ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ VĂN HUY BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG CHUẨN N
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ VĂN HUY
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CỦA GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN HỮU CHÂU
HÀ NỘI – 2011
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4.Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 2
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 4
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
1.2 Một số khái niệm cơ bản và quan niệm của đề tài 5
1.2.1.Giáo viên 5
1.2.2.Quản lý Biện pháp quản lý 7
1.2.3 Năng lực 10
1.2.4 Năng lực dạy học 10
1.2.5 Bồi dưỡng 11
1.2.6 Bồi dưỡng năng lực dạy học 12
1.3 Giáo dục trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay 12
1.3.1 Trường trung học phổ thông 12
1.3.2 Những yêu cầu mới về dạy học đối với giáo viên trung học phổ thông 17
1.4 Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên 18
1.4.1 Quy định về chuẩn hoá 18
1.4.2 Các nội dung của Chuẩn nghề nghiệp 19
1.4.3 Các vấn đề chuẩn hoá của năng lực dạy học 23
1.5 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp 25
1.5.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học 25
Trang 31.5.2 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng
chuẩn nghề nghiệp 26
Tiểu kết chương 1 30
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẢI AN SO VỚI YÊU CẦU CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN 32
2.1 Khái quát về vị trí địa lý, dân số, tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và giáo dục quận Hải An 32
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 32
2.1.2 Về kinh tế - văn hoá xã hội 34
2.1.3 Về giáo dục 36
2.2 Thực trạng trường THPT Hải An và năng lực dạy học đội ngũ giáo viên nhà trường 39
2.2.1 Thực trạng về trường THPT Hải An 39
2.2.2 Thực trạng về năng lực dạy học của giáo viên trường THPT Hải An so với yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên 52
2.3 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trường THPT Hải An theo chuẩn quy định của Bộ 58
2.3.1 Thực trạng về lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học 58
2.3.2 Thực trạng về thiết kế chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp quy định 59
2.3.3 Thực trạng về phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học của GV Đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học GV 60
2.3.4 Thực trạng xây dựng đội ngũ cốt cán 62
2.3.5 Thực trạng về các điều kiện cho công tác bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên 63
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp của Bộ tại trường THPT Hải An 65
2.4.1 Những điểm mạnh 65
2.4.2 Điểm yếu 66
Trang 42.4.3 Nguyên nhân 67
Tiểu kết chương 2 68
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẢI AN ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN 69
3.1.Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 69
3.1.1 Dựa trên tính kế thừa và phát triển 69
3.1.2 Bám sát quan điểm chuẩn hóa 69
3.1.3 Dựa trên tính hiệu quả 70
3.2 Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trường THPT Hải An đáp ứng chuẩn nghề nghiệp 71
3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp 71
3.2.2 Đổi mới công tác lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 75
3.2.3.Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên theo chuẩn 81
3.2.4 Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán 83
3.2.5 Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên đạt kết quả 85
3.2.6 Đổi mới đánh giá kết quả bồi dưỡng 87
3.2.7 Hoàn thiện chế độ chính sách, có chế độ động viên khích lệ đối với hoạt động bồi dưỡng 89
3.3 Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 93
Tiểu kết chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
1 Kết luận 97
2 Khuyến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
: Đại học sư phạm: Giáo dục
: Giáo dục và Đào tạo: Giáo viên
: Học sinh: Học sinh giỏi: Phương pháp dạy học: Quản lý giáo dục: Trung học cơ sở: Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Trung học phổ thông
: Xã hội
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý 8
Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý 9
Bảng 2.1: Trình độ tay nghề Giáo dục Trung học phổ thông 39
Bảng 2.2: Tổng số học sinh theo năm học: 41
Bảng 2.3: Kết quả xếp loại hạnh kiểm trong 5 năm 45
Bảng 2.4: Kết quả xếp loại Học lực trong 5 năm 47
Bảng 2.5: Kết quả thi học sinh Giỏi trong 5 năm 48
Bảng 2.6: Kết quả thi tốt nghiệp và Đại học trong 5 năm 49
Bảng 2.7: Kết quả thi nghề trong 5 năm 49
Bảng 2.8: Cơ cấu đội ngũ giáo viên trường THPT Hải An 50
Bảng 2.9: Kết quả do Giáo viên tự đánh giá 52
Bảng 2.10: Kết quả do Tổ chuyên môn và Hiệu trưởng đánh giá 52
Bảng 2.11 : Thống kê ý kiến đánh giá về thực trạng việc lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên trường THPT Hải An theo chuẩn nghề nghiệp 58
Bảng 2.12 : Thống kê ý kiến đánh giá về thực trạng việc thiết kế chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên trường THPT Hải An theo chuẩn nghề nghiệp 59
Bảng 2.13 : Thống kê ý kiến đánh giá về phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên ; Đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học GV theo chuẩn nghề nghiệp 61
Bảng 2.14 : Thống kê ý kiến đánh giá về việc xây dựng đội ngũ cốt cán 62
Bảng 2.15 : Thống kê ý kiến về các điều kiện cho công tác bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên 64
Bảng 3.1: Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 94
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, sau 25 năm đổi mới, nhất là sau 10 năm thực hiệnchiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, giáo dục Việt Nam đã đạt đượcnhững thành tựu quan trọng, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém, bất cập,chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và yêu cầuđược tiếp nhận một nền giáo dục chất lượng của nhân dân Vì vậy, việc xâydựng chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020 với mục tiêu đổimới mạnh mẽ toàn diện nền giáo dục theo phương châm đa dạng hóa, chuẩnhóa, hiện đại hóa và xã hội hóa; đưa nền giáo dục nước ta sớm tiến kịp cácnền giáo dục tiên tiến trên thế giới là một đòi hỏi cấp thiết, có ý nghĩa quyếtđịnh đối với việc phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lựcchất lượng cao, góp phần đắc lực thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triểnkinh tế-xã hội 2011-2020, xây dựng đất nước ta trở thành một nước xã hộichủ nghĩa, giầu mạnh, dân chủ, văn minh
Để đạt được mục tiêu chiến lược, Đảng ta đã xác định cần thực hiện tốt 9giải pháp Trong đó, giải pháp phát triển nhân lực của ngành giáo dục là giải
pháp đột phá, với những việc làm cụ thể như: tiếp tục xây dựng, ban hành chuẩn nghề nghiệp đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nghiên cứu giáo dục;
tổ chức bồi dưỡng giáo viên dựa trên nhu cầu nâng cao năng lực theo chuẩn nghề nghiệp; từng bước mở rộng việc đánh giá năng lực giáo viên theo chuẩn
ở mọi cấp học và trình độ đào tạo [10, tr 11-12 ]
Đối với ngành giáo dục nói chung và với mỗi cơ sở giáo dục( trườnghọc) nói riêng có thể khẳng định, yếu tố mang tính quyết định chất lượng giáodục, đồng thời quyết định sự thành bại của sự nghiệp dục đào tạo đó là chấtlượng đội ngũ giáo viên Tuy nhiên thực tế hiện nay chất lượng đội ngũ giáoviên còn nhiều hạn chế như: cơ cấu chưa hợp lý, trình độ chuyên môn và nănglực dạy học –giáo dục còn yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi đạt ra Do
đó, việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa là
Trang 8việc làm cần thiết và cấp bách để nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lốisống, năng lực chuyên môn nghiệp vụ giúp họ hoàn thành sứ mệnh màĐảng và nhà nước đã giao phó.
