ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC MẠC THỊ TUYẾT MAI BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỰ HỌC VẬT LÝ CHO HỌC SINH CHƯƠNG “DAO ĐỘNG CƠ ” VẬT LÝ 12 CƠ BẢN LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
MẠC THỊ TUYẾT MAI
BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỰ HỌC VẬT LÝ
CHO HỌC SINH CHƯƠNG “DAO ĐỘNG CƠ ” VẬT LÝ 12 CƠ BẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
( BỘ MÔN VẬT LÝ)
Mã số:601410
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Tôn Tích Ái
HÀ NỘI – 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các thày cô giáo, các cán bộ ở trường Đại họcGiáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ tôi trong thời gian học tập
và thực hiện đề tài luận văn này
Nhân dịp này tôi cũng xin chân thành cảm ơn trường THPT Hồng Quangthành phố Hải Dương, xin cảm ơn các đồng nghiệp trong tổ Vật lí – Công nghệ-Tin trường THPT Hồng Quang đã tạo điều kiện cho tôi học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn thày hiệu trưởng Phạm Đức Toản, thày giáoNguyễn Đăng Tiệp, Cô giáo Trần Thị Mai đã giúp đỡ tôi trong quá trình thựcnghiệm sư phạm để hoàn thành luận văn này và các em học sinh ở lớp thực nghiệm12I đã cùng đồng hành, rất nhiệt tình học tập theo phương pháp đổi mới
Đặc biệt, em vô cùng trân trọng cảm ơn GS_TS Tôn Tích tận tình góp ý,giúp đỡ chỉ bảo ân cần và cổ vũ em thực hiện đề tài này
Hà Nội, 2013
Tác giả : Mạc Thi Tuyết Mai
Trang 4Vị trí cân bằng
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn……… i
Danh mục viết tắt……… ii
Mục lục……… iii
Danh mục các bảng……… vi
Danh mục các sơ đồ……… vii
MỞ ĐẦU………. 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI……… 10
1.1 Khái niệm tự học……… 10
1.2 Hình thức tự học của học sinh THPT……… 11
1.3 Vị trí, tầm quan trọng của hoạt động tự học trong hoạt động học… 11 1.4 Ý nghĩa của tự học……… 12
1.5 Đièu kiện để tự học đạt hiệu quả……… 12
1.6 Rèn luyện kĩ năng tự học……… 13
1.6.1 Kỹ năng tự học ……… 13
1.6.2 Các biện pháp……… 13
1.7 Một số kỹ năng tự học……… 14
1.7.1 Kỹ năng lập kế hoạch tự học……… 14
1.7.2 Kỹ năng nghe và ghi chép bài trên lớp……… 14
1.7.3 Kỹ năng làm bài tập về nhà……… 16
1.7.4 Kỹ năng tự kiểm tra đánh giá trong quá trình tự học……… 16
1.8 Biện pháp rèn kỹ năng tự học môn Vật lý ở THPT……… 18
1.8.1 Cần đọc kỹ sách giáo khoa……… 18
1.8.2 Ghi nhớ kiến thức vật lý……… 20
1.8.3 Tiến hành ba bước kiểm tra kỹ năng giải bài tập……… 20
Kết luận chưong 1……… 21
Chương 2: BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TƯ HỌC VẬT LÝ CHO HỌC SINH CHƯƠNG “DAO ĐỘNG CƠ” VẬT LÝ 12 CƠ BẢN……… 22
2.1 Nội dung kiến thức chưong “Dao động cơ” vật lý 12 cơ bản……… 22
2.1.1 Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức chương “Dao động cơ”……… 22
2.1.2 Chuẩn bị kiến thức, kỹ năng của chương trình……… 23
Trang 62.2 Mục tiêu kiến thức kỹ năng cần đạt theo các cấp độ……… 24
2.2.1 Dao động điều hoà……… 24
2.2.2 Con lắc lò xo……… 25
2.2.3 Con lắc đơn……… 27
2.2.4 Dao động tắt dần Dao động cưỡng bức……… 29
2.2.5 Tổng hợp dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số Phương pháp giản đồ Fre-nen……… 30
2.2.6 Thực hành: Khảo sát thực nghiệm các định luật dao động điều hoà của con lắc đơn……… 33
2.3 Tìm hiểu thực tế dạy và học chương “Dao động cơ”……… 34
2.3.1 Về tình hình học của học sinh……… 34
2.3.2 Về tình hình dạy học của giáo viên……… 35
2.4 Biện pháp rèn luyện kĩ năng tự học vật lý cho học sinh chương “Dao động cơ”……… 37
2.4.1 Ôn tập kiến thức có liên quan……… 37
2.4.2 Thiết kế tiến trình dạy học theo từng bài……… 38
2.4.3 Rèn luyện kỹ năng tự giải bài tập vật lý……… 49
2.4.4 Biện pháp rèn luyện kỹ năng tư tổng hợp kiến thức chương……… 91
2.4.5 Biện pháp rèn kỹ năng tự kiểm tra đánh giá……… 92
Kết luận chương 2……… 94
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM……… 95
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm……… 95
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm……… 95
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm……… 95
3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm……… 95
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm……… 96
3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm……… 96
3.4.1 Thời gian thực nghiệm……… 96
3.4.2 Tổ chức thực nghiệm sư phạm……… 96
3.5 Kết quả thực nghiệm……… 97
3.5.1 Kết quả thực nghiệm định tính……… 97
3.5.2 Kết quả thực nghiệm định lượng……… 99
3.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm……… 100
3.6.1 Phân tích đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm kết luận chung Phân tích bài kiểm tra cuối đợt……… 100
Trang 73.6.2 Đánh giá kết quả……… 104
Kết luận chương 3……… 105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………. 106
1 Kết luận……… 106
2 Khuyến nghị……… 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 109
PHỤ LỤC……… 111
Trang 8DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
TrangBảng 2.1 Lập kế hoạch hướng dẫn ở nhà bài “Dao động điều hòa” 40Bảng 2.2 Kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học trên lớp bài “ Dao động
Bảng 2.14 Lập kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học ở nhà bài “Tổng hợp
hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số bằng phương pháp giản
Bảng 2.15 Lập kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học trên lớp bài “Tổng
Trang 9hợp hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số bằng phương pháp 79
giản đồ Fre-nen………
Bảng 2.16 Tóm tắt nội dung chính của bài “ Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số Phương pháp giản đồ Fre-nen… 81 Bảng 2.17 Lập kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học ở nhà tiết “Bài tập dao động điều hòa”……… 85
Bảng 2.18 Lập kế hoạch hướng dẫn học sinh tự học trên lớp tiết “Bài tập dao động điều hòa”……… 89
Bảng 3.1 Kết quả “Bài kiểm tra số 1”……… 99
Bảng 3.2 Kết quả “Bài kiểm tra số 2”……… 99
Bảng 3.3 Kết quả “ Bài kiểm tra số 3”……… 99
Bảng 3.4 Kết quả “Bài kiểm tra số 4”……… 100
Bảng 3.5 Bảng thống kê điểm số “Bài khảo sát cuối chương”……… 102
Bảng 3.6 Bảng giá trị các tham số đặc trưng……… 102
Bảng 3.7 Phân phối tần suất (Wi%) số học sinh đạt điểm Xi………… 103 Bảng 3.8 Phân phối tần suất (wi%) sô học sinh đạt điểm Xi trở xuống 103
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, cuộc cách mạng khoa học kỹ
thuật công nghệ như “một cơn lũ lay động nhiều lĩnh vực của đời sống” Hơn bao
giờ hết con người đang đứng trước những biến động to lớn về mọi mặt từ đời sốngkinh tế đến văn hóa xã hội Nhiều mâu thuẫn thách thức của thời đại đặt ra cầnđược giải quyết Hai trong nhiều mâu thuẫn đó là: Thứ nhất là quan hệ giữa sức épkhối lượng tri thức ngày càng to lớn và khả năng tiếp cận của con người có giớihạn Thứ hai là mâu thuẫn giữa thời gian học tập và nghiên cứu và thời gian vuisống, giải trí tham gia các hoạt động khác Con người không phải là cỗ máy tự độngchỉ biết ngày đêm xay nghiền, dung nạp kiến thức mà là một thực thể sống có nhucầu được vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động xã hội Giải quyết được nhữngmối quan hệ và mâu thuẫn đó đòi hỏi con người được giáo dục không chỉ về mặtkiến thức mà còn cần trang bị phương pháp luận và phương pháp tư duy hành độngthực tiễn Sản phẩm giáo dục của nền giáo dục hiện đại không phải chỉ là con ngườiuyên bác, biết nhiều, nhớ nhiều mà còn phải hiểu, hiểu trên cơ sở biết để hành động
và nâng cao sự hiểu biết không ngừng để tiếp tục đạt hiệu quả cao trong hoạt độngthực tiễn Điều này được UNESCO khẳng định và được coi là bốn trụ cột của nền
giáo dục: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để khẳng định mình”.
