ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIKHOA SƯ PHẠM PHẠM SỸ TUYÊN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
PHẠM SỸ TUYÊN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HẢI AN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM VIẾT NHỤ
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Sưphạm - Đại học Quốc gia Hà Nội và các Thầy Cô giáo đã giảng dạy, giúp đỡtác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Tiến
Sỹ Phạm Viết Nhụ - người hướng dẫn khoa học, đã tận tình, chu đáo, độngviên, giúp đỡ, hướng dẫn tác giả thực hiện đề tài này
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Sở Giáo dục và §ào tạo HảiPhòng, Quận Uỷ, Uỷ ban nhân dân, Phòng giáo dục & đào tạo, cán bộ quản lý
và giáo viên các trường Trung học cơ sở trên địa bàn quận Hải An đã độngviên, nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để tác giả học tập, nghiên cứu vàhoàn thành luận văn
Cuối cùng, xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồngnghiệp đã động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành tốtluận văn này
Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2008
Tác giả
Phạm Sỹ Tuyên
Trang 3NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
: Cơ sở vật chất: Chương trình- Sách giáo khoa: Dạy học
: Đại học: Đại học Sư phạm: Đổi mới giáo dục: Đội ngũ giáo viên: Đào tạo - bồi dưỡng: Giáo dục
: Giáo dục và Đào tạo: Giáo dục phổ thông: Giáo viên
: Học sinh: Hội đồng nhân dân: Kinh tế - xã hội: Khoa học - công nghệ: Phương pháp
: Phương pháp dạy học: Quản lý
: Quản lý giáo dục: Sách giáo khoa: Thiết bị dạy học: Trung học cơ sở: Trung học phổ thông: Trắc nghiệm khách quan: Trung ương
: Uỷ ban nhân dân: Xã hội hoá giáo dục
Trang 4Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ
1.3 Giáo dục Trung học cơ sở và đổi mới giáo dục Trung học cơ sở 161.3.1 Vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung, phương pháp của giáo dục
1.4 Những yêu cầu về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
Trang 51.4.2 Những yêu cầu đổi mới quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên
1.4.3 Phòng Giáo dục và Đào tạo với quản lý hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục
Kết luận chương 1
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ
SỞ QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1 Khái quát về giáo dục Trung học cơ sở quận Hải An, thành phố
Hải Phòng
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Hải An
2.1.2 Khái quát về giáo dục Trung học cơ sở quận Hải An
2.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Trung học cơ sở
2.2.1 Các chương trình và nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên Trung học cơ sở
2.2.2 Các hình thức bồi dưỡng chuyên môn
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên Trung học cơ sở quận Hải An
2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên các trường Trung
học cơ sở về công tác bồi dưỡng chuyên môn giáo viên
2.3.2 Tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên Trung học cơ sở
2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn giáo viên
Kết luận chương 2
Chương 3: NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ
SỞ QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
3.1 Những nguyên tắc định hướng cho việc đề xuất các biện pháp
3.1.1 Đảm bảo tính khoa học của các biện pháp
3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống của các biện pháp
31 34
34 36
37
3 7 37 39 52
52 55 56
56 59
62 63
65 65
Trang 63.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp
3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp
3.1.5 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp
3.2 Những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viênTung học cơ sở quận Hải An đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục 3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và
giáo viên về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung
học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3.2.2 Biện pháp 2: Điều tra, xây dựng kế hoạch về hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở quận Hải An đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3.2.3 Biện pháp 3: Quản lý nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên Trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3.2.4 Biện pháp 4: Quản lý phương thức bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên Trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3.2.5 Biện pháp 5: Xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, chính sách
về bồi dưỡng giáo viên
3.3 Mối quạn hệ và tính khả thi của các biện pháp
3.3.1 Mối quạn hệ giữa các biện pháp
3.3.2 Điều kiện chung để thực hiện các biện pháp
3.3.3 Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
67
71 76 92
96 98 98 100 101 103 105 105 107 109
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước chúng ta đang bước vào hội nhập, việc đào tạo nguồn nhân lựcđáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước là nhiệm vụ quan trọng củangành giáo dục và đào tạo
Đối với giáo dục và đào tạo cũng như giáo dục THCS, yếu tố then chốt
là chất lượng giáo dục Yếu tố có tính quyết định trực tiếp đến chất lượng giáodục là đội ngũ các thầy, cô giáo ở các nhà trường nói chung và trong trườngTHCS nói riêng
Trong những năm qua, đứng trước yêu cầu phát triển đất nước, yêu cầuđổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập, ngành giáo dục và đào tạo đã có nhữngbước phát triển, song về quy mô và chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạocòn bộc lộ những hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời những đòi hỏi lớn và ngàycàng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới KT-XH Về đội ngũ giáo viên thì: “Vừa thiếu, vừa yếu, nhìn chung chất lượng đội ngũ chưa đáp ứng yêu cầuphát triển GD-ĐT trong giai đoạn mới”
Phòng Giáo dục - Đào tạo Hải An mới được thành lập 5 năm, chấtlượng lượng giáo dục toàn diện đã có những bước tiến bộ song kết quả thi vàolớp 10 THPT chưa có sự phát triển ổn định – năm cao, năm thấp; chất lượngmũi nhọn học sinh giỏi chưa được khẳng định ở cấp thành phố;
Nguyên nhân có nhiều, nhưng có lẽ về phía chủ quan, giáo viên lên lớpdạy chưa có trách nhiệm cao, chưa thực sự tâm huyết với nghề, chưa thực sựđổi mới phương pháp phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiệm vụ quan trọng cho ngành Giáo dục Đào tạo là khắc phục những yếu kém trên Như vậy toàn Đảng, toàn dân phảiquan tâm đến ngành giáo dục Trước tiên phải chăm lo đào tạo và bồi dưỡngđội ngũ giáo viên, lực lượng quyết định chất lượng Giáo dục - Đào tạo
