1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng anh tại trung tâm đào tạo viện khoa học hàng không

123 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 579,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nhu cầu phát triển nguồnnhân lực chất lượng cao có khả năng sử dụng được ngoại ngữ thành thạotrong công việc chuyên môn của mình trong ngành hàng không, việc quản lýhoạt độn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 3

2 Mục đích nghiên cứu

3 Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu 8

4 Giả thuyết khoa học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

1.1.2.1 Khỏi niệm về quản lý giỏo dục

1.1.2.2 Cỏc thành tố trong hệ thống quản lý giỏo dục

1.2 Một số nội dung của lý luận dạy học liờn quan

đến đề tài

1.2.1 Dạy học, hoạt động dạy học

Trangiiiiiiivv

678

8889910

101010

16

18

Trang 4

1.2.1.1 Dạy học:

1.2.1.2 Các thành tố trong hệ thống quản lý dạy học

1.2.1.3 Hoạt động dạy-học

1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học

1.2.2.1.Quản lý hoạt động dạy

1.2.2.2.Quản lý hoạt động học

1.2.2.3.Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ

dạy và học

1.2.3 Đặc điểm của hoạt động dạy- học ngoại

ngữ, dạy- học tiếng Anh

1.2.3.1 Bản chất của ngụn ngữ và dạy học ngoại ngữ

1.2.3.2 Phương phỏp dạy học ngoại ngữ

1.2.4 Những nội dung quản lý hoạt động

dạy học Tiếng Anh

1.2.4.1 Quản lý mục tiêu và nội dung dạy học

ngoại ngữ:

1.2.4.2 Quản lý việc kiểm tra - đánh giá hoạt

động dạy học ngoại ngữ:

1.2.4.3 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị

thiết yếu cho việc

dạy học ngoại ngữ:

1.2.4.4 Quản lý đội ngũ giảng viên:

1.2.5 Đào tạo cho ng-ời lớn (ng-ời vừa học vừa

làm) và những đặc điểm của nó

1.3 Tiểu kết

Ch-ơng 2: thực trạng QUảN Lý HOạT động dạy

học môn tiếng Anh ở trung tâm đào tạo- Viện

41 42

42

Trang 5

2.1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Trung

tõm đào tạo, Viện Khoa học hàng khụng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tõm đào

tạo, Viện Khoa học hàng khụng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Trung tõm và đội ngũ

giỏo viờn

2.2 Thực trạng về hoạt động dạy học tiếng Anh ở

Trung tõm Đào tạo – Viện Khoa học hàng khụng

2.2.1 Những đặc thự của Trung tõm đào tạo

2.2.2 Thực trạng về hoạt động dạy học tiếng Anh

ở Trung tõm Đào tạo

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học Tiếng

Anh ở Trung tõm Đào tạo – Viện Khoa học hàng

khụng

2.3.1 Quản lý việc giảng dạy tiếng Anh của giáo viên2.3.2 Quản lý việc học tập của học viên

2.4 Những vấn đề tồn tại cần giải quyết trong

quản lý dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm Đào tạo và nguyên nhân của chúng

2.4.1 Những vấn đề tồn tại cần giải quyết

2.4.2 Nguyên nhân của những tồn tại

2.5 Tiểu kết

Ch-ơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học

tiếng Anh ở Trung tâm Đào tạo, Viện KHHK

3.1.2 Nguyên tắc tôn trọng tính đặc thù của quá trình

73

tổ chức đào tạo:

3.2 Các biện pháp

753.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao tính tự chủ, tự chịu

trách nhiệm của giảng viên tham gia giảng dạy các lớp.

Trang 6

5

Trang 7

3.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao nhận thức của ng-ời học 76

và xây dựng năng lực tự học, tự đào tạo của học viên

3.2.3 Biện pháp 3: Đổi mới việc xây dựng mục tiêu và 77ch-ơng trình/đề c-ơng môn học

3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới việc lựa chọn nội dung, 84tăng c-ờng học liệu cho ng-ời học

3.2.5 Biện pháp 5: Quản lý việc đa dạng hoá các hình 87thức tổ chức dạy học

3.2.6 Biện pháp 6: Cải tiến, đổi mới ph-ơng pháp dạy 90học

3.2.7 Biện pháp 7: Cải tiến công tác kiểm tra - đánh 93

3.2.8 Biện pháp 8: Nâng cao trình độ chuyên môn,

nghiệp vụ cho giảng viên

3.2.9 Biện pháp 9: Tăng c-ờng ứng dụng công nghệ 95

3.3 Thăm dũ mức độ cần thiết và tớnh khả thi của cỏc

2.1 Đối với Viện Khoa học Hàng không:

2.2 Đối với Trung tâm Đào tạo:

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

TrangBảng 2.1 Ý kiến của giảng viên về đổi mới phương pháp dạy học 49Bảng 2.2 Khảo sát về nhận thức của học viên về tác dụng của ngoại ngữ 51

Bảng 2.4 Khảo sát về phương pháp học tiếng Anh của học viên 53Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp 79Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 80

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Viện khoa học hàng không 37

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, chínhthức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Kinh tếtri thức đang ngày càng mở rộng, với quá trình toàn cầu hoá có ảnh hưởngmạnh mẽ đến sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, từng cộng đồng,từng gia đình và cá nhân

Với xu thế hội nhập, ngoại ngữ đóng một vai trò quan trọng trong mọilĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, giáo dục, du lịch, thương mại, hàng không vàđời sống hàng ngày… Ngoại ngữ có vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáodục Ngoại ngữ không chỉ góp phần trang bị cho học sinh, sinh viên những trithức cần thiết mà còn là một công cụ rất quan trọng giúp họ nắm chắc hơncác tri thức cơ sở của các chuyên ngành khác, đồng thời giúp họ phát triểnnăng lực trí tuệ, nâng cao và mở rộng tầm hiểu biết của mình qua việc tìmhiểu tri thức văn hóa của các nước trên toàn thế giới

Trong tất cả các thứ tiếng, từ trước đến nay tiếng Anh luôn được coi làmột thứ tiếng quốc tế Những ai, những cộng đồng nào, quốc gia nào muốnphát triển nhanh, muốn mở rộng quan hệ quốc tế, muốn mở cửa, muốn tiếpnhận thành tựu về mọi mặt của nhân loại, không thể không biết tiếng Anh.Tiếng Anh được coi là điều kiện tiên quyết, là một công cụ, phương tiện phục

vụ hiệu quả trong quá trình hội nhập và phát triển

Ngành Hàng không Việt Nam đang không ngừng phát triển để sánh vaicùng ngành Hàng không trên thế giới Một trong những công việc được chútrọng là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Vai trò ngoại ngữ là khôngthể thiếu trong quá trình đào tạo này Xuất phát từ nhu cầu phát triển nguồnnhân lực chất lượng cao có khả năng sử dụng được ngoại ngữ thành thạotrong công việc chuyên môn của mình trong ngành hàng không, việc quản lýhoạt động dạy – học tiếng Anh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việcnâng cao chất lượng đào tạo trong ngành hàng không

Trang 12

Trung tâm đào tạo được thành lập năm 1990 cùng với sự hình thành vàphát triển của Viện Khoa học hàng không Trung tâm có chức năng tổ chứcđào tạo, huấn luyện, bổ túc, nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ, tin học,ngoại ngữ chuyên ngành Hàng không theo phân công của Viện, Tổng công ty

và quy định của Nhà nước

Trong ngành hàng không, Trung tâm đào tạo là cơ sở đào tạo duy nhấttrong ngành, liên kết với Trường Đại học ngoại ngữ- Đại học quốc gia HàNội cấp bằng Cử nhân ngoại ngữ cho học viên

Tuy nhiên, hiện nay, việc giảng dạy tiếng Anh ở Trung tâm đào tạo –Viện Khoa học hàng không còn nhiều bất cập Thực trạng dạy – học chay cònphổ biến, PP, phương tiện, hình thức tổ chức dạy – học lạc hậu

Là giáo viên lâu năm giảng dạy tiếng Anh tại Trung tâm Đào tạo –Viện Khoa học hàng không, tôi nhận thấy việc nghiên cứu thực trạng quản lýhoạt động dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm Đào tạo nhằm tìm ra các biệnpháp có hiệu quả và khả thi để khắc phục những hạn chế, khó khăn trongcông tác quản lý hoạt động dạy học, từng bước nâng cao chất lượng dạy họcmôn tiếng Anh là rất cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý

hoạt động dạy học tiếng Anh ở Trung tâm đào tạo-Viện Khoa học hàng không” với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng Anh,

từ đó nâng cao chất lượng và uy tín cho Trung tâm Đào tạo, Viện KHHK Đềtài này cũng rất hữu ích cho mỗi giáo viên của trung tâm trong việc thay đổinhận thức của mình trong việc dạy học và thay đổi phương pháp giảng dạycủa mình cho phù hợp với nhu cầu thực tế hiện nay của xã hội

Trang 13

Việc dạy học Tiếng Anh ở Trung tâm đào tạo – Viện Khoa học hàng không.

