1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường cao đẳng nghề công nghệ và nông lâm phú thọ trong giai đoạn hiện nay

146 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 603,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN VĂN HÙNG BIÊN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM PHÚ THỌ TRONG GIA

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN HÙNG

BIÊN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM PHÚ THỌ TRONG

GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội – 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN VĂN HÙNG

BIÊN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM PHÚ THỌ TRONG

GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUANG SƠN

Hà Nội - 2011

Trang 3

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Những đóng góp mới của đề tài 4

9 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Ngoài nước 5

1.1.2 Trong nước 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 13

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học 16

1.2.4 Phương pháp dạy học 19

1.2.5 Đổi mới phương pháp dạy học 19

1.2.6 Công nghệ, công nghệ thông tin 20

1.2.7 Biện pháp quản lý 22

1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 23

1.3.1 Môi trường đa học tập phương tiện 23

1.3.2 Phần mềm dạy học 27

Trang 4

1.3.3 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin và giáo án

dạy học tích cực điện tử 29

1.3.4.Các mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 34

1.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường cao đẳng nghề 35

1.4.1 Quản lý việc xây dựng phòng học đa phương tiện 35

1.4.2 Quản lý việc sử dụng các phần mềm dạy học 38

1.4.3.Quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin 38

Tiểu kết chương 1 41

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM PHÚ THỌ 43

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ 43

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 43

2.1.2 Nhiệm vụ của nhà trường 44

2.1.3 Đội ngũ giáo viên trường 44

2.1.4 Về tình hình cơ sở vật chất của trường 50

2.1.5 Thực trạng dạy học ở trường 53

2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở các khoa , bộ môn trong trường 56

2.2.1 Việc triển khai thực hiện chỉ thị, nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng,nhà nước và những điều kiện để phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ 56 2.2.2 Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên về việc ứng

dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường Cao đẳng nghề Công

Trang 5

nghệ và Nông lâm Phú Thọ 57

2.2.3 Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học 58

2.3 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 62

2.3.1.Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện 62

2.3.2 Quản lý việc sử dụng phần mềm dạy học 63

2.3.3 Quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin 64

2.4 Phân tích thực trạng ứng dụng và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ 67

2.4.1 Mặt mạnh 67

2.4.2 Mặt yếu 67

2.4.3 Phân tích nguyên nhân tồn tại 68

Tiểu kêt chương 2 70

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM PHÚ THỌ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 71

3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp 71

3.1.1 Các văn kiện của Đảng, Nhà nước và ngành Giáo dục và đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin 71

3.1.2 Định hướng chỉ đạo phát triển đào tạo của trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ 72

3.2 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 74

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 74

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 74

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả 75

Trang 6

3.3 Các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở

trường Cao đẳng nghề Công nghệ và nông lâm Phú Thọ 75

3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho giáo viên về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 75

3.3.2 Biện pháp 2: Tăng cường đầu tư mua sắm thiết bị dạy học hiện đại, xây dựng phòng học đa phương tiện để ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học 79

3.3.3 Biện pháp 3: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao cho giáo viên của các khoa, bộ môn về kiến thức, kỹ năng tin học cơ bản và sử dụng một số phần mềm dạy học 83

3.3.4 Biện pháp 4: Xây dựng qui trình thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin 86

3.3.5 Biện pháp 5 : Xây dựng quy trình sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin 90

3.3.6 Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên 92

3.4 Mối liên hệ giữa các biện pháp 95

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp 97

Tiểu kết chương 3 103

Kết luận và khuyến nghị 104

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất trường học/Cơ sở vật chất sưphạm

Công nghệ thông tin

Đa phương tiệnDạy học

Giáo dụcGiáo dục và đào tạoGiáo viên

Giáo án dạy học tích cựcHiện đại hóa

Học sinhPhương pháp dạy họcPhương tiện dạy họcQuản lý giáo dụcThiết bị dạy học

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công nghệ thông tin có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động của đờisống xã hội ở tất cả các quốc gia trên thế giới Đặc biệt với tốc độ phát triểnnhanh chóng của khoa học kỹ thuật thì yêu cầu cấp thiết là phải trang bị kiếnthức nền tảng, kỹ năng cơ bản, đồng thời dạy cách học cho người học, tạo cho

họ khả năng, thói quen và niềm say mê học tập suốt đời

Trong kỳ họp của Bộ chính trị đã có kết luận số 242-TB/TW ngày 15tháng 4 năm 2010 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIIIphương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 trong phần Tiếptục đổi mới chương trình, tạo chuyển biến mạnh mẽ về phương pháp giáo dục

có nêu: “Đổi mới, hiện đại hóa chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghềnghiệp, chuyển mạnh mẽ từ đào tạo theo khả năng sang đào tạo theo nhu cầu;tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ mộtchiều Phát huy phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác; giảm thờigian giảng lý thuyết, tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho học sinh, sinh viên;gắn bó chặt chẽ giữa học lý thuyết và thực hành, đào tạo gắn với nghiên cứukhoa học, sản xuất và đời sống”

Theo điều 7 khoản 2 của luật dạy nghề năm 2006 : “ Đầu tư có trọng tâmtrọng điểm để đổi mới nội dung chương trình và phương pháp dạy nghề , pháttriển đội ngũ giáo viên, hiện đại hóa thiết bị, đẩy mạnh nghiên cứu khoa họcnhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, tập trung xây dựng một số cơ sở dạynghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và trên thế giới ”

Úng dụng CNTT trong dạy học là hết sức cần thiết Trong những nămqua ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ vàNông lâm Phú Thọ đã được quan tâm nhưng chưa được đầu tư thỏa đáng.Tính đến năm học 2010 – 2011, Trường đã được trang bị các phòng máy vitính cho học sinh và được trang bị máy chiếu đa năng cho giáo viên sử dụng

Trang 9

trong giảng dạy Nhưng hiệu qủa của việc ứng dụng CNTT trong dạy học cònrất thấp Nguyên nhân do Giáo viên chưa nhận thức được hết vai trò và ýnghĩa của việc ứng dụng CNTT trong dạy học, chưa đủ kiến thức, kỹ năng tinhọc cơ bản; Một số CBQL hạn chế về trình độ tin học, chưa có khả năng địnhhướng cho Giáo viên nhận thức đúng về bản chất của GADHTC có ứng dụngCNTT và GADHTC điện tử dạy học Phòng máy tính của trường mới sử dụng

để dạy tin học, còn mạng máy tính, các phần mềm dạy học để tạo môi trườngdạy học ĐPT thì vẫn chưa được quan tâm đúng mức

Với lý do trên tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “ Biện pháp quản lý ứng

dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường Cao đẳng nghề Công Nghệ và Nông lâm Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay.”

