CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN THỈNH GIẢNG TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề 1.1.1 Ở nước ngoài Từ thời Ai cập cổ đại đến Trun
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGA
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
CỦA GIẢNG VIÊN THỈNH GIẢNG
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤCCHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số:
60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Từ Đức Văn
Trang 2Tác giả cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Hội đồng Quản trị, BanGiám hiệu, các cán bộ, giảng viên, sinh viên Trường Đại học Hòa Bình đã tạođiều kiện, giúp đỡ, đóng góp ý kiến để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã cố gắng, song do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, thời gian
có hạn, luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rấtmong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo và trân trọng tiếp thu các ý kiến đóng gópcủa các nhà khoa học, các thầy cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoànthiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn./
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Nga
Trang 3DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangBảng 2.1 Số lượng và cơ cấu GVTG tại các đơn vị trong trường 40Bảng 2.2: Số lượng sinh viên của Trường từ năm 2008 đến nay 41Bảng 2.3 Kết quả khảo sát thực trạng tinh thần trách nhiệm của GVTG 45
Bảng 2.4 Mức độ đáp ứng trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của GVTG
46Bảng 2.5 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động giảng dạy của GVTG 47Bảng 2.6 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học và phương tiện dạy họccủa Giảng viên thỉnh giảng 51Bảng 2.7 Thực trạng QL việc thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn cho GVTG 53Bảng 2.8 Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch cho giảng viên thỉnh giảng.54Bảng 2.9 Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giảng viênthỉnh giảng 55Bảng 2.10: Thực trạng QL việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạycủa giảng viên thỉnh giảng 57Bảng 2.11: Thực trạng QL việc sử dụng PPDH, PTDH, đánh giá giờ dạy củaGiảng viên thỉnh giảng 59Bảng 2.12 Thực trạng QL hoạt động KT-ĐG kết quả học tập của sinh viên.61
Bảng 2.13 Thực trạng QL hoạt động bồi dưỡng, sinh hoạt tổ chuyên môn GVTG 63
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý 92Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý 93
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
TrangHình 2.1 Sơ đồ tổ chức Trường Đại học Hòa Bình 38Hình 3.1 Sơ đồ mức độ cần thiết của các biện pháp 93Hình 3.2 Sơ đồ mức độ khả thi của các biện pháp 94
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
Danh mục các sơ đồ iv
Mục lục v
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN THỈNH GIẢNG 4
1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề 4
1.2 Một số khái niệm cơ bản 6
1.2.1 Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý 6
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8
1.2.3 Quản lý hoạt động giảng dạy 13
1.2.4 Giảng viên, Giảng viên thỉnh giảng 14
1.3 Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên 16
1.4 Mục tiêu, đặc điểm, nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng 23
1.4.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giản 23
1.4.2 Đặc điểm quản lý hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng 23
1.4.3 Nội dung của quản lý hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng.24 1.5 Các yếu tố tác động đến hoạt động giảng dạy và quản lý hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng 31
1.5.1 Các kênh thông tin 31
1.5.2 Quản lý các kênh thông tin 33
Tiểu kết chương 1 36
Trang 7Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
CỦA GIẢNG VIÊN THỈNH GIẢNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA
BÌNH 37
2.1 Khái quát về Trường Đại học Hòa Bình 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 37
2.1.2 Các bước xây dựng trường 38
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Trường 38
2.1.4 Quy mô và ngành nghề đào tạo 40
2.1.5 Cơ sở vật chất nhà trường 42
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng .43
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng 44
2.3.1 Thực trạng hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng 44
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng 52
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng tại trường Đại học Hòa Bình 63
Tiểu kết chương 2 66
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN THỈNH GIẢNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH 67
3.1 Nguyên tắc lựa chọn biện pháp quản lý 67
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng tại Trường Đại học Hòa Bình 69
3.2.1 Đề cao trách nhiệm trong việc thực hiện hợp đồng thỉnh giảng của cả 2 phía 69 3.2.2 Cải tiến việc lập kế hoạch thỉnh giảng, thực hiện và quản lý kế hoạch thỉnh giảng 71
3.2.3 Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động giảng dạy của Giảng viên thỉnh giảng và chú ý công tác bồi dưỡng cho Giảng viên nói chung và Giảng viên thỉnh giảng nói riêng 74
Trang 83.2.4 Xây dựng chuẩn đầu ra và đăng ký kiểm định chất lượng đầu ra với một
tổ chức ngoài trường 87
3.2.5 Thực hiện các chế độ đãi ngộ một cách công bằng, minh bạch đối với Giảng viên thỉnh giảng 89
3.3 Mối liên quan giữa các biện pháp 91
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 91
3.4.1 Mô tả cách thức khảo sát 91
3.4.2 Kết quả và nhận xét 92
Tiểu kết chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Kết luận 96
2 Khuyến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 103
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là quốc sách hàng đầu, con người là trọng tâm của sự pháttriển đất nước, chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự pháttriển của giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực con người
Bước vào thế kỷ 21, với sự phát triển nhảy vọt của cách mạnh khoa học– công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và xu thế toàn cầu hoá, vai trò củagiáo dục ngày càng trở nên quan trọng, là động lực phát triển và là nhân tốquyết định trong tương lai của mỗi quốc gia
Với chủ trương xã hội hoá, bằng việc đa dạng hoá các loại hình đào tạo,những năm gần đây, bên cạnh những mặt tích cực, chúng ta thấy vẫn còn tồntại những hạn chế nhất định tại các trường về chất lượng đào tạo, mô hình tổchức quản lý… Nắm bắt được những điều đó, trong những năm qua, TrườngĐại học Hòa Bình luôn quán triệt quan điểm: “Chất lượng đào tạo là thước đohàng đầu cho chất lượng giảng dạy của nhà trường”, mà chất lượng đào tạo lạiphụ thuộc chủ yếu vào chất lượng giảng dạy của đội ngũ giảng viên Vì vậy,việc quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên, nhất là của giảng viên thỉnhgiảng được nhà trường hết sức quan tâm và coi đó là một trong những nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu trong những năm qua
Cũng như cơ cấu của các trường Đại học và Cao đẳng khác, đội ngũgiảng viên của Trường Đại học Hòa Bình gồm 2 thành phần: Giảng viên cơhữu (GVCH) và giảng viên thỉnh giảng (GVTG)
Mỗi một sinh viên ra trường đều được học một khối lượng kiến thức rấtlớn điều đó phải có một đội ngũ giảng viên thuộc nhiều chuyên ngành khácnhau mà thực tế đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường sẽ không đủ để đảm bảothời lượng kiến thức đó, nhà trường phải mời một số giảng viên tại các trườngĐại học khác tham gia giảng dạy Chính các giảng viên thỉnh giảng này lànhững người đã và đang góp phần quan trọng vào việc đảm bảo chất lượng,
Trang 10Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý hoạt độnggiảng dạy của giảng viên thỉnh giảng tại Trường Đại học Hòa Bình” để nghiêncứu hy vọng sẽ tìm ra những biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của độingũ giảng viên cũng như nâng cao chất lượng đào tạo của trường trong thờigian tới.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất các biện phápquản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng nhằm nâng cao hiệuquả và chất lượng đào tạo của trường Đại học Hòa Bình
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng tại Trường Đại họcHòa Bình
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng tạiTrường Đại học Hòa Bình
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giảngviên thỉnh giảng phù hợp với thực tiễn, áp dụng tại Trường Đại học Hòa Bình thì
sẽ nâng cao chất lượng dạy học và tăng cường hiệu quả đào tạo của Nhà Trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động giảng dạy và quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên nói chung và giảng viên thỉnh giảng nói riêng
