của Ban giám hiệu cũng chưa được thực hiện thường xuyên, ít có thời gian dựgiờ, chưa thực sự đi sâu, đi sát và tháo gỡ kịp thời những băn khoăn, vướngmắc của giáo viên trong việc triển k
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MÙI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO TRẺ MẦM NON TRONG TRƯỜNG MẦM NON ÁNH SAO, QUẬN
LONG BIÊN - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MÙI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO TRẺ MẦM NON TRONG TRƯỜNG MẦM NON ÁNH SAO, QUẬN
LONG BIÊN - HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN PHƯƠNG HUYỀN
HÀ NỘI: 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời cảm ơn đầu tiên và sâu sắc nhất của em xin được gửi tới cô giáo,
TS Nguyễn Phương Huyền, người đã rất quan tâm và tận tình giúp đỡ emtrong suốt quá trình làm luận văn Cô đã cho em thêm nhiều kiến thức về khoahọc quản lý giáo dục cũng như giúp em rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoahọc
Em xin trân thành cảm ơn khoa Quản lý giáo dục – Trường Đại họcGiáo dục, ĐHQG Hà Nội cùng các giảng viên đã giảng dạy em trong quátrình em học tập và nghiên cứu đề tài luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo quận LongBiên, BGH, các đồng chí GV, PHHS và các bạn đồng nghiệp của trường mầmnon Ánh Sao, quận Long Biên đã cộng tác, giúp đỡ em trong suốt thời gianthực hiện đề tài Em cảm ơn gia đình, bạn bè và các bạn đồng nghiệp đã độngviên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong học tập, nghiên cứu, hoàn thiện luậnvăn nhưng chắc chắn đề tài còn có thiếu sót Em rất mong nhận được sự đónggóp ý kiến của các thầy cô giáo, đồng nghiệp để đề tài được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Mùi
Trang 4: Đồ dùng đồ chơi: Đại học Kinh Tế Quốc Dân: Giáo dục mầm non
: Giáo dục và đào tạo: Giáo viên mầm non: Giáo viên
: Hoạt động: Hoạt động dạy học: Học sinh
: Nghị định - Chính Phủ: Mầm non
: Nhà xuất bản: Phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi: Phụ huynh học sinh
: Phương pháp dạy học: Ủy ban nhân dân: Thiết bị dạy học: Tổ trưởng chuyên môn
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Câu hỏi nghiên cứu 2
6 Giả thuyết khoa học 2
7 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
8 Phương pháp nghiên cứu 4
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
10 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH 5
TRONG TRƯỜNG MẦM NON 5
1.1.Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Lí luận về quản lý hoạt động học trong trường mầm non 8
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 8
1.2.2 Lí luận về hoạt động tạo hình trong trường mầm non 16
1.3 Quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non 26
1.3.1 Khái niệm quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non 26
1.3.2 Chức năng quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non 26
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tạo hình trong trường MN 30
1.4.1 Đặc điểm tâm lý của trẻ em mầm non - cơ sở của việc tiếp nhận hoạt động tạo hình 30
1.4.2 Công tác chỉ đạo của cán bộ quản lý trường mầm non 32
1.4.3 Kỹ năng tổ chức hoạt động tạo hình của giáo viên mầm non 33
1.4.4 Cơ sở vật chất phục vụ cho việc tổ chức hoạt động tạo hình 33
Trang 61.4.5 Sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc tổ chức hoạt động tạo
hình cho trẻ 34
1.4.6 Chương trình hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non 35
Tiểu kết chương 1 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH TRONG TRƯỜNG MẦM NON ÁNH SAO, QUẬN LONG BIÊN,THÀNH PHỐ HÀ NỘI 37
2.1 Vài nét khái quát về đặc điểm kinh tế- xã hội quận Long Biên, thành phố Hà Nội 37
2.1.1 Tổng quan về kinh tế - xã hội quận Long Biên 37
2.1.2 Khái quát về tình hình giáo dục của các trường mầm non trong quận Long Biên, thành phố Hà Nội 38
2.1.3 Vài nét khái quát về trường mầm non Ánh Sao, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 39
2.2 Thực trạng hoạt động tạo hình trong trường mầm non Ánh Sao, quận Long Biên, thành phố Hà Nội 41
2.2.1 Mức độ quan tâm của cán bộ quản lý, giáo viên và PHHS đối với hoạt động tạo hình của trẻ trong trường mầm non 41
2.2.2 Mức độ nhận thức của CBQL, giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động tạo hình trong việc giáo dục toàn diện cho trẻ em trong trường mầm non 46
2.2.3 Thực trạng thực hiện các mục tiêu giáo dục của hoạt động tạo hình cho trẻ ở trường 48
2.2.4 Thực trạng thực hiện nội dung chương trình hoạt động tạo hình cho trẻ 50
2.2.5 Thực trạng thực hiện các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ 53
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non Ánh Sao 61
2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch 61
2.3.2 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện 63
2.3.3 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện 65
2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá 67
2.3.5 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động tạo hình của trẻ 70
Trang 72.4 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động tạo hình và quản lý hoạt động tạo hình
trong trường mầm non Ánh Sao 72
2.4.1 Mặt mạnh 72
2.4.2 Mặt yếu 72
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 73
Tiểu kết chương 2 75
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH TRONG TRƯỜNG MẦM NON ÁNH SAO, QUẬN LONG BIÊN - HÀ NỘI 76
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 76
3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống cấu trúc 76
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 76
3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 76
3.2 Những biện pháp quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non Ánh Sao, quận Long Biên, Hà Nội 77
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh về công tác tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ ở trường mầm non 77
3.2.2 Biện pháp2: Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ của đội ngũ giáo viên 79
3.2.3 Biện pháp 3: Đẩy mạnh công tác phối hợp của nhà trường với phụ huynh học sinh 86
3.2.4 Biện pháp 4 Xây dựng và thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ 89
3.2.5 Biện pháp 5: Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá việc tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ của giáo viên trong trường 92
3.3 Kết quả khảo cứu về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp 95
Tiểu kết chương 3 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số học sinh của trường MN Ánh Sao từ năm 2013 đến 2016 42
Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên trường MN Ánh Sao từ năm 2013 đến 2016 43
Bảng 2.3 Mức độ quan tâm của CBQL, giáo viên và PHHS đối với hoạt động tạo hình của trẻ 44
Bảng 2.4 Mức độ quan trọng của hoạt động tạo hình trong việc giáo dục toàn diện cho trẻ em 48
Bảng 2.5 Mức độ thực hiện các mục tiêu giáo dục của hoạt động tạo hình cho trẻ 50
Bảng 2.6 Mức độ thường xuyên và hiệu quả nội dung chương trình hoạt động tạo hình 53
Bảng 2.7 Mức độ thường xuyên và hiệu quả của việc thực hiện hình thức tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ 56
Bảng 2.8 Mức độ thường xuyên và hiệu quả của việc thực hiện phương pháp giáo dục tạo hình cho trẻ 59
Bảng 2.9 Thực trạng công tác lập kế hoạch 62
Bảng 2.10 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện 64
Bảng 2.11 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện 67
Bảng 2.12 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá 68
Bảng 2.13 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động tạo hình 72
Bảng 3.1 Kết quả khảo cứu về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ tại trường mầm non Ánh Sao 97
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Mức độ quan trọng của hoạt động tạo hình trong việc giáo dục
toàn diện cho trẻ 47
Biểu đồ 2.2 Mức độ thực hiện các mục tiêu của hoạt động tạo hình 49
Biểu đồ 2.3 Mức độ thực hiện nội dung giáo dục và phát triển của chương trình hoạt động tạo hình 51
Biểu đồ 2.4 Mức độ thường xuyên và hiệu quả của việc thực hiện hình thức tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ 54
Biểu đồ 2.5 Mức độ thường xuyên và hiệu quả của việc thực hiện phương pháp giáo dục tạo hình cho trẻ 58
Biểu đồ 2.6 Mức độ thực hiện công tác lập kế hoạch 61
Biểu đồ 2.7 Mức độ thực hiện công tác tổ chức thực hiện 63
Biểu đồ 2.8 Mức độ thực hiện công tác chỉ đạo thực hiện 66
Biểu đồ 2.9 Mức độ thực hiện công tác kiểm tra đánh giá 68
Biểu đồ 2.10 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động tạo hình 71
Biểu đồ 3.1 Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 96
Trang 10MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động tạo hình ra đời từ rất sớm và nhanh chóng trở thành một trongnhững lĩnh vực có đóng góp quan trọng trong đời sống xã hội Từ trước công nguyên, con người đã biết mô tả lại cuộc sống của mình qua những bức tranh, những hình vẽ trên vách đá với rất nhiều hình ảnh sống động như những cảnh săn bắn, cảnh trồng trọt hay nhảy múa, những đàn súc vật, muông thú, cỏ cây Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy những tượng đá, tượng đồng, đền đá có hình trạm trổ nằm trong lòng đất - đó là kết quả tạo hình của loài người từ hàng nghìn năm về trước.
