Tầm quan trọng của việc học sinh tự học đã được Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII chỉ rõ: “Tập trung sức nâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học sáng tạo của học sinh”
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS LƯU XUÂN MỚI
Hà Nội - 2009
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội - 2009
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 35 Nhiệm vụ nghiờn cứu
6 Giả thuyết khoa học
7 Phương phỏp nghiờn cứu
8 í nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài
9 Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về tự học và quản lý hoạt động tự học của
học sinh
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiờn cứu
1.1.1 Trờn thế giới
1.1.2 Ở Việt Nam
1.2 Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động tự học
1.2.1 Một số khỏi niệm cú liờn quan đến đề tài
1.2.2 Tự học và hoạt động tự học
1.2.3 Quản lý hoạt động tự học
1.3 Cơ sở phỏp lý của quản lý hoạt động tự học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh tr-ờng
trung học cơ sở liên hồng và tr-ờng trung học cơ sở tân lập – huyện đan ph-ợng
2.1 Khỏi quỏt chung về cỏc trường THCS huyện Đan Phượng
2.2.1 Vài nột về trường THCS Liờn Hồng
2.2.2 Vài nột về trường THCS Tõn Lập
2.3 Thực trạng về hoạt động tự học của học sinh
2.3.1 Nhận thức của học sinh về vấn đề tự học
2.3.2 Thực trạng hoạt động tự học của học sinh
2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tự học của học sinh
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh
TRANG
1 3 3 3 3 3 4 4 4 5
5 5 7 11 11 18 22 26 28
28 29 29 30 30 33 40 43
Trang 42.5.1.í kiến của giáo viên về vấn đề tự học của học sinh
2.5.2 Quản lý kế hoạch tự học của học sinh
2.5.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch tự học của học sinh
2.5.4 Chỉ đạo hoạt động tự học của học sinh
2.5.5 Kiểm tra - đỏnh giỏ hoạt động tự học của học sinh
2.6 Nhận xột chung
Chương 3: biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh tr-ờng
Trung học cơ sở huyện đan ph-ợng
3.1 Cỏc nguyờn tắc đề xuất cỏc biện phỏp quản lý hoạt động tự học của học sinh
3.2 Những biện phỏp quản lý hoạt động tự học của học sinh
3.2.1 Tăng cường giỏo dục nõng cao nhận thức về vai trũ của tự học và rốn luyện ý thức tự giỏc trong việc tự học của học sinh
3.2.2 Quản lý kế hoạch tự học của học sinh
3.2.3 Quản lý nội dung tự học của học sinh
3.2.4 Quản lý cỏc hỡnh thức tự học của học sinh
3.2.5 Tăng cường kiểm tra-đỏnh giỏ hoạt động tự học của học sinh
3.2.6 Tạo mụi trường và điều kiện thuận lợi nhằm đỏp ứng hoạt động tự học của học sinh
3.3.Khảo nghiệm mức độ cần thiết, tớnh khả thi của cỏc biện phỏp
Trang 5GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆMHoạt động tự học
HỌC SINHHoàn thànhCHƯA HOÀN THÀNH
Kĩ năng đọc sách
KĨ NĂNG TỰ HỌC
Kế hoạch tự họcKẾT QUẢMục đíchNỘI DUNGPhương phápQUẢN LÍ GIÁO DỤCTrung học cơ sở
THỜI KHÓA BIỂUThanh niên cộng sản
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
Xã hội hóa giáo dục
MỞ ĐẦU
Trang 61 Lý do chọn đề tài
Từ cổ chí kim hoạt động tự học luôn được coi là cốt lõi của hoạt độnghọc tập, ai cũng có khả năng tự học nhưng không phải bất kỳ người họcnào cũng có ý thức tự giác học tập và biết cách tự học hiệu quả Tự học có
ý nghĩa và vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy họchiện nay, do đó việc quản lý hoạt động tự học của học sinh cũng đang làvấn đề mà nhiều nhà giáo dục quan tâm Tầm quan trọng của việc học sinh
tự học đã được Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII chỉ rõ: “Tập trung
sức nâng cao chất lượng dạy và học, tạo ra năng lực tự học sáng tạo của học sinh”
Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT nhấn mạnhviệc bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, dạy học theo hướng tíchcực hoá hoạt động của học sinh, giúp học sinh chủ động, sáng tạo trong họctập cùng với sự tổ chức hướng dẫn thích hợp của giáo viên, góp phần hìnhthành phương pháp và nhu cầu tự học, các kỹ năng tự học, năng lực tự học
để có thể học tập suốt đời
Thực tế nhiều năm qua, những tồn tại trong ngành giáo dục như, chạyđua theo thành tích giữa các trường, các địa phương đã ảnh hưởng khôngtốt đến ý thức, thái độ học tập của học sinh Một bộ phận học sinh không
cần nỗ lực học tập mà vẫn được lên lớp, hiện tượng ngồi nhầm lớp diễn ra
ở nhiều địa phương trong cả nước, từ đó khiến không ít học sinh có thói quen ỷ lại vào thầy cô mà không tự mình phấn đấu vươn lên trong học tập.Chất lượng dạy học tại trường THCS huyện Đan Phượng mặc dù cócải thiện song vẫn còn những mặt hạn chế nhất định Có nhiều nguyênnhân, song lâu nay chúng ta chỉ thấy nguyên nhân cơ bản là do chất lượngquản lý, do chất lượng đội ngũ giáo viên mà quên đi yếu tố có tác độngkhông nhỏ và quyết định đến chất lượng đầu ra chính là học sinh Ngànhgiáo dục có đổi mới nội dung chương trình, thay sách giáo khoa, nhà
Trang 7trường có được đổi mới về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, giáo viênđược bồi dưỡng nâng cao, đổi mới phương pháp dạy học mà học sinh lườihọc, ham chơi, lười suy nghĩ, học đối phó, thiếu những kỹ năng tự học…thì khó có thể nâng cao chất lượng dạy học.