Điều này đòi hỏi người học phải có kĩ năng tự học suốt đời
Việt Nam đang trên đường hội nhập cộng đồng quốc tế về kinh tế, khoa học
kĩ thuật, văn hóa, giáo dục, môi trường và mọi lĩnh vực khác Hoàn cảnh mới vớinhiều yếu tố thuận lợi và không ít khó khăn đã thúc giục các nhà giáo dục Việt Namtìm ra một chiến lược giáo dục tổng thể mang tính lâu dài không chỉ phục vụ cho sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước mà còn vì mục tiêu phát triển trongtương lai Một trong những trọng tâm của chiến lược phát triển giáo dục là hìnhthành phẩm chất và năng lực cho thế hệ trẻ và người lao động về ý thức tráchnhiệm, tính tích cực chủ động, năng lực sáng tạo, tính thích ứng nhanh, phát huy cátính và bản sắc của người học Định hướng trên đã được thể chế hóa trong Nghị
quyết TW II khóa VIII: “Đổi mới phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp
Trang 11dụng phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện học và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học, phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên rộng khắp trong toàn dân nhất là trong thanh niên”.[8; tr238] và trong bộ luật giáo dục Việt Năm 1998: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực chủ đạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, rèn luyện kĩ năng vận dụng vào thực tiễn, tác động đến tư tưởng tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.[2; tr 8]
Trước những yêu cầu của thời đại vừa phải vượt qua khoảng cách nền vănminh nông nghiệp và nền văn minh tin học, vừa công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước trong điều kiện xuất phát điểm thấp, trong khi nền kinh tế tri thức đang chiphối mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội thì giáo dục Việt Nam buộc phải có thayđổi để phù hợp với yêu cầu mới Một trong những thay đổi quan trọng là đưa ra triết
lý của giáo dục thế kỉ XXI: “Học suốt đời”, “Xã hội hóa giáo dục”, “Xây dựng xãhội học tập” hay “Học tập suốt đời” Điều này đã hướng cho vấn đề tự học ở khắpmọi nơi của tất cả mọi người trong xã hội trong mọi hoàn cảnh, mọi thời gian Giaiđoạn hiện nay, tự học được xác định là vấn đề mấu chốt để nâng cao chất lượnggiáo dục
Phương hướng phát triển giáo dục Việt Nam trong thế kỉ 21 là: “Khơi dậy nộilực tự học, tự nghiên cứu ở người học Đó là bí quyết để giải quyết số lượng và chấtlượng tự học”[8; tr377] Tuy nhiên tự học ở nước ta thời gian qua đang sa sút nghiêmtrọng Đó là nguyên nhân dẫn đến chất lượng giáo dục còn thấp Nghị quyết TW 2khóa VIII đã nhấn mạnh vấn đề này nhưng chất lượng tự học vẫn chưa cao vì còn lựccản rất lớn Điều này có thể thấy rất rõ khi giáo dục nổi cộm lên bốn vấn đề: Chấtlượng giáo dục chưa đáp ứng nhu cầu, mất cân đối trong giáo dục, xu hướng khônglành mạnh trong giáo dục, cơ sở vật chất còn nghèo nàn Trong đó, đúng như đồng chíNguyễn Khoa Điềm phát biểu tại hội nghị thứ VI ban chấp hành TW Đảng khóa VIII:
“Chất lượng giáo dục đang là vấn đề day dứt nhất” Do vậy nâng cao chất lượng giáodục là vấn đề nhức nhối, nóng bỏng mang tính thời sự không chỉ đối với các nhà giáodục mà còn thu hút sự quan tâm, kì vọng của toàn xã hội Một trong những nút nhấntăng tốc cho phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng giáo
Trang 12dục là “tự học” Có thể nói rằng phương pháp tự học hiệu quả đối với người họcnói chung và với học sinh nói riêng đang là đòi hỏi bức thiết của thời đại để nângcao chất lượng giáo dục Trong đó, chú trọng rèn luyện kĩ năng tự học là nhân tốquan trọng nhất đảm bảo thắng lợi của tự học.
Thời gian qua, phong trào tự học thu được nhiều thắng lợi to lớn song vẫntồn tại nhiều yếu kém và hạn chế Đặc biệt là tự học trong nhà trường phổ thông.Một trong những hạn chế, yếu kém đó là kĩ năng tự học của học sinh THPT Vì vậy
để học sinh tự học hiệu quả cần chú trọng rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh Đó
là con đường nhanh chóng nhất, hiệu quả nhất và tiết kiệm nhất để đi đến thànhcông của việc nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi của xã hội
Thông qua các hoạt động của học sinh với tư liệu học tập và sự trao đổi đó
mà giáo viên thu được những thông tin liên hệ ngược cần thiết cho sự định hướngcủa giáo viên đối với học sinh bất cứ ở lĩnh vực nào trong cuộc sống của mình đểrồi luôn “ Tự minh làm mới, làm hay cho mình” Để cuộc sống này luôn tràn ngậpnhững yêu thương và ước vọng đẹp Một khi con người có sự đam mê hiểu biết cáimới, đam mê trau dồi đạo đức và lối sống, họ sẽ sẵn sàng hy sinh những nhu cầu cánhân sẵn lòng giúp đỡ người khác
Vật lý học là môn khoa học thực nghiệm, các hiện tượng vật lý là các hiệntượng có thật trong đời sống hằng ngày Nhờ những quan sát, các thí nghiệm màcác nhà khoa học đã đúc rút thành những định luật và nhờ những định luật này lạiphát minh ra những khoa học kĩ thật để phục vụ cho lợi ích của cuộc sống Môn họcvật lý có thể tích hợp được nhiều phương pháp dạy học tích cực trong đó có cảphương pháp dạy học theo hướng tự học
