Hoạt động tự học còn được hướng dẫn cụ thể trơng thực hiện Chương trình giáodục phổ thông được ban hành bởi Quyết định số 16/2006/QĐ- BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đà
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG QUỐC BÌNH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH ĐỘ
TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ANH TUẤN
HÀ NỘI - 2011
1
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận về Quản lý giáo dục và Quản lý nhà trường 8
1.2.2 Quản lý nhà trường 12
1.3 Cơ sở lý luận của hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học 17
1.3.1.Một số khái niệm có liên quan đến hoạt động tự học 17
1.3.2 Quản lý hoạt động tự học ở trường THPT 24
Tiểu kết Chương 1 29
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THPT BÌNH ĐỘ TỈNH LẠNG SƠN 31
2.1 Khái quát chung về hoạt động dạy học ở trường THPT Bình Độ 31
2.1.1 Khái quát về trường THPT Bình Độ tỉnh Lạng Sơn 31
2.1.2 Thực trạng về hoạt động dạy học trong nhà trường. 35
2.2 Thực trạng về hoạt động học và tự học của học sinh THPT Bình Độ
41 2.2.1 Kết quả học tập của HS trường THPT Bình Độ những năm gần đây 41
2.2.2 Hoạt động tự học và một số yếu tố ảnh hưởng đến tự học của học sinh trường THPT Bình Độ 45
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT Bình Độ 53
2.3.1 Thực trạng quản lý kế hoạch tự học của học sinh 53
2.3.2 Cách thức tổ chức thực hiện kế hoạch tự học của học sinh 55
Trang 44
Trang 52.3.3 Chỉ đạo hoạt động tự học của học sinh 56
2.3.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của học sinh. 57
2.4 Đánh giá thực trạng và xác định các nguyên nhân 59
2.4.1 Đánh giáthưcc̣ trangc̣ quản lýhoaṭđôngc̣ tư c̣hocc̣ của hocc̣ sinh trường trung hocc̣ phổthông Binh̀ Độ 59
2.4.2 Nguyên nhân 61
Tiểu kết Chương 2 63
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THPT BÌNH ĐỘ TỈNH LẠNG SƠN 64
3.1 Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT Bình Độ 64
3.1.1 Nguyên tắc phát huy vai trò các chủ thể của quá trình dạy học 64
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 64
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 65
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh THPT Bình Độ 65
3.2.1 Tăng cường nhận thức của giáo viên, học sinh và gia đình học sinh 65
3.2.2 Xây dựng kế hoạch hoạt động tự học và kiểm tra đánh giá hoạt động tự học 70
3.2.3 Tăng cường năng lực thực hiện hoạt động học tập cho học sinh 73
3.2.4 Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự học 82
3.2.5 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88
3.3 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 88
3.3.1 Mô tả cách thức khảo nghiệm 88
3.3.2 Các kết quả khảo nghiệm và nhận xét, đánh giá 89
3.3.3 Một số minh chứng và kinh nghiệm thực tiễn 92
Tiểu kết chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Khuyến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC
5
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là sự truyền thụ kinh nghiệm có mục đích, có tổ chức của thế
hệ đi trước cho thế hệ sau Trong giáo dục nhà trường, hoạt động dạy- học là hoạt động cơ bản, đặc trưng nhất Trong đó, hoạt động tự học luôn được coi
là nền tảng của hoạt động dạy- học Hoạt động tự học được diễn ra dướinhiều hình thức và ở mọi lúc, mọi nơi: ở trường, ở nhà, ở bạn bè và học ở các
quan hệ xã hội Hoạt động tự học (cũng chính là sự học tập đúng nghĩa) lại bao gồm: tự học có sự hướng dẫn trực tiếp của thầy, và tự học chủ động ,
không có tác động trực tiếp của thầy
Nhiều vĩ nhân bằng con đường tự học đã làm nên những thành tựu vĩ
đại cho nhân loại Nhưng việc tự học chỉ thực sự có hiệu quả khi người học
phải có được ý thức chủ động, sự say mê và động cơ học tập đúng đắn Bêncạnh đó, người học phải được có sự định hướng học tập, sự hướng dẫn khoahọc của người thầy
Hoạt động tự học đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng dạy học Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng lần thứ VIII chỉ rõ:“Tập
trung sức mạnh nâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học sáng tạo của học sinh…” Điều này cũng đã được thể chế hóa trong Khoản 2 Điều
5 của Luật giáo dục 2005 cũng đã quy định: “Phương pháp giáo dục phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” Hoạt
động tự học còn được hướng dẫn cụ thể trơng thực hiện Chương trình giáodục phổ thông được ban hành bởi Quyết định số 16/2006/QĐ- BGDĐT ngày
05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: trọng tâm việc bồi dưỡng
cho học sinh cách tự học, dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, giúp học sinh chủ động, sáng tạo trong học tập cùng với sự tổ chức
Trang 7pháp học tập có hiệu quả trong thời gian học tại bậc học trung học phổ thông và học tập tiếp tục sau này.
Trường THPT Bình Độ - một trường THPT đặt ở khu vực bốn xã vùngcao khó khăn, phía Đông – Nam của huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn, chođến nay việc dạy học trong nhà trường còn nhiều khó khăn hạn chế: Cán bộgiáo viên của nhà trường 100% đều là những giáo viên trẻ mới vào nghềchưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn; học sinh của trường THPT Bình Độ vớihoàn cảnh khác biệt: 100 % học sinh là dân tộc thiểu số, 70 % số học sinh ởcách xa trường học hơn 10 km và phải trọ học trong những lều lán tạm bợ Chất lượng học tập của nhà trường trong những năm học qua còn rất thấp, tỷ
lệ chuyển lớp và tỷ lệ tốt nghiệp luôn thấp hơn mặt bằng chung trong toàntỉnh Đa số học sinh chưa chủ động học bài, làm bài tập về nhà; cũng như đọc
và làm bài trong sách tham khảo
Nhiều năm qua, những nguyên nhân nói trên đã làm ảnh hưởng lớn đến chấtlượng học tập của các em học sinh ở trường THPT Bình Độ
Để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường, trước hết Ban giám hiệu cần phải có những thay đổi lớn về nhận thức, vận dụng lý luận quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, tổ chức thực hiện một cách đồng bộ giữa hoạt động dạy của thẩy và hoạt động học của học sinh Với phương châm lấy người học làm trung tâm, giúp cho học sinh có được sự tự tin trong học tập, phát triển khả năng tự học và hình thành động cơ học tập tích cực
Xuất phát trên các lý do nêu trên chúng tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản
lý hoạt động tự học của học sinh Trường THPT Bình Độ tỉnh Lạng Sơn”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trung họcphổ thông tại trường THPT Bình Độ huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, từ đógóp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục- dạy học của nhà trường
2
Trang 83 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3 1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại trường THPT Bình Độ
3 2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông tại trường THPT Bình Độ, tỉnh Lạng Sơn
4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy học và kết quả học tập của học sinh trường THPT Bình
Độ, huyện Tràng Định, Lạng Sơn hiện nay còn nhiều hạn chế, một phần là doviệc học tập ngoài lớp học (hoạt động tự học) của các em chưa có được cácbiện pháp quản lý hiệu quả Nếu xác lập các biện pháp quản lý hoạt động tựhọc phù hợp với lý luận quản lý giáo dục và phù hợp các cơ sở thực tiễn,chắc chắn sẽ tạo được sự chuyển biến về chất lượng dạy học của nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống cơ sở lí luận về quản lý giáo dục, quản
lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT, hoạt động tự học của học sinh.
Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động tự học ở trường THPT Bình Độ, tỉnh Lạng Sơn
Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động tự học ở trường THPT Bình Độ, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPT Bình Độhuyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn trong điều kiện thực tế hiện nay (2008- 2011)
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Phân tích làm rõ những vấn đề lí luận về quản lý giáo dục, về hoạtđộng dạy và học, các văn kiện của Đảng, Luật Giáo dục và các văn bản chỉ
Trang 97.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tổng hợp, thống kê phân tích các số liệu về thực trạng
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: nhằm xác định tính cần thiết và khả thi của các giải pháp
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Thống kê bằng biểu mẫu và lập biểu đồ
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo vàphụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý hoạt động tự học ở
trường THPT
Chương 2 Thực trạng hoạt động tự học và thực trạng công tác quản lý hoạt
động tự học ở trường THPT Bình Độ, huyện Tràng Định, tỉnhLạng Sơn
Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPT
Bình Độ, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
4
Trang 10Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu
Hoạt động tự học từ xa xưa đã rất được coi trọng và được đánh giácao Tự học là quá trình người học lĩnh hội những kinh nghiệm, kiến thứcmột cách chủ động, tự giác Tự học là quá trình tự hoàn thiện bản thân
Khổng Tử ( 551- 479 TCN ) – Nhà tư tưởng và nhà sư phạm vĩ đại
của Trung Quốc đã chỉ ra vai trò quan trọng của tự học, tu thân, phát triểnkhả năng sáng tạo của người học; kết hợp học đi đôi với hành, lý thuyết gắnliền với thực tiến, phát huy sự hứng thú học tập của học sinh, tạo ra ý chí và
động cơ học tập cho người học Bằng tư tưởng:“ Học nhi thời tập chi”, Ông
đã chỉ ra việc học tập phải gắn với thực hành mới thông tỏ điều đã học Ông
đã đề ra việc kích thích sự suy nghĩ, sáng tạo của học sinh“Bất phẫn, bất
phải, bất phi, bất phát, cử bất ngưng, bất dĩ tam ngưng phản, tác bất phục dã” (Luận ngữ), tức “Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ được thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc, mà không suy ra ba góc khác thì không dạy nữa” Điều này
Khổng tử không những qua tâm đến hứng thú học tập mà còn quan tâm đến
tự học và tư duy của người học
Triết gia Hy Lạp cổ đại, Socrates (469-390 TCN ) đã nêu ra cho người
học tự tìm hiểu tri thức chân lý bằng cách tự đặt câu hỏi cho bản thân để rồitìm ra kết luận “Anh hãy tự biết lấy anh”
Nhà sư phạm vĩ đại người Séc, J A Comenxki (1592-1670) cũng đã
đưa ra những yêu cầu cải cách nền giáo dục theo hướng phát huy tính tích
cực, chủ động sáng tạo của người học Ông nói: “Tôi thường bồi dưỡng cho
học sinh của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thức vào thực tiễn”
Hoạt động tự học cũng được nhiều nhà giáo dục kế tiếp sau này đề cập
Trang 11đến và cho rằng đây là điều cần thiết trong việc thực hiện hoạt động dạy học,
đó chính là trang bị cho học sinh cách lĩnh hội kiến thức bằng cách tự tìmhiểu tự khám phá, tự tìm tòi và sáng tạo
Tư tưởng lấy người học làm trung tâm đã được John Dewey (1859
-1952) – một triết gia người Mỹ, cho rằng học sinh là trung tâm của quá trình
giáo dục, các phương pháp dạy học mới tiến bộ theo quan điểm này đã đượcthực hiện giúp cho người học không chỉ thụ động lĩnh hội kiến thức mà cònbiết cách chủ động, sáng tạo trong tự học, tự tìm hiểu kiến thức; giúp chogiáo viên thực hiện đa dạng các vai trò trong tổ chức dạy học
Trong những năm gần đây, trên cơ sở tiếp thu, kế thừa có chọn lọc cácnhà trường của các nhà giáo dục đi trước, khoa học giáo dục đã có nhiều cảicách thay đổi, định hướng phương pháp giáo dục tiến bộ theo cách “tiếp cậnlấy người học làm trung tâm” (Learner centered approach) thay cho cách dạyhọc truyền thống với cách “tiếp cận hướng vào người dạy”(Teacher centeredapproach ) nhằm phát huy khả năng tự lực của người học
Bằng kết quả của việc nghiên cứu quá trình giáo dục một cách khoahọc, các nhà giáo dục đã khẳng định: Hoạt động tự học đóng một vai trò tolớn trong quá trình trau dồi tri thức của người học Chính tự học tạo nên sựchuyển hóa về nhận thức và nhân cách cho người học
Tsunesaburo Makiguchi nhà sư phạm người Nhật Bản với tư tưởng đổi
mới giáo dục đầu thế kỷ XX đã khẳng định rằng: Nhà giáo, trước hết khôngphải là người cung cấp thông tin, mà là người hướng dẫn đắc lực cho học sinh
tự mình học tập Họ nên nhường việc cung cấp tri thức cho sách vở tài liệu vàcuộc sống để thay vào đó đóng vai trò cố vấn, trọng tài khoa học cho những
hoạt động học tập tích cực của học sinh - bản thân người học [26]
Dạy học tích cực chính là việc nhà trường, thầy cô giáo giúp học sinhhọc tập và tự học hiệu quả
V.I Lênin (1970- 1924) tiêu biểu cho tư tưởng giáo dục XHCN với
6
Trang 12câu nói bất hủ “Học, học nữa, học mãi” khi ông nói chuyện với Đại hội những người Cộng sản trẻ tuổi toàn nước Nga năm 1921.
* * *
Ở Việt Nam, ngay từ khi đất nước được độc lập (1945) Chủ tịch HồChí Minh đã khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của việc học tập của thế hệ
trẻ: “Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có
được vẻ vang sánh vai các cường quấc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần rất lớn công học tập của các em ” (Hồ Chí Minh toàn tập).
Cùng với lời dạy đó, Người luôn khẳng định học tập là cần thiết, họcliên tục, học suốt đời thì mới đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, mới theo kịp
sự phát triển của khoa học công nghiệp; Người luôn căn dặn “ cách học
tập cần lấy tự học làm cốt” [19,tr18], người giáo viên phải biết hướng cho
học sinh phương pháp tự học: “Phải nâng cao và hướng dẫn việc tự học”;
“Không phải có thầy thì học, thầy không đến thì đùa Phải biết tự động học
tập” [ 20,tr 79]
Trong thời đại công nghệ thông tin và kinh tế tri thức hiện nay để cóđược trình độ, năng lực làm việc con người bên cạnh việc được đào tạochuẩn hóa cần phải biết tự học, tự đào tạo để thích ứng và phát triển trongsuốt cuộc đời Mỗi con người cần biết định hướng cho bản thân cách học và
tự học để nâng cao hiệu quả học tập và hình thành khả năng tự hoc, sáng tạotrong hoàn cảnh thực tế Hoạt động tự học đã được các nhà khoa học giáodục đã dày công nghiên cứu đưa ra những công trình khoa học giúp công tác
tổ chức dạy học, giáo dục đạt những kết quả to lớn
Vấn đề tự học trong những năm gần đây đã trở thành đề tài nghiêmcứu của nhiều Luận văn khoa học giáo dục, được đề cập đến nhiều yếu tốcủa hoạt động tự học và cách thức tổ chức, chỉ đạo, quản lý hoạt động tự họccủa người học; hoạt động tự học đã trở thành điều kiện cần thiết cho hiệuquả, chất lượng giáo dục và đào tạo
Trang 13khẳng định vai trò quan trọng trong giáo dục và nâng cao trình độ, năng lựccon người Để tổ chức thực hiện quá trình giáo dục – đào tạo hiệu quả bêncạnh việc tổ chức dạy học, giáo dục chính khóa một cách hợp lý, khoa học,cần phải xây đựng biện pháp hữu hiệu để tổ chức, chỉ đạo và quản lý hoạtđộng tự học Ở mỗi bậc học, cấp học hoạt động tự học đòi hỏi yêu cầu vàhình thức tự học khác nhau, nhưng nó đều mang đặc trưng cơ bản đó là điềukiện giúp người học đạt kết quả.
Việc xác định biện pháp tổ chức, quản lý có hiệu quả hoạt động tự họccho người học là rất cần thiết, đặc biệt là đối với học sinh phổ thông cònmang một ý nghĩa quan trọng, nó giúp cho người học xác định được động cơ,hình thành được phương pháp, tìm được niềm tin trong học tập; tạo ra khảnăng chủ động, độc lập, sáng tạo trong học tập và cuộc sống và định hướngcho tương lai học tập, học tập suốt đời
Một số nghiên cứu gần đây về quản lý hoạt động tự học của học sinh,
sinh viên: “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Viện đại học
mở Hà Nội trong bước phát triển hiện nay” tác giả Dương Hoài Văn, năm 2009; “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh các trường trung học cơ sở huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định” tác giả Đào Xuân Thành, năm 2009; “Quản lý hoạt động tự học của học viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Lê Văn Tâm, năm 2009 Đã chỉ
ra những biện pháp hiệu quả trong quản lý hoạt động tự học
1.2 Cơ sở lý luận về Quản lý giáo dục và Quản lý nhà trường
1.2.1 Quản lý giáo dục và các chức năng quản lý trong quản lý giáo dục
1.2.1.1 Khái niệm Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện từ xa xưa, từ khi con
người hình thành tổ chức và hoạt động theo nhóm Quản lý là một dạng hoạtđộng đặc thù của con người Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuậttrong việc điều khiển một tổ chức xã hội ở tầm vĩ mô và vi mô
8
Trang 14Tổ chức như một nhóm có cấu trúc nhất định những con người cùng
hoạt động vì một mục đích chung nào đó, mà để đạt được mục đích đó một
con người riêng lẻ không thể nào đạt đến mà cần phải có sự quản lý và có
người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt mục đích của nó Trong tổ chức
luôn có sự phận công lao động và điều hành nhiệm vụ luôn đòi hỏi phải có
sự quản lý
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “Hoạt
động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [10, tr 1].