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận, ứng dụng CNTT trong dạy học

- Đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ

- Đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ởTrường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ trong giai đoạn hiệnnay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ vàNông lâm Phú Thọ

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Cao đẳng nghề Côngnghệ và Nông lâm Phú Thọ

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

Do điều kiện về thời gian và khả năng có hạn, tác giả chỉ tập trungnghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học(Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, ứng dụng CNTT trong quá trình dạy

Trang 10

học, soạn giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT, kiểm tra đánh giá kếtquả học tập của học sinh ) Đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụngCNTT trong dạy học ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm PhúThọ

5 Giả thuyết khoa học

Hiện nay việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Caođẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ còn nhiều bất cập

Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng được một số biện pháp quản lý ứngdụng CNTT trong dạy học phù hợp với thực tiễn thì sẽ nâng cao được chấtlượng và hiệu quả đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâmPhú Thọ trong giai đoạn hiện nay

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường cao đẳng nghề

- Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý ứngdụng CNTT trong dạy học ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâmPhú Thọ

- Đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ởtrường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ trong giai đoạn hiệnnay

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu luật giáo dục, luật dạy nghề các văn kiện của Đảng vàNhà nước về định hướng phát triển giáo dục & đào tạo và định hướng phát triểnviệc ứng dụng CNTT trong dạy học

- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Lao độngThương binh & Xã hội, Tổng cục dạy nghề có liên quan đến TBDH, ứng dụng CNTT trong dạy học

- Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 11

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thông qua các phiếu trưng cầu ýkiến, tìm hiểu nhận thức, nguyện vọng của CBQL, CBGV và HS để thu thậpthông tin về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở Trường

- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học

- Phương pháp bổ trợ: Trực tiếp đi dự một số giờ dạy có ứng dụngCNTT; Tiến hành phỏng vấn HS, GV và CBQL; Rút ra được những nhận xét

về công tác quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học

7.3 Xử lý kết quả điều tra bằng thống kê toán học

Phân tích xử lý các thông tin thu được, các số liệu bằng thống kê toán học

8 Những đóng góp mới của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học

- Khảo sát và phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học và quản

lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ

- Chọn lựa, đề xuất và áp dụng một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTTtrong dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường Cao đẳng nghề Côngnghệ và Nông lâm Phú Thọ

9 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu; kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn gồm 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin

trong dạy học ở các trường Cao đẳng nghề

Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy

học ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ

Chương 3: Một số biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin

trong dạy học ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọtrong giai đoạn hiện nay

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Ngoài nước

Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đếnviệc ứng dụng CNTT như: Nước Mỹ, Australia, Canađa, Nhật Bản, HànQuốc, Singapore, Để ứng dụng CNTT được như ngày nay các nước này đãtrải qua rất nhiều các chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như ứng dụngCNTT vào các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống

xã hội, đặc biệt là ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục

Tại Mỹ và các nước Châu Âu đã có những nghiên cứu về quản lý ứngdụng CNTT trong dạy học, nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúpcủa Chính phủ ngay từ cuối những thập niên 90

Một số quốc gia ở Châu Á đặc biệt là các nước có nền giáo dục pháttriển đã có những biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục như:

Năm 1981 Singapore thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc gia

- Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore.Một Ủy ban máy tính Quốc gia (NCB) được thành lập để chỉ đạo công tác đó

Năm 1989 tại Philippin chiến lược phát triểnCNTT Quốc gia đã đượccông bố Bản chiến lược xác định: CNTT phục vụ phát triển kinh tế xã hội đấtnước, dạy và học tin học, ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học

Năm 1980 kế hoạch 10 năm phát triển CNTT ở Đài Loan đã được công

Trang 13

bố Kế hoạch này đề cập đến cấu trúc tổ chức của CNTT ở trong nước vànhững nội dung mà chính phủ cần làm để phát triển CNTT, ứng dụng CNTTtrong các ban ngành xã hội Đặc biệt là ứng dụng CNTT trong giáo dục, tiếptục khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường thế giới.

Ở Australia vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ

hướng đi được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược phát triển thúc đẩy ứng dụng CNTT, quản lý ứng dụng CNTT” tài liệu này bao gồm hai mục tiêu

giáo dục trường học bao quát cho nền kinh tế thông tin, đó là:

Một là: Tất cả học sinh tốt nghiệp phổ thông đều ứng dụng được

CNTT và ý thức được tác động của CNTT&TT đối với xã hội

Hai là: Ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý ứng dụng CNTTtrong dạy học tạo môi trường học tập cho học sinh

1.1.2 Trong nước

Từ thập niên 90 của thế kỉ trước, vấn đề ứng dụng công nghệ thông tinvào dạy học là một chủ đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thànhchương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI Ngoài ra,UNESCO còn dự báo: công nghệ thông tin sẽ làm thay đổi nền giáo dục mộtcách cơ bản vào đầu thế kỉ XXI

Ở nước ta CNTT đã được ứng dụng vào trong quá trình dạy học từnhững năm 90 của thế kỷ trước Và cho đến nay CNTT vẫn đang được nghiêncứu, ứng dụng hết sức rộng rãi trong tất cả các cơ sở giáo dục từ Trung ươngđến địa phương Đã có những đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạyhọc bước đầu thu được những kết quả khả quan, thúc đẩy việc ứng dụngCNTT vào dạy học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo cũng đã có Chỉ thị 29/CT-Bộ GD&ĐT về "Tăng cườnggiảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành GD & ĐTgiai đoạn 2001 - 2005" và Chỉ thị 55/2008/CT- BGD&ĐT của Bộ trưởng BộGD&ĐT về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giáodục giai đoạn 2008-2012 và chọn năm học 2008-2009 là "Năm học đẩy

Trang 14

mạnh ứng dụng CNTT", tạo bước đột phá về ứng dụng CNTT trong giáo dục

và tạo tiền đề ứng dụng và phát triển CNTT trong những năm tiếp theo

Trong những năm qua việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt độngdạy học đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Gần đây các hộinghị, hội thảo hay trong các đề tài khoa học nghiên cứu về CNTT đã đề cậpnhiều đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và nâng cao chấtlượng dạy học:

- Hội thảo “Nâng cao chất lượng đào tạo” tại ĐHQG Hà Nội năm2000

- Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về “Nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT” tháng 2/2003

- Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do ViệnCông nghệ Thông tin (ĐHQG Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại họcBách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học vềứng dụng trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam

- Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT “ Các giải pháp công nghệ vàquản lý trong ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học” TrườngĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2006tại Trường ĐHSP Hà Nội Những cuộc hội thảo này đều tập trung bàn về vaitrò của CNTT đối với giáo dục và các giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh việcứng dụng CNTT vào dạy học Nội dung cụ thể bao gồm:

+ Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học (phổ thông, đạihọc

+ Các giải pháp, quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong đổi mớiphương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổchức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,

+ Các kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: xây dựng

và sử dụng phần mềm dạy học, kho tư liệu điện tử

Trang 15

- Hội thảo “Ứng dụng CNTT trong giảng dạy ” ngày 12 tháng 01 năm

2011 dành cho cán bộ quản lý của các trường Trung cấp chuyên nghiệp doTrường Trung cấp Âu Việt tổ chức

- Hội thảo “ Ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và phương phápdạy học” trong 2 ngày 13 và 14 tháng 4 năm 2011 tại Đông Triều do SởGD&ĐT tổ chức

Trường Cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc - Nghệ An với đềtài “ Thí nghiệm thực hành ảo ứng dụng trong dạy nghề điện ô tô ”

Các cuộc hội thảo trên đều tập trung bàn về vai trò của CNTT trong giáodục và các giải pháp đẩy nhanh việc ứng dụng CNTT trong dạy học

Có một số luận văn thạc sỹ khoa học nghiên cứu về quản lý việc ứngdụng CNTT trong dạy học như:

Tác giả Đào Thị Ninh với đề tài: “Một số biện pháp quản lý ứng dụngCNTT trong giảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy - Hà Nội” Tác giả

đã lưu ý thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở các trườngTHPT trên địa bàn thành phố Hà Nội đã đạt được một số kết quả song còn cóbất cập Qua đó đề ra một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong giảngdạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy, Hà Nội

Tác giả Phạm Trường Lưu, với đề tài: “Một số biện pháp quản lý hoạtđộng dạy học có sử dụng đa phương tiện ở trường THCS” Tác giả nhấn mạnhmôi trường đa phương tiện là môi trường học tập chủ yếu hiện nay Giáo viêncần ứng dụng CNTT hiệu quả thông qua môi trường dạy học ĐPT ; Đề ra một

số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học và góp phần đổi mớiPPDH ở trường THCS

Tác giả Trần Thị Đản với đề tài: “Một số biện pháp tổ chức triển khaiviệc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của Hiệu trưởng trường THCS Văn LangThành phố Việt trì, tỉnh Phú Thọ” Những biện pháp mà tác giả đề ra là cầnthiết và có khả năng thực hiện trong điều kiện của trường THCS Văn Lang

Trang 16

thành phố Việt Trì.