Xuất phát từ những điều trên, sau khi đựơc học lớp thạc sỹ lý luận phươngpháp dạy học trường Đại học Giáo Dục thuộc Đại học Quốc Gia Hà Nội Được sựhướng dẫn của các thày cô giáo, tác giả muốn bằng sự lĩnh hội và hiểu biết của
mình quyết định chọn đề tài nghiên cứu là: Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học vật
lý cho học sinh chương “Dao động cơ ” Vật lý 12 cơ bản Thông qua luận văn này,
với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học vật lý nói chung, phầnnào giúp các em học sinh có phương pháp học phần “Dao động cơ”, từ đó luận vănmuốn nhắn nhủ rằng “ học” và được “học” là không có tuổi, khi mà mình chiếm
Trang 13lĩnh được sự hiểu biết nào đó, mình sẽ cảm nhận được tâm hồn con người luôn biếtnói và càng hiểu rằng: “Trí tuệ của con người là tài sản quốc gia quý nhất trong cácloại tài sản”.và chừng nào chúng ta còn sống nghĩa là chúng ta còn phải học
2 Lịch sử nghiên cứu
Tự học là một lĩnh vực khoa học rộng lớn, phong phú và đa dạng Có nhiềucông trình khoa học về vấn đề tự học của con người thu hút rất nhiều học giả nổitiếng từ xưa đến nay ở cả phương Đông và phương Tây như nhà triết học Hi Lạpnổi tiếng Sôcrát, hiền giả Scarte, Seignobos, Désiré Roustan, Marchel Prévost, Jeanguitton, Jules Payot, J Cômenxky… hay các nhà giáo dục học nổi tiếng TrungQuốc như Khổng Tử, Mạnh Tử… Gần đây có nhà giáo dục học J Dewey, J.J.Rousseau, J Cômenxky… Ở Việt Nam có các nhà tư tưởng lớn, nhà khoa học lớn
có những tư tưởng và phương pháp tự học, có nhiều công trình khoa học về tự họcnhư Chủ tịch Hồ Chí Minh, G.S Nguyễn Cảnh Toàn, G.S Phan Ngọc Liên … Đó làmột vài trong số những lá cờ đầu trong phong trào tự học của Việt Nam
Tư tưởng tự học của Hồ Chí Minh là tư tưởng tự học suốt đời Người làtấm gương sáng trong tự học, tự học suốt đời Người đưa ra quan niệm về tự họcsuốt đời, nghĩa là học mọi lúc, mọi nơi Học phải đi đôi với thực tiễn, học có hiệuquả và có sức mạnh lan toả khắp nơi Phương pháp tự học suốt đời của Người trênbốn phương diện: Phạm vi; phương pháp; ý chí; thực tiễn
+ Về phạm vi nghĩa là học trong nhà trường, học thày, học bạn, học ở sách vở.+ Ý chí: Thể hiện là học không sợ khó, có quyết tâm
+ Phương pháp tự học của Người đó là cách đọc có ghi chép, có phân loại điều mình nhận được và đặc biệt có tư duy theo ý hiểu của mình để có cách nhớ
+ Thực tế: Học phải kết hợp với lao động, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn Đểnâng cao vốn hiểu biết của mình để đi kịp với thời đại phải luôn tự học suốt đời Ngườinhờ tự học đà rất giỏi về ngoại ngữ Năm 1937 khi sang Liên Xô là nước
Nga nay, khi phải khai về trình độ học vấn Người viết “ Tự học”, về trình độ ngoạingữ Người viết biết thành thạo các tiếng: Anh, Pháp, Nhật, Trung, Đức, Ý và chút íttiếng Nga Cuối đời khi Bác mất người ta vấn tìm thấy quyển từ điển Pháp – Nga.Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã để lại tấm gương sáng về phong trào tự học
Trang 14Đại tướng Vừ Nguyờn Giỏp - Vị đại tướng của nhõn dõn vụ cựng uyờn bỏc.
Đó chỉ huy quõn dõn Việt Nam đỏnh thắng liờn tiếp hai đế quốc hựng mạnh trờn thếgiới đựơc cả thể giới ngưỡng mộ, toàn dõn Viờt Nam kớnh yờu, ụng là học trũ xuấtsắc của chủ tịch Hồ Chớ Minh về khả năng tự học Là nhà quõn sự nổi tiếng lừngdanh, nhưng lại chưa qua một truờng lớp quõn sự nào Từ một thày giỏo dạy sửnhưng với sự “tự học”, ễng đó trở thành anh cả của quõn đội nhõn dõn Việt Nam
Là người cú nhiều hiểu biết về cỏc mặt và đặc biệt rất giỏi về ngoại ngữ
Trong dự thảo bỏo cỏo về con người thế kỉ XXI, cỏc nhà giỏo dục nhõn vănchõu Âu, chõu Mỹ và chõu Á đều thống nhất quan điểm: Xem thỏi độ học tập và kĩnăng ứng dụng của trẻ đang diễn biến ra sao, cỏc tỏc giả đưa ra bốn thỏi độ vàmười kĩ năng Một kĩ năng quan trọng trong đú là kĩ năng: “Tự học, tự nõng caotrỡnh độ cỏ nhõn trong mọi tỡnh huống”
Ở mọi nơi, ở mọi thời đại, tự học đều cần thiết và quan trọng với mỗi người.Hiện nay tự học được coi là cốt lừi của quỏ trỡnh học tập và đúng vai trũ quan trọng trongviệc nõng cao chất lượng học tập
Chủ tịch Hồ Chớ Minh từng dạy: học tập phải lấy tự học làm cốt, Ngườinhấn mạnh: “Phải nõng cao và hướng dẫn việc tự học” Gần đõy, tự học đó đượccỏc nhà nghiờn cứu giỏo dục đề cập đến rất nhiều Tiờu biểu là cỏc cụng trỡnhnghiờn cứu của GS Nguyễn Cảnh Toàn, vấn đề tự học mụn lịch sử của giỏo sư PhanNgọc Liờn, Nguyễn Thị Cụi Tự học là một quỏ trỡnh, nú cần được rốn luyệnthường xuyờn trong suốt quỏ trỡnh học tập và được rốn luyện một cỏch khoa học,hài hũa giữa cỏc bộ mụn chứ khụng phải chỉ riờng bộ mụn nào
Đối với mụn vật lý là mụn khoa học hay cú nhiều ứng dụng thực tế và cũng làmụn khoa học khú Cú nhiều đề tài cú đề cập đến vấn đề tự học như:
Luận văn thạc sỹ “ Thiết kế sỏch điện tử (e book) chơng “dao động cơ”
ch-ơng “ Sóng cơ và sóng âm” vật lý 12, theo hớng tăng cờng năng lực tự họccủa học sinh” Lê Thị Phơng Dung (2009)
Luận văn thạc sỹ “ Bồi d-ỡng năng lực tự học và liên hệ thực tế của họcsinhtrong dạy học chơng dòng điện xoay chiều” Nguyễn Thị Trà My
Trang 15Luận văn thạc sỹ “Tổ chức dạy học phần “ Các định luật bảo toàn”Vật lý 10 theo hớng tăng cờng hoạt động tự học của học sinh” Nguyễn ThịThuý Nga (2010).