Nó gắn liền với nền văn minh, văn hoá, tồn tại và phát triển cùng với xã hội loài người Trong đời sống con người, hoạt động tạo hình là một hoạt động nghệ thuật, góp phần đem cái đẹp làm phong phú cho đời sống con người Hoạt động tạo hình còn là phương tiện quan trọng trong giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non.
Trong các trường mầm non, hoạt động tạo hình có một vị trí rất quantrọng đối với việc giáo dục phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ Hoạt độngtạo hình là một trong những hoạt động hấp dẫn nhất đối với trẻ mẫu giáo, giúptrẻ tìm hiểu, khám phá và thể hiện một cách sinh động những gì trẻ nhìn thấytrong thế giới xung quanh, những gì làm trẻ rung động mạnh mẽ và tạo nênnhững rung động xúc cảm, tình cảm tích cực Đây là điều kiện để đảm bảo sựtác động đồng bộ lên mọi mặt phát triển của trẻ em về đạo đức, trí tuệ, thẩm
mĩ, thể chất và hình thành các phẩm chất kĩ năng ban đầu của con người với
tư cách là một thành viên sáng tạo trong xã hội
Mặc dù mang những ý nghĩa tích cực đó song việc tổ chức thực hiện cũng như quản lý hoạt động này tại Trường mầm non Ánh sao vẫn còn những tồn tại, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động tạo hình cụ thể là hoạt động tạo hình tuy thường xuyên được tổ chức trong trường nhưng chưa thực sự hiệu quả Việc lựa chọn và phối hợp hình thức của đa số giáo viên trong khi tổ chức cho trẻ tạo hình khá nghèo nàn, phiến diện và áp đặt, chưa chú trọng đến đặc điểm tâm lý lứa tuổi Bên cạnh đó công tác tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động tạo hình
Trang 11của Ban giám hiệu cũng chưa được thực hiện thường xuyên, ít có thời gian dựgiờ, chưa thực sự đi sâu, đi sát và tháo gỡ kịp thời những băn khoăn, vướngmắc của giáo viên trong việc triển khai yêu cầu này.
Xuất phát từ những lí do nêu trên, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Biện pháp quản lý hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non trong trường mầm non Ánh Sao, quận Long Biên - Hà Nội”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng công tác quản lýhoạt động tạo hình cho trẻ, đề xuất một số biện pháp quản lýho ạt động tạohình nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tạo hình cho trẻ trong trường Mầmnon Ánh Sao, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tạo hình của trẻ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non Ánh Sao quận Long Biên, thành phố Hà Nội
4. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động tạo hìnhtrong trường mầm non Ánh Sao quận Long Biên, thành phố Hà Nội từ năm
2013 đến năm 2016
5 Câu hỏi nghiên cứu
Công tác quản lý các hoạt động tạo hình tại Trường mầm non Ánh saohiện nay như thế nào? Cần những biện pháp quản lý như thế nào để nâng caohiệu quả của những hoạt động tạo hình trường mầm non Ánh Sao quận Long
Biên, thành phố Hà Nội.
6 Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động tạo hình trường mầm non Ánh Sao quận Long Biên,thành phố Hà Nội đã và đang được thực hiện nhưng còn thiếu sự đồng bộ,
Trang 12chưa có được nhiều sự quan tâm và định hướng chỉ đạo của đội ngũ nhữngnhà quản lý Nếu có những nghiên cứu để phát hiện ra điểm mạnh và hạn chếtrên cơ sở đó đề ra một số biện pháp quản lý phù hợp sẽ góp phần nâng caochất lượng hoạt động tạo hình trường mầm non Ánh Sao quận Long Biên,thành phố Hà Nội nói riêng và các trường mầm non nói chung.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vàocác nhiệm vụ sau:
7.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tạo hình trong các trườngmầm non
7.2 Khảo sát thực trạng quản lý động tạo hình và thực trạng công tác quản lýhoạt động tạo hình trường mầm non Ánh Sao quận Long Biên, thành phố HàNội và phân tích nguyên nhân của thực trạng
7.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng, đề xuất một số biện pháp quản lý nhằmnâng cao hiệu quả công tác hoạt động tạo hình trong trường mầm non ÁnhSao quận Long Biên, thành phố Hà Nội
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt vềquản lí các hoạt động chuyên môn nhà trường; phân tích, phân loại, xác địnhcác khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liênquan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi về vấn đề hoạt
động tạo hình, quản lý hoạt động học nói chung và hoạt động tạo hình nóiriêng Khách thể điều tra là phụ huynh học sinh, GV và CBQL
- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu về
một số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượng phỏng vấn là phụ huynh họcsinh, GV và CBQL
Trang 13- Quan sát: Người nghiên cứu tiếp cận và xem xét môi trường lớp học,
phương pháp, nội dung, hình thức tổ chức hoạt động tạo hình của giáo viêncho trẻ và mức độ hứng thú tham gia hoạt động, kỹ năng tạo hình của trẻ ởmột số lớp học của các độ tuổi khác nhau
- Thống kê toán học: Phương pháp thống kê toán học được sử dụng để xử lý
các số liệu điều tra, khảo sát thu về
8.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng
Dựa trên các số liệu thống kê được về chất lượng hoạt động tạo hìnhcủa trẻ mầm non, thực trạng quản lý hoạt động tạo hình của cán bộ quản lýqua các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thựctrạng và giải pháp quản lí hoạt động tạo hình ở trường mầm non Ánh Sao
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1.Ý nghĩa lý luận:
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động tạo hình hiện nay ở cáctrường mầm non quận Long Biên, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế,cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số phương pháp quản lý hiệu qủacho hoạt động này
9.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non trong cả nước
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động tạo hình ở trường mầm
non Ánh Sao, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động tạo hình trường mầm non
Ánh Sao quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH
TRONG TRƯỜNG MẦM NON
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hoạt động tạo hình là một hoạt động mang tính nghệ thuật góp phầnmang cái đẹp vào trong đời sống con người Chính vì vậy mà từ xa xưa conngười đã biết dùng nghệ thuật tạo hình mô tả đời sống của mình trên các bứcvách, biết tạo ra các bức tượng đá, tượng đồng với các hình trạm trổ hoavăn…Trải qua lịch sử phát triển, hoạt động tạo hình đã trở thành một nội dungkhông thể thiếu trong chương trình giáo dục nhằm đóng góp vào việc hoànthiện nhân cách con người
Với chương trình giáo dục phổ thông hiện nay tại Việt Nam, hoạt độngtạo hình được đưa vào với tư cách là một môn học chính khoá với tên gọi
“Giáo dục mỹ thuật” Trong các trường mầm non, hoạt động tạo hình là mộttrong năm hoạt động học nhằm hướng tới các lĩnh vực phát triển của trẻ Hoạtđộng này tác động đồng bộ lên mọi mặt phát triển của trẻ em về đạo đức, trítuệ, thẩm mĩ, thể chất và hình thành các phẩm chất kĩ năng ban đầu của conngười Xuất phát từ lí do đó mà hoạt động tạo hình trong trường mầm non từtrước đến nay được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Hiện tại đã có nhiều tácgiả nghiên cứu về tạo hình và hoạt động tạo hình
Đề cập đến các hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non, tác giả Lê Thị Đức– Nguyễn Thanh Thủy – Phùng Thị Tường nhấn mạnh vai trò của hoạt động này đối với việc phát triển toàn diện trẻ mầm non như sau: [9]
- Đối với sự phát triển nhận thức: Thông qua quá trình tìm hiểu, đánh giá đối tượng miêu tả và sản phẩm tạo hình mà vốn hiểu biết của trẻ về thế giới xung quanh được tăng lên, ngày càng trở nên “giàu có” hơn cả về số lượng và chất lượng.