Qua tổng quan nghiên cứu vấn đề thấy rằng các hội thảo, các đề tài vềứng dụng CNTT từ trước đến nay, đều khẳng định vai trò của ứng dụngCNTT trong dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý ứngdụng CNTT trong dạy học Thực tế việc đưa CNTT vào hoạt động dạy họccòn tồn tại nhiều vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết Trình độ tinhọc cơ bản của đội ngũ giáo viên còn hạn chế và gặp nhiều lúng túng khi thiết

kế GADHTC có ứng dụng CNTT Cho đến nay, ở các trường Cao đẳng nghềnói chung và Trường Cao Đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ nóiriêng đã áp dụng rất nhiều biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhưng chưa

có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTTtrong dạy học Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụngCNTT trong dạy học để nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Trường Cao đẳngnghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ đang là cần thiết

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm:

Khái niệm “Quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựatrên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuậtđang là vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm Sau đây là một số định nghĩa về

“Quản lý ”:

Theo H.Fayol (1841-1925), kỹ sư người Pháp - Ông quan niệm: “ Quản

lý hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” Tronghọc thuyết quản lý của mình H.Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết của mộtnhà quản lý là: Dự báo và lập kế hoạch; Tổ chức; Điều khiển; Phối hợp; Kiểmtra

Theo F.W.Tay Lor (Nhà quản lý người Mỹ 1856 - 1915) người có họcthuyết chú trọng vào nhiệm vụ cho rằng “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng,

Trang 17

chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”.Theo Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mụctiêu, quán lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạtđược mục tiêu nhất định” ( 22, tr.8)

Theo tác giả Trần Kiểm: “ Quản lý là những tác động chủ thể quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn nhân lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (Chủ yếu lànội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất

và quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người –thành viên của hệ nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mục đích dựkiến” (19, tr.8)

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung làkhách thể quản lý) nhằm thực hiện dược những mục tiêu dự kiến” [ 24, tr 24]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý làhoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đếnkhách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chứcvận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [5,tr.9]

Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động quản lý lànhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạngthái có tính chất lượng mới

Quản lý = Quản + LýTrong đó : - Quản là coi giữ, cầm nắm tạo ra sự ổn định

- Lý là chỉnh sửa, sắp xếp, đổi mới để phát triển

Tuy nhiên có ổn định mà không phát triển thì dẫn đến trì trệ, lạc hậu, còn

có phát triển mà không ổn định tất yếu dẫn đến rối ren Trong ổn định tạo

Trang 18

mầm mống phát triển ; phát triển giữ được hạt nhân cho ổn định Vì vậy quản

lý là vừa chống lạc hậu và chống sự lạc điệu làm cho tổ chức luôn giữ được

sự ổn định và phát triển” [2,tr.15]

Quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua

sự nỗ lực của người khác Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đíchcủa con người Quản lý với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa:

Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thểquản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý,nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là những hình thức thực hiện những tác động củachủ thể đến đối tượng quản lý thông qua những nhiệm vụ mà chủ thể cầnđược thực hiện trong quá trình quản lý Nhìn chung các tác giả khác nhau đềuthống nhất nêu lên các chức chức năng quản lý như sau:

- Chức năng kế hoạch

Chức năng kế hoạch hóa là xác định mục tiêu cho bộ máy, xác địnhcác bước đi để đạt được mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổchức và các con đường, các biện pháp cách thức để đạt tới mục tiêu Để vạch

ra được mục tiêu và xác định được các bước đi cần có khả năng dự báo, tức làđòi hỏi nhà quản lý phải có khả năng lường trước sự phát triển của các sự vật(của bộ máy) Những nội dung chủ yếu của kế hoạch là:

- Xác định , hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức

- Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn , có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu

Quyết định xem những hoạt động nào cần thiết để đạt được mục tiêu đó Như vậy, có thể hiểu, chức năng kế hoạch hoá là việc đưa toàn bộ hoạtđộng quản lý vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, biện pháp thực hiện và bảo đảm các nguồn lực để đạt tới mục tiêu của tổ chức

Trang 19

- Chức năng tổ chức

Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những ýtưởng ấy thành những hoạt động hiện thực Tổ chức là quá trình hình thànhnên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổchức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mụctiêu tổng thể của tổ chức Người quản lý phải phối hợp, điều phối tốt cácnguồn nhân lực của tổ chức

- Chức năng chỉ đạo

Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đãđược tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Đó làquá trình liên kết, liên hệ với người khác, hướng dẫn và động viên họ hoànthành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Tất nhiênviệc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy

đã hoàn tất, mà nó xuyên suốt trong hoạt động quản lý

- Chức năng kiểm tra

Chức năng kiểm tra diễn ra ở giai đoạn cuối cuối cùng của chu trìnhquản lý, là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt độngđạt tới các mục tiêu của tổ chức, chức năng kiểm tra bao gồm những nhiệm vụchính sau đây :

+ Người quản lý đặt ra các chuẩn mực thành đạt của hoạt động

+ Đánh giá, đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực

đã đặt ra

+ Điều chỉnh những sai lệch

+ Hiệu chỉnh , sửa lại chuẩn mực nếu cần

Trong những chức năng trên, mỗi chức năng đảm nhận vị trí, vai trò nhất định, song các chức năng này có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau.Như vậy, chức năng quản lý là những vấn đế hết sức cơ bản của lý luận

Trang 20

về quản lý, nó giữ một vai trò quan trọng trong thực tiễn quản lý Chức năngquản lý và chu trình quản lý thể hiện đầy đủ nội dung hoạt động của chủ thểquản lý đối với khách thể quản lý Vì vậy, việc thực hiện đầy đủ các giai đoạnquản lý trong một chu trình là cơ sở đảm bảo cho hiệu quả của toàn bộ hệthống được quản lý Việc thực hiện chu trình quản lý có hiệu quả hay không

là nhờ có thông tin Thông tin vừa là điều kiện, vừa là phương tiện tổng hợpcác chức năng trên

Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lý

Nhìn về hình thức, quá trình quản lý được diễn ra tuần tự từ chức năng

kế hoạch đến các chức năng tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Song, trong thực tếcác chức năng đan xen, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện Sự liên kếtgiữa chức năng cơ bản này là thông tin quản lý và các quyết định quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người và quản lý giáo dục làmột loại hình của quản lý xã hội Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lýgiáo dục:

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khoá VIIIcũng đã viết: “Quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách

Trang 21

thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kếtquả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [23,tr.119]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục nói chung là thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưanhà trường vận hành tiến tới mục tiêu đào tạo theo nguyên lý giáo dục”

[2, tr 25]Trong quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí –Nguyễn Thị Mỹ Lộc, chỉ rõ: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất

cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thànhnhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xãhội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực

và tâm lý của con người Chất lượng của giáo dục chủ yếu do nhà trường tạonên, bởi vậy khi nói đến quản lý giáo dục phải nói đến quản lý nhà trường cùngvới hệ thống quản lý giáo dục” [5, tr.71]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tácđộng có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý, nhằm làmcho hệ vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tínhchất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạyhọc, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên

trạng thái mới về chất” [24,tr.24]