Để nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông cần thực hiện nghiêm túc,đồng bộ việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học hiệuquả Tuy nhiên để đổi mới toàn diện đạt hiệu quả cao thì cần phải lấy việc
“tự học làm cốt” như Bác Hồ từng nói “Tự học” được hiểu theo nhiều
cách khác nhau song ở đây đối với học sinh THCS, chúng ta chưa bàn tớivấn đề “tự động học tập” mà chủ yếu tập trung vào vấn đề “Tự học theochương trình sách giáo khoa, theo kế hoạch dạy học của nhà trường” Tựhọc của học sinh gắn với qui trình dạy- tự học, có kiểm tra-đánh giá củagiáo viên theo từng tiết học, kỳ học và đánh giá chung cho toàn bộ quátrình học tập
Qua thực tế cho thấy, nhận thức về tự học của mộ bộ phận học sinhcòn hạn chế, thụ động trong tự học, chưa được rèn luyện các kỹ năng tựhọc; giáo viên chưa thực sự quan tâm bồi dưỡng, hướng dẫn, tổ chức, chỉđạo kiểm tra hoạt động tự học của HS Sự chỉ đạo của các cấp quản lý trongnhà trường về hoạt động tự học của HS chưa được chú trọng, chưa tạođược môi trường thuận lợi và kỷ cương nề nếp tự học, những điều kiện,phương tiện dành cho tự học còn thiếu thốn Hoạt động tự học của các em
sẽ không thường xuyên và không đạt hiệu quả cao nếu thiếu sự hướng dẫn,chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra của thầy cô giáo Học sinh chưa có ý thức tựgiác tự học cũng là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc dạythêm, học thêm tràn lan Chính vì vậy việc tìm ra các biện pháp quản lýhoạt động tự học của học sinh trường THCS đang là một vấn đề cấp thiết
Với lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động tự học
của học sinh trường Trung học Cơ sở huyện Đan Phượng – Hà Nội” làm
luận văn tốt nghiệp
Trang 82 Mục đích nghiên cứu
Dựa trên nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biệnpháp quản lý hoạt động tự học của học sinh Trung học cơ sở huyện ĐanPhượng - Hà Nội
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: hoạt động tự học của học sinh trường THCS
huyện Đan Phượng - Hà Nội
- Đối tượng nghiên cứu: các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học
sinh THCS huyện Đan Phượng - Hà Nội
4. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh tại haitrường THCS Liên Hồng và THCS Tân Lập thuộc huyện Đan Phượng-HàNội; từ đó đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động tự học của học sinhtrường THCS có hiệu quả
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động tự học của học sinh
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động tự học của học sinh THCS , các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh THCS huyện Đan Phượng
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh THCS cóhiệu quả
6 Giả thuyết khoa học
Đổi mới PPDH yêu cầu người học chủ động (tự giác, tích cực, tự lực,sáng tạo), có khả năng làm việc tự lập, theo nhóm, cặp và khả năng tự học, tựnghiên cứu Nếu thực hiện tốt các biện pháp quản lý hoạt động tự học
Trang 9của HS trường THCS do tác giả đề xuất thì sẽ tạo điều kiện nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Đan Phượng
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu, phân tích, tổng hợp những
tư liệu về giáo dục học, tâm lý học, lý luận về quản lý giáo dục, luật giáodục, các văn kiện của Đảng, tạp chí khoa học có liên quan đến đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát, điều tra bảng hỏi, phỏng
vấn, chuyên gia, khảo nghiệm
- Phương pháp thống kê toán học: sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý
số liệu điều tra của đề tài
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vấn đề tự học, công tác quản lý hoạt động tựhọc của học sinh trường THCS
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh THCS phùhợp, có tính khả thi, có giá trị thực tiễn, có thể áp dụng cho các trườngTHCS khác trên địa bàn
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo; Phụ lục,luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tự học và quản lý hoạt động tự học của học
sinh
Chương 2: Thực trạng hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của
học sinh trường THCS Liên Hồng và trường THCS Tân Lậphuyện Đan Phượng- Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường THCS
huyện Đan Phượng
Trang 10Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Trên thế giới
Ngay từ thời cổ đại, khi mà giáo dục chưa trở thành một khoa họcthực sự thì vấn đề tự học đã được đề cập đến Khổng Tử (551 - 479 trướccông nguyên) là người rất coi trọng mặt tích cực suy nghĩ của người học,cách dạy học của ông là sự gợi mở để học trò tự tìm ra chân lý Ông chorằng, thầy giáo chỉ giúp học trò cái mấu chốt nhất, còn mọi vấn đề khác họctrò phải từ đó mà tự tìm ra, thầy không được làm thay tất cả cho trò Ôngđòi hỏi người học phải biết suy nghĩ, phải biết phát huy tính năng động củabản thân trong học tập
Đến thế kỷ XVIII - XIX, các nhà giáo dục nổi tiếng như J.J Rousseau(1712 - 1778), Pestalozi (1746 - 1827), Disterverg (1790 - 1886) và Usinxki(1824 - 1890) đã quan tâm đến sự phát triển trí tuệ, tính tích cực, tính độclập sáng tạo của học sinh và đã nhấn mạnh cách làm cho người học tựgiành lấy tri thức bằng con đường tự khám phá tìm tòi
Phát triển những tư tưởng, quan điểm của các nhà giáo dục đi trước,các nhà giáo dục hiện đại cũng đã đi sâu vào nghiên cứu và tiếp tục khẳngđịnh vai trò và ý nghĩa to lớn của tự học
Dựa trên cơ sở lý luận của Tâm lý học hành vi và Tâm lý học trí tuệ,các nhà khoa học đã chủ trương đi tìm những phương pháp dạy học nhằmkhai thác và phát huy tốt nhất “cái cá thể” trong mỗi người học Điển hình
Trang 11như Montaigne, ông khuyên các nhà giáo: “Tốt hơn là ông thầy nên để cho
học trò tự đi lên phía trước mà nhận xét bước đi của họ, đồng thời giảm bớt tốc độ của thầy cho phù hợp với sức trò” [17; Tr.9] Ngoài ra còn có rất
nhiều tác giả khác đã khẳng định vị thế của người dạy và người học, trong
đó, vai trò tự học của người học được đặc biệt đề cao Theo họ, mọi việccủa công tác giáo dục ở nhà trường phải tập trung nhằm phát triển trò Hiệuquả của công tác giáo dục không chỉ đòi hỏi có thầy giảng dạy tốt mà tròcũng phải tích cực tự học, tự nâng cao tri thức cho bản thân với sự giúp đỡcủa thầy
Dựa trên nền tảng của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhiều nhà khoahọc Đông Âu và các nhà khoa học Liên Xô (cũ) cũng đã khẳng định vai trò
to lớn của tự học và quan tâm tới nhiều khía cạnh tổ chức nhằm nâng caohiệu quả tự học của người học I F Khalamôv trong cuốn “Phát huy tính
tích cực của học sinh như thế nào?” cho rằng: Tự học đóng vai trò quan
trọng trong việc nâng cao tính tích cực nhận thức và hiệu quả hoạt động trí tuệ của học sinh Ông đã nghiên cứu tự học theo hướng tìm ra những biện pháp để phát huy tính tích cực học tập của học sinh bằng các hình thức: tăng cường việc nghiên cứu sách, tài liệu học tập; dạy học nêu vấn đề; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá ” [17; Tr.9].
N.A Rubakin trong tác phẩm “Tự học như thế nào” cũng đã nhấnmạnh vai trò của tự học trong việc chiếm lĩnh tri thức của học sinh Theoông, để tự học đạt kết quả thì đòi hỏi phải giáo dục cho người học động cơ
đúng trong tự học: “Việc giáo dục động cơ đúng đắn là điều kiện cơ bản để
học sinh tích cực, chủ động trong tự học” [17; Tr.9] Đối với người học,
xác định được động cơ đúng trong tự học là vô cùng cần thiết, song trênthực tế, mặc dù có động cơ tự học đúng nhưng nếu người học thiếu kỹnăng thực hiện thì tự học vẫn không đạt được kết quả
Để đảm bảo việc tự học đạt hiệu quả thì đòi hỏi người học phải biết kếhoạch hóa việc tự học, tức là phải biết xây dựng kế hoạch tự học và thực
Trang 12hiện một cách nghiêm túc kế hoạch đã lập Có kế hoạch tự học sẽ giúpngười học chủ động trong hoạt động học tập và thể hiện tác phong khoahọc trong việc tự học của bản thân.
Các công trình nghiên cứu của A.M.Machiuskin [43] đã khẳng địnhtrong quá trình dạy học giáo viên phải tổ chức hình thành, rèn luyện KNTHcho học sinh Tác giả cũng khẳng định việc giáo viên giao bài tập nhận thứccho HS trong thời gian tự học là một biện pháp quan trọng nhằm nâng caotính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS trong học tập
Ở Châu Á, vấn đề tự học cũng được các nhà khoa học quan tâmnghiên cứu Từ những năm 30-40 của thế kỉ XX nhà sư phạm nổi tiếngNhật Bản Tsunesaburo Makiguchi [42] nhấn mạnh động lực giáo dục làkích thích người học sáng tạo ra giá trị để đạt tới hạnh phúc của bản thân
và của cộng đồng
Tác giả Raija Roy Singh [44] chủ trương nghiên cứu vai trò của nănglực tự học trong việc học tập thường xuyên, học tập suốt đời Ông cho rằngcần phải đề cao vai trò chuyên gia, cố vấn là người thầy trong việc hìnhthành, phát triển năng lực tự học của người học
Như vậy, có thể thấy rằng các công trình nghiên cứu ở nước ngoài đềukhẳng định vai trò của việc tự học, chỉ ra một số KNTH cơ bản đó làKNĐS, kỹ năng lập kế hoạch tự học; đồng thời cũng nêu lên một số yếu tốảnh hưởng đến họat động tự học của người học (trong đó động cơ, KNTH
là những yếu tố cơ bản nhất của tự học); chỉ ra vai trò của giáo viên trongviệc tổ chức quá trình dạy học để phát huy được tính độc lập, tự giác, sángtạo của người học…
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề tự học đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.Một số nhà giáo dục như Nguyễn Hiến Lê [27], Nguyễn Duy Cầu [7 ]…đãnêu vai trò của tự học và đưa ra lời kêu gọi mọi người hãy tự học Tuy vậy,các tác giả mới chỉ dừng lại ở việc nêu lên một số kinh nghiệm tự học của
Trang 13bản thân để mọi người tham khảo chứ chưa nêu được cơ sở lí luận,phương pháp luận khoa học về hoạt động tự học của người học.