Song ch-a có đề tài nào đề cập đến “ Biện phỏp rốn luyện kỹ năng tự họcvật lý cho học sinh chương “ Dao động cơ ” - Vật lý 12 Cơ bản” Nhìn chung,hiện nay các tài liệu về h-ớng dẫn tự học và tự học vật lý không nhiều, chủyếu chỉ dừng lại ở các bài báo hay sáng kiến kinh nghiệm
Mặt khác vấn đề tự học của học sinh cũng ngày càng mai một vàkhông có ph-ơng pháp tốt nên hiệu quả học tập ch-a cao
3 Mục đớch nghiờn cứu
Mục đớch của luận văn nghiờn cứu nhằm thưc ̣ hiờṇ : Biện phỏp Rốn luyện kỹnăng tự học vật lý cho học sinh chương “ dao động cơ ” - Vật lý 12 cơ bản, làm rừnhững khớa cạnh của thực trạng tự học, trờn cơ sở đú chỉ ra những biện phỏp rốnluyện kỹ năng tự học vật lý cho học sinh 12 THPT
4 Nhiệm vụ nghiờn cứu
- Nghiờn cứu cơ sở lý luận về một số kĩ năng tự học của học sinh như kĩnăng nghe và ghi chộp bài trờn lớp; kĩ năng đọc sỏch và tài liệu; kĩ năng làm bài tập vềnhà; Kĩ năng tổng hợp kiến thức; kĩ năng suy luận từ dễ đến khú; kĩ năng trao đổi vấn đềcần nghiờn cứu; kĩ năng giảng lại bài cho bạn hiểu; kĩ năng tự kiểm tra-
đỏnh giỏ quỏ trỡnh tự học của học sinh và một số kỹ năng khỏc nhằm phỏt triển tư duy, năng lực sỏng tạo, ý thức ham hiểu biết cho học sinh
- Nghiờn cứu nội dung chương trỡnh, mục tiờu chuẩn kiến thức kĩ năng chương “ Dao động cơ” vật lý 12 cơ bản
- Nghiờn cứu thực trạng vấn đề dạy học và tự học vật lý của học sinh núi chung về chương “ dao động cơ núi riờng”
- Phõn tớch thực trạng chỉ ra nguyờn nhõn của thực trạng từ đú đưa ra cỏcbiện phỏp Rốn luyện kỹ năng tự học vật lý cho học sinh chương “ dao động cơ ” -
- Thực tập sư phạm ở hai lớp đối chứng và lớp thực nghiệm, để đưa ranhững ưu nhược điểm và những đúng gúp của đề tài từ đú rỳt ra được những kết luận vàkhuyến nghị
Trang 165 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu :
Quá trình dạy học chương “Dao động cơ” trong chương trình Vật lí 12 cơbản
5.2 Đối tượng nghiên cứu:
Các hoạt động tổ chức hướng dẫn HS có biện pháp tự học trong dạy học Vật
- Luận văn muốn giúp học sinh khối 12THPT có được kĩ năng tự học vật lý tốt
để các em có niềm tin vào chính mình và góp phần chắp cánh thêm những ước mơ đẹpcho các em, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả học đáp ứng được nhu cầu của xã hộimới
- Giảm tải được áp lực cho học sinh trong các kỳ thi cuối cấp, khắc phục được tình trạng ỷ lại của người học
- Đưa ra các biện pháp rèn kỹ năng tự học vật lý nói chung, từ đó thiết kế đượccác biện pháp rèn kỹ năng tự học cho chương “ Dao động cơ” để đạt được hiệu quả caotrong học tập
7 Giả thuyết khoa học
Trong luâṇ văn cóhai giảthuyết sau đươc ̣ đưa ra :
- Nếu muốn nâng cao chất lượng dạy học thì nhất thiết phải có biện pháp rènluyện kỹ năng tự học cho học sinh thành nếp
- Nếu giáo viên dạy vật lý có phương pháp luận tốt về các khái niệm kỹ năng
tự học, nắm vững chương trình mục tiêu nội dung kiến thức chương dao động cơ vật lý
12 và hướng dẫn học sinh cách nghe giảng và ghi chép; cách đọc sách và tài liệu; cáchlàm bài tập về nhà; cách tự học kiểm tra-đánh giá quá trình học tập … thì chắc chắn sẽđưa ra biện pháp tốt giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tự học tốt hơn và
Trang 17ngày một hoàn thiện hơn, giúp học sinh tự tin vào chính mình, giảm tải được tìnhtrạng học thêm tràn lan Qua đó phát huy đựơc tính sáng tạo của học sinh góp phầnbồi dưỡng năng lực phát triển tư duy cho học sinh.
8 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp, thiết kế tài liệu và tổ chức hướng dẫn HS tự học trongdạy học chương “Dao động cơ” Vật lí 12 cơ bản với HS ở một số trường THPT
Mẫu khảo sát: Lớp 12I, 12H trường THPT Hồng Quang – thành phố HảiDương
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1 Ý nghĩa lý luận
Tổng kết thực tiễn công tác rèn luyện và nâng cao kỹ năng tự học vật lý củahọc sinh lớp 12 phần “Dao động cơ” của trường THPT Hồng Quang thành phố HảiDương, chỉ ra những bài học thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học
để xây dựng quy trình rèn kỹ năng tự học cho học sinh THPT được tốt hơn
9.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho các cơ sở khác trong cả nước, cho học sinh về vấn đề tự học nói chung
10 Phương pháp nghiên cứu-Phương pháp chứng minh luận điểm
* Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận
Trong luâṇ văn cósử dụng phương pháp này để nghiên cứu các tài liệu c óliên quan nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài
* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát sư phạm:Phương pháp này được sử dụng để quan sát hành vi, thái độ học tập của học sinh nhằm
bổ sung thông tin cho việc điều tra thực trạng
- Phương pháp phỏng vấn : Trong luâṇ văn cóđưa ra các câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các em học sinh để tìm hiểu rõ hơn về các đối tượng học sinh
- Phương pháp điều tra: Đây là phương pháp chính giúp người thày có thể nắm rõ được tình hình rèn luyện kĩ năng tự học của các em như thế nào
* Phương pháp thống kê toán học
Trang 18Trong luâṇ văn cósử dụng phương pháp này để phân tích số liệu thu được
từ phiếu điều tra, các số liệu về kết quả học tập của học sinh trường THPT HồngQuang
* Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Phương pháp này đươc ̣ sử dung ̣ để nghiên cứu vở ghi và vở bài tập của họcsinh
Phuơng pháp này để thực nghiệm sư phạm các biện pháp rèn luyện và nângcao kĩ năng tự học mà chúng tôi đưa ra nhằm kiểm tra - đánh giá mức độ khả thi, tin cậy của các biện pháp đươc ̣ tiến hành nhằm kiểm tra và có hướng phát triển cho
- Phương pháp quan sát, tổng kết thực tiễn
11 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
- Chương 2: Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học vật lý cho học sinh chương
“Dao động cơ” Vật lí 12 cơ bản
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 19Cũng bàn về khái niệm tự học, Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó bằng nỗ lực của bản thân cố gắng chiếm lĩnh kiến thức đó”.[16,tr 59-60] Theo G.S Vũ Văn Tảo: “Học cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội tại, trong đó chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị con người của mình bằng cách thu nhận, xử lí và điều chỉnh thông tin từ môi trường sống của chủ thể” Còn Giáo sư Phan Ngọc Liên đưa ra khái niệm tự học của học sinh: “Tự học của học sinh là phải nắm kiến thức một cách chính xác, vững chắc Kiến thức phải được nhận thức một cách sâu sắc và có thể vận dụng một cách thành thạo Việc tự học phải được tiến hành với sự hứng thú, say mê, ý thức trách nhiệm tinh thần, lao động cần cù Trong việc tự học quan trọng nhất đối với học sinh không chỉ nắm vững kiến thức, hiểu sâu kiến thức mà còn hình thành ở các em tư cách phẩm chất của người lao động, kiên trì, sáng tạo”.