Theo tác giả Nguyễn Trọng Hậu “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổngquan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnhcông tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứmệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn

ở thế hệ trẻ mà là cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệtrẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốcdân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân”.[15,tr 65 ]

Như vậy, quản lý giáo dục về thực chất là quản lý nhà trường và quản

Trang 22

lý các hoạt động diễn ra trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác

Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý

mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các cơ sở giáo dục

1.2.2.2 Quản lý nhà trường

Trường học là hình thức thể hiện của hệ thống giáo dục trên qui mô toàn

xã hội, là nơi diễn ra hầu hết các hoạt động giáo dục của hệ thống giáo dụcquốc dân

Nhà trường là một thiết chế xã hội, là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệthống giáo dục quốc dân Do đó, quản lý nhà trường là quản lý thiết chế của

hệ thống giáo dục, đó chính là quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô, cấp độ mộtđơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân

Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lí nhằm tập hợp

và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dụckhác huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáodục, đào tạo trong nhà trường

Theo điều 48 luật giáo dục 2005 “Nhà trường trong hệ thống giáo dụcquốc dân thuộc mọi loại hình được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch củanhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục”.[25,tr.42]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơquan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lựclượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục đểnâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”.[31, tr.205] Theotác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác độngtối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụngcác nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao

động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọihoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ" [24,

tr.43]

Trang 23

Vậy bản chất của hoạt động quản lý nhà trường là quản lý hoạt độngdạy học để đưa hoạt động này phát triển đi lên theo xu thế tất yếu của thời đại

và đạt tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo

Tóm lại: Quản nhà trường là QLGD được thực hiện trong phạm vi xácđịnh của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dụcthế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

1.2.3.1 Hoạt động dạy học

Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể , là con đường

để thực hiện mục đích giáo dục Quá trình dạy học được tổ chức trong nhàtrường bằng phương pháp sư phạm đặc biệt nhằm trang bị cho học sinh hệthống kiến thức khoa học và kỹ năng vận dụng vào thực tiễn Dạy học baohàm trong đó sự học và sự dạy gắn bó với nhau, dạy không chỉ là sự truyềnthụ, giảng dạy kiến thức kỹ năng cho học sinh mà còn là sự tổ chức, chỉ đạo

và điều khiển hoạt động học (nghĩa hẹp) Dạy học là con đường giáo dục tíchcực, chủ động ngắn nhất và có hiệu quả nhất giúp thế hệ trẻ tránh được những

mò mẫm, vấp váp trong cuộc đời

Quá trình dạy học là một quá trình hoạt động thống nhất giữa giáo viên

và học sinh trong đó dưới tác động chủ đạo (tổ chức, điều khiển) của giáoviên học sinh tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhằm thựchiện tốt các nhiệm vụ dạy học đã đặt ra

Hoạt động dạy có chức năng tổ chức các dạng hoạt động học cho họcsinh tham gia, qua tham gia các dạng hoạt động học khác nhau, người học tiếpcận với đối tượng học và lĩnh hội được nội dung học tập theo mục tiêu đặt ra.Hoạt động dạy có chức năng thực hiện cơ chế di sản xã hội ở người Chứcnăng này thể hiện vai trò quan trọng của hoạt động dạy đối với sự tồn tại vàphát triển của xã hội loài người vì cơ chế di truyền và cơ chế di sản xã hội làhai giá đỡ đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

Trang 24

Hoạt động học có chức năng tái tạo các giá trị của xã hội loài ngườitrong mỗi cá nhân Nó thực hiện chức năng di sản xã hội ở người Trong khihoạt động, người học tiếp thu những kinh nghiệm xã hội - lịch sử của loàingười, tạo ra năng lực hoạt động để có thể tiếp tục duy trì sự tồn tại và pháttriển Chính vì vậy, để hoạt động học có hiệu quả, người học phải tích cựctham gia các phương thức hoạt động (như nhận thức, xã hội, văn hoá, liênnhân cách), tiếp cận đối tượng học (nội dung tài liệu học) và chuyển hoáchúng từ cái khách quan thành các giá trị chủ quan trong bản thân người học.Người học không học được gì hết, nếu không phải trải qua sự chiếm lĩnh bằnghoạt động Không có hoạt động thì trí tuệ không thể phát triển tốt được Trítuệ có bản chất hoạt động Trí tuệ được hình thành dần trong mỗi hoạt độngcủa cá nhân.

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm trong bất cứ loại hình nhàtrường nào, dưới góc độ của giáo dục học Dạy học là một quá trình toàn vẹn

có sự thống nhất giữa hai mặt của các chức năng hoạt động dạy và hoạt độnghọc

Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó, không tách rời nhauthống nhất và biện chứng cho nhau tạo thành hoạt động chung Dạy điềukhiển học, học tuân thủ dạy Tuy nhiên, việc học phải chủ động, cách họcphải thông minh, có phương pháp sáng tạo

1.2.3.2.Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học, chính là quản lý cách thức làm việc củathầy và trò trong việc chuyển tải nội dung dạy học.Việc quản lý ở đây khôngchỉ là quản lý việc sử dụng hợp lý các phương pháp giảng dạy – học tập, đểnâng cao hiệu quả quá trình đào tạo mà phải thường xuyên tổng kết, đánh giá

và cập nhật các cách thức làm việc giữa thầy và trò sao cho tối ưu nhất, thỏamãn những yêu cầu của khách hàng và nhà cung cấp Bằng việc cập nhật cáccách thức làm việc mới, hiệu quả, người thầy đóng vai trò là người tổ chức,

Trang 25

thiết kế, kiến tạo, trò là người chủ động tiếp nhận, tìm tòi và thử nghiệm đểrút ra kết luận và kết quả nghiên cứu.

Quản lý quá trình dạy học thực chất là những tác động của chủ thể quản

lý đối với các hoạt động dạy học nhằm đạt mục tiêu quản lý

Tóm lại: Quản lý hoạt động dạy học là sự tác động có kế hoạch, có mụcđích của chủ thể quản lý (hiệu trưởng nhà trường) đến khách thể quản lý (HS,đội ngũ GV công nhân viên nhà trường và các lực lượng giáo dục khác) nhằmhuy động tối đa các nguồn lực giáo dục trong và ngoài nhà trường để xâydựng và phát triển nhân cách của người học

1.2.3.3.Quản lý hoạt động học

Học tập là hoạt động nhận thức chỉ khi có nhu cầu nhận thức, nhu cầuhioeẻu biết mới tích cực hoặc tập Nhu cầu hiểu biết đó chính là động cơ nhậnthức của học sinh trong học tập, học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thểtrong hoạt động dạy học Vì vậy quản lý hoạt động học chính là quản lý tổchức, điều khiển cách tiếp cận những tri thức mới, những hoạt động chiếmlĩnh khoa học của học sinh

Quản lý hoạt động học của học sinh đặt ra với người quản lý khôngphải chỉ trên bình diện khoa học giáo dục mà còn ý nghĩa tinh thần tráchnhiệm của nhà quản lý giáo dục đối với sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ Thể hiệnqua một số việc sau:

- Tổ chức xây và thực hiện nội quy học tập

- Phát động phong trào thi đua học tập

- Phối hợp giữa các nhà sư phạm với các lực lượng giáo dục khác

Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh bảo đảmtính khoa học, khách quan, thường xuyên, có hệ thống đảm bảo tính phát triểncủa học sinh đáp ứng được mục tiêu giáo dục

Như vậy quản lý hoạt động học là sự tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (học sinh)