Khi bàn về vấn đề học tập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Lấy tự
học làm cốt” [32; Tr.18] Chủ tịch Hồ Chí Minh từng dạy: “Cách học tập: phải lấy tự học làm cốt ” [32; Tr.18] Người còn nhấn mạnh: “Phải nâng cao và hướng dẫn việc tự học” Người khuyên: “Không phải có thầy thì học, thầy không đến thì đùa Phải biết tự động học tập” [32; Tr.79] Để
đảm bảo việc tự học của người học có hiệu quả cao, Người cho rằng: “có
thảo luận và chỉ đạo giúp vào” và yêu cầu người dạy “phải nâng cao và hướng dẫn tự học” cho người học Người coi đây là một trong những yêu
cầu rất quan trọng của người dạy
Những năm 60 - thế kỉ XX, vấn đề tự học đã được nhiều tác giả đề cậpmột cách trực tiếp hoặc gián tiếp trong các công trình tâm lý học, giáo dụchọc Các nhà giáo dục như Nguyễn Kỳ [24,25], Trần Kiều [23], Lê KhánhBằng [5] đã chỉ ra các biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả tự học
là hình thành ý thức tự học, bồi dưỡng phương pháp tự học, đảm bảo cácđiều kiện vật chất cho người học và giáo viên phải thường xuyên kiểm traviệc tự học của HS
Đến những năm 80 của thế kỷ XX, nhóm các nhà khoa học do nhàkhoa học Nguyễn Cảnh Toàn làm chủ nhiệm đã tiến hành nghiên cứu đề tàiđào tạo giáo viên theo phương thức tự học có hướng dẫn kết hợp với thựctập làm giáo viên dài hạn Nhóm nghiên cứu cũng đưa ra phương pháp dạyhọc có tên là dạy - tự học
Thực hiện yêu cầu về “tạo ra năng lực tự học sáng tạo của học sinh”
và “phong trào tự học, tự đào tạo của toàn dân”, Bộ trưởng Bộ Giáo
dục-đào tạo đã có công văn số 7603/VP ngày 4-9-1997 đã cho phép các Sở Giáodục-đào tạo, các trường đại học và cao đẳng, các cơ quan thuộc Bộ, hợp tácnghiên cứu, ứng dụng phát triển tự học và dạy-tự học với Trung tâm nghiêncứu và phát triển tự học Hoạt động hợp tác đầu tiên giữa Trung
Trang 14tâm nghiên cứu và phát triển tự học với Nhà xuất bản giáo dục, Trường cán
bộ quản lý giáo dục, Trường ĐHSP, ĐHQGHN là tổ chức hội thảo khoa
học với tiêu đề “Nghiên cứu, phát triển tự học-tự đào tạo” Mục tiêu của
hội thảo nhằm trao đổi cơ sở lý luận và thực tiễn về tự học, dạy - tự học,đào tạo-tự đào tạo, và đóng góp ý kiến xây dựng chương trình hành động:
“Chương trình nghiên cứu và phát triển tự học - tự đào tạo”
Vấn đề tự học được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Trongcác nghiên cứu của mình, tác giả Lê Khánh Bằng [5,6] đã đề cập đến việc
tổ chức công tác tự học cho sinh viên từ việc xác định ý nghĩa, cơ sở lýluận chung của việc tự học, phương pháp tự học Tác giả cũng đi sâu vàomột số biện pháp cụ thể như nghe giảng, ghi chép, đọc sách, lập kế hoạch
và tổ chức việc học tập của học sinh Tác giả cho rằng đối với thời đại ngàynay, thời đại của sự bùng nổ thông tin, khối lượng tri thức học được trongnhà trường đại học dù có nhiều bao nhiêu đi nữa thì cũng chưa đủ
Tác giả Nguyễn Văn Đạo [14;Tr.10] nhấn mạnh rằng, tự học là côngviệc suốt đời của mỗi người Theo tác giả, do cuộc sống và thực tiễn vôcùng phong phú, luôn luôn biến động và phát triển, những kiến thức mà conngười thu nhận được ở nhà trường chỉ là những kiến thức cơ bản và tốithiểu, do đó, mỗi người sau khi ra trường phải tự bổ túc thêm kiến thức rấtnhiều Tác giả cũng đã chỉ ra những điều kiện cơ bản cần thiết cho việc tựhọc: thứ nhất, tự học phải được coi là công việc tự giác của mỗi người, khi
tự học đã trở thành việc tự giác thì mọi khó khăn (thiếu thời gian, thiếu tàiliệu, sách vở, thiếu các điều kiện khác ) trong tự học đều có thể vượt qua;thứ hai, để tự học có kết quả cần phải có một nền kiến thức cơ bản vững vàthông thạo vài ngoại ngữ; thứ ba là cần phải có phương pháp tự học tốt.Tác giả Trần Bá Hoành [18; Tr.14] nhấn mạnh tầm quan trọng của tự học,
tự đào tạo trong quá trình dạy học, giáo dục và đào tạo Tác giả cho rằngviệc rèn luyện phương pháp tự học phải trở thành một mục tiêu dạy học.Tác giả chỉ rõ: “nếu rèn luyện cho người học có được kỹ năng, phương
Trang 15pháp, thói quen tự học, biết ứng dụng các điều đã học vào những tìnhhuống mới, biết tự lực phát hiện và giải quyết những vấn đề gặp phải thì sẽtạo cho họ lòng ham học, khơi dậy tiềm năng trong mỗi con người Làmđược như thế thì kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội, học sinh có thểtiếp tục tự học khi vào đời, dễ dàng thích ứng với cuộc sống lao động trong
xã hội” Còn tác giả Đặng Thành Hưng [20], Phạm Minh Hạc, Lê ĐứcPhúc [16] đã đi sâu phân tích những đặc trưng cơ bản của hoạt động tựhọc Tác giả cho rằng tự học là quá trình tự giác, chủ động, gắn với nhucầu, giá trị và khả năng cá nhân Tác giả Lưu Xuân Mới [35] cho rằng việcrèn luyện cho người học các KNTH là rất quan trọng, cần tập dượt chongười học xây dựng kế hoạch tự học một cách tỉ mỉ và thiết thực, hướngdẫn tổ chức thực hiện, kiểm tra - đánh giá và hướng dẫn học sinh biết cách
tự kiểm tra, tự đánh giá hoạt động tự học của mình Trong quá trình dạyhọc, nếu cá nhân nào đó đã thực sự trở thành chủ thể học thì đồng thời cũng
là người tự học
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã nghiêncứu vấn đề tự học của HS ở những bình diện khác nhau, có thể khái quátmột số điểm chung của các công trình đó như sau:
- Tự học có vai trò rất quan trọng: tự học không chỉ quyết định kết quảhọc tập mà còn là cơ sở để người học có thể học suốt đời
- Các tác giả đều khẳng định bản chất của tự học là người học tự giác,tích cực, chủ động, độc lập lĩnh hội tri thức bằng hành động của chính mìnhnhưng không tách rời sự tổ chức, điều khiển của giáo viên
- Một số công trình đã nêu lên một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tựhọc, trong đó khẳng định yếu tố chủ quan của người học đóng vai trò quyếtđịnh kết quả học tập
- Các tác giả đã chỉ ra một số KNTH, song các KNTH được các tácgiả trình bày chủ yếu dưới dạng chia sẻ kinh nghiệm, đưa lời khuyên chongười học Và vẫn còn rất ít các đề tài nghiên cứu về các KNTH của HS
Trang 16Về vị trí và vai trò của việc tự học trong học tập được nhiều nhànghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm, song việc tự học dường nhưvẫn là vấn đề khó khăn đối với học sinh vì không phải ai cũng biết cách tựhọc hiệu quả, các kỹ năng và phương pháp tự học không phải là do bẩmsinh Chính vì vậy việc hướng dẫn, quản lý hoạt động tự học không chỉ có
ý nghĩa và quan trọng đối với sinh viên, học sinh THPT mà cũng rất cầnthiết cho học sinh THCS
Đã có nhiều nhà nghiên cứu tìm ra các biện pháp để quản lý hoạt động
tự học của sinh viên Việc quản lý hoạt động tự học của học sinh phổ thônggần đây cũng được chú ý hơn song cũng chỉ tập trung vào đối tượngTHPT, còn học sinh THCS dường như chưa được nghiên cứu Trong quátrình nghiên cứu tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinhTHCS, tác giả có tham khảo một số luận văn có liên quan tới quản lý hoạtđộng tự học của tác giả Phạm Thị Hồng Nga “ Một số biện pháp đổi mớiquản lý hoạt động tự học của học sinh trường THPT Quang Trung tỉnh HàTây; tác giả Trịnh Khắc Hậu với đề tài “Một số biện pháp quản lý hoạtđộng tự học của học sinh trường THPT nội trú Đồ Sơn”; tác giả Trịnh Khôivới “Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học, tự nghiên cứu của họcsinh trường THPT chuyên”
Các tác giả đưa ra nhiều biện pháp khác nhau trong quản lý hoạt động
tự học của SV và học sinh THPT vì vậy cũng tạo điều kiện để chúng tôitham khảo và đưa ra những biện pháp quản lý hoạt động tự học của họcsinh THCS Tuy nhiên các tác giả chưa tập trung vào chủ thể quản lý cáchoạt động tự học của học sinh là người giáo viên và chính bản thân họcsinh Vì vậy trong luận văn này chúng tôi đề cập đến những biện pháp quản
lý mà chủ thể quản lý chính là giáo viên và học sinh
1.2 Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động tự học
1.2.1 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài
Trang 171.2.1.1 Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm ngay khi loàingười hình thành hoạt động nhóm Quản lý chính là một phạm trù tồn tạikhách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọiquốc gia, trong mọi thời đại