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lí hoạt động dạy học Tiếng Anh ở Trung tâm đào tạo– Viện Khoa học hàng không

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ cácbiện pháp quản lý mang tính hệ thống có khả thi và hiệu quả sẽ góp phầnnâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh tại Trung tâm đào tạo – Viện KHHK

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý công tác dạy học tiếng Anh tại Trung tâm đào tạo - Viện Khoa học hàng không

- Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở Trung tâm đào tạo - Viện Khoa học hàng không

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các giáo viên trong trung tâm tựhọc hỏi tự thay đổi để nâng cao khả năng chuyên môn và sư phạm của mình,góp phần đảm bảo cho sự thành công và phát triển của Trung tâm Đề tàicũng là tư liệu tham khảo hữu ích đối với các nhà quản lý của Viện Khoa họchàng không và Tổng công ty Hàng không trong quá trình cải cách và pháttriển Viện Khoa học hàng không nói chung và Trung tâm đào tạo nói riêng

8 Phương pháp nghiên cứu

Trang 14

8.1 Các ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận: S-u tầm, đọc, nghiên cứu,

hệ thống hoá các lý luận trong các văn bản, tài liệu khoa học có nội

dung liên quan đến đề tài

8.2 Các ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các phiếu hỏi

đối với các đối t-ợng khác nhau; quan sát các hoạt động dạy và học;

tổng kết kinh nghiệm

8.3 Ph-ơng pháp chuyên gia: Dùng phiếu hỏi để thu thập các ý kiến của các chuyên gia (các nhà quản lý, các chuyên viên, các giảng viên lâu năm) 8.4 Ph-ơng pháp thống kê toán học: áp dụng xử lý các kết quả điều tra đ-ợc

9 Cấu trỳc luận văn

Ngoài cỏc phần mở đầu và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn dự kiến được trỡnh bày thành 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động dạy học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở Trung

tõm đào tạo – Viện Khoa học hàng khụng

Chương 3: Biện phỏp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở Trung

tõm đào tạo – Viện Khoa học hàng khụng

1

Trang 15

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ Lí LUẬN VỀ QUẢN Lí HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.1 Một số nội dung cơ bản về lý luận quản lý.

1.1.1 Quản lý

1.1.1.1 Khỏi niệm về Quản lý

Xuất phỏt từ những gúc độ nghiờn cứu khỏc nhau, rất nhiều học giảtrong và ngoài nước đó đưa ra giải thớch khụng giống nhau về quản lý Chođến nay, vẫn chưa cú một định nghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt là kể từthế kỷ 21, cỏc quan niệm về quản lý lại càng phong phỳ Cỏc trường phỏi quản

lý học đó đưa ra nhiều định nghĩa về quản lý

- "Làm quản lý là bạn phải biết rừ: muốn người khỏc làm việc gỡ và hóy chỳ ý đến cỏch tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm "

- "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đỡnh, doanh nghiệp, chớnhphủ) đều cú, nú gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh

và kiểm soỏt Quản lý chớnh là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh vàkiểm soỏt ấy”

- Hard Koont: "Quản lý là xõy dựng và duy trỡ một mụi trường tốt giỳp con người hoàn thành một cỏch hiệu quả mục tiờu đó định"

- Peter F Druker: "Suy cho cựng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nú khụngnằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nú khụng nằm ở sự logic mà ởthành quả; quyền uy duy nhất của nú là thành tớch"

Harold Koontz, trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” viết:

“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cánhân, nhằm đạt đ-ợc các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà

Trang 16

nhằm hình thành một môi tr-ờng mà trong đó con ng-ời có thể đạt

đ-ợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cánhân ít nhất.”[16.tr.188]

Các nhà nghiên cứu Việt Nam xuất phát từ góc độ khác nhaucũng đã đ-a ra những khái niệm quản lý Hà Thế Ngữ quan niệm:

"Quản lý là một quá trình định h-ớng " [16, tr.24].

Theo GS.TS.Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS.Nguyễn Quốc Chí định

nghĩa vè quản lý là: "Tác động có định h-ớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ng-ời quản lý) đến khách thể quản lý (ng-ời bị quản lý) - trong một

tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đ-ợc mục đích tổ chức" Hiện nay, khái niệm này đã đ-ợc định nghĩa một cách rõ hơn: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra" [5, tr.1]

Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản

lý đến tập thể những ng-ời lao động nói chung là khách thể quản lý

nhằm thực hiện đ-ợc những mục tiêu đã dự kiến Quản lý là quá trình

đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Khái niệm về quản lý đ-ợc định nghĩa bằng nhiều cách khác nhausong có thể hiểu quản lý là hoạt động có mục đích của con ng-ời vàquản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều ng-ời điều phối hành

động của những ng-ời khác nhằm thu đ-ợc kết quả mong muốn

Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Quản lý mang tính khoa học vì các hoạt động của quản lý có tổ chức, có định h-ớng đều dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và những ph-ơng pháp hoạt động cụ thể, đồng thời quản lý mang tính nghệ thuật vì nó vận dụng một cách linh hoạt và

Trang 17

sáng tạo vào những điều kiện cụ thể trong sự kết hợp và tác độngnhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội.

1.1.1.2 Cỏc chức năng quản lý

Chức năng quản lý là tập hợp các hoạt động quản lý, thông qua

đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiệnmột mục tiêu nhất định Xã hội luôn luôn vận động và phát triểnkhông ngừng vì vậy chức năng quản lý cũng không ngừng biến đổi,cải tiến và hợp lý hoá theo quá trình phát triển của xã hội Vậy chứcnăng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có mục đích củachủ thể quản lý lên đối t-ợng quản lý nhằm đạt đ-ợc mục tiêu quản lý

Chức năng quản lý xác định khối l-ợng công việc cụ thể, và các trình tự tiến hành công việc đó Trong quá trình quản lý, ng-ời quản lý phải thực hiện một dãy chức năng kế tiếp nhau một cách logic, bắt buộc, bắt đầu từ việc xác

định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý, đến khi kiểm tra các kết quả đạt đ-ợc và tổng kết các quá trình quản lý Kết quả đạt đ-ợc có thể t-ơng ứng hoặc không t-ơng ứng với mục tiêu đề ra, nh-ng trên cơ sở những kết quả đó ng-ời quản lý phân tích, tìm ra những hạn chế để rút kinh nghiệm và tiếp tục đề ra những mục tiêu và nhiệm vụ quản lý mới phù hợp với thực tiễn.

