1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông hoài đức b thành phố hà nội

150 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 417,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do nói trên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông Hoài Đức B – Thành phố Hà

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGND Nguyễn Võ Kỳ Anh

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Giáo viên bộ mônGiáo viên chủ nhiệmGiáo dục ngoài giờ lên lớpHoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớpHiện đại hóa

Nhà xuất bảnPhụ huynh học sinh

Số lượngThể dục thể thaoTrung học cơ sởTrung học phổ thông

Tệ nạn xã hội

Ủy ban nhân dânVăn hóa văn nghệ

Xã hội chủ nghĩa

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng số liệu về xếp loại hạnh kiểm của học sinh năm học2010-2011 Bảng 2.2 Bảng số liệu về xếp loại học lực của học sinh năm học2010-2011 Bảng 2.3 Đánh giá tác dụng của hoạt động GDNGLL đối với việchình thành và phát triển nhân cách học sinh .Bảng 2.4 Đánh giá của PHHS về sự phù hợp của các hình thức tổchức hoạt động GDNGLL đối với học sinh Bảng 2.5 Thực trạng hiểu biết về nội dung hoạt động GDNGLL củacán bộ quản lý, cán bộ Đoàn, GVCN, GV bộ môn Bảng 2.4 Đánh giá của PHHS về sự phù hợp của các hình thức tổchức hoạt động GDNGLL đối với học sinh Bảng 2.5 Thực trạng hiểu biết về nội dung hoạt động GDNGLL củacán bộ quản lý, cán bộ Đoàn, GVCN, GV bộ môn Bảng 2.6 Thực trạng hiểu biết về nội dung hoạt động GDNGLL củahọc sinh Bảng 2.7 Thực trạng số lượng học sinh tham gia vào các hình thức

tổ chức hoạt động GDNGLL Bảng 2.8 Thực trạng nhận thức về tác dụng của các hình thức hoạtđộng GDNGLL của học sinh Bảng 2.9 Mức độ hứng thú của học sinh khi tham gia vào các hoạtđộng GDNGLL Bảng 2.10 Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, GVCN, cán bộ

Đoàn, GVBM về hiệu quả các hình thức hoạt động GDNGLL Bảng 2.11 Ý kiến của cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn, GVCN về mức

độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến hiệu quả hoạt động GDNGLL

Trang 4

Bảng 2.12 Ý kiến của học sinh về mức độ ảnh hưởng của một số

yếu tố đến hiệu quả hoạt động GDNGLL 57Bảng 2.13 Đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động GDNGLL 58Bảng 2.14 Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động

GDNGLL của nhà trường 60Bảng 2.15 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, kinh phí, điều kiện

phục vụ các hoạt động GDNGLL của nhà trường 61Bảng 2.16 Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng tham gia

tổ chức các hoạt động GDNGLL 62Bảng 2.17 Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá các hoạt động

GDNGLL 63Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL 87Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL 88Bảng 3.3 Sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL 90

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

TrangHình 2.1 Biểu đồ so sánh mức độ nhận thức về tác dụng của HĐGDNGLLđối với việc hình thành nhân cách học sinh 44Hình 2.2 Biểu đồ so sánh thực trạng hiểu biết về nội dung HĐGDNGLLcủa cán bộ giáo viên 47Hình 2.3 Biểu đồ so sánh thực trạng hiểu biết về nội dung HĐGDNGLLcủa học sinh 49Hình 2.4 Biểu đồ so sánh thực trạng đánh giá kết quả thực hiện các

hoạt động GDNGLL 58Hình 3.1 Biểu đồ so sánh sự tương quan giữa mức độ cần thiết và

tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL 91

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Danh mục các bảng iii

Danh mục các hình iv

Mục lục vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 8

1.2.1 Khái niệm quản lý 8

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 10

1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường 12

1.2.4 Khái niệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 13

1.2.5 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 15

1.3 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 16

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 25

1.4.1 Quản lý chương trình và kế hoạch thực hiện 25

1.4.2 Quản lý đội ngũ thực hiện kế hoạch 26

1.4.3 Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện khác phục vụ các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 27

1.4.4 Quản lý việc phối hợp thực hiện của các lực lượng giáo dục tham gia vào hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 28

1.4.5 Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả 28

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 29

Trang 7

Kết luận chương 1 35

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HOÀI ĐỨC B – THÀNH PHỐ HÀ NỘI 36

2.1 Khái quát về giáo dục Huyện Hoài Đức và trường THPT Hoài Đức B 36

2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội Huyện Hoài Đức 36

2.1.2 Phát triển giáo dục huyện Hoài Đức 37

2.1.3 Đặc điểm trường THPT Hoài Đức B 38

2.2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Hoài Đức B 42

2.2.1 Khái quát về tiến hành khảo sát 42

2.2.2 Kết quả khảo sát thực trạng 43

2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GDNGLL tại trường THPT Hoài Đức B 64

2.2.4 Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý HĐGDNGLL của trường THPT Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội 67

Kết luận chương 2 68

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HOÀI ĐỨC B – THÀNH PHỐ HÀ NỘI 69

3.1 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp 69

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội 72

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh về vai trò và tác dụng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 72

3.2.2 Tăng cường quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của tiểu ban hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và giáo viên chủ nhiệm 73 3.2.3 Quản lý việc thực hiện kế hoạch chương trình hoạt động giáo

dục ngoài giờ lên lớp của giáo viên chủ nhiệm, tiểu ban, cán bộ Đoàn 76

Trang 8

3.2.4 Quản lý nội dung và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục

ngoài giờ lên lớp 78

3.2.5 Quản lý các điều kiện đảm bảo nguồn lực thực hiện chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 80

3.2.6 Quản lý việc phối hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia vào chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 81

3.2.7 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 82

3.3 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 85

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

1 Kết luận 92

2 Khuyến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 98

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2005, Điều 2 đã chỉ rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam pháttriển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trungthành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡngnhân cách, phẩm chất năng lực công dân đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc”[25, tr.2] Để làm được điều đó, trong chương trình đào tạo các cấphọc, bậc học phổ thông, ngoài các môn học cung cấp kiến thức về các lĩnh vựckhoa học cơ bản và có hệ thống, Bộ Giáo dục và Đào tạo còn xây dựng các hoạtđộng bổ trợ, trong đó có hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với các hình thức sinh hoạt hấpdẫn, nội dung phong phú góp phần củng cố, khắc sâu kiến thức, rèn luyện kỹnăng, bồi dưỡng tình cảm, xây dựng ý thức độc lập, tinh thần tự chủ phát huytính đoàn kết của học sinh Đồng thời phát triển những năng lực chủ yếu như:năng lực hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực hoạtđộng chính trị - xã hội, năng lực tổ chức quản lý, năng lực hợp tác và cạnhtranh lành mạnh Ngoài ra qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp còn gópphần giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn cho học sinh

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp với lứa tuổi học sinh nóichung, học sinh THPT nói riêng Ở các trường THPT, hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp đã được tổ chức triển khai thực hiện và đạt được nhiều kếtquả tốt đẹp Tuy nhiên cũng còn nhiều trường vẫn chưa quan tâm chỉ đạohoạt động này nên nội dung còn nghèo nàn, thiếu kế hoạch và biện pháp quản

lý hiệu quả, chưa chú trọng đầu tư đúng mức, tổ chức các hoạt động còn bịđộng, máy móc, mang tính hình thức…điều đó đã dẫn đến việc thực hiện mụctiêu, nhiệm vụ của năm học còn hạn chế

