2 Bảng so sánh định lượng kết quả các bài kiểm tra 84Bảng 3.3 Bảng tổng hợp các số đặc trưng của lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng 85
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Kết quả bài kiểm tra số 1 85
Biểu đồ 3.2 Kết quả bài kiểm tra số 2 86
Biểu đồ 3.3 Kết quả bài kiểm tra số 3 86
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chươngtrình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, là từchỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinhvận dụng được cái gì qua việc học.Vì vậy, nhất định phải thực hiện thànhcông việc đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ phương pháp dạy họctheo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức,rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất Đồng thời phải đổi mớikiểm tra đánh giá, chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra
tr nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề,coi trọng cả kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánh giá trong quátrình học tập để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của cáchoạt động dạy học và giáo dục ([2])
Phong trào đổi mới phương pháp dạy học đã và đang được đẩy mạnh ởtất cả các cấp học và đã đạt được những thành tựu nhất định Có nhiềuphương pháp dạy học hiện đại nhằm phát huy t nh t ch cực, chủ động, sángtạo của học sinh đã được vận dụng như: phương pháp dạy học phát hiện vàgiải quyết vấn đề, phương pháp dạy học hợp tác, dạy học khám phá, dạy học
dự án, Trong các phương pháp dạy học t ch cực kể trên thì phương pháp dạyhọc khám phá tỏ ra có hiệu quả và dễ vận dụng vào trong trường trung học cơ
sở hiện nay, phương pháp dạy học này giúp học sinh phát huy t nh t ch cực,chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức phát triển năng lực của bản thân
Trong chương trình toán trung học cơ sở, phân môn Hình học là môn có
t nh lôgic cao, kết hợp chặt chẽ giữa t nh trực quan và tư duy trừu tượng Phầntam giác đồng dạng trong chương trình hình học lớp 8 là một phần kiến thức
cơ bản và quan trọng, các nội dung của chương đều gắn liền với thực tiễncuộc sống Đặc biệt, phần kiến thức về tam giác đồng dạng thường xuyên
1
Trang 9xuất hiện trong các đề tuyển sinh vào trung học phổ thông, thi học sinh giỏicác cấp Tuy nhiên, khi học phần này học sinh thường học thụ động, thiếu t nhtrực quan, đa số học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu cũng như vậndụng kiến thức hình học, một bộ phận học sinh luôn có cảm giác sợ học hìnhhọc nên hiệu quả của việc dạy và học phần này không cao Do đó, giáo viêncần phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động củahọc sinh, k ch th ch khả năng tìm tòi, khám phá cho học sinh nhằm đạt đượchiệu quả trong quá trình dạy học.
Với tất cả những l do nói trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu của
mình là: “ Dạy học khám phá với chủ đề Tam giác đồng dạng trong chương trình hình học trung học cơ sở”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở l luận về dạy học khám phá
- Thiết kế một số giáo án dạy học theo chủ đề Tam giác đồng dạng vậndụng phương pháp dạy học khám phá góp phần nâng cao chất lượng dạy họcnội dung này
- Thực nghiệm sư phạm kiểm nghiệm t nh khả thi và hiệu quả của đề
tài
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dạy học khám phá đối với chủ đề Tam giác
đồng dạng trong chương trình hình học Trung học cơ sở
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 8 trường THCS Hưng Hóa,huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Trang 10- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2016 đến tháng 9 năm 2017
5 Giả thuyết khoa học
Trang 11Nếu vận dụng dạy học khám phá với chủ đề Tam giác đồng dạng giúphọc sinh nắm vững kiến thức và phát triển tư duy tốt hơn, từ đó nâng cao hiệuquả của việc dạy và học.
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
- Nhiệm vụ 2: Điều tra thực trạng việc đổi mới phương pháp dạy học
toán trong trường trung học cơ sở và việc áp dụng phương pháp dạy học khámphá trong dạy học phần Tam giác đồng dạng
- Nhiệm vụ 3: Xác định việc sử dụng phương pháp dạy học khám phá phù hợp với từng nội dung, bài dạy
- Nhiệm vụ 4: Thiết kế các giáo án giảng dạy học khám phá theo chủ đềphần Tam giác đồng dạng
- Nhiệm vụ 5: Thực nghiệm sư phạm kiểm tra giả thuyết của đề tài
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu l luận: Nghiên cứu các tài liệu l luận về phương pháp dạy và học, phương pháp dạy học t ch cực, dạy học khám phá
- Phương pháp điều tra quan sát: Dự giờ, phỏng vấn, trao đổi, thamkhảo ý kiến một số giáo viên, tìm hiểu thực tiễn giảng dạy phần Tam giácđồng dạng
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy thực nghiệm một
số giáo án soạn theo chủ đề sử dụng phương pháp dạy học khám phá
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được trìnhbày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở l luận và thực tiễn
Chương 2: Thiết kế một số giáo án dạy học đối với chủ đề Tam giácđồng dạng trong chương trình hình học trung học cơ sở bằng dạy học khámphá
Trang 12Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 13giáo dục và đào tạo đã nêu rõ:“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và
học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở
để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” "Tiếp tục đổi mới mạnh
mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học” ([13]).
Phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực không chỉchú ý t ch cực hoá học sinh về hoạt động tr tuệ mà còn chú ý rèn luyện nănglực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghềnghiệp, đồng thời gắn hoạt động tr tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn.Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học cácmôn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:
- Phải phát huy t nh t ch cực, tự giác, chủ động của người học, hìnhthành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép,tìm kiếm thông tin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập,sáng tạo của tư duy (xem [4], [5], [7])
- Chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương phápđặc thù của môn học để thực hiện, nhưng dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào
Trang 14cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.
- Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà cónhững hình thức tổ chức th ch hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp,học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành
để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vàothực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học (xem [4], [5], [7])
- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đãqui định; có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết vớinội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh; t ch cực vận dụng công nghệthông tin trong dạy học (xem [4], [5], [7])
1.2 Phương pháp dạy học tích cực
1.2.1 Quan niệm về phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học t ch cực (active teaching and learning) một thuậtngữ rút gọn, được sử dụng để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theohướng phát huy t nh t ch cực, độc lập, sáng tạo của người học Phương phápdạy học t ch cực hướng tới việc t ch cực hóa hoạt động học tập, nhận thức củangười học, tập trung vào phát huy t nh t ch cực của người học chứ không phải
là tập trung vào phát huy t nh t ch cực của người dạy
Phương pháp dạy học hiện đại (dạy học theo lối phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh - là phương pháp dạy học tích cực) coi trọng việc phát
triển năng lực cho người học, giáo viên là người giữ vai trò định hướng, điềukhiển tiến trình dạy học, giúp cho người học tự tìm kiếm, khám phá những trithức Dưới sự hướng dẫn của người thầy, học sinh được được cuốn hút vàocác hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, sinh được chủ độngchọn vấn đề mà mình quan tâm, ham th ch, tự lực tìm hiểu nghiên cứu và
Trang 15trình bày kết quả, thông qua đó tự lực khám phá những kiến thức mới (xem[2], [3], [5], [6], [7]).
Trong các phương pháp dạy học t ch cực, phương pháp dạy học khámphá phát huy được các ưu điểm của dạy học t ch cực Đó là, giảm bớt thuyếttrình, diễn giải; tăng cường dẫn dắt, điều khiển, tổ chức nhằm phát huy nănglực tư duy, phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh nhằm khám phá
ra tri thức mới một cách chủ động (xem [5], [6], [7], [8])
1.2.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực.
Việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên theo hướng t ch cựcđược thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:
- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh: Dạyhọc t ch cực không chỉ cung cấp những tri thức mà còn phải hướng tới hànhđộng Giáo viên không cung cấp, áp đặt kiến thức có sẵn mà là người tổ chức,điều khiển và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lạikiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vàocác tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn, từ đó giúp học sinh tựkhám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những trithức được sắp đặt sẵn
- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học: Mục tiêu của dạyhọc t ch cực là rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh, quan tâm chútrọng đến việc rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp học tập màcốt lõi là phương pháp tự học để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tàiliệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận đểtìm tòi và phát hiện kiến thức mới, khuyến kh ch người học tự lực khám phánhững điều chưa biết trên cơ sở những điều đã biết và đã qua trải nghiệm
- Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phối hợp với học tậphợp tác: Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương
Trang 16châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luậnnhiều hơn” Mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tácchặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới.Thông qua học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, qua đó hình thành vàphát triển năng lực sáng tạo của người học.
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò nhằm mục đ chnhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học tập của người học, đồngthời nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của người dạy Giáoviên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnhcách học, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau;chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trìnhdạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học); chú trọng pháttriển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hìnhthức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu ch
để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót
Các dấu hiệu đặc trưng này không chỉ đặc biệt có hiệu quả với học sinhlớn tuổi mà còn áp dụng được cho cả học sinh nhỏ tuổi nếu có tài liệu cụ thể
và sự quan tâm của giáo viên (xem [2], [3], [5], [6], [7], [8], [9])
1.3 Dạy học khám phá
1.3.1 Một số quan điểm về dạy học khám phá
Nhà tâm lý học Jerome Bruner (1915 - 2016), người Mĩ, cho rằng học
là một quá trình mang t nh chủ quan Qua quá trình đó, người học hình thànhnên các ý tưởng hoặc khái niệm mới dựa trên cơ sở vốn kiến thức có sẵn củamình Việc học tập khám phá xảy ra khi người học phải sử dụng quá trình tưduy để phát hiện ra ý nghĩa của điều gì đó cho bản thân họ ([5])
Theo [5], có hai cách tiếp cận trong dạy học đó là: dạy học bằng cáchgiải th ch và dạy học bằng cách đặt câu hỏi Trong dạy học bằng giải th ch,
Trang 17học sinh được giáo viên giảng kiến thức mới, học sinh phải sử dụng và ghinhớ những kiến thức mới này Với dạy học bằng cách đặt câu hỏi, giáo viênđặt câu hỏi hoặc giao bài tập yêu cầu học sinh phải tự tìm ra kiến thức mới,kiến thức mới này được giáo viên chỉnh sửa và khẳng định lại Dạy học khámphá có hướng dẫn là một v dụ của cách tiếp cận này.
Trong dạy học khám phá, các nội dung ch nh cần được học không đượcgiới thiệu trước mà phải tự khám phá bởi học sinh, khuyến kh ch học sinh đưa
ra câu hỏi và tự tìm ra câu trả lời, hay rút ra những nguyên tắc, học sinh làngười tham gia t ch cực vào quá trình học Dạy học khám phá (DiscoveryLearing), là phương pháp dạy và học mà ở đó người học phát triển quá trình
tư duy liên quan đến việc khám phá và tìm hiểu thông qua quá trình quan sát,phân loại, đánh giá, tiên đoán, mô tả và suy luận, người học phải lập kế hoạch,tiến hành và đánh giá quá trình học của mình dưới sự điều khiển của giáoviên
Về tầm quan trọng của dạy học khám phá, nhà tâm lý học Jean Piaget(1896-1980), người Thụy sĩ cho rằng hiểu biết thật sự phải đến từ khám phá.Ông là người chỉ ra rằng học sinh không là những “chiếc thuyền rỗng” rồiđược làm đầy bởi kiến thức mà phải là những nhà kiến tạo kiến thức, học tậpphải là một quá trình t ch cực trong đó học sinh kiến tạo ý tưởng mới hay kháiniệm mới trên cơ sở vốn kiến thức của họ Ông đề nghị rằng việc dạy học phảilàm sao khuyến kh ch người học khám phá ra các dữ kiện và các mối liên hệcho ch nh họ J.Bruner được xem là người đầu tiên đưa ra phương pháp dạyhọc khám phá
Đối với việc học tập toán học, nhà toán học người Hà Lan - HansFreudenthal (1905 - 1990) cũng tin rằng: “Toán học học được nhờ khám phá(re-invention) sẽ được hiểu tốt hơn và ghi nhớ dễ dàng hơn so với việc họcđược bằng cách thụ động”
Trang 18Với phương pháp dạy học khám phá, giáo viên tổ chức cho học sinh tựtìm tòi phát hiện, khám phá tri thức mới, cách thức hành động mới nhằm pháthuy năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và tự học cho học sinh, họcsinh được chiếm lĩnh kiến thức một cách tự nhiên, không khiên cưỡng Dưới
sự định hướng, điều khiển của giáo viên, học sinh tích cực, chủ động, sáng tạotrong hoạt động khám phá kiến thức mới, vận dụng linh hoạt kiến thức mình
đã có, thông qua hoạt động hợp tác với bạn hình thành tri thức có t nh chất xãhội của cộng đồng lớp học
Trong dạy học khám phá, kiến thức bài học được xây dựng một cách t
ch cực, đòi hỏi giáo viên phải thiết kế, gia công một chuỗi các hoạt động dạyhọc để chỉ đạo các hoạt động nhận thức của học sinh đồng thời tổ chức cáchoạt động dạy học đó nhằm tích cực hóa hoạt động học tậpcủa học sinh.Người giáo viên cần định hướng phát triển tư duy cho học sinh, lựa chọn nộidung của vấn đề và đảm bảo t nh vừa sức với học sinh, tạo một môi trường hỗtrợ học tập, tăng cường trách nhiệm học tập, tạo điều kiện thuận lợi để họctập, chia sẻ, trao đổi, tranh luận; khuyến khích học sinh phản ánh tư tưởng vàhành động, khuyến khích giao tiếp; cung cấp đầy đủ cơ hội để học sinh tìmtòi, khám phá, sáng tạo, hướng dẫn sử dụng các phương tiện trực quan hỗ trợcần thiết và tạo ra một môi trường học tập để học sinh giải quyết vấn đề (xem[5], [6], [7], [8], [10])
1.3.2 Đặc trưng của dạy học khám phá
- Phương pháp dạy học khám phá giải quyết các vấn đề học tập nhỏ vàhoạt động t ch cực hợp tác của lớp, nhóm, giúp học sinh lĩnh hội một số tri trithức mà loài người đã phát hiện ra
- Phương pháp dạy học khám phá làm cho học sinh lĩnh hội sâu sắc trithức của môn học, trang bị phương pháp suy nghĩ, cách thức phát hiện và giảiquyết vấn đề mang t nh độc lập, sáng tạo, hình thành năng lực giải quyết vấn
đề và tự học cho học sinh
Trang 19- Trong dạy học khám phá, các hoạt động học tập khám phá của họcsinh thường được thực hiện thông qua các câu hỏi hoặc những yêu cầu hànhđộng và tổ chức hoạt động độc lập hoặc theo nhóm, mỗi học sinh đều t ch cựctham gia vào quá trình hoạt động, trả lời câu hỏi, bổ sung các câu trả lời củabạn, đánh giá kết quả học tập,… từ đó xuất hiện con đường dẫn đến tri thức(xem [5], [6], [7], [10]).