-Quán triệt tinh thần đó, Phòng Giáo dục - Đào tạo quận Hải An đã chú
Trang 8trọng công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho giáo viên, nhưng nhìn chungchất lượng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo ngàycàng cao theo xu thế hiện đại Một bộ phận giáo viên hiện nay còn yếu vềchuyên môn, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Chính vì vậy nângcao trình độ chuyên môn cho giáo viên là việc làm cần thiết, cấp bách hiệnnay Với những lý do trên, bản thân là một cán bộ công tác tại Phòng Giáodục, trong quá trình chỉ đạo chuyên môn tại các trường THCS trên địa bànquận nhận thấy vấn đề này cần thiết phải được đặt ra nghiên cứu một cách
nghiêm túc, theo một hệ thống khoa học Vì vậy tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở quận Hải An, thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” làm
đề tài Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lýhoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS quận Hải An, thànhphố Hải Phòng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập hiện nay
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hải An
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
THCS quận Hải An, Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
4.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
Trang 94.3 Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở quận Hải An, Hải Phòng
5 Giả thuyết khoa học
Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ giáo viêncấp THCS còn hạn chế Nếu những biện pháp đề xuất về quản lý hoạt độngbồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS quận Hải An, thành phố HảiPhòng được áp dụng thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn của độingũ giáo viên THCS, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục
6 Phạm vi đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu các biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên THCS
- Phạm vi nghiên cứu ở Phòng Giáo dục-Đào tạo và 6 trường THCS thuộc quận Hải An, thành phố Hải Phòng
7 Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu, đề xuất được những biện pháp quản lý có tính khả thi, hữu hiệu, đề tài sử dụng kết phối hợp các phương pháp sau:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến nội dung của đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm
- Khảo sát các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên THCS
- Điều tra bằng phiếu hỏi
Trang 108 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung luận văn được trình bày trong 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên Trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên Trung học cơ sở quận Hải An, thành phố Hải Phòng
Chương 3: Những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên Trung học cơ sở quận Hải An, thành phố Hải Phòng đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 11Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Yếu tố đóng vai trò then chốt, quyết định chất lượng và hiệu quả giáodục - đào tạo chính là đội ngũ người thầy Để có được đội ngũ giáo viên đủmạnh, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, vấn đề đào tạo bồidưỡng giáo viên hết sức cần thiết và quan trọng, đó là một trong những giảipháp để nâng cao chất lượng của giáo dục
Từ trước đến nay, vấn đề đào tạo bồi dưỡng giáo viên đã là một mốiquan tâm của nhiều nhà khoa học, đã có không ít các công trình của tập thể và
các cá nhân (trong và ngoài nước) nghiên cứu * Nước ngoài:
Nghề dạy học được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở Liên Xô
trước đây, tiêu biểu là N.L Bôndurep với tác phẩm “Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông” Trong tác phẩm này, vai trò của
kỹ năng sư phạm đối với nghề dạy học được tác giả đặc biệt quan tâm và nhấn
mạnh “những kỹ năng đó chỉ được hình thành và củng cố trong hoạt động thực tiễn của người thầy giáo” Theo tác giả này, những yêu cầu về chuyên
môn của người thầy giáo tất nhiên không phải chỉ có những kiến thức phongphú mà còn phải có những kỹ năng cần thiết để tổ chức và thực hành công tácgiáo dục, vấn đề không phải chỉ ở chỗ tiếp thu kiến thức về tâm lý học và giáodục học mà việc vận dụng chúng vào thực tế Muốn làm công tác giáo dục tốtcần phải có kỹ năng giáo dục và phải có cả thời gian Như vậy, việc bồi dưỡnggiáo viên nhất thiết phải làm thường xuyên
Có thể nói là, vấn đề bồi dưỡng giáo viên được các nhà khoa học giáodục trên thế giới quan tâm, và càng ngày công tác này được thực tế giáo dục
khẳng định là rất cần thiết Dự án Việt - Bỉ (hỗ trợ học từ xa) đã dịch và giới
Trang 12“Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên” của 2 tác giả Pierre Besnard (Đại học Paris V – Sorbonne) và Bernard Lietard (Đại học Genève) Trong đó bàn
về vấn đề người lớn tham gia đào tạo bồi dưỡng
Tác giả Jacques Nimier với “Giáo viên rèn luyện tâm lý” đã khẳng định
việc đào tạo tâm lý không phải chỉ làm ở các trường sư phạm là đã đủ, mà cuộcsống nghề nghiệp sau này người giáo viên phải luôn luôn tự rèn luyện mình
James H.Mc Millan với “Kiểm tra đánh giá lớp học – Nguyên tắc và thực hành để giảng dạy hiệu quả” Đây là một tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên “nhằm cung cấp cho những giáo viên đang giảng dạy và những giáo viên tương lai tự trình bày chính xác về những nguyên tắc đánh giá có liên quan rõ ràng và cụ thể tới giảng dạy; những nghiên cứu hiện thời và những phương hướng mới trong lĩnh vực đánh giá và những ví dụ thực tế và hữu ích, những gợi ý và các điểm cố” Nếu như làm tốt được công việc đánh
giá thì chất lượng giảng dạy và học tập sẽ tăng lên rõ rệt
Michel Develay: “Một số vấn đề về đào tạo giáo viên” – Nội dung cuốn
sách được trình bày theo trình tự lôgíc Học Dạy Đào tạo giáo viên Trong
đó việc đào tạo giáo viên bao gồm nhiều vấn đề: quan niệm, nội dung, phươngthức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp… Đó là một cuốn sách nhằm gópphần đổi mới sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ngày càng tốt hơn
Ở Trung Quốc: Chính phủ coi đào tạo BDGV là “Máy cái” của toàn bộ
ngành giáo dục, là cơ sở nền tảng cho việc dạy dỗ thế hệ mới, đào tạo nên nhữngcon người có tư tưởng đạo đức tốt, có học vấn sâu sắc và sẵn sàng thích ứng thế
giới tương lai Họ dành cho GV những danh hiệu cao quý như: “Viên kim cương của nhân loại”; “ Người vun trồng các bông hoa của dân tộc”
Họ đã “ Tăng đầu tư ưu tiên xây dựng và củng cố các trường sư phạm trọng điểm, coi đó là đối sách chiến lược của toàn bộ sự nghiệp giáo dục, coi việc làm tốt công tác giáo dục sư phạm là chức năng của chính phủ”[41, tr.15].