[tr.166]
Các quan điểm trên đều đề cập đến tính chủ động, tự vận động các năng lựccủa mình vào việc học Nhưng trong mỗi định nghĩa lại đề cập sâu đến một khíacạnh nào đó của tự học Nếu như định nghĩa của từ điển giáo dục và của giáo sưNguyễn Cảnh Toàn đề cập nhiều đến hình thức và phương thức tự học thì của Giáo
sư Phan Ngọc Liên lại nhấn mạnh đến mục tiêu và hiệu quả mà tự học hướng tới
Trang 20Qua đó chúng tôi có thể khái quát khái niệm tự học đối với học sinh THPTnhư sau: Tự học là tự mình động não huy động tất cả mọi năng lực trí óc, tinh thần,tình cảm, sức khỏe và sử dụng tối đa những điều kiện khách quan có thể có vào hỗtrợ cho việc chiếm lĩnh tri thức Việc tự học của mỗi học sinh phải được tiến hànhmột cách say mê, hứng thú với tinh thần trách nhiệm cao, nhanh chóng hiệu quả đạtkhông chỉ đạt đến chuẩn mực chính xác về kiến thức mà còn hình thành phẩm chấtlao động và thói quen tốt đẹp Đối với học sinh phổ thông, tự học có thể được hiểu
là trên cơ sở bài giảng có tính chất gợi mở của thầy, người học phải vận dụng mọinăng lực trí tuệ, tình cảm và phẩm chất của mình để lĩnh hội Người học phải tự đọcthêm sách giáo khoa và đọc thêm tài liệu để hiểu kĩ vấn đề và có thể giải quyết cácnhiệm vụ học ý nói đến mối liên hệ giữa nội lực của việc học và ngoại lực của việcdạy
1.2 Hình thức tự học của học sinh THPT
Có nhiều hình thức tự học khác nhau, theo chúng tôi có thể phân chia tự họccủa học sinh phổ thông theo cách hình thức sau đây:
- Tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Tự học không có sự hướng dẫn của GV (“học không giáp mặt với thầy”)
- Tự học ở mức độ cao: người học tự thực hiện, tự rút kinh nghiệm, tự hoàn thiện kĩ năng nghề nghiệp
Có nhiều hình thức tự học và đối tượng tự học là vô cùng phong phú và đadạng Trong đề tài khóa luận của mình, chúng tôi chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu một số
kỹ năng tự học của học sinh trong hoạt động tự học của học sinh như kĩ năng nghe vàghi chép bài trên lớp; kĩ năng đọc sách và tài liệu; kĩ năng làm bài tập về nhà; kĩ năng
tự kiểm tra - đánh giá quá trình tự học của mình dưới sự hướng dẫn của
giáo viên
1.3 Vị trí, tầm quan trọng của hoạt động tự học trong hoạt động học
Quá trình dạy học là một hệ thống, trong đó hoạt động học là nhân tố trungtâm Sự phát triển của lí luận dạy học ngày nay đang có xu hướng coi hoạt động họccủa học sinh là nhân tố trung tâm và duy nhất trong quá trình dạy học Cốt lõi củaviệc học là tự học
Trang 21Học là một hoạt động có tính đa dạng nhằm đảm bảo cho học sinh hoànthành tốt nhiệm vụ học tập Trong đó, hoạt động tự học là một bộ phận không thểtách rời mà học sinh phải tiến hành với ý thức và năng lực tự tổ chức, tự điều khiển
ở trình độ cao
Vai trò của tự học: Tự học giúp cho kiến thức của mình trở nên sâu sắc, vữngchắc, phong phú; tư duy trở nên sắc sảo; tạo lập nên tính cách và hứng thú chongười học; giúp người học ngày càng tiến bộ
1.4 Ý nghĩa của tự học.
Có thể khái quát ý nghĩa của tự học như sau:
- Tự học là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục
- Tự học là con đường chủ yếu để HS tự nâng cao trình độ, khả năng làmviệc độc lập, sáng tạo, chủ động, khả năng thích ứng với các điều kiện biến đổi của thựctiễn
- Tự học tạo nền xuất hiện các nhà khoa học Tự học là mảnh đất gieo mầm
Để tự học đạt hiệu quả cao và tốn ít công sức và thời gian, học sinh cần phải:
- Tranh thủ tối đa sự chỉ đạo giúp đỡ của giáo viên nhưng không được ỷ lại
- Hoàn thành đầy đủ và nghiêm túc những nhiệm vụ tự học mà GV giao cho
- Tự tổ chức quá trình tự học có kế hoạch khoa học, có phương pháp hợp lí
và sự nỗ lực cao nhất của bản thân
- Thường xuyên tự kiểm tra - đánh giá nghiêm túc bản thân mình Từ đó tựđiều chỉnh, tự thúc đẩy hoạt động tự học của mình trên cơ sở thống nhất với sự chỉ đạocủa giáo viên
1.5.Điều kiện để tự học đạt hiệu quả
Trong quá trình dạy và quá trình học, để tự học của học sinh đạt hiệu quả cần
có sự cộng hưởng của hai nhân tố nội lực và ngoại lực
- Nhân tố ngoại lực là cách dạy của người thầy
Trang 22- Nhân tố nội lực Đó chính là cách học của trò.
Việc học của người học đạt hiệu quả cao nhất khi có sự cộng hưởng của hainhân tố nội lực, phương pháp học của người học và ngoại lực - phương pháp dạycủa người thầy Sự kết hợp này tạo nên phương pháp tự học hiệu quả cho ngườihọc, thúc đẩy nhu cầu và hứng thú tự học của người học
1.6.Rèn luyện kĩ năng tự học
Rèn luyện kĩ năng tự học là phát triển năng lực sáng tạo, chủ động, tích cựctrong học tập của học sinh Quá trình này đòi hỏi học sinh phải có tính kỉ luật cao,người học phải cố gắng, bền bỉ về trí lực, thể lực Đặc biệt đòi hỏi có ý chí, sự kiêntrì, tính cẩn thận, tỉ mỉ khẩn trương và sáng tạo trong quá trình rèn luyện
1.6.2 Các biện pháp
1.6.2.1 Đối với giáo viên
- Nghiên cứu nội dung chương, bài;
- Nghiên cứu kiến thức có liên quan;
- Lập sơ đồ cấu trúc chương;
- Thiết kế tiến trình dạy học theo từng bài;
- Soạn thảo phiếu học tập cho học sinh ở nhà và trên lớp ;
- Soạn thảo các đề theo từng chủ đề để học sinh làm và tự kiểm tra;
- Lập kế hoạch để giao cho học sinh ôn tập theo chủ đề, chương;
- Tạo cho học sinh có thói quen tra cứu tài liệu, đọc bảng biểu
1.6.2.2 Đối với học sinh
- Lập thời gian tự học;
Trang 23- Trả lời các phiếu học tập ở nhà;
- Tự biết bổ sung kiến thức còn hổng;
- Có thói quen hoàn thành công việc được giao;
- Sáng tạo khi trao đổi và tra cứư thông tin để thành kiến thức của mình;
- Rèn luyện các kỹ năng tự học cơ bản, khi cần phải biết sử đổi kế hoạch tựhọc cho phù hợp và hiểu quả
1.7 Một số kĩ năng tự học
1.7.1.Kĩ năng lập kế hoạch tự học
Học tập có phương pháp khoa học trước hết phải có kế hoạch học tập hợp lí
và thực hiện nghiêm túc, đầy đủ kế hoạch đó Xây dựng kế hoạch tự học hợp lí đảmbảo cho tự học có hiệu quả cao
Kế hoạch tự học được xây dựng dựa trên một số nguyên tắc cơ bản sau:
- Bảo đảm thời gian tự học cho từng môn học tương xứng với lượng thôngtin của môn học đó
- Đảm bảo luân phiên xen kẽ hợp lí các dạng tự học, các bộ môn có tính chấtkhác nhau
- Đảm bảo luân phiên xen kẽ hợp lí giữ tự học và nghỉ ngơi
- Đảm bảo tính mềm dẻo và tính thực tế của kế hoạch
Quá trình thực hiện kế hoạch, nhiều khi gặp phải những khó khăn, cản trở,các công việc… làm xuất hiện nguy cơ phá vỡ kế hoạch tự học, cần sắp xếp saocho:
- Ưu tiên cho công việc bức thiết và quan trọng nhất Những công việc đó được bố trí vào thời gian ít có khả năng biến động đột xuất
- Có phương án thay đổi trình tự thực hiện khi xảy ra tình huống đột xuất
- Nên có thời gian dự trữ cho kế hoạch
- Nên sắp xếp thời gian để hoàn tất công công việc còn dở dang của kế hoạch trước
1.7.2.Kĩ năng nghe và ghi chép bài trên lớp
1.7.2.1.Chuẩn bị nghe giảng
Chuẩn bị nghe giảng là một công việc có ý nghĩa rất quan trọng Bài giảng không phải hoàn toàn là kiến thức mới, thông tin mới Những thông tin mới được
Trang 24dẫn dắt và xác định từ những thông tin đã được biết Khi nghe giảng, mỗi học sinhcần hướng sự chú ý của mình vào những cái mới, những vấn đề mới đối với bảnthân sao cho nắm chắc, đầy đủ và có hệ thống bài giảng đang được trình bày Việcchuẩn bị nghe giảng sẽ giúp bạn phát hiện ra điều cần định hướng sự chú ý củamình vào đó Nội dung của chuẩn bị nghe giảng là học sinh tự đọc tự nghiên cứu sơ
bộ nội dung bài giảng sắp nghe, xác định nội dung cần tập trung nghe để hiểu, nộidung ghi chép đầy đủ, nội dung cần tóm tắt Điều đó đảm bảo cho việc nghe giảnghoàn chủ động và hiệu quả
1.7.2.2.Quá trình nghe giảng
Muốn nghe giảng có hiệu quả, học sinh cần đáp ứng các yêu cầu sau: Khôngnghe giảng một cách thụ động Căn cứ vào nhiệm vụ của bài giảng, khi nghe giảnghọc sinh phải huy động những ghi nhớ đã có khi chuẩn bị nghe giảng, kiến thức đã
có để phát hiện cho được, trong lập luận của giáo viên những vấn đề cơ bản vàlogic của nó Cần hiểu được cách tư duy của giáo viên, định hướng vào những nộidung mà mình thấy cần thiết Không nên trông chờ và thụ động đi theo sự dẫn dắtcủa giáo viên mà cần chủ động khám phá, cùng giải quyết vấn đề với giáo viên.Điều này nói lên mối quan hệ chặt chẽ của việc nghe giảng với sự chuẩn bị bài nghegiảng của học sinh
1.7.2.3.Ghi chép khi nghe giảng
Để ghi chép hiệu quả học sinh cần tuân theo các qui tắc sau đây:
- Ghi từng môn học vào vở riêng, không ghi chung các môn học lẫn lộn vàonhau Không ghi chung vở lí thuyết và vở bài tập Không ghi ra giấy nháp, dễ thất lạc vàlộn xộn
- Ghi nhanh nhưng không ghi chép quá cẩu thả để khi đọc lại gặp khó khăn Cũng không quá cầu kì và trau chuốt sẽ ảnh hưởng đến quá trình nghe và tư duy
- Tập dùng chữ viết tắt và kí hiệu của riêng mình và thống nhất trong suốtquá trình ghi chép
- Ghi rõ ràng, nhanh các sơ đồ, đồ thị và hình vẽ cũng như các chú thích vềchúng
Trang 25- Ghi vắn tắt theo cách hiểu từng vấn đề trọn vẹn đã được giáo viên trìnhbày Không ghi nguyên văn nhưng cũng không ghi quá vắn tắt để thâu tóm trọn vẹn màkhông bị lọt ý của bài giảng bài giảng.
- Ghi đề mục to rõ ràng, cần gạch chân , đánh dấu bằng bút nhấn dòng để dễ nhận biết, phân biệt
- Ghi chép khoa học sẽ giúp học sinh có một tài liệu quan trọng để sử dụng trong quá trình củng cố, mở rộng tri thức bài giảng và ôn bài sau này
1.7.2.3 Ôn tập sau khi nghe giảng
Sau khi nghe giảng, học sinh cần dành thời gian tự ôn tập lại kiến thức đãhọc trên lớp Ôn tập giúp học sinh ghi nhớ kiến thức bài giảng, tạo điều kiện chonhớ sâu, nhớ nhiều và mở rộng cũng như vận dụng kiến thức bài giảng Quá trình
ôn tập là lúc học sinh bổ sung, sửa chữa các kiến thức ghi chép sai trong quá trìnhnghe giảng Sau một chương học nào đó, học sinh cũng cần ôn tập một cách thườngxuyên và khoa học bằng cách xem lại toàn bộ các bài giảng, khái quát tóm tắt nhữngnội dung chủ yếu vào cuối chương vừa được nghiên cứu
1.7.3.4 Kĩ năng đọc sách và tài liệu
Các dạng đọc sách thường gặp ở học sinh phổ thông:
- Đọc quét ngang: Dang đọc này có thể đọc lướt nhanh, đọc để xác định vịtrí Mục đích của cách đọc này là để định vị một thông tin một chi tiết nào đó trong toàn
bộ tài liệu để sau đó đọc kĩ hơn
- Đọc nhanh: Cách đọc này để đọc một cuốn sách giải trí, một tò báo hay mộtbài học đơn giản nhằm mục đích tìm hứng thú, tìm một ý tưởng chủ đạo, đọc để tìm nộidung trong tài liệu tham khảo
- Đọc chậm: để lĩnh hội thông tin chính xác và cần thiết
- Đọc rất chậm Đây là cách đọc để học, để hiểu một nội dung bài học hay dọc theo một nội dung đã định trước
1.7.4 Kĩ năng làm bài tập về nhà
Để rèn luyện kĩ năng làm bài tập về nhà tốt học sinh cần rèn luyện cho mìnhthói quen làm bài tập về nhà Khi làm bài tập cần đọc đề thật kĩ để đảm bảo đề bàicho cái gì, cần tìm cái gì Mối liên hệ giữa cái phải tìm là gì Từ đó định hướng suynghĩ tìm ra cách giải quyết vấn đề Khi thực hiện các bước giải phải thật chính xác
Trang 26trong tính toán, chặt chẽ trong lập luận Sau khi giải xong cần kiểm tra và đánh giálại toàn bộ các bước giả của bài toán Có thể sửa chữa, bổ sung và hoàn thiện bàitập.
1.7.4 Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá quá trình tự học
1.7.4.1 Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện việc theo kế hoạch
Tự kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công việc theo kế hoạch đề ra là kiểmtra đánh giá các vấn đề sau đây:
- Tự kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện công việc so với kế hoạch
- Tự kiểm tra, đánh giá sự hợp lí của kế hoạch
- Tự kiểm tra, đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong quá trình triển khai công việc theo kế hoạch
- Tư kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành công việc so với kế hoạch
1.7.4.2.Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá quá trình nghe giảng và ghi chép bài trên lớp
Để có một giờ nghe giảng hiệu quả học sinh phải thực hiện tốt cả bốn khâu:Chuẩn bị nghe giảng; Quá trình nghe giảng; Ghi chép khi nhe giảng; Ôn tập sau khinghe giảng
Để kiểm tra, đánh giá quả trình nghe giảng ta cũng kiểm tra, đánh giá bốnkhâu trên rồi tổng hợp kết quả của cả bốn khâu trên Sản phẩm của sau quá trìnhnghe giảng sẽ phản ánh hiệu quả quá trình nghe giảng trên lớp của học sinh
1.7.4.3.Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá quá trình đọc sách
Tự kiểm tra, đánh giá quá trình đọc sách là tự kiểm tra, đánh giá các hoạtđộng sau đây:
- Kiểm tra, đánh giá mục đích đọc sách của mình đã rõ ràng chưa?
- Kiểm tra, đánh giá xem với mục đích đọc sách của mình, các loại sách đã lựa chọn hợp lí chưa?
- Kiểm tra, đánh giá phương pháp đọc sách của mình đã hiệu quả chưa?