Trang 26

1.2.4 Phương pháp dạy học

PPDH là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình dạy học vì nóquyết định trực tiếp đến chất lượng cũng như hiệu quả của quá trình này.Cùng một nội dung dạy học trong những hoàn cảnh, điều kiện tương tự nhaunhưng sự hứng thú học tập, tính tự giác, tích cực của HS có thể không giốngnhau vì còn phụ thuộc vào PPDH

Theo tác giả Trần Khánh Đức: “PPDH là cách thức tiêu chuẩn các hoạtđộng của người dạy (thầy giáo) người học (trò) nhằm hình thành và phát triển

ở trường học các kiến thức kỹ năng nghề nghiệp và phát triển nhân cách nghề nghiệp trong quá trình đào tạo” [9,tr.199]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “PPDH là tổng hợp các cách thức hoạtđộng phối hợp của GV và HS, trong đó phương pháp dạy chỉ đạo phươngpháp học, nhằm giúp HS chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hìnhthành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo thực hành sáng tạo” [31,tr.93]

Theo tác giả Thái Duy Tuyên các định nghĩa về PPDH có thể tóm tắtdưới ba dạng sau đây:

- Theo quan điểm điều khiển học, PPDH là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của HS và điều khiển hoạt động này

- Theo quan điểm lôgíc, PPDH là những thủ thuật lôgíc được sử dụng để giúp

HS nắm kiến thức kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác

- Theo bản chất của nội dung, PPDH là sự vận động của nội dung dạy học

[29]

Từ những định nghĩa trên ta có thể hiểu PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động của người dạy và người học trong những điều kiện nhất định nhằm đạt được mục đích dạy học

1.2.5 Đổi mới phương pháp dạy học

Theo quan điểm chung, đổi mới PPDH là đưa các PPDH mới vào trongnhà trường để phát huy tính sáng tạo, tích cực và tự giác học tập của HS, giúp

Trang 27

HS nâng cao khả năng tự học và biết cách vận dụng những tri thức đã lĩnh hộiđược vào trong thực tiễn cuộc sống Đổi mới PPDH không phải là thay đổihoàn toàn PPDH cũ bởi những PPDH mới mà đó là sự thay đổi trên cơ sở cóchọn lọc, kế thừa và phát huy các ưu điểm của PPDH trước đây.

Mục đích cuối cùng của việc đổi mới PPDH đó là hướng tới hoạt độngchủ động, chống lại thói quen dạy học thụ động của GV Tăng cường dạycách tự học, tự tìm tòi sáng tạo cho HS

Như chúng ta đã biết, quá trình dạy học là một chỉnh thể thống nhất baogồm nhiều nhân tố, các nhân tố của quá trình dạy học quy định, chế ước lẫnnhau Chẳng hạn: mục đích dạy học quy định nội dung dạy học, nội dung dạyhọc quy định PPDH, đến lượt mình PPDH lại quy định các hình thức tổ chức

và các phương tiện dạy học… Vì vậy khi tiến hành đổi mới PPDH cần phảiđặt trong mối quan hệ biện chứng với các nhân tố của quá trình dạy học

1.2.6.Công nghệ, công nghệ thông tin

1.2.6.1 Khái niệm công nghệ

Công nghệ, theo gốc Latinh, được ghép từ Technic (kỹ thuật hay công

cụ vật liệu) và từ Logic (trình tự, các cách tiếp cận khác nhau để giải quyếtvấn đề)

TheoTừ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội 1995 Khái niệm công nghệđược hiểu: “ Là môn khoa học ứng dụng nhằm vận dụng các quy luật tự nhiên

và các nguyên lý khoa học,đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần conngười” hoặc “ là tập hợp các cách thức, các phương pháp dựa trên cơ sở khoahọc và được sử dụng vào sản xuất trong các ngành sản xuất khác nhau để tạo

ra các sản phẩm dịch vụ”.[30]

Theo điều 2 luật Khoa học – Công nghệ năm 2000 : “ Là tập hợp cácphương pháp, quy trình kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biếnđổi các nguồn lực thành sản phẩm ” [ 9,tr 202]

Theo quan điểm truyền thống: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp,quy trình, kỹ năng, kỹ thuật, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn

Trang 28

lực thành sản phẩm”.

Theo quan điểm hiện đại: Công nghệ là tổ hợp của bốn thành phần cótác động qua lại với nhau, cùng thực hiện bất kỳ quá trình sản xuất và dịch vụnào:

- Phần trang thiết bị, bao gồm: các thiết bị, máy móc, nhà xưởng, đây

là “phần cứng ”của công nghệ Thiếu thiết bị kỹ thuật thì không có công nghệ,nhưng cũng rất lầm lẫn khi đồng nhất công nghệ với thiết bị kỹ thuật

- Phần con người: bao gồm đội ngũ nhân lực để vận hành, điều khiển

và quản lý day chuyền thiết bị Phần này phụ thuộc rất nhiều vào trình độ họcvấn chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo và tay nghề của từng người hoặc của từngnhóm người

- Phần thông tin: Bao gồm tư liệu, dữ kiện, bản thuyết minh, mô tả sángchế, các bí quyết, các quá trình, các phương pháp, các dữ liệu, các bản thiết kế

- Phần quản lý - tổ chức: Bao gồm các hoạt động, các liên hệ phân bốnguồn lực, tạo lập mạng lưới sản xuất, tuyển dụng, trả lương, chính sách

khích lệ bố trí, tiếp thị Với phần này công nghệ được hiện thận trong thểchế và khoa học quản lý dã trở thành nguồn lực

1.2.6.2 Khái niệm công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin: là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học vàcông nghệ liên quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin Như vậy,

“CNTT là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện,công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thốngcác kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng cóhiệu quả các thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa,

… của con người”

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (tiếngAnh là: Information Technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệquản lý và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm

Trang 29

máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu nhập thông tin.

Theo luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 điều 4 giải thích:CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiệnđại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số

Theo các tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn: “CNTT là tập hợpcác phương pháp khoa học, các phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chứckhai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin phong phú vàtiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội ” [17, tr.90]

Việc sử dụng máy vi tính, phương tiện truyền thông và Internet… tronggiáo dục hiên nay đã phát triển nhanh chóng góp phần tạo ra nhiều hình thứcdạy học hết sức đa dạng và phong phú Công nghệ thông tin đã giúp conngười có thêm khả năng trong hoạt động trí tuệ chứ không phải thay thế conngười trong hoạt động trí tuệ ấy

Trong nền giáo dục hiện đại, không chỉ đòi hỏi người học biết thêmnhiều tri thức, mà còn phải có năng lực tìm kiếm tri thức và tạo ra tri thức mớicho bản thân Vì vậy, để công nghệ thông tin được ứng dụng hiệu quả vào dạyhọc trong điều kiện của xã hội tri thức, khi mà khối lượng tri thức tăng lênnhanh chóng, mà thời gian học tập trong trường có hạn thì giáo viên là ngườihướng dẫn cho học sinh những phương pháp tư duy, khám phá, khai thác, tiếpcận tìm kiếm và phát hiện tri thức chứ không nhất thiết là tri thức và kỹ năng

cụ thể của mình

1.2.7 Biện pháp quản lý

Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó.Biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành cụ thể của chủ thể ( nhàquản lý ) sử dụng để tác động đến đối tượng quản lý nhằm chiếm lĩnh hoặcbiến đổi đối tượng theo mục đích của nhà quản lý Người quản lý sử dụng cácchức năng quản lý, công cụ quản lý một cách linh hoạt đem lại hiệu quả caonhất trong quá trình quản lý vận hành đạt được mục tiêu mà chủ thể đã đề ra

