1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn sinh học nội dung các quy luật và hiện tượng di truyền

128 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 812,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luận văn “Rèn luyện học sinh kỹ năng hệ thống kiến thức trong dạy học Sinh học 9” của tác giả Ngô Văn Hưng năm 2006 Tuy vậy, chưa có một luận văn hay đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu v

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 3

CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 10

1.1.1.5 Những biện pháp hệ thống hoá kiến thức 15 1.1.2.6 Khái niệm về kỹ năng hệ thống hoá kiến thức 18 1.1.2 Cơ sở lí luận của việc sử dụng câu hỏi và bài tập trong dạy học

Trang 4

Sinh học 20 1.1.2.1 Khái niệm bài tập, bài tập nhận thức, câu hỏi tự lực 20 1.1.2.2 Lược sử ra đời của bài tập Sinh học trong dạy hoc Sinh học 22 1.1.2.3 Bản chất của bài tập di truyền trong dạy học 23 1.1.2.4 Vai trò của bài tập di truyền trong dạy học 23 1.1.2.5 Các tiêu chuẩn của bài tập di truyền trong dạy học Sinh học 24 1.1.2.6 Đặc điểm của bài tập trong dạy học nội dung các quy luật và

1.2 Thực trạng việc dạy học sinh giỏi lớp 9 về nội dung kiến thức các

CHƯƠNG 2 CÁC BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 9

2.2 Chương trình và nội dung kiến thức phần các quy luật và hiện

2.2.1 Vị trí, tầm quan trọng của nội dung kiến thức quy luật và hiện

tượng di truyền trong chương trình Sinh học 9 33 2.2.2 Phân tích chương trình và nội dung kiến thức quy luật và hiện

2.3 Mục tiêu kiến thức và kỹ năng cần có khi học về nội dung các

quy luật và hiện tượng di truyền Sinh học 9 35 2.4 Biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn Sinh học 36 2.4.1 Sử dụng phương pháp graph hệ thống hoá kiến thức về Các quy

2.4.2 Thiết kế và sử dụng hệ thống câu hỏi bài tập trong dạy học nội

Trang 5

dung Các quy luật và hiện tượng di truyền nhằm phát triển kĩ năng

2.4.2.1 Một số lý thuyết cơ bản về các quy luật di truyền 46 2.4.2.2 Bài tập quy luật và hiện tượng di truyền 50

Trang 6

PHỤ LỤC 1 101

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do nghiên cứu

Đất nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Nhiệm vụ của ngành giáo dục là đào tạo những con người lao động mới có đủ tàinăng, trí tuệ để tiếp thu thành tựu khoa học kĩ thuật và công nghệ tiên tiến củathế giới áp dụng vào việc phát triển kinh tế của đất nước Từng bước đưa nước tatrở thành một nước công nghiệp Vì vậy ngành Giáo dục – Đào tạo nói chung vàmỗi người giáo viên nói riêng phải từng bước đổi mới phương pháp giảng dạy,không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân

Để công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công thì phải không ngừng đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài Do đó, việc bồi dưỡng nhân tài là một nhiệm vụcủa ngành Giáo dục – Đào tạo và mỗi người giáo viên Bồi dưỡng nhân tài phảiđược thực hiện sớm từ bậc tiểu học, THCS Việc bồi dưỡng nhân tài ở bậc THCSđược thể hiện ở bồi dưỡng học sinh giỏi, trong đó có bồi dưỡng học sinh giỏimôn Sinh học

Sinh học có thể nói là một môn khoa học về sự sống rất lí thú Nhưng theođiều tra khảo sát có rất ít học sinh thật sự hứng thú với Sinh học Nếu việc lựachọn học sinh vào đội tuyển bồi dưỡng gặp nhiều khó khăn thì việc dạy bồidưỡng các em còn khó khăn hơn Nếu giáo viên không tìm được biện pháp thíchhợp sẽ làm giảm chất lượng học sinh giỏi Từ thực trạng của việc dạy và học ởcác lớp cũng như việc bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học đang gặp một số khókhăn như: giáo viên chưa chuẩn bị tốt hệ thống lý thuyết và chưa xây dựng được

hệ thống bài tập chuyên sâu trong quá trình giảng dạy; học sinh không có nhiềutài liệu tham khảo; nội dung giảng dạy chưa đáp ứng được nội dung thi học sinhgiỏi ở các kì thi học sinh giỏi môn Sinh học các cấp

Trang 8

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “ Biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn Sinh học ( nội dung các quy luật và hiện tượng di truyền)” Chúng tôi hy vọng kết quả nghiên cứu của đề tài giúp

cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn Sinh đạt kết quả cao trong nhữngnăm tới

- Luận văn “Rèn luyện học sinh kỹ năng hệ thống kiến thức trong dạy học Sinh học 9” của tác giả Ngô Văn Hưng năm 2006

Tuy vậy, chưa có một luận văn hay đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu vềviệc dạy học nội dung Các quy luật và hiện tượng di truyền cho học sinh giỏi lớp9

3 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp trong dạy học nội dung các quy luật và hiện tượng

di truyền góp phần nâng cao hiệu quả trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9môn Sinh học

4 Phạm vi nghiên cứu

Các biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn Sinh học đề xuất giới hạntrong nội dung Các quy luật và hiện tượng di truyền

Trang 9

5 Mẫu nghiên cứu

Mẫu điều tra, khảo sát và thực nghiệm sư phạm về việc dạy học bồi dưỡnghọc sinh giỏi lớp 9 môn Sinh học phần Các quy luật và hiện tượng di truyền ởcác trường THCS: Trường THCS Lê Lợi, THCS Đồng Giao, THCS QuangTrung, THCS Đông Sơn, THCS Yên Bình, THCS Yên Sơn trong địa bàn TXTam Điệp - Ninh Bình

6 Câu hỏi nghiên cứu

Biện pháp nào có hiệu quả trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 mônSinh học được tiến hành trong dạy học sinh giỏi lớp 9 nội dung Các quy luật vàhiện tượng di truyền?

7 Giả thuyết nghiên cứu

Việc xây dựng - sử dụng câu hỏi, bài tập và rèn luyện kĩ năng hệ thốnghoá kiến thức cho học sinh có hiệu quả cao trong việc bồi dưỡng học sinh giỏilớp 9 môn Sinh học nội dung Các quy luật và hiện tượng di truyền

8 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết: Tổng hợp các tài liệu liên quan đến việc xâydựng và sử dụng câu hỏi và bài tập nội dung các quy luật và hiện tượng ditruyền Các tài liệu liên quan đến rèn luyện kỹ năng hệ thống hoá kiến thức chohọc sinh về nội dung các quy luật và hiện tượng di truyền

- Điều tra thực trạng việc dạy học học sinh giỏi lớp 9 môn Sinh học ở các trường trên địa bàn Thị xã Tam Điệp – Ninh Bình

- Thiết kế và sử dụng câu hỏi và bài tập về nội dung các quy luật và hiện tượng di truyền trong dạy học sinh giỏi

Trang 10

- Đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng hệ thống hoá kiến thức cho học sinh về nội dung các quy luật và hiện tượng di truyền.