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng tại trường Đại học Hòa Bình
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnhgiảng tại Trường Đại học Hòa Bình
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Trang 117 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các văn bản về quản lý , quản lý giáodục, quản lý giảng viên, tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đềnghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát, điều tra – khảo sát bằng phiếu hỏi, quan sát, thu thập số liệu từthực tế
7.3 Phương pháp xử lý thông tin
Thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu đề đưa ra các kết luận, đánh giá
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu thamkhảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viênthỉnh giảng
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnhgiảng tại Trường Đại học Hòa Bình
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnhgiảng tại Trường Đại học Hòa Bình
Trang 12CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG
VIÊN THỈNH GIẢNG TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ở nước ngoài
Từ thời Ai cập cổ đại đến Trung Quốc cổ đại các nhà quân sự đã biếtcách tổ chức, quản lý quân đội của họ để đi đến những thắng lợi vẻ vang, đó lànhững bằng chứng rõ ràng nhất về hoạt động quản lý Học thuyết Khổng –Mạnh là những tư tưởng quản lý bổ ích, tuy tư tưởng về quản lý của họ có khácnhau về quan điểm, như Khổng Tử chú trọng về “Đức trị” để quản lý xã hội vàcai trị dân Còn Hàn Phi Tử, Thương Ưởng thiên về “Pháp trị” Nhưng cho đếnnay thì những quan điểm trên vẫn còn ảnh hưởng sâu sắc đến phong cách quản
lý của các nước Châu Á mà trong đó có Việt Nam là một trong những nướcchịu ảnh hưởng sâu sắc
Đến thời kỳ lịch sử cận đại có Chales Babrage (1792-1871), H.Fayol(1841-1925), Elton Mayor (1850-1947), F,Taylor (1841-1925), là những người
đã đóng góp cho khoa học quản lý và làm cho nó ngày càng hoàn thiện hơn
1.1.2 Ở Việt Nam
Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hộinhập quốc tế, tri thức được coi là nguồn lực quyết định sự phát triển và tăngtrưởng kinh tế, xã hội Giáo dục và Quản lý giáo dục là một trong những yếu tố
vô cùng quan trọng góp phần cho sự phát triển của đất nước, trước sự thay đổi
đó thì CBQLGD có vai trò to lớn là người điều hành một hệ thống lớn và phứctạp đồng thời thự thi các chính sách giáo dục đa dạng và mềm dẻo để giảiquyết một cách chủ động và sáng tạo các vấn đề nảy sinh CBQL đóng vai tròquyết định trong việc đảm bảo thực hiện thành công chính sách giáo dục vànâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục
Sự nghiệp đổi mới GD ở nước ta hiện nay cho thấy các công tác nghiêncứu về QLGD có vai trò rất quan trọng Đã có nhiều công trình nghên cứu của
Trang 13các tác giả, nhà nghiên cứu và các nhà QLGD như: Đặng Quốc Bảo, Đặng BáLãm, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn NgọcQuang, đề cập đến vấn đề QLGD, nâng cao chất lượng GD&ĐT của Việt nam
và những biện pháp quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
Nghiên cứu về “Những biện pháp tăng cường quản lý công tác giảng dạycủa đội ngũ giảng viên thỉnh giảng tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng” của
Hồ Văn Giỏi (2005) đã đề xuất được 4 biện pháp là: Biện pháp tăng cườngcông tác kế hoạch hóa, biện pháp tăng cường công tác tổ chức, biện pháp tăngcường công tác lãnh đạo/chỉ đạo
Như vậy, việc quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên đặc biệt làgiảng viên thỉnh giảng luôn giành được sự quan tâm sâu sắc của các nhà quản
lý, các nhà giáo tâm huyết với sự nghiệp trồng người cùng suy nghĩ, trăn trở.Các công trình nghiên cứu là tài sản kiến thức quý báu góp phần nâng cao hiệuquả công tác quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên nói chung và GVTGnói riêng ở các trường Đại học, Cao đẳng Điều này một lần nữa lại đượckhẳng định trong Báo cáo trước Quốc hội ngày 07/11/2006 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân: “Nhà giáo và CBQL giáo dục lànhững người trực tiếp thực hiện vì vậy giữ vai trò quyết định trực tiếp đến chấtlượng và sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân” Có nhiều đề tài nghiêncứu với những mục tiêu và hoàn cảnh khác nhau nhưng chưa có một nghiêncứu nào cụ thể về biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của GVTG tại mộttrường Đại học tư thục mà điển hình là Trường Đại học Hòa Bình Chính vì
vậy chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng tại Trường Đại học Hòa Bình” nhằm đưa ra
các biện pháp quản lý tốt về giảng viên thỉnh giảng để nâng cao chất lượng đàotạo và thực hiện được mục tiêu chiến lược phát triển của nhà Trường
Trang 141.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý
1.2.1.1 Quản lý
Từ khi xuất hiện lao động, tạo ra các giá trị phục vụ cuộc sống đã hìnhthành sự phân công lao động, sự hợp tác lao động trong một tổ chức nhất địnhnhằm đạt hiệu quả và năng suất lao động cao hơn Do đó, cần phải có ngườiđứng đầu chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, điều chỉnh , từ đó xuất hiện ngườiquản lý
Quản lý được định nghĩa là một công việc mà một người lãnh đạo học suốtđời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cứu Quản
lý được giải thích như là nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo thực thụ, nhưngkhông phải là sự khởi đầu để họ triển khai công việc Như vậy, có bao nhiêunhà lãnh đạo tài ba thì có bấy nhiêu kiểu định nghĩa và giải thích về quản lý.Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong
và ngoài nước đã có những quan điểm khác nhau về quản lý
F.W Taylor (1856 - 1915) là người được coi là cha đẻ của thuyết quản
lý khoa học đã cho rằng cốt lõi trong quản lý là: "Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và phải quản lý chặt chẽ" "Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất" [6, tr.1].
Henri Fayol (1841 - 1925) thì lại xuất phát từ các loại hình hoạt động
quản lý khi cho rằng: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra" [6, tra46].
K.Marx: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo
để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động
Trang 15của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" [19, tr480].
H.Koontz (Mỹ): "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hơp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm (tổ chức) Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất" [18, tr.33].
Theo cố tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là sự tác động có mục đích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định
và mục đích đã định trước" [22, tr.23].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động QL nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất lượng mới” [2].
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: hoạt động
quản lý là "tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" hay hiện nay, Hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”[5, tr.9].
Từ những khái niệm trên, ta thấy bản chất chung của khái niệm quản lý
là một quá trình tác động có ý thức, có định hướng và có tổ chức của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra một cách hiệuquả nhất trong điều kiện biến động của môi trường Quản lý tồn tại trong mọiquá trình hoạt động xã hội và là điều kiện quan trọng để tổ chức vận hành vàphát triển
1.2.1.2 Các chức năng cơ bản của quản lý
Quản lý là một quá trình, một khoa học, một nghệ thuật và có những
Trang 16đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, là tập hợp những nhiệm vụkhác nhau mà chủ thể quản lý phải tiến hành trong quá trình quản lý.
Theo các tác giả Harold Koontz, Cyril O’ Donnell và Heinz Weihrichs
có năm chức năng quản lý Đó là: Lập kế hoạch, xây dựng tổ chức, xác địnhbiên chế, lãnh đạo và kiểm tra
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc lại sắp xếp thànhbốn chức năng cơ bản Đó là: Lập kế hoạch/Kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo,chỉ đạo và kiểm tra
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của con người, có sự tham gia củanhiều thành tố khác nhau nhằm hướng tới một mục tiêu đào thế hệ trẻ cho đấtnước Dưới góc độ coi giáo dục là một hoạt động chuyên biệt thì QLGD làquản lý các hoạt động của một cơ sở giáo dục như trường học, các đơn vị phục
vụ đào tạo, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đạt được mụctiêu đào tạo Dưới góc độ xã hội, QLGD là quản lý mọi hoạt động giáo dụctrong xã hội
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [22, tr.35].
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “quản lý giáo dục (QLGD) là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [8, tr.69-70] "Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo
Trang 17lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội"[7, tr.69-70].