Với lí do như vậy, tôi chọn đề tài :
“Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trường Trung học Phổ thông Hải An thành phố Hải Phòng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp” Làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu phát triển năng lực dạy học của giáo viên trường THPT Hải
An thành phố Hải Phòng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT của BộGD-ĐT nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên trường THPT Hải An thành phố Hải Phòng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên phổ thôngtheo chuẩn nghề nghiệp của Bộ GD-ĐT tại trường THPT Hải An thành phốHải Phòng
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT theo hướng chuẩn hoá
4.2 Đánh giá thực trạng về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên tại trường THPT Hải An theo các tiêu chuẩn, tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên THPT đã được Bộ GD-ĐT ban hành
4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên tại trường THPT Hải An thành phố Hải đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
5 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý bồi dưỡng nănglực dạy học của giáo viên được như chuẩn nghề nghiệp thì trường THPT Hải
Trang 9An sẽ có thể xây dựng được đội ngũ giáo viên đáp ứng được các nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới.
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy họccủa giáo viên tại trường THPT Hải An thành phố Hải Phòng trong giai đoạnphấn đấu đạt chuẩn nghề nghiệp GV hiện nay, chú trọng các tiêu chuẩn liênquan đến năng lực dạy học
7 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu và vận dụng các chuyên đề QLGD liên quan để xác định cơ sở lí luận của đề tài
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra khảo sát thực tiễn quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên ở trường THPT Hải An trong giai đoạn hiện nay
- Nhóm phương pháp dùng các thuật toán, thống kê
Phân tích xử lí các số liệu và tính toán các xác suất thống kê liên quan đến số liệu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lụcnội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
của giáo viên trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên
theo các chuẩn nghề nghiệp do Bộ GD&ĐT quy định tại trường THPT Hải An
Chương 3: Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của
giáo viên tại trường trung học phổ thông Hải An đáp ứng yêu cầu chuẩn nghềnghiệp giáo viên trung học phổ thông do Bộ GD & ĐT quy định
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
DẠY HỌC GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu tìm ra các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy họcnhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung và việc quản lý bồidưỡng năng lực dạy học của giáo viên ở trường THPT là một vấn đề luônmang tính thời sự và không đơn giản Bởi lẽ, công tác quản lý hoạt động dạyhọc cho mỗi cấp học, bậc học, cho mỗi trường, mỗi địa phương, vùng,miền là khác nhau Mặt khác, các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạyhọc giáo viên ở trường THPT phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu khoa học củanhiều ngành, phụ thuộc vào đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý từng giaiđoạn và cả kinh nghiệm cũng như năng lực của nhà quản lý của bộ máy quản
lí của nhà trường cụ thể Do đó việc tổng kết kinh nghiệm cả về lý luận vàthực tiễn về quản lý hoạt động dạy học là việc làm cần thiết nhằm rút ranhững bài học kinh nghiệm bổ ích cho các nhà quản lý
Trên thế giới và ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lýluận dạy học, lý luận quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động dạyhọc nói riêng ở các cơ sở GD&ĐT Các công trình nghiên cứu này đã đượcxuất bản thành các sách chuyên đề hoặc được chuyển tải dưới dạng chuyên đềcho cao học QLGD Có thể kể đến các công trình nghiên cứu, các bài viết củacác tác giả hàng đầu Việt Nam xung quanh vấn đề này như các tác giả: ĐặngQuốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, ĐặngXuân Hải, Nguyễn Trọng Hậu, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, PhạmQuang Sáng, Bùi Đức Thiệp, Phạm Viết Vượng Một số hội thảo trong thờigian qua cũng đề cập đến vấn đề nêu trên, điển hình là hội thảo của Khoa Sư
Phạm (tiền thân ĐHGD) với tiêu đề “Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học (10/2004) hay trong các bài
Trang 11viết của các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính, “Chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục-Những vấn đề lí luận và thực tiễn”, Tham luận Hội
thảo “Chuẩn và Chuẩn hoá trong giáo dục - Những vấn đề lí luận và thực
tiễn-Hà Nội 2 1 2005 hoặc như bài viết của Hồ Viết Lương (2005), Chuẩn quốc gia về giáo dục phổ thông - thách thức lớn trong lí luận chương trình dạy học của giáo dục hiện đại, Kỷ yếu Hội thảo chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục -
Những vấn đề lí luận và thực tiễn, Viện Chiến lược và Chương trình giáodục Trong các luận văn thạc sỹ những năm gần đây cũng đã có những
nghiên cứu liên quan đến vấn đề này như luận văn của tác giả Bùi Thanh Bình
(2008) với “Biện pháp quản lý hoạt động dạy của Hiệu trưởng ở trường Trung học phổ thông Hải An - Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay”; đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên trường THCS Khánh Bình đến năm 2015” của tác giả Nguyễn Long Giao Nghiên
cứu về đội ngũ giáo viên tiểu học và QL đội ngũ này, đã có một số công trình
nghiên cứu như: đề tài: " Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp GVTH" của tác giả Nguyễn Mạnh Tuân, hay đề tài: "Biện pháp quản lý bồi dưỡng GVTH thành phố Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp" của tác giả Dương Thị Minh
Hiền, đã cho chúng tôi thêm những kinh nghiệm quý báu trong việc hoànthiện luận văn của mình Các tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lýbồi dưỡng GV theo hướng chuẩn hóa ở các nhà trường
1.2 Một số khái niệm cơ bản và quan niệm của đề tài
Trang 121 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây
a Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt
b Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
c Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
d Lý lịch bản thân rõ ràng