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp trong

đề tài

9 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp các cơ sở lí luận

của việc sử dụng câu hỏi và bài tập trong dạy học Sinh học 9; cơ sở lí luận về hệthống hóa kiến thức trong dạy học Sinh học 9

+ Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra: Tìm hiểu việc dạy( thông qua nghiên cứu giáo

án, dự giờ, phỏng vấn, trao đổi với giáo viên) và việc học ( thông quatrao đổi với học sinh, phân tích các sản phẩm học tập của học sinh) nhằmđánh giá tình hình dạy và học nội dung kiến thức phần các quy luật vàhiên tượng di truyền Sinh học lớp 9 từ đó đề xuất biện pháp

- Phương pháp xử lí số liệu: Các số liệu thu được trong quá trình điều tra

khảo sát trong thực nghiệm sư phạm được xử lí bằng bảng biểu và cácgiá trị đặc trưng của thống kê toán học( trị số trung bình, phương sai, độlệch chuẩn) kiểm định giả thuyết thống kê các tham số

+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm với

tiến trình dạy học đã soạn thảo Phân tích kết quả thu được trong quá trình thựcnghiệm sư phạm, đối chiếu với mục đích nghiên cứu và rút ra kết luận của đề tài

10 Luận cứ

- Luận cứ lý thuyết:

Trang 11

+ Cơ sở lý luận về câu hỏi và bài tập, hệ thống hóa kiến thức để làm cơ sở chonhững tác động sư phạm nhằm nâng cao tính tích cực chủ động và sáng tạo củahọc sinh từ đó nâng cao chất lượng học tập của học sinh.

+ Những phân tích về nội dung kiến thức về các quy luật và hiện tượng di truyềnSinh học lớp 9 THCS và xác định được những khó khăn của học sinh khi học tậpnội dung kiến thức này

- Luận cứ thực tế:

+ Phiếu dự giờ, trao đổi với giáo viên, phiếu khảo sát học sinh

+ Minh chứng của diễn biến dạy học thực nghiệm ( biên bản quan sát giờ học, ảnh chụp)

+ Các bài kiểm tra của học sinh

11 Những đóng góp mới của đề tài

- Xác định được các kiến thức học sinh giỏi cần phải có khi học về nội dung các quy luật và hiện tượng di truyền

- Đề xuất được các biện pháp để dạy nội dung các quy luật và hiện tượng di truyền cho đối tượng học sinh giỏi lớp 9

- Vận dụng các biện pháp để dạy học sinh giỏi lớp 9 môn Sinh học

12 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gòm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Các biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn Sinh học

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 12

hệ, có tương tác với nhau” Hay định nghĩa của Miller: “ hệ thống là tập hợp cácyếu tố cùng với những mối quan hệ tương tác giữa chúng với nhau”.

Khái niệm hệ thống đã được triết học đề cập tới: Đó là một tổ hợp các yếu

tố cấu trúc liên quan chặt chẽ với nhau trong một chỉnh thể, trong đó mối quan

hệ qua lại biện chứng giữa các yếu tố cấu trúc đã làm cho đối tượng trở nên mộtchỉnh thể trọn vẹn và đến lượt mình, khi nằm trong mối quan hệ qua lại đó,chúng tạo nên những thuộc tính mới, các thuộc tính mới này không có ở nhữngyếu tố cấu trúc khi chúng đứng riêng lẻ Mối tác động qua lại biện chứng giữacác yếu tố cấu trúc đã sản sinh ra động lực cho sự tự thân vận động và phát triểncủa hệ thống

PH.Ăngghen đã nhấn mạn rằng sự tác động qua lại là nguyên nhân bêntrong quy định sự phát triển vì vậy sự phát triển của tư duy lý thuyết khoa họckhông chỉ là sự gia công sắp xếp lại các tài liệu đã được tích luỹ trong các nghiêncứu khác nhau mà chính là việc xác định các mối quan hệ biện chứng giữa các trithức đó với nhau trong một chỉnh thể trọn vẹn

Trang 13

Trong bút kí triết học và nhiều tác phẩm của mình V.I.Lênin đã chú ýnhiều đến khái niệm chỉnh thể, cái chung tương ứng với khái niệm hệ thống, còncái riêng tương ứng với bộ phận, cũng như mối liên hệ biện chứng giữa các bộphận với nhau và với hệ thống, giữu hệ thống này với hệ thống khác.

Nghiên cứu các lĩnh vực khác nhau về Sinh học đã có những ý kiến củacác nhà khoa học đề cập đến bản chất vai trò nhận thức của hệ thống và hệ thốnghoá kiến thức

I.Pavlop đã thành công trong nghiên cứu sinh lý người khi và chỉ khi đãxem con người như một hệ toàn vẹn tự điều chỉnh

Tóm lại hệ thống là tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức

năng, có quan hệ hoặc liên hệ chặt chẽ với nhau làm thành một thể thống nhất

* Khái niệm hệ thống hoá kiến thức:

Hệ thống hoá là việc mà người ta làm cho các sự vật, hiện tượng, đốitượng… trở nên có hệ thống

Trong dạy học khi học các nội dung nào đó người ta xâu chuỗi các nộidung lại thành một tổ hợp hệ thống lôgic goi là hệ thống hoá kiến thức

Việc hệ thống hoá kiến thức phải dựa trên quan điểm tiếp cận cấu trúc hệthống và có thể được trình bày bằng bảng hệ thống, sơ đồ hệ thống hay trình bàytheo một lôgic nhất định

1.1.1.2 Vai trò của việc hệ thống hoá kiến thức

Hệ thống hoá kiến thức là một quá trình thực hiện các thao tác lôgic để sắpxếp các kiến thức vào một hệ thống

Vì vậy trong dạy học việc hệ thống hoá kiến thức được sử dụng để giáoviên trình bày tài liệu, sách giáo khoa một cách cô đọng Để giáo viên tổ chức

Trang 14

học sinh nghiên cứu các nguồn tài liệu và diễn đạt những tài liệu đọc được, giacông nó theo một định hướng nhất định để rút ra được những kết luận có tínhkhái quát, tim ra trong đó những mối quan hệ có tính quy luật giữa các sự vật vàhiện tượng.

Như vậy việc hệ thống hoá kiến thức giúp giáo viên củng cố cho học sinhnhững điều đã học, sẵp xếp chúng thành một hệ thống chặt chẽ, giúp học sinh lýgiải được ý nghĩa sâu xa của kiến thức ấy, biết cách diễn đạt ý tưởng của mìnhbằng ngôn ngữ của chính mình khi nghiên cứu nội dung Sinh học

Trong dạy học việc hệ thống hoá kiến thức sẽ có tác dụng rèn luyện ở họcsinh những phẩm chất trí tuệ sau đây:

- Rèn luyện kỹ năng đọc sách, tài liệu giáo khoa, phát triển năng lực nhậnthức cho học sinh Muốn hệ thống hoá kiến thức được học sinh phải đọc kỹ nộidung sách giáo khoa để chắt lọc, lựa chọn kiến thức cơ bản, cốt lõi nhất Đồngthời phải thiết lập mối quan hệ giữa các phần kiến thức Quá trình này đòi hỏihọc sinh phải vận dụng thành thạo cá thao tác tư duy cơ bản như: so sánh, phântích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá…Đấy là quá trình gia công chuyểnhoá tri thức sách vở thành tri thức bản thân Như vậy việc hệ thống hoá kiến thứcgiúp học sinh sử dụng được các nguồn tài liệu đa dạng, phát triển tư duy lôgic, tưduy hình tượng, tư duy biện chứng trên cơ sở đó phát triển năng lực nhận thức vànăng lực hành động chủ động và sáng tạo

- Qua việc hệ thống hoá kiến thức học sinh biết cách đối chiếu so sánh sựvật hiện tượng để tìm ra quy luật nghĩa là rèn luyện học sinh khả năng khái quáthoá rút ra kết luận

- Bằng phương pháp hệ thống hoá kiến thức, tri thức mà học sinh lĩnh hộiđược không phải ở dạng cung cấp sẵn mà trên cơ sở hoạt động với đối tượng,

Trang 15

trên các mối liên hệ bản chất giữa các sự vật hiện tượng vì thế tri thức sâu, chính xác phản ánh đúng bản chất, kỹ năng kỹ xảo chắc chắn.