Trang 10

Trường THPT Hoài Đức B thuộc ngoại thành của Thành phố Hà Nội,

là một trường đã và đang chú trọng phát triển về chất lượng giáo dục Nhàtrường đã mạnh dạn đổi mới phương thức quản lý, trong đó đặc biệt chútrọng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của học sinh Vì vậy, bướcđầu đã đạt được kết quả đáng kể Tuy nhiên đứng trước yêu cầu của xã hội,nhà trường cần có những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp cho học sinh hiệu quả hơn, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diệncủa học sinh trong toàn trường

Xuất phát từ những lý do nói trên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài nghiên

cứu: “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc

sĩ với mong muốn khắc phục được những vấn đề bất cập trong thực tiễn quản

lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT, nhằm nâng caochất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh của các nhà trường

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất những biện pháp quản lýhoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Hoài Đức B – Thànhphố Hà Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho họcsinh trong giai đoạn hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được các mục đích nghiên cứu, đề tài cần thực hiện các nhiệm

ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớpnhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại trường THPT Hoài Đức B – Thànhphố Hà Nội

Trang 11

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Hoài Đức B –Thành phố Hà Nội

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trườngTHPT Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT HoàiĐức B – Thành phố Hà Nội hiện nay còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến chấtlượng giáo dục toàn diện cho học sinh Nếu nghiên cứu, đề xuất và áp dụngđược các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có hiệu quả,khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của học sinhtrong nhà trường

6 Giới hạn nghiên cứu

Giới hạn phạm vi nghiên cứu là thực trạng quản lý hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp của trường THPT Hoài Đức B năm học 2010-2011 và đềxuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại trườngTHPT Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội trong những năm tiếp theo để gópphần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

7 Phương pháp nghiên cứu

Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:

Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các tài liệu về lý luận quản lý, cáccông trình khoa học liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm khảo sát thực tiễn

+ Phương pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu, dữ liệu

Trang 12

+ Phương pháp phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia và các nhà quản lý ở trường THPT.

+ Phương pháp xử lý, phân tích và sử dụng các thông tin đã thu thập

được trong quá trình nghiên cứu thuộc phạm vi đề tài

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệutham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp ở trường Trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ởtrường Trung học phổ thông Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ởtrường Trung học phổ thông Hoài Đức B – Thành phố Hà Nội

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Nhìn lại quá trình phát triển của khoa học giáo dục cho chúng ta thấytrong các hoạt động giáo dục tại các nhà trường thì hoạt động GDNGLL đượcđánh giá là một phần quan trọng không thể thiếu trong chương trình giáo dục

ở hầu hết tất cả các nước trên thế giới Vì vậy, hoạt động này đã được quantâm nghiên cứu tương đối sớm

Vào thế kỷ thứ 19, C Mác và Ănghen đã xác định mục tiêu của nềngiáo dục XHCN là tạo ra con người phát triển toàn diện Trong giáo dục tránhgiáo dục một chiều chỉ có kiến thức khoa học mà quên mất giáo dục về đạođức, về hành vi, về xử lý các mối quan hệ giữa con người với con người, conngười với thiên nhiên Để đáp ứng được nhiệm vụ ngày càng phát triển của

xã hội, cần giáo dục các em học sinh trở thành con người toàn diện [3, tr.8]

Vào thế kỷ XX, nhà giáo dục nổi tiếng người Nga A.S Makarenko đãnói về tầm quan trọng của công tác giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp: “Tôi

đã kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạnchế trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không thể hạn chế để cho quá trìnhgiáo dục chỉ được thực hiện trên lớp học mà đáng ra là phải trên mỗi métvuông của đất nước chúng ta… Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũngkhông được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trong lớp.Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ hoạt động của trẻ” [21, tr.63] Trong thựctiễn công tác của mình, A.S Makarenko đã tổ chức các hoạt động ngoại khóa,CLB cho học sinh ở trại M Gorki và công xã F.E.Dzerjinski như: “Tổ đồng

ca, tổ văn học Nga, tổ khiêu vũ, xưởng tự do, tổ thực nghiệm khoa học tựnhiên, tổ vật lý – hóa học, tổ thể thao… Việc phân phối các em vào các tổ

Trang 14

ngoại khóa, CLB được tổ chức trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các em có thểxin ra khỏi tổ bất cứ lúc nào, nhưng các tổ phải có kỷ luật trong quá trìnhhoạt động” [22, tr 173-174].

Năm 1987, A Chickering và cộng sự đã trình bày 07 nguyên tắc vàng

để đạt hiệu quả trong học tập tại trường phổ thông trong đó ông nhấn mạnhvai trò của các hoạt động ngoài giờ tại trường cũng như tại cộng đồng dân cưđều có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách của học sinh bậcTHPT Và đặc biệt nó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện chocác em [32, tr 3-5]

Trong bài: “Tạo hứng thú trong lớp học”, tác giả C Bowell (1991), đãtrình bày rõ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của phương pháp học tích cực.Ông đã nêu lên những nguyên tắc hoạt động cơ bản của GV, cách tổ chứcgiảng bài của GV hoạt động của học sinh cũng như các hoạt động GDNGLL

bổ trợ để tạo một tiết học có chất lượng GV hoạt động như một người hướngdẫn, nêu vấn đề cơ bản không lệch hướng Các hoạt động trong nghỉ giữa tiếtcũng như hoạt động ngoại khóa cần thiết và cụ thể, có sự khác biệt cho từngmôn học để tạo tiết học có chất lượng cao [33 ,tr 2]

Vào năm 2006 E Graaff đã trình bày các phương pháp học tích cực.Trong nghiên cứu của mình, ông nhấn mạnh lợi ích của phương pháp học tíchcực, các yếu tố tạo nên cách học tích cực và đặc biệt nhấn mạnh vai trò củahoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong việc làm mới cách suy nghĩ củahọc sinh để tự thực hiện giờ học mà mình làm chủ thể, thầy cô giáo chỉ lànhững người hướng dẫn, kết luận vấn đề [35 ,tr.12]

Vào năm 2010 EP Hobin đã trình bày sự kết hợp giữa giáo dục thểchất và giáo dục kiến thức cho học sinh bậc THPT Tác giả nhấn mạnh sự phùhợp của các hình thức sinh hoạt, nội dung sinh hoạt theo lứa tuổi, tâm sinh lý

để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động GDNGLL của cán bộ, thầy cô vànâng cao hiệu quả học tập của học sinh [36, tr 43-45]

Trang 15

Như vậy, qua các nghiên cứu trên có thể thấy các nhà nghiên cứu trênthế giới đều khẳng định vai trò rất lớn của hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp trong trường phổ thông nói chung, trường THPT nói riêng đối với việcnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Vấn đề giáo dục toàn diện cho học sinh được Đảng và Nhà nước taquan tâm đưa vào các mục tiêu đào tạo cho từng cấp học, bậc học

Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, ở nước ta đã có nhiềunghiên cứu xung quanh việc xác định khái niệm “hoạt động GDNGLL” vàviệc tổ chức hiệu quả hoạt động GDNGLL trong các trường phổ thông

Chương trình Giáo dục ngoài giờ lên lớp hiện nay được chính thức đưavào giảng dạy trong nhà trường cấp THPT từ năm học 2006-2007 Nhận thức

rõ vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong việc nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện cho học sinh, đã có rất nhiều các công trình nghiêncứu về vấn đề quản lý và các biện pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Các nghiên cứu này được thực hiện theo hai hướng nghiên cứu chính:

Hướng thứ nhất: Những nghiên cứu cơ bản mang tính lý luận nhằm

xác định nội hàm của khái niệm “Hoạt động GDNGLL”, xác định mục tiêu,vai trò, vị trí, nội dung, phương pháp, hình thức thực hiện Nghiên cứu theohướng này có một số công trình nghiên cứu như: Từ năm 1979, Viện khoahọc giáo dục đã thực hiện đề tài nghiên cứu về “Các hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp và sự hình thành nhân cách của học sinh”do Trung tâmnghiên cứu giáo dục đạo đức cho học sinh chủ trì Đề tài được triển khai thựcnghiệm tại một số trường phổ thông trên địa bàn Hà Nội, kết quả thựcnghiệm đã được thể hiện trên tạp chí nghiên cứu giáo dục và tạp chí Thôngtin khoa học giáo dục của một số nhà nghiên cứu như: Đặng Thúy Anh, PhạmHoàng Gia, Lê Trung Trấn, Phạm Lăng…

Trang 16

- Một số nghiên cứu thực nghiệm cải tiến nội dung, phương pháp tổ chứcnhằm nâng cao chất lượng hoạt động GDNGLL do một nhóm cán bộ nghiêncứu của Viện khoa học giáo dục thực hiện như: Đặng Thúy Anh, Nguyễn DụcQuang, Nguyễn Thị Kỷ, Nguyễn Thanh Bình…

- Một số nghiên cứu lý luận nhằm xây dựng cơ sở lý luận về hoạt độngGDNGLL của một số nhà khoa học như Nguyễn Đắc Lê, Hoàng Mạnh Phú,

Lê Trung Trấn, Nguyễn Dục Quang, Hà Nhật Thăng…

- Một số cuốn sách nói về hoạt động GDNGLL của một số tác giả như:Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng, Nguyễn Hữu Hợp, Nguyễn Dục Quang,Nguyễn Đăng Thìn, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ…

Hướng thứ hai: Một số bài viết về kinh nghiệm thực tiễn tổ chức hoạt

động GDNGLL ở các trường THPT mà tác giả là các GV, cán bộ quản lý tạicác trường phổ thông

Nhìn chung, trong các nghiên cứu này đều nhấn mạnh vai trò của hoạtđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với việc phát triển toàn diện cho học sinhnói chung, học sinh THPT nói riêng và nhấn mạnh vai trò quan trọng củacông tác quản lý đối với hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở từng cấp vàtừng cơ sở giáo dục

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một khái niệm rộng lớn được sử dụng trong nhiều lĩnh vựckhác nhau Những nhà xã hội học nghiên cứu hoạt động quản lý trên cơ sởmối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, các nhà hoạt động kinh

tế nghiên cứu hoạt động quản lý trên cơ sở hiệu quả kinh tế… Chính vì thếkhi đưa ra khái niệm về quản lý, các tác giả thường gắn với các loại hìnhquản lý cụ thể phụ thuộc vào lĩnh vực nghiên cứu hay thực tế công việc quản

lý của mình Cụ thể:

Frederick Winslow Taylor (1856-1915) là người sáng lập ra thuyếtquản lý theo khoa học, theo ông thì: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn

Trang 17

muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng đã hoàn thành công việc mộtcách tốt nhất và rẻ nhất” [12, tr.89]

Henry Fayon (1845-1925), cha đẻ của thuyết quản lý hành chính lại chorằng: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó gồm 5 yếu tố tạothành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính làthực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát” [8, tr.3-5]

Harold Koontz, được coi là người tiên phong của lý luận quản lý hiệnđại viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗlực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi cá thểđạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãncủa cá nhân ít nhất” [19, tr.20]

Các nhà nghiên cứu trong nước cũng đưa ra những quan điểm khácnhau về quản lý:

Theo PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS Nguyễn Quốc Chí thì Quản

lý là “tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quảnlý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho

tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[8, tr.1]

Theo GS Đặng Vũ Hoạt và GS Hà Thế Ngữ thì: “Quản lý là một quátrình định hướng, quá trình có mục tiêu Quản lý một hệ thống là một quátrình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Nhữngmục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lýmong muốn”[15, tr.32-36]

Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung làkhách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đã dự kiến” [24, tr.1]

Theo PGS Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một hệ thống tác động khoahọc nghệ thuật vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợpnhằm đạt được những mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của

hệ thống”[20, tr.1]

Trang 18

Theo từ điển Tiếng Việt thì Quản lý là: “Tổ chức, điều khiển hoạt độngcủa một đơn vị, một cơ quan”

Như vậy, khái niệm quản lý được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhautùy theo từng cách tiếp cận khác nhau Tuy nhiên các quan điểm trên đều đềcập đến bản chất chung của khái niệm quản lý:

-Quản lý là sự tác động liên tục có định hướng, có chủ đích của chủ thể

quản lý lên khách thể quản lý trong một tổ chức thông qua quá trình lập kếhoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điềukiện biến động của môi trường

-Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Quản lý mang tính khoahọc vì nó luôn là hoạt động có tổ chức, có định hướng dựa trên những quyluật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể Quản lý còn mangtính nghệ thuật vì nó là một hoạt động thực tiễn vô cùng phong phú đầy biếnđộng, không có những nguyên tắc chung cho mọi tình huống Để đạt đượcmục tiêu đề ra của tổ chức người quản lý cần có những bí quyết sắp xếpnguồn nhân lực, nghệ thuật giao tiếp, kỹ năng ứng xử, khả năng thuyết phụcđối với mọi thành viên trong tổ chức

Cùng với sự phát triển chung của xã hội hiện nay, vai trò của quản lýngày càng được nâng cao Vì vậy, mỗi cấp quản lý, mỗi lĩnh vực hoạt độngcần vận dụng lý luận chung và lý luận cụ thể để phù hợp với quy mô và đặcthù của tổ chức mình qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Cũng như các hoạt động khác của xã hội, ngay từ khi các tổ chức giáodục đầu tiên được hình thành thì đã có hoạt động quản lý giáo dục Khoa họcquản lý giáo dục trở thành một bộ phận của quản lý nói chung nhưng nó là mộtkhoa học tương đối độc lập vì tính chất đặc thù của nền giáo dục quốc dân

Theo M I Kônđacốp, chuyên gia giáo dục Liên Xô cũ: “Quản lý giáodục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ

Trang 19

thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộđến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻtrên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy tắc chung của xã hội cũng nhưnhững quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển tâm thế và tâm lý trẻem” [17, tr.124].