Quản lý có thể hiểu là một dạng lao động chỉ huy, điều phối,kết hợp của chủ thể quản lý sinh ra một cách khách quan từ đặc tr-nglao động của khách thể quản lý

Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đ-a ra nhiều đề xuất về nội dung của các chức năng quản lý, mỗi chức năng quản lý có nhiệm vụ cụ thể, là quá trình liên tục của các b-ớc công việc tất yếu phải thực hiện Tổ hợp các chức năng tạo nên nội dung của quá trình quản lý Tất cả các chức năng quản lý gắn bó và quy định lẫn nhau, chúng liên kết với nhau thành một hệ thống trọn vẹn Những chức năng quản

lý chung là những chức năng mà bất cứ một chủ thể quản lý ở bất cứ lĩnh vực nào, cấp quản lý nào đều phải thực hiện, bất kỳ ai khi

Trang 18

triển khai quá trình quản lý cũng phải thực hiện chức năng này Các chức năng quản lý kế tiếp nhau một cách logic bắt buộc.

Có 4 chức năng quản lý cơ bản sau đây th-ờng đ-ợc nhắc đến trong các tài liệu:

o Kế hoạch hoá: là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu

t-ơng lai của tổ chức và các con đ-ờng, biện pháp, cách thức để đạt đ-ợcmục tiêu, mục đích đó Nh- vậy, thực hiện kế hoạch hoá là đ-a toàn bộnhững hoạt động vào kế hoạch, có mục đích, biện pháp rõ ràng, vạch ranhững b-ớc đi cụ thể trong một thời gian nhất định và các điều kiện đểthực hiện mục tiêu đó

o Tổ chức: Khi ng-ời quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá những ý t-ởng trong kế hoạch thành hiện thực Xét về ph-ơng diện quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các

bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện có hiệu quả nhất các kế hoạch của họ và đạt đ-ợc mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, ng-ời quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của ng-ời quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả Quá trình tổ chức sẽ đ-

a đến việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban cùng với công việc của chúng Vấn đề nhân sự, cán bộ đ-ợc tiếp nối

ngay sau công việc tổ chức

o Chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã đ-ợc xây dựng, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã đ-ợc bố trí thì chủ thể quản lý phải đứng ra chỉ đạo, dẫn dắt tổ chức Chỉ đạo bao hàm việc liên kết mọi ng-ời trong tổ chức và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt đ-ợc mục tiêu của tổ chức Hiển nhiên việc chỉ

đạo còn bao gồm việc uốn nắn những sai lệch trong hoạt động của ời này hay

ng-ời khác, của bộ phận này hay bộ phận khác, khơi dậy phát huy tiềm năng, động lực của

14

Trang 19

con ng-ời làm cho tiềm năng đó trở thành hiện thực, đáp ứng đ-ợc

lợi ích của cá nhân và xã hội Hay nói một cách khác, chức năng chỉ

đạo là sự điều khiển của ng-ời quản lý đối với các hoạt động của

các thành viên của tổ chức để thực hiện kế hoạch, là quá trình

phát huy tối đa năng lực của mọi thành viên trong tổ chức thực hiện

mục tiêu Chỉ đạo là chức năng năng động nhất của quản lý

o Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý giám sát các hoạt động, thu thập thông tin và đánh giá các thành quả hoạt động để xem việc triển khai thực hiện có đúng với kế hoạch hay không để kịp thời điều chỉnh nếu cần thiết Kiểm tra là khâu cuối cùng của quá trình quản lý, đồng thời giúp cho việc chuẩn bị tích cực cho kỳ kế hoạch tiếp theo Kiểm tra giúp cho chủ thể quản lý

điều khiển một cách hiệu quả hệ thống quản lý Có thể nói rằng quản lý mà không

có kiểm tra thì coi nh- không có quản lý và ng-ời ta th-ờng ví

kiểm tra nh- mối liên hệ ng-ợc trong nguyên lý điều khiển

Trong khi thực hiện các chức năng quản lý nói trên, chủ thể quản lý

đều luôn luôn cần đến thông tin Không có thông tin thì không thể

thực hiện đ-ợc các hoạt động quản lý

Trang 20

* Biện pháp quản lý : nghiên cứu về khoa học quản lý, có 4 biện pháp quản lý chính Đó là: Biện pháp thuyết phục; Biện pháp hành chính-

tổ chức; Biện pháp kinh tế; Biện pháp tâm lý- giáo dục

- Biện pháp thuyết phục: là cách tác động của chủ thể quản lý vào đối

t-ợng quản lý bằng lý lẽ làm cho họ nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu của nhà quản lý, từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu cầu này.

Đây là biện pháp cơ bản để giáo dục con ng-ời Biện pháp thuyết phục gắn với tất cả các biện pháp quản lý khác và phải đ-ợc ng-ời quản lý sử dụng tr-ớc tiên vì nhận thức là b-ớc đầu tiên trong hoạt động của con ng-ời.

- Biện pháp hành chính - tổ chức: là cách tác động của chủ thể quản

lý vào đối t-ợng quản lý trên cơ sở quan hệ quyền lực tổ chức, quyền hạn hành

chính Cơ sở của biện pháp này là dựa vào quy luật tổ chức, bởi lẽ bất cứ một

hệ thống nào cũng có quan hệ tổ chức Trong đó ng-ời ta sử dụng quyền uy và

sự phục tùng trong bộ máy này Khi sử dụng biện pháp hành chính-tổ chức, chủ thể quản lý phải nắm chắc các văn bản pháp lý, biết rõ giới hạn, quyền hạn trách nhiệm Các quy định phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn, phải kiểm tra

và nắm đ-ợc thông tin phản hồi.

- Biện pháp kinh tế: Là cách tác động của chủ thể quản lý vào đối t-ợng

quản lý thông qua lợi ích kinh tế Cơ sở của biện pháp này là dựa vào quy luật kinh tế, thông qua quy luật này để tác động tới tâm lý của đối t-ợng Nội dung của biện pháp này là nhà quản lý đ-a ra các nhiệm vụ, kế hoạch t-ơng ứng với các mức lợi ích kinh tế Đối t-ợng bị quản lý có thể lựa chọn ph-ơng án thích hợp

để vừa đạt đ-ợc mục tiêu của tập thể vừa đạt đ-ợc lợi ích kinh tế của cá nhân Khi sử dụng biện pháp này cần tránh dẫn đến chủ nghĩa thực dụng hay sự mất

đoàn kết nếu thiếu công bằng.

Trang 21

- Biện pháp tâm lý - giáo dục: Là cách tác động vào đối t-ợng quản

lý thông qua tâm lý, tình cảm, t- t-ởng con ng-ời Cơ sở của biện pháp này

dựa vào quy luật tâm lý con ng-ời và chức năng tâm lý của con ng-ời Nộidung của biện pháp này là kích thích tinh thần tự giác, sự say mê của conng-ời Muốn quản lý thành công ng-ời quản lý cần phải hiểu rõ tâm lý củabản thân mình và của đối t-ợng quản lý

1.1.2 Quản lý giáo dục:

1.1.2.1 Khỏi niệm về quản lý giỏo dục

Khoa học quản lý là một khoa học liờn ngành sử dụng tri thức của nhiềulĩnh vực: Tõm lý học, Xó hội học, Triết học v.v

Khoa học quản lý giỏo dục là một chuyờn ngành của khoa học quản lýnúi chung đồng thời cũng là bộ phận của khoa học giỏo dục, nhưng là mộtkhoa học tương đối độc lập

Quản lý giáo dục là một loại hình của quản lý xã hội bởi lẽ giáo dục làmột hiện t-ợng xã hội, một chức năng của xã hội loài ng-ời đ-ợc thực hiệnmột cách tự giác Cũng giống nh- mọi hoạt động khác của xã hội loài ng-ời,giáo dục cũng cần đ-ợc quản lý Quản lý giáo dục có thể đ-ợc hiểu làquản lý quá trình giáo dục - đào tạo trong đó bao gồm quá trình dạy họcdiễn ra ở các cơ sở giáo dục khác nhau và quản lý một hệ thống các cơ sởgiáo dục Có nhiều định nghĩa về quản lý giáo dục nh- sau:

Theo GS.Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đ-ờng lối, nguyên lý của Đảng thể hiện đ-ợc tính chất của nhà tr-ờng XHCN Việt nam mà tiêu điểm hội tụ là qúa trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ; đ-a hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [17,tr.35].