- Việc hệ thống hoá kiến thức còn giúp học sinh vừa chiếm lĩnh kiến thứcvừa nắm vững phương pháp tái tạo cho bản thân kiến thức đó, phát triển nănglực tự học và thói quen tự học, sáng tạo, giúp học sinh có thể tự học suốt đời.Đây là một trong những yêu cầu căn bản của lý luận dạy học nói chung và lýluận dạy học Sinh học nói riêng

1.1.1.3 Yêu cầu của sơ đồ, bảng hệ thống hoá kiến thức

Việc hệ thống hoá kiến thức cho học sinh giáo viên phải luôn bám sát và thực hiện cho được mục tiêu của bài học đề ra

Một sơ đồ, bảng hệ thống hoá kiến thức khi xây dựng xong phải đạt các yêu cầu cơ bản sau:

- Sơ đồ, bảng hệ thống hoá phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, lôgic

và mang tính sư phạm cao

- Sơ đồ, bảng hệ thống hoá kiến thức cần phải đạt được mục đích dạy học

đã đề ra

- Sơ đồ, bảng hệ thống hoá kiến thức phải đảm bảo sự liên hệ chặt chẽ giữa các thứ bậc và trong từng thứ bậc

- Sơ đồ, bảng hệ thống hoá kiến thức phải bao quát được nội dung cơ bản

về kiến thức cần hệ thống trong sách giáo khoa

- Sơ đồ, bảng hệ thống hoá kiến thức phải dễ hiểu, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh

1.1.1.4 Những nguyên tắc của việc rèn luyện cho học sinh kỹ năng hệ thống hoá kiến thức

Trang 16

a Quán triệt mục tiêu dạy học khi hệ thống hoá kiến thức:

Mục tiêu của mỗi bài học không phải chỉ là hình thành kiến thức, kỹ năng

mà quan trọng hơn cả là việc phát triển các thao tác tư duy và vận dụng đượckiến thức Do đó trong quá trình rèn luyện kỹ năng hệ thống hoá kiến thức, giáoviên phải luôn bám sát mục tiêu bài học và hình thành các thao tác phù hợp vớinội dung bài học

b Phát huy tính tích cực của học sinh:

Khi hệ thống hoá kiến thức điều quan trọng là đưa học sinh tham gia vàoviệc lập bảng, sơ đồ hệ thống hoá kiến thức một cách tích cực nhất Bằng nhữngchỉ dẫn hay hệ thống câu hỏi dựa vào đó học sinh sẽ xác định được nội dung vàxác định được mối quan hệ giữa các nội dung qua đó lĩnh hội được kiến thức

c Giúp học sinh nâng dần khả năng hệ thống hoá kiến thức:

Trong quá trình rèn luyện kỹ nănng hệ thống hoá kiến thức cho học sinhtuỳ thuộc vào trình độ năng lực cụ thể của học sinh để giáo viên nâng dần yêucầu các mức độ hệ thống hoá từ dễ đến khó, không nóng vội sẽ dễ làm cho họcsinh chán nản khi không thực hiện được các yêu cầu mà giáo viên đặt ra

Các mức độ hệ thống hoá được sắp xếp từ dễ đến khó như sau:

- Nghiên cứu nội dung qua bảng, sơ đồ hệ thống hoá do giáo viên trìnhbày

- Học sinh nghiên cứu bảng, sơ đồ cho trước để rút ra nhận xét

- Điền bảng, sơ đồ thiếu khuyết, sơ đồ câm cho trước nhờ nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa theo hướng dẫn của giáo viên

- Tự xây dựng bảng, sơ đồ hệ thống hoá kiến thức qua hướng dẫn của giáoviên

Trang 17

Trong tiến trình tổ chức bài học, các bước xây dựng hệ thống phải đượcsắp xếp thành một chỉnh thể theo một thứ tự nhất định, tính đến sự kế thừa nộidung từ những bài đã học đang học và sẽ học Từ hiện tượng đến bản chất, từbản chất cấp thấp đến bản chất cấp cao.

Tóm lại, khi hệ thống hoá kiến thức phải đảm bảo được các nguyên tắctrên Tất nhiên, không phải lúc nào cũng đầy đủ các nguyên tắc đó tuỳ thuộc vàomục đích sư phạm của việc hệ thống hoá Ví dụ như việc sử dụng hệ thống hoátrong khâu nghiên cứu tài liệu mới, trong khâu luyện tập hay tổng kết, trongkhâu kiểm tra đánh giá… Tuy nhiên các nguyên tắc đó phải cố gắng thể hiệntrong mỗi bảng, sơ đồ hệ thống hoá

1.1.1.5 Những biện pháp hệ thống hoá kiến thức

Để hệ thống hoá kiến thức trong sách giáo khoa ta có thể thể hiện bằngbảng hệ thống hay sơ đồ:

a Xây dựng bảng hệ thống hoá kiến thức

Bảng hệ thống là một hình thức diễn đạt nội dung theo một hệ thống nào

đó Bảng hệ thống được cấu trúc với các cột theo lôgic chiều dọc, ngang, chéocho phép chúng ta đối chiếu, so sánh và thiết lập các mối quan hệ giữa các nộidung kiến thức Giá trị sư phạm của bảng giúp khảo sát sự vật hiện tượng một

Trang 18

cách toàn diện và đặt nó vào một hệ thống các mối quan hệ với nhau giúp người

ta dễ hình dung các logic có tính quy luật của sự vật hiện tượng

Để xây dựng bảng hệ thống kiến thức có thể tiến hành theo các bước sau:Bước 1: Xác định nhiệm vụ học tập

Bước 2: Xác định các khía cạnh( các mặt) của nội dung kiến thức

Bằng những gợi ý, bài tập, phiếu học tập giáo viên sẽ giúp học sinh xácđịnh được mình phải làm gì? đọc tài liệu nào? Nghiên cứu mục nào? dựa trên cơ

sở nào? để có thể thực hiện được nhiệm vụ đó

- Bước 2: Xác đinh các khía cạnh ( các mặt) của nội dung kiến thức: Nghĩa làphân tích sự phát triển của kiến thức dựa trên một tiêu chí nhất định nào đó

Bằng các câu hỏi gợi ý, hướng dẫn cua giáo viên, học sinh sẽ xác địnhđược tiêu chí để phân tích sự phát triển của kiến thức, từ đó xác định được cáckhía cạnh (các mặt) của nội dung kiến thức để đưa vào cấu trúc của bảng

- Bước 3: Thiết lập các cột, hàng nghĩa là xác định cách trình bày bảng hệ thống hoá bằng cách:

Tiến hành đếm kiến thức và căn cứ vào chủ đề định thể hiện để xác địnhcấu trúc của bảng: số hàng, số cột, kích thước của các hàng các cột kích thướccủa bảng, bố trí theo chiều ngang hay chiều dọc…

Trang 19

- Bước 4: Hoàn thiện bảng hệ thống

Điền nội dung cụ thể vào các ô giữa cột và hàng tương ứng trong bảng vừathiết kế và hoàn thiện bảng hệ thống cho phù hợp với mục đích đề ra Có thể đọcbảng vừa xây dựng để từ đó rút ra những kết luận cần thiết

b Xây dụng sơ đồ hệ thống hoá kiến thức

- Sơ đồ hoá là phương pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ

đồ Ngôn ngữ sơ đồ được thể hiện bằng các kí hiệu khác nhau như: hình vẽ lược

đồ, mạng lưới đồ thị, graph nội dung Trong đó Graph nội dung là dạng hệthống hoá kiến thức nêu rõ được quan hệ ở các cấp độ và các thành phần của mỗicấp làm cho toàn bộ nội dung được tóm tắt dưới dạng tổng quát Graph nội dungdạy học bao gồm Graph nội dung cho một khái niệm, một bài, một chương hoặcmột phần

- Điểm đặc trưng cho tất cả các nội dung dạy học có thể Graph hoá đó làtrong mỗi nội dung dạy học ta xét các phần tử của một tập hợp nào đó có quan

hệ với nhau Các phần tử của tập hợp được biểu thị bằng các đỉnh của Graph còncác quan hệ của các cặp phần tử bằng tập hợp các cạnh hay các cung

- Lập Graph nội dung có thể thực hiện theo các bước cụ thể sau:

Bước 1: Tổ chức các đỉnh: gồm các công việc chính sau:

* Chọn kiến thức tối thiểu cần và đủ

* Mã hoá chúng cho thật xúc tích, có thể dùng kì hiệu quy ước

* Đặt chúng vào các đỉnh trên mặt phẳng

Bước 2: Thiết lập các cung: Thực chất là nối đỉnh với nhau bằng các đoạn(

có hướng hoặc vô hướng) để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung cácđỉnh với nhau sao cho phản ánh được lôgic phát triển của nội dung đó

Trang 20

Bước 3: Hoàn thiện Graph: làm cho Graph trung thành với nội dung được

mô hình hoá về cấu trúc lôgic nhưng lại giúp cho học sinh lĩnh hội dễ dàng nộidung đó và nó phải đảm bảo mỹ thuật về mặt trình bày

Tom lại Graph nội dung cần tuân thủ cả về mặt khoa học, mặt sư phạm vàhình thức trình bày bố cục

1.1.2.6 Khái niệm về kỹ năng hệ thống hoá kiến

thức a Kỹ năng

Theo gốc Hán - Việt, “kỹ” là sự khéo léo, “năng” là có thể Kỹ năng là khảnăng vận dụng những tri thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thựctiễn Kỹ năng đạt tới mức hết sức thành thạo khéo léo thì trở thành kỹ xảo.( TheoTrần Bá Hoành - Một số cơ sở lý thuyết của các hướng cải cách môn Sinh học -1996)

Theo M.A Đanilop (1980) kỹ năng là khả năng của con người biết sử dụng

có mục đích và sáng tạo những kiến thức trong hoạt động lý thuyết cũng nhưthực tiễn Kỹ năng bao giờ cũng dựa trên kiến thức lý thuyết, kỹ năng chính làkiến thức trong hành động

Theo quan niệm của A.V.Petrovxki (1982) thì kỹ năng là cách thức hànhđộng dựa trên cơ sở tri thức Kỹ năng được hình thành bằng con đường luyện tậptạo cho con người thực hiện hành động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà

cả trong những điều kiện thay đổi

Từ những quan niệm về kỹ năng trên ta thấy các tác giả đã xét kỹ năng ởhai khía cạnh khác nhau:

Thứ nhất: Coi kỹ nănng như là cách thức hành động phù hợp với mục tiêu

và điều kiện hành động

Trang 21

Thứ hai: Coi kỹ năng như là năng lực của con người, nghĩa là coi kỹ năng

là thực hiện có kết quả với chất lượng cần thiết với thời gian tương ứng, khôngnhững trong điều kiện quen thuộc mà còn trong điều kiện mới

Như vậy quan niệm thứ hai không chỉ coi kỹ năng là kĩ thuật, cách thứchành động mà còn coi kỹ năng là một biểu hiện của năng lực con người, đòi hỏi

ở con người phải luyện tập theo một quy trình xác định mới hình thành được kỹ năng đó

b Kỹ năng hệ thống hoá kiến thức

* Khái niệm:

Kỹ năng hệ thống hoá kiến thức: là khả năng thực hiện các thao tác tư duy

để làm cho kiến thức của bài học trở nên có hệ thống Học sinh phải sử dụng cácthao tác tư duy cơ bản như: so sánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, kháiquát hoá…

- So sánh: là quá trình con người dùng trí óc để xác định sự giống nhauhay khác nhau, sự đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằngnhau giữa các sự vật hiện tượng So sánh bao giờ cũng đi kèm với đối chiếu

- Phân tích: Là quá trình tách ra trong sự vật hiện tượng những mặt nàyhay mặt khác, các thuộc tính này hay thuộc tính kia, các thành phần, tìm kiếmcác bằng chứng cho một luận điểm, nguyên nhân hay kết quả của một hiệntượng, làm sáng tỏ những mối quan hệ giữa các bộ phận…

- Tổng hợp: là quá trình con người dùng trí óc để hợp nhất các thành phần

đã tách rời nhờ sự phân tích thành một thể thống nhất Phân tích và tổng hợp cómối quan hệ qua lại mật thiết với nhau để tạo thành sự thống nhất không thể táchrời

Trang 22

- Trừu tượng hoá: là quá trình con người dùng trí óc để gạt bỏ những mặtthuộc tính, những liên hệ, quan hệ thứ yếu không cần thiết và chỉ giữ lại nhữngyếu toó nào cần thiết để tư duy.

- Khái quát hoá: là quá trình hợp nhất nhiều đối tượng khác nhau nhưng cóchung những thuộc tính liên hệ, quan hệ nhất định thành một nhóm loại

Tóm lại: Cùng một lúc học sinh vừa phải phân tích đối tượng nhận thứcthành các sự kiện, các yếu tố cấu thành lại phải vừa tổng hợp chúng lại, thiết lậpcác mối quan hệ qua lại giữa chúng

* Quá trình hình thành kỹ năng hệ thống hoá kiến thức :

Thực chất của quá trình hình thành kỹ năng hệ thống hoá kiến thức tronghọc tập là hình thành ở học sinh khả năng sử dụng các thao tác tư duy đê phântích nội dung xác định các yếu tố của kiến thức và mối quan hệ giữa chúng, từ đósắp xếp các kiến thức thành hệ thống Vi vậy, muốn hình thành kỹ năng hệ thốnghoá kiến thức cho học sinh cần:

- Hướng dẫn học sinh biết cách phân tích nội dung để tìm ra kiến thức cơ bản cốt lõi nhất hay chính là xác định các đỉnh của sơ đồ hệ thống hoá

- Hướng dẫn học sinh tìm ra được các mối quan hệ và tính chất của mốiquan hệ giữa các nội dung kiến thức để xác định được các cạnh và chiều của cáccạnh trong sơ đồ hệ thống hoá