Ở Việt Nam theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệthống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản

lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối vànguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trườngXHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ,đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [24, tr.35]

Theo PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS Nguyễn Quốc Chí chorằng: “Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quyluật khách quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thốnggiáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [9]

Như vậy, có thể nói hệ thống giáo dục là một hệ thống mở, luôn vậnđộng và phát triển theo quy luật chung và chịu sự quy định của điều kiện kinh

tế - xã hội Các định nghĩa trên cũng cho thấy quản lý giáo dục luôn luôn phảiđổi mới, đảm bảo tính năng động, khả năng tự điều chỉnh, thích ứng của giáodục đối với sự vận động và phát triển chung

Tùy theo đối tượng quản lý mà quản lý giáo dục có nhiều cấp độ khác nhau Theo TS Nguyễn Phúc Châu thì quản lý giáo dục được chia ra:

- Quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô (quản lý hệ thống giáo dục): Ở cấp

độ này, “Quản lý giáo dục” được hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, cómục dích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật,… của chủ thể quản lýgiáo dục các cấp đến các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện cóchất lượng và hiệu quả việc tổ chức, huy động, điều phối, giám sát và điềuchỉnh,… các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin) để hệthống giáo dục vận hành đạt được mục tiêu phát triển giáo dục

Trang 20

- Quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô (quản lý một cơ sở giáo dục): Ở cấp

độ này, quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật,… của chủ thểquản lý một cơ sở giáo dục đến tập thể GV, CNV, tập thể người học và cáclực lượng tham gia giáo dục khác trong và ngoài cơ sở giáo dục đó, để thựchiện có chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục và dạy học, nhằm làm cho

cơ sở giáo dục vận hành luôn luôn ổn định và phát triển để đạt tới mục tiêuđào tạo của cơ sở giáo dục đó

1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường

Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường, vì nhàtrường là cơ sở giáo dục, là nơi diễn ra các hoạt động và thực hiện các mụctiêu giáo dục Vì vậy, quản lý nhà trường là một loại quản lý giáo dục đặc thùđược thực hiện ở tầm vi mô

Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thựchiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhàtrường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mụctiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [13, tr.2]

Theo GS Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các

cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV và các lựclượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục vàđào tạo trong nhà trường” [31, tr.17-19]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợpnhững tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, học sinh và cán bộkhác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hộiđóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọihoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thựchiện có chất lượng, mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lêntrạng thái mới” [24, tr 34]

Trang 21

Tóm lại, quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảngtrong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vớingành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.

Quản lý nhà trường là hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quyluật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng đặc thù của nó Quản lýnhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chất

sư phạm của người GV, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đómọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể hoạtđộng của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách củangười học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyệntheo yêu cầu xã hội và được xã hội thừa nhận

Quản lý nhà trường phải là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và pháttriển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thànhcông hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới, nâng cao hiệu quả giáo dục đòi hỏingười quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phảichú trọng tới việc cải tiến công tác quản lý giáo dục, để quản lý có hiệu quảcác hoạt động giáo dục trong nhà trường

1.2.4 Khái niệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Hoạt động GDNGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ họccác bộ môn văn hóa Hoạt động GDNGLL có mục tiêu giúp học sinh nângcao hiểu biết các giá trị truyền thống của dân tộc, biết tiếp thu những giá trịtốt đẹp của nhân loại, củng cố, mở rộng kiến thức đã học trên lớp, củng cốcác kỹ năng, hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu như năng lực tựhoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực tổ chứcquản lý, hợp tác và cạnh tranh, năng lực hoạt động chính trị, xã hội… Có thái

độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm vềhành vi của bản thân, biết cảm thụ và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống

Trang 22

“Hoạt động GDNGLL bao gồm các hoạt động ngoại khóa về văn học,thể dục thể thao nhằm phát triển năng lực toàn diện của học sinh và bồidưỡng học sinh có năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch,giáo dục, văn hóa, các hoạt động giáo dục môi trường, các hoạt động laođộng công ích, các hoạt động xã hội, các hoạt động từ thiện phù hợp với đặcđiểm sinh lý lứa tuổi học sinh” [4].

Theo GS Đặng Vũ Hoạt, “Hoạt động GDNGLL là việc tổ chức giáodục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học kỹ thuật, laođộng công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hóa nghệ thuật,thẩm mỹ, TDTT, vui chơi giải trí… để giúp các em hình thành và phát triểnnhân cách” [16]

Như vậy, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là hoạt động giáo dụcđược tổ chức ngoài giờ học các môn học trên lớp, là sự nối tiếp, bổ sung hoạtđộng trên lớp, là con đường gắn lý luận với thực tiễn nhằm tạo ra sản phẩmđáp ứng mục tiêu của xã hội

Xuất phát từ vị trí, ý nghĩa của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nêntrong đổi mới giáo dục hiện nay, đây là một hoạt động bắt buộc, là một bộphận trong quy trình giáo dục toàn diện học sinh, trong chính khóa chứ khôngphải hoạt động ngoại khóa

Để đảm bảo hiệu quả của hoạt động GDNGLL, khi xây dựng chươngtrình cần lưu ý: việc xây dựng kế hoạch phải xuất phát từ điều kiện thực tếcủa nhà trường, đảm bảo mục tiêu chung, nội dung chương trình do Bộ Giáodục và Đào tạo quy định Đảm bảo tính thống nhất và liên thông giữa cáckhối trong đó tính mới mẻ và tính kế thừa cần được chú ý, tránh lặp lại cáchoạt động dẫn đến nhàm chán Nội dung, hình thức tổ chức hoạt độngGDNGLL phải mang tính khoa học, thiết thực, có sức hút, phù hợp với đặcđiểm tâm sinh lý lứa tuổi và trình độ nhận thức của học sinh Trong hoạt độngGDNGLL, mục tiêu, đối tượng đã được chỉ rõ là các em học sinh, do

Trang 23

vậy các hoạt động cần phát huy tính tự quản của học sinh Đây là yếu tố đảmbảo sự thành công cho các hoạt động mà còn là mục tiêu cần đạt được nhằmhoàn thiện các năng lực cần thiết cho học sinh trong đó quan trọng nhất làtính tự chủ, tự khẳng định, năng lực tổ chức của học sinh.

1.2.5 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Thực chất quản lý hoạt động GDNGLL chính là quá trình tác động củachủ thể quản lý (gồm Hiệu trưởng và bộ máy giúp việc của Hiệu trưởng) đếntập thể cán bộ, GV và học sinh nhằm thực hiện các mục tiêu về nội dung, kếhoạch, chương trình hoạt động GDNGLL

Với đặc thù như vậy, quản lý hoạt động GDNGLL cần đặc biệt lưu ýviệc phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ, giáo viên trực tiếp tham gia tổ chứchoạt động GDNGLL Việc huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo tổ chức thành công cáchoạt động GDNGLL Đối với công tác chỉ đạo, quản lý, cần chia ra thành các

bộ phận thực hiện chính bao gồm: bộ phận tham gia xây dựng kế hoạch vàchỉ đạo thực hiện, bộ phận này bao gồm có Hiệu trưởng và Hiệu phó phụtrách mảng công việc; bộ phận cán bộ giáo viên trực tiếp phụ trách việc tổchức thực hiện bao gồm GVCN, cán bộ Đoàn thanh niên; bộ phận phục vụcho hoạt động GDNGLL bao gồm cán bộ nhân viên phục vụ cơ sở vật chất,trang thiết bị nhà trường Các bộ phận này có liên quan mật thiết với nhautrong việc phối hợp tổ chức các hoạt động GDNGLL dưới sự chỉ đạo điềuhành của Hiệu trưởng