Như vậy, quan niệm về QLGD có thể có những cách diễn đạt khác nhau,song mỗi cách định nghĩa đều có đề cập đến các yếu tố cơ bản: Chủ thểQLGD; khách thể QLGD, mục tiêu QLGD ngoài ra còn phải kể tới cách thức(phương pháp QLGD) và công cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) quản
lý giáo dục Sự phát triển các quan điểm lý luận trên được xem như sự chuyểndịch đều đặn, tuần tự từ những quan điểm “khoa học”, “thực chứng” đếnnhững quan điểm về giá trị và tính khách quan tiến đến sự tích hợp các quanđiểm và việc sử dụng một lý thuyết nền tảng là quá trình tương tác để tăngcường hiểu biết về thực hành có hiệu quả
* Đối tượng của quản lý GD&ĐT
Quản lý quá trình GD&ĐT là quản lý toàn bộ các hoạt động sư phạmtrong nhà trường gồm 04 thành tố: Tư tưởng (các quan điểm, chủ trương, chínhsách, chế độ, …), con người (cán bộ công nhân viên, GV, SV), quá trình thựchiện và các hoạt động liên quan đến việc thực hiện chức năng của GD (như HĐgiảng dạy, HĐ học tập, HĐ phục vụ giảng dạy và học tập, nội dung, PP, …),CSVC, trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật DH (phòng học, thư viện, phòngthí nghiệm, nhà xưởng, máy móc, tài liệu, sách giáo khoa…)
* Mục tiêu của quản lý GD&ĐT
Mục tiêu của quản lý GD&ĐT là những kết quả mà chủ thể quản lý dựkiến sẽ đạt được trong quá trình vận động của đối tượng, dưới sự điều khiểncủa chủ thể quản lý
Mục tiêu quản lý quá trình GD&ĐT được cụ thể hoá là nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, là quản lý chất lượng giáo dục HSSVtoàn diện về các tiêu chuẩn chính trị, đạo đức, văn hoá, khoa học, kỹ thuật vàthể chất… Trong đó, chất lượng giáo dục là kết quả tổng hợp của nhiều hoạtđộng, đảm bảo cho việc thực hiện quá trình quản lý GD&ĐT
Trang 18* Nội dung của quản lý quá trình GD&ĐT
Nội dung quản lý quá trình GD&ĐT: là quản lý việc xây dựng và thựchiện các mục tiêu, chương trình, chất lượng GD&ĐT, trong đó chú trọng việc
GD nhân cách và phát triển trí tuệ cho SV, trong HĐDD Ngoài ra, người quản
lý cần phải chú trọng thêm các nội dung quản lý quá trình GD&ĐT sau:
- Quản lý việc kiểm tra đánh giá
- Quản lý các hoạt động GD trong và ngoài trường
- Quản lý các hoạt động nghiệp vụ sư phạm trong trường
- Quản lý CSVC, trang thiết bị, phương tiện – kỹ thuật DH…
* Chức năng, nhiệm vụ của quản lý Giáo dục
- Chức năng của QLGDQLGD cũng có những chức năng cơ bản của quản lý chung, theo sựthống nhất của đa số các tác giả có 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,
và kiểm tra Ngoài ra, thông tin QLGD đóng vai trò vô cùng quan trọng, nóđược coi như là “mạch máu” của hoạt động QLGD Nếu thiếu hoặc sai lệchthông tin thì công tác quản lý gặp nhiều khó khăn, tạo nên những quyết địnhsai lầm, không chính xác, công tác quản lý kém hiệu quả hoặc thất bại
- Nhiệm vụ của QLGD:
Đảng và Nhà nước ta đã định hướng chủ trương, chính sách và biệnpháp về công tác QLGD trong “Chiến lược phát triển GD 2001-2010”, chúng
ta phải tập trung vào các nhiệm vụ sau:
“Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng GD theo hướng tiếp cậnvới trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn của Việt Nam, phục vụthiết thực cho sự nghiệp phát triển KT-XH của đất nước, của từng vùng, từngđịa phương; hướng tới một xã hội học tập Phấn đấu đưa nền GD nước ta thoátkhỏi tình trạng tụt hậu trên một số lĩnh vực so với các nước phát triển trongkhu vực”
Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng trongnhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, CBQL, kinh doanh giỏi và công
Trang 19nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức mạnh cạnh tranh củanền kinh tế, đẩy mạnh tiến bộ thực hiện phổ cập GD.
Đổi mới mục tiêu, nội dung, PP, chương trình GD các cấp, bậc học vàtrình độ đào tạo; phát triển đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu, vừa tăng quy mô vừanâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới PPD-H; đổi mới QLGD cơ sở pháp
lý và phát triển nội lực, phát triển GD
* Phương pháp quản lý quá trình GD&ĐT
- Phương pháp quản lý tổ chức - hành chính: Là cách tác động trực tiếp
về mặt tổ chức hành chính, nhằm đảm bảo cho quá trình dạy học được đồng bộ liên tụcnhịp nhàng Tác động về mặt tổ chức hành chính được thể hiện qua các mệnh lệnh củaHiệu trưởng và những quy định bắt buộc mọi cá nhân phải thực hiện Phương pháp tổchức - hành chính tác động tới cơ cấu tổ chức của hệ thống, tạo mối liên hệ chặt chẽ, làmcho hoạt động quản lý của Nhà trường có hiệu quả cao
- Phương pháp kinh tế trong quản lý: Là cách tác động gián tiếp lên đối
tượng quản lý thông qua việc tác động vào lợi ích kinh tế của đối tượng, làm cho đốitượng quản lý hoạt động có hiệu quả Trong QLGD, phương pháp kinh tế được thể hiệnbằng các chế độ, chính sách mang tính chất kích thích, khuyến khích bằng vật chất.Trong Nhà trường, người quản lý sử dụng PP này phù hợp thì sẽ có tác dụng tích cựcthúc đẩy các hoạt động GD Tuy nhiên cần lưu ý rằng, trong QLGD phải vận dụng mộtcách linh hoạt và sáng tạo, vì GD thuộc lĩnh vực văn hoá xã hội, nếu lạm dụng sẽ làmlệch hướng đi của sự nghiệp GD&ĐT
- Phương pháp giáo dục trong QLGD: Là cách tác động về mặt tinh thần
tới đối tượng quản lý, nhằm động viên, giáo dục họ thực hiện tốt chủ trương, chính sáchcủa Đảng, pháp luật Nhà nước Đồng thời động viên họ hăng hái thi đua tham gia vàocông tác quản lý Nhà trường, quản lý HĐDH Phương pháp GD trong QLGD có ý nghĩahết sức quan trọng, nó XD nên mối quan hệ tư tưởng đạo đức đối với cán bộ GV, phươngpháp này nâng cao ý
Trang 20thức, trình độ cho họ về mọi mặt để họ hoàn thành công việc một cách tự giác,tích cực Như lời dạy của Hồ Chủ Tịch: “Muốn XD chủ nghĩa xã hội thì phải
có con người xã hội chủ nghĩa”
- Phương pháp quản lý theo mục tiêu: Là cách quản lý hướng vào kết quả
hoạt động, người quản lý phải dự tính được kết quả hoạt động trong công tác quản lý củamình và xem xét điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết để thực hiện được kết quả như mongmuốn Quản lý GD&ĐT là quản lý theo mục tiêu, nó có vai trò hết sức quan trọng thúcđẩy đối tượng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
1.2.2.1 Quản lý nhà trường
Nhà trường là một tổ chức giáo dục, là cơ sở trực tiếp thực hiện mục tiêu
đào tạo, là "vầng trán của cộng đồng" với vai trò hình thành "nhân cách - sức
lao động", phục vụ phát triển cộng đồng
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [13, tr561].
“Việc quản lý nhà trường (có thể mở rộng ra là việc quản lý nói chung)
là việc quản lý D-H tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này tới trạng thái khác để dần tới mục tiêu GD” [13, tr.71].
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: "Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường" [30, tr.21].
Trong cuốn Tâm lý học quản lý, tác giả Hoàng Minh Thao nêu rõ:
"Quản lý trường học là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, có hệ thống,
có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể GV, học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường nhằm huy động
họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường
12
Trang 21làm cho quá trình này vận hành một cách tối ưu tới việc hình thành mục tiêu
dự kiến" [26, tr.11].