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức lĩnh hội được sau quá trình đọc sách
1.7.4.4 Kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá quá trình tự làm bài tập về nhà và tự kiểm tra
Sau khi tự làm bài tập và làm bài kiểm tra, học sinh cần thực hiện kiểm tra đánh giá
lại bài tập, bài kiểm tra mình vừa làm để từ đó đánh giá hiệu quả của quá
Trang 27trình tự học Khi tự kiểm tra, đánh giá quá trình làm bài tập, tự làm bài kiểm tra của mình học sinh cần kiểm tra và đánh giá được các vấn đề sau: -Kiểm tra trình tự các bước tiến hành làm bài tập.
+ Kiểm tra lại việc xác định giả thiết kết luận của bài tập
+ Các dữ kiện trong bài toán đã khai thác và sử dụng hết chưa
+ Kiểm tra lại toàn bộ các bước đã tiến hành
+ So sánh đối chiếu với lời giải
-Đánh giá lại toàn bộ bài tập đã làm về: thời gian làm bài tập, phương phápgiải, kết quả bài tập
-Rút ra nhận xét, đề ra những điều chỉnh cho quá trình học tập tiếp theo.Đối với một bài kiểm tra, việc tự kiểm tra, đánh giá lại toàn bộ bài làm là rấtquan trọng, không thể bỏ qua Đây là bước giúp học sinh, đánh giá hiệu quả củatoàn bộ quá trình học tập của mình Từ đó đề ra các phương hướng học tập,phương pháp học tập hiệu quả hơn
Các công việc cần kiểm tra, đánh giá sau khi thực hiện một bài kiểm tra là:+ Thời gian làm bài tập
+ Những lỗi sai trong bài làm
+ Những kiến thức còn hổng
+ Đánh giá tổng thể bài làm bằng điểm số
1.8 Biện pháp rèn kỹ năng tự học môn vật lý ở THPT
Môn vật lý không chỉ giúp học sinh có được kiến thức khoa học mà quantrọng hơn nó giúp giúp các em rèn luyện tư duy khoa học, phát triển các tiềm nănggồm cả phát triển bồi dưỡng tiềm năng sáng tạo, nắm bắt các phương pháp khoahọc cần thiết như quan sát, thực nghiệm, xây dựng mô hình, phân loại, tổng hợp,diễn dịch Đây là môn học quan trọng mà học sinh theo ban tự nhiên hay xã hộicũng nên học nghiêm túc Nhận thức được điều này, học sinh sẽ chủ động bồidưỡng hứng thú của mình đối với môn vật lý hơn
Trang 281.8.1.1.Nguyên tắc 1
Nắm toàn bộ thông tin có trong sách giáo khoa Những thông tin mà các emcần phải đọc là tranh minh hoạ, sơ đồ, chú thích, giải thích, tài liệu tham khảo Việcnắm bắt toàn bộ những thông tin này có lợi trong quá trình chuyển đổi những kháiniệm, công thức và các kết luận trừu tưọng thành các hình tượng cụ thể, giúp các
em hiểu sâu hơn, nâng cao trình độ tư duy vật lý
1.8.1.2 Nguyên tắc 2
Cần đọc với thái độ của người nghiên cứu- Nghiên cứu ở đây trước tiên là
sự tìm hiểu vơí thái độ nghi giờ, các em cần vừa đọc vừa nghĩ xem: Khái niệm này
ở đâu ra vậy nhỉ? Hiện tượng vật lý trừu tượng này làm thế nào mà lại biến thành
mô hình vật lý nhỉ? Làm sao có thể suy ra được công thức này? Phần kiến thức này có gìliên quan với phần kiến thức khác? Ngoài ra, các em có thể giải quyết các thắc mắc nghivấn nảy sinh trong quá trình làm bài tập thông qua việc nghiên cứu sách giáo khoa Lúcmới đầu đọc sách theo cách này có thể hơi chậm nhưng khi đã nắm và hiểu rõ môn vật lýhơn, tốc độ đọc, khả năng làm bài, giải quyết vấn đề trong môn vật lý của các em cũng sẽcàng ngày nâng cao hơn
1.8.2.Ghi nhớ kiến thức vật lý
Nếu không nhớ được những kiến thức quan trọng thì không thể áp dụngthành thạo những kiến thức đó vào giải bài tập Vì vậy để học giỏi môn vật lý thìhọc sinh cần phải có phương pháp ghi nhớ đúng
Do kiến thức môn vật lý được dải đều trong tổng số mấy trăm tiết học trênlớp nên nếu không có tư duy tổng thể thì kiến thức thu lượm được của học sinh sẽrất dễ bị tản mát Nhưng trong thục tế đây lại là một hệ thống kiến thức hoàn chỉnh.Bởi vậy khi ghi nhớ kiến thức vật lý, học sinh phải có nhiệm vụ là “ tổng hơp, hệthống lại kiến thức” thông qua tự ôn tập kiến thức qua mỗi bài, chương Đặc biệtcần ghi nhớ các công thức vật lý, phương pháp cụ thể như sau:
1.8.2.1.Bước thứ nhất
Hiểu rõ, vận dụng thành thạo những kiến thức đã học Kiến thức mà chúngtôi nói đến ở đây không chỉ là nội dung kiến thức SGK mà bao gồm cả quy luật,kinh nghiệm được tổng kết, mối liên hệ bên trong giữa các kiến thức được đề cập
Trang 29đến trong giờ học, những điều tâm đắc của bản thân HS Chúng đều hợp thành hệthống kiến thức vật lý và rất có ích khi học và giải các bài tập vật lý.
dễ dàng hơn, đồng thời trinh phục được các kỳ thi được kết quả tốt hơn
1.8.3.Tiến hành ba bước kiểm tra kỹ năng giải bài tập
Giải bài tập vật lý bằng phương pháp toán học là một năng lực quan trọngnhưng cũng là phần khó nhất đối với không ít học sinh Nếu muốn nâng cao nănglực này, học sinh có thể bắt tay xác định ngyên nhân từ những phương diện đề cậptới, sau đó mới tiếp tục thực hiện biện pháp giải quyết mang tính định hướng
1.8.3.1 Kiểm tra kiến thức toán
Kiểm tra xem kiến thức toán của mình có bị hổng phần nào không: Khi giảibài tập vật lý, các em phải động chạm đến không ít kiến thức toán học như tỉ lệ,hàm số , tính chất trong tam giác, bất đẳng thức, sơ đồ hình học; đặc biệt trong phần
“ Dao động cơ” thì kiến thức toán vận dụng nhiều là đạo hàm, lượng giác, đường trònđơn vị Ngoài ra các em phải có khả năng tính toán chính xác, thành thạo Do đó nếukhông nắm vững kiến thức toán, không vận dụng thành thạo công cụ toán học cần thiếtthì khả năng giải bài tập lý gặp rất nhiều khó khăn Trong thực tế cho thấy các em họctoán có thể tốt, nhưng khi vận dụng vào tình huống cụ thể để giải quyết bài tập vật lýlại chưa linh hoạt Như vậy một trong những nguyên nhân quan
Trang 30trọng của việc khó khăn trong khi giải bài tập vật lý đó là hổng kiến thức toán hoặcchưa biết vận dụng linh hoạt.