1.3.3 Phương pháp tổ chức dạy học khám phá.
- Xác định mục đ ch dạy học: Giáo viên cần xác định nội dung kiếnthức mới, lựa chọn vấn đề cần khám phá phù hợp mà học sinh có thể thựchiện khám phá được, đồng thời giáo viên cần định hướng các hoạt động tưduy đặc trưng cần thiết ở học sinh trong quá trình khám phá là gì?
- Lựa chọn vấn đề học tập: Giáo viên cần lựa chọn vấn đề trọng tâm
chứa đựng thông tin mới cho bài giảng và cho từng hoạt động Vấn đề học tậpphải ngắn gọn vừa sức của học sinh và tương ứng với thời gian làm việc(thường từ 5 đến 10 phút)
- Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học khám phá:
Phương pháp
trực quan là một yếu tố quan trọng, thật sự cần thiết trong dạy học khám phá,
nó đóng vai trò là nguồn kiến thức, là động cơ k ch th ch sự hợp tác t ch cựctrong nhóm Các phương tiện trực quan đó có thể là: hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ,
mô hình,… đã có sự gia công sư phạm của giáo viên, phương tiện trực quan
sẽ k ch th ch sự quan sát tìm tòi, tranh luận của học sinh
- Sử dụng nhóm trong dạy học khám phá: Có những vấn đề được lựachọn, một cá nhân không thể giải quyết được, nên cần thiết phải có sự cộngtác của nhiều người, vì thế hoạt động nhóm rất cần thiết trong dạy học khámphá Dựa trên nội dung của vấn đề học tập, giáo viên lựa chọn các nội dungcho phù hợp với phương pháp học nhóm, quy định thời gian thảo luận cụ thể,nhiệm vụ giao cho mỗi nhóm phải rõ ràng, vừa sức, phân nhóm đảm bảo cho
Trang 20các thành viên đối thoại và giáo viên di chuyển thuận lợi để bao quát lớp, đốithoại với trò, theo dõi và hỗ trợ nhóm khi cần thiết.
Số lượng học sinh của mỗi nhóm là bao nhiêu tùy theo nội dung củavấn đề, nếu vấn đề chỉ cần quan sát và trao đổi thông tin trong nhóm thì có thể
bố tr mỗi nhóm gồm từ sáu đến mười học sinh, nếu vấn đề yêu cầu ngoài sựtrao đổi với nhau còn phải thực hiện một việc làm nào đó như báo cáo, hoànthiện sơ đồ… thì mỗi nhóm chỉ nên có từ hai đến bốn học sinh, cũng có thểcho các học sinh ngồi cùng bàn là một nhóm hoặc sử dụng nhóm cặp đôi, Nếu số thành viên trong mỗi nhóm quá nhiều thì sẽ có những thành viênkhông t ch cực hợp tác
- Học sinh thực hiện các hoạt động học tập, tiếp nhận nhiệm vụ, tìm
kiếm, khám phá dưới sự hướng dẫn và điều khiển của giáo viên Học sinh suynghĩ độc lập sau đó hợp tác, trao đổi, tranh luận để tìm ra quan điểm chungtrong tiến trình khám phá vấn đề Học sinh báo cáo kết qủa trước lớp, có sựchất vấn và thảo luận của cả lớp, phân t ch và đánh giá kết quả dưới sự chỉđạo của giáo viên (học sinh tự đánh giá, giáo viên đánh giá) Giáo viên đóngvai trò như một trọng tài, lựa chọn những phán đoán, kết luận đúng của cácnhóm để hình thành kiến thức mới (xem [5], [6], [10])
1.3.4 Quy trình, hình thức tổ chức dạy học khám phá.
1.3.4.1 Quy trình dạy học khám phá
Thực chất dạy học khám phá là một phương pháp hoạt động thống nhấtgiữa thầy với trò đã giải quyết vấn đề học tập phát sinh trong nội dung của tiếthọc (xem [5], [6], [7], [10])
Khi sử dụng phương pháp dạy học khám phá, giáo viên cần chuẩn bị tốtcác nội dung như: xác định mục đ ch khám phá; xác định vấn đề cần khámphá, dự kiến về thời gian tổ chức khám phá; phân nhóm học sinhđảm bảo sựhợp tác t ch cực, phù hợp với từng nội dung cần khám phá; chuẩn bị phiếuhọc tậphướng dẫn hoạt động khám phá; dự kiến kết quả khám phá
Trang 21Tổ chức học tập khám phá, giáo viên giúp từng học sinh xác định rõvấn đề cần khám phá cũng như mục đ ch của việc khám phá đó Sau khi nắm
rõ mục đ ch, vấn đề cần khám phá, từng học sinh làm việc cá nhân hoặc làmviệc nhóm đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn đề và tìm kiếm dữ liệu,thông tin để chứng tỏ đề xuất mình đưa ra có t nh khả thi, bác bỏ những đềxuất bất khả thi và lựa chọn đề xuất hợp l Giáo viên đánh giá các ý kiến củahọc sinh, cho học sinh trao đổi, tranh luận về các đề xuất được đưa ra, mỗinhóm sẽ trình bày về vấn đề được phát hiện (xem [5], [6], [7], [9], [10])
1.3.4.2 Hình thức tổ chức dạy học khám phá
Hoạt động khám phá có thể tổ chức dưới các dạng như: Trả lời câu hỏi;điền bảng, lập bảng, biểu, đồ thị, thảo luận, giải bài toán, bài tập tình huống;nghiên cứu điển hình, điều tra thực trạng, đề xuất giải pháp,…
Các hình thức tổ chức hoạt động dạy học khám phá: công tác độc lập(cá nhân); nhóm rì rầm (2 người); hợp tác trong nhóm nhỏ (4 - 6 người); kim
tự tháp (hợp các nhóm); bể cá; làm việc chung cả lớp; trò chơi; sắm vai; môphỏng, (xem [5], [6], [10])
1.3.5 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học khám phá
Phương pháp dạy học khám phá phát huy t ch cực, độc lập, sáng tạotrong quá trình học tập của học sinh, phát triển được năng lực cho học sinh, k
ch th ch trực tiếp lòng ham mê học tập của học sinh.Phương pháp này, tổ chứccho học sinh giải quyết các vấn đề nhỏ vừa sức trong quá trình học tập, từ đóhọc sinh tiếp cận, hình thành và giải quyết các vấn đề có nội dung khái quátrộng hơn Học sinh t ch cực trong hoạt động các nhân và hợp tác với bạn sôinổi, t ch cựctrong quá trình học tập, tự đánh giá, tự điều chỉnh vốn tri thức củabản thân, từ đó hình thành phương pháp tự họcvà góp phần phát triển năng lựcgiao tiếp trong cộng đồng xã hội (xem [5], [6], [7], [10])
Trang 22Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi học sinh phải có kiến thức, kĩnăng cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ mang t nh khám phá, tìm ra tri thứcmới Đối tượng học sinh trung bình, yếu sẽ gặp khó khăn khi học theo phươngpháp này Việc triển khai dạy học khám phá đòi hỏi người giáo viên phải cókiến thức, nghiệp vụ vững vàng, có sự chuẩn bị bài giảng công phu.Trong quátrình khám phá của học sinh thường nảy sinh những tình huống, những khámphá ngoài dự kiến của giáo viên, đòi hỏi sự linh hoạt trong xử l các tình huốngcủa người giáo viên Thời gian của quá trình khám phá ra kiến thức mớichiếm khá nhiều trong toàn bộ tiến trình của bài học, có thể phá vỡ kế hoạchcủa tiết học, nên tùy thuộc vào từng nội dung, mục tiêu dạy học và sự phânphối thời gian dạy học mới có thể áp dụng được (xem [5], [6], [7], [10]).