Ở Pháp: Đất nước có truyền thống coi trọng nghề dạy học Họ quan
Trang 13về nghề nghiệp rất cao” [41, tr.21] Việc BDGV ở Pháp được thực hiện theo 3
hướng chính: Coi trọng việc tự nâng cao trình độ nghề nghiệp của GV Tạo ra
sự phù hợp với công việc đối với tất cả GV đặc biệt là đối với GV dạy cácmôn mà lĩnh vực đó luôn có sự phát triển mạnh mẽ và các thiết bị trở nên lạchậu Định kỳ xác định những kiến thức sẽ phải đưa vào tổng thể chương trìnhbồi dưỡng để tổ chức BDGV Có thể nói ở Pháp luôn có sự chú trọng tới vấn
đề BDGV, bởi họ luôn mong muốn có ĐNGV có chất lượng cao nhằm đảmbảo mục tiêu, kế hoạch GD&ĐT
Nhìn chung các nước trên thế giới đều quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng
GV và đều có hệ thống BDGV từ trung ương đến địa phương Hình thức BDGV tuỳ thuộc vào điều kiện của từng quốc gia, xây dựng quy trình phù hợp, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ GV * Trong nước:
Ngay sau khi đất nước thống nhất, để đáp ứng yêu cầu của cải cách GD,Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương cấp bách về việc đào tạo và bồidưỡng ĐNGV theo nhiều loại hình khác nhau, đặc biệt là đội ngũ GV THCSnhư : Đào tạo chính quy, tại chức, ngắn hạn và cấp tốc theo các hệ khác nhau:7+2, 10+2, 10+3 dẫn đến trình độ của GV THCS không đồng đều
Từ năm 1986, cả nước bước vào thời kỳ đổi mới toàn diện để thực hiệnmục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Đảng và Nhà nước ta hết sức coitrọng sự phát triển GD nhằm tạo động lực phát triển kinh tế xã hội Bắt đầu từđây, việc đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV có những chuyển biến tích cực nhằm dầndần chuẩn hoá đội ngũ này Tuy nguồn ngân sách còn hạn hẹp, nhưng Đảng
và Nhà nước đã coi công tác bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) là rất cần thiếtnhằm nâng cao trình độ ĐNGV về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ để đápứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục Trải qua ba chu kỳ BD thườngxuyên 1992-1996, 1997-2000, 2003-2007 đã phần nào khẳng định được nhữngkinh nghiệm bổ ích về hoạt động nâng cao năng lực sư phạm cho ĐNGV phổ
Trang 14Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là công tác được Bộ Giáo dục vàĐào tạo coi trọng và quan tâm chú ý trong nhiều năm qua Công tác đào tạo,bồi dưỡng được thực hiện hết sức linh hoạt, đa dạng, phong phú: đào tạo mới,đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, bồidưỡng cập nhật kiến thức, bồi dưỡng thay sách,…
Nghiên cứu vấn đề này, xét các công trình trong nước có một số công trình ở Hải Phòng, Hà Nội, Bắc giang
- Ở Hải Phòng có công trình “Những biện pháp tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở ở Hải Phòng” của tác giả Đào Trung
Đồng Ở đề tài này người viết bàn đến các biện pháp tăng cường công tác bồidưỡng giáo viên ở Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay
- Luận văn Thạc sĩ khoa học chuyên ngành quản lý và tổ chức công tác
văn hoá, giáo dục của tác giả Phùng Thanh Kỷ (1998) với đề tài: “Một số giải pháp tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ GV THCS Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” đã tập trung vào vấn đề bồi dưỡng thường xuyên
cho đội ngũ GVTHCS
- Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Dương Văn Đức (2006)
với đề tài: “Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” tập trung vào bồi dưỡng GV Tiểu học.
Các luận văn kể trên đã nêu các giải pháp, biện pháp đào tạo, bồi dưỡngĐNGV nhưng chưa đề cập nhiều đến biện pháp quản lý của phòng giáo dục vàđào tạo trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viêntrung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Đến nay, tại thành phố HảiPhòng chưa có đề tài khoa học nào ở cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo nghiêncứu về vấn đề này
Thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc “Xây
Trang 15hiện Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục giai đoạn 2005 -2010”, Thành phố Hải Phòng đã cụ thể hoá cácchỉ thị, Nghị quyết của Trung ương, triển khai thực hiện trong toàn ngành giáodục Công tác ĐTBD GV, CBQLGD đã được ngành GD&ĐT Thành phố HảiPhòng tập trung đầu tư Nhiều CBQLGD, GV đã được cử đi đào tạo để nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ ở trong và ngoài nước Tổ chức BDTX theo chu
kỳ cho GV theo hình thức bồi dưỡng tập trung hoặc tại chỗ Cử GV tập huấn theochuyên đề của từng bộ môn theo dự án THCS Tăng cường công tác kiểm trađánh giá và kiểm định chất lượng các nhà trường
Thành phố tập trung chỉ đạo các chương trình mục tiêu, xây dựng đề ánđào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ, đào tạo Tin học và Ngoại ngữ cho CBQLGD, GV,nhân viên tạo nền tảng cho giáo dục hội nhập
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1 Quản lý
Từ khi xã hội loài người có tổ chức, có sự phân công, hợp tác lao độngthì cũng từ đó xuất hiện hoạt động quản lý Quản lý là một hoạt động bắtnguồn từ sự phân công, hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định nhằmđạt được hiệu quả lao động cao hơn Vì vậy quản lý mang tính lịch sử, nó pháttriển theo sự phát triển của xã hội loài người
Trong lịch sử, đã có một “sự tiến hoá” của các tư tưởng quản lý từ thờithượng cổ đến nay
Chủ nghĩa Mác đã đề cao vai trò của quản lý: “Tất cả mọi lao động xãhội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì
ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thựchiện những chức năng chung Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấymình, còn dàn nhạc thì cần có một nhạc trưởng” [25, tr.23-480]
Trang 16Tuỳ theo các cách tiếp cận, mà có nhiều cách định nghĩa về hoạt động quản lý như:
- W Taylor, một nhà kinh tế học Anh cho rằng: “Quản lý là một nghệthuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào, bằngphương pháp tốt nhất và rẻ nhất”
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là kháchthể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [43]
- Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là việc tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, một cơ quan” [45, tr.616]
Theo giáo trình của Học viện chính trị quốc gia, quản lý là một quy trình
công nghệ và “có nghĩa là điều khiển” mà đối tượng điều khiển của nó là các
mối quan hệ giữa: con người với thiên nhiên, con người với kỹ thuật công
nghệ (máy móc, phương tiện hiện đại), con người với con người Do đó quản
lý là “ sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý chí của người quản lý” [21, tr.18].
Định nghĩa này thể hiện ý chí của người quản lý, nó hàm chứa mầu sắcchính trị và quan điểm giai cấp
Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, hoạt động quản lý là tácđộng có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đếnkhách thể (người bị quản lý) - trong một tổ chức
Định nghĩa này cho ta thấy bất luận một tổ chức nào, có mục đích gì, cơcấu, quy mô ra sao đều phải có sự quản lý, người quản lý để tổ chức đó hoạtđộng và đạt được mục đích
Từ các định nghĩa được nhìn nhận từ nhiều góc độ, chúng ta thấy rằng tất
cả các tác giả đều thống nhất về vấn đề cốt lõi của khái niệm quản lý, đó là trả lời
câu hỏi: Ai quản lý? (chủ thể quản lý); quản lý ai? quản lý cái gì? (khách thể
Trang 17(công cụ quản lý); quản lý nhằm làm gì (mục tiêu) và từ đó chúng ta cũng nhận thức được: Bản chất của quản lý là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý để đảm bảo cho hệ thống tồn tại, ổn định và phát triển lâu dài, vì mục tiêu và lợi ích của hệ thống.
Chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý theo nghĩa chung nhất: quản lý
là sự tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý bằng những công cụ, phương pháp mang tính đặc thù trong việc thực hiện các chức năng quản lý
để đạt được mục tiêu chung của hệ thống.