Trang 30

1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.3.1 Môi trường học tập đa phương tiện

Thuật ngữ ĐPT được dịch ra từ cụm từ Multimedia Theo từ điển Anh Việt: Multi có nghĩa là nhiều, đa chiều và Media có nghĩa là phương tiệntruyền thông Vì thế ta có thể hiểu Multimedia có nghĩa là tổ hợp của nhiềuphương tiện truyền thông gộp lại Và môi trường học tập ĐPT là môi trườnghọc tập được trang bị, lắp đặt các phương tiện truyền thông (Multimedia) vàcác điều kiện đảm bảo cho các phương tiện đó hoạt động tốt Ở đó diễn ra sựtương tác đa chiều:

-Tương tác hai chiều giữa GV với HS

Tương tác hai chiều giữa phương tiện với HS

Tương tác hai chiều giữa GV với phương tiện

Chiều thứ ba bao gồm: những tác động qua lại giữa GV và mối quan hệ HS –phương tiện, giữa HS và mối quan hệ GV - phương tiện, giữa phương tiệnvới mối quan hệ GV - HS

Theo các chuyên gia thiết bị giáo dục của Việt Nam: TBDH là thuậtngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà người dạy sửdụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của ngườihọc Còn đối với người học thì TBDH là nguồn tri thức, là các phương tiệngiúp họ lĩnh hội các khái niệm, định luật, lý thuyết khoa học hình thành ở

họ các kỹ năng, kỹ xảo đảm bảo phục vụ mục đích dạy học

TBDH bao gồm TBDH dùng chung (Phương tiện kỹ thuật dạy học) và TBDH

2 Máy chiếu qua đầu

3 Máy chiếu đa năng

Trang 31

4 Bảng thông minh / Bảng kỹ thuật số

1 Tranh ảnh giáo khoa

2 Bản đồ, biểu đồ, biểu bảng giáo khoa, sơ đồ tư duy thiết kế bằng tay

3 Mô hình, mẫu vật, vật thật

4 Dụng cụ, hóa chất, đồ dùng dạy học bộ môn

5 Phim đèn chiếu

6 Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu

7 Băng, đĩa ghi âm

8 Băng, đĩa ghi hình

9 Phần mềm dạy học

10 Website dạy học

11 GADHTC có ứng dụng CNTT, GADHTC điện tử

12 Phòng thí nghiệm ảo

13 Mô hình dạy học điện tử

14 Thư viện điện tử/ Thư viện ảo

15 Sơ đồ tư duy thiết kế bằng phần mềm tin học

16 Bản đồ giáo khoa điện tử

Trong 16 loại hình TBDH đã nêu ở trên thì 4 loại hình TBDH đầu được gọi là TBDH truyền thống với các đặc điểm sau:

+ TBDH truyền thống đã được GV và HS sử dụng từ rất lâu ngay từ khi nghề dạy học phát triển

+ Giá thành các TBDH truyền thống không đắt nên có thể trang bị đại tràcho các trường

+ GV và HS dễ sử dụng và dễ bảo quản

Các loại hình TBDH từ 5 đến 16 là các thiết bị mang thông tin (Khối mang thông tin) có đặc điểm chung và khác biệt là muốn khai thác lượng

Trang 32

thông tin chứa đựng trong từng thiết bị đơn lẻ phải sử dụng cùng với các máy móc chuyên dùng tương ứng (Khối chuyển tải thông tin tương ứng).

Những thiết bị mang thông tin và những thiết bị chuyển tải thông tin tương ứng tạo thành hệ thống TBDH ĐPT (TBDH hiện đại)

So với TBDH truyền thống thì TBDH hiện đại có một số điểm khác:+ Mỗi TBDH hiện đại bao gồm 2 khối: Khối mang thông tin và khối chuyển tải thông tin tương ứng

Khối mang thông tin Khối chuyển tải thông tin tương ứng

Phim Slide, phim chiếu bóng

Bản trong

Băng, đĩa ghi âm

Băng, đĩa ghi hình

Mô hình dạy học điện tử

Thư viện ảo/ Thư viện điện tử

Máy chiếu Slide, máy chiếu phim Máy chiếu qua đầu

Radio Cassette, đầu đĩa CD Đầu Video, đầu đĩa hình Máy tính, máy chiếu đa năng, mànchiếu, bảng kỹ thuật số/ Bảng thôngminh

Máy tính, máy chiếu đa năngMàn chiếu, bảng kỹ thuật số Máy tính, máy chiếu đa năng, mànchiếu, bảng kỹ thuật số

Máy tính, máy chiếu đa năng, mànchiếu, bảng kỹ thuật số

Máy tínhMáy tính

+ Để sử dụng được các phương tiện truyền thông phải có điện lưới.+ Đắt tiền hơn rất nhiều so với các TBDH truyền thống

+ Phải có trình độ sử dụng và bảo quản tốt

+ Phải có phòng chuyên biệt để lắp đặt, sử dụng và bảo quản

Trang 33

Nếu xét về chức năng thì TBDH truyền thống hay TBDH hiện đại đềuđược sử dụng nhằm tích cực hóa quá trình nhận thức của người học Tuynhiên TBDH hiện đại với nhiều chức năng quan trọng mà TBDH truyền thốngkhông thể có được chẳng hạn như : đem đến cho người học nhiều thông tin,kiến thức phong phú, vượt qua giới hạn thời gian và không gian Nhờ phươngtiện nghe nhìn trong khoảnh khắc người học có thể quan sát từ đối tượng nàysang đối tượng khác Người học có thể quan sát được các thí nghiệm hoặc cáchiện tượng tự nhiên mà họ không thể đến gần được như các phản ứng của cácchất độc hại, các vụ nổ hạt nhân, các thảm họa thiên tai (sóng thần, núi lửađang phun trào)… Từ đó cho thấy nếu người dạy sử dụng các TBDH hiện đạimột cách hợp lí trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học thì chắc chắn sẽlàm cho các giờ dạy của mình trở nên sinh động hơn, làm giảm bớt được tínhtrừu tượng của nội dung kiến thức cần truyền đạt đến với người học, trên cơ

sở đó phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học, đápứng được một số yêu cầu cơ bản của việc đổi mới PPDH

Việc tiếp thu kiến thức sẽ trở nên có hiệu quả hơn khi HS nhận đượclượng thông tin từ nhiều nguồn tri giác khác nhau và trong hoạt động riêngcủa mình, tổng hợp và chọn lọc những nguồn tin đó Tác dụng của mỗi giácquan ở HS cũng có sự khác nhau

Từ những nhận định trên cho thấy TBDH hiện đại đóng vai trò hết sứcquan trọng trong việc tổ chức hoạt động dạy học ở các cơ sở giáo dục và đàotạo, nó là công cụ hỗ trợ cho GV giảng dạy Khi các TBDH hiện đại được tíchhợp vào trong các phòng học để tạo ra môi trường học tập ĐPT cho HS việcnâng cao chất lượng giảng dạy của các trường Cao đẳng nghề sẽ khả thi hơn

Theo các tác giả Phó Đức Hòa và tác giả Ngô Quang Sơn: “ Sử dụngĐPT trong dạy học mang lại cho đối tượng người học nguồn thông tin phongphú và sinh động, mỗi giờ dạy sẽ trở nên trực quan hơn, giảm bớt tính trừutượng của các nội dung kiến thức, thu hút sự tập trung, niềm say mê, hứng thúcủa người học, làm cho người học hiểu bài hơn và nhớ lâu hơn”.[17] ĐPT

Trang 34

giúp người dạy có thể cung cấp nội dung kiến thức cho người học bằng nhiềucon đường khác nhau Việc tiếp thu kiến thức sẽ trở nên có hiệu quả hơn khingười học nhận được lượng thông tin từ nhiều nguồn tri giác khác nhau.