Như vậy, khái niệm quản lý được hiểu một cách kinh điển nhất là tácđộng của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bịquản lý, các hoạt động, các nguồn lực và điều kiện ) trong một tổ chứcnhằm làm cho tổ chức vận hành hiệu quả và đạt được mục tiêu của tổ chức
Khi tiếp cận theo khái niệm quản lý theo góc độ các chức năng củahoạt động, đó là sự xác định mục tiêu, lập kế hoạch, tổ chức công việc vànhân sự, lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện, kiểm tra và đôn đốc Quản lý,cũng như các hoạt động khác đều có mục tiêu và các chức năng riêng của nó
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục (QLGD) là một loại hình của hoạt động quản lý
trong lĩnh vực giáo dục (đào tạo) Theo tác giả Trần Kiểm, có 2 cấp độ
QLGD khác nhau, tuỳ theo việc xác định đối tượng quản lý
QLGD là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kếhoạch, có hệ thống, hợp quy luật) đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáodục (từ cấp cao nhất là hệ thống GD quốc dân, tới các cơ sở giáo dục là nhàtrường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáodục - đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đã đặt ra cho ngành giáo dục Theo đó,
Trang 15sát … một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài
lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục và yêu cầu phát triển KT-XH.[16, tr.10]
QLGD ở cấp vi mô (cấp cơ sở) được hiểu là hệ thống những tác động
QL của chủ thể quản lý một cơ sở giáo dục đến tập thể giáo viên, công nhânviên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các nguồn lực xã hội trong vàngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáodục của nhà trường (của cơ sở), nhằm thực hiện các mục tiêu, kế hoạch,chương trình GD-ĐT đã được các cấp trên đề ra
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa về QLGD: "Là sự tác động có ý
thức của chủ thể quản lý tới khách thể nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệthống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất" [22, tr.56]
Từ đó có thể hiểu: Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, Nhà nước, thực hiện được các tính chất của trường học xã hội chủ nghĩa của Việt Nam mà tiêu điểm là quá trình dạy học – giáo dục cho mọi người, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến đến trạng thái mới về chất.
1.2.1.3 Các chức năng quản lý trong quản lý giáo dục
Trong các lý luận quản lý thường chỉ ra 4 chức năng cơ bản của hoạt
động quản lý: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
- Chức năng lập kế hoạch:
Là vạch ra mục tiêu, các bước đi và phải tìm kiếm các biện pháp, cách thức phù hợp để thực hiện các bước đi
+ Bước chuẩn bị: Thu thập số liệu, dự báo tình hình phát triển kinh tế
-xã hội có liên quan Rà soát lại các thông tin môi trường, phác thảo mục tiêu,
10
Trang 16tính toán sơ bộ các nguồn lực, vật lực; Dự thảo kế hoạch, lấy ý kiến đónggóp nội bộ và tranh thủ ý kiến cấp trên, các chuyên gia …
+ Bước xây dựng kế hoạch chính thức:
Vạch ra chương trình hành động cụ thể của tổ chức theo thời gian cụthể với mục đích, nội dung rõ ràng, phương pháp và phương tiện, hình thứchoạt động cụ thể và bộ phận thực hiện, kinh phí;
- Chức năng tổ chức:
Tập trung và tiếp nhận các nguồn lực; Thiết lập cấu trúc của bộ máy;Xác lập cơ chế phối hợp, giám sát Sắp đặt một cách khoa học và hợp lý cácyếu tố, công việc, các bộ phận, ra quy định cho các thành viên trong một tổchức nhằm thực hiện tốt các kế hoạch và đạt mục tiêu tổng thể của tổ chức
- Chức năng chỉ đạo:
Là tác động chuyển hoá, biến tất cả những gì hoạch định, sắp xếp trởthành hiện thực Có phương thức động viên, khuyến khích con người dướiquyền làm việc có hiệu quả để đạt mục tiêu đã đề ra đồng thời phải có nhữngbiện pháp để ngăn chặn những hành vi xấu
Điều chỉnh, sửa đổi, thêm bớt… những tác nhân cần thiết, đảm bảo cho
hệ vận hành đúng hướng, duy trì và giữ vững mục tiêu của hệ thống
- Chức năng kiểm tra, đánh giá:
Thu thập thông tin ngược từ phía bộ máy để đạt hai mục đích: Nắmđược trạng thái hoạt động, đánh giá thực trạng của bộ máy và nắm được mức
độ khả thi, hiệu quả của các Quyết định quản lý để điều chỉnh cách quản lý,tạo đà cho các chu kỳ hoạt động sau Nếu quản lý mà không kiểm tra thì coinhư là không quản lý
Cũng có một số nhà nghiên cứu còn đề nghị coi Thông tin quản lý cũng
có vai trò như một chức năng cơ bản của quá trình quản lý Yếu tố thông tinluôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa làphương tiện để thực hiện các chức năng quản lý khác
Trang 17Kế hoạch
Kiểm tra
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin
Quá trình quản lý giáo dục chính là thực hiện các chức năng quản lý
trong công tác giáo dục, thông qua đó bằng những biện pháp phù hợp với lýluận khoa học và các cơ sở thực tiễn, chủ thể quản lý tác động lên khách thểnhằm đạt những mục tiêu xác định
Các chức năng cơ bản của quản lý trong giáo dục có quan hệ biện
chứng, bổ sung cho nhau và diễn ra có tính chu kỳ trong một khoảng thời
gian và không gian xác định, đưa hệ vận hành đến mục tiêu đã định trước gọi
là chu trình quản lý (một năm học, hoặc một khoá học )
1.2.2 Quản lý nhà trường
1.2.2.1 Khái niệm Quản lý nhà trường
Nhà trường (trường học) là nơi tổ chức, quản lí và trực tiếp thực hiện cáchoạt động giáo dục - dạy học
Quản lý nhà trường chính là hoạt động QLGD cấp cơ sở (của một cơ
cấu/ tổ chức giáo dục) Đó là sự thực thi trực tiếp các chức năng quản lý đến
các hoạt động giáo dục - học tập trong phạm vi nhà trường
12
Trang 18Quản lý nhà trường nói cụ thể hơn, chính là quá trình lãnh đạo, chỉ đạo
của Hiệu trưởng thông qua các cơ cấu tổ chức được uỷ quyền (phó hiệutrưởng, trưởng các bộ phận), thông qua các thể chế pháp lý, quy chế chuyênmôn và các mối liên hệ chức năng… nhằm đảm bảo các bộ phận, các mặtcông tác, các hoạt động chuyên biệt của từng nhóm đối tượng quản lý (giáoviên, học sinh, các bộ phận chức năng…) phát huy sức mạnh và tiềm năng,cùng góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của nhà trường trong từngnăm học, từng tuần học
Hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phức tạp nên việc quản lý nhàtrường cũng là hoạt động phức tạp, trong đó cơ bản là quản lý hoạt động dạy
và học diễn ra thường xuyên, liên tục và theo chu kì năm học
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lí nhà trường thực chất và
cơ bản là quản lí các hoạt động giáo dục - dạy học, tức là làm sao đưa các
hoạt động đó từ trạng thái vốn có sang một trạng thái khác cao hơn, để dầntiến tới mục tiêu giáo dục Quá trình (hoạt động) giáo dục - dạy học chủ yếuđược thực hiện bởi hai chủ thể: người được giáo dục và người giáo dục luôntương tác với nhau [22]