Theo Harol Koontz “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”’ [21].
- Theo Wtaylor, người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng
bộ phận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thờigian lao động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao
động nhằm tăng năng suất lao động thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràngchính xác cái gì cần làm và làm cái gì đó thế nào bằng phương pháp tốtnhất và rẻ tiền nhất”
Ngày nay, thuật ngữ quản lý trở lên phổ biến nhưng tuỳ thuộc vàocách tiếp cận khác nhau để đưa ra định nghĩa quản lý khác nhau:
Theo cách tiếp cận trên phương diện hoạt động của tổ chức thì: “Quản
lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm thực hiệncác mục tiêu dự kiến” hoặc “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành vàđạt được mục đích của tổ chức” [8; Tr.26]
Với cách tiếp cận tình huống thì: “Quản lý là thiết kế và duy trì mộtmôi trường trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thểhoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định”
Trang 18Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí: Quản lý làquá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [9; Tr.1]Theo tác giả Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả: “Quản lý là một quátrình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lýnhằm đạt được mục tiêu chung” [4; Tr.176].
Tác giả Nguyễn Văn Lê [28; Tr.126] cho rằng: “Quản lý là một côngviệc mang tính khoa học song nó cũng mang tính nghệ thuật” Ông chorằng mục đích của công việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ưutheo mục tiêu đề ra Ông viết: “Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa học
và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những conngười nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra”
Từ nhiều cách hiểu về “quản lý” như đã nêu trên, ta thấy khái niệmquản lý được hiểu từ nhiều góc độ:
- Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành các công việc qua những nỗ lực của người khác
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức
- Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể người, thành tố
cơ bản của hệ thống xã hội
Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều chung những nội dung cơ bản, đó là quản lý bao gồm các điều kiện sau:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý - là tác nhân tạo ra các tác động, phải có
ít nhất một đối tượng bị quản lý- tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thểquản lý tạo ra, và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản lý
- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
Trang 19- Chủ thể có thể là một người, nhiều người còn đối tượng có thể là một hoặcnhiều người (trong tổ chức xã hội).
Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cầnphải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt được mụcđích của mình
Cũng có thể hiểu quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằngcách vận dụng các hoạt động (chức năng), kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo(lãnh đạo) và kiểm tra
a) Bản chất của quản lý:
Từ những định nghĩa về quản lý nêu trên ta thấy bản chất của quản lý là
sự phối hợp các nỗ lực của con người thông qua việc thực hiện các chức năngquản lý, là tác động có mục đích đến tập thể người nhằm thực hiện mục tiêuquản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngườiquản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạtmục tiêu chung, được thể hiện qua sơ đồ dưới đây
Chủ thể quản lý
Mục tiêu quản lý
Trong đó:
Nội dung quản lý
Sơ đồ 1.1: Hệ thống quản lý
- Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động quản lý.
- Khách thể quản lý tiếp nhận các tác động quản lý và đem tài lực, trí tuệ của
mình để sinh ra các giá trị vật chất, tinh thần có giá trị sử dụng trực tiếp, đápứng nhu cầu con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý
- Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể
Trang 2017
Trang 21- Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý Mục tiêu của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, nó có
thể do chủ thể quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khách thểquản lý
Qu¶n lý
C«ng viÖc
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hoạt động quản lý
Quản lý nhà trường là tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thểgiáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác nhau trong xã hội nhằmthực hiện hệ thống các mục tiêu quản lý giáo dục
b) Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu củachủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hoá trong hoạt độngquản lý nhằm thực hiện mục tiêu Hoạt động quản lý phải thực hiện nhiềuchức năng khác nhau, mỗi chức năng có tính độc lập tương đối nhưngchúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán Quản lý có chứcnăng: dự báo, kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
Kế hoạch
Kiểm tra
Chỉ đạo
Trang 2218
Trang 231.2.1.2 Quản lý giáo dục
QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và
hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lý trẻ em (21; Tr.16) Chức năng của quản lý giáo
dục:
- Lập kế hoạch: Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ
thống các hoạt động giáo dục và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó
- Tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành
và quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạtđược các mục tiêu giáo dục của tổ chức một cách hiệu quả
- Chỉ đạo (lãnh đạo, điều hành): chỉ đạo là quá trình tác động (chỉ huy, can
thiệp, điều phối, hướng dẫn cách làm, khai thác tiềm lực, động viên kíchthích) đến các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lựcphấn đấu đạt được các mục tiêu giáo dục của tổ chức Đồng thời chỉ đạocần đảm bảo thông tin hai chiều, bảo đảm sự hợp tác trong thực tế
- Kiểm tra: Kiểm tra là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và xử
lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức Xây dựng định mức vàtiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá, rút kinh nghiệm vàđiều chỉnh
Các chức năng này gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫn nhau, khithực hiện các chức năng này thường có mặt các chức năng khác ở các mức
độ khác nhau
1.2.1.3 Quản lý hoạt động dạy học
- Hoạt động dạy học gồm:
Trang 24+ Hoạt động dạy: giữ vai trò chủ đạo (tổ chức, điều khiển, hướng dẫn,
tư vấn)
+ Hoạt động học: có vai trò chủ động (tự giác, tích cực, và sáng tạo) Hai hoạt động: dạy, học có mối quan hệ tương tác, biện chứng, gắn bóhữu cơ, bổ sung hỗ trợ cho nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau Hoạt độngdạy học diễn ra trong không gian và thời gian nhất định, ở đó diễn ra tươngtác sư phạm giữa thầy-trò và môi trường được gọi là quá trình dạy học
- Quá trình dạy học: QTDH là một hệ thống toàn vẹn, có cấu trúc gồmnhiều thành tố: mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung, phương pháp vàphương tiện, thầy, trò, hình thức tổ chức dạy học, thiết bị dạy học và kếtquả cùng chịu ảnh hưởng của môi trường văn hoá - chính trị - xã hội, kỹthuật - khoa học, kinh tế Mỗi thành tố có vị trí nhất định, có chức năngriêng và chúng có mối quan hệ mật thiết, biện chứng với nhau Mỗi thành
tố vận động theo quy luật riêng và đồng thời tuân theo quy luật chung củatoàn hệ thống Mặt khác, toàn bộ hệ thống các thành tố của quá trình dạyhọc lại có mối quan hệ qua lại và thống nhất với các môi trường của nó
Sơ đồ 1 4: Cấu trúc của quá trình dạy học
Trong cấu trúc của quá trình dạy học thì thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học là 2 nhân tố trung tâm, hai nhân tố này luôn gắn bó mật
Trang 25thiết với nhau, bổ sung cho nhau, vì nhau và cùng hướng vào một mục đíchdạy học nhất định Hoạt động dạy học là hoạt động chủ yếu trong nhàtrường, luôn hướng tới mục tiêu đào tạo trên cơ sở phải hoàn thành nhữngnhiệm vụ dạy học nhất định.