Tóm lại, "quản lý nhà trường là một quá trình tác động có ý thức (tác
động thông qua các chức năng quản lý theo các nguyên tắc định hướng vàomục tiêu giáo dục, bằng các biện pháp quản lý hợp với các đối tượng quản
lý…) của bộ máy quản lý nhà trường lên các khách thể quản lý (mọi người
tham gia vào quá trình giáo dục và đào tạo của nhà trường, các nguồn lực, điềukiện cho hoạt động giáo dục đào tạo của nhà trường)" [14, tr.27]
1.2.3 Quản lý hoạt động giảng dạy
1.2.3.1 Hoạt động
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, bằng cách tác động vàođối tượng để tạo ra một sản phẩm, nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân vànhóm xã hộị Hoạt động có những đặc điểm sau:
- Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng
- Con người là chủ thể của hoạt động
- Hoạt động có sử dụng phượng tiện, công cụ để tác động vào đối tượng
1.2.3.2 Hoạt động giảng dạy
Trước hết, ta xét khái niệm “Hoạt động dạy học” là quá trình gồm hai hoạtđộng thống nhất biện chứng: “Hoạt động giảng dạy” của giáo viên và “hoạtđộng học tập” của học sinh, sinh viên Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điềukhiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạtđộng học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học Trong quátrình dạy học, hoạt động giảng dạy của giảng viên có vai trò chủ đạo, hoạtđộng học tập của học sinh, sinh viên có vai trò tự giác, chủ động, tích cực Nếuthiếu một trong hai hoạt động trên, quá trình dạy học không diễn ra
Do vậy, Hoạt động giảng dạy là hoạt động giữ vai trò chủ đạo trong quátrình DH, là hoạt động của GV lãnh đạo, tổ chức, điều khiển các hoạt động
Trang 22học tập của SV, giúp SV lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo theo yêu cầu mụctiêu giáo dục đặt ra.
Để đạt được mục đích, mục têu bài giảng, giảng viên và sinh viên đều phải
phát huy các yếu tố chủ quan của cá nhân (phẩm chất và năng lực của người dạy và người học) để xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các
Định nghĩa giảng viên được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau
Theo khoản 3 điều 70 của Luật giáo dục sửa đổi bổ sung: “Nhà giáo giảng dạy
ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ
sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên."
Nhìn từ một gốc độ khác, cụ thể, dể hiểu và phổ biến hơn, thì trong các
trường Đại học, “giảng viên là những người làm công tác giảng dạy (lý thuyết
và thực hành) được hiệu trưởng công nhận chức vụ và phân công công tác giảng dạy hoặc những cán bộ khoa học kỹ thuật làm việc trong hay ngoài trường, tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm nhiệm”.
Nhìn từ góc độ công chức nhà nước, đối với các trường công lập, giảngviên là viên chức chuyên môn đảm nhiệm việc giảng dạy và đào tạo ở bậc đạihọc, cao đẳng thuộc một chuyên ngành đào tạo của trường đại học và cao đẳng
Trang 23Đối với giảng viên, viên chức chuyên môn đảm nhiệm việc giảng dạy vàđào tạo ở bậc đại học, cao đẳng thuộc một chuyên ngành đào tạo của trườngĐại học hoặc Cao đẳng, yêu cầu về trình độ bao gồm:
- Có bằng cử nhân trở lên
- Đã qua thời gian tập sự giảng viên theo quy định hiện hành
- Có ít nhất hai chứng chỉ bồi dưỡng sau đại học: chương trình chính trị,triết học nâng cao cho nghiên cứu sinh và cao học, chứng chỉ những vấn đề cơ bản về tâm
lý học và lý luận dạy học ở bậc đại học
- Sử dụng được một ngoại ngữ chuyên môn ở trình độ B
Như vậy ta có thể định nghĩa: Giảng viên là Nhà giáo giảng dạy ở các cơ
sở giáo dục Cao đẳng, Đại học
1.2.4.2 Giảng viên cơ hữu,Giảng viên thỉnh giảng và đặc điểm của Giảng viên
thỉnh giảng
* Giảng viên cơ hữu
Giáng viên cơ hữu: được trả lương theo thang bậc lương, được nhàtrường đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng, được lập sổ bảo hiểm xã hội, đượctham gia các tổ chức đoàn thể trong trường như công đoàn, đoàn thanh niên,phụ nữ , được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; phải thựchiện các nghĩa vụ với nhà trường
* Giảng viên thỉnh giảng
Giảng viên thỉnh giảng là Nhà giáo (có đủ các tiêu chuẩn tại khoản 2 điều điều 70 của Luật giáo dục 2005 được các cơ sở giáo dục Cao đẳng, Đại
học mời đến giảng dạy theo chế độ thỉnh giảng
* Đặc điểm của GVTGTheo khoản 2 điều 5 của Quy định về chế độ thỉnh giảng trongcác cơ sở giáo dục (Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT
ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) : “Đối với việc giảng dạy các môn học, các chuyên đề được quy định trong chương
Trang 24nghiệp, giáo dục đại học và giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân, nhà giáo thỉnh giảng phải đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Giáo dục; giáo viên thỉnh giảng là giáo viên trong biên chế, giáo viên cơ hữu của cơ sở giáo dục mầm non hoặc cơ sở giáo dục phổ thông thì phải đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên của cấp học mà nhà giáo đó thỉnh giảng.” tức là nhà giáo thỉnh giảng cũng phải có các tiêu
chuẩn của một nhà giáo, đó là những tiêu chuẩn sau:
- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;
- Lý lịch bản thân rõ ràng
Theo khoản 1 điều 2 của của Quy định về chế độ thỉnh giảng trong các
cơ sở giáo dục (Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT ngày 10tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Giảng viên thỉnhgiảng là nhà giáo hoặc người có đủ tiêu chuẩn của nhà giáo được cơ sở giáodục mời đến:
- Giảng dạy các môn học, học phần được quy định trong chương trình giáo
dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và đại học;
- Giảng dạy các chuyên đề;
- Hướng dẫn, tham gia chấm, hội đồng chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp;
hướng dẫn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;
- Hướng dẫn thí nghiệm, thực hành, thực tập theo các chương trình giáo
dục;
- Tham gia xây dựng và phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo
trình, tài liệu giảng dạy, sách tham khảo
1.3 Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
Hoạt động giảng dạy của GV là những nhiệm vụ mà người GV thực hiện trong quá trình DH Người GV truyền đạt những kiến thức, kỹ năng và những
Trang 25giá trị về tư tưởng, phẩm chất cần được trang bị cho SV Nội dung QL các hoạtđộng giảng dạy của GV bao gồm:
- Quản lý việc chuẩn bị hồ sơ chuyên môn, kế hoạch giảng dạy cho GV;
- Quản lý việc thiết kế bài giảng và chuẩn bị lên lớp của GV;
- Quản lý việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy của GV;
- Quản lý việc cải tiến Nội dung, PPDH, PTDH của GV;
- Quản lý việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của SV;
- Giám sát sinh hoạt khoa học, tổ chuyên môn của GV;
- Quản lý việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Trong quản lý hoạt động giảng dạy của một giảng viên, người quản lýphải chỉ đạo quyết liệt việc xây dựng nề nếp, kỷ cương của hoạt động dạy họctrên cơ sở quy chế hướng dẫn của các cấp quản lý đối với nhà trường và củanhà trường quy định Bám sát nhiệm vụ của một GV và chuẩn nghề nghiệp GV
để chỉ đạo hoạt động Những nội dung sau cần lưu ý:
1.3.1 Xác định những công việc chủ yếu giảng viên cần thực hiện
- Yêu cầu quán triệt nhiệm vụ cụ thể người GV trên cơ sở quy định của các cấp quản lý và của nhà trường
- Chỉ đạo việc xác định những mục tiêu cụ thể cần đạt được cho mỗi mônhọc và cho mỗi bài học mà GV đó phụ trách Những mục tiêu này đã được thiết kế trong
đề cương môn dạy học (chương trình chi tiết môn học - giáo án) và được cụ thể hóa vàoquy trình kiểm tra - đánh giá đối với môn học/bài học
- Chỉ đạo việc lựa chọn các phương thức dạy học phù hợp với nội dungdạy học và đặc điểm của môn học Công khai hoá yêu cầu về “đề cương môn học” hoặc
“mẫu giáo án định hướng” và thống nhất trong bộ môn trước khi bắt đầu triển khai mônhọc:
+ GV cần nắm chắc các nội dung chuyên môn và xác định được cấp độcần thiết của từng nội dung đó để lựa chọn phương thức chuyển tải cho ngườihọc (SV) phù hợp với phương thức dạy học đã lựa chọn
Trang 26+ GV cần xác định mục tiêu, thời gian, chủ đề, nội dung cốt lõi cần trình bàytrong giờ lên lớp lý thuyết từ đó xây dựng kịch bản cho mỗi giờ lên lớp.