- Đối với việc giáo dục tình cảm - xã hội: Tham gia vào hoạt động tạo hình trẻ có
Trang 15điều kiện tiếp thu cái đẹp trong xã hội, trải nghiệm các xúc cảm tình cảm trong giao tiếp, học hỏi về các kỹ năng xã hội, biết chia sẻ quan tâm người khác
- Đối với việc giáo dục thẩm mỹ: Sự thể hiện nội dung tạo hình bằng cácđường nét, hình dạng, màu sắc sẽ làm cho các xúc cảm thẩm mỹ trở nên sâusắc, trí tưởng tượng ngày càng phong phú
- Đối với sự phát triển thể chất: Hoạt động tạo hình phát triển ở trẻ khả năngphối hợp mắt và tay, rèn luyện sự khéo léo, linh hoạt trong vận động của taygiúp cho việc học viết ở tiểu học được tốt
- Đối với việc chuẩn bị vào trường phổ thông: Hoạt động này góp phần trongviệc chuẩn bị những kiến thức sơ đẳng về tự nhiên - xã hội, về khoa học - kỹthuật để giúp trẻ nhanh chóng làm quen với các môn học mới ở tiểu học
Đề cập đến phương pháp hướng dẫn trẻ làm đồ chơi bằng vật liệu thiênnhiên, Nhóm tác giả Bùi Thị Kim Tuyến - Lê Bích Ngọc - Lương Thị Bình -Phan Thị Lan Anh cho rằng để tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm đồ chơi bằng vậtliệu thiên nhiên, giáo viên cần thực hiện chu đáo những việc sau: [18]
- Chọn và quan sát mẫu đồ chơi đảm bảo các yêu cầu: nhằm mục đích giáodục, trẻ có thể tự làm và sử dụng được, mẫu đồ chơi có từ 3-4 mẫu, mẫu phảiđẹp và mới
- Chọn và quan sát vật liệu phải an toàn, sẵn có ở địa phương, sẵn có ở gia đình và phù hợp với mùa trong năm, theo mức độ thành thạo của trẻ
- Hướng dẫn trẻ làm đồ chơi và sử dụng sản phẩm: cô làm mẫu từng bướccho trẻ xem, vừa làm vừa nhấn mạnh đặc điểm các bước Cô kiên trì giúp đỡ,khích lệ trẻ tự làm sản phẩm
Cũng đề cập đến phương pháp hướng dẫn trẻ mẫu giáo làm đồ chơinhưng tác giả Đặng Hồng Nhật lại nhấn mạnh đến cấu tạo, cách chơi và cáchlàm các loại đồ chơi học tập, đồ chơi miêu tả hình tượng, bồi giấy theo khuôn,
đồ chơi sân khấu âm nhạc, đồ chơi trang trí và đồ chơi xếp hình xây dựng.Nói về phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non, tác giả
Trang 16Lê Thanh Thủy đã đề cập đến 4 nhóm phương pháp như sau: [17]
- Nhóm phương pháp thông tin - tiếp nhận: Đây là nhóm các phương pháp
có vai trò cung cấp cho trẻ những ấn tượng, những kiến thức sơ đẳng về tựnhiên, xã hội, khoa học kỹ thuật,về các phương thức hoạt động (các kỹ năngtạo hình), đồng thời hình thành ở trẻ xúc cảm, tình cảm thẩm mỹ
- Nhóm phương pháp thực hành - ôn luyện: Là nhóm các phương pháp tổchức hoạt động tạo ra sản phẩm tạo hình, giúp trẻ bồi dưỡng các kinh nghiệmhoạt động thực tiễn, các kinh nghiệm biểu cảm
- Nhóm phương pháp tìm tòi - sáng tạo: Là nhóm các phương pháp tổ chứchoạt động tìm kiếm, khám phá, bồi dưỡng cho trẻ kinh nghiệm hoạt động sángtạo
- Nhóm các biện pháp mang tính vui chơi (các biện pháp trò chơi): Nhómnày có sử dụng yếu tố chơi Đây là biện pháp phù hợp với lứa tuổi mầm non -lứa tuổi mà hoạt động vui chơi là chủ đạo
Tác giả Huỳnh Văn Sơn cho rằng việc áp dụng ba hình thức tổ chứcgồm: hoạt động cá nhân, nhóm nhỏ và tập thể trong tổ chức hoạt động tạohình cho trẻ là thực sự phù hợp ở trường mầm non Vì vậy ông đề xuất mộtvài kiến nghị trong khi chọn lựa và phối hợp các hình thức tổ chức hoạt độngtạo hình cho trẻ mầm non như sau: [22]
- Tạo tình huống và kích thích trẻ cùng thảo luận, tranh luận về đặc điểm của vật khi khảo sát vật thật, vật mẫu, tranh mẫu, mô hình …
- Tăng cường và bổ sung những nguyên vật liệu phong phú như: hột, hạt, que,
lá, tăm, gạch non, phấn, màu nước, bột mì, giấp xốp … để trẻ được tự chọntheo cá nhân
- Cho trẻ tự chọn nhóm cùng phối hợp tạo thành các sản phẩm mới lạ đặc biệttrong các giờ tạo hình theo đề tài hay tạo hình theo ý thích Khuyến khích trẻgiúp đỡ lẫn nhau trong nhóm khi được bạn bè đồng ý
- Tiến hành cho trẻ trưng bày theo nhóm trẻ cùng làm, nhóm cùng sở thích Tập
Trang 17cho trẻ cùng thỏa thuận một cách thống nhất và giới thiệu - nhận xét sản phẩm.
- Cho trẻ trưng bày sản phẩm nơi trẻ thích, không được áp đặt trẻ trưng bày ởtrên hay ở dưới (trẻ làm trước phải trưng bày ở trên, làm sau phải trưng bày ởdưới…)
- Tăng cường cho cá nhân trẻ tự giới thiệu sản phẩm của mình Khuyến khích các trẻ khác cho ý kiến riêng, cảm xúc riêng của mình
- Khuyến khích cá nhân trẻ, nhóm trẻ sáng tác những bài hát, bài thơ, câu đố, trò chơi đối với đề tài tạo hình và để miêu tả về sản phẩm làm ra
- Hướng dẫn trẻ biết phối hợp nhiều nguyên vật liệu để tạo ra những sản phẩmmới lạ, đẹp mắt
- Chú trọng đến kỹ năng sắp xếp và tổ chức hoạt động tạo hình ở các góc lắpghép - xây dựng hay góc nghệ thuật để trẻ được chơi theo nhóm và cá nhânnếu trẻ thích
- Thường xuyên thay đổi nơi trưng bày, đội hình của trẻ khi tổ chức hoạt độngtạo hình Tăng cường việc cho trẻ tạo hình ngoài thiên nhiên
Mặc dù có một số nghiên cứu về hoạt động tạo hình nhưng các nghiêncứu về quản lý hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non hiện còn rất khiêm tốn
Do vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng về quản lý hoạt động tạohình để tìm ra các biện pháp quản lý phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng caochất lượng quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non trong giai đoạnhiện nay là vô cùng cần thiết
1.2 Lí luận về quản lý hoạt động học trong trường mầm non
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một khái niệm được sử dụng trong rất nhiều ngành, nhiềulĩnh vực thuộc đời sống xã hội Vì sự đa dạng đó, khái niệm quản lý đã thu hútđược sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, nhiều học giả từ các lĩnh vựckhác nhau:
Trang 18Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977 - quản lý là chức năng của những
hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kĩ thuật) nó bảotoàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện nhữngchương trình, mục đích hoạt động Với cách hiểu như trên, quản lý có thể xemnhư chức năng của bất kỳ tổ chức nào ở bất kỳ qui mô nào nhằm hướng đếnmục tiêu đã xác định Trải qua các thời kỳ phát triển, khái niệm về quản lýkhông ngừng được hoàn thiện và nhanh chóng trở thành một ngành khoa học
Tác giả Mary Parker Follet cho rằng "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác” Quan niệm này đã nhấn
mạnh đến khía cạnh coi quản lý như một khoa học liên ngành giúp cho nhàquản lý tác động đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu trongcông việc.[23]
Cùng chia sẻ quan điểm trên, tác giả Robert Albanese làm rõ hơn khi
cho rằng “Quản lý là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để đạt được mục tiêu của tổ chức” [23]
- Harolk Kootz &Cyryl O'Donell: “Quản lý là việc thiết lập và duy trì môi trường nơi mà các cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm để có thể hoạt động hữu hiệu và có kết quả, nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm” [23]
- Robert Kreitner: "Quản lý là tiến trình làm việc với và thông qua người khác để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi Trọng tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc của việc sử dụng các nguồn lực giới hạn”.[23]
- Harol Koontz: "Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác" [10]
Trang 19Nhìn chung có thể thấy những quan điểm nêu trên đều nhấn mạnh đếnchức năng của quản lý là hoàn thiện mục tiêu của tổ chức, là quá trình mà nhàquản lý thực hiện thông qua các hoạt động cụ thể như điều khiển, chỉ huy, tậphợp tận dụng các nguồn lực sẵn có trong tổ chức để thực hiện mục đích đã đề ra.