Như vậy, quản lý hoạt động GDNGLL thực chất là quản lý về mục tiêugiáo dục, quản lý về kế hoạch, đội ngũ, các điều kiện đảm bảo và quản lýcông tác kiểm tra đánh giá, quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dụctham gia vào hoạt động GDNGLL ở trường phổ thông

1.3 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở

trường THPT

Trang 24

1.3.1 Mục tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Hoạt động GDNGLL trong nhà trường cần đạt được những mục tiêu sau:

Mục tiêu về nhận thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức của các môn

học, mở rộng và nâng cao hiểu biết cho học sinh về các lĩnh vực của đời sống

xã hội, làm phong phú thêm vốn tri thức, kinh nghiệm hoạt động tập thể củahọc sinh Giúp các em sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường

và xã hội, định hướng nghề nghiệp cho học sinh

Mục tiêu về rèn luyện kỹ năng:

+ Kỹ năng giao tiếp ứng xử có văn hóa, đây là một kỹ năng cần thiếtcho các em học sinh đặc biệt ở lứa tuổi học sinh THPT đang muốn tự khẳngđịnh mình Được hiểu, học cách ứng xử có văn hóa giúp các em có đủ tự tin

và sống có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng

+ Kỹ năng tổ chức quản lý, tham gia các hoạt động tập thể với tư cách làchủ thể của hoạt động Lứa tuổi THPT cần cho các em rèn luyện kỹ năng này đểhướng cho các em biết vận dụng, tổ chức, sắp xếp kế hoạch hàng ngày, hàngtuần, hàng tháng của mình, kế hoạch giúp đỡ gia đình Các em là những chủ thểhoạt động cần phải có kỹ năng thực hiện, kỹ năng quản lý và xử lý các hoạtđộng, các kỹ năng này có được từ hoạt động GDNGLL của các em

+ Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, củng cố,phát triển hành vi, thói quen tốt trong học tập, lao động và công tác xã hội.Thông qua hoạt động GDNGLL các em sẽ nhìn nhận được kết quả của mình,biết rút kinh nghiệm để cải thiện khả năng đánh giá, biết tự điều chỉnh hoànthiện bản thân và giúp người khác hướng tới mục tiêu giáo dục toàn diện: đứcdục, trí dục, thể dục, mỹ dục và lao động trong trường THPT

Mục tiêu về giáo dục thái độ:

+ Hoạt động GDNGLL bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm đạo

đức trong sáng với thầy cô, bạn bè, quê hương đất nước Từ đó giúp cho các

em biết trân trọng cái tốt, cái đẹp, bài trừ những cái xấu, lạc hậu

Trang 25

+ Bồi dưỡng cho học sinh lòng tự trọng con người, tôn trọng các chuẩnmực đạo đức và những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, biết tôn trọngpháp luật.

+ Bồi dưỡng tính tích cực, năng động, chủ động, sáng tạo khi tham gia

các hoạt động xã hội, hoạt động tập thể của nhà trường

+ Thông qua hoạt động GDNGLL từng bước hình thành cho học sinhniềm tin vào những giá trị tốt đẹp mà các em vươn tới, từ đó hình thành chocác em niềm tự hào dân tộc, mong muốn làm rạng danh truyển thống tốt đẹpcủa quê hương, đất nước

+ Giáo dục tình đoàn kết hữu nghị với bạn bè quốc tế

Như vậy, mục tiêu của hoạt động GDNGLL cần phải đảm bảo hình thànhđược cho học sinh mục tiêu về nhận thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành, giáodục thái độ đúng đắn, tích cực cho học sinh trong nhà trường THPT

1.3.2 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Vị trí của hoạt động GDNGLL

Hoạt động chính được thực hiện trong các nhà trường THPT bao gồmhoạt động giảng dạy, học tập trên lớp; hoạt động GDNGLL và hoạt động giáodục lao động kỹ thuật hướng nghiệp dạy nghề Nếu như dạy học trên lớp họcgóp phần cải tạo bản thân học sinh về mặt xã hội thông qua việc tiếp thu, hìnhthành tri thức và hiểu biết, giáo dục lao động kỹ thuật hướng nghiệp và dạynghề góp phần hình thành cho học sinh ý thức, kỹ năng lao động, thái độ đốivới người lao động và sản phẩm lao động góp phần rèn luyện và tăng cườngthể lực thì hoạt động GDNGLL lại có ý nghĩa trong việc góp phần hình thànhcho học sinh ý thức xã hội, tăng hiệu quả nhận thức trong giáo dục tình cảm,hành vi và thái độ cho học sinh

Vai trò của hoạt động GDNGLL

- Hoạt động GDNGLL giúp các em học sinh củng cố tri thức củamình đã được học trên lớp Học sinh có được các tri thức là nhờ vào nhận

Trang 26

thức các bài giảng của thầy cô, cũng như tích lũy được trong quá trình tự họccủa mình Để đối chiếu kiểm nghiệm tri thức đã có được, làm cho tri thức đótrở thành tri thức của mình thì vai trò của hoạt động GDNGLL rất quan trọng,các hoạt động GDNGLL sẽ giúp các em đưa kiến thức lý thuyết vào thực tếcuộc sống.

- Giúp các em học sinh bộc lộ khả năng của mình thông qua việc

tự tổ

chức các hoạt động, từ đó khẳng định vị trí của mình trong tập thể, vấn đềđược đưa ra là vấn đề mở, các em dựa vào mục tiêu của các hoạt động, có thểphát huy hết khả năng của mình trong xây dựng đề cương, tổ chức thực hiện,phân công nhân sự, thực hành các hoạt động kiểm nghiệm chất lượng, tựđánh giá và rút kinh nghiệm cho các hoạt động khác

- Tạo điều kiện cho các em học sinh chủ động, tích cực, độc lập, sángtạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao Hoạt động nhận thức củahọc sinh được phát triển tối đa khi trong một hoạt động học sinh vừa là chủthể, vừa là người thực hiện vừa là khách thể đánh giá Trong các hoạt độngcủa mình, dưới sự cố vấn của các thầy cô, học sinh chủ động đưa ra nhữnggiải pháp tình thế để giải quyết vấn đề một cách hợp lý, lôgic

Chức năng của hoạt động GDNGLL

- Hoạt động GDNGLL củng cố các kiến thức đã được học trong các

giờ học chính khóa Thông thường việc sử dụng các hình thức hoạt độngGDNGLL khác nhau sẽ làm cho học sinh hiểu rõ hơn những kiến thức mình

Trang 27

18

Trang 28

lĩnh vực đó, biết bổ sung những kiến thức mà mình chưa có, biết tiết chếnhững vấn đề làm giảm sự phát triển, từ đó chọn lựa cho mình một nghềnghiệp phù hợp nhất.