+ GV biết lựa chọn các nội dung, phương thức dạy học (thực hành, thực tập, thảo luận ) phụ thuộc vào đặc thù của từng môn học
+ Yêu cầu GV xác định các nội dung tự học và dạy cho SV khả năng tựhọc để họ hoàn thành được khối lượng kiến thức theo yêu cầu của môn học; Khuyếnkhích GV thực hiện giao tiếp có hiệu quả với SV, đặc biệt trong công tác tư vấn học tậpmôn học GV nên khơi gợi, khích lệ để SV tiếp thu kiến thức một cách chủ động, tích cực
mà không cảm thấy căng thẳng, gò ép, rập khuôn
1.3.2 Quản lý việc thiết kế bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giảng viên
Thiết kế bài giảng và chuẩn bị giờ lên lớp quyết định chất lượng giảngdạy Công việc này gồm 2 phần chính là chuẩn bị kế hoạch giảng dạy cho cảhọc kỳ hoặc năm học, và chuẩn bị cho một giờ lên lớp cụ thể Đây là hoạt độngtrí óc, độc lập, mang tính tự giác của GV, vì thế, để quản lý tốt công việc này,CBQL cần xác định rõ cho GV những công việc cần làm và tổ chức cho họthực hiện
Việc tham gia viết giáo trình sẽ giúp GV đào sâu, làm phong phú thêm
và cập nhật nội dung giảng dạy, nên CBQL cần khuyến khích những GV cóchuyên môn giỏi tham gia viết giáo trình Khi soạn giáo trình, CBQL cầnhướng dẫn thảo luận để đảm bảo nội dung giảng dạy phù hợp với đầu ra củatrường, mang tính cơ bản, hiện đại, sát với thực tế của đất nước
- Yêu cầu GV cùng với tổ nhóm chuyên môn nghiên cứu kỹ ND chươngtrình môn học được phân công Trao đổi, thảo luận đi đến thống nhất về mục đích, yêucầu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức của từng tiết học từ đó địnhhướng cho việc soạn giáo án và hoạt động trên lớp
- Có quy định cụ thể việc sử dụng sách hướng dẫn giảng dạy, sách tham khảo và các trang thiết bị hiện có
Trang 27- Chỉ đạo tốt việc GV cung cấp cho người học khả năng tìm kiếm và vậndụng linh hoạt kiến thức mới; biết chế biến và sử dụng linh hoạt các kiến thức đã học vàoquá trình học tập và làm việc; biết cách hòa nhập với xã hội.
1.3.3 Phân công giảng dạy cho giảng viên trên cơ sở phát huy mặt mạnh của
từng người
Để đạt được mục tiêu đó, trong QL hoạt động giảng dạy của GV, cầnnắm vững chất lượng đội ngũ GV, hiểu được mặt mạnh, mặt yếu, hoàn cảnhgia đình, sức khoẻ bản thân của từng thành viên trong đơn vị Phân công giảngdạy còn phải xuất phát từ quyền lợi học tập của học sinh và chú ý tới khốilượng công việc của từng giáo viên sao cho hợp lý, nhất là giáo viên làm côngtác kiêm nhiệm
1.3.4 Quản lý tốt việc thực hiện chương trình giảng dạy
Để GV nắm vững chương trình giảng dạy, cần:
- Nắm vững nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của chương trình
ĐT của trường, nguyên tắc cấu tạo
- Nắm vững nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của chương trình
ĐT của trường, nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của môn học, nội dung và phạm
vi kiến thức của từng môn học
- Phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn và các hình thức dạy học của môn học đó
- Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận về nội dung, phương pháp giảng dạy
bộ môn, những sửa đổi trong chương trình mới Bàn bạc những vấn đề nảy sinh trongthực tiễn giảng dạy của các năm học trước và những vấn đề mới trong chương trình dạyhọc để thống nhất thực hiện trong cả năm học
- Cân đối các hoạt động trong năm học, bố trí thời gian hợp lý, khoa học
để giáo viên thực hiện đầy đủ chương trình năm học
Cần giám sát, theo dõi tình hình thực hiện chương trình dạy học thôngqua: Sổ ghi đầu bài, sổ báo giảng, giáo án của giảng viên; qua báo cáo của tổ
Trang 281.3.5 Quản lý việc lên lớp của giảng viên
Quản lý hoạt động trên lớp với việc tuân thủ đề cương môn học (Mụctiêu-Nội dung-PPDH môn học) và cấu trúc giáo án đã được thông qua, thựchiện tốt vai trò “người điều khiển hoạt động nhận thức” cho hoạt động học tậpcủa SV
CBQL có nhiệm vụ quản lý giờ trên lớp, nhưng lại không được trực tiếptham gia can thiệp vào quá trình giảng dạy trên lớp của GV trong bất kỳ tìnhhuống nào, đặc biệt ở trường ĐH, người GV có quyền tự do học thuật rất cao
Vì thế, CBQL xây dựng các quy định, phổ biến cho GV, hướng dẫn GV thựchiện và kiểm tra xử lý
Để quản lý có hiệu quả giờ lên lớp của GV, cần:
- Thông qua việc dự giờ trên lớp để đánh giá kết quả việc chuẩn bị vàtriển khai bài lên lớp của GV và việc sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị, công nghệdạy học để nâng cao chất lượng dạy học;
- Thống nhất đánh giá giờ lên lớp với phiếu dự giờ được công khai cho mọi đối tượng liên quan;
- Qua phỏng vấn học sinh, hòm thư góp ý, đánh giá của tổ trưởng chuyênmôn, của đồng nghiệp, qua các phiếu dự giờ và kết quả học tập của SV để có thông tinphản hồi toàn diện về giờ lên lớp của GV để có các biện pháp QL phù hợp với thông tinthu được
1.3.6 Quản lý hồ sơ của giảng viên
Trong phạm vi hoạt động dạy của GV, hồ sơ cần có: Kế hoạch giảngdạy bộ môn, sổ bài soạn, sổ ghi điểm, sổ báo giảng,
Để quản lý tốt hồ sơ của GV, cần quy định nội dung và thống nhất cácloại mẫu, cách ghi chép từng loại hồ sơ, có kế hoạch kiểm tra đánh giá chấtlượng hồ sơ theo từng tổ chuyên môn
Trang 29Người quản lý khi triển khai quản lý hoạt động giảng dạy của GV cầnlưu ý thích đáng việc quản lý hoạt động dạy của GV trong bối cảnh đổi mới, đểlàm tốt hơn cần lưu ý:
- Phổ biến nội dung cơ bản tiêu chuẩn giờ lên lớp có chất lượng (theochuẩn kiến thức, kỹ năng đã được xác định và tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy của cấp quản
lý GD) để mọi GV đều được quán triệt và hiện thực hoá trong hoạt động DH của mình
- Có kế hoạch dự giờ các GV Đảm bảo trong năm học tất cả các GV phảiđược cán bộ quản lý hay đồng nghiệp dự ít nhất một giờ Các GV mới ra trường, GV cótrình độ chuyên môn yếu phải được dự giờ nhiều hơn Khi dự giờ cần ghi chép cụ thể, sau
đó cùng với người phụ trách chuyên môn hay tổ trưởng chuyên môn trao đổi ý kiến và rútkinh nghiệm với GV
- Để nâng cao chất lượng giờ lên lớp, ngay từ đầu năm học cần xây dựng
kế hoạch tổ chức tốt các chuyên đề về giờ lên lớp như: hội thảo đổi mới chương trìnhgiáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, các tình huống ứng xử sư phạm, tổ chức dạymẫu, tổ chức hội giảng Cần chú ý khi xây dựng kế hoạch và tổ chức các chuyên đề làbiết chọn những đề tài thiết thực đối với tình hình cụ thể của nhà trường, phải chuẩn bịchu đáo khi thực hiện từng chuyên đề đó
Trong đổi mới GD hiện nay, Với sự nhấn mạnh chuyển dịch từ việcgiảng dạy làm trung tâm sang học tập làm trung tâm có thể tạo ra một môitrường học tập mang tính tương tác, chủ động cho cả GV và SV Vai trò của
GV sẽ thay đổi từ người truyền kiến thức thành người trợ giúp, hướng dẫn vàcũng là người học cùng với SV (bạn học)….Tất cả các điều nêu trên tác độngđến việc triển khai các chức năng quản lý lên việc quản lí hoạt động dạy củangười dạy Khi người quản lý triển khai các chức năng kế hoạch - chuẩn bị; Tổchức - triển khai; Đánh giá - điều chỉnh trong quá
Trang 30trình dạy và học trong bối cảnh đổi mới GD cần phải quan tâm thích đáng đến
sự thay đổi vai trò GV và SV trong quá trình dạy học qua đó mới phát huyđược các yếu tố quản lý tích cực, góp phần hiện thực hoá được vai trò quản lýtrong việc triển khai quá trình dạy và học hiện nay ở các nhà trường Cần coitrọng lấy thông tin phản hồi của người học về hoạt động dạy của GV thông quaphiếu hỏi, hòm thư góp ý, đánh giá của tổ trưởng chuyên môn, của đồngnghiệp qua các giờ dự và kết quả học tập của học sinh… đây chính là các minhchứng của kết quả hoạt động DH và hiệu quả của QL hoạt động giảng dạy
1.3.7 Quản lý việc lập kế hoạch cho giảng viên
Lập kế hoạch là thiết kế các bước đi cho hoạt động tương lai để đạt đượcnhững mục tiêu đã xác định thông qua việc sử dụng tối ưu những nguồn lực đã
có và sẽ được khai thác Việc lập kế hoạch trong một trường Đại học được tiếnhành ở nhiều cấp
Cán bộ quản l cần tổ chức cho giảng viên tham gia xây dựng 2 bản kếhoạch:
- Kế hoạch thực hiện mục tiêu chất lượng năm học, học kỳ
Để giảng viên tham gia thực hiện tốt việc lập kế hoạch giảng dạy, cán bộquản lý phải:
- Một là, tạo điều kiện cho giảng viên nắm rõ mục tiêu, kế hoạch, chươngtrình đào tạo
- Hai là, quản lý tốt việc thực hiện chương trình đào tạo Theo điều 15Điều lệ trường ĐH, trường ĐH tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảngdạy và học tập cho các ngành của trường trên cơ sở chương trình khung của Bộ GD&ĐT.Tuy nhiệm vụ của trường là phải thường xuyên phát triển chương trình đào tạo theohướng đa dạng hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa, nhưng đối với giảng viên, chương trình đàotạo là pháp lệnh CBQL phải tổ
Trang 31chức quản lý để giảng viên thực hiện đúng, đủ chương trình đào tạo và thựchiện đúng tiến độ Có nghĩa là về nội dung và phạm vi kiến thức qui định trongchương trình về cơ bản phải đủ, phân phối số tiết về thời gian và trình tự phảihợp ly, khoa học Về phương pháp, phải đúng đặc điểm của từng bộ môn, từngloại bài
Ba là, CBQL phải thực hiện việc phân công giảng dạy cho GV Côngviệc này phải dựa trên nguyên tắc kết hợp khéo léo giữa trình độ, năng lựcchuyên môn; điều kiện cụ thể của trường; quyền lợi cụ thể của SV, nguyệnvọng, điều kiện các nhân của GV Việc kết hợp hài hòa được các điều kiện trên
sẽ là động lực giúp cho GV hoàn thành được các nhiệm vụ được giao
Kế hoạch giảng dạy của khoa và của từng GV so với kế hoạch chung củatoàn trường là rất nhỏ, nhưng nó là viên gạch tạo nên tòa nhà lớn – là kế hoạchchung của trường, vì thế CBQL phải có nhiều biện pháp để tổ chức chỉ đạo việcthực hiện kế hoạch của từng GV, kiểm tra thường xuyên và xử ly kịp thời
1.4 Mục tiêu, đặc điểm, nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viênthỉnh giảng
1.4.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng
Quản lý hoạt động giảng dạy của GVTG chính là quản lý những nhiệm vụ của
GVTG thực hiện trong quá trình DH nhằm giám sát, kiểm tra, đánh giámức độ thực hiện những cam kết của cả hai bên trong hợp đồng thỉnh giảng
1.4.2 Đặc điểm quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng
GVTG cũng là GV nên QL các hoạt động giảng dạy của GVTG cũngbao gồm các nội dung như đã trình bày ở trên, đó là :
- QL việc chuẩn bị hồ sơ chuyên môn, kế hoạch giảng dạy cho GV
- QL việc thiết kế bài giảng và chuẩn bị lên lớp của GV
- QL việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy của GV
- QL việc cải tiến Nội dung, PPDH, PTDH của GV
- QL việc Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV
Trang 32- QL việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Tuy nhiên đối với GVTG còn cần lưu ý một số nội dung sau:
Theo điều 8 của Quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo
dục (Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) qui định về trách nhiệm của nhà giáo
thỉnh giảng:
- Thực hiện các cam kết của hợp đồng thỉnh giảng
- Nhà giáo thỉnh giảng là cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảmhoàn thành nhiệm vụ tại cơ quan, tổ chức nơi mình công tác; đưa kế hoạch thỉnh giảngvào chương trình công tác; phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi mình côngtác trước khi giao kết và sau khi chấm dứt hợp đồng thỉnh giảng
1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng
1.4.3.1 Quản lý hợp đồng thỉnh giảng
Hiện nay, nhà trường đang thực hiện chế độ quản lý theo Hợp đồng dựatrên quy định của điều 7- Quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáodục (Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), trong đó quy định rõ vềhợp đồng thỉnh giảng
* Đối với nhà giáo thỉnh giảng là cán bộ, công chức, viên chứca) Hợp đồng thỉnh giảng là hợp đồng vụ, việc Việc giao kết, thực hiện,sửa đổi, chấm dứt hợp đồng thỉnh giảng thực hiện theo các quy định tại Mục 7 ChươngXVII Bộ luật Dân sự Không thực hiện hợp đồng lao động đối với hoạt động thỉnh giảngcủa cán bộ, công chức, viên chức
b) Trong hợp đồng thỉnh giảng phải có điều khoản nhà giáo thỉnh giảng cam kết bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác
24
Trang 33* Đối với nhà giáo thỉnh giảng không phải là cán bộ, công chức, viên chức thực hiện các hoạt động sau:
dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và đại học;
- Giảng dạy các chuyên đề;
- Hướng dẫn, tham gia chấm, hội đồng chấm đồ án, khoá luận tốt nghiệp; hướng dẫn, tham gia hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ;
a, Các hoạt động trên được nêu tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2 Quy
định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục (Ban hành kèm theo Thông
tư số 44/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì hợp đồng thỉnh giảng là hợp đồng lao động đã được quy
định tại Bộ luật Lao động Việc giao kết, thực hiện, chấm dứt hợp đồng thỉnhgiảng, việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo cácquy định của pháp luật về lao động