1.8.3.2.Kiểm tra kiến thức vật lý
Kiểm tra xem kiến thức môn vật lý của mình có bị hỏng phần nào không.Với một số bài tập vật lý không liên quan đến kiến thức toán học thì khi giải họcsinh chỉ cần vận dụng kiến thức vật lý như không nắm vững khái niệm, hiểu sainguyên nhân, hiện tượng vật lý, hướng suy nghĩ không đúng dẫn tới giải sai Từ đócác em phải tự xem lại toàn bộ các vấn đề đã được học từ các công thức cách xâydựng và đặc biệt tự cải tiến cách nghe giảng, cách ghi chép bài …
1.8.3.2.Kiểm tra năng lực biến đổi bài tập vật lý thành bài tập toán Quá trình giảibài tập vật lý theo phương pháp toán học thường gồm ba bước:
Bước 1 Phân tích đề bài và xây dựng mô hình vật lý;
Bước 2 Chuyển mô hình vật lý thành quan hệ toán học;
Bước 3 Giải toán, sau đó thể hiện kết quả thu được theo cáh diễn đạt củamôn vật lý Những năng lực này không thể hình thành từ kiến thức toán học và vật
lý mà nó được hình thành qua quá trình giải bài tập Phương pháp làm bài tập đúng
sẽ càng thúc đẩy nhanh sự hình thành năng lực này
Kết luận chương 1
Trên cơ sở phân tích các quan điểm về giáo dục thời đại mới và nghiên cứucác cơ sở lý luận về tự học, các kỹ năng rèn kỹ năng tự học Trong chương nàychúng tôi đề cập đến một số luận điểm sau:
- Những quan điểm đổi mới trong dạy học
- Tự học và tầm quan trọng của tự học
- Ý nghĩa của tự học
- Các kỹ năng tự học, kỹ năng tự học vật lý
- Các biện pháp rèn kỹ năng tự học, kỹ năng tự học vật lý
Tất cả những cơ sở lý luận trên, sẽ giúp chúng tôi vận dụng để đưa ra biệnpháp rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh chương “ Dao động cơ ” vật lý 12 đượctrình bày ở chương 2
Trang 31CHƯƠNG 2 BIỆN PHÁP RẩN LUYỆN KỸ NĂNG TỰ HỌC VẬT Lí CHO HỌC SINH
CHƯƠNG “ DAO ĐỘNG CƠ ” VẬT Lí 12 CƠ BẢN
2.1 Nội dung kiến thức chương “ Dao động cơ” vật lý 12 cơ bản
2.1.1.Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức chơng “ Dao động cơ”
duy trỡ
Dụng cụ chu kỳ
Trang 33Ghi chú
Dao động của con lắc
lò
1 Dao động điềuPhát biểu được định nghĩa dao xo và con lắc đơn khi
hoà Các đại động điều hoà bỏ qua các ma sát và
lượng đặc trưng Nêu được li độ, biên độ, tần lực cản là các dao động
số, chu kì, pha, pha ban đầu là gì riêng
2 Con lắc lò xo.Nêu được quá trình biến đổi Trong các bài toán đơn
Con lắc đơn năng lượng trong dao động điều giản,
3 Dao động Viết được phương trình động hoà
riêng Dao động lực học và phương trình dao g một con lắc, trong đó :
tắt dần động điều hoà của con lắc lò xo con lắc lò xo gồm một
và con lắc đơn lò xo, được đặt nằmViết được công thức tính chu ngang hoặc treo thẳng
4 Dao động kì (hoặc tần số) dao động điều đứng: con lắc đơn chỉ
cưỡng bức Hiện hoà của con lắc lò xo và con lắc chịu tác dụng của trọng
tượng cộng đơn Nêu được ứng dụng của con lực và lực căng của dây
hưởng Dao lắc đơn trong việc xác định gia treo
động duy trì tốc rơi tự do
Trình bày được nội dung của phương pháp giản đồ Fre-nen
Nêu được cách sử dụngphương pháp giản đồ Fre-nen để
5 Phương pháp tổng hợp hai dao động điều hoà giản đồ Fre-nen cùng tần số
Nêu được điều kiện để hiện
2.1.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình
Kiến thức
Trang 342.2 Mục tiêu kiến thức kỹ năng cần đạt theo các cấp độ
2.2.1 Dao động điều hoà
Số
Chuẩn kiến Mức độ thể hiện cụ thể
thức, kĩ năng
1 Phát biểu được * Thông hiểu Chuyển động của vật lặp đi
định nghĩa dao Dao động điều hoà là lặp lại quanh một vị trí đặc
động điều hoà. dao động trong đó li độ biệt (gọi là vị trí cân bằng),
của một vật là một hàm gọi là dao động cơ
côsin (hay hàm sin) của Nếu sau những khoảng thờithời gian gian bằng nhau, gọi là chu kì,Phương trình của dao vật trở lại vị trí cũ và chuyểnđộng điều hoà có dạng: động theo hướng cũ thì dao
x = Acos(t + ) động của vật đó là tuần hoàn
trong đó, x là li độ, A Dao động tuần hoàn đơn giản
Trang 36là biên độ của dao động nhất là dao động điều hoà.(là một số dương), là
pha ban đầu, là tần sốgóc của dao động, (t +
) là pha của dao độngtại thời điểm t
Số Chuẩn kiến mức độ thể hiện cụ thể
phương trình Phương trình động lực khối lượng m gắn vào lò xođộng lực học học của dao động điều hoà có khối lượng không đáng kể,
trình dao F = ma = - kx hay điểm cố định
a = - k x Điều kiện khảo sát là lực cản
lắc lò xo trong đó F là lực tác dụng không đáng kể
lên vật m, x là li độ của
Lực luôn hướng về vị trí cânvật m
bằng gọi là lực kéo về, có độPhương trình có thể được
lớn tỉ lệ với li độ và gây raviết dưới dạng :
gia tốc cho vật dao động điềux" = - 2x
hoà
Phương trình dao động
Trang 37của dao động điều hoà là
điều hoà của Công thức tính chu kì
con lắc lò dao động của dao động
xo điều hoà của con lắc lò xo
là T 2 m
kTrong đó, k là độ cứng lò
xo, có đơn vị là niutơntrên mét (N/m), m là khốilƣợng của vật dao độngđiều hoà, đơn vị làkilôgam (kg)
Nêu đƣợc [Thông hiểu] Với dao động của con lắc lòquá trình Trong quá trình dao động xo, bỏ qua mọi ma sát và lựcbiến đổi điều hoà, có sự biến đổi cản, chọn mốc tính thế năng ởnăng lƣợng qua lại giữa động năng và vị trí cân bằng, thì
trong dao thế năng Động năng tăng
+ Động năng:W = 1 mv2=
động điều thỡ thế năng giảm và
đ2hoà ngƣợc lại Nhƣng cơ năng Wsin2
(t + )
Trang 38 Biết cách lập phươngtrình dao động, tính chu kìdao động và các đại lượngtrong các công thức củacon lắc lò xo.
Chỉ xét dao động điều hoà củariêng một con lắc, trong đó,con lắc lò xo dao động theophương ngang hoặc theophương thẳng đứng
Chú ý mốc thời gian để xácđịnh pha ban đầu của daođộng
Trang 392.2.3 Con lắc đơn
Số
Chuẩn kiến Mức độ thể hiện cụ thể
thức, kĩ năng
phương trỡnh Với con lắc đơn, thành khối lượng m treo vào sợiđộng lực học phần lực kộo vật về vị trớ dõy khụng dón cú khối
trỡnh dao động
Pt = - mg s = ma = ms"
chiều dài l Điều kiện khảo
Động năng của con lắc
là chiều dài của con lắc
đơn là động năng của vậtđơn đo bằng một (m) Đú
m
là phương trỡnh động lựchọc của con lắc đơn Wđ = 1 mv2
Phương trỡnh dao động
2Thế năng của con lắc đơncủa con lắc đơn là là
là thế năng trọng trường
s s 0 cos(t ) của vật m Chọn mốc tớnhtrong đú, s0 = l0 là biờn thế năng là vị trớ cõn bằng
Trang 402 Viết đƣợc công [Thông hiểu] ở một nơi trên Trái Đất (gthức tính chu kì Công thức tính tần số góc không đổi), chu kì dao(hoặc tần số) của dao động con lắc đơn động T của con lắc đơn