Sơ đồ 1.1 Quá trình quản lý
Hệ thống chức năng của quản lý:
Quản lý cũng như các hoạt động khác đều có chức năng riêng của nó.Quản lý có nhiều chức năng khác nhau, nhưng có thể xác định 4 chức năng cơbản: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
- Kế hoạch hoá: Đây là chức năng đầu tiên và quan trọng nhất của nhà
quản lý Nhà quản lý phải xác định được mục đích, mục tiêu, nội dung, biện pháp,con đường, cách thức, điều kiện để tiến hành mọi công việc Với kế hoạch đã
có, nhà quản lý phối hợp các nguồn lực trong một quy trìmh tổ chức nhất định đểđạt được mục đích, mục tiêu đề ra
- Tổ chức: Sau khi đã lập xong kế hoạch, nhà quản lý phải thực hiện kế
hoạch bằng cách điều hành và phối hợp, phân công, phân cấp các thành viêntrong tổ chức, phát huy hết các nguồn lực, tạo ra sự hoạt động đồng bộ của bộ
Trang 18đề ra Chức năng cơ bản của tổ chức là gắn kết các thành tố, các bộ phận đểthực hiện thành công kế hoạch Hai yếu tố có tác động mang tính quyết địnhđến quy trình tổ chức là cơ chế và năng lực của nhà quản lý Nhà quản lý có tổchức tốt thì bộ máy của cơ quan, của tập thể mới vận hành tốt và đạt hiệuquả cao.
- Chỉ đạo: Chỉ đạo giống như công việc của một “nhạc trưởng” Nhà
quản lý phải dẫn dắt, hướng dẫn, điều chỉnh mọi liên kết, mọi hoạt động của tổchức Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì chỉ đạo là quá trình vận hành,điều khiển hệ thống hoạt động hợp lý, nhịp nhàng, không có sự chồng chéo, vô lý.Thực chất chức năng chỉ đạo của chủ thể quản lý là điều hành bằng các văn bản,quyết định hành chính, là trình bày bằng mệnh lệnh và tôn trọng nguyên tắc dânchủ của tổ chức
- Kiểm tra: Kiểm tra là chức năng cơ bản, không thể thiếu của người
quản lý Có thể nói không có thanh tra, kiểm tra coi như không có hoạt động quản
lý Thông qua kiểm tra, người quản lý nắm được những vấn đề tồn tại, thiếu sót,hạn chế, khuyết điểm để có những biện pháp uốn nắn, điều chỉnh đồng thời pháthiện những ưu điểm để phát huy, động viên, khích lệ hoàn thành kế hoạch đã đềra
Nội dung kiểm tra là kiểm soát tình hình, phát hiện động viên, phê phán,đánh giá thu thập thông tin và xử lý thông tin Kiểm tra chính là xác định mốiquan hệ ngược trong quản lý Muốn kiểm tra đúng thực chất thì phải có chuẩn,dựa theo chuẩn, nó là cái thước mà khách thể quản lý và chủ thể quản lý đềuphải tuân theo
Bốn chức chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra có quan hệ chặt chẽ, biện chứng, bổ sung cho nhau tạo thành một chutrình quản lý Trong chu trình đó yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả cácgiai đoạn với vai trò vừa là điều kiện vừa là phương tiện để thực hiện các chứcnăng quản lý Quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin được biểu hiện
Trang 19Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thựchiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức làđưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáodục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh"[37, tr.48].
Ngày nay, giáo dục không còn là một thứ phúc lợi xã hội đơn thuần vì
nó được gắn với quá trình phát triển xã hội Việc đi học của mỗi người phải là:học thường xuyên, học suốt đời Do vậy giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệtrẻ mà là giáo dục cho mọi người, cho nên QLGD cũng có thể hiểu là: sự điềuhành hệ thống giáo dục quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu: nâng cao dân trí,
Trang 20Vậy khái niệm chung nhất của quản lý giáo dục là:
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động của khách thể quản lý làm cho hệ thống giáo dục được quản lý, vận hành theo đúng đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng nhằm thực hiện được các mục tiêu giáo dục đề ra.
1.2.2 Bồi dưỡng, bồi dưỡng chuyên môn
Theo Từ điển giáo dục học [46], bồi dưỡng:
Nghĩa rộng: Quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và
những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn.Thí dụ: bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng chí khí chiến đấu, bồi dưỡng các đứctính cần kiệm, liêm chính, v.v…
Nghĩa hẹp: Trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng
cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Thí dụ : bồidưỡng kiến thức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, v.v…Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩm chất
Trang 21và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng vànâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn - nghiệp vụ đã có, từ
đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm Trong hoạt động bồidưỡng thì yếu tố quyết định đến chất lượng các hoạt động vẫn là vai trò chủthể của người được bồi dưỡng thông qua con đường tự học, tự đào tạo, tự bồidưỡng nhằm phát huy nội lực các nhân
1.2.2.3 Bồi dưỡng chuyên môn
Là bồi dưỡng kiến thức chuyên môn; kỹ năng tay nghề; kiến thức, kỹnăng thực tiễn Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có thể coi là việc đào tạolại, đổi mới, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độ chogiáo viên, là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việccủa người giáo viên Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đối với mọi giáo viên
là thường xuyên, liên tục
Đối với cấp THCS, bồi dưỡng chuyên môn là bồi dưỡng cho giáo viênnắm vững các kiến thức khoa học cơ bản liên quan đến các môn học trongchương trình THCS để dạy được tất cả các khối lớp của THCS đáp ứng cácyêu cầu của đối tượng học sinh, yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu hộinhập
1.2.3 Biện pháp, biện pháp quản lý
* Biện pháp quản lý: Là cách làm, cách giải quyết của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý (thông qua các chức năng quản lý) một cách hợp qui luậtnhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
Trang 22* Biện pháp quản lý giáo dục: Cách làm, cách giải quyết những vấn đề
giáo dục của người quản lý giáo dục tác động đến khách thể quản lý giáo dục(thông qua các chức năng quản lý) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra
* Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là: Cách làm,
cách giải quyết của người quản lý (thông qua các chức quản lý: lập kế hoạch, tổchức, chỉ đạo, kiểm tra) về các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho khách thểquản lý (đội ngũ) nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra (về nâng cao năng lực chuyênmôn)
1.3 Giáo dục Trung học cơ sở và đổi mới giáo dục Trung học cơ sở
1.3.1 Vị trí, vai trò, mục tiêu, nội dung, phương pháp của giáo dục Trung học cơ sở
1.3.1.1 Vị trí
Giáo dục THCS là một cấp tương đối độc lập, là một bộ phận trong hệthống giáo dục quốc dân, cùng với Tiểu học và Trung học phổ thông hìnhthành một nền giáo dục thống nhất, chất lượng, hiệu quả, hội nhập với nềngiáo dục các nước trong khu vực và trên thế giới
Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáuđến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học,
có tuổi là mười một tuổi (Khoản 1, Điều 26, Luật GD, 2005)
Vị trí của giáo dục THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân được mô tảtrong sơ đồ sau:
Trang 23Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
1.3.1.2 Vai trò
Giáo dục THCS có vai trò hết sức quan trọng cùng với Tiểu học là cấphọc nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và pháttriển tình cảm đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, và thể chất của học sinh nhằm hìnhthành và phát triển nhân cách con người Việt Nam
1.3.1.3 Mục tiêu của giáo dục phổ thông, giáo dục Trung học cơ sở
“Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển nănglực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người ViệtNam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị
Trang 24cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xâydựng và bảo vệ Tổ quốc” [22, Điều 27].
“Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển nhữngkết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và nhữnghiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổthông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [22, Điều 27]
Thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết của Quốc hội
về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, chương trình THCS đượcban hành kèm theo quyết định số 03/2002/QĐ-GD&ĐT, ngày 24/01/2002 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã chỉ ra mục tiêu cụ thể đối với giáo dục THCS là:Học hết chương trình THCS, học sinh phải đạt được các yêu cầu giáo dục sau:
- Yêu nước, hiểu biết và có niềm tin vào lý tưởng độc lập dân tộc vàCNXH Tự hào về truyền thống dựng nước, giữ nước và nền văn hóa đậm đà bảnsắc dân tộc, quan tâm đến những vấn đề bức xúc có ảnh hưởng tới Quốc gia, khuvực và toàn cầu Tin tưởng và góp phần vào mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xãhội công bằng, dân chủ, văn minh”, thông qua các hoạt động học tập, lao động,công ích xã hội Có lối sống văn hóa lành mạnh, cần kiệm, trung thực, có lòngnhân ái, tinh thần hợp tác, ý thức trách nhiệm ở gia đình, nhà trường, cộng đồng
và xã hội, tôn trọng và có ý thức đúng đắn đối với lao động, tuân theo nội quy củanhà trường, các quy định nơi công cộng nói riêng và pháp luật nói chung
- Có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản, thiết thực, cập nhật làm nềntảng để từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học xã hội và nhânvăn, khoa học tự nhiên và công nghệ Nắm được những kiến thức có ý nghĩa đốivới cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng Bước đầu hình thành và pháttriển được những kỹ năng, phương pháp học tập của các bộ môn Cuối cấp học cóthể có những hiểu biết sâu hơn về một lĩnh vực tri thức nào đó so với yêu cầuchung của chương trình, tùy khả năng và nguyện vọng, để tiếp tục học THPT,
Trang 25- Có kỹ năng bước đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệmthu được của bản thân Biết quan sát, thu thập, xử lý và thông báo thông tin quanội dung được học Biết vận dụng và trong một số trường hợp có thể vận dụngmột cách sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề trong họctập hoặc thường gặp trong cuộc sống bản thân và cộng đồng Có kỹ năng laođộng kỹ thuật đơn giản Biết thưởng thức và ham thích sáng tạo cái đẹp trongcuộc sống và trong văn học nghệ thuật Biết rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh vàbảo vệ sức khỏe Biết sử dụng hợp lý thời gian để giữ cân bằng giữa hoạt động trílực và thể lực, giữa lao động và nghĩ ngơi Biết tự định hướng con đường học tập
và lao động tiếp theo
- Trên nền tảng những kiến thức và kỹ năng nói trên để hình thành vàphát triển các năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Namtrong thời kỳ CNH, HĐH:
+ Năng lực hành động có hiệu quả mà một trong những thành phần quantrọng là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề Mạnh dạn trong suy nghĩ, hànhđộng trên cơ sở phân biệt được đúng sai
+ Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủđộng, linh hoạt và sáng tạo trong học tập, lao động, sinh sống cũng như hòanhập với môi trường tự nhiên, cộng đồng xã hội
+ Năng lực giao tiếp, ứng xử với lòng nhân ái, có văn hóa và thể hiện tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng xã hội
+ Năng lực tự khẳng định, biểu hiện ở tinh thần phấn đấu học tập và laođộng, không ngừng rèn luyện bản thân, có khả năng tự đánh giá và phê phántrong phạm vi môi trường hoạt động và trải nghiệm của bản thân
1.3.1.4 Nội dung giáo dục
Điều 28 Luật Giáo dục quy định: “Nội dung giáo dục phổ thông phải bảođảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn vớithực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng
Trang 26Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học
ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếngViệt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên,pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật vàhướng nghiệp”
1.3.1.5 Phương pháp giáo dục
Trong Luật Giáo dục đã qui định ở Điều 28: “Phương pháp giáo dục phổthông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tựhọc, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho họcsinh”
1.3.2 Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về đổi mới giáo dục
Văn kiện Đại hội IX, Đảng ta đã đặt ra nhiệm vụ cần thực hiện trongchiến lược phát triển KT - XH giai đoạn 2001 – 2010 là: “Khẩn trương biên soạn
và đưa vào ổn định trong cả nước bộ chương trình và sách giáo khoa (SGK) phổthông, phù hợp với yêu cầu phát triển mới” [18]
Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX tiếp tục khẳng địnhquan điểm của Đảng ta là: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong nhữngđộng lực thúc đẩy CNH, HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, làyếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Đồngthời đề ra nhiệm vụ: “Tiếp tục nâng cao chất lượng GD toàn diện, đổi mới nộidung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống QLGD, thựchiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” [18 ]
Văn kiện Đại hội X của Đảng một lần nữa yêu cầu: “Đổi mới toàn diệnGD&ĐT, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao” [20]
Cụ thể : “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổchức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện “chuẩnhoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”
Để “tạo được chuyển biến cơ bản về phát triển GD&ĐT” cần :
Trang 27“Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mớichương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ
GV và tăng cường CSVC của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độclập suy nghĩ của HS, SV Coi trọng bồi dưỡng cho HS, SV khát vọng mãnhliệt xây dựng đất nước giàu mạnh,…”
Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội khoá X
đã nêu: “Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây dựngnội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nângcao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồnnhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn
và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ GDPT ở các nước phát triển trongkhu vực và thế giới”
Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ thị 14/2001/CT-TTg ngày 11/6/2001 thựchiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội khoá X về đổi mới chương trình
“Phải kết hợp đào tạo, bồi dưỡng với điều chỉnh, sắp xếp, tuyển dụngGV” Về ĐT-BD đội ngũ, Thông tư yêu cầu “Cùng với việc bồi dưỡng thườngxuyên theo chu kỳ nhằm cập nhật kiến thức, kĩ năng cho GV; bồi dưỡng để
GV đạt chuẩn ĐT; kể từ hè 2002, việc bồi dưỡng cho GV về chương trình vàSGK mới là nhiệm vụ trọng tâm Địa phương phải đảm bảo để tất cả GV đượcphân công dạy theo chương trình và SGK mới đều được bồi dưỡng trước khithực hiện”
Trang 281.3.3 Những yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và giáo dục Trung học cơ sở
1.3.3.1 Do yêu cầu của sự phát triển Kinh tế- xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn mới
Đất nước ta bước vào giai đoạn công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá(HĐH) và mục tiêu đến năm 2020 là một nước công nghiệp phát triển Nhân
tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là conngười, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượngtrên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Vì vậy, phải chuẩn bị cho ngườilao động có những phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu cầu của xu thếhội nhập hiện nay
- Phẩm chất chính trị: Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, ý thức trách nhiệm
- Phẩm chất đạo đức: Quý trọng và hăng say lao động, lòng nhân ái, ýthức trách nhiệm, tôn trọng và nghiêm túc tuân theo pháp luật, quan tâm và thamgia giải quyết các vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu…
- Năng lực cần thiết là:
+ Năng lực tư duy phê phán, thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống.+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Năng lực phân tích, tổng hợp để giải quyết các vấn đề
+ Năng lực hợp tác và giao tiếp có hiệu quả
+ Năng lực chuyển đổi nghề nghiệp theo yêu cầu mới của sản xuất vàthị trường lao động
Trang 29trọng việc dạy phương pháp, dạy cách học, dạy cách thức đi tới kiến thức,giúp HS tự tìm kiếm và chiếm lĩnh những thành tựu tri thức nhân loại, để họctập suốt đời.