3 Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục nghề nghiệp được gọi là giáo viên; ở cở sở giáo dục Đại học
được gọi là giảng viên [38, tr.55]
Theo luật giáo dục được sửa đổi, bổ sung đã được Quốc Hội thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2009 và quy định hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng năm 2010 Trong luật đã bổ sung 5 điều mới, sửa đổi bổ sung liên quan đến
24 điều (trên tổng số 120 điều) Trong đó, sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 70:
“Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáodục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyênnghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục đại học,trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên”
Giáo viên trường trung học: Điều 30, Điều lệ trường THCS, trường THPT
và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo quyết định số
1 200 QĐ – BGD và ĐT ngày 02 4 200 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT ) nêurõ: “ Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụctrong nhà trường gồm: Hiệu Trưởng, Phó Hiệu Trưởng, giáo viên bộ môn,giáo viên làm công tác Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (Bí thư, Phó bí thư hoặc trợ
lý thanh niên, cố vấn Đoàn đối với trường trung học có cấp THPT) [6, tr.15]
Trình độ chuẩn đào tạo của giáo viên trường THPT được quy định nhưsau: có bằng tốt nghiệp ĐHSP hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng
Trang 13chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành tại các khoa
“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đacác chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [12, tr 9]
Thuật ngữ “Quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất củahoạt động này trong thực tiễn, nó bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau,quá trình “Quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn định”, quátrình “Lý” gốm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế “phát triển”.Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lấy việc “Quản” làm chính thì tổ chức dễ bịtrì trệ, ngược lại nếu chỉ quan tâm đến việc “Lý” thì sự phát triển của tổ chứckhông bền vững Do vậy người quản lý phải luôn xác định và phối hợp tốt,sao cho trong “Quản” phải có “Lý” và trong “Lý” phải có “Quản”, làm chotrạng thái của hệ thống mình quản lý luôn được ở trạng thái cân bằng động
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngườiquản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Tronggiáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể GV, họcsinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục
Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô hình qua sơ đồ sau:
Trang 14Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức
Khách thể (đối tượng) quản lý là những con người cụ thể và sự hình
thành tự nhiên các quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khácnhau
Công cụ quản lý và phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới kháchthể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ…
Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau Nó cóthể là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và kháchthể quản lý
Quản lý có bốn chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đanxen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý.Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn,
nó vừa là điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiệnchức năng quản lý và ra quyết định quản lý
Tác giả Nguyễn Quốc Chí đã nhấn mạnh vai trò của thông tin trongquản lý: “ không có thông tin không có quản lý ”
Mối liên hệ các chức năng quản lý được thực hiện qua sơ đồ sau:
Trang 15Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý
Kế hoạch
Chỉ đạo
1.2.2.2 Biện pháp quản lý
Biện pháp: theo từ điển Tiếng Việt thông dụng do Nguyễn Như Ý chủ
biên, biện pháp là “cách làm, cách thức tiến hành” Biện pháp là cách thức hành
động để thực hiện một mục đích, là cách làm giải quyết một vấn đề cụ thể
Biện pháp là một bộ phận của phương pháp, điều đó có nghĩa là để sử
dụng một phương pháp nào đó phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, cùng
một biện pháp có thể sử dụng trong nhiều phương pháp
Biện pháp quản lý là cách thức tác động vào đối tượng quản lý giúp
chủ thể nâng cao khả năng hoàn thành có kết quả các mục tiêu đề ra Các biện
pháp được đánh giá theo các tiêu chí sau:
Tính thừa kế: không làm sáo trộn, hay quá thay đổi cái đã có mà kế
thừa có chọn lọc
Tính phù hợp: biện pháp đưa ra là những biện pháp phù hợp với những
điều kiện hoàn cảnh cụ thể
Tính khả thi: biện pháp không bị các yếu tố chi phối, nó ràng buộc ở
mức độ cao
Tính hiệu quả: biện pháp giải quyết được vấn đề đặt ra và không làm
nảy sinh những vấn đề phức tạp hơn
Các yếu tố ràng buộc gồm: quyền lực, văn hóa, đạo đức, tài chính, thời
gian, con người và chính sách pháp luật
Trang 161.2.3 Năng lực
“Năng lực” theo Từ điển tiếng Việt là khả năng đủ để làm một công việc nào đó hay “Năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để
thực hiện một hoạt động nào đó
Theo quan điểm của Tâm lý học Mác xít, năng lực của con người luôngắn liền với hoạt động của chính họ Như chung ta đã biết, nội dung và tínhchất của hoạt động được quy định bởi nội dung và tính chất của đối tượng của
nó Tuỳ thuộc vào nội dung và tính chất của đối tượng mà hoạt động đòi hỏi ởchủ thể những yêu cầu xác định Nói một cách khác thì mỗi một hoạt độngkhác nhau, với tính chất và mức độ khác nhau sẽ đòi hỏi ở cá nhân nhữngthuộc tính tâm lý (điều kiện cho hoạt động có hiệu quả) nhất định phù hợp với
nó Như vậy, khi nói đến năng lực cần phải hiểu năng lực không phải là mộtthuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ như khả năng tri giác, trí nhớ…) mà
là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân (sự tổng hợp này không phảiphép cộng của các thuộc tính mà là sự thống nhất hữu cơ, giữa các thuộc tínhtâm lý này diễn ra mối quan hệ tương tác qua lại theo một hệ thống nhất định
và trong đó một thuộc tính nổi lên với tư cách chủ đạo và những thuộc tínhkhác giữ vai trò phụ thuộc) đáp ứng được những yêu cầu hoạt động và đảmbảo hoạt động đó đạt được kết quả mong muốn Do đó chúng ta có thể định
nghĩa năng lực như sau: “Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao”
1.2.4 Năng lực dạy học.
Như trên đã phân tích, năng lực không mang tính chung chung mà khinói đến năng lực, bao giờ người ta cũng nói đến năng lực cũng thuộc về mộthoạt động cụ thể nào đó như năng lực toán học của hoạt động học tập haynghiên cứu toán học, năng lực hoạt động chính trị của hoạt động chính trị,năng lực giảng dạy của hoạt động giảng dạy… Như vậy có thể định nghĩa
Trang 17năng lực nghề nghiệp như sau: “Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữanhững thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghềnghiệp đặt ra Nếu không có sự tương ứng này thì con người không thể theođuổi nghề được” ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụthể khác nhau, nhưng tựu trung lại thì năng lực nghề nghiệp nói chung vànăng lực dạy học nói riêng được cấu thành bởi các thành tố:
Tri thức chuyên môn (tri thức môn học)
Kỹ năng hành nghề (kỹ năng sư phạm hay kỹ năng dạy học)
Vậy, năng lực dạy học là tổ hợp các phẩm chất của giáo viên bao gồmtri thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của giáo viêntrong quá trình dạy học
1.2.5 Bồi dưỡng
Từ điển Tiếng Việt cho rằng: Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lựchoặc phẩm chất
Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau:
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ đểnâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vựchoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhấtđịnh qua một hình thức đào tạo nào đó
Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghiệp vụ, quá trình này diễn
ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyênmôn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghềnghiệp
Bồi dưỡng là quá trình làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Hiểutheo nghĩa rộng thì bồi dưỡng là quá trình giáo duc, đào tạo nhằm hình thànhnhân cách theo mục đích đã chọn Hiểu theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng có thể coi
là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu, nhằm mụcđích nâng cao hoặc hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể
Trang 18để làm tốt hơn công việc đang tiến hành Từ góc độ khác, bồi dưỡng có ýnghĩa nâng cao năng lực nghề nghiệp Quá trình này diễn ra khi cá nhân và tổchức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụcủa bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp Như vậy bồi dưỡng là quátrình đào tạo nối tiếp, đào tạo liên tục trong khi làm việc nhằm cập nhật kiếnthức còn thiếu hay đã lạc hậu, củng cố, mở mang và trang bị một cách có hệthống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để có thể
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổsung những kiến thức và kỹ năng đã lạc hậu hoặc còn thiếu ở một cấp học,bậc học, thường được xác nhận bằng một chứng chỉ
Theo tác giả Nguyễn Đức Trí: Bồi dưỡng là nâng cao trình độ hiện có
về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn việc đang làm
Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực, phẩmchất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng,
và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn - nghiệp vụ đã có,
từ đó nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm
1.2.6 Bồi dưỡng năng lực dạy học
Như phân tích trên ta thấy, năng lực dạy học là tổ hợp các phẩm chấtcủa giáo viên bao gồm tri thức chuyên môn nghiệp vụ , kỹ năng, kỹ xảo nghềnghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học Do đó, bồi dưỡng năng lực dạyhọc giáo viên là quá trình tổ chức cho giáo viên cập nhật, bổ sung các tri thứcchuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm để nâng cao trình độ về kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình dạy học
1.3 Giáo dục trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay
1.3.1 Trường trung học phổ thông
1.3.1.1 Vai trò giáo dục trung học phổ thông
Giáo dục phổ thông là ngành học có vai trò quan trọng hàng đầu trong
hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông góp phần to lớn trong việc
Trang 19thực hiện nhiệm vụ chiến lược đào tạo con người nhằm nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, giáo dục phổ thông góp phần quyết địnhviệc hình thành và phát triển nhân cách con người, con người lao động mớiphát triển một cách toàn diện, với phương châm người học là: học là biết, học
để làm, học để chung sống, học để làm người và thực hiện triết lý học suốtđời
Điều 27 luật Giáo dục khẳng định “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinhcủng cố và phát triển những kết quả của Giáo dục Trung học cơ sở, hoàn thiệnhọc vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướngnghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển,tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống laođộng ” [38, tr 21]
1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường trung học phổ thông
Theo điều 3 – Điều lệ trường THPT, Trường THPT có những nhiệm vụ
và quyền hạn sau đây:
Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chươngtrình giáo dục phổ thông
Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điềuđộng giáo viên, cán bộ, nhân viên
Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản
lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo
Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng
Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
Quản lý sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của nhà nước
Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
Trang 20Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.
Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [6,tr 2-3]
1.3.1.3 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
* Chức năng, nhiệm vụ của giáo viên trường trung học phổ thông:
Theo điều 30 và điều 31 của Điều lệ trường THPT:
Giáo viên trường trung học phổ thông là người làm nhiệm vụ giảngdạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên
bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn TNCS HCM (bí thư, phó bí thư hoặc trợ
lý thanh niên, cố vấn đoàn)
Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên:
Giáo viên trung học phổ thông là giáo viên môn học mỗi giáo viên dạy
1 môn, thực hiện chức năng giáo dục học sinh (nghĩa hẹp) chủ yếu thông quagiảng dạy môn học
Đối tượng của giáo viên THPT là học sinh ở lứa tuổi 16 – 18 tuổi nênhoạt động nghề nghiệp của giáo viên trung học đa dạng, phúc tạp, giáo viênphải đạt yêu cầu cao về phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ mới đápứng được nhu cầu, trình độ nhận thức đã khá phát triển của học sinh trunghọc
Bối cảnh hiện nay đòi hỏi giáo viên THPT phải có trình độ tin học và
sử dụng phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học, trình độ ngoại ngữmới theo kịp yêu cầu phát triển nội dung, đổi mới phương pháp dạy học mônhọc của mình
Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học.
Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau:
Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài;thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học
Trang 21bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục donhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn.
Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương
Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục
Thực hiện điều lệ nhà trường; thực hiện nghị quyết của Hiệu trưởng,chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục
Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước họcsinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệcác quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình họcsinh, đoàn TNCS HCM trong dạy học và giáo dục học sinh
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ trên còn có những nhiệm
vụ sau đây:
Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp
tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp
Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với cácgiáo viên bộ môn, Đoàn TNCS HCM, các tổ chức xã hội có liên quan tronghoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm
Nhận xét đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm, đề nghịkhen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớpthẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thềm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè,phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm, học bạ học sinh
Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng
Giáo viên làm công tác đoàn TNCS HCM : là giáo viên THPT được
bồi dưỡng về công tác Đoàn TNCS HCM có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đoàn ở nhà trường và tham gia các hoạt động địa phương [ 6 ]
Trang 22* Vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên trường THPT:
Với vị trí của giáo dục THPT là “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinhcủng cố và phát triển những kết quả của Giáo dục THCS, hoàn thiện học vấnphổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp,
có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tụchọc đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề, hoặc đi vào cuộc sống lao động”.Giáo viên phổ thông có vị trí, vai trò rất quan trọng trong thành phần của độingũ giáo viên nói chung Họ vừa là người chuyển giao kiến thức và nhân cáchcho những học sinh để học sinh hoàn thiện học vấn phổ thông và có nhữnghiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huynăng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng,trung cấp, học nghề… vừa chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao động
Đề cập đến vấn đề này Giáo sư Trần Hồng Quân nguyên Bộ trưởng BộGiáo dục & Đào tạo cũng khẳng định vai trò có tính quyết định của đội ngũgiáo viên nói chung và giáo viên trung học phổ thông nói riêng trong quá trìnhgiáo dục: “Giáo viên là lực lượng chủ chốt của ngành giáo dục, giáo viênquyết định chất lượng giáo dục đồng thời quyết định sự thành bại của sựnghiệp giáo dục và đào tạo”
Giáo viên phổ thông không chỉ đóng vai trò là người truyền đạt tri thức
mà phải là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài chocác hoạt động học tập tìm tòi, khám phá, giúp học sinh tự lực chiếm lĩnh kiếnthức mới và đào tạo cho họ năng lực đi vào cuộc sống của bản thân sau khihoàn thành chương trình phổ thông Trong bối cảnh kỹ thuật công nghệ pháttriển nhanh tạo ra sự chuyển dịch hướng giá trị, giáo viên trước hết phải là nhàgiáo dục có năng lực phát triển ở học sinh về cảm xúc, thái độ, hành vi bảođảm người người học làm chủ được và biết ứng dụng hợp lý tri thức học đượcvào cuộc sống bản thân, gia đình, cộng đồng Bằng chính nhân cách của mình,giáo viên phải làm một công dân gương mẫu, có ý thức trách nhiệm xã
Trang 23hội, hăng hái tham gia sự phát triển của cộng đồng Giáo viên phải có nănglực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học, giáo dục bằngcon đường tổng kết kinh nghiệm, phát huy sáng kiến thực nghiệm sư phạm.
1.3.2 Những yêu cầu mới về dạy học đối với giáo viên trung học phổ thông
Giáo dục nước ta đang phát triển trong bối cảnh thế giới nhiều thay đổirất nhanh và phức tạp Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trởthành xu hướng tất yếu Cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triểnmạnh mẽ, đã tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thếgiới Công nghệ thông tin và truyền thông được ứng dụng trên quy mô rộnglớn trong giáo dục, đã tạo ra những điều kiện để đổi mới cơ bản nội dung,phương pháp giáo dục, thực hiện một nền giáo dục mở, thu hẹp khoảng cáchkhông gian và thời gian, thích ứng với nhu cầu của từng người học
Trước thực tế đó, xã hội và sự nghiệp giáo dục ngày nay đòi hỏi cao đốivới người giáo viên vì dân trí càng cao, người thầy càng phải giỏi toàn diện.Giáo viên hiện nay trước hết phải có nhận thức xã hội sâu sắc, có những giátrị nhân cách, có lối sống lành mạnh, có năng lực đầy đủ, có trí tuệ, thẩm mỹ,
có sức khoẻ để đảm nhận trách nhiệm mới trong quá trình phát triển kinh tế
Biết tổ chức linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học,gây hứng thú và kích thích tính tích cực chủ động học tập của học sinh
Biết khai thác và sử dụng linh hoạt các phương tiện dạy học truyềnthống và hiện đại: biết ứng dụng công nghệ thông tin, các trang thiết bị hiện
Trang 24đại vào trong giảng dạy, sử dụng thành thạo máy vi tính, biết khai thác mạng internet
Biết xây dựng, sử dụng, quản lý hồ sơ dạy học có hiệu quả, sáng tạo vàkhoa học
Sử dụng sáng tạo, linh hoạt sáng tạo các phương pháp đánh giá kết quảhọc tập của học sinh, đảm bảo tính công khai, khách quan, chính xác từ đóbiết tự điều chỉnh hoạt động dạy học của mình
Biết ứng xử khéo léo, linh hoạt trong quá trình giảng dạy, tạo được môitrường học tập dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh
Có kỹ năng - kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình tổ chứchoạt động dạy học
Có khả năng tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu để cập nhật , bổ sung kiến thức
và kỹ năng mới, từ đó nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm [8]
1.4 Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên
1.4.1 Quy định về chuẩn hoá
Chuẩn hoá là những quá trình làm cho các sự vật, đối tượng, phạm trùnhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng vàhiệu lực của các chuẩn đó
Chuẩn hoá trong giáo dục là những quá trình cần thiết làm cho sự vật,đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và ápdụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triểngiáo dục Chuẩn hoá trong giáo dục có các chức năng cơ bản là:
+ Định hướng quản lý giáo dục
+ Quy cách hoá các sản phẩm, nguồn lực, phương tiện, hoạt động giáodục
+ Tạo môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục
Quá trình của mỗi chu kỳ chuẩn hoá trong giáo dục bao gồm:
+ Phát triển chuẩn (xây dựng + điều chỉnh chuẩn )
Trang 25+ Áp dụng chuẩn (ban hành + thực hiện chuẩn trong thực tế ).
+ Quản lý chuẩn hoá (giám sát, đánh giá việc áp dụng chuẩn + đánh giáhiệu lực của chuẩn để phát triển chuẩn cho chu kỳ chuẩn hoá tiếp theo) Ngày
22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã
Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT các Chuẩn nghề nghiệpđối với giáo viên trung học Quy định này áp dụng đối với giáo viên trung họcgiảng dạy tại trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trườngphổ thông có nhiều cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Mục đích ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học:
1 Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lốisống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất
đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
2 Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ côngtác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáoviên trung học
3 Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡnggiáo viên trung học
4 Làm cơ sở để nghiên cứu, để xuất và thực hiện chế độ chính sách đốivới giáo viên trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác
1.4.2 Các nội dung của Chuẩn nghề nghiệp
Xin tóm tắt các Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học ban hành tạiThông tư số 30/2009/TT-BGDĐT:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1 Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia các hoạt động chính trị -
xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
2 Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp
Trang 26Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ,quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần tráchnhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lànhmạnh, là tấm gương tốt cho học sinh.
3 Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinhkhắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
4 Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tậpthể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
5 Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môitrường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục.
1 Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu
và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được và dạy học, giáodục
2 Tiêu chí Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu nhập và xử lý thông tin về điều kiện giáo dụctrong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địaphương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy hoc, giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
1 Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học vớigiáo dục, thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp vớiđặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt
Trang 27động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức củahọc sinh.
2 Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có
hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiệnđại, thực tiễn
3 Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêucầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học
4 Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy củahọc sinh
5 Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
6 Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,thuận lợi, an toàn và lành mạnh
Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
8 Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đảm bảo yêu cầu chínhxác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tựđánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạtđộng dạy và học
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
1 Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Trang 28Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu,nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo tính khả thi, phủ hợp với đặc điểmhọc sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợptác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
2 Tiêu chí 1 Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việcgiảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạtđộng chính khóa và ngoại khóa theo kế hoạch đã xây dựng
3 Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch
đã xây dựng
4 Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như:lao động công ích, hoạt động xã hội… theo kế hoạch đã xây dựng
5 Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổchức giáo dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục họcsinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp với đối tượng và môi trườnggiáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
6 Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh một cách chính xác, kháchquan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
1 Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập,rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lựctrong cộng đồng phát triển nhà trường
2 Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Trang 29Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trườngnhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
1 Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáodục
2 Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề này sinh trong thực tiễngiáo dục
Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt độngnghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục
1.4.3 Các vấn đề chuẩn hoá của năng lực dạy học
1.4.3.1 Về xây dựng kế hoạch giảng dạy
Như phần trên ta đã biết Chuẩn hoá là quá trình làm cho giáo viên đápứng được các chuẩn đã ban hành Vì vậy, chuẩn hoá về năng lực dạy học thựcchất là hiện thực hoá các yêu cầu về năng lực dạy học đối với mỗi giáo viênđang hoạt động nghề nghiệp ở nhà trường phổ thông Trong các yêu cầu vềnăng lực dạy học thì yêu cầu đầu tiên đối với giáo viên đó là “Xây dựng kếhoạch dạy học” Cụ thể: giáo viên ph ải biết xây dựng kế hoạch dạy học đượctheo hướng tích hợp dạy học với giáo dục, thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môitrường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng pháthuy tính tích cực nhận thức của học sinh
1.4.3.2 Về đảm bảo kiến thức môn học, đảm bảo chương trình môn học
Để chuẩn hoá năng lực dạy học giáo viên phải hiện thực hoá các yêucầu về đảm bảo chương trình môn học, đảm bảo kiến thức môn học Đây vừa
là yêu cầu, vừa là vấn đề phải tạo điều kiện để giáo viên thể hiện các nội dung
đã đưa vào tiêu chuẩn này như:
Trang 30+ Thực hiện nội dung dạy học theo tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học.
+ Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có
hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiệnđại, thực tiễn
1.4.3.3 Về vận dụng các phương pháp dạy học; Sử dụng các phương tiện dạy học; Xây dựng môi trường học tập
Đây là vấn đề phải tạo điều kiện môi trường và là các yêu cầu mà ngườiquản lý đề ra cho giáo viên để họ hiện thực hoá các nội dung và yêu cầu vềlĩnh vực năng lực dạy học:
+ Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tíchcực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh
+ Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
+ Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,thuận lợi, an toàn và lành mạnh
1.4.3.4 Về quản lý hồ sơ dạy học; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Để chuẩn hoá năng lực dạy học, giáo viên còn phải hiện thực hoá đượccác yêu cầu về quản lý hồ sơ dạy học; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập củahọc sinh Cụ thể:
+ Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
+ Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đảm bảo yêu cầuchính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực
tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnhhoạt động dạy và học
Trang 311.5 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
1.5.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học
Bồi dưỡng là hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị quản lý và
sử dụng công chức với mục tiêu nhằm cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng,phương pháp làm việc cho cán bộ công chức Trong giáo dục, bồi dưỡng nănglực dạy học cho đội ngũ giáo viên là hoạt động thường xuyên với mục tiêu đểcủng cố, mở mang và trang bị cho giáo viên những tri thức, hiểu biết chuyênmôn (kiến thức môn học, nội dung chương trình, hiểu biết về nghề dạy học ) vàcác kỹ năng sư phạm (cách tổ chức dạy học, cách giao tiếp, ứng xử, giáo dục họcsinh ) để họ thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy của mình
Để thực hiện việc quản lý mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học các nhàquản lý phải thực hiện các hoạt động sau :
* Kế hoạch hóa chỉ đạo việc xác định mục tiêu bồi dưỡng theo quanđiểm quan tâm thích đáng đến phát triển năng lực dạy học:
Hướng dẫn việc xác định mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáoviên dựa trên sự phân tích thực trạng mục tiêu, yêu cầu đào tạo giáo viên hiệnhành, dựa trên thực trạng năng lực dạy học của giáo viên đang làm nhiệm vụ dạyhọc tại các trường trung học phổ thông và dựa trên đặc điểm năng lực dạy họccủa người giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, yêu cầu chuẩn hoá
Yêu cầu những người xây dựng mục tiêu cần xác định các nguồn lực,các điều kiện đảm bảo cho thực hiện mục tiêu như: cơ sở vật chất, trang thiết
bị cho dạy kỹ năng; kỹ năng nghề của giáo viên
Yêu cầu việc xác định các giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu đã xácđịnh, phải dựa trên việc phân tích yêu cầu về năng lực, kỹ năng nghề của giáoviên trong bối cảnh hiện nay trong điều kiện nguồn lực cụ thể để bảo đảm tínhkhả thi; phân tích thực trạng mục tiêu bồi dưỡng giáo viên Từ đó xác địnhmục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
Trang 32* Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng:
Theo dõi, giám sát tiến trình công việc
Đánh giá tính sát thực của mục tiêu và các biện pháp đã xây
dựng Phát hiện những lệch lạc, sai sót trong quá trình hiện thực
hóa Đề xuất các điều chỉnh cho sát với tình hình thực tế
1.5.2 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
1.5.2.1 Tổ chức nghiên cứu các tiêu chí của năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bảnđối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lựcchuyên môn nghiệp vụ
Các tiêu chí của năng lực dạy học là các yêu cầu và điều kiện cần đạtđược ở các nội dung cụ thể của tiêu chuẩn năng lực dạy học Vì vậy nghiêncứu để nắm bắt, hiểu rõ về các tiêu chí của năng lực dạy học theo chuẩn nghềnghiệp không chỉ là việc làm quan trọng đối với giáo viên mà còn là công việcquan trọng của các nhà quản lý giáo dục, các lực lượng cùng tham gia hoạtđộng giáo dục Do đó rất cần thiết cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lýnghiên cứu về các tiêu chí của năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp đểhiểu biết và nắm rõ các yêu cầu đặt ra cần đáp ứng
1.5.2.2 Thiết kế kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp
Kế hoạch hoá là một chức năng quản lý Do đó trước hết phải thiết kế
kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên để xác định mục đích,mục tiêu (phương hướng) của hoạt động bồi dưỡng trong tương lai, từ đó xácđịnh con đường, biện pháp và cách thức để đạt được mục đích, mục tiêu đó
Kế hoạch bồi dưỡng ở đây bao gồm cả kế hoạch dài hạn và kế hoạch ngắnhạn: có kế hoạch dài hạn cho từ 5 đến 10 năm, đồng thời phải có kế hoạchtheo từng học kỳ và từng năm học
Trang 33Khi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên cầnchú ý tới các kế hoạch chỉ đạo của Bộ, của Sở, những yêu cầu đạt ra củachuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, đồng thời căn cứ tình hình thực tế củatrường, xác định các nguồn lực của trường để kế hoạch có tính chắc chắn vàkhả thi Từ đó sẽ quyết định những hoạt động cần thiết để việc bồi dưỡng đạthiệu quả mong muốn.
Các nội dung của kế hoạch hóa:
+ Xác định mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên và cácnhiệm vụ để đạt các mục tiêu đó
+ Xác định các phương án để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra.+ Xác định các nguồn lực cần thiết về cơ sở vật chất, kinh phí, nhânlực……
+ Xác định các mốc thời gian bắt đầu và kết thúc (hoàn thành) các côngviệc, nhiệm vụ cụ thể nhằm đạt mục tiêu chung đề ra
+ Phân công trách nhiệm cho các bộ phận, các tổ chức, tập thể, cá nhân
1.5.2.3 Quản lý việc xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học
Chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học nêu ra các nội dung hoạtđộng sẽ được triển khai trong quá trình bồi dưỡng cho giáo viên Để đạt đượcmục tiêu đề ra thì phải xây dựng chương trình hợp lý, bám sát mục tiêu đặt ra
và trên cơ sở các tiêu chí của năng lực dạy học mà chuẩn đã quy định Nộidung bồi dưỡng được xây dựng phải bám sát mục tiêu đã định, phù hợp với sựhình thành và phát triển kỹ năng, tỷ lệ giữa kiến thức lý thuyết và thực hànhphải cân đối Như vậy quản lý việc xây dựng chương trình bồi dưỡng là rấtquan trọng, nó giúp cho nhà quản lý biết được trong quá trình bồi dưỡng sẽtriển khai những nội dung gì, trình tự các hoạt động được sắp xếp thế nào,thời gian diễn ra như thế nào, chương trình đó đã phù hợp chưa, có khả thi và
có giúp đạt mục tiêu mong muốn hay không, có đáp ứng chuẩn nghề nghiệpkhông
Trang 341.5.2.4 Quản lý phương pháp bồi dưỡng , đánh giá kết quả bồi dưỡng theo chương trình bồi dưỡng của Bộ, Sở và chương trình riêng của trường
Phương pháp bồi dưỡng là cách làm, cách tiến hành triển khai hoạtđộng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Quản lý phương pháp bồidưỡng nghĩa là nhà quản lý phải nắm được phương thức, cách thức sẽ tiếnhành trong hoạt động bồi dưỡng, từ đó sẽ biết được phương pháp tiến hànhbồi dưỡng đã phù hợp chưa, đã lạc hậu chưa và có sáng tạo đổi mới gì trongphương pháp tổ chức bồi dưỡng hay không, các phương pháp đó có giúp đạtđược mục tiêu mong muốn cũng như đáp ứng các yêu cầu của chuẩn nghềnghiệp không
Để hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đảm bảo chấtlượng thì khâu đánh giá kết quả bồi dưỡng là rất quan trọng Nghĩa là phảiđánh giá được chương trình bồi dưỡng của Bộ, Sở và chương trình bồi dưỡngcủa trường đạt được kết quả như thế nào: mức độ đạt được theo mục tiêu đề
ra, đã đạt được những gì và còn những gì chưa đạt được theo yêu cầu chuẩn
đề ra Từ việc đánh giá kết quả bồi dưỡng sẽ giúp cho nhà quản lý có đượcnhững kinh nghiệm, từ đó điều chỉnh các hoạt động trong quá trình quản lýbồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên, làm cho việc triển khai ở giai đoạn tiếptheo được hoàn chỉnh và đúng hướng hơn
Để đánh giá được kết quả hoạt động bồi dưỡng thì cần có công tác kiểmtra trong quá trình tổ chức bồi dưỡng Công tác kiểm tra sẽ giúp cho nhàtrường theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động, từ đó sẽ có những hoạtđộng sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết
1.5.2.5 Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán
Để triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực cho giáo viên thì cần sựphối kết hợp của nhiều lực lượng tham gia Đặc biệt khi chương trình bồidưỡng của Sở, Bộ chỉ dừng lại ở một số ít các đợt tập huấn, bồi dưỡng thìchương trình bồi dưỡng tại trường là rất quan trọng Do đó để triển khai tốt
Trang 35công tác bồi dưỡng cho giáo viên tại trường thì trước hết phải xây dựng đượcđội ngũ giáo viên cốt cán có vai trò truyền đạt, giảng dạy (coi như giảng viên)các nội dung của chương trình bồi dưỡng mà trường đã xây dựng tới các đồngchí giáo viên Đội ngũ cốt cán ở đây là các đồng chí tổ trưởng, nhóm trưởngcác bộ môn – họ là những giáo viên có trình độ chuyên môn giỏi, có kỹ năng
sư phạm tốt và kinh nghiệm trong quá trình dạy học Trên cơ sở được tiếp thucác nội dung trong các đợt tập huấn của Bộ, Sở tổ chức, kết hợp với sự chỉđạo của BGH nhà trường - trực tiếp là phó hiệu trưởng chuyên môn, đội ngũcốt cán sẽ triển khai các nội dung, chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch tớitoàn thể giáo viên trong trường Để xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán thamgia công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thìBan giám hiệu nhà trường phải có kế hoạch đào tạo , bồi dưỡng cho họ (cử họtham gia các lớp tập huấn do Sở, Bộ tổ chức hoặc tổ chức các buổi hội thảo,tập huấn tại trường) Để họ được nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụcũng như kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp (đáp ứng chuẩn quy định) Đồng thời
có cơ chế và chính sách đãi ngộ, quan tâm động viên đối với họ
1.5.2.6 Quản lý các điều kiện cho công tác bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên
Về cơ sở vật chật
Điều kiện cơ sở vật chất và các yếu tố phục vụ cho công tác bồi dưỡngnăng lực dạy học cho giáo viên giữ vai trò quan trọng góp phần vào sự thànhcông của công tác bồi dưỡng Để triển khai các nội dung của hoạt động bồidưỡng thì cần có các phương tiện, điều kiện cơ sở vật chất hỗ trợ như phòng
ốc, loa máy, dụng cụ học tập ….Do đó căn cứ vào kế hoạch bồi dưỡng đã xâydựng, nhà quản lý phải nắm được các nhu cầu về cơ sở vật chất cần hỗ trợtrong quá trình bồi dưỡng Từ đó rà soát kiểm tra những gì hiện tại nhà trường
đã có, đồng thời xây dựng kế hoạch mua sắm ,huy động các nguồn hỗ trợ để
bổ sung các trang thiết bị còn thiếu
Trang 36Về chế độ chính sách :
Cần có cơ chế chính sách rõ ràng đối với công tác bồi dưỡng năng lựcdạy học giáo viên, phải có những chế độ ưu đãi tạo điều kiện quan tâm độngviên đối với đội ngũ cốt cán tham gia giảng dạy bồi dưỡng, cũng như nhữnggiáo viên tích cực tham gia hoạt động bồi dưỡng Đồng thời phải có nhắc nhởphê bình và hình thức xử lý đối với những giáo viên không tham gia thực hiệncông tác bồi dưỡng năng lực dạy học
Tiểu kết chương 1
Chương 1 của luận văn đã đề cập các vấn đề về lý luận quản lý bồidưỡng năng lực dạy học giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp giáo viêntrung học Đó là các vấn đề về giáo viên,quản lý và biện pháp quản lý, nănglực, năng lực dạy học, bồi dưỡng, bồi dưỡng năng lực dạy học, các vấn đề vềchuẩn, chuẩn nghề nghiệp giáo viên Đồng thời chỉ rõ chức năng, nhiệm vụ,vai trò của trường THPT, của đội ngũ giáo viên THPT, các vấn đề về quản lýbồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên…
Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên là quá trình xây dựng kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc cập nhật kiến thức, củng cố, mở mang
và trang bị một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp
vụ cho giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ dạy học Quản lý bồidưỡng năng lực dạy học giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp chất là hiện thựchoá được các nội dung và yêu cầu về năng lực dạy học đối với mỗi giáo viênđang dạy học ở nhà trường phổ thông; Đó cũng chính là việc tạo điều kiệnmôi trường để cho giáo viên thực hiện các tiêu chí mà ngành đã quy địnhcũng như những yêu cầu mà người quản lý đề ra để thực hiện các nội dung đãđược đưa vào tiêu chuẩn về năng lực dạy học
Nếu tổ chức thực hiện tốt việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học giáoviên theo các tiêu chí quy định, trên cơ sở phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ
Trang 37thể của nhà trường, đồng thời có 1 lộ trình hợp lý thì nhà trường sẽ từng bướcchuẩn hoá được năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên trường mình.
Phần cơ sở lý luận trên sẽ soi sáng cho việc điều tra, khảo sát, phân tíchthực trạng hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên trườngTHPT Hải An so với yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT Từ đó,
đề xuất các biện pháp khả thi nhằm quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học độingũ giáo viên trường THPT Hải An đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáoviên trung học
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HẢI AN SO VỚI YÊU
CẦU CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN 2.1 Khái quát về vị trí địa lý, dân số, tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá
xã hội và giáo dục quận Hải An
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Quận Hải An là quận nằm ở phía Đông Nam thành phố Hải Phòng;phía Bắc giáp quận Ngô Quyền và huyện Thuỷ Nguyên, phía Nam giáp sôngLạch Tray và huyện Kiến Thuỵ, phía Đông giáp Sông Cấm có cửa Nam Triều
đổ ra biển Bắc Bộ và huyện Cát Hải, phía Tây giáp quận Ngô Quyền, và sôngLạch Tray Với vị trí đó, Hải An có thuận lợi cơ bản cả về giao lưu đường bộ
và đường thuỷ Ngoài ra, Hải An có các đầu mối giao thông quan trọng củathành phố Hải Phòng, bao gồm các tuyến đường bộ, đường thuỷ (cả đườngsông và đường biển), đường sắt và cả đường Hàng không) Địa bàn quận đượcbao quanh bởi hệ thống sông Lạch Tray, sông Cấm có cửa Nam Triều đổ raVịnh Bắc Bộ Trục đường giao thông liên tỉnh quan trọng nhất chạy qua địabàn quận là Quốc lộ 5 nối liền Hà Nội - Hải Phòng, các tuyến đường Trungtâm thành phố chạy đến quận như: đường Trần Hưng Đạo, Lê Hồng Phong,đường ra đảo Đình Vũ, Cát Bà; Có Cảng Chùa Vẽ, Cảng Cấm, Cảng Quân Sự
và một số Cảng chuyên dùng khác; Có tuyến đường sắt từ Ga Lạc Viên đếnCảng Chùa Vẽ; Có sân bay Cát Bi với năng lực vận chuyển 200.000 lượt hànhkhách và gần 2.000 tấn hàng mỗi năm Đây cũng là một trong những điểm lợithế của quận cần được chú ý khai thác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội củaquận.Hải An mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, là khu vực ven biểncủa vùng Đồng bằng châu thổ Sông Hồng Nhiệt độ trung bình hàng năm là32,60C; nóng nhất từ tháng 6 đến tháng 8 (nhiệt độ trung bình
Trang 39tháng nóng nhất là 290C), lạnh nhất từ tháng 11 đến tháng 2 (nhiệt độ trungbình tháng lạnh nhất là 16,80C).
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn quận là 10.484,31ha gồm: 2.939, 6hađất nông nghiệp (chiếm 2 ,99%); 1.330, ha đất lâm nghiệp (chủ yếu là rừngphòng hộ chắn sóng); 1 30ha đất chuyên dùng (chiếm 16,51%); 361,25ha đất
ở (chiếm 3,45%) và 4.121,9ha đất chưa sử dụng (chiếm 39,32%) Hải An cònnhiều tiềm năng về diện tích đất đai, có thể mở rộng các công trình phát triển đôthị Đất đai của quận khá đa dạng, cho phép quận phát triển kinh tế - xã hội theochiều hướng: phát triển các khu công nghiệp, phát triển ngành nông nghiệp sinhthái, kết hợp nông nghiệp sinh thái với hoạt động du lịch (làng hoa truyền thống,nhà vườn) và kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản với du lịch sinh thái Ngoài ra, vớitiềm năng đất đai, còn có nhiều điều kiện trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng; giaothông, cấp thoát nước, các công trình phúc lợi, văn hoá xã hội,các khu vui chơigiải trí
Là một quận mới, Hải An có nhiều tiềm năng về diện tích đất đai, diệntích đất nông nghiệp còn lớn với thế mạnh làng hoa truyền thống, kết hợpnuôi trồng thuỷ sản với kinh doanh du lịch và dịch vụ, tạo điều kiện cho Hải
An sự phát triển đa dạng; diện tích đất nông nghiệp lớn, nên còn nhiền khảnăng chuyển đổi mục đích sang phi nông nghiệp, phục vụ cho quá trình đô thịhoá, công nghiệp hoá và hiện đại hoá
Hải An có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ vàđường hàng không phát triển thuận lợi cho việc giao lưu với các tỉnh trong cảnước, là cửa ngõ có thể đón nhận các luồng hàng giao lưu với các tỉnh đồngbằng châu thổ Sông Hồng và mở rộng thị trường yếu tố đầu vào cũng như thịtrường tiêu thụ sản phẩm Có nguồn lao động dồi dào về số lượng, quá trình
đô thị hoá đang đẩy nhanh tốc độ
Trang 402.1.2 Về kinh tế - văn hoá xã hội
Căn cứ vào vị trí địa lý, tổ chức hành chính và cơ cấu kinh tế - xã hội,Hải An có cơ cấu kinh tế khá hợp lý theo đặc trưng của một quận nội thành:Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp Hiện nay, công nghiệp xây dựng chưathật tương xứng với tiềm năng, dịch vụ vẫn còn nhỏ lẻ, mang tính nội vùng;nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế Những lợi thế
về du lịch, về nông nghiệp sinh thái, về thuỷ sản có nhiều nhưng chưa đượckhai thác Các khu công nghiệp Đông Hải, Đình Vũ phát triển, nhất là khicảng nước sâu (nếu điều kiện kỹ thuật cho phép) được xây dựng, đi vào hoạtđộng thì cơ cấu kinh tế Hải An có những thay đổi đáng kể theo đúng xuhướng tích cực với sự đa dạng của các dịch vụ cảng, kho tàng, bến bãi, vận tải
và lưu chuyển hàng hoá Với những biến đổi đó, sự phát triển, cơ cấu kinh tếcủa Hải An không chỉ góp phần vào việc hoàn thành được chức năng chungcủa Thành phố Hải Phòng là thành phố Cảng, Trung tâm công nghiệp vàthương mại lớn của cả nước có sức lan toả, tạo động lực phát triển cho cáctỉnh duyên hải phía Bắc, mà còn giảm bớt đáng kể mật độ tập trung quá đôngcác giao dịch vụ vào các quận nội thành cũ và khu trung tâm thành phố Ngoài
ra, Hải An phải thực hiện cả việc xây dựng kết cấu hạ tầng cho khu vực nôngnghiệp để thực hiện sự chuyển đổi sang nông nghiệp đô thị, sinh thái bềnvững ở trình độ kỹ thuật cao, hiện đại
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm từ 19-21%trong giai đoạn 2006-2010, lên 20-22% giai đoạn 2011-2015 và 21-22% tronggiai đoạn 2016-2010
Quy mô giá trị sản xuất năm 2010 gấp từ 2,84 đến 3,1 lần so với năm
2004 và năm 2020 gấp 18,33-22 lần so với năm 2004 Giá trị bình quân sảnxuất đầu người tăng từ 12,806 triệu đồng vào năm 2010 và 0.254-80.236 triệuđồng vào năm 2020