1.3.6 Những vấn đề lưu ý khi dạy học khám phá
Giáo viên phải lựa chọn và xác định được nội dung kiến thức mớivàxác định phương pháp dạy trong từng bài, từng phần, từng đơn vị kiến thức;lựa chọn vấn đề khám phá phải vừa sức học sinh; phải định hướng phát triển
tư duy của học sinh trong quá trình khám phá kiến thức Học sinh phải chủđộng chuẩn bị bài cẩn thận, t ch cực trong các hoạt động của nhóm và thamgia thảo luận, hợp tác với giáo viên và các bạn trong lớp
Dạy học khám phá là một trong những phương pháp đảm bảo t nh t chcực của học sinh, đồng thời phát triển tư duy, kĩ năng vận dụng Tuy nhiên đểthực hiện được phương pháp này cần có sự hỗ trợ của phương tiện dạy học,giáo viên phải đầu tư cho giáo án công phu, trong dạy học phải có sự kết hợphài hòa giữa giáo viên và học sinh để tạo ra sự cộng hưởng; những vấn đề màgiáo viên đưa ra và phải thật sự khéo léo trong khâu tổ chức, vận dụng linhhoạt cho từng đối tượng học sinh (xem [5], [6], [7], [10])
1.4 Dạy học theo chủ đề với chủ trương đổi mới giáo dục hiện nay
1.4.1 Thế nào là dạy học theo chủ đề?
Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng,
đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương đồng lẫn
Trang 23nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về l luận và thực tiễn được đề cập đếntrong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường t chhợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau)làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đóhọc sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vàothực tiễn.
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống
và hiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xâydựng) kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin,
sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn, chú trọngnhững nội dung học tập có t nh tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với
trung tâm tập trung vào học sinh và nội dung tích hợp với những vấn đề,
những thực hành gắn liền với thực tiễn
Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giảiquyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thứckhác nhau Các em thu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức.Việc học củahọc sinh thực sự có giá trị vì nó kết nối với thực tế và rèn luyện được nhiều kĩnăng hoạt động và kĩ năng sống Học sinh cũng được tạo điều kiện minh họakiến thức mình vừa nhận được và đánh giá mình học được bao nhiêu và giaotiếp tốt như thế nào.Với cách tiếp cận này, vai trò của giáo viên chỉ là ngườihướng dẫn, chỉ bảo thay vì quản lý trực tiếp học sinh làm việc
Dạy học theo chủ đề ở bậc trung học là sự cố gắng tăng cường tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều; là sự tích hợp vào nội dung những ứng dụng kĩ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn Một cách hoa mỹ; đó là việc “thổi
hơi thở” của cuộc sống vào những kiến thức cổ điển, nâng cao chất lượng
“cuộc sống thật” trong các bài học
Theo một số quan điểm, dạy học theo chủ đề thuộc về nội dung dạy họcchứ không phải là phương pháp dạy học nhưng ch nh khi đã xây dựng nội
Trang 24dung dạy học theo chủ đề, ch nh nó lại tác động trở lại làm thay đổi rất nhiềuđến việc lựa chọn phương pháp nào là phù hợp, hoặc cải biến các phươngpháp sao cho phù hợp với nó Vì là dạy học theo chủ đề nên căn bản quá trình
xây dựng chủ đề tạo ra quá trình tích hợp nội dung (đơn môn hoặc liên môn)
trong quá trình dạy (xem [1], [2], [3], [4])
1.4.2 Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay.
Mọi sự so sánh giữa bất kì mô hình hay phương pháp dạy nào cũng trởnên khập khiễng bởi mỗi một mô hình hay phương pháp đều có những ưu thếhoặc những hạn chế riêng có Tuy nhiên, nếu đặt ra vấn đề cho ngành giáo dục
hiện nay là: Làm thế nào để nội dung kiến thức trở nên hấp dẫn và có ý nghĩa trong cuộc sống? Làm thế nào để việc học tập phải nhắm đến mục đích là rèn
kĩ năng giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề đa dạng của thực tiễn? Có phải cứ phải dạy kiến thức theo từng bài thì học sinh mới hiểu và vận dụng được kiến thức? Làm thế nào để nội dung chương trình dạy luôn được cập nhật trước sự bùng nổ vũ bão của thông tin để các kiến thức của việc học và dạy học thực sự là thế giới mới cho những người học?
Việc trả lời các câu hỏi trên đồng nghĩa với việc xác định mục tiêu giáodục, mô hình dạy học trong thời đại mới Đồng thời, cũng sẽ chỉ ra cho ta thấynhững lợi thế nhất định của từng mô hình khi áp dụng vào giảng dạy
Điểm tương đồng giữa dạy học chủ đề và dạy học truyền thống là vẫn coi việc lĩnh hội nội dung lượng kiến thức nền tảng, vì thế dạy học theo chủ
đề là mô hình dạy học có thể vận dụng vào thực tiễn hiện nay dễ dàng hơn
một số mô hình khác Điều cần làm để có thể vận dụng nó là phải tổ chức lại một số bài học thành một chủ đề được cho là sự tích hợp tốt hơn, có ý nghĩa thực tiễn hơn cách trình bày của sách giáo khoa mà chúng ta đang có.
Điểm khác biệt cơ bản dẫn tới nhiều khác biệt ở trên là:
Một, dạy học theo chủ đề cũng như một số mô hình t ch cực khác, giáo
viên không được coi học sinh là chưa biết gì trước nội dung bài học mới mà
Trang 25trái lại, luôn phải nghĩ rằng các em tự tin và có thể biết nhiều hơn ta mongđợi, vì thế dạy học cần tận dụng tốt đa kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng có sẵncủa các em và khuyến kh ch khả năng biết nhiều hơn thế của học sinh về mộtvấn đề mới để giảm tối đa thời gian và sự thụ động của học sinh trong khi tiếpnhận kiến thức mới, để tăng hiểu biết lên nhiều lần so với nội dung cần dạy.
Hai, dạy học theo chủ đề nhắm tới việc sử dụng kiến thức, hiểu biết vào
thực tiễn các nhiệm vụ học tập nhắm tới sự lĩnh hội hệ thống kiến thức có sự t
ch hợp cao, tinh giản và t nh công cụ cao, đồng thời hướng tới nhiều mục tiêugiáo dục t ch cực khác, trong khi dạy học theo truyền thống lại coi trọng việcxây dựng kiến thức nên chỉ nhắm tới các mục tiêu được cho là quá trình này
có thể mang lại
Ba, với dạy học theo chủ đề, vai trò của giáo viên và học sinh cơ bản là
thay đổi và khác so với dạy học truyền thống Người giáo viên từ chỗ là trungtâm trong mô hình truyền thống đã chuyển sang là người hướng dẫn, học sinh
là trung tâm (xem [1], [2], [3])
1.4.3 Tại sao nên quan tâm đến dạy học theo chủ đề trong tiến trình đổi mới giáo dục hiện nay?
* Về mặt lý luận:
Hiện nay, có ba lý do quan trọng cần lưu tâm và đặt chúng ta phải nghĩđến một giải pháp làm thế nào để đáp ứng và giải quyết được ba vấn đề này,chính là:
Một, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục - trong đóchú trọng đổi mới phương pháp, cách tiếp cận dạy học theo định hướng pháthuy t nh t ch cực của học sinh
Hai, t nh giới hạn về định lượng nội dung trong sách giáo khoa và quátrình bùng nổ thông tin, tri thức kèm theo đó là nhu cầu cập nhật kiến thức vôhạn đối với sự học của người học
Ba, với cách tiếp cận giảng dạy truyền thống hiện có, liệu chúng ta đủkhả năng để thực hiện các mục tiêu dạy học t ch cực như; tăng cường t ch hợp
Trang 26các vấn đề cuộc sống, thời sự vào bài giảng; tăng cường sự vận dụng kiếnthức của học sinh sau quá trình học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; rènluyện các kĩ năng sống phong phú vốn rất cần cho người học hiện nay?
Thêm vào đó, ngoài việc quá trình dạy học hướng tới định hướng nộidung học như đã có, thì đổi mới dạy học hiện nay còn có tham vọng tiến xahơn đó là định hướng hình thành năng lực cho học sinh
Do đó, dạy học theo chủ đề với những lợi thế về đặc điểm như đã sosánh ở trên so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống, đặc biệt là nó cóthể giải quyết được ba vấn đề trên, ch nh là bước chuẩn bị tương đối phù hợpcho đổi mới chương trình và sách giáo khoa trong thời gian tới (xem [1], [2],[3])
* Trên phương diện thực tiễn:
Cần khẳng định rằng, mục tiêu giáo dục hiện nay của chúng ta đã bắtđầu chuyển hướng sang chú trọng tới định hướng phát triển năng lực học sinh.Theo đó, chúng ta kì vọng vào quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá chú trọngtăng cường t nh vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn củangười học và nhờ vào quá trình đó các năng lực được hình thành
Tuy nhiên, trong thực tế, diện mạo đời sống xã hội không hiện diện đầy
đủ ở bất cứ bài nào trong chương trình học Nói cách khác, không thể gom hếttoàn bộ xã hội sinh động vào nội dung chương trình của bất kì một môn họcnào như một dạng kim chỉ nam xuyên suốt, kinh điển, giáo điều Do đó, hệquả là buộc chúng ta phải xây dựng các chủ đề để tiến hành dạy học Tấtnhiên, việc xây dựng các chủ đề trong dạy học cũng không tham vọng sẽ giảiquyết việc đưa toàn bộ thực tiễn vào chương trình, thậm ch mô hình này cũngchưa thể tạo ra một phương pháp giáo dục hoàn toàn mới, nhưng quan trọnghơn hết ch nh là nó mở đường cho giáo viên và học sinh tiếp cận với kiến thứctheo một hướng khác Không phải là sự thụ động mà là chủ động của họcsinh Không phải là sự tiếp nhận kiến thức sau khi học mà có thể là ngay khilàm nhiệm vụ học Nó cũng không chỉ dừng ở mục tiêu “đầu vào” về kiến
Trang 27thức mà nó còn hướng tới định hướng “đầu ra” nhờ vào việc xác định cácnăng lực cần phát triển song song với những mục tiêu về chuẩn nội dung kiếnthức, kĩ năng trong chương trình học (xem [1], [2], [3]).
Trong thực tế dạy học toán hiện nay, nhiều giáo viên đã cố gắng tạođiều kiện để học sinh t ch cực học tập, được thảo luận nhiều hơn, được làmviệc nhiều hơn Tuy nhiên, nếu đánh giá một cách nghiêm túc thì phần lớnmới chỉ là những biểu hiện t ch cực mang t nh hình thức bên ngoài Học sinh
đã t ch cực thực hiện nhiệm vụ theo sự điều khiển của giáo viên, nhưng chưachủ động và thiếu sự sáng tạo, còn mang t nh dập khuân, máy móc Học tậpnhư vậy là học tập mang t nh hình thức Học tập t ch cực thực sự thể hiện ởmức độ tham gia, t ch cực chủ động và sáng tạo của người học trong quá trìnhthực hiện nhiệm vụ học tập
Để điều tra về thực trạng dạy học hình học nói chung và thực trạng dạyhọc chủ đề Tam giác đồng dạng ở trường Trung học cơ sở hiện nay, tôi đã tiếnhành phỏng vấn đa số giáo viên, học sinh ở trường THCS Hưng Hóa và một
số trường THCS trong huyện Tam Nông (xem phụ lục 1 và phụ lục 2)
Kết quả phỏng vấn thu được cho thấy :
Trang 28- Chương trình dạy học ở trường Trung học cơ sở mặc dầu đã qua nhiềulần chỉnh sửa, xong vẫn còn nặng so với lứa tuổi và khả năng nhận thức củahọc sinh Phương pháp dạy học vẫn chưa đổi mới là mấy Nguyên nhân là doyêu cầu của chương trình, do ảnh hưởng của hình thức kiểm tra, đánh giá, do
sự không đồng bộ về cơ sở vật chất, cách quản l giáo dục,…
- Khối lượng kiến thức khá nhiều, lại cần phải hoàn thành đủ chương
trình nên cứ chạy theo cách dạy cũ: thông báo kiến thức nhanh và tăng cườngluyện tập thì mới kịp,chủ yếu vẫn là dạy chay Những giờ học có sử dụngphương tiện hiện đại chỉ dùng khi có hội thi giáo viên dạy giỏi và mang t nhtrình diễn là ch nh Thực tiễn, nhiều giáo viên còn không biết sử dụng phươngtiện hiện đại và cũng còn nhiều trường không đủ cơ sở vật chất đáp ứng choviệc dạy học
- Môn hình học đối với học sinh ở trường Trung học cơ sở được coi làmột môn học khó, chưa gây sự hứng thú trong học tập của học sinh, học sinhngại học thậm ch còn một số học sinh sợ học hình học (81% học sinh đồng ývới ý kiến này)
1.5.2 Cấu trúc nội dung và mục tiêu dạy học chủ đề Tam giác đồng dạng
Nội dung “Tam giác đồng dạng” là một trong các nội dung quan trọngcủa hình học lớp 8 trung học cơ sở, là cơ sở cho môn toán đặc biệt là phầnhình học của lớp 9 và các lớp trung học phổ thông Nội dung này được dạytrong 18 tiết, gồm định lý Ta-lét (định lý thuận, định l đảo và hệ quả), t nhchất đường phân giác của tam giác, các trường hợp đồng dạng của tam giácthường, tam giác vuông và ứng dụng của chúng
Học xong chủ đề này, học sinh đạt được các mục tiêu sau:
Trang 29đồng dạng của hai tam giác thường, các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông).
- Học được thực hành đo đạc, t nh các độ cao, các khoảng cách trongthực tế gần gũi với học sinh, giúp cho học sinh thấy được lợi ích của môn toántrong đời sống thực tế, toán học không chỉ là môn học rèn luyện tư duy mà làmôn học gắn liền với thực tiễn, phát sinh trong quá trình hoạt động thực tiễncủa con người và quay trở lại phục vụ lợi ích của con người
Về mức độ yêu cầu, học sinh chủ yếu hiểu được các kiến thức trongsách giáo khoa, tự mình thực hành giải các bài tập trong sách giáo khoa củachương này Số học sinh khá, giỏi có thể được làm thêm một số bài tập trongsách bài tập và sách tham khảo
* Về kỹ năng:
- Học sinh biết vận dụng định lý Ta-lét vào việc giải các bài toán tìm độdài các đoạn thẳng, giải các bài toán chia đoạn thẳng cho trước thành các đoạnthẳng bằng nhau
- Học sinh biết vận dụng các dấu hiệu đồng dạng của hai tam giác và
các định lý về hai tam giác đồng dạng để giải bài toán hình học: Tìm độ dàicác đoạn thẳng, tính các tỉ số đường cao, tỉ số diện tích, tính chu vi,chứngminh, xác lập các hệ thức toán học đơn giản, thông dụng trong chương trìnhlớp 8
- Học sinh vận dụng kiến thức về tam giác đồng dạng để giải quyết một
số bài toán thực tế Thấy được ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng trong
đo đạc và t nh toán
- Học sinh có kĩ năng sử dụng thước ngắm để xác định điểm nằm trênđoạn thẳng, sử dụng giác kế đo góc trên mặt đất, đo độ dài đoạn thẳng trênmặt đất
* Về thái độ:
Trang 30- Học sinh thấy được lợi ch của môn toán trong đời sống thực tế: t nhtoán, đo đạc những độ cao không với tới được, những khoảng cách không điđến được,…
- Giúp học sinh hiểu rằng toán học không chỉ rèn luyện mà còn gắnliền với thực tiễn, phát sinh trong quá trình hoạt động thực tiễn của con người
và quay trở lại phục vụ con người
* Về năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: Hình thành và phát triển năng lực tự học, năng lực giảiquyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng sáng tạo, năng lực giao tiếp và sử dụngngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Hình thành và phát triển tư duy ( tư duy logic, tưduy phê phán, tư duy sáng tạo, tư duy trừu tượng, tư duy hàm, ), khả năngsuy diễn, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa
Nghiên cứu về dạy học theo chủ đề theo định hướng phát triển năng lựcngười học với chủ trương đổi mới giáo dục hiện nay, thấy rõ thế nào là dạyhọc theo chủ đề và ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếpcận truyền thống hiện nay
Tìm hiểu về thực trạng dạy học hình học, thực tiễn dạy học chủ đề Tamgiác đồng dạng trong chương trình trung học cơ sở và tìm hiểu yêu cầu, mụctiêu và nội dung dạy học đối với chủ đề tam giác đồng dạng làm căn cứnghiên cứu các hoạt động và thiết kế các giáo án dạy học khám phá trong dạyhọc chủ đề Tam giác đồng dạng ở chương sau
Trang 31CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN DẠY HỌC ĐỐI VỚI CHỦ ĐỀ TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÌNH HỌC TRUNG
HỌC CƠ SỞ BẰNG DẠY HỌC KHÁM PHÁ
Đối với mỗi giáo viên trước khi lên lớp đều phải chuẩn bị giáo án ởnhà Giáo án không chỉ là những chuẩn bị về kiến thức mà mình định trang bịhọc sinh mà quan trọng hơn là phần đề xuất những phương pháp dạy học phùhợp với từng mảng kiến thức và từng đối tượng học sinh khác nhau Mỗi giáo
án thường chuẩn bị cho một tiết học gồm hai phần: lý thuyết và bài tập ápdụng Sau đây tôi xin trình bày tổng quan về việc dạy học lý thuyết và bài tậptheo hướng dạy học khám phá
2.1 Dạy học khái niệm và định lý bằng dạy học khám phá
Đối với bất kỳ một nội dung môn học nào thì học sinh cũng cần nắmvững lý thuyết thì mới có thể thực hành tốt Trong phần lý thuyết học sinh cầnhiểu rõ những khái niệm, định lý, thuật toán để áp dụng vào bài tập Sử dụngphương pháp dạy học khám phá trong dạy học lý thuyết thì vừa giúp học sinhcủng cố lại kiến thức, vừa từ kiến thức cũ đó có thể khám phá kiến thức mớimột cách dễ dàng hơn
2.1.1 Dạy học khái niệm bằng dạy học khám phá
2.1.1.1 trí và yêu c u của việc dạy học khái niệm
Trong môn Toán, việc dạy học các khái niệm Toán học có một vị trquan trọng hàng đầu Khái niệm vừa là cơ sở của khoa học Toán học vừa làđộng lực phát triển của Toán học Hình thành một cách vững chắc cho họcsinh một hệ thống khái niệm, đó là cơ sở của toàn bộ kiến thức Toán học củahọc sinh, là tiền đề hình thành khả năng vận dụng hiệu quả các kiến thức đãhọc, đồng thời có tác dụng góp phần phát triển năng lực tr tuệ và thế giới quanduy vật biện chứng cho học sinh
Trang 32Việc dạy học các khái niệm đối với chủ đề tam giác đồng dạng phảigiúp học sinh nắm vững các đặc điểm đặc trưng cho một khái niệm và nhậndạng khái niệm; biết phát biểu rõ ràng, ch nh xác định nghĩa của một số kháiniệm; biết vận dụng khái niệm trong những tình huống cụ thể; nắm được mốiquan hệ của khái niệm với các khái niệm khác trong hệ thống các khái niệm.
2.1.1.2 Các con đường hình thành khái niệm
Theo [16], khái niệm được hình thành bằng hai con đường: con đườngquy nạp và con đường suy diễn
Với con đường suy diễn, việc định nghĩa khái niệm mới xuất phát từđịnh nghĩa của khái niệm cũ mà học sinh đã biết, diễn ra như sau:
+ Xuất phát từ một khái niệm đã biết, thêm vào nội hàm của khái niệm
đó một số đặc điểm mà ta quan tâm
+ Phát biểu định nghĩa bằng cách nêu tên khái niệm mới và định nghĩa
nó nhờ một khái niệm tổng quát hơn cùng với những đặc điểm hạn chế một bộphận trong khái niệm tổng quát đó
+ Đưa ra v dụ đơn giản minh họa cho khái niệm vừa được định nghĩa
để chứng tỏ rằng khái niệm như vậy thực sự tồn tại
Việc hình thành khái niệm mới bằng con đường suy diễn (có v dụ minhhọa) có tác dụng tốt khả năng phát huy t nh chủ động sáng tạo của học sinhtrong học tập, tiết kiệm thời gian Tuy nhiên dạy học theo con đường hìnhthành khái niệm này chỉ nên áp dụng cho đối tượng học sinh có trình độ khá,vốn kiến thức và khả năng suy diễn tương đối tốt Mặt khác, con đường nàyhạn chế phát triển năng lực tr tuệ chung như phân t ch, tổng hợp, so sánh, nhất
là không k ch th ch học sinh tự tìm tòi, khám phá các thuộc t nh của kháiniệm, không nên vận dụng trong mọi trường hợp
Với con đường quy nạp, quá trình tiếp cận khái niệm diễn ra như sau:
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh nghiên cứu một số đối tượng đơn lẻ,trường hợp cụ thể, chẳng hạn như mô hình, hình vẽ, th dụ cụ thể, Hướngdẫn học sinh khám phá dần các thuộc t nh của khái niệm nhờ vào các thao tác
Trang 33tư duy phân t ch, so sánh, trừu tượng hóa Từ đó, học sinh trình bày phác thảo ban đầu định nghĩa khái niệm
+ Trên cơ sở phác thảo ban đầu định nghĩa khái niệm của học sinh, giáoviên tổ chức cho học sinh bổ sung nêu các t nh chất đặc trưng của khái niệm
và hoàn chỉnh định nghĩa khái niệm
+ Giáo viên đưa ra một số v dụ, bài tập cụ thể để học sinh nhận dạng vàhiểu định nghĩa khái niệm
Con đường này thực hiện được cả khi trình độ của học sinh còn thấp,vốn kiến thức chưa nhiều, hoặc trong các trường hợp chưa phát hiện ra mộtkhái niệm loại nào làm điểm xuất phát cho quá trình suy diễn, đã định hìnhđược một số đối tượng thuộc ngoại diên của khái niệm hình thành do đó có đủvật liệu thực hiện phép quy nạp Quá trình hình thành khái niệm bằng conđường quy nạp chứa đựng khả năng phát triển những năng lực tr tuệ như sosánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa, thuận lợi cho việc hoạt động t ch cực củahọc sinh, nên được chú trọng khai thác trong quá trình dạy học Toán ở trườngtrung học cơ sở
2.1.1.3 Các hoạt động dạy học khái niệm theo hướng khám phá.
Thông thường, mỗi khái niệm đều được giáo viên tổ chức dạy gồmphần ch nh là dạy định nghĩa khái niệm và dạy củng cố khái niệm và tùy theo
độ khó của khái niệm, trình độ của học sinh, để lựa chọn cách dạy cho hợplý
Hoạt động định nghĩa khái niệm, ban đầu ở mức độ thấp, cần tuân thủnguyên tắc “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng” để hình thành kháiniệm cho học sinh Sau khi học sinh đã có một vốn kiến thức khá hơn thì thựctiễn ban đầu cho việc hình thành khái niệm không chỉ còn dựa vào trực quansinh động nữa, mà còn có thể dựa vào các khái niệm đã có
Hoạt động củng cố khái niệm, trong dạy học khái niệm ta cần giúp họcsinh củng cố kiến thức bằng cho học sinh luyện tập thông qua các hoạt động:
Trang 34nhận dạng và thể hiện khái niệm; hoạt động ngôn ngữ; khái quát hóa, đặc biệt hóa, hệ thống hóa khái niệm,
Hoạt động dạy học khái niệm bằng phương pháp khám phá có thể diễn đạt
Sơ đồ 2.1 Hoạt động dạy học khái niệm bằng phương pháp khám phá
Giáo viên giúp học sinh tiếp cận đầu với khái niệm thông qua một hoặcmột vài ví dụ, hiện tượng trong thực tiễn, các hình ảnh, hình vẽ, mô hình,…đưa ra các câu hỏi để đặt học sinh vào tình huống đòi hỏi học sinh phải tìmtòi, khám phá bằng cách mô tả, so sánh phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,trừu tượng hóa, liên tưởng,…(hoạt động) để từ đó phát hiện được thuộc tínhchung của các đối tượng trong đưa ra Lúc này, trong nhận thức của học sinh
đã hình thành nên nhóm đối tượng có đặc điểm chung, giáo viên là người kháiquát hóa, thể chế hóa để đưa đến việc phát biểu định nghĩa khái niệm về nhómđối tượng này
Trong sơ đồ trên, người giáo viên không trực tiếp tham gia các hoạtđộng khám phá các đặc tính của đối tượng từ đó hình thành nên định nghĩakhái niệm nhưng lại có vai trò không thể thiếu Giáo viên là người đưa họcsinh vào tình huống, dẫn dắt việc tìm tòi phát hiện bằng những câu hỏi vừa là
sự gợi mở hướng tìm tòi, vừa mang t nh định hướng, giới hạn phần kiến thức
Trang 35cần và đủ huy động cho hoạt động khám phá Và cuối cùng, là người thể chếhóa việc định nghĩa khái niệm (xem [5], [6], [16]).
2.1.2 Dạy học định lý bằng dạy học khám phá
2.1.2.1 trí và yêu c u của việc dạy học đ nh lý
Trong dạy học toán, dạy học định lý cho học sinh là một trong nhữngnhiệm vụ mấu chốt, rèn luyện cho học sinh khả năng suy luận hợp l và logic,khả năng quan sát dự đoán, phát triển các phẩm chất tư duy và năng lực sángtạo cho học sinh Việc dạy học định lý cần đạt được các yêu cầu sau:
- Học sinh nắm được hệ thống các định lý và những mối liên hệ giữachúng, từ đó có khả năng vận dụng các định lý vào việc giải quyết vấn đề củatoán học, các khoa học khác hay thực tiễn
- Làm cho học sinh thấy được sự cần thiết phải chứng minh định lýmột cách chặt chẽ, suy luận ch nh xác (tuy nhiên phù hợp với nhận thức củahọc sinh ở độ tuổi trung học cơ sở)
- Hình thành và phát triển năng lực chứng minh toán học, từ chỗ hiểuchứng minh, trình bày lại được chứng minh, nâng lên đến mức độ biết cáchsuy nghĩ để tìm ra chứng minh theo yêu cầu của chương trình phổ thông
Thông qua việc học tập những định lý toán học, học sinh biết nhìn nhậnnội dung môn Toán dưới góc độ phát hiện và giải quyết vấn đề ở mức độ yêucầu của chương trình trung học cơ sở ([15])
2.1.2.2 Các con đường dạy học đ nh lý
Dạy học định lý có thể thực hiện theo hai con đường:
- Con đường có kh u suy đoán, bao gồm:
Trang 362.1.2.3 Dạy học đ nh lý theo hướng khám phá
Dạy học định lý theo phương pháp dạy học khám phá thường diễn ra theo các bước sau ([5], [6], [16]):
- Gợi động cơ học tập định lý, có thể bằng cách đưa ra một tình huống
- Dự đoán và phát biểu định lý dưới dạng một mệnh đề
- Chứng minh mệnh đề đó đúng để nó trở thành định lý
- Củng cố và vận dụng định lý trong các bài tập vận dụng
2.2 Dạy học giải bài tập bằng dạy học khám phá
2.2.1 ị trí và chức n ng của việc dạy học gi i toán
Trong dạy học môn toán ở nhà trường phổ thông, hoạt động giải toán