Những lý do trên buộc phải xem xét CT- SGK, điều chỉnh, đổi mới phùhợp với yêu cầu của sự phát triển, cung cấp cho HS kiến thức và những kỹnăng cần thiết cho việc tự học và tự giáo dục sau này
Bên cạnh đó GV phải đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tíchcực hoá hoạt động của học sinh, rèn cho học sinh có năng lực chiếm lĩnh, sửdụng các tri thức mới một cách độc lập ; có khả năng đánh giá các sự kiện, các
tư tưởng, các hiện tượng mới một cách thông minh, sáng suốt khi gặp trongcuộc sống, trong lao động và trong quan hệ với mọi người
1.3.3.3 Do những yêu cầu của khoa học giáo dục
Sự phát triển tâm sinh lí của học sinh
Những kết quả nghiên cứu tâm – sinh lý của học sinh và điều tra xã hộihọc gần đây trên thế giới cũng như ở nước ta cho thấy thanh thiếu niên cónhững thay đổi trong sự phát triển tâm – sinh lý, đó là sự thay đổi có gia tốc
Sự phát triển của thông tin, trong bối cảnh hội nhập, mở rộng giao lưu, HSđược tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú từ nhiều mặt củacuộc sống Do đó, HS linh hoạt hơn, thực tế hơn Họ đòi hỏi cần hiểu biết hơn.Trong học tập họ thích hoạt động hơn, muốn tự mình kết luận và khái quátnhững vấn đề trong học tập Như vậy, ở lứa tuổi này nảy sinh một yêu cầu vàcũng là một quá trình : sự lĩnh hội độc lập các tri thức và phát triển kĩ năng
Do đó, khi xây dựng nội dung học vấn phổ thông cần phải xuất phát từ đốitượng được giáo dục
Với sự phát triển của tâm lí HS, của môi trường xã hội và của thông tintri thức nên các mối quan hệ của sư phạm tương tác, sư phạm tích cực đòi hỏi
ở cấp THCS trong xu thế hiện đại hoá quá trình học tập cũng cần được thay đổi và phát triển
Trang 30 Xu thế đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trên thế giới
Từ những thập kỉ cuối của thế kỉ XX, nhiều quốc gia đã tiến hành chuẩn
bị và triển khai cải cách giáo dục, tập trung vào giáo dục phổ thông mà trọngđiểm là cải cách CT-SGK Việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông ởcác nước thường theo các xu thế sau :
- Đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế – xã hội (KT-XH) và cạnh tranh quốc tế trong tương lai, góp phần thực hiện bình đẳng về học tập
- Nhấn mạnh việc gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hoá
- Phát triển tri thức cơ bản, hình thành và phát triển khả năng tư duy phêphán và kĩ năng giải quyết vấn đề, tăng cường thể chất và tinh thần Các yêu cầuđược ưu tiên phát triển : các kĩ năng cơ bản, thói quen và năng lực tự học, thóiquen và năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày
- Ngoài ra, trong chương trình của một số nước có thêm phần tự chọn để tăng cường tính linh hoạt của chương trình giáo dục phổ thông
Nhìn chung, chương trình giáo dục phổ thông của các nước đã coi trọngthực hành, vận dụng, nội dung chương trình tinh giản, tập trung vào các kiếnthức, kĩ năng cơ bản và thiết thực, tích hợp được nhiều mặt giáo dục Khi triểnkhai chương trình, GV được chủ động lựa chọn nội dung và phương phápthích hợp với từng đối tượng HS Hình thức tổ chức dạy học thường linh hoạt,phối hợp giữa dạy học cá nhân và dạy học theo nhóm, theo lớp, phối hợp giữadạy học ở trong và ngoài lớp học, ở trong và ngoài nhà trường
Chương trình và cách thức thực hiện chương trình như trên đã làm thayđổi quan niệm và cách biên soạn, sử dụng SGK Sách giáo khoa trở thành tàiliệu định hướng và hỗ trợ cho quá trình tự học, tự phát hiện, tự chiếm lĩnh trithức mới và thực hành theo năng lực của người học
Bối cảnh phát triển của KH-CN, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực vớichất lượng mới “đã tạo nên những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, từ quan
Trang 31quá trình và hệ thống giáo dục…; nhà giáo thay vì chỉ truyền đạt tri thức,chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin mộtcách hệ thống, có tư duy phân tích tổng hợp Đầu tư cho giáo dục từ chỗ đượcxem là phúc lợi xã hội chuyển sang đầu tư cho phát triển” [19].
Trong hệ thống giáo dục Việt Nam, “Chuyển dần mô hình giáo dục hiệnnay sang mô hình giáo dục mở – mô hình xã hội học tập với hệ thống học tậpsuốt đời…” [19]
Sự phát triển giáo dục phổ thông nước ta
Cải cách giáo dục lần thứ ba đã đạt được nhiều thành tựu nhưng còn một
số hạn chế :
* Thành tựu
- Thống nhất được hệ thống giáo dục phổ thông 12 năm trong cả nước
- Trình độ dân trí được nâng cao, quy mô giáo dục tăng nhanh Đến năm
2000, cơ bản các địa phương đã hoàn thành công tác phổ cập giáo dục Tiểu học
- chống mù chữ Mạng lưới trường lớp có ở hầu hết các địa bàn dân cư
- Đã biên soạn được CT-SGK từ lớp 1 đến lớp 12 theo hướng cơ bản, hiện đại, sát thực với thực tiễn Việt Nam và có những ưu điểm :
+ Thực hiện giáo dục toàn diện;
Trang 32+ Chưa cập nhật được các kiến thức của thành tựu khoa học mới.