b) Đối với hoạt động thỉnh giảng “Tham gia xây dựng và phát triển chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, sách tham khảo” được nêu tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục (Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
thì hợp đồng thỉnh giảng là hợp đồng vụ, việc Việc giao kết, thực hiện, sửađổi, chấm dứt hợp đồng thỉnh giảng thực hiện theo các quy định tại Mục 7Chương XVII Bộ luật Dân sự
Như vậy, về mặt hình thức, sự hợp tác của các GVTG với nhà trường làhoàn toàn phù hợp với các quy định của pháp luật Trên cơ sở Hợp đồng ký kết
đó, buộc GVTG phải luôn luôn tuân thủ nội quy, quy chế của Nhà trường;đồng thời, GVTG phải thường xuyên học hỏi, nâng cao chất lượng và đổi mớiPPDH cho phù hợp với nhu cầu đào tạo của Nhà trường
Trang 341.4.3.2 Quản lý việc lập kế hoạch giảng dạy cho giảng viên thỉnh giảng Hàng
năm, vào đầu năm học, nhà trường căn cứ vào nhiệm vụ năm học
để xây dựng kế hoạch đào tạo, trên cơ sở kế hoạch đào tạo để chỉ đạo hoạtđộng cho các Phòng, Ban chức năng, Khoa, Bộ môn, định hướng kế hoạchcông tác cho các GVTG đồng thời là cơ sở để GVTG sắp xếp, thực hiện kếhoạch cá nhân
Việc lập kế hoạch cho hoạt động ký và triển khai hợp đồng thỉnh giảngđối với GVTG là khâu có tính chất tiền đề, định hướng cho toàn bộ quá trìnhgiảng dạy của GVTG tại Cơ sở thỉnh giảng đúng trọng tâm, trọng điểm, bámsát tình hình, yêu cầu đã được đề ra và cũng là cơ sở cho các Phòng, Ban chứcnăng, Khoa, Bộ môn quản lý GVTG
1.4.3.3 Quản lý việc chuẩn bị hồ sơ chuyên môn cho giảng viên thỉnh giảng
Nhà trường có quy chế quy định về hồ sơ chuyên môn của GVCH và GVTG
Hồ sơ chuyên môn của GVTG về cơ bản cũng giống như hồ sơ chuyên môncủa GVCH Các Khoa, Bộ môn cung cấp cho GVTG: tiến độ giảng dạy toàn
trường, kế hoạch giảng dạy môn học, sổ tay giáo viên, giáotrình, giáo án, đề cương chi tiết giảng dạy môn học và các tài liệu tham khảo…
Quản lý thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn có vai trò quan trọng,
nó giúp cho GVTG duy trì nề nếp thực hiện chuyên môn tốt, khoa học và đúngtiến độ
1.4.3.4 Quản lý lịch giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng
Khoa, Bộ môn căn cứ vào năng lực sở trường, trình độ, hoàn cảnh giađình và nguyện vọng cá nhân của từng GVTG để phân công lịch giảng dạy chophù hợp với yêu cầu môn học
Nhà trường yêu cầu các giảng viên thỉnh giảng phải luôn luôn thực hiệnnhiệm vụ của nhà giáo theo quy định của pháp luật về giáo dục, thực hiện cáccam kết của hợp đồng thỉnh giảng như:
- Đảm bảo giảng dạy đủ số giờ qui định
Trang 35- Thực hiện giảng dạy theo đúng thời khóa biểu
- Kiểm tra, đánh giá theo đúng tiến độ trong chương trình môn học Việc thực hiện lịch giảng dạy của mỗi GVTG đều được Tổ bộ môn,
Khoa trực tiếp quản lý, phòng Kiểm định Chất lượng Giáo dục, Phòng Đào tạođánh giá sau mỗi một kỳ học và là cơ sở để phòng Tài chính Kế toán thanhtoán thù lao giảng dạy cho GVTG
1.4.3.5 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giảng viên thỉnh giảng
Hoạt động lên lớp không chỉ là việc GV triển khai kế hoạch bài dạy đãthiết kế ở trên lớp, mà còn thể hiện tài nghệ sư phạm của GV trước các tìnhhuống cụ thể của lớp học Qua việc lên lớp GV có dịp nhìn lại kĩ năng dạy họccủa mình từ đó mà điều chỉnh, rèn luyện
Nhà tâm lý học John Deway đã nhấn mạnh rằng: Việc học để làm GV vàtrở thành một GV thành đạt trong nghề không thể xảy ra như một phép lạ; nókhông chỉ phụ thuộc vào sự cố gắng của bản thân mà còn phụ thuộc vào mốiquan hệ tương tác giữa GV và các đồng nghiệp của họ
Trong thực tiễn giảng dạy của nhà trường cho thấy GVCH nào có ý thứcchuẩn bị tốt (soạn bài, chuẩn bị các điều kiện giảng dạy) thì chất lượng giảngdạy của GVCH đó được đồng nghiệp và SV đánh giá có chất lượng tốt Và đểgiờ giảng của GVTG có chất lượng tốt, nhà trường yêu cầu các phòng, banchức năng, Khoa, Bộ môn có GVTG quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớpcủa GVTG
Mỗi trường đều có quy chế riêng quy định cụ thể về soạn bài và chuẩn
bị tiết giảng, kiểm soát tình hình lên lớp của GVCH và cả GVTG Cụ thể:
- Quy định mẫu và chất lượng đối với từng loại bài dạy cho GVTG;
- Thảo luận, trao đổi, thống nhất về mục tiêu, nội dung, PPDH, hình thức
tổ chức DH… của GVTG
- Đảm bảo cung cấp đủ giáo trình, tài liệu… cho GVTG
Trang 36- Thường xuyên kiểm tra, ký duyệt giáo án định kỳ, nắm tình hình bài soạn của GVTG.
Quản lý giờ lên lớp của giảng viên đại học còn được thể hiện thông quaviệc kiểm tra thường xuyên của Trưởng khoa, Trưởng bộ môn hoặc thông tinphản hội từ sinh viên Dựa trên những thông tin phản hồi này mà nhà trường,khoa điều chỉnh công tác quản lý hoạt động giảng dạy nói chung và hoạt độnglên lớp nói riêng của GVTG
1.4.3.6 Quản lý việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy của
giảng viên thỉnh giảng
Nhà trường theo dõi việc thực hiện chương trình của GVTG qua sổ ghi đầubài, sổ tay lên lớp, đề cương chi tiết môn học, giáo trình, kế hoạch bài giảng…Chương trình giảng dạy là công cụ chủ yếu để quản lý và giám sát việc thựchiện nội dung và kế hoạch đào tạo của nhà trường, đồng thời nó cũng là căn cứ
để GVTG xây dựng kế hoạch công tác và kế hoạch lên lớp Vì vậy, quản lýviệc thực hiện chương trình giảng dạy của GVTG là rất cần thiết Để tạo điềukiện thuận lợi cho các GVTG trong quá trình thực hiện chương trình giảng dạycũng như giám sát chặt chẽ hoạt động này nhằm không để trống tiết, bỏ tiết dạy
và cắt xén chương trình giảng dạy
1.4.3.7 Quản lý việc cải tiến nội dung, phương pháp dạy học, phương tiện
dạy học và đánh giá giờ dạy của giảng viên thỉnh giảng
Nhà trường luôn khuyến khích GVCH và GVTG cùng nhau trao đổikinh nghiệm và đổi mới PPDH đồng thời đề ra các tiêu chí đánh giá phù hợpvới nội dung này Để bồi dưỡng và nâng cao năng lực sử dụng PPDH, PTDHhiện đại cho đội ngũ GVCH và GVTG, các Khoa, Bộ môn đã tổ chức các cuộchội thảo, diễn đàn theo nhóm chuyên môn, tổ chức dự giờ để học tập, rút kinhnghiệm về nội dung, PPDH, PTDH và hình thức tổ chức hoạt động DH nhằmgóp phần bồi dưỡng năng lực sư phạm cho đội ngũ CBQL và GVCH nhàtrường, đồng thời giúp cho các GVTG có cái nhìn khái quát về mô hình đào tạocủa trường, hiểu rõ hơn về đặc thù môn học, đặc điểm, mục đích, động
Trang 37cơ học tập, nguyện vọng của SV để GVTG vận dụng PPDH, PTDH phù hợpnhất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo các ngành, nghề của trường.