Trang 22

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực l-ợng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội".[ 3,tr.5]

Tóm lại, quản lý giáo dục có thể đ-ợc hiểu một cách đơn giản là quá trình vận dụng những nguyên lý, ph-ơng pháp, khái niệm, của khoa học quản lý vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể, một ngành chuyên biệt - ngành giáo dục.

QLGD là hệ thống những tỏc động cú mục đớch, cú kế hoạch, hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý đến tập thể GIÁO VIấN và HS, đến những lực lượng giỏodục trong và ngoài nhà trường làm cho quỏ trỡnh này hoạt động để đạt nhữngmục tiờu dự định, nhằm điều hành phối hợp cỏc lực lượng xó hội thỳc đẩymạnh mẽ cụng tỏc giỏo dục thế hệ trẻ, theo yờu cầu phỏt triển xó hội TrongQLGD, quan hệ cơ bản là quan hệ giữa người quản lý với người dạy và ngườihọc, ngoài ra cũn cỏc mối quan hệ khỏc như quan hệ giữa cỏc cấp bậc khỏc,giữa GIÁO VIấN với HS , giữa nhõn viờn phục vụ với cụng việc liờn quanđến hoạt động giảng dạy và học tập, giữa GIÁO VIấN – HS và cơ sở vật chấtphục vụ cho giỏo dục

1.1.2.2 Các thành tố trong hệ thống quản lý giáo dục.

Hệ thống quản lý giáo dục bao gồm các thành tố:

- Chủ thể quản lý giáo dục: Là hệ thống bộ máy quản lý giáo dục cáccấp từ trung -ơng đến địa ph-ơng

- Đối t-ợng quản lý giáo dục/Khách thể quản lý giáo dục: là Hội đồng giáo dục và các cơ sở giáo dục và đào tạo

+ Điều kiện cơ sở vật chất, nguồn lực cho

giáo dục + Quá trình giáo dục

+ Con ng-ời tham gia hoạt động giáo dục

- Cơ chế quản lý giáo dục, gồm các cơ chế chính thức và không chính thức:

Trang 23

+ Cơ chế chính thức là những quy định đã thành văn bản mangtính pháp lý, đ-ợc thực hiện nhằm duy trì quan hệ giữa chủ thể và kháchthể do Nhà n-ớc, Bộ Giáo dục - Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩmquyền đ-ợc Bộ uỷ quyền ban hành.

+ Cơ chế không chính thức là những quy định không thành văn bản nh-ng đ-ợc sử dụng nhằm duy trì quan hệ giữa chủ thể và đối t-ợng quản lý đ-ợc mọi thành viên trong hệ thống quản lý thừa nhận và tôn trọng.

- Mục tiêu của quản lý giáo dục: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi d-ỡng nhân tài, hình thành đội ngũ nhân lực có tri thức và có taynghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo

đức cách mạng, tinh thần yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội”

Quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển xã hội và sự phát triển của ngành giáo dục Trong bài phát biểu tại buổi khai mạc hội thảo về quản lý giáo dục tại tr-ờng Quản lý Cán

bộ Giáo dục Trung -ơng I ngày 26/3/1996, Bộ tr-ởng Bộ Giáo dục - Đào tạo

Nguyễn Minh Hiển đã khẳng định: “Quản lý giáo dục là yếu tố quan trọng

để tạo ra nội lực cho ngành trong điều kiện đất n-ớc còn nghèo”.

1.2 Một số nội dung của lý luận dạy học liên quan đến đề tài

1.2.1 Dạy học, hoạt động dạy học

1.2.1.1.Dạy học:

Dạy học là một bộ phận của quá trình s- phạm, với một nội dung khoahọc, đ-ợc thực hiện theo một ph-ơng pháp s- phạm đặc biệt, do nhà tr-ờng tổ chức, thầy giáo thực hiện nhằm giúp học sinh nắm vững hệthống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động,nâng cao trình độ học vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách.Dạy học là con đ-ờng cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội Học tập là cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nhân phát triển, tiến bộ và thành đạt.

1.2.1.2 Hoạt động dạy-học

Trang 24

“Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích lũy được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm

xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân”[10, tr.18].

“Quá trình DH là một hệ toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học Hai hoạt động này luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau sinh thành ra nhau Sự tương tác này giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo”[12, tr.52].

Có thể khái quát dạy học gồm hai hoạt động, đó là hoạt động dạy củathày và hoạt động học của trò Hai hoạt động này có mối quan hệ biện chứngvới nhau

- Giữa dạy với học.

- Giữa truyền đạt với điều khiển trong dạy.

- Giữa lĩnh hội và với tự điều khiển trong học.

+ Hoạt động dạy: Dạy là điều khiển quá trình trò chiếm lĩnh khái niệm

khoa học, bằng cách đó phát triển, hình thành nhần cách trò Dạy có hai chức năng:truyền đạt thông tin dạng học và điều khiển hoạt động DH

Hoạt động DH giúp trò lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhâncách Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức

và điều khiển hoạt động học của trò, giúp trò nắm được kiến thức, hình thanh

kĩ năng, thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển.Nội dung, chương trình DH theo một quy định bắt buộc và được thống nhấttrong mỗi cấp học Để đạt được mục đích, người dạy và người học đều phảiphát huy các yếu tố chủ quan của cá nhân (phẩm chất và năng lực của ngườidạy và người học) để xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm cáchình thức, các phương tiện dạy – học phù hợp

+ Hoạt động học: Học là quá trình trong đó dưới sự định hướng của

người dạy, người học tự giác, tích cực, độc lập, tiếp thu tri thức, kinh nghiệm từmôi trường xung quanh bằng các thao tác trí tuệ và chân tay nhằm hình

Trang 25

thành cấu trúc tâm lý mới để biến đổi nhân cách của mình theo hướng ngàycàng hoàn thiện Cũng như hoạt động dạy, hoạt động học có hai chức năngkép là lĩnh hội và tự điều khiển Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ

hệ thống khái niệm của môn học, bằng phương pháp đặc trưng của môn học,của khoa học đó, vói phương pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếmlĩnh khoa học để biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân

Nhưng để học đạt được hiệu quả và tránh được những sai lầm thì họcphải có sự hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo của thày Như vậy học cần phải diễn ratrong mối quan hệ thống nhất biện chứng với hoạt động dạy của thày, mốiquan hệ này có thể diễn ra trực tiếp hoặc gián tiếp tùy theo mức độ tự lực củangười học, để đạt được mục đích cuối cùng của người học, đó là:

- Nắm vững tri thức khoa học

- Phát triển tư duy và năng lực hoạt động

- Hình thành thái độ, đạo đức và nhân cách, lý tưởng sống

1.2.1.3.Mối quan hệ giữa hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy – học mang tính chất hai chiều, gồm hoạt động dạy vàhoạt động học, đó là hai mặt của một quá trình luôn tác động qua lại và bổsung cho nhau, phối hợp chặt chẽ thống nhất với nhau giữa người dạy vàngười học Hoạt động dạy – học diễn ra trong những điều kiện xác định, trong

đó đóng vai trò chủ động, tích cực, tự giác và sáng tạo, nhằm đạt hiệu quảtheo mục tiêu giáo dục đã xác định

Trong quá trình DH, quan hệ giữa thày và trò là vấn đề rất quan trọng

và phức tạp Thày giáo là người điều khiển quá trình DH nhưng trò là chủ thểnhận thức cũng như điều khiển hoạt động nhận thức của mình Quá trình điềukhiển của thày có mang lại hiệu quả hay không lại phụ thuộc rất nhiều vào sựtiếp nhận của trò Thày giáo phải luôn hướng đến tư tưởng “DH lấy tâm làmtrung tâm” Như vậy, nguyên tác “phát huy tính tự giác, tích cực, độc lập của

Trang 26

trò dưới sự chỉ đạo của thày” đang là trung tâm chú ý của các nhà giáo dụchiện nay.

Bản chất của quá trình DH: là sự thống nhất biện chứng của dạy và học,được thể hiện trong và bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác

giữa dạy và học tuân theo logic khách quan của nội dung DH “Chỉ trong sự tác động qua lại giữa thày và trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình dạy – học Sự phá vỡ mối liên hệ tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi sự toàn vẹn đó” [21,Tr.23].

Sơ đồ 1.1: Quá trình dạy học

KHÁINIỆMDẠYHỌCHỌC

Hoạt động DH là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt độngkhác trong nhà trường hay các cơ sở đào tạo Hoạt động DH làm cho HS nắmvững tri thức khoa học một cách có hệ thống cơ bản, có những kỹ năng, kỹxảo cần thiết trong học tập, lao động và đời sống Hoạt động này làm pháttriển tư duy độc lập sáng tạo, hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức

và hành động của HS, hình thành ở HS thế giới quan khoa học, lòng yêu tổquốc, yêu CNXH, đó chính là động cơ học tập trong nhà trường hay các cơ sởđào tạo và định hướng hoạt động của HS

1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học

Trang 27

DH và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhàtrường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp của nhà trường đều hướng vàohoạt động trung tâm đó Vì vậy trọng tâm của việc quản lý trường học là quản

lý hoạt động DH và giáo dục Đó chính là quản lý hoạt động lao động sưphạm của người thày và hoạt động học tập, rèn luyện của thày trò được diễn rachủ yếu trong hoạt động DH

Quản lý hoạt động DH là quản lý một quá trình xã hội, một quá trình sưphạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố cấu trúcnhư: Mục đích và nhiệm vụ DH, nội dung DH, phương pháp DH và phươngtiện DH, thày với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập và kiểm tra - đánhgiá kết quả DH để điều chỉnh cho hiệu quả ngày càng tốt hơn

Quản lý hoạt động DH là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bảnsau đây:

- Cụ thể hóa mục tiêu DH qua các nhiệm vụ DH nhằm nâng cao tri thức,

kỹ năng, bồi dưỡng thái độ và hình thành phát triển những năng lực, phẩm chất tốtđẹp cho người học

- Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung DH Nội dung DH phảiđảm bảo bao gồm hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người học cần phảinắm vững trong quá trình DH

- Quản lý hoạt động giảng dạy của GIÁO VIÊN (Biên soạn giáo trình, giáo

án, chuẩn bị đồ dùng DH, lên lớp, kiểm tra HS học tập)

- Quản lý hoạt động học tập của HS (nề nếp, thái độ, kết quả học tập)

- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động DH

1.2.2.1.Quản lý hoạt động dạy

Hoạt động dạy của thày là hoạt động chủ đạo trong quá trình DH, quản

lý hoạt động này bao gồm: Quản lý việc thực hiện chương trình DH, quản lýviệc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, quản lý giờ lên lớp của GIÁO VIÊN, quản

lý việc dự giờ và phân tích bài học sư phạm, quản lý hoạt động kiểm tra đánh

Trang 28

giá kết quả học tập của HS Trong quá trình GD & ĐT, GIÁO VIÊN vừa là đối tượng quản lý, vừa là chủ thể quản lý của hoạt động giảng dạy.

Quản lý hoạt động giảng dạy bao gồm một số nội dung quản lý cơ bản:

- Quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy (nọi dung, tiến trình)

- Quản lý giờ lên lớp và vận dụng PP, sử dụng phương tiện dạy học Hìnhthức dạy và học trên lớp hiện nay vẫn được coi là một trong các hình thức cơ bản

và chủ yeus của quá trình dạy học Vì vậy chất lượng của hoạt động dạy học phụthuộc rất lớn vào chất lượng của các giờ lên lớp của thày

- Quản lý việc thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá chất lượng Kiểm trađánh giá là khâu quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động dạy học Kiểm trađánh giá kết quả học tập của trò là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ

và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của người học, trên cơ sở đó đề ra nhữngbiện pháp phù hợp giúp họ học tập tiến bộ

- Quản lý hồ sơ chuyên môn của các GIÁO VIÊN: là phương tiện giúpngười quản lý nắm chắc được tình hình thực hiện nhiệm chuyên môn của cácGIÁO VIÊN là một trong những cơ sở pháp lý đánh giá việc thực hiện nề nếpchuyên môn của họ Những hồ sơ cơ bản cần phải có của mỗi

GIÁO VIÊN gồm:

- Chương trình những phân môn được phân công giảng dạy

- Kế hoạch năm học: kế hoạch hoạt động chuyên môn chung của GIÁO VIÊN

- Kế hoạch giảng dạy môn học

- Tập bài soạn

- Sổ dự giờ

- Sổ theo dõi chuyên cần và điểm của người học

- Hồ sơ nghiên cứu khoa học (bao gồm: Đăng ký đè tài, đề cương nghiên cứu, tư liệu và kết quả nghiên cứu)

24

Trang 29

- Hồ sơ tự học, tự bồi dưỡng (kế hoạch, nội dung và tài liệu học tập)

Tóm lại: Quản lý hoạt động dạy của thầy là quản lý một quá trình chủđạo của người thầy trong quá trình DH, đòi hỏi người quản lý nhà trường phảihiểu nội dung, yêu cầu cần quản lý để đưa ra những quyết định quản lý vừamang tính nghiêm chỉnh, chính xác, nhưng lại vừa là mềm dẻo linh hoạt đểđưa hoạt động dạy của thầy vào nề nếp kỷ cương nhưng vẫn phát huy đượckhả năng sáng tạo khoa học của GIÁO VIÊN trong việc thực hiện nhiệm vụcủa mình

Tuy nhiên hoạt động dạy của thầy sẽ hoàn thành trọn vẹn khi mà ngườithầy tổ chức tốt hoạt động học tập của trò Đó là sự liên tục của hoạt động

DH, là trách nhiệm của người thầy đối với “Sản phẩm đào tạo” của mình

Trong quản lý hoạt động học tập cần lưu ý tính phức tạp và tính trừutượng về sự chuyển biến trong nhân cách, do tác động đồng thời của nhiềuyếu tố chủ thể và khách thể, làm cho kết quả học tập của họ bị hạn chế

Quản lý hoạt động học tập có nội dung, yêu cầu cụ thể, vì vậy cần phảităng cường việc KT-ĐG các hoạt động học tập của người học và hoạt độnggiảng dạy của người thày

Quản lý hoạt động học tập bao gồm: Quản lý học trên lớp, hoạt động tựhọc và các hoạt động ngoai khóa

1.2.2.3.Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học

Trang 30

Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành và đivào hoạt động, là điều kiện không thể thiếu được trong việc nâng cao chấtlượng đào tạo Cơ sở vật chất - kỹ thuật dạy và học của nhà trường.

Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho dạy và học đảm bảo được

3 yêu cầu liên quan mật thiết với nhau đó là:

- Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học

- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất - kỹ thuật trong việc dạy và học

- Tổ chức quản lý tốt cơ sở vật chất - kỹ thuật trong nhà trường

Nội dung quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy và học trong nhà trường bao gồm:

- Quản lý trường lớp, phòng học, bàn ghế, bảng

- Quản lý các trang thiết bị phục vụ DH, hoạt động của các phòng bộ môn, phòng chức năng

- Quản lý thư viện trường học với các sách báo, tài liệu

- Quản lý nguồn kinh phí, xây dựng nội quy và kế hoạch sử dụng trangthiết bị, phương tiện - kỹ thuật phục vụ HĐD-H

1.2.3 Đặc điểm của hoạt động dạy- học ngoại ngữ, dạy- học tiếng Anh

1.2.3.1 Bản chất của ngôn ngữ và dạy học ngoại ngữ

Các nhà ngôn ngữ học thừa nhận rằng ngôn ngữ là một trong những phương tiện hay công cụ giao tiếp quan trọng nhất của con người vàbản chất của ngôn ngữ là thực hiện chức năng giao tiếp Hiện nay trên thế giới

có nhiều ngôn ngữ khác nhau đang cùng tồn tại Mặc dù mỗi ngôn ngữ cónhững đặc điểm riêng về âm thanh, chữ viết, hình thức bên ngoài hay cấu trúcbên trong song tất cả các ngôn ngữ đều có chung một bản chất là làm công cụgiao tiếp cho dù ngôn ngữ đó có ít hay nhiều người sử dụng

Dạy và học ngoại ngữ thực chất là DH cách sử dụng một ngôn ngữ mớingoài tiếng mẹ đẻ làm công cụ giao tiếp Bản chất của công cụ giao tiếp đượcthể hiện trong dạy và học ngoại ngữ qua: mục đích dạy và học ngoại ngữ là

Trang 31

hình thành và phát triển một ngôn ngữ mới như một công cụ giao tiếp, nộidung là dạy và học một công cụ giao tiếp bằng tiếng nước ngoài, phương phápdạy và học là giúp HS chiếm lĩnh một công cụ giao tiếp mới và kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập là xem xét, đánh giá khả năng sử dụng ngoại ngữ như mộtcông cụ giao tiếp.

Quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói

Ngôn ngữ, với tư cách là phương tiện giao tiếp của con người, là sựthống nhất chặt chẽ giữa ngôn ngữ (language) và lời nói (speech) Ngôn ngữ

và lời nói là hai mặt của một hiện tượng, trong đó ngôn ngữ chỉ một hiện thựckhách quan và có tính chung toàn xã hội; còn lời nói là sự vận dụng ngôn ngữchung của mỗi cá nhân vào các tình huống giao tiếp cụ thể do đó nó mang tínhchất cá thể Ngôn ngữ và lời nói hợp thành một thể thống nhất biện chứnggiữa cái chung và cái riêng

Ngôn ngữ là một hệ thống gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và luônmang tính chất tĩnh và ổn định; lời nói là sự kết hợp các nội dung ngôn ngữtrong hoạt động giao tiếp như nghe, nói, đọc, viết và mang tính chất động vàbiến đổi thường xuyên tùy theo từng tình huống giao tiếp cụ thể

Dạy và học ngoại ngữ là nhằm chiếm lĩnh và sử dụng hệ thống ngôn ngữ(ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) trong giao tiếp lời nói: nghe, nói, đọc và viết

Ngôn ngữ và nền văn hóa của cộng đồng nói ngôn ngữ đó luôn có mốiquan hệ biện chứng với nhau Ngôn ngữ vừa là phương tiện biểu đạt vừa làphương tiện tàng trữ những giá trị văn hóa của dân tộc sản sinh ra ngôn ngữ

ấy Điều này có nghĩa là dạy và học ngoại ngữ phải nhằm đạt hai mục đích:trang bị cho HS một công cụ giao tiếp mới đồng thời thông qua việc sử dụngcông cụ giao tiếp đó HS tiếp thu những giá trị văn hóa của các dân tộc sửdụng ngôn ngữ đang học bao gồm những hiểu biết về đất nước, con người,phong tục, tập quán, khoa học, kĩ thuật,

Nói cách khác, dạy và học ngoại ngữ phải mang mục đích kép là vừahình thành và phát triển một công cụ giao tiếp mới vừa thông qua đó để tiếp

Trang 32

thu những giá trị văn hóa của dân tộc có ngôn ngữ đang học Trong hai mụcđích đó thì mục đích thứ nhất vừa là mục đích dạy và học ngoại ngữ vừa làcách thức hay con đường nhằm đạt được mục đích lâu dài hơn là mục đích thứhai Điều này giúp cho quá trình dạy và HS động hơn, hấp dẫn hơn, dễ dànghơn và do vậy kết quả dạy và học sẽ nhanh hơn và bền vững hơn.

Mục tiêu D-H ngoại ngữ là người học có thể phát triển khả năng hiểu và

sử dụng ngôn ngữ được học Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ được chia làm 2 loại:

kỹ năng thu nhận gồm kỹ nghe,đọc và kỹ năng tái tạo bao gồm kỹ năng nóiviết người dạy cần phải phân biệt yêu cầu của từng kỹ năng để có PP DHthích hợp và người học có PP học tương ứng

Đối với môn học ngoại ngữ, ngoài các kỹ năng ngôn ngữ người họcphải đạt được để sử dụng nó làm phương tiện giao tiếp, người học còn đượctrang bị thêm kiến thức, văn hóa của thứ tiếng đó

Xuất phát từ mục đích, yêu cầu và dựa trên cơ sở lý luận DH, bộ mônngoại ngữ trong chương trình giáo dục nói chung qui định những nội dungthiết yếu nhất trên các mặt: giáo dục tư tưởng đạo đức, bồi dưỡng tri thức vănhóa và rèn luyện kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ Các nội dung này liênquan chặt chẽ với nhau, hợp thành một thể thống nhất với hạt nhân trung tâm

là kỹ năng giao tiếp để thông qua hoạt dộng DH tạo nên ở mỗi HS khả nănggiao tiếp bằng ngoại ngữ

Nội dung DH ngoại ngữ

Nội dung DH ngoại ngữ bao gồm 4 kỹ năng: nói, nghe, đọc, viết trong

đó kỹ năng đọc hiểu giữ vai trò vị trí trung tâm cả 4 kỹ năng đều hình thànhtrên cơ sở hiểu nội dung thông điệp và giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ,

hỗ trợ nhau

Nội dung kỹ năng giao tiếp

Nội dung kỹ năng giao tiếp bằng tiếng nước ngoài bao gồm 4 dạng hoạtđộng giao tiếp là: nghe, nói, đọc, viết Cả 4 nội dung này đều có mặt thường

Trang 33

trực trong suốt quá trình DH tiếng nước ngoài nội dung thực hành kỹ nănggiao tiếp được thể hiện dưới dạng hệ thống các bài tập tương ứng với yêu cầuhình thành kỹ năng nghe nói đọc hiểu.

- Nội dung tri thức văn hóa

Nội dung tri thức văn hóa của bộ môn ngoại ngữ bao gồm hai phần:

tri thức ngôn ngữ và tri thức đất nước học

- Nội dung tư tưởng đạo đức

Là một môn văn hóa cơ bản, ngoại ngữ có khả năng góp phần hìnhthành thế giới quan và nhân sinh quan tiến bộ cho thế hệ trẻ thông qqua cácbài học với những nội dung hết sức đa dạng và phong phú giúp HS xây dựngcho mình những thói quen đạo đức và hành vi văn minh cần thiết nhất trongcuộc sống xã hội, những quan niệm và những chính kiến khoa học về tựnhiên,về xã hội, về lối sống cao đẹp của những con người đang xây dựng xãhội chủ nghĩa

1.2.3.2 Phương pháp dạy học ngoại ngữ

Ngày nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, việc DHngoại ngữ đều theo đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp Nó đáp ứng đượcnhững nhu cầu giao tiếp bằng ngoại ngữ qua hai kênh khẩu ngữ (nghe và nói)

và bút ngữ (đọc và viết)

- Phương pháp DH nghe hiểu:

Theo các nhà giáo học pháp ngoại ngữ (Howatt & Dakin 1974, Willis1981), nghe là khả năng xác định và hiểu những gì người khác đang nói Điềunày bao gồm việc hiểu giọng điệu hay cách phát âm của người nói, ngữ pháp

và từ vựng của họ, và quan trọng hơn là hiểu được ý nghĩa của họ

Có hai quan điểm về quá trình nghe hiểu: nghe từ dưới lên (nghĩa là,người nghe quan tâm đến thông điệp từ những đơn vị nhỏ nhất - âm đến hơn

vị lớn nhất - văn bản) và quan điểm nghe hiểu từ trên xuống (nghĩa là, việc sửdụng kiến thức trong đầu hay là kiến thức không được nhập mã trực tiếp trong

Trang 34

ngôn từ) Ngày nay cả hai quan điểm này đều được công nhận rộng rãi và phảiđược tích hợp lại và sử dụng trong giảng dạy thì mới có thể nâng cao khả năng

và hiệu quả nghe của HS Tuy nhiên, lúc nào sử dụng mô hình này nhiều hơnhay mô hình kia phụ thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể Đường hướng ngônbản chính là nơi hai hình thức nghe từ dưới lên và nghe từ trên xuống gặpnhau và là nơi xử lí cùng một lúc thông tin nền, thông tin ngôn cảnh và thôngtin ngôn ngữ cho phép quá trình nghe hiểu và giải thích xảy ra Để kỹ năngnghe được dạy có hiệu quả, cần phải chia bài nghe làm ba giai đoạn: a) Giaiđoạn trước khi nghe; b) Giai đoạn trong khi nghe; c) Giai đoạn sau khi nghe

- Phương pháp DH nói:

Học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng, nói dường như là kĩnăng quan trọng nhất và khó phát triển nhất Trong tiếng Anh, những ngườibiết một ngôn ngữ được gọi là những “người nói của ngôn ngữ đó” (speaker

of the language) Chính vì vậy mà các hoạt động phát triển khả năng tự diễnđạt của người học thông qua nói dường như là một thành phần quan trọng nhấttrong việc học ngoại ngữ Giống như kĩ năng nghe, kĩ năng nói cũng đượcchia ra làm ba giai đoạn: a) Giai đoạn trước khi nói; b) Giai đoạn trong khinói; c) Giai đoạn sau khi nói

đó mắt thu nhận thông điệp còn não tìm ra ý nghĩa của thông điệp”; “đọc là sựhiểu tư duy của tác giả” (Smith 1985:102)

Trang 35

Trong học ngoại ngữ, đọc có vai trò đặc biệt quan trọng vì nó cung cấpkiến thức về ngôn ngữ và xã hội cho các kĩ năng khác như viết, nói và nghe.

Có nhiều kiểu đọc và các kiểu đọc này được phân chia dựa vào hai thông sốchính: đọc theo phong cách và theo mục đích Đọc theo phong cách bao gồmđọc to và đọc thầm Đọc theo mục đích bao gồm đọc rộng, đọc sâu, đọc lướt,đọc quét

Để đọc có hiệu quả, kĩ năng đọc hiểu được chia làm ba giai đoạn: a)Giai đoạn trước khi đọc; b) Giai đoạn trong khi đọc; c) Giai đoạn sau khi đọc

- Phương pháp DH viết:

Viết là một kĩ năng vô cùng phức tạp Trong khi viết, người viết phải cókiến thức và phải quan tâm đến nhiều nội dung như cú pháp (cấu trúc câu,danh giới câu, lựa chọn văn phong), ngữ pháp (thì, thể, thức, và thái của động

từ, sự hòa hợp giữa chủ ngữ, và động từ, mạo từ, đại từ), nội dung bài viết (lấy

ý, bắt đầu viết, viết nháp, viết lại …), độc giả (ai sẽ là người đọc bài viết?)mục đích viết (viết để làm gì?), chọn từ ngữ, tổ chức bài viết, các khía cạnh cơhọc Các nhà nghiên cứu nhấn mạnh vào những đặc điểm của viết kết hợp vớiviệc nghĩ viết có thể được học như thế nào để phát triển đường hướng dạy viếtcho lớp học ngoại ngữ Có một số đường hướng dạy viết như: viết từ kiểmsoát đến tự do, viết tự do, viết theo mẫu đoạn văn, viết theo tổ chức ngữ pháp– cú pháp, viết theo đường hướng giao tiếp, viết theo quá trình

Mục tiêu của dạy viết nhằm phục vụ các nhu cầu giao tiếp cá nhân và

xã giao như viết thư cho bạn bè, viết các thiếp mừng, thiếp mời sinh nhật…;viết một đoạn văn có liên quan đến các chủ đề đã học trong phạm vi nội dungngôn ngữ được qui định trong chương trình

Phương pháp thực hành dạy viết tiếng Anh là sự kết hợp của nhiềuđường hướng trong đó có đường hướng viết giao tiếp và đường hướng viếttheo quá trình được xem là chủ đạo Đường hướng này được dựa trên bốnđiểm quan trọng như: tại sao lại viết?; người ta viết để giao tiếp với độc giả;

Trang 36

người ta viết để hoàn thành những mục đớch cụ thể; viết là một quỏ trỡnh phứctạp Với quan điểm này, viết được xem như là một hành động giao tiếp.

Ngoại ngữ là hiện tượng xó hội, là cụng cụ giao tiếp quan trọng nhấtcủa con người và rất gắn bú với việc phỏt triển tư duy văn húa Nếu việc dạyhọc ngoại ngữ được đặt đỳng vị trớ và tiến hành đỳng yờu cầu thỡ nú cũn tỏcdụng khụng nhỏ trong việc rốn luyện cỏc đức tớnh cần cự, khắc phục khú khăn

và thỳc đẩy động cơ học tập cho người học

Cựng với sự phỏt triển của khoa học kỹ thuật và sự hội nhập quốc tế, ngoạingữ trở thành cụng cụ quan trọng nhất của mỗi quốc gia, mỗi dõn tộc Ngoạingữ chớnh là chỡa khúa đẻ mở cỏnh cửa đến với thế giới, với khoa học cụngnghệ, với kinh tế toàn cầu và kinh tế tri thức

1.2.4 Những nội dung quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh

Có thể nói, hoạt động dạy học trong nhà tr-ờng là mối quan hệ biện chứng - một t-ơng tác s- phạm quan trọng giữa dạy và học, giữa thầy và trò không thể thiếu đ-ợc trong quá trình dạy học nói chung và môn Tiếng Anh nói riêng Ngoại ngữ giúp chúng ta hoà nhập chung vào sự phát triển của xã hội, tìm cho mình một chỗ đứng thực sự trong thế giới ngày nay Chính vì vậy mà Đảng, Chính phủ cùng các Bộ, Ngành đã có nhiều chỉ thị, chính sách đầu t-việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm phục vụ tích cực, hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất n-ớc Muốn đảm nhiệm tốt trọng trách trên chúng ta phải quản lý thật nghiêm túc hoạt động dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là Tiếng Anh.

1.2.4.1 Quản lý mục tiêu và nội dung dạy học ngoại ngữ:

Yêu cầu của xã hội ngày nay đối với ng-ời tốt nghiệp đại học là phải sửdụng đ-ợc ít nhất một ngoại ngữ ở trình độ nhất định Tháng 9/2004,

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Dự thảo “Đề án Giảng dạy, học tập ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam giai đoạn 2004 -

Trang 37

mục tiêu dạy - học ngoại ngữ đối với giáo dục cao đẳng, đại học khôngchuyên ngữ là:

Tiếp tục nâng cao trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) của sinh viêncao đẳng, đại học để họ có thể sử dụng tiếng n-ớc ngoài để làmviệc và học tập theo yêu cầu của lĩnh vực chuyên môn đ-ợc đào tạo ởbậc cao Học sinh các tr-ờng cao đẳng và đại học không chuyên ngoạingữ phải học và sử dụng thành thạo tiếng Anh trong công việc

Nội dung dạy học luôn theo sát mục tiêu, là công cụ để thực hiện mục tiêu Nội dung dạy học môn tiếng Anh ở các tr-ờng cao đẳng và đại học bao gồm: tiếng Anh cơ bản và tiếng Anh chuyên ngành Nội dung học liệu tiếng

Anh cơ bản và tiếng Anh chuyên ngành phải đảm bảo ba nội dung cơ bản: giáo dục t- t-ởng đạo đức, bồi d-ỡng tri thức văn hoá và rèn luyện kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ Hiện ch-a có giáo trình ngoại ngữ không chuyên chung cho các

tr-ờng Các tr-ờng tự lựa chọn cho mình tài liệu dạy học tiếng Anh cơ bản để

đạt đ-ợc mục tiêu đã đ-a ra ở trên ở bất cứ cửa hiệu sách nào ta cũng dễ dàng bắt gặp các loại sách học tiếng Anh có ghi rõ cấp độ: sơ cấp, tiền trung cấp, trung cấp hoặc cao cấp Sách dạy tiếng Anh chuyên ngành tự các tr-ờng biên soạn Ngoài sách vở ra, sinh viên ngày nay còn có thể tiếp cận với rất nhiều các ph-ơng tiện hỗ trợ khác nh-: mạng internet, băng, đĩa, từ điển điện tử… Vấn

đề đặt ra ở đây là lựa chọn nội dung, chơng trình, học liệu nh- thế nào cho phù hợp với mục tiêu và quỹ thời gian của môn học.

1.2.4.2 Quản lý việc kiểm tra - đánh giá hoạt động dạy học ngoại ngữ:

Khâu cuối cùng của quá trình dạy học trong nhà tr-ờng là kiểmtra - đánh giá Chỉ có thông qua kiểm tra - đánh giá mới biết đ-ợc mụctiêu đề ra có đạt đ-ợc hay không và đạt đ-ợc bao nhiêu, từ đó có những

điều chỉnh thích hợp để đạt đ-ợc mục tiêu một cách toàn diện hơn

* Các mục đích chính của việc đánh giá:

Trang 38

Mục đích của việc đánh giá (l-ợng giá) là thu thập các phản hồi từ

phía ng-ời học (student feedback) Các phản hồi này đ-ợc sử dụng chocác mục đích cụ thể sau:

- Cải tiến việc học tập: Các phản hồi sau đánh giá/l-ợng giá (nh-: điểm, các

nhận xét của giảng viên và tự nhận xét của sinh viên) sẽ giúp cho sinh viên học tập

tự giác hơn và có định hớng đúng hơn Phản hồi chính là “nhiên liệu” của động cơ học tập và là “la bàn” để dẫn đờng cho việc tự học.

Để nâng cao chất lợng học tập và “biến đào tạo thành tự đào tạo”các phản hồi phải:

+ Đủ (nghĩa là đạt tới một định l-ợng tối thiểu, không quá ít ỏi)

Ví dụ: Quy định môn học phải có mấy lần l-ợng giá, hoặc sau 10-15 tiết học phải có 1 điểm kiểm tra

+ Th-ờng xuyên (nghĩa là không quá th-a thớt, đứt quãng)

Ví dụ: Mỗi l-ợt học, bài học phải thu đ-ợc phản hồi, không nên chỉ

đánh giá định kỳ hoặc đánh giá cuối cùng

+ Tức thời (nghĩa là có kết quả ngay để điều chỉnh kịp thời).Một vài cách l-ợng giá kiểu truyền thống th-ờng cho kết quả quá muộn nênkhông còn tác dụng điều chỉnh

+ Bao phủ (nghĩa là kiểm tra mọi mục tiêu, không để lọt các nội dung học tập)

+ Tự thân hay nội sinh (self-feedback): Sinh viên tự l-ợng giá đ-ợc,không ỷ lại vào các phản hồi từ giảng viên Các phản hồi tự thân này (dosinh viên tự học, tự l-ợng giá, tự phát hiện và tự điều chỉnh) có vai tròquyết định trong việc tự học

Các công cụ đánh giá kiểu trắc nghiệm khách quan (objective

tests) có thể đáp ứng đ-ợc nhiều yêu cầu nêu trên

Trang 39

- Cải tiến việc giảng dạy: Qua các phản hồi thu thập đ-ợc từ sinh viên, giảng viên và nhà tr-ờng có thể xem xét lại quá trình giảng dạy và

điều chỉnh cho tốt hơn

- Bảo vệ xã hội: Không cho phép hành nghề, không chứng nhận cho những ng-ời không đảm bảo phẩm chất.

* Các thời điểm đánh giá sinh viên

Việc đánh giá sinh viên có thể đ-ợc tiến hành vào các thời điểm khác nhau, với các chức năng khác nhau

- Đánh giá tr-ớc khi học: Chức năng của đánh giá tr-ớc khi học là điều tra

nhu cầu học tập, để đáp ứng cho đúng và dạy học sát với đối t-ợng

Ng-ời ta có thể tiến hành cuộc điều tra đầy đủ hoặc làm tiềntrắc nghiệm (pretest) ngay tr-ớc các buổi học (th-ờng đ-ợc tiến hànhtrong các lớp đào tạo lại)

- Đánh giá trong khi học: Chức năng của các kỳ đánh giá này là phát

hiện các phản hồi tức thời cho sinh viên và giảng viên để điều chỉnh kịpthời việc học và việc dạy

- Đánh giá sau khi học: Chức năng của đánh giá cuối cùng hoặc đánh giá

đầu ra là xử lý hoặc chứng nhận Lúc này th-ờng thu đ-ợc các phản hồi đầy đủ hơn, nh-ng th-ờng quá muộn, không còn tác dụng điều chỉnh.

Một loại đánh giá sau khi học, đ-ợc tiến hành khi sinh viên đã ra ờng và đang làm việc, th-ờng đ-ợc gọi là đánh giá hiệu quả (outcome)hoặc đánh giá tác động (impact) Chức năng của loại đánh giá này gầngiống nh- đánh giá tr-ớc khi học, đồng thời để xem xét tổng thể các hiệuquả của việc dạy học trong thực tế xã hội - nghề nghiệp ở một số n-ớc,cách đánh giá này dùng để tái cấp chứng chỉ hành nghề (recertification)

tr-1.2.4.3 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị thiết yếu cho việc dạy học ngoại ngữ:

Trang 40

Cơ sở vật chất luôn là một trong những điều kiện quan trọng

để thực hiện tốt mục tiêu môn học Cơ sở vật chất cũng đ-ợc coi

nh-là ph-ơng tiện để phục vụ việc đổi mới ph-ơng pháp dạy học ngoạingữ theo xu h-ớng giao tiếp, nâng cao hiệu quả quá trình dạy họcngoại ngữ và tạo cơ hội cho học sinh “đắm mình” vào môi trờng ngoạingữ đang học Quản lý cơ sở vật chất có nghĩa là quản lý:

- Thực trạng trang thiết bị dạy học ngoại ngữ hiện có

- Xây dựng danh mục thiết bị và xây dựng phòng học ngoại ngữ với các thiết bị đạt tiêu chuẩn

- Biên soạn tài liệu h-ớng dẫn và tổ chức huấn luyện về sử dụng thiết bị và phòng học tiếng

- Xây dựng các phần mềm chuyên dụng phục vụ dạy học tiếng

- Phối hợp, phát huy tác dụng các ph-ơng tiện truyền thông đại chúng trong việc nâng cao chất l-ợng và hiệu quả dạy học tiếng

1.2.4.4 Quản lý đội ngũ giảng viên:

a Quản lý các loại hồ sơ của giảng viên:

Hồ sơ giảng viên gồm: kế hoạch giảng dạy bộ môn, giáo án, tài lệu giảng dạy, tài liệu tham khảo, lịch giảng dạy, sổ theo dõi sinh viên, sổ dự giờ, sổ báo giảng, sổ chủ nhiệm, kế hoạch tự học, tự bồi d-ỡng… hội thảo chuyên môn.

- Quản lý năng lực của giáo viên, nắm vững đ-ợc chất l-ợng đội ngũ:biết đ-ợc mặt mạnh, mặt yếu, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ, thì khôngnhững sử dụng đúng ng-ời, đúng việc mà còn làm cho họ tự tin trongnghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm Họ sẽ phấn khởi và cố gắng hếtsức mình để hoàn thành công việc đ-ợc giao

- Phân công giảng viên đúng khả năng sẽ đem lại kết quả tốt

Ngày đăng: 29/10/2020, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w