Tính chất của hoạt động GDNGLL

Hoạt động GDNGLL mang tính chất là tiết học ngoài giờ chính khóa.Thế nhưng cũng không thua kém gì với các môn học khác, những tiết họcnày đã mang lại nhiều điều bổ ích trong việc nhận thức, bồi dưỡng tư tưởng

và tình cảm cho học sinh thông qua những hình thức hoạt động khác nhau.Trong các hoạt động GDNGLL học sinh là những người tự thiết kế tiết họccòn giáo viên là những người chỉ đạo tiết học này Chính vì có đặc thù nhưvậy nên học sinh cần phải chủ động sáng tạo trong tiết học của mình Trongkhâu chuẩn bị học sinh cần phải chuẩn bị kỹ càng hơn, đặt ra những tìnhhuống xảy ra trong quá trình thực hiện tiết học, các biện pháp giải quyếtnhững tình huống này cũng được học sinh đưa vào trong kế hoạch thực hiệnchương trình

Tóm lại, từ vị trí, vai trò, chức năng và tính chất của hoạt độngGDNGLL ta thấy nó thật sự cần thiết và là bộ phận không thể thiếu của quátrình sư phạm tổng thể nói chung và ở trường THPT nói riêng Thực hiệnhoạt động GDNGLL có nội dung kế hoạch biện pháp và phương pháp đadạng phong phú sẽ đạt hiệu quả giáo dục cao

1.3.3 Nhiệm vụ của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

- Nhiệm vụ của hoạt động GDNGLL là giúp học sinh củng cố, nâng caohiểu biết về các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, hoàn thiện những trithức đã được học trên lớp, mở rộng nhãn quan với thế giới xung quanh vớicộng đồng xã hội Giáo dục trên lớp là giáo dục cơ bản theo một nội dung đãquy định Các em học sinh sẽ phải học và nắm vững các kiến thức đó Muốn

bổ sung thêm tri thức, hoặc muốn làm sâu sắc các tri thức cần phải thông quahoạt động GDNGLL Hoạt động GDNGLL giúp học sinh biết vận dụng

Trang 29

những tri thức đã học để giải quyết các vấn đề do thực tiễn cuộc sống đặt ra,tạo cơ hội kiểm nghiệm những tri thức đó, làm cho nó đi vào tiềm thức củahọc sinh một cách chắc chắn và lâu bền, kích thích sự phát triển tư duy củacác em.

- Giúp học sinh định hướng nhận thức, biết tự điều chỉnh hành vi đạođức, lối sống cho phù hợp Bên cạnh đó nó còn giúp học sinh có những địnhhướng chính trị, xã hội, có những hiểu biết nhất định về truyền thống đấutranh xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Hoạt động GDNGLL còn giúp học sinh cónhững hiểu biết cơ bản về các vấn đề có tính thời sự trong nước và quốc tế để

từ đó định hướng hành vi cho phù hợp

- Hoạt động GDNGLL sẽ làm bộc lộ hứng thú, sở trường, năng lực củahọc sinh đồng thời thể hiện sự tự tin, lòng tự trọng, tôn trọng mọi người xungquanh và bạn bè, từ đó phát triển hài hòa giữa tình cảm thẩm mỹ, tình cảmđạo đức, tình cảm trí tuệ và hoạt động xã hội để tạo nên một nhân cách toàndiện Hoạt động GDNGLL từng bước hình thành cho các em học sinh niềmtin vào sự nghiệp đất nước, từ đó hình thành và khơi dậy lòng tự hào dân tộc,mong muốn làm đẹp thêm cho lớp, cho trường, cho gia đình, cho quê hươngđất nước

Hoạt động GDNGLL bồi dưỡng cho học sinh tình cảm đạo đức trongsáng với bạn bè, thầy cô, cộng đồng, từ đó giúp các em biết kính yêu, trântrọng cái đẹp, biết đấu tranh với cái xấu, tôn trọng chuẩn mực đạo đức xã hội

1.3.4 Nội dung của chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.3.4.1 Các nguyên tắc để lựa chọn nội dung chương trình

Trong khi chọn nội dung chương trình hoạt động GDNGLL cần phải chú ý theo các nguyên tắc sau:

- Các nhiệm vụ yêu cầu giáo dục đặt ra, phải phù hợp với đặc điểm củahọc sinh về lứa tuổi, trình độ nhận thức, giới tính và sức khỏe Nguyên tắcnày vô cùng quan trọng, góp phần vào sự thành công của hoạt độngGDNGLL cho học sinh, nếu chúng ta không thực hiện theo nguyên tắc này,

Trang 30

học sinh sẽ không đủ trình độ nhận thức, hoặc vấn đề trở nên quá đơn giản không tạo sự hứng thú cho học sinh tham gia hoạt động.

- Nội dung và hình thức hoạt động GDNGLL phải phù hợp với điềukiện thực tiễn phát triển của đất nước và của từng địa phương Trong quátrình tổ chức, quản lý các hoạt động GDNGLL cần chú ý các điều kiện đảmbảo về nguồn lực về cơ sở vật chất, kinh phí…,các ảnh hưởng của môi trườngbên ngoài lên hoạt động như các yếu tố khách quan của thời tiết, sự ủng hộ của hội phụ huynh và các ban ngành

- Các hình thức hoạt động GDNGLL phải đảm bảo hấp dẫn thu hút họcsinh, phù hợp nội dung, phong phú về hình thức thể hiện

- Cần đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và các lực lượng

giáo dục ngoài nhà trường, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo

1.3.4.2 Nội dung cụ thể

Nội dung cụ thể của hoạt động GDNGLL bao gồm các vấn đề sau:

- Lý tưởng sống của thanh niên trong giai đoạn công nghiệp hóa,hiện

đại hóa đất nước

- Tình bạn, tình yêu, hôn nhân và gia đình

- Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Truyền thống dân tộc và truyền thống cách mạng

- Bảo vệ di sản văn hóa dân tộc

- Thanh niên với vấn đề lập thân lập nghiệp

- Thanh niên với các vấn đề toàn cầu: vấn đề bảo vệ môi trường,dân

số và phát triển bền vững, sức khỏe sinh sản vị thành niên, phòng ngừa và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, các bệnh tật hiểm nghèo

- Thanh niên với các vấn đề thế giới: các công ước quốc tế về quyền

con người, công ước quyền trẻ em…

Những vấn đề trên được cụ thể hóa bằng 10 chủ đề hoạt động trong

Trang 31

21

Trang 32

- Tháng 9: Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp công nghiệp

hóa, hiện đại hóa đất nước

- Tháng 10: Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình

- Tháng 11: Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo

- Tháng 12: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Tháng 1: Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Tháng 2: Thanh niên với lý tưởng cách mạng

- Tháng 3: Thanh niên với vấn đề lập nghiệp

- Tháng 4: Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác quốc tế

- Tháng 5: Thanh niên với Đảng và Bác Hồ

- Tháng 6, 7, 8: Thanh niên tình nguyện hè vì cuộc sống cộng đồng

1.3.5 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Hoạt động GDNGLL được thực hiện theo Quyết định số BGD&ĐT ngày 05/05/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo [7, tr.25-30] Khi tổchức các hình thức hoạt động GDNGLL các nhà quản lý cần chú ý một sốvấn đề sau:

16/2006/QĐ Chú ý đến sự đa dạng của các hình thức hoạt động nhằm lôi cuốn học

sinh tham gia, kích thích sự tích cực hoạt động của học sinh Muốn vậy giáoviên phải thay đổi các hình thức hoạt động trong từng chủ đề, tránh lặp đi lặplại một vài dạng hoạt động gây nhàm chán cho học sinh

- Tăng cường vai trò chủ thể của học sinh trong hoạt động, điều này cótác dụng tạo cơ hội để học sinh được rèn luyện và tự khẳng định mình, đồngthời với vai trò chủ thể, học sinh sẽ tự thể hiện khả năng của mình trong hoạtđộng và giúp giáo viên thể hiện được những ý tưởng của mình khi tổ chức các hoạt động GDNGLL

Trang 33

các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường để tăng hiệu quả hoạt động.