Tại Việt Nam, các tác giả cũng đã nỗ lực xây dựng những khái niệm vềquản lý trên cơ sở cách tiếp cận của mình
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, quản lý là quátrình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chứcnăng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra Bằng cách chỉ ranhững hoạt động cụ thể mà nhà quản lý có thể qua đó hoàn thành mục tiêucủa tổ chức, các tác giả đã đồng thời làm rõ bản chất của hoạt động quản lýtrên cả hai phương diện tiếp cận là hoạt động và chức năng Thuật ngữ “tổchức” được sử dụng ở đây giúp cho khái niệm quản lý mà các tác giả đưa ratrên trở nên thông dụng và phổ biến hơn trong nhiều lĩnh vực Bên cạnh đócòn phải kể đến một số quan niệm khác về quan lý như sau:
- Quản lý là tác động vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật vào
hệ thống con người, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội
- Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trêncác thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vậnhành của đối tượng được ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định
- Quản lí một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích
-dự kiến
- Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra” [7]
- "Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và
Trang 20hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức" [13]
Các khái niệm trên tuy khác nhau song chúng có chung những dấu hiệuchủ yếu là: Hoạt động quản lí được tiến hành trong một tổ chức hay mộtnhóm xã hội; là những tác động có hướng đích; là những tác động phối hợp
nỗ lực của các cá nhân Với mục đích nghiên cứu của đề tài và quan điểm tiếpcận, chúng tôi sử dụng khái niệm của tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị
Mỹ Lộc làm công cụ nghiên cứu cho đề tài
1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục
Xét theo khía cạnh phạm vi quản lí có 2 loại quản lí: quản lí nhà nướccủa các cấp (Bộ, Sở, Phòng Giáo dục – Đào tạo) và quản lí trong các trườnghọc, các cơ sở giáo dục thuộc ngành học, bậc học, cấp học cụ thể Cũng nhưquản lí, quản lí giáo dục cũng có nhiều quan niệm khác nhau Dưới đây là một
số khái niệm tiêu biểu thuộc hai phạm vi trên:
* Đối với cấp quản lí nhà nước:
- Quản lí giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kếhoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xíchcủa hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằmthực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế
hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội
- Quản lí giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủthể quản lí lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội/tính trồi của hệthống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằmđưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cânbằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động
* Đối với phạm vi một cơ sở giáo dục có các quan niệm:
- Quản lí giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có
Trang 21mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tậpthể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lựclượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệuquả mục tiêu giáo dục của nhà trường Hoặc:
- Quản lí giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lí vào qúatrình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợđắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diệnnhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
Như vậy quản lí giáo dục theo các định nghĩa như trên bao hàm các dấu hiệu đặc trưng:
- Quản lí diễn ra trong một tổ chức
- Là hoạt động có hướng đích
- Là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
1.2.1.3 Khái niệm quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục, là đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thốnggiáo dục quốc dân Do đó, xét về bản chất, trường học là tổ chức mang tínhnhà nước - xã hội - sư phạm thể hiện bản chất giai cấp, bản chất xã hội và bảnchất sư phạm Cho nên có thể hiểu: Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản
lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi tráchnhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục đểtiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành đào tạo, đối với thế
hệ trẻ và học sinh” [16]
Quản lý nhà trường bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Quản lý các nguồn lực trong nhà trường: Nguồn lực của nhà trường
cũng như các tổ chức khác bao gồm nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất và nguồn lực thông tin
Trang 22+ Quản lý đội ngũ CBQL, GV, nhân viên trong nhà trường bao gồmnhững việc sau: Bố trí và sử dụng CBQL, GV, nhân viên; bồi dưỡng và đàotạo đội ngũ CBQL, GV, nhân viên; có kế hoạch phát triển đội ngũ.
+ Quản lý tài chính và các cơ sở vật chất trường học: Quản lý tài chínhtrong nhà trường (quản lý ngân sách, quản lý thu chi); quản lý vốn
ngoài ngân sách; quản lý CSVC, TBDH
- Quản lý HĐDH, giáo dục và các hoạt động khác trong nhà trường:
+ Quản lý hoạt động dạy học: Quản lý việc thực hiện chương trình; quản
lý hoạt động dạy học của giáo viên; quản lý hoạt động học tập của học sinh;quản lý CSVC phục vụ dạy học; quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn;quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên
+ Quản lý các hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triểnnhân cách cho HS: Hoạt động giáo dục đạo đức; giáo dục thẩm mĩ; giáo dụcthể chất; giáo dục môi trường; giáo dục sức khoẻ sinh sản; giáo dục lao động
và hướng nghiệp
+ Quản lý các hoạt động khác trong nhà trường: Phổ cập giáo dục, huyđộng cộng đồng tham gia xây dựng phát triển nhà trường và thực hiện quản lýcác nhiệm vụ cụ thể theo từng giai đoạn phát triển
+ Quản lý việc đổi mới phương pháp giáo dục
- Kiểm tra nội bộ trong nhà trường
Kiểm tra nội bộ trong trường học là kiểm tra của người Hiệu trưởng đốivới các hoạt động trong đơn vị mình nhằm đánh giá việc thực hiện các nhiệm
vụ, phát hiện, khuyến khích cái tốt, phát hiện kịp thời những sai trái để đưa ranhững điều chỉnh nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra Kiểm tra nội bộtrường học nhằm góp phần xây dựng và duy trì trật tự, kỉ cương trong nhàtrường, tạo điểu kiện cho nhà giáo và các bộ phận trong nhà trường hoànthành nhiệm vụ đạt mục tiêu đề ra Hiệu trưởng là chủ thể chính trong việc tổ
Trang 23chức kiểm tra nội bộ nhà trường Đối tượng của kiểm tra là toàn bộ các thành
tố của quá trình giáo dục nhà trường
- Quản lý chất lượng giáo dục
Chất lượng là một phạm trù phản ánh tổng thể những tính chất, nhữngthuộc tính cơ bản của sự vật, làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác.Chất lượng của một sản phẩm là sự phù hợp của sản phẩm ấy với mục tiêu mànhà sản xuất đề ra và phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Chất lượng giáodục là sự phù hợp của trình độ, của người được giáo dục với các mục tiêu củaquá trình giáo dục ở nhà trường nói riêng và mục đích của xã hội nói chung
Để quản lý tốt CLGD trong nhà trường, người Hiệu trưởng cần phải thựchiện tốt các nhiệm vụ sau (Theo Báo cáo Chính phủ về giáo dục 2005): Đẩymạnh đổi mới PPDH; đưa tin học vào nhà trường và ứng dụng CNTT vào quátrình dạy học; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GV, nhânviên; triển khai hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục; đánh giá chất lượnggiáo dục
Tóm lại, quản lí nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đíchcủa chủ thể quản lý đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh),đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…) hợp quy luật (quyluật quản lí, quy luật giáo dục, quy luật tâm lí, quy luật kinh tế, quy luật xãhội…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục
1.2.1.4 Khái niệm quản lý trường mầm non
Trường mầm non là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, làtrường được liên hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo Trường mầm non có chứcnăng thu nhận để chăm sóc và giáo dục trẻ từ 6 tháng đến 72 tháng tuổi, nhằmgiúp trẻ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ emvào lớp 1 Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ Trường do
Trang 24một Ban giám hiệu có Hiệu trưởng phụ trách.
Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyênmôn, khối trưởng) đến tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên để chính họ tácđộng trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêugiáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học
Từ khái niệm trên cho ta thấy thực chất công tác quản lý trường mầmnon là quản lý quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ Các hoạt động do nhà quản lýthực hiện nhằm đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả
1.2.1.5 Quản lý hoạt động học trong trường mầm non
“Hoạt động học” là một trong những hoạt động chính nằm trong hoạt
động giáo dục ở trường mầm non như đã trình bày ở trên Hoạt động giáo dụcbao gồm các hoạt động chính: Hoạt động học, hoạt động chơi, hoạt động laođộng, hoạt động ngày hội - ngày lễ Tất cả các hoạt động trên thuộc 5 lĩnh vựcphát triển đó là:
mà chơi” Mục tiêu dạy học cho trẻ ở trường mầm non nhằm giúp trẻ làmquen những kiến thức ban đầu sơ đẳng cần thiết, phát triển quá trình nhận
Trang 25thức, ngôn ngữ và một số kĩ năng hoạt động học tập sau này ở trường phổthông, góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung của trẻ, giúp trẻphát triển hài hòa, hòa nhập dần vào cuộc sống Mỗi một giờ học được tiếnhành trong khoảng thời gian từ 20-30 phút, tuỳ theo từng độ tuổi.