- Hướng dẫn học sinh hình thành một mô hình khái quát để diễn đạt các yếu tố kiến thức thành một sơ đồ thể hiện tính hệ thống

1.1.2 Cơ sở lí luận của việc sử dụng câu hỏi và bài tập trong dạy học Sinh học

1.1.2.1 Khái niệm bài tập, bài tập nhận thức, câu hỏi tự lực

Trang 23

a Khái niệm bài tập

Bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học nhằm hình thành kiến thức mới, củng cố, hoàn thiện kiến thức đã học

Bài tập có thể là; Một câu hỏi, một thí nghiệm, một bài toán, một bài toán nhận thức

- Bài tập tạo ra một định hướng nhận thức của người học, đẻ người họchướng tới việc tìm hiểu, sử dụng vốn hiểu biết tri thức, định hướng bổ sung thêmnhững tri thức mới từ tài liệu giáo khoa Trên cơ sở đó bằng năng lực tư duy, vốnkinh nghiệm của mỗi cá nhân tạo ra tiềm lực nhận thức được vấn đề đặt ra Lúcnày người học đã tiếp thu được một tri thức mới từ một bài tập

- Bài tập xây dựng từ tri thức tài liệu giáo khoa tạo ra định hướng nghiêncứu tài liệu giáo khoa ở mức độ cao Dạy cho người học biện pháp tiếp cận vớinguồn tri thức mới nhanh hơn

Ở mỗi người học đều chứa đựng cái tiềm ẩn, cái kinh nghiệm nhận thứccòn đang rời rạc, thiếu lôgic Khi có bài tập, phần lớn là tình huống có vấn đề, từ

đó nảy sinh một hướng tư duy mới buộc người học phải tận dụng những khảnăng vốn có để phanh phui, tìm hiểu, làm lộ ra bản chất có trong mỗi bài tập Bàitập tạo ra “ một chuỗi đo nhận thức” cho mỗi người học biết được năng lực nhậnthức của chính bản thân người học, từ đó có hướng bổ sung, tìm phương pháp đểnhận thức có hiệu quả

- Về mặt lôgic nội dung bài tập nhằm củng cố, hoàn thiện, nâng cao, kiểmtra, đánh giá và tự đánh giá một phần nào đó kiến thức Qua việc giải bài tậpgiáo viên nhận thấy được uu điểm, nhược điểm của người học trong nội dungkiểm tra nhận thức Trên cơ sở đó người học có thể đề ra phương án khắc phục,

Trang 24

Bài tập là hiện tượng khách quan đối với học sinh, nó có ở trong sách giáokhoa, hay viết trên bảng hoặc ở đâu đó.

b Khái niệm bài tập nhận thức.

Bài tập được giáo viên đưa đến cho học sinh theo mục đích dạy học, giúphọc sinh định hướng được việc học và qua bài tập học sinh hinh thành được kiếnthức mới thì bài tập trở thành bài tập nhận thức

Không phải lúc nào bài tập cũng trở thành bài tập nhận thức, bài tập chỉtrở thành bài tập nhận thức khi mâu thuẫn khách quan trong bài tập được họcsinh ý thức như là một vấn đề, nghĩa là biến thành mâu thuẫn chủ quan Từ đóhọc sinh dựa vào những kiến thức trong sách giáo khoa, những kiến thức đã tiếpthu từ trước, những kiến thức từ thông báo của giáo viên để tìm cách khắc phục,biến đổi mâu thuẫn, khi giải quyết được mâu thuẫn thì lĩnh hội được kiến thức từbài tập

c Khái niệm câu hỏi tự lực.

Các câu hỏi tự lực là những câu hỏi gợi ý của giáo viên theo một địnhhướng sư phạm trong dạy học Đó là loại câu hỏi hướng dẫn tư duy tìm tòi tàiliệu mới của học sinh khi đọc tài liệu giáo khoa Điều này có tác dụng rút ngắnthời gian nhận thức các tri thức mới của học sinh từ tài liệu giáo khoa, tập dượtcho học sinh tác phong tự học, tự nghiên cứu tìm tòi có định hướng từ các trithức hờ hững của tài liệu giáo khoa

1.1.2.2 Lược sử ra đời của bài tập Sinh học trong dạy hoc Sinh học

Tuỳ thuộc vào từng môn học mà sự ra đời của bài tập trong dạy học cókhác nhau Ở đây chúng tôi chỉ đề cập đến sự ra đời của bài tập di truyền trongdạy học Sinh học

Trang 25

Từ sau kết quả nghiên cứu của Menđen, các bài tập di truyền mới đượcthiết lập Trước hết là để nghiên cứu các quy luật di truyền, sau đó phục vụ chocông tác dạy học Lĩnh vực di truyền học là một mũi nhọn của Sinh học đề cậpđến những nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm Do sự xâm nhập ngày càng sâucủa toán học vào các lĩnh vực Sinh học Cho nên người ta mô hình hoá ngàycàng nhiều nội dung Sinh học bằng các biểu thức toán học gọn nhẹ tạo ra nhữngthông số để khám phá những điều bí ẩn về vật chất di truyền, cơ chế và quy luậttruyền đạt cho thế hệ sau.

Trên thế giới bài tập di truyền thực sự đưa vào dạy học năm 1965, còn ởViệt Nam bắt đầu từ năm 1971 Trong tài liệu giáo khoa phổ thông và đại họcsau mỗi bài, mỗi chương đều có bài tập nhằm củng cố kiến thức, tập dượt chongười học phương pháp tự nghiên cứu

1.1.2.3 Bản chất của bài tập di truyền trong dạy học

- Chứa đựng thông tin: Thông tin cần lình hội , cần truyền đạt đó là cácmối quan hệ phản ánh bản chất của các quy luật di truyền Thông tin đó có dunglượng nhất định, dung lượng đó tuỳ thuộc vào mục đích dạy học, đối tượng dạyhọc, đối tượng nhận thức, nghĩa là phụ thuộc vào trình độ năng lực của giáo viên,trình độ nhận thức của học sinh và các kiến thức chứa đựng trong bài tập là kiếnthức mới cần tiếp cận hay là kiến thức cũ cần ôn tập, củng cố, hoàn thiện nângcao

- Chứa đựng lôgic của những vấn đề cần được đưa ra để nhận thức kiếnthức cũ rõ hơn, làm tiền đề để nhận thức kiến thức mới, nghĩa là nó làm cầu nốigiúp người học vượt qua trở ngại nhận thức để đi đến kiến thức mới đồng thờingười học cũng nhận thức được nội dung kiến thức một cách lôgic hệ thống

1.1.2.4 Vai trò của bài tập di truyền trong dạy học

Trang 26

1 Bài tập và lời giải của bài tập là nguồn tri thức mới cho học sinh

2 Phát triển năng lực tư duy cho học sinh, đặc biệt rèn luyện những thao tác trí tuệ, hình thành các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết về di truyền học

3 Tăng độ bền kiến thức, cá thể hóa việc học một cách tối ưu Kiến thứcđến với học sinh không phải thông qua kênh độc thoại của giáo viên mà quakênh hoạt động tư duy của học sinh, do đó học sinh hiểu sâu hơn những kiếnthức đã học, tránh được những động hình sai lệch trong nhận thức