1.3.6 Qui trình tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

22

Trang 34

Một số nguyên tắc tổ chức hoạt động GDNGLL cần lưu ý:

- Tạo điều kiện cho học sinh làm quen với việc tổ chức thực hiện toàn bộ quá trình hoạt động GV chỉ giữ vai trò cố vấn, định hướng nội dung hoạt động

- Nội dung hoạt động cần phải bám sát mục tiêu của hoạt độngGDNGLL gắn với điều kiện cụ thể của nhà trường, xã hội, địa phương ở từngthời điểm cụ thể

- Cần chú ý việc đổi mới và đa dạng hóa các hình thức hoạt động cho

phù hợp với đối tượng học sinh nhằm phát huy tối đa khả năng sáng tạo củahọc sinh trong việc tổ chức các hoạt động

Quy trình tổ chức hoạt động

Bước 1: Xác định yêu cầu giáo dục của hoạt động

Sau khi lựa chọn tên cho hoạt động theo chủ đề của tháng, cần xácđịnh rõ mục tiêu hoặc yêu cầu giáo dục cụ thể về quy mô, đối tượng để chỉđạo, điều hành theo đúng hướng và đảm bảo mục tiêu của hoạt động:

+ Mục tiêu về nhận thức: hoạt động nhằm cung cấp cho học sinhnhững hiểu biết về vấn đề gì? Nắm được những thông tin gì? Giúp học sinhcủng cố hay nâng cao những kiến thức gì?

+ Mục tiêu về kỹ năng: thông qua hoạt động cần hình thành cho học sinh những kỹ năng gì? Ở mức độ nào?

+ Mục tiêu về thái độ: giáo dục cho học sinh thái độ, tình cảm như

thế nào?

Bước 2: Xác định nội dung và hình thức hoạt động

Cần xây dựng nội dung, lựa chọn hình thức tổ chức thực hiện hoạtđộng theo từng chủ đề của từng tháng Việc xây dựng nội dung và hình thức

có thể căn cứ vào khả năng, nhu cầu của học sinh để lựa chọn cho phù hợp,

có thể tổ chức quy mô nhỏ theo đơn vị lớp, có thể tổ chức theo quy mô lớntrong toàn trường

Bước 3: Chuẩn bị hoạt động

Trang 35

23

Trang 36

Hiệu quả của hoạt động phụ thuộc nhiều vào công tác chuẩn bị, điều đóđòi hỏi trong bước này người thực hiện phải chuẩn bị một cách chu đáo vềnội dung, cơ sở vật chất, nhân sự thực hiện hoạt động.… Cụ thể:

+ Xây dựng kế hoạch, thời gian chuẩn bị, thời gian tiến hành.+ Xây dựng nội dung và hình thức hoạt động, cơ sở vật chất phục vụ, lực lượng tham gia…

+ Dự kiến các tình huống xảy ra để chủ động giải quyết trong quá trìnhthực hiện

+ Tranh thủ sự phối hợp giúp đỡ của các lực lượng giáo dục khác trong

và ngoài nhà trường

+ Đôn đốc và kiểm tra công tác chuẩn bị

Trong bước này cần phải phát huy tính chủ động sáng tạo trong họcsinh, tùy theo đối tượng khác nhau có thể điều chỉnh các nội dung, hình thứcthực hiện phù hợp với điều kiện khả năng của từng đối tượng

Bước 4: Tiến hành và kết thúc hoạt động

Đây là bước tiếp theo, bước này thể hiện kết quả của công tác chuẩn bị.Đối với các hoạt động quy mô lớn cấp trường, nên tạo điều kiện cho học sinhđiều khiển chương trình chủ động hơn Trong bước này cần đặc biệt đề caovai trò của Đoàn trường trong việc tổ chức hoạt động Đối với các hoạt độngquy mô lớp, GVCN cần giao cho học sinh tự quản theo nội dung chươngtrình đã chuẩn bị GVCN chỉ tham gia với vai trò khách mời, khi thật cầnthiết có thể giúp học sinh giải quyết một số tình huống bất ngờ mà học sinhlúng túng trong việc giải quyết Kết thúc hoạt động, người điều hành nênnhận xét, rút kinh nghiệm về việc thực hiện nội dung hoạt động, ý thức thamgia của các thành viên, nên có nhận xét, khen, chê cụ thể

Bước 5: Rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả hoạt động

Sau khi tổ chức thành công chương trình cần tiến hành rút kinh nghiệm

và đánh giá kết quả hoạt động Việc đánh giá kết quả hoạt động GDNGLLliên quan đến kết quả giáo dục toàn diện của lớp, của trường Vì vậy nên

Trang 37

đánh giá ngắn gọn, trung thực, khách quan, công bằng và tạo được niềm tin,cảm hứng cho các học sinh tham gia các hoạt động tiếp theo.

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

Hoạt động GDNGLL là hoạt động nằm trong kế hoạch của nhà trường.Vào đầu mỗi năm học các trường THPT phải chủ động xây dựng kế hoạch tổchức hoạt động GDNGLL Các trường cần phải phân công Giám hiệu phụ tráchhoạt động GDNGLL Toàn thể cán bộ giáo viên, các tổ chức đoàn thể và họcsinh có trách nhiệm tham gia hoạt động GDNGLL theo kế hoạch của nhàtrường GV chủ nhiệm lớp trực tiếp phụ trách hoạt động GDNGLL của lớp Kếtquả hoạt động GDNGLL là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua của cáctập thể và cá nhân trong mỗi năm học Việc quản lý hoạt động GDNGLL cầnđược Hiệu trưởng lên kế hoạch để thực hiện một cách toàn diện

1.4.1 Quản lý chương trình và kế hoạch thực hiện

Đây là chức năng quan trọng trong công tác quản lý của Hiệu trưởng,nhằm định hướng cho hoạt động GDNGLL tại nhà trường trong từng thờiđiểm của năm học Khi thiết kế chương trình kế hoạch hoạt động GDNGLLcần xây dựng kế hoạch cả năm cho toàn trường, cho từng khối và từng lớp.Ngoài ra việc xây dựng kế hoạch theo các chuyên đề của bộ môn cần đượcxây dựng xuyên suốt trong cả cấp học Để xây dựng kế hoạch đạt kết quả cầnđảm bảo các yêu cầu sau:

Về quy trình: Thực hiện các bước sau:

- Lập dự thảo kế hoạch

- Họp thảo luận dự thảo đối với các bộ phận liên quan

- Thống nhất, điều chỉnh trước khi ban hành

Về nội dung: Nội dung của kế hoạch thực hiện theo các nội dung cụ thể

sau:

- Xác định đúng mục tiêu quản lý hoạt động GDNGLL theo các chỉ đạo từng năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục và Đào tạo

Trang 38

- Xây dựng cụ thể chương trình hành động trong năm học, từng học kỳ,từng tháng.