Chủ thể quản lý nhà trường bao gồm chủ thể quản lý gián tiếp (bên
ngoài, cấp trên) và chủ thể quản lý trực tiếp (bên trong)
Chủ thể quản lý gián tiếp (bên ngoài, cấp trên) chủ yếu thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về giáo dục nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện chohoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục và đào tạo của nhà trường; quyết địnhnhững vấn đề có liên quan trực tiếp đến nhà trường, cộng đồng xã hội liênquan đến nhà trường; tạo ra những định hướng cho nhà trường
Chủ thể quản lý trực tiếp (bên trong) là cấp lãnh đạo nhà trường, thựchiện quản lý các hoạt động của nhà trường: Quản lý giáo viên, quản lý họcsinh, quản lý quá trình dạy học giáo dục, quản lý cơ sở vật chất trang thiết bịdạy học, quản lý tài chính, quản lý các hoạt động xã hội và xã hội hóa giáodục Chủ thể quản lý trực tiếp chính là các cấp cán bộ quản lý và giáo viên
Trang 19Cỏc đối t-ợng quản lý ở trường: Các hoạt động giáo dục - dạy học của GV và học sinh (và các hoạt động khác nhằm xây dựng và phát
triển nhà tr-ờng); cơ sở vật chất, tài lực và các hoạt động đảm bảogiáo dục - dạy học; các quan hệ công tác (quan hệ giữa ng-ời quản lý
và các đối t-ợng quản lý); nhân sự và đội ngũ, sự phối hợp các lực l-ợngxã hội, tổ chức xã hội và đoàn thể trong và ngoài tr-ờng
1.2.2.2 Nội dung quản lý trường THPT
Quản lý trường THPT là quản lý một tổ chức với cỏc hoạt động giỏodục và đào tạo đặc thự
a Xột từ gúc độ cỏc chức năng quản lý
Theo đú, nội dung quản lý trường THPT chớnh là:
- Xõy dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giỏo dục - đào tạo; cụ thể ởbậc học THPT là cỏc nhiệm vụ giỏo dục nhằm thực hiện mục tiờu “Củng cốkiến thức ở bậc học THCS, hoàn thiện kiến thức phổ thụng cho học sinh đểtiếp tục học tiếp ở bậc học cao hơn hoặc thực hiện học nghề và đi vào cuộcsống lao động” (Luật GD) Xuất phỏt từ mục tiờu của bậc học hoạt động dạyhọc ở bậc học THPT việc quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT cầnđược thực hiện một cỏch đồng bộ và hiệu quả
- Tổ chức việc giảng dạy kiến thức của bậc học theo đỳng kế hoạch đó
đề ra và đạt được kết quả theo đỳng yờu cầu Nội dung dạy học phải đảm bảođược yờu cầu của mục tiờu của bậc học, cấp học
- Chỉ đạo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ sau khi đó lập kế hoạch, Hiệutrưởng - người đứng đầu đơn vị chỉ đạo đơn vị thực hiện kế hoạch, chươngtrỡnh giỏo dục - dạy học
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và điều chỉnh cỏc hoạt động giỏo
dục- dạy học phự hợp với kế hoạch và cỏc nguồn lực, cỏc điều kiện để đạt mục tiờu đặt ra với hiệu quả và chất lượng tốt nhất
14
Trang 20b Xột theo cỏc chức năng hoạt động của một nhà trường phổ thụng
Điều 86 Luật giáo dục về “Nội dung quản lý nhà nớc về giáodục” và đ-ợc quy định trong Điều lệ của tr-ờng Trung học, quản lý nhàtrường gồm các nội dung cơ bản sau đây:
Quản lý hoạt động dạy học
Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo ch-ơng trình giáodục của Bộ Giáo dục & Đào tạo, của nhà tr-ờng Làm sao để ch-ơngtrình đ-ợc thực hiện nghiêm túc và các ph-ơng pháp giáo dục luôn đ-ợccải tiến, chất l-ợng dạy và học ngày một đ-ợc nâng cao Trong quản línhà trường, điều quan trọng nhất là quản lí chuyên môn dạy và học,bao gồm quản lí ch-ơng trình, quản lí thời gian, quản lí chất l-ợng
Quản lý các hoạt động giáo dục toàn diện
Chỉ đạo tốt các hoạt động giáo dục toàn diện (về đạo đức, thẩm mỹ,thể chất…) theo ch-ơng trình của Bộ Giáo dục & Đào tạo, của nhà tr-ờng
để ch-ơng trình đ-ợc thực hiện nghiêm túc đạt hiệu quả giáo dục cao.Phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và các lực l-ợng giáo dục trong,ngoài nhà tr-ờng để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh
Quản lý đội ngũ cán bộ giáo dục, giáo viên và Quản lý học sinh
Tổ chức đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên và tập thểhọc sinh thực hiện tốt các nhiệm vụ trong ch-ơng trình công tác củanhà tr-ờng Động viên, giáo dục tập thể s- phạm trở thành một tập thể
đoàn kết, nhất trí, g-ơng mẫu, hợp tác t-ơng trợ nhau làm việc
Giáo dục học sinh phấn đấu học tập và tu d-ỡng trở thànhnhững công dân -u tú Quản lí con ng-ời là việc làm phức tạp, baogồm các nội dung về nhân sự, t- t-ởng, chuyên môn, đào tạo, bồi d-ỡng, khen th-ởng và đề bạt Quản lí con ng-ời là một khoa học và mộtnghệ thuật Chính đội ngũ giáo viên có chất l-ợng và ph-ơng phápquản lí giáo dục tốt sẽ làm nên mọi thành quả của giáo dục
Quản lý tài chính và cơ sở vật chất
Trang 21Quản lí tốt nguồn tài chính hiện có của nhà tr-ờng theo nguyêntắc quản lý tài chính của nhà n-ớc và của ngành giáo dục Đồng thờibiết động viên, thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng cơ sởvật chất, mua sắm thiết bị phục vụ các hoạt động dạy học và giáo dục.
Quản lí tốt cơ sở vật chất của nhà tr-ờng không đơn thuầnchỉ là bảo quản tốt, mà phải phát huy tốt năng lực của chúng cho dạyhọc và giáo dục, đồng thời còn làm sao để có thể th-ờng xuyên bổsung thêm những thiết bị mới có giá trị, đáp ứng yêu cầu của các hoạt
động giáo dục - dạy học và phát triển nhà tr-ờng
Quản lý các hoạt động kiểm tra, thanh tra và thông tin trong quản lý
Thực hiện nghiêm túc các quy định về kiểm tra - thanh tra theoquy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của Luật thanh tra, bao gồmkiểm tra - thanh tra của cấp trên, kiểm tra - thanh tra của lãnh đạonhà tr-ờng về mọi hoạt động trong nhà tr-ờng Bên cạnh đó, là đảmbảo tốt công tác thông tin (2 chiều, nhiều chiều) và xử lý thông tinphục vụ các hoạt động của nhà tr-ờng và thông tin quản lý nói riêng
Quản lý mối quan hệ giữa nhà tr-ờng và các lực l-ợng xã hội
Trong quá trình hoạt động, nhà tr-ờng cần chủ động phối hợp vớicác lực l-ợng xã hội, chính quyền và các tổ chức xã hội tại địa ph-ơng
để quản lí cơ sở vật chất, thiết bị, nhân sự giáo viên và học sinh
Trong cỏc nội dung quản lý nhà trường, cụng tỏc quản lý cỏc hoạt
động dạy và học luụn là nhiệm vụ trung tõm và then chốt.
Hoạt động dạy trong nhà trường phổ thụng hiện nay đang được chỳtrọng và tổ chức thực hiện đổi mới sõu rộng, để nõng cao chất lượng và hiệuquả giỏo dục; bằng cỏc chương trỡnh, nội dung và phương phỏp đổi mới hoạtđộng dạy học đó cú những bước phỏt triển tiến bộ
Hoạt động học của học sinh cũng đó cú nhiều cải tiến để đẩy nhanh hiệu quả học tập; cựng với sự chủ động lĩnh hội kiến thức trực tiếp trờn lớp qua cỏc bài giảng của giỏo viờn hoạt động tự học của học sinh đang được quan tõm chỳ ý Đõy là điều kiện cần thiết để chuyển húa kiến thức thành tri
16
Trang 22thức, chuyển hoá giáo dục thành tự giáo dục và chuyển hoá dạy học thành dạy - tự học.
1.2.2.3 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý nhà trường THPT
Trường THPT nói riêng là cơ sở GD-ĐT thuộc hệ thống GD quốc dân,
là cơ quan hành chính - sự nghiệp của nhà nước Hiệu trưởng là thủ trưởng
cơ quan đó, là người chịu trách nhiệm quản lí, tổ chức, điều hành các hoạtđộng giáo dục của nhà trường và chịu trách nhiệm với cấp trên về toàn bộ cáchoạt động giáo dục theo quy định của nhà nước Hiệu trưởng có quyền xử lý
và ra quyết định theo đúng quyền hạn và chức trách của mình
Hiệu trưởng có thẩm quyền cao nhất về mặt hành chính và chuyên môn.Hiệu trưởng quản lí nhà trường thông qua các chức năng quản lí (Kế hoạchhóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và thông tin quản lý) nhằm thực hiện có hiệuquả các nhiệm vụ giáo dục - đào tạo
Để làm tốt chức trách quản lý của mình, người hiệu trưởng trước hết phải
là người có phẩm chất chính trị tốt, chuyên môn vững vàng, hiểu biết rộng, cótrình độ lí luận về khoa học quản lí, là người biết vận động, thu hút quần chúngthực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường, biết vận dụng sáng tạo chủtrương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong nhà trường, phát huytốt tinh thần dân chủ, sáng tạo, đoàn kết trong việc thực hiện nhiệm vụ quản líchuyên môn của mình nhằm đạt được kết quả mong muốn
1.3 Cơ sở lý luận của hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học
1.3.1.Một số khái niệm có liên quan đến hoạt động tự học
1.3.1.1 Hoạt động dạy - học và hoạt động học
Hoạt động dạy - học thực chất là quá trình thực hiện hai hoạt động
dạy và hoạt động học đồng thời v ì môṭmucc̣ đich́ chung Hoạt động dạy học là một bộ phận của hoạt động sư phạm tổng thể, là một trong những conđường, cách thức cơ bản để thực hiện mục tiêu giáo dục
-Dạy - học được thực hiện chủ yếu trong nhà trường bằng những
Trang 23khoa hocc̣ vàhinh̀ thành tri thức , kỹ năng vận dụng tron g thưcc̣ tiễn Hoạt động dạy - học là hai hoạt động gắn kết biện chứng với nhau đó là hoạt động dạy và hoạt động học ;
Hoạt động DẠY là hoạt động có chủthểlàngười thầy thưcc̣ hiêṇ hoaṭđôngc̣ với khách thểlàsư c̣truyền thu c̣hê c̣thống kiến thức kỹnăng cho người ho.cc̣
Hoạt động HỌC là hoạt động có chủ thể là người học thông qua kháchthểhoaṭđôngc̣ , là sự lĩnh hội tiếp thu hê c̣thống tri thức khoa học và sự thành
kỹ năng vậ n dungc̣ kiến thức trong thưcc̣ tiễ n
Hoạt động thường được chia thành hai loại, đó là hoạt động hướng
ngoại nhằm cải tạo thiên nhiên và xã hội và hoạt động hướng nội nhằm cải
tạo bản thân con người
Hoạt động Dạy là hoạt động hướng ngoại (phục vụ cho mục tiêu củahoạt động Học, vì người học); Hoạt động Học (và Tự học) là loại hoạt độnghướng nội
1.3.1.2 Khái niệm và đặc trưng của Tự học
a. Khái niệm Tư ̣hoc ̣
Theo Nikolai Aleksandrovich Rubakin (1862-1946): “Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của bản thân chủ thể”
Quan điểm này cho thấy tự học là quá trình người học chiếm lĩnh khotàng trí thức của nhân loại Do đó, tự học là một công việc khó khăn, mệtnhọc, đòi hỏi tiêu tốn năng lượng thần kinh và cơ bắp tương đối lớn Tự học
sẽ đạt kết quả cao khi cá nhân tiến hành quá trình đó phù hợp với những đặcđiểm của bản thân và tìm những tài liệu học tập thích hợp với khả năng nhậnthức của mình
Tƣ ̣hoc ̣ là quátrinh̀ tư c̣tim̀ h iểu, chiếm linhh̃ tri thức , quá trình tự điều
khiển vàtổng hòa các hành đôngc̣ : Thu nhâṇ , xử lý, lưu trữvàtruyền đaṭ
18
Trang 24thông tin trong viêcc̣ gia tăng tri thức của người hocc̣ Trên cơ sởđó , kiếnthức trở nên hiểu sâu, nhớ lâu, vâṇ dụng thuần thucc̣ vàlinh hoaṭ Theo tác giả
Lê Khánh Bằng “Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và
phẩm chất tâm lí để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nhất định.”[8,tr3] Tác
giả Lưu Xuân Mới khẳng định “ Tư ̣hoc ̣ là quá trình tư ̣tìm lấy kiến thức, kỹ năng, thái độ môṭ cách tư ̣giác , tích cực, tư ̣lưc ̣ và sáng taọ bằng sư ̣nô ̃lưc ̣ hành động của chính mình hướng tới những muc ̣ tiêu nhất đinh” ̣ [21 ]
Bàn về tự học, tác giả Nguyễn Cảnh Toàn chỉ rõ: “Tự học là tự mình
động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có trí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở thích của mình.”[23,tr 59]
Những quan điểm trên cho thấy khoa học giáo dục quan niệm tự học
là việc học của chính bản thân người học khi tự xác đ ịnh mục đích học tập cho mình vàtư c̣tim̀ tòi nghiên cứu hocc̣ tâpc̣ đểđaṭđươcc̣ tham vongc̣ màminh̀
tư c̣đăṭra Đó là việc học diễn ra khi bản thân người học tập trung cao độ, huyđộng các năng lực trí tuệ, các phẩm chất tâm lý để lĩnh hội những tri thức, kĩnăng cần nắm vững và biến những tri thức đó thành vốn kinh nghiệm riêng
để phát triển trí tuệ và nhân cách của mình
Muốn cho hoạt động HỌC diễn ra thì phải tự học; ai muốn học thì đềuphải tự học, người khác không thể học thay được Nói cách khác, tự học làđiều kiện, là bộ phận không thể tách rời của học Trong “học” bao giờ cũng
có “tự học”, nghĩa là tự mình lao động (trí óc, tay chân) để chiếm lĩnh trithức Tự học thể hiện sự tự giác, sự nỗ lực của cá nhân trong việc chiếm lĩnhtri thức nhân loại ở người học nhằm không ngừng nâng cao vốn hiểu biết và
Trang 25Trên cơ sở tham khảo các quan niệm của những tác giả đã nêu ở trên,
chúng tôi cho rằng: Tự học chính là hoạt động Học do bản thân người học
tự giác, tích cực, chủ động, độc lập thực hiện hoạt động để đạt được mục tiêu đề ra.
b Cấu trúc hoạt động Tự học
Hoạt động tự học được cấu thành từ những nhân tố đặc thù sau :
- Mục tiêu của tự học của người học là xác định mục đích và ý
thức đươcc̣ viêcc̣ hocc̣ đểlàm gì, mang laịđiều gì?
- Động cơ tự học tạo ra hứng thú và nhu cầu cho người học thưcc̣ hiêṇ
quá trình học tập tích cực , hiêụ quảvàđềcao đươcc̣ ýnghiã của viêcc̣ hocc̣ tâpc̣
- Nôị dung là hệ thống tri thức , kỹ năng , kỹ sảo cần tiếp thu , chiếm
lĩnh và vân dụng ; nó trả lời câu hỏi hocc̣ cái gì?
- Phương pháp là cách thức thực hiện việc tiếp thu và chiế m linhh̃ tri thức khoa hoc;c̣ đồng nghiã với viêcc̣ hocc̣ như thếnào ?
- Năng lưc ̣ tư ̣hoc ̣ là những khả năng tâpc̣ trung chúý, khả năng trí
tuệ ,
năng lưcc̣ thưcc̣ hành cóđươcc̣ đểphát hu y trong quátrinh̀ tư c̣hocc̣
- Năng lưc ̣ tư ̣kiểm soát là khả năng tự ý thức , tư c̣kiểm tra , tư c̣đánh giá
kết quảtư c̣hocc̣ vàtiến bô c̣của bản thân minh̀ , làm cở sở điều chỉnh cho những hoạt động tiếp theo
1.3.1.3 Vị trí, vai trò cuả Tự học
Quá trình dạy học là một hoạt động tổng hòa của hai hoạt động phối hơpc̣ đồng thời của thầy vàcủa trò Hoạt động của thầy là hoạt động dạy , hoạt đôngc̣ của trò là hoạt động học Kiến thức nhân loaịlà vô tâṇ, sư c̣hiểu biết của
con người gia tăng từng ngày Nhà khoa học Tạ Quang Bửu khẳng định : “Tư
̣ học là khởi nguồn của phong các h tư ̣đào taọ đồng thời là cái nôi nuôi
dưỡng trísáng taọ Ai giỏi tư ̣hoc ̣ ngay từ khi còn ng ồi trên ghế nhà trường , người đósẽtiến xa ” Tác giả Nguyễn Hiến Lê cho rằng : “Tư ̣hoc ̣ bổkhuyết cho nên giáo duc ̣ ởnhà trường” và “Người nào đãkiên tâm tư ̣hoc ̣ thìsớm
20
Trang 26muôṇ gi cung vươṭ hẳn lên trên nhưng ngươi khac , không giau sang hơn thi
Hoạt động học của người họ c gồm viêcc̣ hocc̣
giảng và tiếp thu kiến thứ c trưcc̣ tiếp từ người thầy vàhoaṭđôngc̣ tư c̣hocc̣ Thời
gian hocc̣ tâpc̣ trên lớp chỉđủcho thầy giới thiêụ nhữn g khái niêṃ và hiện
tươngc̣, để củng cố , khắc sâu những nôịdung kiế n thức cần cótư c̣hocc̣ vàtư c̣
học giúp cho con người đạt đến sự hoàn thiện tri thức và phát triển trí tuệ
Bằng những kỹ năng đọc, tóm tắt, phân tích, tổng hợp, thu thập, xử lý
và phân tích thông tin thu được, biết lựa chọn kỹ năng phù hợp với nội dung
kiến thức cần tiếp thu, lĩnh hội, ôn tập củng cố tự học giúp bổ sung và phát
triển tri thưc ma viêcc̣ hocc̣ tâpc̣ trong nha trương không thểđap ưng đầy đu
̉́
kịp thời được
Trong xa hôịphat triển hiêṇ đaịngay nay vai tro cua
đời càng trơ nên quan trongc̣ no thuc đẩy sư c̣phat
̉̉
cầu giao ducc̣ nhất thiết phai đao taọ ra nguồ n nhân lư c̣c chất lượng cao,
̉́
hê c̣trẻnăng đôngc̣ , sáng tạo, có khả năng và tri thức đáp ứng được yêu cầu của
xã hội Có được như vậy thế hệ trẻ cần phải có khả năng tự học , tư c̣hoàn
thiêṇ, tinh thần cầu thi c̣nâng cao hiểu biế t, tư c̣hoan thiêṇ ban thân mì nh Các
phẩm chất đo cần phai
̉́
Khả năng tự học được hình thành và giúp cho họ thực hiện việc tự nghiên
cưu cung như hocc̣ tâpc̣ suốt đơi
Trang 27ra Có định hướng và cách thức riêng Trong thực tế hoạt động tự học nàyđược thực hiện thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, sách báo vàcòn có thể thông qua giao tiếp hằng ngày Học viên được hoàn toàn tự chủtrong việc lựa chọn nội dung, cách thức học tập theo mục đích và điều kiệncủa người học.
b Tự học dưới sự hướng dẫn gián tiếp của giáo viên
Hoạt động tự học này được thực hiện khi không có sự hướng dẫn,điều khiển trực tiếp của người dạy; người học tự mình sắp xếp kế hoạch,cách thức và huy động các điều kiện hiện có của cá nhân để ôn tập củng cố,khắc sâu, mở rộng, hoàn chỉnh kiến thức và hoàn thành nhiệm vụ được giao.Thời gian tự học được tiến hành ngoài giờ lên lớp, ở nhà, ở thư viện, ở nơitrọ học bao gồm các hình thức sau:
- Tự học dưới hình thức nghiên cứu khoa học (lập đề án, làm tiểu luận,
dự án ), là một trong những cách tự học có hiệu quả cao nhất Nó giúp chongười học hưng phấn, phát triển trí tuệ, kích thích tinh thần học tập và sángtạo trong giải quyết các vấn đề thực tiễn hay lý luận
Trong quá trình tự học này người học đều có giáo viên hướng dẫn,nhưng là sự hướng dẫn gián tiếp Thực hiện yêu cầu nhiệm vụ của môn học,của giáo viên - người học sẽ phải đối diện một mục tiêu nhiệm vụ mà đòi hỏicần phải nghiên cứu, tìm hiểu kỹ lưỡng Ở đây hoạt động không những làphương tiện còn là nhu cầu của người học và nó mang lại hiệu quả thiết thực
- Tự học dưới hình thức học lại bài đã học nhằm củng cố và áp dụngkiến thức đã học để giải những bài tập mới, đó là phương thức tự học mà mọingười học thường thực hiện để tái hiện bài học sau khi học tập ở trên lớp
Trong quá trình tự học này người học cần xác định đúng động cơ họctập, việc học không mang tính đối phó hay hoàn thành đại khái nhiệm vụ củagiáo viên giao cho; theo hiệu quả của việc tái hiện người cần ôn tập và họcbài ngay sau khi học xong Theo cách này người học dễ thực hiện và khôngmất nhiều thời gian, lượng kiến thức bị quên không nhiều, nội dung kiến
22
Trang 28thức bài còn như nguyên vẹn Hình thức tự học này vừa hiệu quả và tiết kiệmthời gian.
Tuy nhiên bên cạnh việc ôn lại kiến thức cần phải có thêm việc vậndụng kiến thức vào bài tập, gắn học đi đôi với hành người học sẽ khắc sâuđược phần trọng tâm kiến thức Khi thực hiện làm bài tập với nhiều cấp độkhác nhau từ thấp đến cao hay có thể làm những bài tập khó Điều đó đòi hỏingười học phải hiểu bài nắm chắc kiến thức, đào sâu suy nghĩ, vận dụng sángtạo linh hoạt để giải quyết vấn dề
c Tự học dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên
Hình thức tự học dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên diễn ratrong giờ học tập trên lớp dưới sự tổ chức, chỉ đạo, điều khiển của giáo viên,học sinh với vai trò chủ thể của quá trình nhận thức tích cực Người học huyđộng mọi khả năng nhận thức của bản thân để thực hiện những hoạt độngnhận thức, lĩnh hội để khám phá tri thức Hình thức tự học này bao gồm:
- Tự học trong khi nghe giảng: Trong giờ học người học tập trung học
tập trên lớp, bằng việc nghe, nhìn và ghi chép bài giảng của người dạy đểnắm kiến thức một cách lô gíc Ý thức tự học giúp cho người học tập trungchú ý cao độ, sử dụng bộ não một cách triệt để, khơi dậy được những khảnăng tiếp thu kiến thức Hoạt động tư duy tích cực tự học trong khi học nócòn giúp cho việc hồi tưởng và kết hợp kiến thức mới thu nhận với kiến thứcnền và kinh nghiệm của bản thân, giúp cho việc tiếp thu kiến thức mới nhanh
và chính xác
Cùng với nghe giảng là ghi chép nội dung kiến thức nó không những
có tác dụng hỗ trợ cho việc ghi nhớ mà còn giúp việc nắm kiến thức đượcsâu hơn Nó làm tài liệu thuận tiện nhất giúp cho việc tự học ngoài lớp học
Khi thực hiện đồng thời cả nghe và ghi bài trên lớp giúp cho ngườihọc có hoạt động tích cực, tự giác; kiến thức được liên kết, tổng hợp, phântích có lựa chọn, người học có thể hiểu sâu và hiểu bài ngay ở trên lớp Tuy
Trang 29nhiên việc nghe và ghi chép bài còn phụ thuộc rất nhiều vào bộ môn học vàcách giảng bài của người dạy.
1.3.2 Quản lý hoạt động tự học ở trường THPT
1.3.2.1 Vai trò của Quản lý hoạt động học và tự học
Tự học chính là một thành tố của quá trình học tập tự giác, tích cực,
chủ động của HS được thực hiện trong sự tương tác với hoạt động dạy củathầy một cách hiệu quả Trong hoạt động học nói chung và trong hoạt động
tự học nói riêng, học sinh là chủ thể có ý thức, chủ động, tích cực
Quản lý hoạt động tự học ở trường THPT là một hoạt động quản lýcủa nhà trường đối với học sinh; là sự tác động của chủ thể quản lý (cán bộquản lý, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn ) đến đối tượng quản lýnhằm tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả
Như vậy, quản lý hoạt động tự học ở trường THPT là quản lý một hoạtđộng đặc thù mang tính cá nhân trong việc thực hiện quá trình nhận thức, tiếpthu lĩnh hội kiến thức khoa học theo một mục tiêu mong muốn cá nhân HS cầnđạt và đồng thời cũng chính là mục tiêu dạy học của nhà trường THPT
1.3.2.2 Các yếu tố chi phối đến quản lý hoạt động tự học
a.Các yếu tố bên trong (chủ quan)
Động cơ học tập của người học
Khi con người tham gia vào quá trình học tập đều phải có động cơhọc tập thúc đẩy và định hướng Động cơ học tập được thể hiện bằng nhữngước mơ, niềm tin, hoài bão, hứng thú và mục đích của người học Động cơtích cực thường có được ở người học có thái độ, quan niệm đúng đắn về họctập; khi có động cơ thúc đẩy người học sẽ hình thành khí thế học tập khôngchỉ cần cù, chăm chỉ, kiên nhẫn vượt qua khó khăn mà còn chủ động, sángtạo, tìm ra mọi cách để học tập đạt mục đích
Ngược lại khi người học có quan điểm sai lệch về học tập thì sẽ tạo rađộng cơ tiêu cực và người học có biểu hiện học tập một cách đối phó, thiếukiên nhẫn, không tự giác; động cơ tiêu cực còn có thể dẫn đến lười học, hay
bỏ học
24
Trang 30Vì vậy trong hoạt động tự học, động cơ học tập tích cực chính là yếu
tố giúp cho người học, thôi thúc họ, hình thành ý chí và nghị lực để đi đếnthành công Động cơ học tập còn giúp cho người học vượt qua cản trở nộitâm và giúp người học vượt qua được chính mình
Khả năng tự học.
Trong mỗi một con người đều có khả năng tự học Tuy nhiên khả năng
đó có thể là ít hay nhiều tùy thuộc vào năng lực bẩm sinh của mỗi cá nhân
Khả năng tự học giúp người học lĩnh hội kiến thức một cách nhanhhay chậm, hiệu quả hay kém hiệu quả Nếu ai biết vận dụng, khắc phục vàphát triển năng lực bẩm sinh đó thì người đó sẽ có điều kiện tốt trong tự học,
tự nghiên cứu
Khả năng nhận thức
Khả năng nhận thức là năng lực hoạt động trí tuệ, sự nhạy bén, năngđộng, sáng tạo hay chỉ số thông minh của con người Những người có khảnăng nhận thức tốt sẽ có thuận lợi cho việc tự học, nhanh chóng hiểu và nắmbắt nội dung kiến thức, cũng như các vấn đề cần quan tâm; biết cách vậndụng kiến thức hiệu quả và không mất nhiều thời gian
Phương pháp tự học
Phương pháp tự học là yếu tố rất quan trọng đối với người học.Phương pháp tự học phải có tính khoa học, tính khả thi và phù hợp với hoàncảnh và điều kiện học tập của từng cá nhân; là cách thức tự học của mỗi cánhân, giúp người học biết triển khai hoạt động tự học trên cơ sở tận dụng cácđiều kiện thuận lợi và khắc phục những khó khăn
Xây dựng phương pháp tự học còn tạo cho người học có một số kỹnăng tự học hiệu quả Người học biết thực hiện thuần thục những công việc
cụ thể trong tự học và thực hiện tự học có hiệu quả
Lập kế hoạch tự học
Vạch ra kế hoạch là một công việc rất cần thiết nhằm định hướng cho
Trang 31kết hợp hài hòa giữa việc học tập, nghiên cứu, nghỉ ngơi, giải trí Việc lập kếhoạch tự học cũng giúp cho người học có thói quen làm việc có kế hoạch, có
nề nếp, có kỷ luật, rèn luyện tính kiên trì, chịu khó Một người tự học có kếhoạch sẽ luôn luôn chủ động và hạn chế được những ảnh hưởng tiêu cực từbên ngoài vì vậy sẽ nâng cao hiệu quả học tập
b. Các yếu tố bên ngoài
Các tác động của Nhà trường
Nhà trường có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của hoạt động tự học.Trong trường học với các yếu tố như: Mục tiêu giáo dục, nội dung đào tạo,phương pháp đào tạo, môi trường và cơ sở vật chất Đây là những yếu tốquan trọng có tác dụng chi phối và tác động trực tiếp đến hoạt động tự học,các yếu tố này có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau
Mục tiêu, nội dung phương pháp là ba yếu tố bên ngoài quan trọng trongviệc nâng cao chất lượng của việc học tập nói chung và tự học nói riêng.Mục tiêu đặt ra phải phù hợp với nhu cầu của người học và xu thế pháttriển của xã hội; Để nâng cao chất lượng học tập, Nội dung và Phương phápgiảng dạy cần được phát huy hết chức năng của nó, kích thích được nhu cầuhiểu biết của người học, biến yêu cầu học tập bên ngoài trở thành nhu cầuhọc tập bên trong của người học Từ giảng dạy, dẫn dắt, điều khiển, tổ chứchọc tập (của giáo viên) giúp cho người học biết cách tự học và để hình thànhkhả năng tự học cho người học
Môi trường xã hội
Môi trường xã hội là một yếu tố quan trọng bên ngoài tác động rất nhiều đến hoạt động tự học
Ở nước ta yếu tố xã hội là một lợi thế cho hoạt động tự học, yếu tố nàyđược thể hiện bằng các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáodục, đào tạo Tập trung mọi nguồn lực cho giáo dục được coi là quốc sách
hàng đầu như đã nêu trong Luật giáo dục năm 2005: “Phát triển giáo dục,
26
Trang 32xây dựng xã hội học là sự nghiệp của của Nhà nước và toàn dân Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục ” [3,tr 14]
Môi trường xã hội còn tác động đến hoạt động tự học với những định
kiến và truyền thống dân tộc như: “Nhân bất học bất tri lý” Ngày nay với sự
quan tâm đó bằng sự chỉ đạo sát sao và các phong trào thi đua vận động cả xãhội vào thực hiện xây dựng môi trường xã hội tốt đẹp cho giáo dục
Gia đình
Là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với người học Bằng việc thừa nhận
nề nếp, truyền thống, gia phong, truyền thống gia đình đã định hướng và tạođược tính cách, trách nhiệm học tập cho người học
Trong yếu tố gia đình còn hoàn cảnh kinh tế Nếu người học có điềukiện kinh tế tốt, gia đình có sự quan tâm đúng mực sẽ tạo ra những điều kiệnthuận lợi cho người học tự tin và phát triển Ngược lại điều kiện kinh tế khókhăn và lại thiếu sự quan tâm của gia đình thì nhất định người học sẽ khókhăn, chắc trở trong học tập và đặc biệt là tự học
Các yếu tố trên có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng tác động qua lại
với nhau Trong các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động tự học, quan trọng nhất là yếu tố nhà trường, hay cụ thể hơn là vai trò của người thầy.
Yếu tố bên trong đóng vai trò nội lực thúc đẩy, quyết định hoạt động tự
học, yếu tố bên ngoài là điều kiện tác động, kích thích Trong hoạt động tựhọc này yếu tố bên trong nêu lên tính chủ quan của người học có vai tròquyết định kết quả học tập; người học cần xác định rõ mục tiêu, phươngpháp học tập và chủ động thực hiện việc học của mình, đi đến hoàn thànhnhiệm vụ
Yếu tố bên ngoài đóng vai trò là môi trường và sự xúc tác cho hoạt
động; trong yếu tố bên ngoài quan trọng nhất là nhà trường và trong đóngười thầy là một điều kiện cơ bản và quan trọng nhất, người thầy phải kíchthích, tác động, giúp người học có hứng thú và niềm tin, phát huy được nội
Trang 33Như vậy để có được kết quả tốt cho quá trình tự học cần có kết hợpgiữa hai yếu tố; sự gắn bó mật thiết giữa thầy và trò trong học tập; với nhữngyêu câu cần thiết như thầy có kiến thức, phương pháp tốt, trò có ý thức tốt,cách học hay cùng một mục tiêu, lý tưởng học tập giúp cho tự học giành kếtquả tốt.
1.3.2.3 Nội dung cơ bản của Quản lý hoạt động Tự học ở trường THPT
Quản lý hoạt động tự học ở trường THPT là quá trình tổ chức thựchiện việc học tập một cách tự giác của cá nhân học sinh với mục tiêu nhằmnâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, do vậy, nội dung quản lý hoạt động
tự học được thể hiện ở các nội dung sau:
a Đối với hoạt động dạy
Trong trường học, hoạt động quản lý hoạt động tự học được thựchiện bằng việc giám sát, động viên, hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra đánh giákết quả việc thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục của đội ngũ giáoviên Bởi vậy, cần:
- Nâng cao nhận thức tư tưởng trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, tình
thương yêu học sinh Thực hiện bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ, tìm tòi, đúc rút sáng kiến và bài học kinh nghiệm Đổi mớiphương pháp giảng dạy giúp cho học sinh hiểu và biết cách tiếp cận với kiếnthức của môn học
- Nhà trường tổ chức, thực hiện kế hoạch, nội dung, chương trìnhgiảng dạy nhằm chủ động hướng các hoạt động giảng dạy có tác động trựctiếp thúc đẩy hoạt động tự học của học sinh
b Đối với hoạt động học và tự học của học sinh
- Nhà trường (BGH) chỉ đạo đưa ra các biện pháp đôn đốc tăng cườnghiệu quả tự học của học sinh Tăng cường chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ họctập được giao cho HS ngoài giờ học Cùng với những điều đó, quản lý hoạtđộng tự học chính là việc nhà trường xây dựng nội dung chương trình vàcách thức học tập giúp cho học sinh có được niềm tin, hình thành động cơ,
28
Trang 34xác định được mục tiêu học tập trước mắt và lâu dài, giúp cho họ tích cực, chủ động hơn trong học tập
- Chú ý đến các hoạt động giám sát, phát hiện những biểu hiện tíchcực hay tiêu cực, những biến đổi về tâm lý, nhân cách của học sinh trongviệc thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện; Cần nắm được điều kiện, hoàncảnh và đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trên cơ sở đó người thầy tư vấn,hướng dẫn tổ chức cho học sinh xây dựng kế hoạch tự học
- Đưa ra những tác động điều chỉnh nhằm phát huy những yếu tố tíchcực, khắc phục những yếu tố cản trở, những mặt tiêu cực giúp cho hoạt độnghọc tập luôn đi đúng hướng, kết quả học tập ngày một tiến bộ Tập trung chú
ýđến hoạt động tự học của học sinh trong từng bộ môn, thời gian, địa điểmhọc tập ghi nhận và đánh giá được những chuyển biến tích cực trong họctập của họ
- Quan tâm đến các điều kiện cho tự học: tài liệu, sách báo và các phương tiện truyền thông đại chúng
c Đối với các hoạt động hỗ trợ khác
Bên cạnh lực lượng nòng cốt là giáo viên, Ban giám hiệu cần huyđộng các đoàn thể trong nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội độngviên, cổ vũ thúc đẩy hoạt động tự học;
Nêu cao vai trò của các đoàn thể, thực hiện sự phối kết hợp giữa giađình nhà trường và xã hội trong việc tạo ra các điều kiện tốt cho hoạt động tựhọc ở trong và ngoài nhà trường
-Tiểu kết Chương 1
Quản lý nhà trường là thực thi các chức năng quản lý giáo dụcnhằm đảm bảo các hoạt động giáo dục - dạy học đạt được mục tiêu giáo dụcnhân cách HS và mục tiêu phát triển nhà trường Trong nội dung quản lý cáchoạt động dạy - học còn có nội dung quản lý hoạt động tự học của HS Bởi
Trang 35vậy, xét về lý luận, thực hiện công tác quản lý hoạt động tự học là một nộidung cơ bản trong quản lý giáo dục.
Hoạt động tự học với vị trí và chức năng đặc biệt đã trở thành cốt lõicủa hoạt động dạy học; tự học mang những đặc thù cơ bản của dạy học tíchcực giúp cho người học thực hiện việc học của mình đạt kết quả
Để quản lý hoạt động tự học hiệu quả, Hiệu trưởng cần nắm vững lýluận và vận dụng lý luận về các chức năng quản lý giáo dục, về quản lý nhàtrường vào quản lý hoạt động học Mặt khác, phải biết dựa trên các cơ sởkhoa học về Hoạt động học và tự học, về các yếu tố ảnh hưởng và các hìnhthức tự học cũng như nhận thức đúng vai trò của người dạy, của nhà trường
và các yếu tố khác (gia đình, môi trường xã hội ) đến hoạt động tự học
Trên đây chính là các cơ sở lý luận cần thiết để xác lập các biện phápquản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động tự học trong phạm vi nhà trường
30
Trang 36Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THPT BÌNH ĐỘ TỈNH LẠNG SƠN
2.1 Khái quát chung về hoạt động dạy học ở trường THPT Bình Độ
2.1.1 Khái quát về trường THPT Bình Độ tỉnh Lạng Sơn
2.1.1.1 Vài nét về môi trường Kinh tế- văn hoá- Giáo dục
Trường THPT Bình Độ được đặt tại xã Quốc Việt, huyện Tràng Định,tỉnh Lạng Sơn
Tỉnh Lạng Sơn với đặc thù là một tỉnh miền núi vùng Đông Bắc b ắc bộ
có diện tích là 8.187,25 km2 dân số khoảng 800.000 người (năm 2009) Cácdân tôcc̣ thiểu sốchiếm 84,74%, trong đódân tôcc̣ Nùng chiếm 43,86%, dân tôcc̣ Tày chiếm 35,92%, dân tôcc̣ Kinh chiếm 15,26%
Lạng Sơn có một vị thế rấ t quan trongc̣ của vùng Đông Bắc ; nơi tiếpgiáp và giao thương với nước bạn Trung Quốc Lạng Sơn có 1 cửa khẩu quốc tế, 3 cửa khẩu quốc gia vànhiều cửa khẩu tiểu ngacḥ phucc̣ vu c̣cho viêcc̣ giao thương, đi laịgiữa hai nước Kinh tếLangc̣ Sơn chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiêpc̣ Du licḥ cũng làmôṭthếmanḥ , tạo ra động lực phát triển trong thời kỳ đổi mới hôịnhâpc̣ hiêṇ nay Tuy nhiên kinh tếLangc̣ Sơn vâñ cơ bản lànền sản xuất nhỏlẻ, phân tán , các điều kiện vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ
tầng kinh tếxa h̃hôịcòn haṇ chế; chất lươngc̣ nguồn nhân lưcc̣ vàtrinh̀ đô c̣lao đôngc̣ xa h̃hôị còn thấp
Giáo dục và đào tạo Lạng Sơn đã khá phát triển , đến năm 2010 toàn tỉnh đa h̃có 23 trường THPT công lâpc̣ , 2 trường THPT dân lâpc̣ , 2 trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh , 10 trung tâm cấp huyêṇ Hê c̣thống các trường THCS vàTH đa h̃đươcc̣ thiết lâpc̣ hoàn chinh̉ Năm 2008 tỉnh Lạng Sơn
đã được công nhâṇ p hổcâpc̣ THCS vàphổcâpc̣ TH đúng đô c̣tuổi
Trang 37Huyêṇ Trang Đinḥ la huyêṇ vung cao biên giơi , có diện tích tự nhiên
̉̀
1.011,98 km2, trong đo rưng va đất rưng chiếm
̉́ ̀
tỉnh Lạng Sơn , cách thành phố Lạng Sơn 67 km và phía đông , đông bắc giap
huyêṇ Long Châu tinh Quang Tây (Trung Quốc ) vơi chiều dai đương biên
Đinḥ co 2 trương THPT va đầy đu hê c̣thống trương lơp liên thông tư nha trẻ,
mâũ giáo đến trung hocc̣ phổthông , toàn huyện đã được công nhận phổ cập THCS vàphổcâpc̣ TH đúng đô c̣tuổi Tuy nhiên ởnhững nơi vùng cao biêngiơi viêcc̣ hocc̣ tâpc̣ va cac điều kiêṇ cho hocc̣ tâpc̣ con găpc̣ nhiều kho khăn Chất
2.1.1.2 Khái quát về quá trình phát triển nhà trường THPT Bình Độ
Trường THPT Bình Độ được thành lập ngày 22 tháng 8 năm 2006, trên
cơ sở tách ra từ phân trường Bình Độ của Trường THPT Tràng Định Được
giao nhiệm vụ giáo dục và đào tạo chương trình THPT cho dân cư địa bàn bốn xã phía Đông - Nam của huyện Tràng Định, cùng học sinh của các xã lâncâṇ khu vưcc̣ cua huyêṇ Trang Đinḥ va huyêṇ Văn Langnhằm nâng cao dân
̉̉
trí, đào tạo nguồn nhân lực góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội cho địa phương
32
Trang 38Ảnh 2.1: Cổng trường THPT Bình Độ
Ảnh 2.2: Toàn cảnh trường THPT Bình Độ
Cơ cấu tổchức của nhàtrường đươcc̣ t hưcc̣ hiêṇ theo quy đinḥ của Đ iều
lê c̣trường THPT bao gồm bô c̣phâṇ quản lý , các tổ nhóm chuyên môn , các tổchức đoàn thểchinh́ tri c̣xã hội
Là một nhà trường mới thành lập trên một địa bàn khó khăn về cơ sở vâṭchất , về giao thông đi lại; trình độ dân trí còn rất hạn chế , đời sống sinh hoạt còn gặp nhiều khó khăn , nhà trường đã từng bước vươn lên hoàn thành nhiêṃ vu c̣, sứ mangc̣ đươcc̣ giao Qua từng năm hocc̣ chất lươngc̣ giáo ducc̣ ngàymôṭchuyển biến , đôịngu can bô c̣giao viên trong nha trương ngay môṭhoan
̉h̃ ́
thiêṇ, cơ sơ vâṭchất phucc̣ vu c̣daỵ va hocc̣ đa đươcc̣ cung cố
Trang 39phạm trong nhà trường được hình thành
trang, sạch đẹp
Trong năm hocc̣ đầu tiên cua trương THPT Binh Đô c̣
10 lơp vơi 350 HS va
̉́ ́
Năm hoc ̣ 2008 - 2009, đươcc̣ sư c̣quan tâm cua Sơ giao ducc̣ va Đao taọ
Lạng Sơn nhà trường thực hiện nhiêṃ vu c̣trên môṭngôi trương mơi gồm co
phòng học, 2 phòng học chuyên môn , 1 thư viêṇ va môṭphong hopc̣
vâṭchất ổn đinḥ bươc đầu can bô c̣ ,
vươṭ qua những khókhăn về điều kiêṇ sinh hoaṭvàđi laị, quyết tâm thưcc̣ hiêṇ tốt
nhiêṃ vu c̣năm hocc̣ Kết quả đánh giá hai mặt giáo dục năm hocc̣ 2008-2009
Hạnh kiểm loại khá, tốt: 92,5%; Học lực khá: 12,6 %,
Kết quảchuyển lớp: 97,2%; thi tốt nghiệp THPT: 87,78%
Đạt 2 giải khuyến khích môn licḥ sửhọc sinh giỏi cấp tỉnh
Đạt 3 huy chương vàng , 4 huy chương bạc ; 1 huy chương đồng thể dục thể thao cấp tỉnh
Năm hoc ̣ 2009 - 2010, trường có 10 lớp 369 em với 29 cán bộ , giáo
viên, nhân viên Phát huy nhữn g thành tich́ vàbài hocc̣ kinh nghiêṃ của năm
học 2008-2009 toàn thể cán bộ , giáo viên , nhân viên trong nhàtrường tâpc̣
trung ra sức thi đua , vươṭ khókhăn , thưcc̣ hiêṇ tốt nhiêṃ vu c̣năm hocc̣ Kết quả
giáo dục
Hạnh kiểm loại khá, tốt : 94,5% Học lực khá: 12,7%,
Kết quảchuyển lớp 98,2% ; thi tốt nghiệp THPT 92,23%
Đạt 2 giải khuyến khích học sinh giỏi cấp tỉnh môn Điạ lýlớ11p.
Thể dục thể thao đạt 1 huy chương vàng, 3 huy chương bạc; 1 huy chương đồng.
Năm học 2010 - 2011 trường có 10 lớp với 386 HS và 32 cán bộ, giáo
viên, nhân viên Nhà trường có đủ nhà công vụ cho cán bộ , giáo viên và
nhân viên và đang taọ ra khíthếthi đua đểhoàn thành tốt nhiêṃ vu c̣năm hocc̣
Trang 4034