có thể xem là hoạt động chủ yếu của học sinh, có vai trò quyết định đối vớichất lượng dạy học toán Giải bài tập toán phản ánh quá trình tiếp thu nhữngkiến thức được giáo viên truyền thụ của người học sinh một cách khách quan,nhanh và ch nh xác nhất
Dạy học giải bài tập toán hình thành, củng cố cho học sinh những trithức, kỹ năng, kỹ xảo ở các giai đoạn khác nhau của quá trình dạy học; phát
Trang 37triển năng lực tư duy của học sinh, đặc biệt là rèn luyện những thao tác tr tuệ,hình thành những phẩm chất tư duy khoa học; đánh giá mức độ, kết quả dạy
và học, đánh giá khả năng độc lập học toán và trình độ phát triển của học sinh
2.2.2 ác yêu c u đối với l i gi i
Giải bài tập toán gồm ba yêu cầu cơ bản và một số yêu cầu nâng cao+ Ba yêu cầu cơ bản:
- Lời giải không có sai lầm Các sai lầm thường mắc trong lời giải gồm:
có sai kiến thức, vận dụng không đúng định lý, quy tắc, vi phạm những điềukiện của định lý, sai về lập luận, v dụ dùng phương pháp suy ngược tiến đểtrình bày chứng minh, sai về t nh toán, vẽ hình, v dụ như khi viết tỉ số cácđoạn thẳng học sinh thường nhầm lẫn các đoạn thẳng không tương ứng
- Lời giải phải có căn cứ, không đánh tráo luận đề
- Lời giải phải đầy đủ
+ Các yêu cầu nâng cao:
- Phương pháp giải hay
- Lời giải sáng sủa
- Trình bày đẹp đẽ
Các yêu cầu cơ bản phải luôn được giáo viên chú ý rèn cho học sinh từnhững bài giải đơn giản đến phức tạp, mọi đối tượng học sinh đều phải phấnđấu đạt được Các yêu cầu nâng cao được giáo viên chú ý bồi dưỡng đối vớinhững học sinh khá hơn, có năng lực khám phá tốt hơn (xem [5], [6], [16])
2.2.3 Dạy gi i toán theo hướng khám phá
Dạy học bài tập theo hướng khám phá thường được tiến hành theo cáchoạt động sau:
- Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài toán
- Hoạt động 2 : Xây dựng chương trình giải
- Hoạt động 3 : thực hiện chương trình giải
- Hoạt động 4 : kiểm tra và nghiên cứu lời giải
Trang 38Trên cơ sở các hoạt động cơ bản nêu trên, khi dạy học theo hướng khámphá tìm lời giải bài toán, giáo viên có thể dẫn dắt hướng tìm lời giải cho họcsinh bằng cách đặt ra các câu hỏi có tính gợi khám phá Chẳng hạn như:cầnsuy nghĩ xem bài toán cho giả thiết, kết luận là gì? Bài toán này gần gũi vớibài toán nào đã gặp, dạng toán nào? Kiến thức cơ bản cần có là gì? Các bướctiến hành như thế nào, mỗi bước giải quyết vấn đề gì? Trình bày bài làm vàkiểm tra và nghiên cứu lời giải xem có sai lầm không? Có cần biện luận kếtquả tìm được không? Tìm tòi cách giải khác, đề xuất bài toán mới? Nghiêncứu ứng dụng lời giải,…
Tóm lại, thông qua việc giải bài toán cụ thể cần nhấn mạnh để học sinhnắm được phương pháp chung bốn bước và có ý thức vận dụng các bước nàytrong quá trình giải toán (xem [5], [6], [16])
2.3 Thiết kế một số giáo án dạy học đối với chủ đề tam giác đồng dạng bằng phương pháp dạy học khám phá.
2.3.1 Quy trình thiết kế giáo án dạy học theo chủ đề bằng phương pháp dạy học khám phá
2.3.1.1 Xây dựng chủ đề dạy học
Xây dựng chủ đề dạy học với các yêu cầu sau:
- Xác định tên chủ đề và thời lượng thực hiện
- Xác định các nội dung của chủ đề: Lựa chọn nội dung để xây dựng
các chủ đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học t ch cực trong điều kiện thực tế của nhà trường
- Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực, phẩm chấtcần hướng tới cho học sinh trong từng đề mục để thiết kế chuỗi hoạt động phùhợp và dự kiến sẽ tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh theo phươngpháp dạy học t ch cực phù hợp
2.3.1.2 Biên soạn câu hỏi, bài tập
Với mỗi chủ đề đã xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập
Trang 39có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trongdạy học Trên cơ sở đó, xác định các sản phẩm cần hoàn thành hoặc biên soạncác câu hỏi, bài tập cụ thể tương ứng với các mức độ yêu cầu đã mô tả để sửdụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá,luyện tập theo chủ đề đã xây dựng.
2.3.1.3 Thiết kế tiến trình dạy học
Sau khi xác định rõ mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ, phẩm chất
và năng lực cần hướng tới) và hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học,người giáo viên cần cụ thể hóa tiến trình hoạt động học
Tiến trình dạy học được tổ chức thành các hoạt động học của học sinh
để có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thựchiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuậtdạy học được sử dụng trong toàn bộ chủ đề
Tiến trình dạy học thường được thiết kế với các hoạt động sau: Hoạtđộng khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạtđộng vận dụng, hoạt động tìm tòi mở rộng
2.3.1.4 Tổ chức dạy học và dự giờ
Khi thực hiện giờ dạy hoặc dự giờ, cần tập trung quan sát hoạt động học của học sinh thông qua việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập với
yêu cầu như sau:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp
với khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phảihoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấpdẫn, k ch th ch được hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả họcsinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến kh ch học sinh hợp tác với nhau
khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của họcsinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ
quên"
Trang 40- Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội
dung học tập và kĩ thuật dạy học t ch cực được sử dụng; khuyến kh ch chohọc sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử l những tìnhhuống sư phạm nảy sinh một cách hợp l
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá
trình
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân t ch, nhận xét, đánh giá kết quảthực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh; ch nh xác hóa cáckiến thức mà học sinh đã học được thông qua hoạt động
Mỗi chủ đề được thực hiện ở nhiều tiết học nên một nhiệm vụ học tập
có thể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học Vì thế, trong một tiết học cóthể chỉ thực hiện một số bước trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩthuật dạy học được sử dụng Khi dự một giờ dạy, giáo viên cần phải đặt nótrong toàn bộ tiến trình dạy học của chủ đề đã thiết kế Cần tổ chức ghi hìnhcác giờ dạy để sử dụng khi phân t ch bài học
2.3.1.5 Phân tích, rút kinh nghiệm bài học
Quá trình dạy học mỗi chủ đề được thiết kế thành các hoạt động họccủa học sinh dưới dạng các nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thựchiện trên lớp hoặc ở nhà Học sinh t ch cực, chủ động và sáng tạo trong việcthực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên Phân t chgiờ dạy theo quan điểm đó là phân t ch hiệu quả hoạt động học của học sinh,đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho họcsinh của giáo viên