4 Là phương tiện để tổ chức cho học sinh tự chiếm lấy tri thức mới đồngthời nó cũng là phương tiện để kiểm tra các kiến thức đã dạy của thầy, đã họccủa trò Từ đó giúp giáo viên đánh giá hiệu quả những phương pháp của mình đãvận dụng để truyền tải kiến thức cho học sinh, phát hiện và có biện pháp bù đắpnhững lỗ hổng kiến thức cho học sinh Còn học sinh sẽ rút ra kinh nghiệm học,

tự bổ xung đào sâu kiến thức

5 Bài tập có vai trò định hướng nhận thức, định hướng nghiên cứu sáchgiáo khoa, lúc này sách giáo khoa đóng vai trò là nguồn tư liệu để học sinh phântích tìm lời giải

6 Củng cố và nâng cao kiến thức, thường xuyên hệ thống hoá và khái quáthoá các kiến thức đã học giúp học sinh hình thành kiến thức một cách hệ thống.Khi giải bài tập học sinh tái hiện các kiến thức cũ và xác lập mối quan hệ giữacái đã biết và cái chưa biết trong bài tập từ đó tìm cách giải quyết mâu thuẫnnhận thức

1.1.2.5 Các tiêu chuẩn của bài tập di truyền trong dạy học Sinh học

Để thực hiện chức năng sư phạm bài tập được xây dựng để dạy học nội dung các quy luật và hiện tượng di truyền cần phải đạt các tiêu chuẩn sau:

Trang 27

1 Đảm bảo được nội dung khoa học của các quy luật di truyền.

Bài tập phải chứa đựng nội dung kiến thức trong các quy luật di truyền,phản ánh được nội dung cơ bản của cả nội dung các quy luật và hiện tượng ditruyền Đặc biệt làm nổi bật quy luật tổng quát chi phối sự di truyền của các tínhtrạng, đó là quy luật vận động vật chất di truyền( gen, nhiễm sắc thể) Nghĩa làphải tô đậm mối quan hệ nhân - quả giữa kiểu gen và kiểu hình hay giữa gen vàtính trạng

2 Bài tập di truyền phải tải được nhiều tri thức Sinh học nhất

Bài tập phải chứa đựng nhiều mối quan hệ có bản chất Sinh học, nghĩa là

có “ dung lượng tối đa” đảm bảo khi giải học sinh rút ra được nhiều tri thức nhất.Cần tránh hiện tượng phức tạp hoá bài tập bằng các thuật toán mà giảm tỉ trọngkiến thức Sinh học Khi xây dựng bài tập di truyền phải xuất phát từ quan niệm:bài tập là phương tiện để truyền tải nội dung kiến thức Sinh học chứ không phải

là để luyện tập khả năng tính toán Để có một “ dung lượng tối đa” bài tập ditruyền cần phải có nhiều khả năng không chỉ đề cập đến một mà nhiều quy luật

di truyền, nghĩa là nhiều quan hệ vận động của các yếu tố di truyền “Dunglượng” không chỉ nói về mặt số lượng mà điều quan trọng hơn là về mặt chấtlượng, chất lượng được xác định bởi mức “ đánh lừa” tư duy giáo điều và phiếndiện của học sinh Để có chỉ số “ đánh lừa cao” thì bài tập vừa đan xen sự vậnđộng của nhiều quy luật di truyền vừa có mối quan hệ phức tạp giữa nguyênnhân và kết quả được thể hiện qua mối quan hệ giữa dữ kiện và ẩn số

3 Đảm bảo tính kế thừa, có mức độ phức tạp dần, trong đó bài tập trước là

cơ sở bài tập sau sao cho bài tập trở thành một hệ thống trọn vẹn “ ăn khớp” vớinội dung kiến thức quy định trong chương trình và sách giáo khoa

Trang 28

4 Phải có nhiều khả năng huy động tính sáng tạo, chủ động của giáo viên

và học sinh Muốn vậy bài tập phải được tính toán phù hợp với trình độ học sinh.Bài tập phải chứa đựng nhiều mối quan hệ Sinh học chứ không thuần tuý về mặttoán học

5 Đáp ứng một cách mềm dẻo đối với từng đối tượng học sinh với cáctrình độ nhận thức khác nhau, đảm bảo cá thể hoá việc học một cách tối ưu, chophép sử dụng linh hoạt để tổ chức nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập củng cố, hoànthiện nâng cao kiến thức, kiểm tra đánh giá bằng những bài tập có mức độ khó

dễ khác nhau

6 Phải rèn luyện cho học sinh các kỹ năng cơ bản, khắc sâu kiến thức lýthuyết, đặc biệt là kiến thức về bản chất của các quy luật di truyền cũng như mốiliên hệ bản chất giữa các quy luật di truyền

để dạy học nội dung các quy luật và hiện tượng di truyền phải phản ánh đượcquy luật vận động của vật chất di truyền theo một trình tự lôgic nhất định

1.1.2.6 Đặc điểm của bài tập trong dạy học nội dung các quy luật và hiện tượng di truyền

Trang 29

Dựa vào nội dung kiến thức hay mục đích của dạy học, bài tập tổ chức dạyhọc phần này có thể chia thành nhiều dạng nhằm nâng cao tính độc lập sáng tạocủa học sinh.

Nếu dựa vào mục đích của dạy học ta có thể phân chia thành các dạng sau:bài tập trong khâu nghiên cứu tài liệu mới, trong khâu củng cố hoàn thiện kiếnthức, bài tập hoàn thiện nâng cao kiến thức

a Bài tập trong khâu nghiên cứu tài liệu mới

Dạng bài tập này khi giải sẽ là nội dung kiến thức mới, cụ thể là giới thiệunội dung khoa học của một, vài quy luật di truyền nhất định nằm trong một bàitheo chương trình và sách giáo khoa Nó không chỉ đề cập đến khâu giới thiệukiến thức mới mà còn tiếp tục khai thác ở khâu củng cố, hoàn thiện thậm chítrong cả khâu kiểm tra đánh giá

Mỗi bài tập dùng để dạy kiến thức mới cần phải truyền tải được nội dungkhoa học cua quy luật di truyền được đề cập đến, trong đó phản ánh quy luật tácđộng của gen và quy luật vận động của nhiễm sắc thể quy định sự biểu hiện và tỉ

lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai.Việc trình bày các quy luật di truyền thông qua

hệ thống bài tập, cho nên giữa các bài tập phải có mối quan hệ nhất định để phảnánh được tính hệ thống, nghĩa là tính kế thừa, liên tục và phát triển của tri thức

về các quy luật di truyền Cho nên “ sức chứa” của mỗi bài tập về cơ bản là nộidung khoa học của quy luật di truyền được đề cập tới, đồng thời cố gắng kế thừabài trước đó

Khi xây dựng bài tập phải kết hợp các câu hỏi tự lực làm việc với sáchgiáo khoa để học sinh nhặt nhạnh những kiến thức trong giả thiết đang còn nằmlẫn lộn ít nhiều với các kiến thức khác trong sách giáo khoa Giả thiết mỗi bài tập

Trang 30

nhanh được trị số giữa biết và chưa biết để mỗi kết luận nhỏ mang tính lôgic cao.

Tổ hợp những tìm tòi nhỏ sẽ đạt tới kiến thức cần lĩnh hội

Việc thiết kế bài tập cụ thể có thể dựa vào những dữ kiện của ngay trongthí nghiệm, những câu hỏi, những bài tập được trình bày trong sách giáo khoa,hoặc dựa trên kinh nghiệm của người giáo viên

b Bài tập để củng cố, hoàn thiện và nâng cao kiến thức.

Việc củng cố, hoàn thiện và nâng cao kiến thức được thực hiện sau khinghiên cứu bài mới

Thông qua hệ thống bài tập củng cố, nâng cao học sinh lĩnh hội được trithức mới vững chắc hệ thống hơn Những thu nhận mới ở đây là sự hệ thống hoá

và khái quát hoá về các quy luật vận động của vật chất di truyền( gen, nhiễm sắcthể) đã chi phối sự biểu hiện và phân li kiểu hình ở thế hệ lai, về mối quan hệgiữa các quy luật di truyền, đặc biệt là mối quan hệ giữa các quy luật di truyềnchi phối một tính trạngvới các quy luật di truyền chi phối nhiều tính trạng

Đặc điểm nổi bật phân biệt với bài tập dùng trong khâu nghiên cứu tài liệumới là ở tính chất yếu tố cần tìm Cái cần tìm ở đây không phải là phương thức

để qua đó tiếp thu kiến thức mới, mà giúp học sinh vận dụng kiến thức mới vàotừng trường hợp cụ thể mới trong vô vàn trường hợp cụ thể đa dạng Nhờ sự vậndụng này người học khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức ở mức cao hơn, cóđiều kiện rèn luyện tư duy

Căn cứ vào tính chất và mức độ khái quát của kiến thức, các bài tập sửdụng trong khâu này có thể xếp vào 3 loại chính:

1 Bài tập vận dụng tri thức lý thuyết: Gồm chủ yếu những bài tập thuận

và những bài tập đảo, ngắn và đơn giản Loại bài tập này sử dụng phổ biến để

Trang 31

củng cố kiến thức sau từng tiết học lý thuyết nhằm rèn luyện cho học sinh kỹnăng vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập trong các trường hợp cụ thể, qua đókhắc sâu kiến thức về một vấn đề nào đó của tiết học.

2 Bài tập vận dụng các tri thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn: Bao

gồm những bài tập gắn liền với một số vấn đề thực tiễn sản xuất( tất nhiên là ởmức độ khái quát và mức độ phức tạp khác nhau) Xây dựng được những loại bàitập này sẽ góp phần tích cực rèn luyện tư duy thực nghiệm và làm cho quá trìnhhọc tập gắn liền với thực tiễn

3 Bài tập phát triển trí thông minh: Đây là những bài tập có tính tổng

hợp, thể hiện được sự đan xen, tổ hợp giữa các quy luật di truyền chi phối nhiềutính trạng Loại bài tập này thể hiện tính liên tục, kế thừa và phát triển của trithức về các quy luật di truyền Để giải loại bài tập này đòi hỏi học sinh phải có

sự huy động các thao tác tư duy lôgic ở mức độ cao

Cách phân loại trên chỉ có tính chất tương đối vì nó còn phụ thuộc vào đối tượng học sinh

1.2 Thực trạng việc dạy học sinh giỏi lớp 9 về nội dung kiến thức các quy luật và hiện tượng di truyền

1.2.1 Việc học của học sinh

Để có cơ sở thực tiễn cho đề tài chúng tôi tiến hành khảo sát học sinh khối

9 của 8 trường trên địa bàn thị xã Tam Điệp thu được kết quả như sau:

Trang 32

- Tái hiện không đầy đủ, hiểu sai 420 27,0

- Số đông học sinh chỉ coi bộ môn là nhiệm vụ, ít yêu thích môn học còn

bộ phận đáng kể học sinh không thích môn Sinh học Đa số học sinh coi mônhọc là môn phụ do vậy không đầu tư thời gian và công sức vào học tập mà chỉmang tính chất đối phó

Trang 33

- Nội dung kiến thức về các quy luật và hiện tượng di truyền là kiến thứcrất mới , bên cạnh đó kiến thức lại rất trừu tượng nên việc tiếp thu kiến thức trởnên khó khăn hơn.

- Số học sinh hiểu sâu kiến thức có phương pháp học tập chủ động sángtạo chiếm tỉ lệ rất thấp, học sinh còn quá thụ động, chưa tích cực, chủ động sángtạo để lĩnh hội kiến thức từ đó dẫn đến chất lượng lĩnh hội kiến thức, kết quả bộmôn còn thấp

- Chưa thấy được mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức để chắt lọc

và hệ thống hóa kiến thức đã học thành hệ thống

Qua dự giờ của một số giáo viên chúng tôi thấy rằng:

- Với những tiết học giáo viên tổ chức các hoạt động học tập của học sinhnhư: làm việc với sách giáo khoa, quan sát tranh, thí nghiệm, bảng biểu, sơ đồ,các hệ thống câu hỏi tự lực, bài tập… thi học sinh rất hứng thú, tích cực sôi nổi.Ngược lại nếu giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải thì khôngkhí học tập kém sôi nổi

- Ở những lớp giáo viên sử dụng hệ thống bảng biểu, bài tập, câu hỏi, sơ

đồ hệ thống thì học sinh có khả năng vận dụng kiến thức tốt hơn học tập sôi nổihơn

1.2.2 Việc dạy của giáo viên

- Trình độ chuyên môn: Nhiều giáo viên trình độ kiến thức về di truyềnhọc đặc biệt là phần các quy luật và hiện tượng di truyền còn nhiều hạn chế, do

đó ít có khả năng phân tích sâu về bản chất của từng quy luật và hiện tượng ditruyền, về các mối quan hệ giữa các quy luật di truyền và hiện tượng di

Trang 34

truyền…đồng thời ít sáng tạo khi phân tích tài liệu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo.

- Các tài liệu tham khảo thường hạn chế do tài liệu danh cho học sinh lớp

9 hầu như không được quan tâm Các giáo viên phần lớn tự mình biên soạn nộidung và kiến thức để bồi dưỡng cho học sinh của mình dựa trên khung giới hạncủa chương trình thi học sinh giỏi

- Phương pháp giảng dạy: Do lối dạy cổ truyền đã ăn sâu tồn tại phổ biến

ở các trường hiện nay Hiện tượng thầy đọc trò chép, thuyết trình giảng giải xen

kẽ vấn đáp tái hiện, biểu diễn trực quan minh họa vẫn phổ biến

Trang 35

CHƯƠNG 2 CÁC BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

LỚP 9 MÔN SINH HỌC 2.1 Chương trình và nội dung kiến thức phần các quy luật và hiện tượng di truyền

2.1.1 Vị trí, tầm quan trọng của nội dung kiến thức quy luật và hiện tượng di truyền trong chương trình Sinh học 9

Nội dung kiến thức quy luật và hiện tượng di truyền có vi trí rất quantrọng trong chương trình Sinh học 9 Nội dung kiến thức này là mở đầu trongchương trình Sinh học 9 do đó nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với học sinh lớp

9 Nó là cơ sở tiền đề để học sinh tiếp thu các kiến thức sau này cũng như saunày cho các em học lên trung học phổ thông( lớp 11 và lớp 12 các học sinh lạitrở lại nghiên cứu ở mức độ sâu hơn)

2.1.2 Phân tích chương trình và nội dung kiến thức quy luật và hiện tượng di truyền

Nội dung kiến thức quy luật và hiện tượng di truyền được đưa vào giảng dạy ở học kỳ I của lớp 9 bao gồm:

- Chương I: Các thí nghiệm của Menđen

- Chương II có các bài: + Bài 12: Cơ chế xác định giới tính

+ Bài 13: Di truyền liên kết

Về cấu trúc chương trình được trình bày tương đối hợp lý Sự hợp lý đóthể hiện: được trình bày theo trình tự từ hiện tượng di truyền đến giải thích cơchế, từ các tính trạng do gen trên nhiễm sắc thể thường quy định đến các tính

Trang 36

trạng do gen trên nhiễm sắc thể giới tính quy định, từ di truyền phân li độc lậpđến di truyền liên kết.

Mỗi bài trong sách giáo khoa được trình bày theo trình tự: Thí nghiệm →giải thích kết quả thí nghiệm → phát biểu quy luật → điều kiện nghiệm đúng →

ý nghĩa của quy luật

Mặc dù vậy loogic của tài liệu giáo khoa cũng còn có nhiều hạn chế gậy trở ngạicho nhận thức của học sinh đó là:

- Các quy luật di truyền được trình bày có phần nghiêng về tính lịch sử:Học thuyết của Menđen được trình bày trước Trình tự này làm nổi bật công laođóng góp của Menđen, người đặt nền móng cho sự ra đời của ngành di truyềnhọc Tiếp đến là học thuyết của Moocgan người đã cống hiến tích cực cho sựphát triển của di truyền học Tuy nhiên phần di truyền liên kết với giới tính làphát hiện đầu tiên của Moocggan trong di truyền học lại tách ra và trình bày sau

Nội dung chính của kiến thức về quy luật và hiện tượng di truyền đề cậpđến kiểu di truyền ở động vật và thực vật bậc cao Dựa trên cơ sở phương thứcvận động của các cấu trúc vật chất di truyền, của nhiễm sắc thể qua các quá trìnhnguyên phân và giảm phân

Mở đầu bằng học thuyết di truyền gián đoạn do Menđen đề xướng và đượctrình bày bằng 2 quy luật di truyền cơ bản của Menđen Tiếp đó cùng với sự rađời của thuyết di truyền nhiễm sắc thể, người ta đã chứng minh được các nhân tố

di truyền theo quan niệm của Menđen chính là các gen nằm trên nhiễm sắc thể

và trên mỗi 1 nhiễm sắc thể có tồn tại một gen

Nhưng những nghiên cứu sau đó của Moocgan đã chứng minh rằng: Cơthể sinh vật có rất nhiều gen, mà số lượng nhiễm sắc thể có hạn nên trên 1 nhiễmsắc thể có tồn tại nhiều gen Cùng với những thành tựu của tế bào học đã phát

Trang 37

hiện ra cơ chế trong nguyên phân, giảm phân để hình thành giao tử và thụ tinh đãrút ra kết luận: Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, các gen nằm trêncác cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì phân ly riêng rẽ và tổ hợp tự do khi hìnhthành hợp tử đó là cơ chế giải thích quy luật Menđen; các gen trên mỗi cặpnhiễm sắc thể liên kết với nhau thành từng nhóm và phân phối cùng nhau về 1giao tử đó là cơ chế của hiện tượng liên kết gen.

Trong tế bào, ngoài các nhiễm sắc thể thường còn có các nhiễm sắc thểgiới tính Các nhiễm sắc thể này mang gen quy định giới tính và gen quy địnhtính trạng thường liên kết với giới tính Những tính trạng do gen nằm trên nhiễmsắc thể giới tính quy định có đặc điểm di truyền riêng biệt khác với sự di truyềncủa cá tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Quy luật ditruyền thẳng và quy luật di truyền chéo là những quy luật di truyền riêng đặc thùcho sự di truyền các tính trạng liên kết với giới tính

2.3 Mục tiêu kiến thức và kỹ năng cần có khi học về nội dung các quy luật

và hiện tượng di truyền Sinh học 9

Kiến thức

- Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li và phân li độc lập của Menđen

- Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn

- Trình bày được cơ sở tế bào học của di truyền nhóm máu và ý nghĩa của di truyền nhóm máu trong cuộc sống

- Trình bày được các thí nghiệm và cơ sở tế bào học của di truyền liên kết với giới tính

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính

Trang 38

Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng viết sơ đồ lai

- Rèn kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp, kỹ năng khái quát hóa

- Rèn kĩ năng giải các dạng bài tập về quy luật và hiện tượng di truyền: quy luậtphân li, quy luật phân li độc lập, di truyền liên kết gen, di truyền liên kết với giớitính…

2.4 Biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn Sinh học

2.4.1 Sử dụng phương pháp graph hệ thống hoá kiến thức về Các quy luật

và hiện tượng di truyền cho học sinh

GV hướng dẫn HS xây dựng Graph về quy luật phân li

HS sẽ tự xây dựng Graph: Quy luật phân li độc lập, liên kết gen

Xây dựng Graph về quy luật phân li.

GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập

Trang 39

quy luật

Giải thích quy luật

Điều kiện nghiệm

đúng của quy luật

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Quy luật phân li Thí nghiệm P t/c: Đậu hoa đỏ × Đậu hoa trắng

của Menđen F1 : 100% hoa đỏ

F1 : Đậu hoa đỏ × Đậu hoa đỏ

F2 : 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

Nhận xét kết quả thí nghiệm - F1 mang tính trạng của bố hoặc mẹ

- Tính trạng được biểu hiện F1 là tính trạng trội

- F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

Tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di

Nội dung của truyền quy định

quy luật Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di

truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tốcủa cặp

- Trong tế bào lưỡng bội Các gen tồn tại thànhtừng cặp tương ứng trên cặp NST tương đồng

Trang 40

- Cặp NST phân li và tổ hợp trong giảm phân

Giải thích quy luật và tổ hợp trong thụ tinh Sự phân li và tổ hợp

của các gen tương ứng

- Do các gen trội lặn hoàn toàn nên kiểu gen Aa

có kiểu hình trội

Điều kiện nghiệm đúng - Tính trạng trội phải trội hoàn toàn

của quy luật - Số cá thể phân tích phải lớn (F2)

Để xây dựng Graph học sinh sẽ làm phiếu học tập theo 3 phần:

1 Thí nghiệm, nhận xét kết quả thí nghiệm và phát biểu nội dung quy luật

2 Giải thích quy luật

3 Điều kiện nghiệm đúng

Giai đoạn 1: Thí nghiệm, nhận xét kết quả thí nghiệm và phát biểu nội dung quy

luật

học sinh nghiên cứu SGK

Giai đoạn 2: Giải thích quy luật: giáo viên sử dụng sơ đồ thiết bị dạy học và xây

dựng Graph mối quan hệ giữa các cấp độ của vật chất di truyền.Học sinh quan sát Graph, nghiên cứu SGK để giải thích quy luật.Giai đoạn 3: Điều kiện nghiệm đúng: học sinh nghiên cứu SGK

Giai đoạn 1: Lập Graph phần thí nghiệm, nhận xét kết quả thí nghiệm và phátbiểu nội dung quy luật

HS đã hoàn thành phiếu học tập phần thí nghiệm, nhận xét và quy luật giáo viên sử dụng phương pháp phát vấn

Giáo viên: Trình bày thí nghiệm của Menđen?

(Lai 2 giống đậu thuần chủng hoa đỏ và hoa

trắng F1 toàn hoa đỏ

Ngày đăng: 29/10/2020, 20:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w