Các hoạt động học được tổ chức trong trường mầm non là:
- Hoạt động làm quen với chữ cái
- Làm quen với các biểu tượng ban đầu về toán
1.2.2 Lí luận về hoạt động tạo hình trong trường mầm non
1.2.2.1 Khái niệm về hoạt động tạo hình trong trường mầm non
- Hoạt động tạo hình trong trường mầm non là một dạng hoạt động nghệ thuậtnhằm giúp trẻ nhận biết và phản ánh thế giới xung quanh thông qua nhữnghình tượng nghệ thuật nhưng chỉ dừng lại ở mức độ nhằm thoả mãn nhu cầu,
ý thích và phù hợp với khả năng của trẻ Hoạt động này là một dạng hoạt
Trang 26động có sản phẩm đặc trưng của trẻ mầm non Có bốn dạng hoạt động cơ bản:
Vẽ, nặn, cắt - xé - dán, lắp ghép xây dựng
- Hoạt động tạo hình của trẻ nhỏ chưa phải là một hoạt động sáng tạo nghệthuật thực thụ Quá trình hoạt động và sản phẩm hoạt động tạo hình của trẻthể hiện các đặc điểm của một nhân cách đang được hình thành Hoạt độngtạo hình của trẻ em không nhằm mục đích tạo nên những sản phẩm phục vụ
xã hội, cải tạo thế giới hiện thực xung quanh Mục đích và kết quả to lớn nhấtcủa quá trình hoạt động chính là sự biến đổi, phát triển của chính bản thân chủthể hoạt động (trẻ em)
- Một đặc điểm rất rõ nét trong hoạt động tạo hình của trẻ em đó là tính duy
kỷ Xem tranh vẽ của trẻ nhỏ ta thấy cái mà trẻ quan tâm hơn cả trong quátrình đó là việc “Vẽ cái gì” chứ không phải “vẽ như thế nào” Tính duy kỷlàm cho trẻ nhỏ đến với hoạt động tạo hình một cách dễ dàng: Trẻ sẵn sàng vẽbất cứ cái gì, không biết sợ, không biết tới khó khăn trong miêu tả Càng nhỏtuổi, trẻ càng dễ lựa chọn đối tượng miêu tả bởi lẽ đối tượng đó thường là cái
nó thích, nó muốn chứ không phải cái dễ vẽ
- Mối quan tâm chính trong hoạt động tạo hình của trẻ tập trung vào sự thểhiện, biểu cảm chứ không phải là “Hình thức nghệ thuật” thực sự của tácphẩm Trẻ càng nhỏ càng ít quan tâm đến sự quan tâm đánh giá của ngườixem mà chỉ cố gắng truyền đạt, giúp người xem hiểu được suy nghĩ, thái độ,tìn cảm của mình qua những gì được miêu tả Bởi vậy sự hạn chế của khảnăng tạo hình được trẻ bù đắp rất tích cực bằng âm thanh, lời nói, cử chỉ, điệubộ…Sự chú tâm vào ý tưởng của tranh vẽ thường làm cho trẻ (đặc biệt ở cáclứa tuổi mẫu giáo bé, mẫu giáo nhỡ) hài lòng với các hình vẽ sơ đồ đơn giản
- Cùng với tính duy kỷ, tính không chủ định cũng là một đặc điểm tâm lý rấtđặc trưng tạo ra sản phẩm hoạt động tạo hình của trẻ vẻ hấp dẫn riêng Dotính không chủ định mà trong quá trình tạo hình, trẻ mẫu giáo cưa có khảnăng độc lập suy tính công việc sắp tới một cách chi tiết, các ý định miêu tả
Trang 27của trẻ thường nảy sinh một cách tình cờ Để thực hiện ý định tạo hình trẻcũng phác ra kế hoạch chung, song các kế hoạch đó thường dễ bị thay đổi bởicác yếu tố ngẫu nhiên xuất hiện trong quá trình quan sát, trong hoạt động củatrí nhớ hay cảm xúc.
- Tranh vẽ của trẻ nhỏ dường như một câu chuyện đồ hoạ Khi kể “câuchuyện” ấy, cũng như khi kể chuyện bằng lời nói, trẻ thường vẽ bắt đầu bằngmột chi tiết nào đó, sau đó thêm dần các chi tiết mới Đôi khi trẻ liên kết vàomột bức tranh tới vài hành động, vài sự kiện xảy ra với cùng một nhân vật(Nhân vật đó được vẽ nhiều lần, ở nhiều vị trí tư thế trong bức tranh) và kếtquả là tạo nên một bố cục rất ấu trĩ Khi vẽ tranh trẻ thường khó phân biệt sựvật, nhân vật chính và chưa biết cách làm cho chúng nổi bật, những gì trẻmuốn thể hiện thường được liệt kê theo luồng suy nghĩ còn chưa mạch lạc củatrẻ Chú tâm vào thể hiện nội dung các ý tưởng, trẻ thường vẽ rất say sưanhưng khác với người lớn, vẽ xong từng chi tiết trẻ thường không xem xét lại,không quan tâm tới chúng nữa và không biết sửa sang tô vẽ lại
Tóm lại khi nghiên cứu các tranh vẽ tự do của trẻ người ta nhận thấychúng thể hiện ở đó phần nhiều là những gì nó nhìn thấy, nó biết, nó nghĩ,theo cách cảm nhận của trẻ thơ chứ chưa hẳn là những gì mà chúng nhìn thấy.Đây là một đặc điểm đáng lưu ý, một điều kiện thuận lợi mà người ta đã tậndụng để đi sâu tìm hiểu tâm lý trẻ em Tuy nhiên cứ để lặp lại một hiện tượngnày thì có thể là một nhược điểm gây cản trở cho sự phát triển hoạt động tạohình của trẻ, hạn chế sự phát triển của hình tượng nghệ thuật Để khắc phụnhược điểm này, cần giúp trẻ bổ sung cho nội dung tranh vẽ của mình bằngnhững kinh nghiệm thu được từ quá trình quan sát, từ các sự vật hiện tượngtrong các tác phẩm nghệ thuật
1.2.2.2 Vai trò hoạt động tạo hình
Đối với việc giáo dục phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ em, hoạtđộng tạo hình có một vị trí rất quan trọng Nó là một hoạt động có đầy đủ điều
Trang 28kiện để đảm bảo sự tác động đồng bộ lên mọi mặt phát triển của trẻ
em * Đối với sự phát triển trí tuệ, nhận thức
- Hoạt động tạo hình là một hoạt động nhận thức đặc biệt mang tính hìnhtượng Trẻ có nhiều cơ hội tìm hiểu, nghiên cứu các đối tượng miêu tả để cóđược hiểu biết, sự hình dung về các đối tượng đó, từ đó xây dựng các biểutượng, hình tượng Bởi vậy có thể khẳng định rằng, hoạt động tạo hình là mộttrong những phương tiện tích cực để phát triển ở trẻ khả năng hoạt động trítuệ như: Óc quan sát, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng
- Hoạt động tạo hình với các quá trình tìm hiểu, đánh giá đối tượng miêu tả vàsản phẩm tạo hình sẽ tạo điều kiện phát triển ở trẻ vốn từ, lời nói hình tượngtruyền cảm và phát triển ở trẻ ngôn ngữ mạch lạc
* Đối với việc giáo dục tình cảm, đạo đức, kỹ năng giao tiếp xã hội.
- Tham gia vào hoạt động tạo hình, trẻ có nhiều điều kiện tiếp thu các đẹp, cáitốt trong xã hội, trải nghiệm các xúc cảm, tình cảm trong giao tiếp, học hỏi vềcác kỹ năng xã hội và đánh giá các hành vi văn hóa - xã hội qua các hìnhtượng, các sự kiện hiện tượng được miêu tả Nội dung của tạo hình là conđường dẫn dắt trẻ nhanh chóng hòa nhập vào xã hội xung quanh
- Tham gia vào hoạt động tạo hình, trẻ sẽ trải nghiệm những xúc cảm đặc biệtnhư tình yêu thương, lòng mong muốn làm điều tốt đẹp cho người khác Đóchính là điều kiện hình thành ở trẻ tính chu đáo, ý thức cộng đồng, biết chia sẻquan tâm chăm sóc tới người khác và các kỹ năng giao tiếp xã hội
- Quá trình hoạt động sáng tạo ra sản phẩm sẽ giúp trẻ được rèn các kỹ năng hoạt động thực tiễn, thói quen làm việc một cách tự giác, tính tích cực
* Đối với việc giáo dục thẩm mĩ
- Với tư cách là một hoạt động nghệ thuật, hoạt động tạo hình tạo nên nhữngđiều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của cảm giác, tri giác thẩm mỹ: Việc quan sát, tìm hiểu các sự vật, hiện tượng giúp trẻ nhận ra các đặc điểm thẩm
Trang 29mỹ (hình dáng, màu sắc, cấu trúc, tỷ lệ, sự sắp xếp không gian,…) nhận ra được những nét độc đáo, tạo nên sức hấp dẫn của đối tượng miêu tả.
- Sự thể hiện nội dung bằng phương tiện truyền cảm mang tính trực quan(đường nét, hình dạng, màu sắc,… sẽ làm cho các cảm xúc thẩm mỹ của trẻngày càng trở nên sâu sắc hơn, trí tưởng tượng mang tính nghệ thuật của trẻngày càng phong phú
- Sự phản ánh hiện thực và biểu lộ tình cảm qua các phương tiện truyền cảmđặc trưng cho loại hình nghệ thuật vật thể như đường nét, hình dạng, màu sắc,
bố cục, không gian,…chính là con đường lĩnh hội các kinh nghiệm văn hóathẩm mỹ rất phù hợp với lứa tuổi của trẻ em, trên cơ sở đó mà hình thành thị hiếu thẩm mỹ sau này
* Đối với việc giáo dục thể chất
- Tất cả các giờ học tạo hình nếu được tổ chức tốt đều có ảnh hưởng tốt tới sựphát triển thể lực của trẻ Các giờ học tạo hình có khả năng tạo nên trạng tháihưng phấn sảng khoái, ảnh hưởng tốt tới hệ thần kinh và hoạt động của cơ thểnói chung
- Giờ học tạo hình tạo điều kiện phát triển đôi tay của trẻ, đặc biệt là bàn tay
và các ngón tay, điều đó rất quan trọng cho việc học viết trong trường phổthông Trong giờ học tạo hình, trẻ học được cách ngồi học ở bàn đúng đắn
* Đối với việc chuẩn bị vào trường phổ thông
- Hoạt động tạo hình góp phần không nhỏ trong việc chuẩn bị cho trẻ một vốnkiến thức sơ đẳng về tự nhiên, xã hội, về khoa học - kỹ thuật để giúp trẻnhanh chóng làm quen các môn học mới ở tiểu học
- Hoạt động tạo hình góp phần chuẩn bị về mặt tâm lý cho trẻ bước vào học tập ởtrường tiểu học: Hoạt động này giáo dục trẻ ở lòng ham muốn tiếp thu nhữngđiều mới lạ, những phương thức hoạt động mới, giúp trẻ hình thành thói quen học tập một cách có mục đích, có tổ chức, biết lắng nghe và thực hiện lời chỉ bảo
Trang 30của cô giáo Hoạt động tạo hình là môi trường cho trẻ rèn luyện năng lực điều khiển hành vi của mình nhằm thực hiện nhiệm vụ đã đề ra.
1.2.2.3 Hoạt động tạo hình trong trường mầm non.
a. Mục tiêu
Với tư cách là một phương tiện giáo dục rất thích hợp với lứa tuổi mầmnon, hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non phải được tổ chức để thực hiện cácmục tiêu giáo dục sau:
- Phát triển sự nhạy cảm, những xúc cảm, tình cảm thẩm mĩ, có nhu cầu làm
ra cái đẹp - là những điều rất cần cho cuộc sống của trẻ trong xã hội
- Giúp trẻ lĩnh hội các kiến thức và các kỹ năng cơ sở, tạo nền tảng cho sự tiếp thu nền giáo dục cho bậc học tiếp theo
- Phát triển và tiếp tục duy trì ở trẻ lòng tự tin và khả năng cảm nhận về giá trịcủa mình
- Tiếp thu tri thức và hình thành thái độ, tình cảm để trẻ tích cực gia nhập cộng đồng, xã hội
Mục đích của việc tổ chức hoạt động tạo hình không nằm ngoài những mục đích cơ bản của giáo dục thẩm mĩ đó là:
- Phát triển ở trẻ khả năng cảm nhận, cảm thụ cái đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật
- Hình thành ở trẻ lòng mong muốn và khả năng thể hiện vẻ đẹp của các sựvật, hiện tượng trong cuộc sống xung quanh, để qua đó mà biểu lộ thái độ,tình cảm của mình
b Các nhiệm vụ của việc tổ chức hoạt dộng tạo hình cho trẻ mầm non
Hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non được tổ chức nhằm thực hiện những nhiệm vụ giáo dục và phát triển sau:
- Hình thành ở trẻ khả năng nhận thức thẩm mĩ, hình thành thái độ thẩm mĩ trước vẻ đẹp của thế giới xung quanh
Trang 31- Giúp trẻ có những điều kiện, những cơ hội biểu lộ thái độ xúc cảm - tình cảm của mình đối với những gì được thể hiện trong quá trình tạo hình.
- Hình thành và phát triển ở trẻ tính tích cực sáng tạo: Tập cho trẻ biết miêu
tả, biểu cảm theo ý đồ, sáng kiến của bản thân, biết giải quyết các vấn đề tạohình một cách độc lập trong sự hợp tác
c Nội dung
Hoạt động tạo hình chính là một hình thức hoạt động nhận thức mangtính hình tượng Bởi vậy, nội dung của chương trình hoạt động tạo hình có thểđược xem như hệ thống những nhiệm vụ giáo dục và phát triển cụ thể nhằmhình thành ở trẻ khả năng nhận thức thẩm mĩ, khả năng phản ánh thế giớixung quanh thông qua hoạt động tạo hình
Việc thực hiện những nội dung giáo dục và phát triển trên cần thông quacác nội dung miêu tả bao gồm các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, con người vàcác sự kiện trong xã hội và các mối quan hệ đa dạng giữa những đối tượng đó.Các nội dung miêu tả phải được lựa chọn và sắp xếp theo hệ thống, phù hợp vớiyêu cầu về nội dung giáo dục và phát triển qua từng độ tuổi của trẻ
Tuỳ theo độ tuổi mà có thể lựa chọn các nội dung cụ thể như sau:
- Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượngtrong thiên nhiên, cuốc sống và nghệ thuật
- Một số kỹ năng trong hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình)
+ Sử dụng, lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệutrong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm;
+ Phối hợp các kỹ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm
có màu sắc, kích thướcc, hình dáng/đường nét và bố cục;
+ Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dạng /đường nét và bố cục
- Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia hoạt động tạo hình:
+ Tự chọn dụng cụ, nguyên liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích
Trang 32+ Nói lên ý tưởng của mình
+ Đặt tên cho sản phẩm
d Phương pháp thực hiện
Các phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non chính là
hệ thống tác động qua lại của nhà sư phạm với trẻ để tổ chức hoạt động thẩm
mĩ và hoạt động thực tiễn cho trẻ nhằm bồi dưỡng cho trẻ các năng lực tạohình, giúp trẻ nắm được những hiểu biết cũng như các kỹ năng, kỹ xảo tạohình, hình thành và phát triển ở trẻ khả năng sáng tạo
Dựa vào bản chất hoạt động tạo hình của trẻ em, vào mục đích nhiệm
vụ giáo dục và phát triển của hoạt động, vào đặc điểm nhận thức, xúc cảm tình cảm và khả năng hoạt động của trẻ mầm non, ngày nay người ta phân loạicác nhóm phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ như sau:
-Nhóm 1: -Nhóm phương pháp thông tin - tiếp nhận:
Là nhóm các phương pháp có vai trò cung cấp cho trẻ những ấn tượng,những kiến thức sơ đẳng về tự nhiên, xã hội, khoa học kỹ thuật,…về cácphương thức hoạt động (các kỹ năng tạo hình), đồng thời hình thành ở trẻ cácxúc cảm, tình cảm thẩm mĩ Nhóm này có 3 phương pháp cơ bản là quan sát,chỉ dẫn trực quan và dùng lời
Nhóm 2: Nhóm phương pháp thực hành - ôn luyện
Là nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động tạo ra các sản phẩm tạohình, giúp trẻ bồ dưỡng các kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, các kinh nghiệmbiểu cảm
Nhóm 3: Nhóm phương pháp tìm tòi - sáng tạo:
Là nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động tìm kiếm, khám phá, bồidưỡng cho trẻ các kinh nghiệm hoạt động sáng tạo
Nhóm 4: Nhóm các biện pháp mang tính vui chơi (các biện pháp trò chơi)
Là các biện pháp tổ chức hoạt động tạo hình có sử dụng yếu tố chơi
Trang 33Đây là biện pháp phù hợp với lứa tuổi mầm non - lứa tuổi mà hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo.
e Hình thức tổ chức
Đứng từ góc độ lý luận dạy học truyền thống, người ta đã phân ra 2 hình thức tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ đó là:
- Hoạt động tạo hình trên tiết học
- Hoạt động tạo hình ngoài tiết học
Căn cứ vào bản chất, đặc điểm hoạt động tạo hình của trẻ em,vào mụcđích, nội dung của hoạt động tạo hình ở trường mầm non, vào mối quan hệbiện chứng giữa phương pháp với hình thức tổ chức hoạt động của trẻ, người
ta có thể phân loại hình thức tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ như sau:
* Phân loại theo loại hình của hoạt động tạo hình
- Hoạt động vẽ: Dùng đường nét, hình mảng, màu sắc tạo bố cục thể hiện trênmặt phẳng hai chiều
- Hoạt động xếp dán tranh: Sắp xếp, gắn ghép các hình mảng rời, tạo bố cục trên mặt phẳng hai chiều
- Hoạt động nặn: Thể hiện hình tượng ở dạng hình khối trong không gian ba chiều với các chất liệu mềm dẻo
- Hoạt động chắp ghép: Sắp đặt, gắn ghép các mô hình trong không gian ba chiều từ các hình khối, các chi tiết với nhiều chất liệu,…
- Hoạt động tạo hình tổng hợp: Thể hiện hình tượng nghệ thuật bằng các phương tiện tạo hình khác nhau, phối hợp các kỹ thuật, chất liệu, vật liệu khác nhau
* Phân loại theo tính chất của biểu tượng, hình tượng
Theo tính chất của biểu tượng, hình tượng người ta phân ra ba hình thức hoạt động chính
- Hoạt động tạo hình theo mẫu:
Đây là hình thức hoạt động có vai trò là nền tảng, là môi trường bồi
Trang 34dưỡng, phát triển ở trẻ óc quan sát, khả năng phân tích, nhận biết các đặcđiểm đa dạng về hình thái, khả năng cảm thụ tính thẩm mỹ và nét độc đáo củacác sự vật, các hiện tượng xung quanh, giúp trẻ có khả năng tự tích lũy vốnbiểu tượng, kinh nghiệm cho quá trình sáng tạo sau này.
- Hoạt động tạo hình theo đề tài cho sẵn:
Đây là hình thức tạo hình mang tính tự do, ít phụ thuộc vào mẫu Ở hình thức hoạt động này, trẻ phải thể hiện các hình tượng dựa vào những đề tài cụ thể mà giáo viên nêu ra Nội dung của đề tài có thể từ đơn giản đến phức tạp, từ tái hiện đơn thuần tới sự tái tạo tích cực -Hoạt động tạo hình theo đề tài tự chọn:
Dưới hình thức hoạt động này, trẻ được chủ động tích cực, tự do lựachọn và thể hiện nội dung miêu tả (đề tài cụ thể) mà mình thích theo dự địnhtạo hình của cá nhân Giáo viên cần định hướng các đề tài tự chọn trong phạm
vi những kinh nghiệm, những xúc cảm, tình cảm mà trẻ đã được trải nghiệm
* Phân loại theo quy mô tổ chức lớp học
Để nâng cao chất lượng hoạt động tạo hình và tăng cường hoạt độngtích cực của mỗi cá nhân cũng như sự hợp tác của trẻ, các nhà sư phạm có thể
mở rộng các hình thức tổ chức quy mô nhóm học như sau:
- Hoạt động tạo hình theo nhóm nhỏ: Số lượng trong nhóm thường từ 2đến 7 trẻ, gồm những trẻ có hứng thú, có năng khiếu tạo hình hoặc ngược lại,những trẻ yếu kém trong lĩnh vực này
- Hoạt động tạo hình theo nhóm lớn: Số lượng trong nhóm từ 8 đến 15trẻ Thành phần trong nhóm thường gồm những trẻ đồng đều về trình độ, vềkhả năng Mục đích thường là củng cố ôn luyện hoặc bồi dưỡng mở rộng vốnkinh nghiệm tạo hình nhằm chuẩn bị các giờ hoạt động của cả lớp
- Hoạt động tạo hình chung của toàn lớp học: Sự tham gia của mọi trẻgần như là bắt buộc Đây là những giờ hoạt động được xác định, sắp xếp có
Trang 35hệ thống trong một chương trình theo định hướng chung về mục tiêu giáo dục, phát triển trẻ em ở từng độ tuổi.
- Hoạt động phối hợp cá nhân với các nhóm: Phối hợp hoạt động củacác nhóm lớn, nhóm nhỏ và hoạt động các nhân trong một giờ học là một hìnhthức tổ chức lớp học có hiệu quả giáo dục, phù hợp với tính chất của một hoạtđộng nghệ thuật như hoạt động tạo hình
* Phân loại theo môi trường hoạt động
- Hoạt động tạo hình trong lớp học: Bao gồm hoạt động tại không gian chung giữa lớp học và hoạt động tại các góc
- Hoạt động tạo hình ngoài môi trường thiên nhiên (sân, vườn, )
1.3 Quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non
1.3.1 Khái niệm quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non
Quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non là quá trình tác động
có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng,
tổ trưởng chuyên môn, khối trưởng) đến tập thể giáo viên để giáo viên tácđộng trực tiếp đến quá trình tổ chức hoạt động tạo hình nhằm thực hiện mụctiêu môn học đối với trẻ em của từng độ tuổi Nói một cách khác quản lý hoạtđộng tạo hình chính là quá trình quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháphình thức thực hiện và kiểm tra đánh giá Tất cả các thành tố nêu trên luôn tácđộng qua lại lẫn nhau, vận hành một cách thống nhất nhằm đảm bảo mục tiêucuối cùng của một hoạt động giáo dục diễn ra trong trường mầm non
1.3.2 Chức năng quản lý hoạt động tạo hình trong trường mầm non
Quản lý có 4 chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉđạo thực hiện, kiểm tra đánh giá Bốn chức năng này được cụ thể hóa tronghoạt động tạo hình tại trường mầm non như sau:
1.3.2.1 Lập kế hoạch
Lập kế hoạch là một chức năng quan trọng, nó giúp nhà quản lý tậptrung vào mục tiêu, có những kế hoạch cụ thể để lựa chọn phương án tối ưu,
Trang 36khai thác có hiệu quả các nguồn lực đồng thời làm cơ sở cho việc thiết kế nộidung và kiểm tra đánh giá Các bước lập kế hoạch quản lý hoạt động tạo hìnhtrong trường mầm non là:
- Thu thập thông tin: Những thông tin cần thiết để lập kế hoạch phảiđược thu thập và xử lý chẳng hạn như chương trình tổ chức hoạt động tạohình theo qui định, số lượng cô, kỹ năng tổ chức hoạt động tạo hình của côgiáo, số lượng trẻ trên từng độ tuổi, các điều kiện cơ sở vật chất cần thiết đểthực hiện
- Xử lý thông tin: Đây là quá trình kiểm tra, chọn lọc tổng hợp các thông tin theo mục đích yêu cầu đã xác định
- Triển khai kế hoạch: Tất cả các thông tin sau khi xử lý cần được sắpxếp và đưa vào dự thảo văn bản để triển khai đến toàn bộ BGH, cán bộ giáoviên để góp ý và đi đến thống nhất thực hiện Có kế hoạch cụ thể cho công tácbồi dưỡng chuyên môn giáo viên với các chuyên đề tạo hình, các phương ánhuy động cộng đồng cùng tham gia hỗ trợ để hoạt động tạo hình đạt kết quả
Các kế hoạch hoạt động tạo hình có thể đươc xây dựng theo năm học, theo tháng chủ điểm, kế hoạch tuần tùy thuộc yêu cầu
1.3.2.2 Chức năng tổ chức
BGH thực hiện chức năng này dựa trên hai nội dung là tổ chức bộ máy
và tổ chức công việc Với công tác tổ chức bộ máy, BGH cần sắp xếp phâncông trách nhiệm cụ thể rõ ràng ngay từ BGH cho đến các tổ chuyên mônhoạt động tạo hình Việc sắp xếp con người hợp lý sẽ phát huy thế mạnh củamỗi giáo viên trong hoạt động tạo hình để trước hết tận dụng được ưu thế đó,mặt khác tạo nên sự hài lòng và thỏa mãn với công việc Các tổ trưởngchuyên môn sẽ hỗ trợ, tư vấn cho Nhà trường về hoạt động tạo hình Ngoài raBGH cần phân chia các lớp, các nhóm trẻ hợp lý với độ tuổi và số lượng đểphù hợp với đặc thù của hoạt động tạo hình
- Lựa chọn, phân công cán bộ giáo viên, nhân viên phù hợp với từng vị
Trang 37trí công việc, những cán bộ giáo viên có khả năng chuyên môn tốt cũng nhưkhéo tay, có óc sáng tạo, có khả năng bao quát, có tinh thần trách nhiệm làmTTCM, lựa chọn một số lớp có các giáo viên tay nghề vững vàng, khả năngtạo hình tốt làm điểm về chuyên đề tạo hình…
- Tiếp nhận và phân phối các nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, đồ dùng
đồ chơi, tài chính … phù hợp theo cơ cấu bộ máy của nhà trường
- Xác lập cơ chế phối hợp tổ chức trong nhà trường Phối hợp giữa cáckhối lớp, các đoàn thể, giữa các tổ nhóm chuyên môn, tập trung sức mạnh, lợithế của mỗi bên, phối hợp hỗ trợ giữa các bên nhằm mục đích thực hiện cóchất lượng công tác tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ Xây dựng và thựchiện tốt các quy chế phối hợp giữa các bên trong nhà trường
- Khai thác tiềm năng, tiềm lực của các khối nhóm lớp và cá nhân giáoviên thông qua dự giờ, trao đổi kinh nghiệm, mời chuyên gia nói chuyện, tậphuấn hướng dẫn tổ chức hoạt động tạo hình, giao nhiệm vụ cho các khốinhóm lớp và các các nhân thông qua đó những tiềm năng của các cá nhânđược bộc lộ và phát huy
1.3.2.3 Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp củangười lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý, là huy động mọi lực lượngvào việc thực hiện kế hoạch và điều hành công việc nhằm đảm bảo cho mọihoạt động của đơn vị giáo dục diễn ra có kỷ cương và trật tự
Nội dung của chức năng chỉ đạo quản lý hoạt động tạo hình bao gồm:
- Hiệu trưởng chỉ huy điều hành cán bộ, giáo viên trong trường xâydựng kế hoạch năm học, xây dựng ngân hàng nội dung hoạt động lĩnh vựcphát triển thẩm mỹ bao gồm cả hoạt động tạo hình của lớp, xây dựng kếhoạch tháng, kế hoạch ngày cho hoạt động tạo hình
- Hướng dẫn cách làm cho cấp dưới thông qua các buổi tập huấn, sinh hoạt chuyên môn…
Trang 38- Tiến hành theo dõi, giám sát tiến trình công việc, xem xét mức độthực hiện công việc được giao ở mức độ nào, từ đó điều chỉnh, sửa chữa, canthiệp khi cần thiết.
- Ban giám hiệu, Hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường cần cócác biện pháp kích thích động viên cán bộ giáo viên, nhân viên kịp thời trongquá trình thực hiện công việc Ví dụ có thể tuyên dương khen thưởng cán bộgiáo viên, nhân viên trong các cuộc họp Hội đồng trường, họp phụ huynh họcsinh, các buổi tổng kết, sơ kết Có thể chụp ảnh giáo viên được giải cao trongcác hội thi làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo, hội thi giáo viên giỏi chuyên đề tạohình để ở bảng thành tích trong phòng truyền thống của nhà trường…Đó lànhững biện pháp động viên khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên trongtrường giúp cho họ thêm yêu công việc, tích cực, hăng say hơn nữa trong khithực hiện nhiệm vụ tổ chức các hoạt động tạo hình cho trẻ
1.3.2.4 Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là điều tra, xem xét phân tích đánh giá sự diễn biến và kếtquả, phát hiện sai lầm để uốn nắn điều chỉnh, khích lệ và giúp đỡ đối tượnghoàn thành nhiệm vụ Trong quản lý tổ chức hoạt động tạo hình ở trườngmầm non có các cách kiểm tra như sau:
- Dự giờ đột xuất hoặc có báo trước Khi kiểm tra dự giờ thấy đượcmức độ hào hứng, tích cực tham gia hoạt động của trẻ, hiểu biết và kỹ năngthuần thục của trẻ đến đâu Qua hoạt động của trẻ thấy rằng giáo viên tổ chứctốt hoạt động tạo hình thì trẻ mới hào hứng, tích cực như vậy
- Tổ chức các hội thi có các tiết mục biểu diễn liên quan đến hoạt độngtạo hình như: thời trang bảo vệ môi trường, thời trang đêm rằm trung thu…Côgiáo các lớp cùng với trẻ thiết kế và làm nên các bộ thời trang trong đó có sửdụng các loại nguyên liệu như giấy gói quà, bọc hoa, giấy mầu, báo cũ lọ sữa,
vỏ thạch…để cho trẻ biểu diễn Đó cũng là một hình thức kiểm tra thấy đượckết quả của việc tổ chức hoạt động tạo hình của các cô dành cho trẻ
Trang 39- Tổ chức hội giảng, thao giảng về chuyên đề tạo hình, tổ chức hội thilàm đồ dùng đồ chơi tự tạo cho trẻ Tổ chức cho trẻ thi vẽ tranh, làm tranh…Trong cả quá trình giáo viên có thực hiện tốt các hoạt động tạo hình cho trẻ thìmới có kết quả tốt trong các hội thi trên.
- Kiểm tra được thực hiện hàng tháng, quý, năm học đối với tất cả các giáo viên đứng lớp
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tạo hình trong trường MN
1.4.1 Đặc điểm tâm lý của trẻ em mầm non - cơ sở của việc tiếp nhận hoạt động tạo hình
Trẻ mầm non là trẻ em ở độ tuổi dưới 6 tuổi Ở lứa tuổi này các bé có những đặc điểm tâm lý nổi bật như sau:
- Chú ý: Nhiều phẩm chất chú ý của trẻ ở độ tuổi này được hình thành và phát triển, khối lượng và tính bền vững của chú ý tăng dần theo lứa tuổi, chú ý cóchủ định phát triển từ chỗ chưa ổn định đến ổn định và phát triển mạnh
- Ngôn ngữ: Lứa tuổi mầm non là thời kỳ phát cảm ngôn ngữ mạnh mẽ,trẻ từ chỗ bắt đầu nói được các từ đơn lẻ, câu ngắn đến câu có nhiều âm tiết,hiểu được lời nói của người lớn, lĩnh hội được các cấu trúc ngữ pháp đơngiản, dần dần trẻ sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ (nắm vững ngữ âm và ngữđiệu khi sử dụng tiếng mẹ đẻ, vốn từ và cơ cấu ngữ pháp phát triển, tính mạchlạc rõ ràng, câu nói của trẻ thường ngắn gọn, rõ ràng)
- Tri giác: Trẻ biết làm chủ được tri giác của mình khi trẻ bước sangtuổi thứ 3, dưới sự hướng dẫn bằng lời của người lớn trẻ đã biết quan sát nhất
là những đồ vật quen thuộc Khả năng quan sát của trẻ được phát triển dầnkhông chỉ số lượng đồ vật mà cả các chi tiết, dấu hiệu thuộc tính, màu sắc.Trong quan sát trẻ rất tò mò, ham hiểu biết, hay đặt câu hỏi Các loại tri giácnhìn, nghe, sờ mó phát triển ở độ tinh nhạy Độ nhạy cảm của các giác quanđược tinh nhạy dần theo lứa tuổi
Trang 40- Trí nhớ: Trẻ ghi nhớ từ những dấu hiệu bên ngoài và đi dần vào thuộc tínhkhuất trong trường tri giác Trẻ đã biết sử dụng cơ chế liên tưởng trong trí nhớ
để nhận lại và nhớ lại các sự vật và hiện tượng Trẻ giữ gìn được thông tin gây
ấn tượng mạnh cho trẻ trong thời gian vài tháng, thậm chí cả đời người Trẻdần nhớ nhanh, đúng những sự kiện, đồ vật gắn với cảm xúc, hành động
- Tư duy: Trẻ càng nhỏ, tư duy của trẻ chủ yếu là tư duy hành động - trựcquan Bước sang độ tuổi 4-5 tuổi, các loại tư duy đều được phát triển nhưngmức độ khác nhau, tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh mẽ và chiếm
ưu thế Sang cuối tuổi mẫu giáo (5-6 tuổi), trẻ phát triển cả 3 loại tư duy,nhưng tư duy hành động trực quan vẫn chiếm ưu thế Tuy nhiên do nhiệm vụhoạt động mà cả loại tư duy hình ảnh trực quan, tư duy trừu tượng được pháttriển ở trẻ Loại tư duy này giúp trẻ đến gần với hiện thực khách quan
-Tưởng tượng: Trẻ lứa tuổi mẫu giáo tưởng tượng của trẻ phát triểnmạnh cả về dạng loại và các mức độ phong phú của hình ảnh tưởng tượng.Hình ảnh tưởng tượng thường gắn với biểu tượng trong hoàn cảnh cụ thể giớihạn bởi kinh nghiệm tích luỹ được ở trẻ Trẻ bắt đầu xuất hiện tưởng tượng cóchủ định và tưởng tượng sáng tạo Độ phong phú của các hình ảnh tưởngtượng cao nhờ có sự nhận thức được màu sắc trong thiên nhiên và qua các tiếtnghệ thuật tạo hình Trẻ có thể xé dán các mẫu hình, truyện cổ tích, biết bốcục những chủ đề gần gũi thân quen đối với trẻ nếu được thầy cô giáo, cha
mẹ hướng dẫn chu đáo Việc hướng dẫn tổ chức các tiết học tạo hình, vẽ, nặn,cho trẻ tham quan các di tích, danh lam thắng cảnh rất cần thiết cho sựtưởng tượng
- Sự phát triển cảm xúc: Xúc cảm phát triển rất mạnh, trẻ đã phát triểntất cả các sắc thái xúc cảm, trẻ phản ứng với những người xung quanh, các sựkiện vui, buồn, hờn giận
- Tình cảm thẩm mỹ được phát triển mạnh qua các giờ dạy vẽ, nặn, xé,