Ứng dụng CNTT trong môi trường dạy học ĐPT đã trở thành một yếu

tố quan trọng, là một công cụ hữu hiệu để đổi mới PPDH nhằm nâng caoCLDH Nó làm tăng tính tích cực, chủ động của người học trong quá trình tưduy lĩnh hội tri thức mới

1.3.2.Phần mềm dạy học

Phần mềm máy tính là toàn bộ các chương trình dùng để vận hành mộtmáy vi tính Muốn khai thác các tính năng của phần cứng máy tính thì buộcphải có phần mềm ứng dụng tương ứng Khi khoa học công nghệ về máy tínhcàng phát triển thì các phần mềm, đặc biệt là các phần mềm ứng dụng xuấthiện ngày càng nhiều, giúp cho máy vi tính trở nên vô cùng hữu dụng Chođến nay, có thể nói các tính năng của máy vi tính đã được ứng dụng trong mọimặt của đời sống xã hội Khi CNTT bùng nổ, lượng tri thức của nhân loạităng lên nhanh chóng làm cho các PPDH truyền thống trước đây đã khôngcòn phù hợp, đòi hỏi các nhà giáo dục phải nghiên cứu tìm ra các PPDH phùhợp với xu hướng phát triển của thời đại Đó là các PPDH tích cực, đặc trưngcủa các PPDH tích cực là tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học,nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Để xây dựngđược PPDH thỏa mãn các đặc trưng trên thì việc sử dụng các phần mềm ứngdụng vào trong quá trình dạy học là hết sức cần thiết Hiện nay đã có rất nhiềuphần mềm được xây dựng với mục đích là hỗ trợ quá trình dạy học Các phầnmềm có thể hỗ trợ cho GV soạn giáo án, thiết kế các đoạn phim, các bức ảnhtĩnh, bức ảnh động, tạo ra các hình ảnh 3D, mô phỏng thí nghiệm, tạo raphòng thí nghiệm ảo … Các phần mềm có những chức năng kể trên được gọichung là phần mềm dạy học Trong số những phần mềm dạy học có nhữngphần mềm được ứng dụng vào trong dạy học cho hầu hết các môn học nhưphần mềm Office, phần mềm Macromedia Flash (dùng để soạn thảo văn bản

Trang 35

và trình chiếu văn bản); phần mềm Total Video Converter 3.12 dùng để thiết

kế các đoạn Video; Phần mềm Proshow Gold 4.51 dùng để thiết kế và trìnhchiếu các bức ảnh, các Video Clip… Cũng có một số phần mềm ứng dụngđược xây dựng để ứng dụng cho từng môn học riêng biệt, như phần mềmCabri, Mapble, Geometer’s Sketchpad … được ứng dụng trong dạy học mônToán; Phần mềm Study English 1.0 được ứng dụng trong dạy học môn TiếngAnh; Phần mềm Crocodile Physics 605 được ứng dụng trong dạy học mônVật Lý; phần mềm Macromedia Flash, Automachine của Bosh ứng dụng dạytrong nghề Công nghệ ô tô ; Phần mềm Electronic Desgn Automation ứngdụng dạy nghề Điện - Điện tử

Một trong những mục tiêu của việc ứng dụng CNTT trong dạy học làlàm cho mỗi giờ dạy của GV trở nên sinh động, phát huy tính tích cực, chủđộng và sáng tạo của của HS Để thực hiện được mục tiêu này, thì việc sửdụng những tính năng của các phần mềm dạy học là hết sức cần thiết Với đặctính của mình, các phần mềm dạy học có thể tạo ra những nguồn thông tinphong phú và đặc biệt là rất trực quan, sống động So với các bức ảnh tĩnh cótrong sách giáo khoa thì những bức ảnh động, những Video Clip sẽ giúp họcsinh tiếp nhận kiến thức của bài học một cách chân thực hơn, giúp HS hiểubài sâu sắc hơn Thậm chí còn có một số phần mềm dạy học cho phép HStương tác với máy tính Để HS không chỉ được nghe thấy, được nhìn thấy màcòn có thể được trực tiếp thao tác trên máy vi tính, tự mình khám phá tìm ranguồn tri thức mới cho bản thân Điều này là hết sức quan trọng Theo ngạnngữ Việt Nam: ‘‘Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng mộtlàm’’, hoặc câu phương ngôn của Trung Hoa : ‘‘Tôi nghe tôi quên, tôi nhìn tôinhớ, tôi làm tôi hiểu” và thêm “Tôi nói lại cái tôi đã làm, thì cái đó mới là củatôi’’

Hơn nữa khi sử dụng một cách hợp lý những tính năng các phần mềmdạy học còn giúp GV tránh được tình trạng lạm dụng CNTT trong dạy học do

Trang 36

chỉ quá chú trọng đến việc chạy chữ trên màn hình, nặng về trình chiếu, làmphân tán nội dung chính của bài học…

Vậy quản lý việc sử dụng các phần mềm dạy học vào quá trình tổ chứchoạt động dạy học của GV là một trong những nhiệm vụ quan trọng củaCBQL nhà trường trong việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học

1.3.3 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin và giáo án

dạy học tích cực điện tử

1.3.3.1 Giáo án

Giáo án - kế hoạch bài học (Lesson Plan) là dàn ý lên lớp của GV baogồm đề bài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung,phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm trađánh giá…tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờlên lớp Giáo án được giáo viên biên soạn để chuẩn bị lên lớp và quyết địnhphần lớn sự thành công của bài học

1.3.3.2 Giáo án dạy học tích cực

Theo tác giả Ngô Quang Sơn: “GADHTC là giáo án (kế hoạch bài học)được thiết kế theo hướng tích cực hóa quá trình dạy học; biến quá trình dạyhọc thành quá trình dạy học tích cực; tích cực hóa quá trình nhận thức, quátrình tư duy của HS

Cấu trúc của một GADHTC bao gồm :

- Mục đích, yêu cầu theo kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Chuẩn bị thiết bị giáo dục: TBDH truyền thống và TBDH có ứng dụng CNTT (TBDH hiện đại hay TBDH nghe, nhìn và tương tác)

- Những phương pháp, biện pháp sẽ được phối hợp sử dụng trong quá trình giảng dạy

- Tiến trình dạy học : Giải quyết các nhiệm vụ của nhận thức (Mục tiêu kiến thức)

Chia thành các hoạt động để lĩnh hội kiến thức cơ bản

Hoạt động nhận thức1: Nội dung hoạt động để thực hiện mục tiêu kiến thức 1

Trang 37

- Thao tác định hướng của GV

- Thao tác thi công của HS

- Thao tác định hướng của GV

- Thao tác thi công của HS

Cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ nhận thức 1 này

Hoạt động nhận thức 2: Nội dung hoạt động để thực iện mục tiêu kiến thức 2

- Thao tác định hướng của GV

- Thao tác thi công của HS

- Thao tác định hướng của GV

- Thao tác thi công của HS

Cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ nhận thức 2 này’’.[17,tr.159-160]

GADHTC thiết kế được phải thể hiện những đặc trưng cơ bản của các PPDH tích cực, đó là:

- Người học được đặt vào trong các tình huống có vấn đề, được trựctiếp quan sát, làm thí nghiệm, thảo luận để giải quyết vấn đề theo suy nghĩ củabản thân Từ đó không những nắm được tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà còn nắmđược cách thức và con đường đi tới tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ấy

- Tạo cho người học động cơ hứng thú học tập, rèn kỹ năng, thói quen ýchí tự học để khơi dậy nội lực vốn có ở họ