GVTG được đánh giá qua 3 kênh thông tin phản hồi: Thông tin từ người
QL trực tiếp; thông tin từ GV đồng nghiệp và thông tin đánh giá của SV thôngqua các mức độ hài lòng về giờ giảng dạy của GVTG
1.4.3.8 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV
Trong quá trình giảng dạy, việc kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo của SV vừa mang ý nghã xác nhận kết quả mà SV đạt được trong họctập, vừa làm cơ sở điều chỉnh hoạt động dạy và học và định hướng co hoạtđộng học tiếp sau Kết quả kiểm tra, đánh giá cũng là cơ sở điều chỉnh, cải tiếncông tác quản lí hoạt động giảng dạy hiệu quả hơn
Quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá là quản lí kế hoạch kiểm tra đánhgiá theo qui định của Bộ (mỗi môn có hai điểm kiểm tra là điểm quá trình vàđiểm kết thúc) Hiệu trưởng phổ biến kế hoạch, yêu cầu về kiểm tra, đánh gáđến các khoa, phân công trách nhiệm cho từng bộ phận và các nhân cụ thể:
*Trưởng khoa hoặc trưởng bộ môn phổ biến kế hoạch, yêu cầu kiểm tra,đánh giá kết quả học tập của SV đến GV để thực hiện ngiêm túc
* GV phụ trách bộ môn lựa chọn hình thức kiểm tra, đánh giá ra đề thi, barem và đáp án, nộp cho khoa hoặc phòng Đào tạo
* Trưởng khoa hoặc trưởng bộ môn có trách nhiệm duyệt đề thi
* Phòng Đào tạo chịu trách nhiệm in ấn đề thi, tổ chức thi và quản lý bảng điểm
* GV chịu trách nhiệm chấm bài, lên bảng điểm, ký tên và nộp về phòng đào tạo
* Là trường Đại học tư thục nên mọi khâu về đề thi, bài thi, tổ chưc thi, insao đề đều do Phòng Đào tạo làm
Trang 381.4.3.9 Quản lý hoạt động bồi dưỡng, sinh hoạt tổ chuyên môn của giảng viên
thỉnh giảng
Chất lượng giáo dục có hiệu quả hay không phụ thuôc phần lớn vào trình
độ chuyên môn của giảng viên Tất cả các GV được tuyển chọn đều đạt chuẩn vềbằng cấp, nhưng kiến thức kinh nghiệm thực tế, năng lực chuyên môn, khả năngtruyền đạt thực sự mỗi người mỗi khác Do vậy người quản lý phải nắm vữngtrình độ chuyên môn của GV bằng nhiều cách như dự giờ, giảng thử của GV, phảnánh của đồng nghiệp và ý kiến của sinh viên đối với GVTG
Để quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng, sinh hoạt tổ chuyên môn củaGVTG, ngay từ đầu năm học, Nhà trường yêu cầu:
- Phòng Công tác Học sinh - Sinh viên có kế hoạch tổ chức các buổi trò chuyện, gặp gỡ Doanh nghiệp có sự tham gia của các GVTG
- Các Khoa, Bộ môn có kế hoạch tổ chức các buổi họp, thảo luận, trao đổinội dung tự học, tự bồi dưỡng, triển khai áp dụng các đề tài NCKH có sự tham gia viếtcác chuyên đề của GVTG nhằm huy động kiến thức, tranh thủ kinh nghiệm của GVTGgóp phần nâng cao trình độ, chất lượng giảng dạy cho cả GVCH, GVTG
Hoạt động sinh hoạt khoa học cùng các Khoa, Bộ môn giúp cho GVTGhiểu rõ thêm về đặc thù môn học, đặc điểm SV, về mục đích, động cơ, nguyệnvọng, sở trường, điều kiện của SV Từ đó GVTG sẽ vận dụng PPDH, PTDHphù hợp hơn nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của sinh viên trong việcxác định mục tiêu, ý thức học tập, tự phát hiện và tìm cách khắc phục các chỗhổng trong kiến thức, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo các ngành, nghềcủa trường
1.4.3.10 Quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động giảng dạy cho giảng viên
thỉnh giảng
Quá trình dạy học được cấu thành bởi nhiều thành tố có liên quan chặt chẽ và tương tác với nhau Các thành tố đó là mục tiêu, nội dung, phương
30
Trang 39pháp, học viên giảng viên, và cơ sở vật chất Mối quan hệ này được hình thành trong quá trình dạy học, trong đó CSVC là một thành tố không thể thiếu được.1.5 Các yếu tố tác động đến hoạt động giảng dạy và quản lý hoạt động giảng
dạy của Giảng viên thỉnh giảng
1.5.1 Các kênh thông tin
1.5.1.1 Thông tin từ phiếu tự đánh giá của giảng viên thỉnh giảng
- Kết thúc mỗi học kỳ hoặc mỗi học phần, các giảng viên thỉnh giảng sẽđiền vào mẫu biểu tự đánh giá chất lượng giảng dạy của mình trong học kỳ hoặc họcphần đó Trong phiếu tự đánh giá nêu rõ:
- Số lượng giờ tham gia giảng dạy;
- Chất lượng giờ giảng/phương pháp giảng dạy;
- Thái độ, tác phong giảng dạy;
- Phản hồi từ phía sinh viên;
- Ưu điểm và những mặt còn hạn chế, cách khắc phục trong học kỳ và học phần tiếp theo;
- Tự xếp loại (giỏi, khá, trung bình )
1.5.1.2 Thông tin từ đồng nghiệp
* Đồng nghiệp tại Cơ quan, tổ chức nơi GVTG công tác
Theo khoản 2 điều 12 của Quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ
sở giáo dục (Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nêu rõ: Trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi GVTG công tác cung cấp cho cơ sở thỉnhgiảng những thông tin có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ nơi GVTGcông tác như: kết quả làm việc; đánh giá, xếp loại; thi đua; khen thưởng; kỷluật để làm căn cứ cho việc giao kết, thực hiện hợp đồng thỉnh giảng
* Đồng nghiệp tại cơ sở thỉnh giảng
Nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của bản thân về hoạt độnggiảng dạy của giảng viên thỉnh giảng;
Trang 40- Trao đổi kinh nghiệm, thảo luận với giảng viên thỉnh giảng để học hỏikinh nghiệm lẫn nhau và hiểu thêm về trình độ, kiến thức của giảng viên thỉnh giảng;Cung cấp cho nhà trường thông qua Khoa, Bộ môn chủ quản giảng viên thỉnh giảng
những thông tin có liên quan đến hoạt động giảng dạy của giảngviên thỉnh giảng để làm căn cứ cho việc giao kết, thực hiện hợp đồng thỉnh giảng như:
- Ý thức, thái độ thực hiện lịch giảng dạy, thời gian lên lớp;
- Gây được hứng thú học tập cho sinh viên, lớp học vui vẻ, sôi nổi hay trầm lắng, căng thẳng;
- Sử dụng phương tiện dạy học hiện đại hay dạy chay;
- Thực hiện công bằng, khách quan và đầy đủ số bài kiểm tra, đánh giá hay chỉ đại khái, qua loa;
- Giao tiếp đúng mực, thân thiện với sinh viên, đồng nghiệp tại cơ sở thỉnh giảng hay lạnh nhạt, khinh khỉnh, suồng sã, vô duyên
1.5.1.3 Thông tin từ sinh viên
Trao đổi với sinh viên, phát phiếu thăm dò GVTG cho sinh viên về:
- Kỹ năng đặt vấn đề và giải quyết vấn đề của GVTG;
- Khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học hay chỉ thuyết trình, đọc - chép, chiếu - đọc - nhìn - chép…;
- Khả năng sử dụng phương tiện dạy học hiện đại hay dạy chay;
- Khả năng phát huy tính chủ động, sáng tạo của sinh viên trong việc xácđịnh mục tiêu, ý thức học tập, tự phát hiện và tìm cách khắc phục các chỗ hổng trong kiếnthức hay GVTG cứ truyền thụ còn sinh viên lĩnh hội một cách thụ động;
1.5.1.4 Thông tin từ kết quả học tập của sinh viên
Trước đây, nhà trường chỉ sử dụng kết quả học tập để đánh giá, xếp loạisinh viên là chính Kết quả học tập của sinh viên như thế nào và có tác động rasao với những người có liên quan là chưa được sử dụng đúng mục đích của nó.Giảng viên sau khi dạy xong, nộp điểm là xem như xong nhiệm vụ Về
32