- Nội dung hoạt động cần phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, tình hình học sinh, thực tiễn của địa phương

- Việc xây dựng nội dung cần cân đối, đều đặn theo chủ đề từng tháng

1.4.2 Quản lý đội ngũ thực hiện kế hoạch

Quản lý đội ngũ GV chủ nhiệm thực hiện hoạt động GDNGLL: Trong

thực tế hoạt động tại các nhà trường, GVCN luôn là người thiết kế, tổ chứcthực hiện các hoạt động GDNGLL tại lớp mình Quản lý GVCN thực hiệnhoạt động GDNGLL bao gồm: quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động,công tác chuẩn bị và triển khai của GVCN theo chủ đề hoạt động của từngtháng và cả năm học Dưới góc độ quản lý, lãnh đạo nhà trường phải nắmđược nội dung, hình thức tổ chức, thời gian tổ chức và vai trò của GVCNtrong việc tổ chức hoạt động GDNGLL ở các lớp Việc sắp xếp, bố trí đội ngũcán sự lớp điều hành của GVCN phải phát huy được tính tích cực của họcsinh, cách tự quản của lớp cần cụ thể, chi tiết đảm bảo hiệu quả của hoạtđộng GVCN với tư cách là người tham mưu, người tổ chức để các lực lượngnày cùng tham gia tích cực và có hiệu quả vào hoạt động GDNGLL tại lớpmình chủ nhiệm Trong quá thực hiện, GVCN đưa ra các yêu cầu cụ thể vềnội dung, cách thức phối hợp, hình thức đánh giá đối với học sinh Bên cạnh

đó GVCN cũng cần phối hợp với gia đình, các tổ chức xã hội khác để hướngvào tổ chức các hoạt động toàn diện cho học sinh Sau mỗi chuyên đề, mỗiđợt thực hiện các hoạt động GDNGLL, GVCN đều phải đánh giá kết quảhoạt động của học sinh lấy đó làm căn cứ để xếp loại hạnh kiểm học sinh mỗi

Trang 39

học kỳ và toàn năm học GVCN cần phải có một thang điểm đánh giá đểđánh giá từng học sinh thật chi tiết và khách quan Ngoài ra cần kết hợp đánhgiá dưới nhiều hình thức khác nhau như: học sinh tự đánh giá, tổ nhóm đánhgiá, lớp đánh giá.

Quản lý đội ngũ cán bộ Đoàn và cán bộ tiểu ban thực hiện hoạt động GDNGLL: Tiểu ban hoạt động GDNGLL có vai trò đặc biệt trong chỉ đạo và tổ

chức thực hiện các hoạt động GDNGLL Với vai trò là thành viên tiểu ban hoạtđộng GDNGLL của nhà trường, cán bộ Đoàn thanh niên có vai trò rất quantrọng trong việc chỉ đạo và phối hợp tổ chức hoạt động GDNGLL Việc quản lýphải được thể hiện ở những nội dung: quản lý việc xây dựng kế hoạch, việc triểnkhai kế hoạch, việc tổ chức thực hiện, phối hợp các lực lượng ngoài nhà trường,cuối cùng là quản lý việc phối hợp kiểm tra đánh giá

1.4.3 Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện khác phục vụ các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Hoạt động GDNGLL cũng như tất cả các hoạt động giáo dục khác,hoạt động này cũng cần đến những trang thiết bị, hệ thống cơ sở vật chất đảmbảo cho quá trình hoạt động Hình thức tổ chức phong phú cùng với các thiết

bị hiện đại, phù hợp sẽ làm tăng tính hấp dẫn của các hoạt động

Đối với tất cả các văn bản và tài liệu hướng dẫn thực hiện hoạt độngGDNGLL cần được quản lý theo danh mục và đầu tài liệu, đầu văn bản Cán

bộ quản lý và GV lấy đó làm cơ sở hướng dẫn chính tạo một khung kế hoạchthống nhất và hợp chủ đề hoạt động trong từng tháng và trong cả năm học.Những tài liệu tham khảo, tài liệu chuyên sâu, các nghiên cứu về biện phápnhằm nâng cao chất lượng hoạt động GDNGLL được sử dụng như những tàiliệu tham khảo, vận dụng cách làm, vận dụng các phương pháp và hình thứchay, phù hợp để nâng cao chất lượng hoạt động GDNGLL cho học sinh

Quản lý các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho cáchoạt động GDNGLL như trang thiết bị về âm thanh, ánh sáng, mô hình học

cụ, nhà thể chất, nhà đa năng, thư viện… Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết

Trang 40

bị phù hợp sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động GDNGLL, trong quá trình sửdụng cần được bảo quản và quản lý hiệu quả, tránh thất thoát và hư hỏng,giảm chất lượng, tạo hiệu ứng kém làm ảnh hưởng đến các hoạt động của nhàtrường nói chung, của hoạt động GDNGLL nói riêng.

1.4.4 Quản lý việc phối hợp thực hiện của các lực lượng giáo dục tham gia vào hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Để học sinh phát triển toàn diện, không phải chỉ có nhà trường, giađình mà cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa ba môi trường giáo dục: nhàtrường; gia đình; xã hội Các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trườngcùng tham gia phối hợp trong việc tổ chức hoạt động GDNGLL gồm có CôngĐoàn nhà trường, Đoàn thanh niên, GVCN, GV bộ môn, CNV, hội PHHS,một số tổ chức, đoàn thể ngoài xã hội như Hội cựu chiến binh, Hội Phụ nữ,Công an, Y tế, …Mỗi lực lượng này đều có thế mạnh riêng vì vậy việc phốihợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức tốt hoạtđộng GDNGLL chính là việc thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục trong mỗi nhàtrường Vì vậy, cần có sự quản lý một cách hiệu quả sự phối hợp thực hiệncủa các lực lượng tham gia vào hoạt động GDNGLL để tăng hiệu quả hoạtđộng GDNGLL

1.4.5 Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả

Bất cứ hoạt động nào cũng cần kiểm tra, đánh giá Kiểm tra để cải tiếnthay đổi phương pháp, điều chỉnh kế hoạch Ngoài ra việc kiểm tra còn cho thấyđược những ưu điểm, hạn chế của đội ngũ cũng như của người lãnh đạo Mụcđích của kiểm tra đánh giá hoạt động GDNGLL là để động viên đồng nghiệp, tưvấn, thúc đẩy chứ không nặng nề về phê bình xếp loại Đây là công việc thườngxuyên của Hiệu trưởng trong mọi công tác quản lý nhà trường cũng như hoạtđộng GDNGLL Do vậy, Hiệu trưởng cùng lãnh đạo nhà trường cần lưu ý một

số vấn đề trong kiểm tra đánh giá hoạt động GDNGLL:

Cần xây dựng các tiêu chí chuẩn, ở đây cần có sự thống nhất trong toàntrường về các tiêu chuẩn đánh giá phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của

Ngày đăng: 29/10/2020, 20:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w