- Nâng cao khả năng học tập hợp tác ở người học trong hoạt động học tậptheo nhóm, bằng việc tạo ra các tình huống học tập có vấn đề mà để giải quyết cáctình huống có vấn đề này phải có sự phối hợp giữa các thành viên trong

nhóm

- Phát triển ở người học kỹ năng tự đánh giá kết quả học tập của bảnthân, từ đó hình thành được kỹ năng tự điều chỉnh hoạt động học tập của mình

1.3.3.3 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin

Trong thực tế, nhiều GV đã có quan niệm sai là coi bản trình chiếu được

Trang 38

được thiết kế trên phần mềm trình diễn MS PowerPoint chính là giáo án điện

tử, họ thiết kế giáo án dạy học trên các phần mềm trình diễn có sẵn mà khôngchú ý đến việc tích hợp được các phương pháp, biện pháp sư phạm vào tronggiáo án Sử dụng cả tiết học để trình chiếu nội dung dạy học thông qua hệthống dạy học đa phương tiện (Máy tính – Máy chiếu đa năng – Màn chiếu),không có sự linh hoạt trong việc sử dụng các bảng tĩnh (bảng truyền thống,bảng phụ), bảng động…Với hình thức dạy học như trên, không những khôngđem lại hiệu quả mà thậm chí còn làm giảm chất lượng của các giờ dạy Đểkhắc phục nhược điểm này, CBQL cần giúp GV hiểu rõ bản chất củaGADHTC có ứng dụng CNTT

Tác giả Ngô Quang Sơn đã quan niệm: “ Giáo án dạy học tích cực có ứngdụng CNTT là kế hoạch bài học, là kịch bản sư phạm đã được giáo viên chuẩn

bị chi tiết trước khi lên lớp, thể hiện được mối quan hệ sư phạm tương tácgiữa GV và HS, HS và HS (Giáo án dạy học tích cực) và một số nội dungkiến thức, kỹ năng quan trọng cần hình thành cho HS trong quá trình dạy họclại quá trìu tượng đối với các em mà các loại hình TBDH truyền thống (tranhảnh giáo khoa, bản đồ, biểu đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm thật ) khôngthể hiện nổi thì sẽ được số hoá (ứng dụng CNTT) và trở thành các thí nghiệm

ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô phỏng đơn giản hay các VideoClip để trình chiếu trong một thời gian rất ngắn cho HS, đảm bảo phù hợpvới nhu cầu nhận thức của HS, giúp cho HS tự mình chiếm lĩnh các kiến thức

và kỹ năng mới”[28, tr.92]

Chúng ta có thể hiểu GADHTC có ứng dụng CNTT trước hết đó phải

là một GADHTC, thể hiện được đầy đủ những đặc trưng cơ bản của mộtGADHTC Ngoài ra trong GADHTC có ứng dụng CNTT còn phải tích hợpthêm được các bức ảnh tĩnh, ảnh động, các Video Clip… khi có nhu cầu thực

sự cần thiết

Để phát huy hiệu quả của GADHTC có ứng dụng CNTT thì GV nên

Trang 39

giảng dạy trong môi trường học tập ĐPT Vì trong môi trường học tập ĐPTtạo ra được sự tương tác giữa GV và HS, giữa GV và các phương tiện truyềnthông, giữa HS và các phương tiện truyền thông tạo nhiều thuận lợi để GVthực hiện bài giảng.

Sơ đồ 1.2 Dạy học bằng GADHTC có ứng dụng CNTT

Người dạy

Môi trường học tập ĐPT

TBDH: bao gồm TBDHtruyền thống và TBDH hiện đại

Theo chuyên gia UNESCO PROAP:

GADHTC có ứng dụng CNTT= GADHTC + ứng dụng CNTT ở mức cơ bản

1.3.3.4 Giáo án dạy học tích cực điện tử

Trong quá trình thiết kế và sử dụng GADHTC nếu GV ứng dụng CNTT

ở mức nâng cao, tức là không chỉ dừng lại ở việc tích hợp được các ảnh tĩnh, ảnh động, Video Clip như một GADHTC có ứng dụng CNTT mà còn là mộtgiáo án có tính “mở”, cho phép người học trực tiếp tương tác với các nội dungkiến thức có trong giáo án, để có thể tự mình khám phá, tìm hiểu những nội dung kiến thức ấy Ví dụ: Khi GV khoa Nông - Lâm dạy về ảnh hưởng tác động của môi trường (đất rừng, khí hậu, lượng mưa ) đối với cây rừng bằng GADHTC điện tử thì GV có thể sử dụng phần mềm Macromedia Flash để thiết kế được một thí nghiệm mô phỏng (tư liệu điện tử) mô tả về sự ảnh hưởng của môi trường đối với mức độ sinh trưởng và phát triển của cây rừng Trong tư liệu điện tử về sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng cho phép

HS tương tác được với tư liệu điện tử này, tức là khi HS thay đổi những thông

số về nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, đất rừng khác nhau thì sẽ cho những kết quả sinh trưởng mật độ, tầng lớp của rừng là khác nhau

Trang 40

Tác giả Ngô Quang Sơn quan niệm: “GADHTC điện tử (Electronic Ative Teaching Learning Plan) là kế hoạch bài học, là kịch bản sư phạm đã được giáo viên chuẩn bị chi tiết trước khi lên lớp, thể hiện được mối quan hệ

sư phạm tương tác giữa GV và HS, HS và HS (giáo án dạy học tích cực) và một số nội dung kiến thức, kỹ năng quan trọng cần hình thành cho HS trong quá trình dạy học lại quá trìu tượng đối với các em mà các loại hình TBDH truyền thống (tranh ảnh giáo khoa, bản đồ, biểu đồ, mô hình, mẫu vật, thí nghiệm ) không thể hiện nổi thì sẽ được số hoá (ứng dụng CNTT) và trở thành các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô phỏng (tư liệu điện tử) và tạo được sự tương tác của HS với các tư liệu điện tử này HS có thể thay đổi các thông số đưa vào nội dung tư liệu điện tử để thu được những kết quả nghiên cứu khác nhau Các tư liệu điện tử này tạo được sự tương tác của HS với máy tính đã giúp HS tự mình phát hiện kiến thức và hình thành kỹnăng mới”.[28] Xét về hình thức, GADHTC điện tử cũng giống như

GADHTC có ứng dụng CNTT vì chúng đều là những GADHTC có tích hợp thêm yếu tố công nghệ thông tin, tư liệu điện tử Song ở hai mức độ khác nhau về khả năng thiết kế lĩnh hội đối với các nội dung, tư liệu điện tử đã được tích hợp vào giáo án Khi nội dung tư liệu điện tử tạo cho học sinh nghe – nhìn được tích hợp vào GADHTC thì ta có GADHTC có ứng dụng CNTT Khi nội dung tư liệu điện tử tạo cho học sinh nghe - nhìn - tương tác được tíchhợp vào GADHTC thì ta có GADHTC điện tử Như vậy đối với GADHTC cóứng dụng CNTT, học sinh được nghe - nhìn còn đối với GADHTC điện tử, học sinh được nghe nhìn - tương tác

Để phát huy hiệu quả của GADHTC điện tử thì GV cũng cần giảng dạytrong môi trường học tập ĐPT Sự tương tác trong quá trình dạy học (GV-HS;HS-HS; HS- Máy tính; GV- Máy tính) bằng GADHTC điện tử thông qua môitrường học tập ĐPT cũng diễn ra như khi giảng dạy bằng GADHTC có ứngdụng CNTT song ở mức độ cao hơn

Ngày đăng: 29/10/2020, 20:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w