Dạy và học là hai hoạt động thống nhất với nhau nhưng mỗi hoạt độnglại có chức năng riêng của nó Hoạt động dạy có chức năng kép, người thầyvừa truyền đạt kiến thức cho học sinh vừa điều khiển quá trình dạy học.Hoạt động học có chức hai năng thống nhất với nhau: lĩnh hội và tự điềukhiển; người học tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức dưới sự điềukhiển sư phạm của người thầy Hai nhân tố trung tâm thầy với hoạt độngdạy, trò với hoạt động học là đặc trưng cơ bản nhất của quá trình dạy học.Nếu không có thầy và trò, không có dạy và học thì sẽ không có quá trìnhdạy học Các nhân tố mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp vàphương tiện dạy học có chức năng hỗ trợ nhằm phát huy tác dụng tích cựctrong sự vận động và phát triển của 2 nhân tố trung tâm này Hoạt động dạy
và học có mối quan hệ cộng tác và quá trình này vừa chịu ảnh hưởng, tácđộng của môi trường, kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, vừa tác độngtrở lại môi trường kinh tế-xã hội, khoa học-công nghệ
KHÁI NIỆM KHOA HỌC
DẠY Truyền đạt
Điều khiển
Trang 26Sơ đồ 1.5 : Cấu trúc chức năng của hoạt động dạy học
- Quản lý hoạt động dạy học chính là việc quản lý các thành tố cấu thànhnên quá trình dạy học (như môi trường, nội dung, phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học, cơ sở vật chất- thiết bị dạy học, mối quan hệ, kết quả).Trong đó trung tâm là quản lý hoạt động dạy của thầy và hoạt động học củatrò thông qua nội dung dạy học
1.2.2 Tự học và hoạt động tự học
1.2.2.1 Hoạt động học
Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo và thái độ tương ứng, những hành vi và những dạng hoạt động nhất định [18 ; Tr 82].
1.2.2.2 Tự học
Có rất nhiều tác giả nghiên cứu về tự học từ các góc độ khác nhau, do
đó, có nhiều định nghĩa khác nhau về tự học Có thể điểm qua một số quanđiểm của các nhà nghiên cứu về tự học như sau:
- M.A.Rubakin: “Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội
lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan
hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm,
kỹ năng, kỹ xảo của bản thân chủ thể” [17; Tr.30].
Quan điểm này cho thấy tự học là quá trình người học chiếm lĩnh khotàng tri thức của nhân loại Do đó, tự học là một công việc khó khăn, mệt nhọcđòi hỏi tiêu tốn năng lượng thần kinh và cơ bắp tương đối lớn Tự học sẽ đạtkết quả cao khi cá nhân tiến hành quá trình đó phù hợp với những
đặc điểm của bản thân và tìm những tài liệu học tập thích hợp với khả năng nhận thức của mình
Trang 27- Theo tác giả Lưu Xuân Mới "Tự học là quá trình tự tìm lấy kiến thức, kỹ
năng, thái độ một cách tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo bằng sự lỗ lực hành động của chính mình hướng tới những mục tiêu nhất định." [35].
- Theo tác giả Lê Khánh Bằng: “Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nhất định” [5;Tr 3].
Các tác giả trên đều cho rằng tự học là việc học của chính bản thânngười học, khi họ huy động các năng lực trí tuệ, các phẩm chất tâm lý đểlĩnh hội những tri thức khoa học của loài người, biến những tri thức đóthành vốn kinh nghiệm riêng của mình để hình thành và phát triển nhâncách của bản thân
Bàn về tự học, tác giả Nguyễn Cảnh Toàn chỉ rõ: “Tự học là tự mình
động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [38; Tr.59].
Những quan điểm trên cho thấy các tác giả quan niệm tự học là việcngười học huy động các phẩm chất tâm lý của mình để lĩnh hội tri thức Tựhọc thể hiện sự tự giác, sự nỗ lực trong việc chiếm lĩnh tri thức của nhânloại ở người học, nhằm không ngừng nâng cao vốn hiểu biết và phát triểnnhân cách của bản thân Muốn cho hoạt động học diễn ra thì phải tự học; aimuốn học thì đều phải tự học, người khác không thể học thay được Nóicách khác, tự học là điều kiện, là bộ phận không thể tách rời của học Trong
“học” bao giờ cũng có “tự học”, nghĩa là tự mình lao động (trí óc, tay chân)
để chiếm lĩnh tri thức
Trang 28Trên cơ sở tham khảo các quan điểm của những tác giả đã nêu ở trên,
chúng tôi cho rằng: tự học là hoạt động học do bản thân người học tự nhận thức, tự quyết định và thực hiện hoạt động tự học một cách tự giác, tích cực, chủ động, độc lập và sáng tạo để đạt được mục tiêu đề ra.
Tự học của HS có ba hình thức bao gồm:
+ Tự học diễn ra dưới sự điều khiển trực tiếp của giáo viên, hay tự họcdiễn ra có sự hướng dẫn “mặt đối mặt” của thầy với trò và các phương tiện kỹthuật ở trên lớp Ngay cả trong trường hợp này, để có thể học được dưới sựhướng dẫn của thầy (ngoại lực) HS phải tự động não, tự quan sát, tự
phân tích, tự tổng hợp, tự trừu tượng hóa, tự khái quát hóa, Nói cách khác,
HS phải huy động toàn bộ nhân cách (nội lực) để tiếp thu tri thức
+ Tự học diễn ra không có sự hướng dẫn “mặt đối mặt” của thầy màchỉ có sự hướng dẫn của thầy một cách gián tiếp (thầy hướng dẫn, giaonhiệm vụ trên lớp hoặc hướng dẫn từ xa một cách gián tiếp thông qua thưhay các phương tiện kỹ thuật của công nghệ thông tin)
+ Tự học diễn ra hoàn toàn thoát ly khỏi sự hướng dẫn của thầy: HStiến hành tự học nhằm thỏa mãn nhu cầu hiểu biết riêng của mình về nhữngtri thức mà thầy không bắt buộc
KNTH của HS sẽ được dần dần hình thành và phát triển trong khi thựchiện ba hình thức tự học trên KNTH được hiểu là những phương thức tiếnhành tự học phù hợp với mục đích và điều kiện tự học nhằm giải quyết có
kết quả các nhiệm vụ học tập đã đề ra KNTH của HS rất đa dạng, trong đóKNĐS và kỹ năng thực hành là những tri thức cơ bản nhất Kĩ năng thực hành
là những phương thức thực hành phù hợp với từng điều kiện cụ thể nhằm đạtđược mục đích thực hành đề ra KNĐS là những phương thức đọc sách phùhợp với từng điều kiện cụ thể nhằm đạt được mục đích đọc đề ra
Để thực hiện có kết quả tự học, điều quan trọng là HS phải có cácKNTH Chính những KNTH giúp HS hoàn thành những nhiệm vụ tự học,làm thỏa mãn nhu cầu nhận thức của bản thân Do đó, việc hình thành và
Trang 29rèn luyện các KNTH là vô cùng cần thiết đối với HS, không chỉ giúp HSđạt được kết quả học tập cao ở trường mà giúp các em có được năng lực tựhọc, có khả năng đáp ứng được những yêu cầu liên tục phát triển của xãhội.
Việc hình thành và rèn luyện KNTH của HS chịu ảnh hưởng của cácyếu tố khách quan (yếu tố ngoại lực) và yếu tố chủ quan (yếu tố nội lực).Các yếu tố khách quan đó là: phương pháp giảng dạy của giáo viên;những điều kiện vật chất và tinh thần do nhà trường tạo ra phục vụ cho việchọc tập của HS; tập thể HS; cách kiểm tra, thi cử và đánh giá kết quả họctập của nhà trường, điều kiện sống và sinh hoạt của HS; gia đình HS
Các yếu tố chủ quan đó là: động cơ học tập; ý chí học tập; ý thức tự giác, hứng thú học tập; trình độ ngoại ngữ
1.2.2.3 Hoạt động tự học
Khi xem xét tự học dưới góc độ là một hoạt động, nhiều tác giả trong
và ngoài nước đã chỉ ra rằng hoạt động tự học là một loại hình hoạt động
của HS “Hoạt động tự học là hoạt động có chủ đích của con người, liên
quan đến sự tìm kiếm và tiếp thu tri thức của người ấy trong lĩnh vực mình
ưa thích, kể cả bằng con đường nghe các buổi phát thanh và truyền hình theo chuyên đề” [41]
Tự học được hiểu là hoạt động độc lập, chủ yếu mang tính chất cánhân của HS trong quá trình nhận thức, học tập để cải biến nhân cách, nóvừa là phương tiện, vừa là mục tiêu của quá trình giáo dục- đào tạo nóichung ở nhà trường Hoạt động tự học là hoạt động tự tiếp thu, thể hiện và
tự kiểm tra đánh giá Như vậy hoạt động tự học là hoạt động học tập tíchcực, chủ động, tự giác của người học Tự học phản ánh khả năng tự tổchức, điều khiển của bản thân người học nhằm đạt được kết quả nhận thức,học tập nhất định
1.2.3 Quản lý hoạt động tự học
Trang 30Hoạt động tự học của học sinh như đã nói ở trên không chỉ là việc tựhọc của học sinh ở nhà mà còn là hoạt động tự học ở trên lớp có sự hướngdẫn, chỉ đạo của thầy và hợp tác với bạn cùng lớp Chính vì vậy việc quản
lý hoạt động tự học của học sinh cần có sự phối hợp của cán bộ quản lý nhàtrường, GVCN, GV bộ môn, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường và giađình học sinh Quản lý hoạt động tự học của học sinh cần tập trung vào cácvấn đề sau:
1.2.3.1 Quản lý kế hoạch tự học: kế hoạch tự học là bảng phân chia nội
dung tự học theo thời gian một cách hợp lý, dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ tựhọc, khả năng của bản thân và các điều kiện được đảm bảo, nhằm hướngtới mục tiêu đào tạo, mục tiêu môn học Việc xây dựng kế hoạch tự họcgiúp cho HS biết mình phải làm gì để đạt mục tiêu nào, nó làm cho quátrình tự học diễn ra đúng dự kiến, do đó giúp học sinh thực hiện có hiệu quảcác nhiệm vụ tự học và kiểm soát được toàn bộ quá trình tự học một cáchthuận lợi, tiết kiệm thời gian
Kế hoạch tự học của HS càng rõ ràng thì càng tạo điều kiện thuận lợicho việc kiểm tra - đánh giá kết quả và mức độ đạt mục tiêu tự học, tự đàotạo của học sinh Muốn vậy kế hoạch tự học của học sinh cần được cụ thểhoá thành thời gian biểu tự học cho từng buổi học, từng tuần, từng tháng Quản lý việc xây dựng kế hoạch và quản lý việc thực hiện kế hoạch tựhọc sẽ góp phần nâng cao hiệu quả tự học của học sinh
- Quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch tự học:
Khi học sinh đã có kế hoạch tự học thì quản lý việc tổ chức thực hiện
kế hoạch tự học chính là việc rất quan trọng Học sinh thực hiện kế hoạch
tự học là việc rất khó và việc quản lý việc thực hiện kế hoạch tự học còn khó hơn Để quản lý việc thực hiện kế hoạch tự học của học sinh có hiệu quả cần quản lý nội dung tự học và các phương pháp tự học của học sinh - Quản lý nội dung tự học:
Trang 31Nội dung tự học, tự đào tạo trong nhà trường đã được xác định một cách chặt chẽ theo mục tiêu đào tạo, bao gồm các khối kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học xã hội và nhân văn Ngoài nội dung học tập bắt buộc trong nhà trường, học sinh có thể tự học, tự nghiên cưú những lĩnh vực tri thức theo sở thích riêng, theo năng khiếu, sở trường của bản thân Để quản lý được nội dung tự học, hướng cho nội dung tự học phù hợp với mục tiêu yêu cầu đào tạo, giáo viên phải hướng dẫn nội dung tự học cho
HS Nội dung tự học bao gồm hai phần:
Hình thức tự học đối với từng người, từng môn học là khác nhau Tuynhiên, các hình thức tự học vẫn có điểm chung là sử dụng: phân tích, tổnghợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát hoá, quy nạp, diễn dịch trong khiđọc sách, diễn đạt sự hiểu biết của mình bằng ngôn ngữ, sơ đồ, bản vẽ, kýhiệu Bên cạnh các phương pháp học chung còn có phương pháp đặc thùđối với từng môn học, chẳng hạn như phương pháp học môn thực hànhtiếng trong học ngoại ngữ là các phương pháp học dựa trên quan điểm giaotiếp tích cực Từ những quan điểm về hình thức tự học như trên, mỗi họcsinh cần xác định và chọn cho mình một hình thức tự học phù hợp
Cán bộ quản lý, thầy giáo cần hướng dẫn cho học sinh xây dựng kếhoạch tự học và các phương pháp tự học của mình, đồng thời hướng dẫncác cách quản lý các nội dung và phương pháp tự học
Để giải quyết vấn đề quản lý các hình thức tự học, phải bắt đầu từ việcxác định mục đích, động cơ học tập đúng đắn, từ việc lựa chọn các hình
Trang 32thức tự học, biện pháp học và kỹ thuật học phù hợp Do vậy, người họcsinh cần biết quản lý các hình thức tự học của mình theo một kế hoạch hợp
lý, biết tạo điều kiện cần thiết để đảm bảo cho việc học tập và tự học tậpsuốt đời, học ở mọi người, mọi lúc, mọi nơi Muốn tự học thành công, mỗihọc sinh phải biết tự vượt khó, vượt khổ, phải tìm ra được nội dung vàhình thức tự học phù hợp với điều kiện và năng lực của mình, quyết tâmthực hiện đúng kế hoạch tự học, tự đào tạo từng ngày, từng tháng và từngnăm; phải tận dụng được sự giúp đỡ của giáo viên, của các bạn cùng lớp vànhững người đã có kinh nghiệm về tự học
Quản lý việc thực hiện kế hoạch tự học phải căn cứ vào việc thực hiện
kế hoạch tự học của học sinh đã đề ra, nội dung tự học và thực hiện cáchình thức tự học để đạt kết quả cao nhất Người giáo viên cần nắm được kếhoạch tự học, nội dung và các hình thức tự học của học sinh để từ đó cónhững cách thức biện pháp quản lý việc thực hiện kế hoạch tự học của HS
1.2.3.2 Tổ chức cho học sinh tự học
Người giáo viên cần phối hợp với cha mẹ học sinh, ban cán sự lớphoặc tổ trưởng của các nhóm nhỏ để tổ chức cho học sinh tự học theonhóm, theo cặp, cá nhân Việc tổ chức cho học sinh tự học theo đúng kếhoạch một cách khoa học, hợp lý giúp học sinh tự học hiệu quả Có thể chianhóm theo khu vực học sinh cư trú tạo điều kiện thuận lợi trong học tập
Tổ chức thảo luận theo chủ điểm môn học, xây dựng dự án và làm dự áncũng là những hình thức rèn luyện cho các em có kinh nghiệm tự học vàbiết cách tự học hiệu quả
1.2.3.3 Chỉ đạo hoạt động tự học
Trong quá trình học sinh thực hiện kế hoạch tự học rất cần có sự chỉđạo hướng dẫn thực hiện kế hoạch tự học Chính vì vậy việc chỉ đạo hướngdẫn thực hiện có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả tự học của HS Cán bộquản lý hay giáo viên cần có hướng chỉ đạo phù hợp với chương trình học,lịch học Ví dụ, khi chuẩn bị cho các kỳ thi tập trung nên phổ biến cho học
Trang 33sinh lịch trình chung và đôn đốc các em chuẩn bị lập đề cương ôn tập chocác môn một cách chi tiết Còn các giáo viên bộ môn hướng dẫn các emcách lập đề cương cụ thể, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và hỗ trợ các emtrong việc tự học.
12.3.4 Kiểm tra-đánh giá hoạt động tự học
Để biết được hoạt động tự học của HS đạt hiệu quả như thế nào thìviệc kiểm tra-đánh giá có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động
tự học đạt được hiệu quả
Trước tiên cần kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tự học của HS xem đãhợp lý chưa, có phù hợp với các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ học tậpkhông Nếu thấy bất hợp lý, cần giúp học sinh điều chỉnh, tránh tình trạnglập được kế hoạch nhưng lại không thực hiện được theo đúng kế hoạch.Tiếp theo đó cần kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tự học của học sinh,theo dõi xem học sinh có làm đúng như kế hoạch đã đặt ra không và kếtquả thực hiện như thế nào Để làm được công việc này người quản lý cầnphối hợp với giáo viên, phụ huynh học sinh, cán sự lớp và các trưởngnhóm, thậm chí thông qua việc báo cáo, hay kết quả, sản phẩm tự học củachính người học
Vấn đề tự kiểm tra, tự đánh giá trong tổ chức hoạt động tự học của họcsinh là yếu tố quyết định thắng lợi của việc học tập nói chung, tự học nóiriêng, mọi sự tác động từ bên ngoài như từ phía thầy, bạn…chỉ đóng vai trò
hỗ trợ Do đó cần giúp học sinh có khả năng tự kiểm tra-đánh giá hoạt động
tự học của mình
1.3 Cơ sở pháp lý của quản lý hoạt động tự học
- Luật giáo dục của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Chương I: Những quy định chung: Điều 5 Yêu cầu về nội dung,
phương pháp giáo dục: khoản 2 " Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho
Trang 34người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên".
+ Chương II Hệ thống giáo dục quốc dân Điều 28 Yêu cầu về nội
dung, phương pháp giáo dục phổ thông " Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo cuẩ học sinh; phù
hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản ViệtNam khi nói về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đã chỉ rõ: "Ưutiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chươngtrình nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sángtạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên"
- Chỉ thị số 40/2008/CT- BGDĐT Về việc phát động phong trào thi đua
“ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ
thông giai đoạn 2008-2013
- Chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT ngày 13/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non,giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm
học 2008-2009, Bộ GDĐT có văn bản số 7475/BGDĐT-GDTrHPT hướng
dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm 2008-2009 có yêu cầu giáoviên đánh giá đúng trình độ học sinh với thái độ khách quan, công minh vàhướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập của mình
Các văn bản của Đảng, Nhà nước, Ngành là cơ sở pháp lí, chỉ đạo việcquản lí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự học của học sinh trong cácnhà trường
Trang 35Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LIÊN HỒNG VÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN LẬP HUYỆN
ĐAN PHƯỢNG
2.1 Khái quát chung về các trường THCS huyện Đan Phượng
Trang 36Huyện Đan Phượng nằm ở phía Bắc tỉnh Hà Tây (cũ), huyện ĐanPhượng đã đạt tiêu chuẩn phổ cập THCS năm 1998, năm học 2007-2008vừa qua, huyện Đan Phượng tiếp tục được công nhận phổ cập giáo dụcTHCS đúng độ tuổi Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia đượchuyện Đan Phượng tiếp tục đẩy mạnh, đến nay, toàn huyện đã có 23/52trường Mầm non, Tiểu học và THCS đạt chuẩn Quốc gia Bên cạnh đó,toàn ngành Giáo dục huyện Đan Phượng cũng đạt được nhiều thành tích về
số lượng học sinh giỏi các cấp, là một trong những huyện đứng đầu về chấtlượng giáo dục của tỉnh Hà Tây (cũ)
Trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh vừa qua, Đan Phượng đã có 52 emđạt giải (trong đó có 5 giải Nhất, 13 giải Nhì, 16 giải Ba và 18 giải Khuyếnkhích), xếp thứ 5 toàn tỉnh về số lượng học sinh đạt giải Trong kỳ thi họcsinh giỏi cấp huyện, toàn huyện đã có 280 em đạt giải Chất lượng giáo dụctoàn diện, đại trà, mũi nhọn của huyện đều được nâng lên, tỷ lệ học sinhxếp loại khá ở bậc THCS đạt 65%
Để tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, huyện Đan Phượng đangđầu tư trọng điểm, phấn đấu mỗi năm học có thêm 5 trường đạt chuẩnQuốc gia Những nội dung và giải pháp chủ yếu mà ngành đề ra là tiếp tụchuy động số lượng học sinh ra lớp, thực hiện giáo dục toàn diện; khôngngừng phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng đủ về số lượng, đảm bảo vềchất lượng; đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục trong xây dựng cơ sởvật chất trường học; phát động phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiêntiến, phấn đấu đưa chất lượng giáo dục Đan Phượng ngày càng đi lên
2.2 Vài nét về trường THCS Liên Hồng và trường THCS Tân Lập.
2.2.1 Vài nét về trường THCS Liên Hồng
Trường THCS Liên Hồng thuộc địa bàn xã Liên Hồng, với 34 giáoviên, 416 học sinh, 7 phòng học, 1 phòng thí nghiệm Trong năm học 2007-
2008, trường THCS Liên Hồng có 6 học sinh giỏi cấp huyện Tỉ lệ HS hoàn
Trang 37thành chương trình lớp 9 là 95.9%; tỉ lệ học sinh thi đỗ vào trường THPTcông lập là 65%, tỉ lệ học sinh bỏ học là 1.39%.
Cơ sở vật chất của trường THCS Liên Hồng còn nhiều hạn chế: chưa
có phòng học đa năng, chưa có phòng vi tính và thư viện…
Trong hoạt động dạy và học, nhà trường tiếp tục thực hiện nghiêm túc
phong trào hai không do Bộ Giáo dục và Đạo tạo phát động; đội ngũ giáo
viên thực hiện chương trình môn học và dạy mô học tự chọn nghiêm túc,đúng quy chế, đúng phân phối chương trình Đội ngũ giáo viên của trườngđều đạt chuẩn, số giáo viên trên chuẩn chiếm 38% Các giáo viên luôn có
đủ giáo án đúng quy chế chuyên môn khi lên lớp Thực hiện giờ lên lớpnghiêm túc theo đúng nội quy của nhà trường, không vào muộn ra sớm.Hàng tuần nhà trường luôn tổ chức họp tổ chuyên môn trao đổi kinhnghiệm, dự giờ thăm lớp Hàng tháng nhà trường tổ chức họp hội đồng,100% giáo viên tham gia đầy đủ và có ý thức đạo đức, phẩm chất tốt,nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và thực hiện nghiêm túc những chủchương của Đảng, Nhà nước và Ngành giáo dục Trường THCS LiênHồng tích cực tham gia thực hiện phong trào “xây dựng nhà trường thânthiện, học sinh tích cực”; tiếp tục thực hiện phong trào “hai không” củangành giáo dục, do đó tỷ lệ học sinh quay cóp và ngồi nhầm lớp giảm dần.Chất lượng dạy học thực chất dần dần được cải thiện và nâng cao
2.2.2 Vài nét về trường THCS Tân Lập
Trường THCS Tân Lập giáp với thị trấn Phùng, có 58 giáo viên, 876
HS Nhiều năm học trường đạt danh hiệu trường tiên tiến Năm học
2007-2008, trường có 1 HS giỏi cấp tỉnh, 16 HS giỏi cấp huyện, tỉ lệ HS hoànthành chương trình là 97%, tỉ lệ học sinh thi đỗ vào các trường THPT cônglập chiếm 73.6%; tỉ lệ học sinh lưu ban là 1.25%
Trong những năm học vừa qua, trường luôn thực hiện tốt các phong tràophát động của Bộ Giáo dục và đào tạo, cũng như của ngành giáo dục đào tạohuyện Đan Phượng Đội ngũ giáo viên của trường đều đạt chuẩn, số
Trang 38giáo viên trên chuẩn hai năm gần đây chiếm 76 % Các giáo viên luôn có
đủ giáo án và soạn giảng đầy đủ đúng quy chế chuyên môn trước khi lênlớp Thực hiện giờ lên lớp nghiêm túc theo đúng nội quy của nhà trường,không vào muộn ra sớm
2.3 Thực trạng về hoạt động tự học của học sinh
Để tìm hiểu hoạt động tự học của học sinh và hoạt động quản lí tự học,chúng tôi đã tiến hành khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến đối với cácgiáo viên và học sinh Bên cạnh đó, chúng tôi còn trao đổi với một số cán
bộ quản lí, giáo viên và học sinh; đồng thời tham khảo các báo cáo tổng kếtnăm học của trường, các văn bản của ngành giáo dục đào tạo Đan Phượng.Khảo sát được tiến hành với 92 giáo viên của hai trường THCS LiênHồng và trường THCS Tân Lập Số học sinh tham gia vào khảo sát này là
296 học sinh gồm 138 học sinh trường THCS Liên Hồng và 158 học sinhtrường THCS Tân Lập Trong số đó, có 140 học sinh nam và 156 học sinh
nữ Tính theo khối lớp thì có 94 học sinh lớp 7; số học sinh lớp 8 là 104 em
và 98 học sinh lớp 9 Về học lực, có 18.2% đạt loại giỏi, 46.5% học sinhkhá và 35.3% học sinh xếp loại học lực trung bình
2.3.1 Nhận thức của học sinh về vấn đề tự học
Để tìm hiểu quan niệm của học sinh về sự cần thiết của vấn đề tự học,chúng tôi đã yêu cầu học sinh đánh giá mức độ cần thiết của tự học đối vớihoạt động học tập của các em, kết quả cho thấy như sau: các học sinh đều
khẳng định ở mức độ “rất cần thiết” và “cần thiết” của vấn đề tự học So sánh theo trường thì số học sinh trả lời ở mức rất cần thiết ở trường THCS
Liên Hồng (78.6%) chiếm tỉ lệ cao hơn so với trường THCS Tân Lập(71.2%) Xét theo khối lớp thì không có sự khác biệt nhiều về ý kiến củahọc sinh ở cả ba khối lớp 7, lớp 8 và lớp 9 về sự cần thiết của vấn đề tựhọc
Mức độ
Trang 39về vấn đề này, chúng tôi thu được kết quả trả lời của học sinh được trìnhbày trong bảng số liệu dưới đây:
6 Cốt lõi của học tập là hoạt động tự học
B¶ng2.2: Ý kiến của học sinh về ý nghĩa và vai trò của tự học
Nhìn vào bảng số liệu trên cho thấy, phần lớn học sinh tham gia khảosát này nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của tự học đối với việctiếp thu kiến thức cũng như kết quả học tập của bản thân Cụ thể, có 81.6%
học sinh trả lời rằng “Tự học tốt giúp em đạt kết quả cao trong học tập”; tương tự có 80.2% học sinh được hỏi cho rằng “Tự học tốt giúp em hiểu
kiến thức sâu sắc hơn” Việc tự học không chỉ giúp cho học sinh nắm bắt
kiến thức tốt hơn mà còn giúp các em có khả năng vận dụng những kiến
Trang 40thức đã học vào thực tế cuộc sống, có 73.8% học sinh đồng ý với ý kiến
rằng: “Tự học giúp em vận dụng kiến thức vào thực tế tốt hơn” Ngoài ra, tự
học còn giúp các em học sinh chủ động và tích cực hơn trong hoạt động
học tập của chính mình, 64.3% học sinh đồng ý với ý kiến rằng: “Tự học
tốt giúp rèn luyện phong cách làm việc độc lập, chủ động, tích cực” và
43.3% đồng ý rằng, tự học còn giúp “Hình thành năng lực tự học suốt đời”.
Qua kết quả nêu trên, chúng ta có thể thấy rằng, về mặt nhận thức, phầnlớn HS của hai trường THCS Tân Lập và Liên Hồng tham gia khảo sát nàyđều thấy được tầm quan trọng của vấn đề tự học đối với việc tiếp thu kiếnthức và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống; tự học còngiúp cho các em học sinh có phương pháp học tập chủ động và tích cực trongquá trình tiếp thu, lĩnh hội tri thức hình thành kỹ năng kỹ xảo, tự học ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả học tập của học sinh, đồng thời hình thành nênnăng lực tự học, tự tìm tòi, nghiên cứu suốt đời ở mỗi người
Bên cạnh những học sinh có nhận thức tốt thì vẫn còn một bộ phậnhọc sinh có nhận thức chưa đầy đủ về vấn đề tự học Cụ thể là, có 38.8%
học sinh phân vân và 17.5% học sinh không đồng ý rằng “Tự học giúp hình
thành năng lực tự học suốt đời”; có 48.9% học sinh phân vân và không
đồng ý “Cốt lõi của học tập là hoạt động tự học” và 35.8% phân vân-không đồng ý rằng “Tự học tốt giúp rèn luyện phong cách làm việc độc lập, chủ
động, tích cực” Với nhận thức như vậy thì những học sinh này khó có thể
có lòng say mê, vượt mọi khó khăn để tự mình chiếm lĩnh tri thức
Học sinh lứa tuổi THCS chiếm một vị trí đặc biệt trong quá trình pháttriển của trẻ em Đây là giai đoạn chuyển biến từ trẻ em sang người lớn Về tưduy, học sinh THCS đã có khả năng phân tích, tổng hợp, liên tưởng phức tạphơn Tư duy trừu tượng và tư duy độc lập dần chiếm ưu thế; ghi nhớ máymóc giảm dần thay vào đó là ghi nhớ logic và ghi nhớ ý nghĩa Học sinh lứatuổi THCS cũng bắt đầu hình thành những phẩm chất mới về trí