+ Tính tích hợp và phân hoá chưa được quán triệt đầy đủ, thiên về líthuyết, ít ứng dụng thực hành, ít gắn với thực tiễn Khối lượng một số môn họcnặng và cao, có sự trùng lặp
+ Kĩ năng giải quyết các vấn đề trong cuộc sống chưa được quan tâm Quá chú ý đến tính hệ thống của chương trình
+ Chưa trực tiếp góp phần phát huy tính tích cực của HS
+ Chưa đáp ứng được yêu cầu phân luồng HS
Trước những yêu cầu của sự phát triển KT-XH, sự phát triển nhanhchóng của khoa học - công nghệ và những yêu cầu của khoa học giáo dục đòi hỏi phải ĐMGD một cách toàn diện, trong đó có giáo dục THCS
1.3.4 Những nội dung đổi mới giáo dục phổ thông và Trung học cơ sở
Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ghi trong Nghị quyết 40/2000/QH10 [24]
“Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây dựngnội dung chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằmnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triểnnguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyềnthống Việt Nam; tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triểntrong khu vực và thế giới ”
“Tăng cường tính thực tiễn, kĩ năng thực hành, năng lực tự học ; bổ sungnhững thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại ”
Trang 33“Bảo đảm sự thống nhất, kế thừa và phát triển của chương trình giáodục ".
“Đổi mới nội dung chương trình, SGK, phương pháp dạy và học, phảiđược thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổchức đánh giá thi cử, chuẩn hoá trường sở, đào tạo, bồi dưỡng GV và công tácQLGD”
Chương trình, SGK là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnhhưởng tới chất lượng giáo dục
Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và giáo dục THCS:
Chúng ta đang thực hiện đổi mới GDPT, từ năm học 2002 - 2003 thựchiện chương trình, SGK mới ở tiểu học và trung học cơ sở Công cuộc đổi mớilần này có tính chất toàn diện từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, thiết bị dạyhọc và đánh giá trong GDPT, kể cả việc đổi mới cách xây dựng chương trình,
từ quan niệm cho đến quy trình kỹ thuật Đổi mới chương trình giáo dục phổthông theo định hướng như sau:
* Đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện, đảm bảo phát triển hài hoà vềđức, trí, thể, mĩ, các kĩ năng cơ bản, chú ý định hướng nghề nghiệp, hình thành vàphát triển cơ sở ban đầu về phẩm chất và kĩ năng cần thiết cho người lao độngphục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế
* Nội dung chương trình giáo dục phổ thông phải cơ bản, tinh giản, thiếtthực và cập nhật với sự phát triển khoa học công nghệ, KT-XH Tăng cường thựchành vận dụng, gắn với thực tiễn Việt Nam và tiến kịp chương trình giáo dục phổthông thế giới
- Coi trọng đổi mới phương pháp dạy học, giúp HS học tập sáng tạo, biếtgiải quyết vấn đề để tự chiếm lĩnh tri thức mới; đảm bảo hài hoà giữa dạy người,dạy chữ, hướng nghiệp và dạy nghề
Trang 34- Đảm bảo tính thống nhất cao, phù hợp đối tượng HS, tạo điều kiện pháttriển năng lực của từng đối tượng Tôn trọng đặc điểm đ ịa phương, vùng miền.
- Chương trình, SGK phải đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm, thểhiện được tinh thần đổi mới phương pháp giáo dục, đảm bảo tính thống nhất giữamục tiêu - nội dung - phương pháp - phương tiện - đánh giá Đáp ứng yêu cầuphát triển của từng đối tượng HS bằng các nội dung tự chọn không bắt buộc nhằmphân hoá theo năng lực, sở trường của HS Đảm bảo sự liên tục giữa các cấp, bậchọc, giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp
* Đào tạo và bồi dưỡng GV đáp ứng được việc đổi mới giáo dục phổ thông là nhiệm vụ trọng tâm trong 10 năm tới
* Từng bước nâng cấp cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hoá, hiện đạihoá Đảm bảo đủ các thiết bị dạy học tối thiểu, đặc biệt là các thiết bị tin học,theo hướng thiết bị dạy học là nguồn cung cấp tri thức, là phương tiện cho HShoạt động và học tập
* Đổi mới quản lí giáo dục từ khâu phân cấp quản lí, môi trường pháp líđến thanh tra giáo dục; nâng cao tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của các cơ
sở giáo dục, tăng cường chức năng quản lí nhà nước của các cấp quản lí giáodục ; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lí giáo dục
1.3.5 Ý nghĩa của đổi mới giáo dục, đổi mới giáo dục Trung học cơ sở
Trong xu thế phát triển và hội nhập, việc đổi mới GD nói chung và GD THCSnói riêng là một yêu cầu cấp bách và khách quan Đối với nước ta công cuộc đổimới GD lần này là cuộc cải cách GD lần thứ tư Nghị quyết 40/2000/QH10 ngày09/12/2000 của Quốc hội khoá X về đổi mới chương trình GDPT đã khẳng địnhviệc đổi mới chương trình GDPT là nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện thế
hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước,phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ GDPT ở cácnước phát triển trong khu vực và trên thế giới
Trang 351.3.6 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu đối với giáo viên Trung học cơ sở
* Vị trí: Giáo dục ngày nay đưa lên vị trí hàng đầu trong chiến lược phát
triển KT-XH của mỗi quốc gia Trong GD, GV giữ vị trí quan trọng nhất Không
có thầy giáo, không có GD Vì thế ông cha đã từng khẳng định: “Không thầy đốmày làm nên” Vì thế giáo viên THCS có vị trí đặc biệt, cùng với giáo viên cáccấp học đặt nền tảng cho cho sự phát triển giáo dục
* Vai trò: Nền giáo dục của quốc gia nào cũng vậy, giáo viên giữ vai trò
to lớn trong sự phát triển của giáo dục: “Giáo viên giữ vai trò quyết định trongquá trình nhận biết học- dạy và đặc trưng trong việc định hướng lại giáo dục.Người ta luôn nhận thấy rằng thành công của các cuộc cải cách giáo dục phụthuộc dứt khoát vào “ý chí muốn thay đổi” cũng như chất lượng giáo viên”
[44, tr.115]
Điều 15 - Luật Giáo dục:
“Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáodục.Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho ngườihọc.Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãingộ, đảm bảo các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thựchiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quýtrọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học”
Riêng đối với giáo viên THCS có vai trò quyết định đến chất lượng dạy
và học, thực hiện phổ cập giáo dục THCS Tất cả mọi hành vi, cử chỉ, lời nói,việc làm của họ đều ảnh huởng đến sự phát triển nhân cách học sinh
Giáo viên THCS là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong trườngTHCS; được đào tạo theo trình độ chuẩn qui định; có đủ các tiêu chuẩn:
a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
d) Lý lịch bản thân rõ ràng
Trang 36Ngoài những tiêu chuẩn trên, nhà giáo phải đạt được những tiêu chuẩnngười cán bộ trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước đã được nêu trong Văn kiệnHội nghị lần thứ ba BCH Trung ương khoá VII, đó là:
- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên địnhmục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quảđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư Không tham nhũng và kiênquyết đấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ chức kỷ luật Trung thực, không
cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm
- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối củaĐảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn,
đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụđược giao
Tiêu chuẩn cán bộ trong thời kỳ đổi mới đất nước đều coi trọng cả đức
và tài, các tiêu chuẩn có quan hệ mật thiết với nhau, vừa là điều kiện cần vừa
là điều kiện đủ của một người cán bộ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ đấtnước trong thời kỳ mới
GV có những quyền được qui định trong Luật Giáo dục và được Nhà nước đảm bảo các chế độ, chính sách, được Pháp luật bảo vệ
Đội ngũ GV là lực lượng nòng cốt đưa mục tiêu giáo dục thành hiệnthực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường,đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới giáo dục
* Nhiệm vụ của người giáo viên THCS:
Trong Điều lệ trường trung học (Ban hành kèm theo Quyết định số07/2007/QDD-BGDĐT ngày 02/4/2007), Điều 31 đã qui định nhiệm vụ củagiáo viên THCS như sau:
a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài;dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi
Trang 37học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;
b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước
HS, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với HS, bảo vệ cácquyền và lợi ích chính đáng của HS, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;
e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình họcsinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong HồChí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.4 Những yêu cầu về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trước yêu cầu đổi mới giáo dục
1.4.1 Những yêu cầu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở
1.4.1.1 Các văn kiện của Đảng, Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương Đảng (khoá VIII) về
chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đã yêu cầu : "Mọicán bộ công chức phải có kế hoạch thường xuyên học tập nâng cao trình độ lýluận chính trị, chuyên môn và năng lực hoạt động thực tiễn, bồi dưỡng đạođức cách mạng"
Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đã nêu : “mục tiêu là xâydựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu Ưu tiên việc đào tạo, bồi dưỡng GV các mônhọc còn thiếu…”
Trang 38* Quyết định số 874/QĐ-TTg ngày 20/11/1996 của Thủ tướng Chínhphủ về công tác ĐT- BD cán bộ, công chức nhà nước đã quy định nội dung cơbản của ĐT-BD cán bộ, công chức nhà nước là:
+ ĐT-BD về kiến thức quản lý các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp
+ ĐT-BD về ngoại ngữ
+ Trang bị những kiến thức cơ bản về tin học, sử dụng CNTT
Trong Đề án Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã nêu nhiệm
vụ : "Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng GV và CBQLGD các cấp đáp ứng yêucầu triển khai chương trình mới" cần thực hiện:
- Xây dựng quy hoạch đội ngũ GV, đào tạo đủ các loại hình GV theo yêucầu triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
- Từ năm học 2001-2002 đến năm 2006-2007 và các năm tiếp theo, tiếptục bồi dưỡng đội ngũ GV và CBQLGD phù hợp với yêu cầu đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông
* Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 10/01/2005 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàcán bộ QLGD giai đoạn 2005-2010” Trong Quyết định đã nêu:
- Mục tiêu tổng quát: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGDtheo hướng chuẩn hoá, chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạođức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đápứng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục ”
- Quyết định nêu 6 nhiệm vụ, trong đó: “Thực hiện đổi mới nội dung,chương trình, phương pháp giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng trong các trường, cơ sởđào tạo, bồi dưỡng sư phạm theo hướng hiện đại và phù hợp với thực tiễn ViệtNam Trong đó chú trọng đổi mới phương pháp giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, gắnvới nội dung đổi mới chương trình giáo dục phổ thông”
Trang 391.4.1.2 Tính cấp thiết phải bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Sự phát triển của xã hội cũng như sự phát triển của công nghệ thông tinvươn tới nền kinh tế tri thức đã tác động trực tiếp và mạnh mẽ vào GD&ĐT.Một xã hội dựa vào sức mạnh của tri thức bắt nguồn từ sự khai thác tiềm năngcủa con người, con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển.Con người phải phát huy tính năng động, sáng tạo có ý thức cạnh tranh để tồntại và phát triển Xu hướng toàn cầu hoá tác động và làm thay dổi hàng loạtvấn đề ngay trong bản thân giáo dục GD&ĐT cũng phải phát triển khôngngừng mới có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội và yêu cầu hộinhập Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định sự phát triển của giáo dục Do
đó giáo viên phải có nhu cầu cấp thiết bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ mới đáp ứng yêu cầu hội nhập của xã hội
Trong quá trình dạy học, người giáo viên không thường xuyên bồidưỡng chuyên môn nghiệp vụ thì sẽ tụt hậu về kiến thức, và tự đào thải mình.Cuộc đời của mỗi giáo viên đứng lớp có thể kéo dài từ 30 năm trở lên, trongnhững năm đó tri thức khoa học, kỹ thuật phát triển không ngừng, yêu cầu vềđổi mới chương trình và sách giáo khoa diễn ra liên tục Vì vậy giáo viên phảithường xuyên bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Nêu cao tinh thần tự học, tựrèn luyện, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu là động lực mạnh mẽ nhất trong quátrình giáo viên tự hoàn thiện mình
1.4.1.3 Nhiệm vụ của công tác bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở
- Không ngừng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ chođội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp Giáo dục vàĐào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Thông qua bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, giúp giáoviên có một phương pháp, một thói quen và nhu cầu tự học, tự nghiên cứu, thựchành và vận dụng các phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng , hiệu quảgiáo dục
Trang 401.4.1.4 Đổi mới công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở
Việc đổi mới công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV cần tập trung vàođổi mới: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương thức tổ chức, phương tiệndạy học và cách thức đánh giá Những định hướng đổi mới của các thành tốnày cần được kết hợp với sự đổi mới GD nói chung và GDPT nói riêng
1.4.2 Những yêu cầu đổi mới quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên
Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng
GV là công việc thường xuyên và có ý nghĩa quan trọng, quyết định chấtlượng dạy học và giáo dục Trước yêu cầu phát triển đất nước và xu thế hộinhập vấn đề đổi mới quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên nói chung và giáoviên THCS nói riêng đang là một yêu cầu cấp thiết:
- Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch BD đội ngũ giáo viên Trung học
cơ sở: Kế hoạch xây dựng cần có tính chiến lược, bám sát chỉ đạo của ngành, phùhợp với địa phương; kế hoạch phải có tính khả thi, thiết thực
- Đổi mới công tác tổ chức: Đa dạng hoá hình thức bồi dưỡng Bố trí thờigian phù hợp
- Đổi mới công tác chỉ đạo: Phải chỉ đạo có tầm chiến lược, linh hoạt, sáng tạo trong các giải pháp, rút ngắn thời gian, hiệu quả cao…
- Đổi mới công tác đánh giá, tổng kết kinh nghiệm trong BD nhằm manglại kết quả thực, góp phần thực hiện thành công công cuộc đổi mới GD
1.4.3 Phòng Giáo dục và Đào tạo với quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Theo Thông tư 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV, Thông tư liên tịch giữa
Bộ GD&ĐT – Bộ Nội vụ quy định:
Vị trí chức năng của Phòng GD&ĐT:
“Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp