1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng giao thông vận tải trong giai đoạn hiện nay

137 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 430,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIKHOA SƯ PHẠM DƯƠNG VĂN ĐOAN BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC C

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

DƯƠNG VĂN ĐOAN

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ NHẬT THĂNG

HÀ NỘI - 2008 MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Trang 2

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI

NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 QUẢN LÝ

1.1.2 QUẢN LÝ GIÁO DỤC

1.1.3 QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

1.1.4 PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.1.5 GIẢNG VIÊN, ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

1.1.6 PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

1.1.7 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIẢNG VIÊN

1.3 NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI CÁN BỘ, CÔNG

NHÂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG GIAI ĐOẠN

CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ, HỘI NHẬP HIỆN NAY

1.3.1 PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG GIAI

ĐOẠN HIỆN NAY

1.3.2 YÊU CẦU NHÂN CÁCH NGƯỜI THAM GIA XÂY

DỰNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.4 VAI TRÕ CỦA TRƯỜNG TRONG VIỆC ĐÀO TẠO CÁN

BỘ CHO NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRANG

122233344

5559111315222424

2727282931

Trang 3

1.4.1 VAI TRÕ CỦA GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐỐI VỚI CÔNG

NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ

1.4.2 PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI CẦN MỘT ĐỘI

NGŨ CÁN BỘ KỸ THUẬT CÓ TRÌNH ĐỘ CAO

1.4.3 GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

GÓP PHẦN QUAN TRỌNG TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI

NGŨ LAO ĐỘNG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.5 NHỮNG YÊU CẦU MỚI VỀ NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT

CỦA NGƯỜI GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO

THÔNG VẬN TẢI

1.5.1 CHUẨN GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO

THÔNG VẬN TẢI

1.5.2 NHỮNG YÊU CẦU ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.6 ĐỔI MỚI PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN NGANG

TẦM VỚI YÊU CẦU ĐÀO TẠO LÀ MỘT ĐÕI HỎI KHÁCH

QUAN

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN

TẢI

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO

THÔNG VẬN TẢI

2.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

2.1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO

THÔNG VẬN TẢI

2.1.3 HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG

GIAO THÔNG VẬN TẢI

2.1.4 NHIỆM VỤ CỦA TRƯỜNG TRƯỚC YÊU CẦU MỚI

2.1.5 THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN YÊU CẦU

MỚI

2.2 KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG

3233

35353637

3939

3942434647

484951

57626667

Trang 4

VIÊN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

2.2.1 SỐ LƯỢNG GIẢNG VIÊN

2.2.2 THỰC TRẠNG VỀ CƠ CẤU ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

(THEO CÁC LĨNH VỰC CHUYÊN MÔN)

2.2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA GIẢNG VIÊN SO

VỚI YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

2.2.4 NHẬN XÉT CHUNG VỀ THỰC TRẠNG

2.3 NHẬN THỨC CỦA CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN TRONG

TRƯỜNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRONG

GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

2.4 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA

TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

2.4.1 KẾ HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG

VIÊN

2.4.2 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CỦA NHÀ TRƯỜNG NHẰM

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRONG NHỮNG NĂM

TỚI

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG

VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

3.1 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BIỆN PHÁP PHÁT

TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG

GIAO THÔNG VẬN TẢI

3.1.1 CĂN CỨ VÀO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ

TRƯỜNG

3.1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO CÔNG TÁC PHÁT

TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƯỜNG TRƯỜNG

CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

3.2 BIỆN PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG

VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

3.2.1 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG

VIÊN VỀ MẶT SỐ LƯỢNG

3.2.2 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG TOÀN

6769

70

707071

7273

778486

87919293

939696

Trang 5

DIỆN ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN3.2.3 SẮP XẾP HỢP LÝ CƠ CẤU ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

3.2.4 LIÊN KẾT TRONG ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NÂNGCAO TRÌNH ĐỘ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

3.2.5 ĐIỀU CHỈNH VÀ BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN, QUIĐỊNH NHÀ TRƯỜNG (QUI ĐỊNH NỘI BỘ) PHÙ HỢP VỚITHỰC TẾ, CẢI THIỆN CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ, TẠO CƠ HỘI, ĐIỀUKIỆN KHUYẾN KHÍCH TỰ HỌC, BỒI DƯỠNG CỦA GIẢNGVIÊN

3.2.6 BỔ SUNG, NÂNG CẤP VÀ HIỆN ĐẠI HOÁ CƠ SỞ VẬTCHẤT, TRANG THIẾT BỊ PHỤC BỤ BỒI DƯỠNG VÀ ĐÀOTẠO

3.2.7 XÂY DỰNG VĂN HOÁ NHÀ TRƯỜNG TẠO RA MỘT PHONG TRÀO HỌC TẬP, RÈN LUYỆN CỦA THẦY VÀ TRÕ 3.3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP PHÁT

TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

3.4 KIỂM CHỨNG SỰ NHẬN THỨC VỀ TÍNH CẦN THIẾT VÀTÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP

Phiếu tham khảo ý kiến

“Về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp”

Thưa đồng chí:

Trang 6

Thực hiện đề tài nghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng viên của

trường Cao đẳng Giao thông vận tải trong giai đoạn hiện nay Tác giả đưa ra

các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên của trường

Xin đồng chí vui lòng cho biết ý kiến của mình về tính cần thiết và tính

khả thi của các biện pháp dưới đây (xin vui lòng đánh dấu X vào các ô thể

hiện phương án lựa chọn) Ngoài các biện pháp tác giả đưa ra, đồng chí có

thể đưa ra thêm những ý kiến khác đóng góp cho đề tài

Qui ước:

1 Rất cần thiết / rất khả thi

2 Cần thiết / khả thi

3 Tương đối cần thiết / tương đối khả thi

4 Không cần thiết / không khả thi

1 Xây dựng kế hoạch phát triển

ĐNGV về mặt sốlượng và cơ cấu

đồng bộ

2 Xây dựng chương trình bồi

dưỡng toàn diện nâng cao chất lượng

đội ngũ giảng viên

3 Thường xuyên thực hiện giáo dục

chính trị tư tưởng, rèn luyện đạo đức

nghề nghiệp của người giảng viên, đẩy

mạnh cuộc vận động học tập và làm

theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

4 Bổ sung, nâng cấp và hiện đại hoá

cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ

bồi dưỡng và đào tạo

5 Liên kết trong đào tạo và bồi dưỡng

Trang 7

nâng cao trình độ ĐNGV

6 Điều chỉnh và ban hành các văn

bản qui định của nhà trường phù hợp

với thực tế, khuyến khích tự học, tự

bồi dưỡng của ĐNGV

7 Xây dựng văn hoá nhà trường, tạo

ra một phong trào học tập rèn luyện

của thầy và trò

Theo đồng chí, để phát triển đội ngũ giảng viên nhà trường trong giai đoạn hiện nay, ngoài những biện pháp nêu trên cần lưu ý đến những vấn đề gì

Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng chí

………

………

………

………

………

Xin cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí! Nếu có thể được xin đồng chí cho biết đôi nét về bản thân -Họ và tên:

-Chức vụ / chức danh:

-Đơn vị công tác:

-Địa chỉ liên hệ:

PHIẾU HỎI Ý KIẾN

“Về công tác phát triển đội ngũ giảng viên của trường cao đẳng GTVT”

Trang 8

Để có cơ sở xác định biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Giao thông vận tải trong giai đoạn hiện nay, xin đồng chí vui lòng cho biết ý kiến của mình về vấn đề nêu lên dưới đây Xin cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các đồng chí

1.Theo đồng chí, để phát triển nhà trường thì việc phát triển đội ngũ

giảng viên cần thiết hay không cần thiết?

Cần thiết

2.Theo đồng chí, đội ngũ giảng viên của trường hiện nay có đáp ứng

được yêu cầu đào tạo của nhà trường trong những năm tới?

Đáp ứng được

3 Để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, theo đồng chí cần bồi dưỡng

ở những lĩnh vực nào?

- Kiến thức chuyên môn

- Năng lực sư phạm

- Kiến thức về KHXH và nhân văn

- Kiến thức về khoa học công nghệ

- Kiến thức Tin học

- Kiến thức Ngoại ngữ

- Phẩm chất đạo đức

- Phẩm chất chính trị

Những kiến thức khác:………

………

4 Theo đồng chí, cơ cấu đội ngũ giảng viên của trường hiện nay đã hợp lý chưa?

Trang 9

Cơ cấu trình độ

Giới tính

Tính đồng bộ

Tính kế cận

Giảng viên dạy lý thuyết

Giảng viên dạy thực hành

Bố trí GV giảng dạy ở ba khu

vực trong trường

5.Theo đồng chí, nhà trường đã thực hiện được những biện pháp gì để bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GV?

- Dự báo phát triển đội ngũ giảng viên

- Xây dựng kế hoạch phát triển ĐNGV

- Đánh giá thực trạng về số lượng và chất lượng ĐNGV

- Sàng lọc, điều chuyển, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn

- Thường xuyên bồi dưỡng năng lực sư phạm

- Nâng cao nhận thức cho mọi người về công tác phát triển ĐNGV

- Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp

- Tuyển chọn, đào tạo để xây dựng ĐNGV có chất lượng

- Việc kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên phải thường xuyên

- Xây dựng cơ chế quản lý và các văn bản qui định cho việc bồi dưỡng, tuyển

chọn giảng viên

- Xây dựng cơ sở vật chất, điều kiện cho việc tự hoàn thiện của giảng viên

6 Xin đồng chí cho ý kiến đề xuất của mình để xây dựng phát triển ĐNGV

………

………

7 Theo đồng chí, nhà trường đã làm tốt công tác xây dựng văn hoá tổ chức

- Khắc hoạ nét bản sắc văn hoá nhà trường

- Tăng cường tình đoàn kết, tương trợ lẫn nhau trong tập thể sư phạm

Trang 10

8.Để tạo điều kiện tốt hơn cho ĐNGV, xin đồng chí cho biết những thuận lợi, khó khăn của mình trong quá trình công tác

- Công việc đã phù hợp chƣa?

- Nếu chƣa phù hợp, đ/c muốn chuyển làm công tác gì ?

………

Ý kiến khác: ………

………

………

………

Xin cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí!

Nếu có thể đƣợc xin đồng chí cho biết đôi nét về bản thân

-Họ và tên:

-Chức vụ / chức danh:

-Đơn vị công tác:

-Địa chỉ liên hệ:

Trang 11

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới nhà giáo PGS.TS Hà Nhật Thăng, người đã trực tiếp hướng dẫn

và tận tình chỉ bảo tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo, các đồng nghiệp của mình đang công tác tại trường Cao đẳng Giao thông vận tải, người thân trong gia đình, bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ và động viên tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.

Mặc dù có nhiều cố gắng, song luận văn này vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và những

ai quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2008

Tác giả

Trang 12

Dương Văn Đoan

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giao thông vận tải có vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng vàphát triển đất nước nên luôn được ưu tiên phát triển, trong thời kỳ đổi mớivai trò của nó càng trở nên quan trọng, được coi như là một trong nhữngđiều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế xã hội Khi Việt Nam bắt đầu côngcuộc đổi mới nền kinh tế theo kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa, và gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) thì vai trò của giaothông vận tải càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Nhận thức rõ điều đó,Đảng và Nhà nước ta luôn chủ trương ưu tiên đầu tư phát triển giao thôngvận tải, đáp ứng yêu cầu phát triển đi trước một bước, tạo tiền đề và thúc đẩykinh tế phát triển để Việt Nam trở thành một nước công nghiệp, hiện đại.Đứng trước yêu cầu đó, các trường giao thông vận tải có vai trò đặc biệttrong việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động của ngành, trong đó đội ngũnhà giáo đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nhân lực phục vụ sựnghiệp xây dựng và phát triển giao thông vận tải

Chỉ thị 40-CT/TW của Trung ương Đảng đã chỉ rõ: “Nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt có vai trò quan trọng” [3] Do vậy,muốn phát triển giáo dục đào tạo, điều quan trọng trước tiên là phải chăm loxây dựng đội ngũ nhà giáo Vấn đề quản lý phát triển nguồn nhân lực của cáctrường đại học, cao đẳng ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập đang đứng trướcnhững cơ hội cũng như gặp phải không ít thách thức

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IX đã khẳng định "Phát triểngiáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người -yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững" [7]

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ X một lần nữanêu rõ: "Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mớichương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội

Trang 14

ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khảnăng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên".[8]

Trên tinh thần đó, Đảng uỷ, Ban giám hiệu nhà trường luôn coi trọngviệc phát triển đội ngũ là yếu tố quyết định cho việc nâng cao chất lượng đàotạo và là thước đo để đánh giá năng lực hoàn thành nhiệm vụ của nhàtrường, làm cho mọi người có nhận thức đúng đắn, đầy đủ về công tác pháttriển đội ngũ là yêu cầu nâng cao chất lượng, quyết định uy tín, tạo thươnghiệu cho nhà trường Trong những năm gần đây, quy mô đào tạo của nhàtrường ngày càng mở rộng, đội ngũ giảng viên của trường đã được quan tâmxây dựng, nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới

Vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên đã có nhiều người nghiên cứu,song đều ở các lĩnh vực khác Vấn đề nghiên cứu phát triển đội ngũ giảngviên các trường trong ngành Giao thông vận tải, cụ thể ở trường Cao đẳngGiao thông vận tải vẫn còn là điều mới mẻ

Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên mà tác giả chọn đề

tài: “Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Giao thông

vận tải trong giai đoạn hiện nay”.

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các biện pháp phát triển độingũ giảng viên của trường Cao đẳng Giao thông vận tải trong giai đoạn hiệnnay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

-Khách thể nghiên cứu của đề tài là đội ngũ giảng viên trường Cao

đẳng Giao thông vận tải hiện nay

- Đối tượng nghiên cứu đề tài là các biện pháp phát triển đội ngũ giảng

viên trường Cao đẳng Giao thông vận tải

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để hiện thực hoá mục đích trên, chúng tôi xác định các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:

Trang 15

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên ngành đào tạo Cao đẳng Giao thông vận tải trong giai đoạn hiện nay.

- Đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên hiện nay của trường Cao đẳng Giao thông vận tải

-Đề xuất những biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên của nhà trường

5 Giả thuyết khoa học

Nếu nhà trường thực hiện tốt các biện pháp phát triển đội ngũ giảngviên thì mới nâng cao được chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triểnngành giao thông vận tải trong giai đoạn hiện nay

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Phạm vi về không gian của đề tài

Nghiên cứu khảo sát được tiến hành tại trường Cao đẳng Giao thôngvận tải;

6.2 Phạm vi về thời gian của đề tài: Đề tài được thực hiện từ tháng 06 năm

2007 đến tháng 11 năm 2007

6.3 Phạm vi về nội dung của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác

phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Giao thông vận tải

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Để thực hiện đề tài, chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận

là phương pháp duy vật biện chứng

7.2 Nhóm phương pháp khảo sát thực trạng

-Điều tra bằng phiếu hỏi;

-Toạ đàm, đối thoại;

-Quan sát;

-Nghiên cứu sản phẩm;

-Phương pháp chuyên gia

7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

- Phâ

Trang 16

h, sosánh, kh

ái qu

át hoá; 3

Trang 17

-Sử dụng toán thống kê;

-Phần mềm tin học

7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Vì không có điều kiện, tác giả

luận văn chỉ sử dụng phương pháp khảo nghiệm, nhằm kiểm chứng tính khảthi của các giải pháp đề xuất

8 Ý nghĩa của luận văn

- Ý nghĩa lý luận: Luận văn hệ thống hoá những vấn đề lý luận liênquan đến phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Giao thông vậntải trong giai đoạn hiện nay

- Ý nghĩa thực tiễn: Giúp cho Ban giám hiệu vận dụng các biện pháp pháttriển đội ngũ giảng viên trong trường Cao đẳng Giao thông vận tải Ngoài ra,những trường Giao thông vận tải, các trường cao đẳng có thể vận dụng nhữngbiện pháp aýy vào việc phát triển đội ngũ giảng viên ở trường mình

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc phát triển đội ngũ giảng viên

trường Cao đẳng kỹ thuật

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên ở trường Cao

đẳng Giao thông vận tải

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao

đẳng Giao thông vận tải

Trang 18

vĩ cầm thì tự điều khiển mình còn d¯n nh³c cần có nh³c trởng”.

Quản lý là một loại hình hoạt động xã hội vô cùng quan trọng của con ng-ời trong cộng đồng nhằm mục đích thực hiện các mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội đặt ra Khái niệm quản lý xuất hiện cùng với sự phát triển của tri thức nhân loại, khi các hoạt động của xã hội loài ng-ời còn khá đơn giản thì việc quản lý đ-ợc thực hiện theo kinh nghiệm với sự linh hoạt, nhạy bén của ng-ời đứng đầu tổ chức Xã hội loài ng-ời phát triển thì công tác quản

lý, kinh nghiệm của ng-ời đứng đầu ngày càng phong phú hơn Điều này

đồng nghĩa với việc khái niệm quản lý đ-ợc xây dựng trên cơ sở các hoạt

động thực tiễn và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn.

Mọi hoạt động trong xã hội đều cần đến quản lý Ngày nay, quản lý không còn đơn giản bằng kinh nghiệm, mà quản lý đ-ợc xác định vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội ở tầm vĩ mô và vi mô Quản lý có vai trò quyết định tới sự thành công hay thất bại trong nhiều lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội…

Nói đến quản lý là phải nói đến công tác tổ chức, xây dựng tổ chức,

điều phối tổ chức, phát triển tổ chức… nếu không thì quản lý không có mục

Trang 19

tiêu, không vận động đến mục tiêu Một tổ chức không có quản lý thì sẽ là tổ chức đi vào quá khứ, đi đến diệt vong Quản lý nhằm tới chất l-ợng tổng thể và hiệu quả bền vững, thích ứng mọi sự thay đổi Đòi hỏi nhà quản lý vừa phải biết làm việc đúng và làm đúng việc theo chức trách, bổn phận của mình.

Khái niệm quản lý là một khái niệm rộng, có nhiều cách địnhnghĩa theo các cách tiếp cận khác nhau

Đề cập đến qu°n lý C M²c viết: “Tất c° mọi lao động x± hội trựctiếp hay chung nào tiến hành trên qui mô t-ơng đối lớn thì ít nhiềucũng cần phải có một sự chỉ đạo, điều hoà những hoạt động cá nhânnhằm thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động củatoàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độclập của nó Một ng-ời độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấymình, nh-ng một dàn nhạc thì cần có nhạc trởng” [11]

Henry Fayol (nhà lý luận quản lý kinh tế ng-ời Pháp) – ng-ời

đầu tiên chỉ ra chức năng qu°n lý thì cho r´ng “Qu°n lý l¯ sự dự đo²nv¯ lập kế ho³ch, tổ chức, điều khiển, phối hợp v¯ kiểm tra.” [19]

F.W Taylor – Ng-ời đ-ợc coi là cha đẻ của thuyết quản lý khoa họccho r´ng: “Qu°n lý l¯ nghệ thuật biết rõ r¯ng, chính x²c c²i gì cần l¯mv¯ l¯m c²i đó thế n¯o b´ng phơng ph²p tốt nhất v¯ rẻ nhất.” [13]

Theo t²c gi° ngời Mỹ, H.Koontz trong t²c phẩm ”Những vấn đềcốt yếu của quản lý” thì cho r´ng: “Qu°n lý l¯ một ho³t động thiếtyếu, nó đ°m bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đ-ợc mục

đích của nhóm, với thời gian, tiền b³c v¯ sự bất m±n ít nhất.” [21]

Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng – Nhà xuất bản Giáo dục –

1998 thì: “ Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn

vị, cơ quan” Nhiều học gi° của Việt Nam đ± đa ra c²c kh²i niệm vềqu°n lý nh sau:

PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc v¯ TS Nguyễn Quốc Chí cho r´ng: “Ho³t

động quản lý là tác động có định h-ớng, có chủ đích của chủ thể quản lí

Trang 20

(ng-ời quản lý) đến khách thể quản lý (ng-ời bị quản lý) trong một tổ chức nh´m l¯m cho tổ chức vận h¯nh v¯ đ³t đợc mục đích của tổ chức.” [12]

Hiện nay, kh²i niệm n¯y đợc định nghĩa rõ hơn: “Qu°n lý l¯ qu²trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng) kế ho³ch ho², tổ chức chỉ đ³o (l±nh đ³o) v¯ kiểm tra.” [12]

Đứng trên quan điểm của Koontz, GS Nguyễn Ngọc Quangcho rằng: “Qu°n lý l¯ t²c động có mục đích, có kế ho³ch của chủ thểqu°n lý đến những lao động nói chung là khách thể quản lý nhằmthực hiện đ-ợc những mục tiêu dự kiến.” [23]

Trong t²c phẩm “Lý luận qu°n lý nh¯ nớc” của Mai Hữu Khuê,xuất bản năm 2003 xem quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiếtvới hiệp tác và phân công lao động, nó là một thuộc tính tự nhiên củamọi lao động hiệp tác

Từ các quan niệm của các học giả đã nêu, PGS.TS Trần Khách

Đức kh²i qu²t l³i: “Qu°n lý l¯ ho³t động có ý thức của con ngời nh´mphối hợp hành động của một nhóm ng-ời hay một cộng đồng ng-ời để

đạt đ-ợc các mục tiêu đề ra một c²ch hiệu qu° nhất.” [18]

Nh- vậy, khái niệm quản lý có nhiều cách diễn đạt khác nhau,song cho dù bằng cách diễn đạt nào đi nữa thì các tác giả cũng đềuthống nhất quan điểm:

+ Quản lý là một quá trình tác động liên tục có định h-ớng, có chủ

định của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý trong một tổ chứcthông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhằm

đạt đ-ợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi tr-ờng

+ Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình hoạt

động xã hội Hoạt động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho

tổ chức tồn tại, vận hành và phát triển

Nh- vậy, quản lý gồm các yếu tố sau:

+ Chủ thể quản lý: Là một cá nhân, hay một nhóm, một tổ chứctạo ra những tác động quản lý (ai quản lý?)

Trang 21

+ Khách thể quản lý: Là đối t-ợng quản lý, đó có thể là ng-ời (quản lý ai?), vật (quản lý cái gì) hay sự việc (quản lý việc nào?).

+ Công cụ quản lý: Là ph-ơng tiện tác động của chủ thể quản

Do vậy, ta có thể khẳng định, quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật, bởi vì các hoạt động quản lý có tổ chức, có định h-ớng đều dựa trên những qui luật, những nguyên tắc và ph-ơng pháp hoạt động cụ thể (tính khoa học), đồng thời nó cũng cần đ-ợc vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo vào những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, con ng-ời cụ thể, trong sự kết hợp và tác

động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội (nghệ thuật).

Các hoạt động tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý thông qua các khâu hay các hoạt động xác định khi đ-ợc chuyên môn hoá gọi là chức năng quản lý Chức năng quản lý là tổng hợp vai trò, vị trí các mặt hoạt động của hệ thống quản lý đối với môi tr-ờng bên ngoài và bên trong nó Trong giáo dục đào tạo là sự tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh, sinh viên và các lực l-ợng khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu quản lý giáo dục Các chức năng quản lý là những hoạt động chuyên biệt, đặc thù của công tác quản lý Có nhiều ý kiến khác nhau khi xác

định chức năng quản lý, song đều thống nhất ở bốn chức năng cơ bản đó là:

Kế hoạch hoá; Tổ chức; Lãnh đạo; Kiểm tra.

- Chức năng kế hoạch hoá: Là một trong những chức năng quan trọng nhất của hoạt động quản lý Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu t-ơng lai của tổ chức và các con đ-ờng, biện pháp, cách thức để đạt đ-ợc mục tiêu, mục đích đó Để thực hiện tốt chức năng kế hoạch hoá phải: Xác định, hình thành mục tiêu (ph-ơng pháp) đối với tổ chức; Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết)

về các nguồn lực của tổ chức để thực hiện các mục tiêu này và quyết

định xem các hoạt động nào là cần thiết để đạt đ-ợc các mục tiêu đó.

Trang 22

- Chức năng tổ chức: Là quá trình hình thành cấu trúc các quan

hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làmchúng thực hiện thành công các kế hoạch và đạt đ-ợc mục tiêu tổng thểcủa tổ chức Ng-ời quản lý có thể điều phối, phối hợp tốt hơn các nguồnnhân lực, vật lực khi chức năng tổ chức có hiệu quả Việc sử dụng cácnguồn lực của tổ chức có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vàonăng lực của nhà quản lý và điều này sẽ tạo ra thành tựu của tổ chức

- Chức năng lãnh đạo: Là quá trình tác động đến con ng-ời màtrong đó nhà lãnh đạo dùng ảnh h-ởng của mình tác động đến cácthành viên trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, trách nhiệm, tự giác,

nỗ lực phấn đấu thực hiện mục tiêu của tổ chức

động trong một thời gian nhất định, trên cơ sở đối chiếu với những chuẩn mực của tổ chức đã đặt ra, từ đó tìm ra -u, khuyết điểm để phát huy, sửa chữa, và

điều chỉnh trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu đề ra Trong chức năng này

tổ chức có thể điều chỉnh hoặc sửa lại chuẩn mực nếu cần thiết.

Các chức năng quản lý diễn ra theo một chu trình mang tínhlogic chặt chẽ Tuy nhiên, sự kế tiếp và độc lập của các chức năngchỉ là t-ơng đối, tuỳ theo nội dung, điều kiện, thời điểm mà một sốchức năng có thể tiến hành độc lập, đan xen hay đồng thời với nhau

1.1.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một chức năng của xã hội loài ng-ời đ-ợc thể hiệnmột c²ch tự gi²c, vợt qua c²i ngỡng “tập tính” của c²c giống lo¯i độngvật bậc thấp khác Nh- mọi hoạt động khác của xã hội loài ng-ời, giáodục đ-ợc quản lý trên bình diện thực tiễn ngay từ khi hoạt động giáodục có tổ chức mới hình thành Bản thân sự giáo dục đ-ợc tổ chức và

có mục đích đã là một thực tiễn quản lý giáo dục sống động

Nhà s- phạm Cô-men-xki (1592-1670) – ng-ời đặt nến móng cho hệ thống các nhà tr-ờng – mà cho đến nay vẫn còn giá trị đã tạo cơ sở ra đời của vấn đề quan trọng h¯ng đầu trong qu°n lí gi²o dục l¯ “tổ chức hệ thống

Trang 23

gi²o dục” trên qui mô to¯n x± hội Ông đ± đề xuất một hệ thống c²ctrờng học dành cho các lứa tuổi khác nhau.

Thực tiễn quản lí giáo dục luôn tồn tại và sôi động, nh-ng việc tổng kết lý luận về vấn đề này lại khá chậm so với thực tiễn Đầu những năm 50 của thế kỷ XX mới có những công trình nghiên cứu về những khía cạnh khác nhau của quản lí giáo dục của các nhà khoa học Liên Xô cũ nh- A Pôpốp – một nh¯ ho³t động s ph³m v¯ qu°n lí gi²o dục với t²c phẩm “Qu°n lý trờng học”, tuy cuốn s²ch n¯y không ph°i l¯ một công trình về khoa học về qu°n lí giáo dục, nh-ng tác phẩm là một tập hợp khá hoàn chỉnh các chỉ dẫn cho hoạt động thực của những ng-ời làm công tác quản lí giáo dục, đặc biệt là quản lí tr- ờng học Trong những năm gần đây, có nhiều tài liệu đề cập đến vấn đề qu°n lí gi²o dục, điển hình l¯ c²c công trình “Nghề hiệu trởng – một triển vọng thực tiễn đợc ph°n ²nh” của Thomas J.Seriovanni (1991); “H¯nh vi tổ chức trong gi²o dục” của Robert J.Owens (1995); “Qu°n lí gi²o dục – Lý thuyết, nghiên cứu v¯ thực tiễn” của Wayne K.Hoy, Cecil G.Miskel (1996).

Theo TS Nguyễn Quốc Chí và PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộcthì “Qu°n lí giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quiluật khách quan của các cấp quản lí giáo dục tác động đến toàn bộ hệthống giáo dục nh´m l¯m cho hệ thống đ³t đợc mục tiêu của nó” [14]

Theo GS Nguyễn Ngọc Quang thì “Qu°n lí gi²o dục l¯ hệ thốngt²c động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của hệ giáo dục, nhằmlàm cho hệ vận hành theo đ-ờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,thực hiện đ-ợc các tính chất của nhà tr-ờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đ-a giáodục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên tr³ng th²i mới về chất” [23]

Nh- vậy, theo nghĩa tổng quan thì quản lí giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực l-ợng xã hội để đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực – chủ yếu

là thế hệ trẻ – nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội Là sự tác động có

ý thức của chủ thể quản lý đến các đối t-ợng quản lí nhằm đ-a hoạt động giáo dục

đạt đến mục đích đã định Hệ thống giáo dục luôn vận động và phát triển theo qui

Trang 24

luật chung và chịu sự qui định của điều kiện kinh tế xã hội, do đó, khái niệm

về quản lí giáo dục cũng phải luôn đ-ợc đổi mới, đảm bảo tính năng động, khả năng tự điều chỉnh, thích ứng của giáo dục với sự vận động và phát triển chung của xã hội để giáo dục thực sự là sự nghiệp chung của quần chúng.

Nhà tr-ờng là cơ sở tiến hành quá trình giáo dục - đào tạo, là thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân c- nhất định của xã hội đó Nhà tr-ờng tổ chức cho việc kiến tạo xã hội nói trên đạt các mục tiêu xã hội và đặt ra nhóm dân c-

đ-ợc huy động vào sự kiến tạo này một cách tối -u theo quan niệm xã hội.

Tr-ờng học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà n-ớc – xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, nó là tế bào cơ sở, là đơn vị chủ chốt của bất

cứ hệ thống giáo dục nào Vì nhà tr-ờng vừa là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý tr-ờng học nhất thiết phải vừa có tính chất nhà n-ớc, vừa có tính chất xã hội sâu sắc.

Hoạt động đặc tr-ng của tr-ờng học là hoạt động dạy - học Đó

là hoạt động có tổ chức, có nội dung, có ph-ơng pháp, có sự lãnh đạo,quản lý của các cấp giáo dục Đồng thời có sự hoạt động tích cực, tựgiác của ng-ời học trong tất cả các loại hình hoạt động học tập

Lịch sử phát triển của giáo dục và nhà tr-ờng cho thấy: Dạy - học tồn tại nh- một hoạt động xã hội, nó gắn liền với hoạt động của con ng-ời, hoạt động dạy của ng-ời thầy và hoạt động học của ng-ời trò đều nhằm mục đích và nhiệm vụ giáo dục đào tạo của nhà tr-ờng Thực tiễn đã chứng minh rằng, dạy

- học là con đ-ờng cơ bản nhất, thuận lợi nhất giúp ng-ời học trong

Trang 25

khoảng thời gian ngắn nhất có thể chiếm lĩnh đ-ợc một khối l-ợng trithức, kỹ năng và các hoạt động trí tuệ rất lớn của loài ng-ời.

Xã hội càng phát triển, yêu cầu của xã hội với hoạt động nhà tr-ờng, hoạt

động quản lý nhà tr-ờng ngày càng cao Quản lý nhà tr-ờng quyết định chủ yếu

đến sự thắng lợi các mục tiêu giáo dục - đào tạo của nhà tr-ờng Chỉ có quản lý tốt mới phát huy cao độ nguồn lực trong nhà tr-ờng, nguồn vật chất phục vụ cho quá trình dạy và học Thông qua quản lý, mọi hoạt động của nhà tr-ờng đ-ợc điều chỉnh đúng h-ớng và đ-ợc -u tiên thuận lợi nhất Quản lý nhà tr-ờng gắn liền với vai trò lãnh đạo của chủ thể quản lý, nhờ có vai trò lãnh đạo mà công tác quản lý

đ-ợc thể hiện nghiêm túc, hiệu lực quản lý đ-ợc thể hiện cao nhất.

Nhà tr-ờng là cấp vi mô trong sự nghiệp giáo dục đào tạo Quản lý nhà tr-ờng đ-ợc xét trong phạm vi xác định, có tính cụ thể cao Chẳng hạn đối t- ợng quản lý đ-ợc xét theo các mục tiêu nh- mục tiêu xây dựng đội ngũ giảng viên, mục tiêu quản lý, sử dụng thiết bị dạy học, mục tiêu tổ chức và lãnh đạo quá trình s- phạm ở trên lớp, cũng nh- ở ngoài lớp, bảo đảm có chất l-ợng những yêu cầu về nội dung và ph-ơng pháp giảng dạy, giáo dục, học tập và rèn luyện trong tất cả các loại hình hoạt động của nhà tr-ờng Quản lý nhà tr-ờng nhằm xây dựng các qui định, nề nếp sinh hoạt chuyên môn, hội họp, cải tiến chế

độ hành chính, văn th- để phục vụ nhân dân đ-ợc tốt hơn Mặt khác, quản lý nhà tr-ờng tốt nhằm xây dựng, bảo quản, phát huy hiệu lực sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy, giáo dục – khi đó, xét về ph-ơng diện tài chính thì chi phí về thiết bị dạy học, sự khấu hao tài sản ít nhất và có kết quả cao nhất, còn xét về kế hoạch chi phí nguồn lực là hợp lý và hiệu quả nhất.

Để đánh giá đ-ợc nhà tr-ờng có đạt đ-ợc mục tiêu giáo dục haykhông phải căn cứ vào thành tích đào tạo của nhà tr-ờng Thành tích

đó là kết quả học tập, sự tiến bộ của sinh viên trong quá trình học tập

và sự thích ứng với thị tr-ờng lao động của sinh viên sau khi tốt nghiệp

Quản lý nhà tr-ờng thể hiện thông qua hoạt động quản lý trong

tổ chức nhà tr-ờng Hoạt động này do chủ thể quản lý nhà tr-ờngthực hiện, bao gồm các hoạt động quản lý bên trong nhà tr-ờng nh-:

-Quản lý, phát triển đội ngũ cán bộ, đội ngũ giảng viên;

-Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị s- phạm trong nhà tr-ờng;

Trang 26

-Quản lý quá trình dạy học, giáo dục;

-Quản lý học sinh, sinh viên;

-Quản lý tài chính tr-ờng học;

-Quản lý quan hệ giữa nhà tr-ờng với cộng đồng xã hội

hệ giá trị đ-ợc cải tiến, đợc ho¯n thiện”.[9]

Nh- vậy, có thể hiểu nguồn nhân lực là toàn bộ khả năng lao động của con ng-ời trong một tập thể nhất định cùng lao động để đạt mục đích chung.

*Phát triển nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực là một bộ

phận của quản lí nguồn nhân lực Bởi vì quản lí nguồn nhân lực gồm có các yếu tố: Phát triển nguồn nhân lực; sử dụng nguồn nhân lực và môi tr- ờng của nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực liên quan đến giáo dục

đào tạo, sử dụng những tiềm năng con ng-ời và tiến bộ kinh tế xã hội Các yếu tố này đan xen và phụ thuộc vào nhau Tuy nhiên, giáo dục là cơ sở cho tất cảc các yếu tố khác, là nhân tố thiết yếu để cải thiện sức khoẻ và dinh d-ỡng, để duy trì và đáp ứng các yêu cầu về kinh tế xã hội.

Trong chiến l-ợc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc, vấn đề phát triển nguồn nhân lực phải đ-ợc thực hiện đồng bộ trên cả ba mặt chủ yếu: Giáo dục

Trang 27

13

Trang 28

thoả đáng cho con ng-ời, trong đó giáo dục đào tạo đ-ợc coi là cơ sở để sử dụng

Phỏt thiện triể con ng-ời có hiệu quả, để mở rộng và cải môi tr-ờng làm việc.

nguồn nhõn lực

Tạo nguồn

Đào tạo, bồi d-ỡng

Cỏc khoa học cụng nghệ chuyờn ngành

Tõm lý, giỏo dục

Trang 29

kỹ sƣ, dạy lý thuyết và thực hành

14

Trang 30

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc mô hình nghiên cứu trong lĩnh vực đào tạo

phát triển nguồn nhân lực [18]

1.1.5 Giảng viên, đội ngũ giảng viên

* Giảng viên: Điều 61 Luật giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam nêu rõ: “Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở đại học, sau đại học đượcgọi là giảng viên Họ là những người công chức, viên chức chuyên môn đảmnhiệm việc giảng dạy, đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng thuộc một chuyênngành đào tạo của trường đại học hoặc cao đẳng”

- Yêu cầu đối với giảng viên: Nghề dạy học là nghề cao quí, được tônvinh là kỹ sư tâm hồn, để xứng đáng với nghề cao quí đó nhà giáo phải thựchiện tốt chức trách, nhiệm vụ của mình được qui định rõ ràng trong LuậtGiáo dục và các văn bản pháp qui khác Đó là nhiệm vụ giảng dạy, nghiêncứu khoa học, đây là hai nhiệm vụ trọng tâm của nhà giáo Hơn nữa, theoquan điểm giáo dục hiện đại, người giảng viên còn phải là người tham giacác hoạt động đối với cộng đồng với tư cách là nhà khoa học Do đó, ngườigiảng viên phải thực hiện đầy đủ những yêu cầu sau:

+ Kiến thức chuyên môn

Theo từ điển giáo dục học, kiến thức “là những điều hiểu biết có đượccủa con người về thế giới tự nhiên và xã hội nhờ học tập trong trường vàtừng trải trong thực tế cuộc sống” [17]

Như vây, kiến thức chuyên môn của giảng viên là những điều hiểu biếtcủa giảng viên về một hoặc một số môn học được đảm nhận thông qua họctập trong trường, nghiên cứu sách vở và thực tiễn cuộc sống

Kiến thức của người giảng viên không phải là nguồn kiến thức độc tônđối với người học, song nhiệm vụ quan trọng của họ là cung cấp kiến thứcchính xác, có hệ thống và giúp người học biết cách tự học, tự nghiên cứu,tổng kết rút kinh nghiệm để hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình Ngườigiảng viên phải có đủ trình độ về môn học mình đảm nhiệm để có khả năng

tổ chức, điều khiển và làm trọng tài trong các hoạt động học của người học

Trang 31

Do đó, yêu cầu đầu tiên đối với giảng viên trước khi bước lên bục giảng làphải có một lượng tri thức tương đối rộng và sâu một số chuyên ngành Bêncạnh đó, giảng viên phải có kiến thức về một số khoa học, môn học khácphục vụ việc hiểu sâu hơn những môn chuyên ngành để giải đáp thắc mắccủa sinh viên và lựa chọn nội dung phù hợp với chương trình và mục tiêuđào tạo.

Đặc thù của giáo dục đại học, cao đẳng là tạo ra lực lượng lao động cótrình độ từ cao đẳng trở lên, có chuyên môn, nắm được kỹ năng nghề nghiệp,đáp ứng được đòi hỏi của xã hội trong việc phát triển kinh tế xã hội của đấtnước Do đó, giáo dục đại học phải đảm bảo thống nhất giữa dạy lý thuyết vàthực hành, gắn tri thức lý luận với thực tiễn cuộc sống, làm cho sinh viên trởthành người hiểu sâu về một chuyên ngành, biết rộng về nhiều lĩnh vực, làngười biết thực hiện lời nói đi đôi với việc làm

Như vậy, giảng viên không chỉ là người có kiến thức chuyên môn sâu,mang tính lý luận, sách vở mà còn phải có kinh nghiệm giải quyết những vấn đềnảy sinh trong thực tiễn Một người giảng viên giỏi phải là người tinh thông lýluận, nhuần nhuyễn thực tiễn, thực sự là điểm tựa tin cậy cho sinh viên

+ Năng lực sư phạm

Năng lực sư phạm là yếu tố cấu thành cơ bản tạo nên tư chất ngườigiảng viên Năng lực sư phạm là tổng hợp những đặc điểm tâm lý cá nhânđáp ứng những nhu cầu của hoạt động sư phạm và quyết định sự thành côngtrong công việc

Năng lực sư phạm thể hiện trước hết ở khả năng truyền thụ kiến thứccho người học Tuy nhiên, theo lý luận dạy học hiện đại thì “Dạy là sự điềukhiển tối ưu hoá quá trình người học chiếm lĩnh nội dung học, trong và bằngcách đó phát triển và hình thành nhân cách”; “học là quá trình tự giác, tíchcực, tự chiếm lĩnh khái niệm khoa học (nội dung học) dưới sự điều khiển sưphạm của giáo viên” [15]

Trang 32

Như vậy, nhiệm vụ của người giảng viên không đơn thuần là ngườitruyền thụ kiến thức, mà còn là người biết gợi mở, hướng dẫn, dạy ngườihọc cách tìm kiếm và xử lý thông tin để vận dụng thông tin một cách hợp lý,chính xác.

Theo GS Nguyễn Đức Chính, năng lực sư phạm có thể được cụ thểhoá bằng các kỹ năng sau:

-Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức và tiến hành dạy học;

-Kỹ năng tổ chức quản lý, tư vấn, giúp đỡ sinh viên ngoài giờ học;

-Kỹ năng giao tiếp;

- Kỹ năng đánh giá (tự đánh giá, đánh giá đồng nghiệp, đánh giá

chương trình đào tạo, đánh giá kết quả học tập của sinh viên);

- Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và viễn thông trong giảng dạy

và nghiên cứu khoa học;

- Kỹ năng thích ứng với những thay đổi trong giáo dục cũng như đời sống xã hội;

-Kỹ năng tự học và học tập suốt đời

+ Phẩm chất chính trị, đạo đức

Có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức trong sáng, lối sống lànhmạnh là tiêu chuẩn đầu tiên và cơ bản của người giảng viên Phẩm chất chínhtrị của nhà giáo được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá rất cao Người chorằng: “… có chuyên môn mà không có chính trị giỏi thì dù học giỏi mấy dạytrẻ con cũng hỏng” Người cũng nghiêm túc phê phán tư tưởng bàng quanchính trị trong đội ngũ nhà giáo: “Nếu thầy giáo, cô giáo bàng quan thì lạiđúc ra một số công dân không tốt, cán bộ không tốt”

Đối với người giảng viên, có nhận thức chính trị đúng chưa đủ, mà cònphải có khả năng xử lý được những tình huống chính trị và định hướng nhậnthức chính trị, xã hội cho sinh viên, luôn là tấm gương đạo đức cho sinh viênnoi theo Trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay càng đòi hỏi người giảng

Trang 33

viên phải giữ gìn phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, đạo đức nghềnghiệp của mình.

Ngoài ra, người giảng viên cũng phải có đủ sức khoẻ theo yêu cầuchuyên môn nghiệp vụ; có lý lịch bản thân rõ ràng

- Vị trí, vai trò của giảng viên

Truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo là truyền thống cao đẹp củadân tộc ta có từ ngàn đời xưa, vì thế câu ca dao: “Muốn khôn thì phải cóthầy”; ”không thầy dạy dỗ đố mày làm nên”; “Muốn sang phải bắc cầu kiều,muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy” đã truyền tụng trong dân gian từ đờinày sang đời khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác Đến nay, truyền thống đókhông mất đi mà luôn được giữ gìn và phát triển

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Dân tộc Việt Nam có truyền thống hiếuhọc, tôn sư trọng đạo, quý trọng thầy giáo Thầy giáo là một nghề cao quý Vìlợi ích mười năm thì phải trồng cây Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người.Bác mong các cô, các chú luôn xứng đáng với nghề thầy giáo của mình”

Đảng, nhà nước ta luôn xác định: “ Nhà giáo giữ vai trò quyết địnhtrong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Nhà giáo phải không ngừng họctập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học Nhà nước tổ chức đào tạo, bồidưỡng nhà giáo, có chính sách bảo đảm những điều kiện cần thiết về vật chất

và tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm vụ của mình Giữ gìn và phát huytruyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học Dù thời điểm nào thìnghề giáo vẫn được tôn vinh, và vị trí của nhà giáo luôn được đề cao

“Chúng ta có đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp giáodục; người thầy giáo là người chiến sĩ cách mạng trên mặt trận tư tưởng vănhoá Đó là người truyền thụ cho thế hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cách mạng,bồi đắp cho các em nhân cách văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinhhoa văn hoá nhân loại, dạy cho các em có tri thức và kỹ năng lao động nghềnghiệp, tạo nên lớp người có ích cho đất nước”.[10]

Trang 34

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, người giáoviên nói chung, giảng viên nói riêng luôn đóng vai trò quan trọng, góp phầnnâng cao tiềm lực khoa học công nghệ quốc gia, xây dựng và phát triển nềnvăn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời tham gia vào xây dựngkinh tế, phát triển đất nước, tạo vị thế về mọi mặt của Việt Nam trên chínhtrường quốc tế và khu vực Vì vậy, trong lịch sử xây dựng và phát triển đấtnước, vị trí của người giáo viên nói chung, giảng viên nói riêng luôn đượcquý trọng và tôn vinh.

- Quyền của giảng viên

Chương III, Điều 25 Điều lệ trường cao đẳng ghi rõ giảng viên trườngcao đẳng có quyền:

(1) Được bố trí giảng dạy theo chuyên ngành được đào tạo, xác địnhnội dung các giáo trình giảng dạy phù hợp với quy định chung của Bộ Giáodục và Đào tạo

(2) Lựa chọn phương pháp và phương tiện giảng dạy nhằm phát huynăng lực cá nhân, đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo

(3) Được tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo và bồi dưỡng nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, được thi nâng bậc, chuyển ngạch giảngviên theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ – Công chức

(4) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần theo các chế độchính sách quy định cho nhà giáo, được hưởng các chế độ nghỉ lễ theo quyđịnh của Nhà nước và được nghỉ hè, nghỉ Tết, nghỉ học kỳ theo quy định của

Bộ Giáo dục và Đào tạo

(5) Được ký hợp đồng giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại các cơ sởgiáo dục, nghiên cứu khoa học ngoài trường, theo quy định của Bộ luật Laođộng và Quy chế thỉnh giảng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

(6) Tham gia thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường

(7) Được Nhà nước xét tặng các danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhàgiáo Ưu tú, Huy chương “Vì sự nghiệp giáo dục” và các danh hiệu thi đua khác

Trang 35

- Tiêu chuẩn, nhiệm vụ của giảng viên

Chương III, Điều 26 Điều lệ trường cao đẳng quy định tiêu chuẩn,nhiệm vụ của giảng viên trường cao đẳng như sau:

+ Nhiệm vụ:

(1) Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện các quy chế của Bộ Giáo dục và Đàotạo, Điều lệ trường cao đẳng và Quy chế tổ chức và hoạt động của trường

(2) Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình đã được Bộ Giáo dục

và Đào tạo và nhà trường quy định Viết giáo trình, phát triển tài liệu phục vụgiảng dạy học tập theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn

(3) Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung,phương pháp đào tạo và nghiên cứu khoa học

(4) Tham gia hoặc chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụngchuyển giao công nghệ theo sự phân công của nhà trường, khoa, bộ môn

(5) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, tôn trọng nhâncách của người học, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của người học,hướng dẫn người học trong học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện tưtưởng, đạo đức, tác phong, lối sống

(6) Không ngừng tự bồi dưỡng nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảngdạy để nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 36

(7) Hoàn thành tốt các công tác khác được trường, khoa, bộ môn giao.

* Đội ngũ giảng viên:

- Đội ngũ: Theo từ điển Tiếng Việt: “Đội ngũ là khối đông người cùng

chức năng nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng” [16]

Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Đội ngũ là một tập thể người gắn kếtvới nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinhthần và hoạt động theo một nguyên tắc” [9]

Đội ngũ cũng có thể được hiểu là một nhóm người làm công ăn lương Nhưvậy, có nhiều cách diễn đạt khác nhau về đội ngũ, song dù diễn đạt bằng cách

nào đi nữa cũng đều có thể khẳng định đội ngũ là một nhómngười được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng cùng chung một mụcđích, cùng thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặckhác nhau về công việc nhưng cùng hướng tới mục đích chung

-Đội ngũ giảng viên: Đội ngũ giảng viên là tập hợp những giảng viênđược tổ chức thành một lực lượng có chung một nhiệm vụ là giảng dạy, thựchiện các mục tiêu giáo dục đã đặt ra cho tập thể đó Tập hợp giảng viên củamột trường đại học, cao đẳng nhất định thì được gọi là đội ngũ giảng viêncủa trường đó

Khi nói đến đội ngũ giảng viên thì phải hiểu và xem xét trên quan điểm

hệ thống Đó không phải là một tập hợp rời rạc, mà các thành tố trong đó cómối quan hệ lẫn nhau, bị ràng buộc bởi những cơ chế nhất định nào đó Vìthế, mỗi tác động vào một thành tố đơn lẻ của hệ thống vừa có ý nghĩa cục

bộ, vừa có ý nghĩa tổng thể

- Yêu cầu đối với đội ngũ giảng viên

+ Số lượng: Số lượng là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ giảngviên Mỗi trường phải có đủ số lượng giảng viên tương ứng với số lượng sinhviên và chương trình đào tạo của trường theo một tỷ lệ nhất định Trên cơ sở đómỗi trường tự lập quy hoạch xây dựng cho mình một kế hoạch phát triển

đội ngũ giảng viên của mình sao cho vừa đảm bảo chất lượng giảng dạy, vừa

Trang 37

đảm bảo quy định của nhà nước về tỷ lệ sinh viên trên giảng viên, vừa đảmbảo đời sống cho giảng viên.

+ Chất lượng: Chất lượng của đội ngũ giảng viên là một trong nhữngđiều kiện quyết định chất lượng đào tạo của một trường Chất lượng đội ngũgiảng viên bao hàm nhiều yếu tố như: Trình độ đào tạo của từng thành viêntrong đội ngũ, thâm niên làm việc trong tổ chức, thâm niên trong vị trí làmviệc, sự hài hoà giữa các yếu tố… Tuy nhiên, cần chú trọng hai hội dung:

Thứ nhất, trình độ đào tạo: Giảng viên có được đào tạo chính quy hay

không, chất lượng và uy tín của nhà trường, bằng cấp, học vị…

Thứ hai, sự hài hoà giữa nội dung công việc và trình độ đào tạo: Có

được bố trí giảng dạy đúng chuyên môn hay không? Có đủ tiêu chuẩn vềtrình độ nhưng có đủ năng lực để giảng dạy hay không? Việc phân công hoặctuyển dụng giảng viên về các khoa, bộ môn đã hợp lý chưa?

Từ phân tích trên ta xác định được nội dung và nhiệm vụ nâng caochất lượng đội ngũ giảng viên Một số biện pháp phát triển như tuyển dụng,đào tạo, bồi dưỡng… Song song với việc thực hiện các biện pháp là vấn đềkiểm tra, đánh giá tình hình giảng dạy của mỗi giảng viên một cách thườngxuyên, có kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy

+ Cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ giảng viên phải đảm bảo tính đồng bộ, thốngnhất, hợp lý dựa trên các nội dung sau:

Cơ cấu chuyên môn (theo môn dạy): Đó là tỷ trọng giảng viên của các môn học, nó cho thấy sự thừa, thiếu của giảng viên

Cơ cấu theo trình độ đào tạo: Là sự phân chia giảng viên theo tỷ trọng

ở các trình độ đào tạo như tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân (kỹ sư)

Cơ cấu theo độ tuổi: Đó là tỷ trọng giảng viên theo độ tuổi của họ Đây là cơ

sở để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triển của tổ chức, là cơ sở cho việc bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ kế cận, các vị trí chủ chốt, giảng viên đầu ngành.

Cơ cấu đội ngũ theo giới tính: Là tỷ lệ giảng viên theo giới tính

Nam-Nữ Tỷ lệ này được xem xét nhằm mục đích có sự cân đối, đảm bảo công

Trang 38

việc tránh nhiều xáo trộn khi giảng viên nghỉ vì lý do cá nhân, đồng thời cónhững tác động cần thiết thông qua quản trị nhân sự, nhằm nâng cao chấtlượng, hiệu suất công tác của từng cá nhân và cả đội ngũ.

1.1.6 Phát triển đội ngũ giảng viên

Các quan điểm về phát triển đội ngũ giảng viên:

Gaf.J.G coi giảng viên là nguồn lực quan trọng nhất trong việc duy trì

và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Parckhurst cho rằng: Phát triển nghề nghiệp phải phục vụ nhu cầu củacác cá nhân giảng viên, còn nhu cầu nhà trường là thứ cấp

Theo đánh giá của Piper (1993): Phát triển đội ngũ giảng viên là công

cụ mạnh nhất của công tác phát triển nhà trường Nó tập trung vào các biệnpháp nhằm đạt được các mục tiêu trong tương lai và gắn chặt với việc lập kếhoạch chiến lược

Grifin (1983) và Brahy (1991) xem sự phát triển đội ngũ giảng viên là

sự phát triển của tổ chức (nhà trường) hoặc ít ra nó cũng là bộ phận cấuthành lên kế hoạch, chiến lược phát triển nhà trường

Piper và Glatter đã đúc kết như sau: Phát triển đội ngũ giảng viên làmột nỗ lực mang tính chất thường xuyên nhằm hoà hợp các lợi ích, mongmuốn và các đòi hỏi mà đội ngũ giảng viên đã cân nhắc kỹ để tiếp tục pháttriển sự nghiệp của mình trên cơ sở có tính đến các yêu cầu của nhà trườngnơi họ công tác.” [18]

Như vậy, dù có nhiều quan điểm khác nhau về phát triển đội ngũ giảngviên, nhưng nhìn chung đều đề cập tới ba yêu cầu Đó là:

+ Nâng cao chất lượng cá nhân giảng viên, là trọng tâm của công tác phát triển đội ngũ giảng viên

+ Xây dựng bồi dưỡng đội ngũ về số lượng, đáp ứng mục tiêu đào tạo,phát triển các ngành nghề đào tạo của trường đáp ứng yêu cầu nguồn nhânlực của xã hội

Trang 39

+ Phát triển đội ngũ giảng viên phải đảm bảo cấu trúc đội ngũ giảngviên, đảm bảo tính kế thừa, phát triển, đồng bộ và đón đầu quy mô phát triểncủa trường Hiện không ít nơi không quan tâm tới yêu cầu này nên nhiềumôn học, ngành đào tạo ”tuyệt tự” chuyên gia, nhiều nghề mới phát triển lạithiếu giảng viên và chưa được chuẩn bị đào tạo, bồi dưỡng.

Tóm lại: Dù đứng trên quan điểm nào thì việc phát triển đội ngũ nóichung và phát triển đội ngũ giảng viên nói riêng cũng cần phải đạt được 4tiêu chuẩn: Đủ về số lượng; Mạnh về chất lượng; Đồng bộ về cơ cấu; Đồngthuận về hành động

Cần khẳng định rằng, phát triển đội ngũ giảng viên chính là quá trìnhphát triển nguồn nhân lực sư phạm trong nhà trường Đây là yêu cầu hết sứccấp bách, là việc làm thường xuyên, liên tục, cần được ưu tiên trong việcphát triển của mỗi nhà trường Phát triển đội ngũ giảng viên là một quá trìnhbao gồm hàng loạt các hoạt động từ khâu tuyển dụng đến đào tạo, bồi dưỡng

sử dụng… đội ngũ giảng viên theo pháp luật, pháp lệnh công chức, các quiđịnh của nhà nước về phát triển đội ngũ và qui định nội bộ của từng nhàtrường Phát triển đội ngũ giảng viên là sự tác động của nhà quản lí giáo dụcđến đội ngũ giảng viên và các lực lượng khác nhằm thực hiện mục tiêu tăngtiến cả về số lượng và chất lượng đội ngũ

1.1.7 Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên

Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề cụthể để đi tới một mục tiêu nhất định

Biện pháp phát triển là cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề cụthể nhằm mục đích phát triển theo chiều hướng tăng lên về mặt kích thước,

độ rộng (số lượng) và giá trị, tầm quan trọng (chất lượng)

Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên là cách thức tiến hành, giảiquyết để làm cho đội ngũ giảng viên của một nhà trường tăng lên về mọimặt, số lượng và chất lượng cũng như những năng lực, phẩm chất khác màtheo tiêu chuẩn người giảng viên phải đạt được

Trang 40

Phát triển đội ngũ giảng viên là vấn đề quan trọng, cấp bách nhưng khókhăn đòi hỏi phải được tiến hành bởi một hệ thống đồng bộ các giải pháp.

Như vậy, để phát triển ĐNGV, trước hết trường Cao đẳng GTVT cầnphải căn cứ vào lưu lượng sinh viên hàng năm và dự báo để bổ sung cho đủ

số lượng giảng viên Đồng thời có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ đápứng yêu cầu phát triển của nhà trường Tuy nhiên, cơ cấu đội ngũ cũng cầnphải được chú trọng để luôn đảm bảo sự kế thừa, tránh hiện tượng thiếu hụtcác giảng viên đầu ngành, và sự mất cân đối giữa các độ tuổi cũng như tỷ lệgiới tính giữa nam và nữ phải phù hợp với một trường cao đẳng kỹ thuật Khiđội ngũ giảng viên đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu thì lãnh đạonhà trường cần phải xây dựng nhà trường thành một tập thể đoàn kết, đồngthuận về hành động

1.2 Tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giảng viên

Có thể khẳng định, đội ngũ giảng viên là nhân tố quyết định đến chấtlượng của bất cứ cơ sở đào tạo nào, họ là người trực tiếp thực hiện và quyếtđịnh việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trongmỗi nhà trường Vì vậy, đội ngũ giảng viên có vai trò đặc biệt quan trọngtrong mỗi cơ sở đào tạo, nhất là nhà trường Trong quá trình dạy học ngườigiảng viên không chỉ đơn thuần là người truyền thụ kiến thức, mà phải thực

sự trở thành một nhà thiết kế, tổ chức, điều khiển các hoạt động học để khơidậy hứng thú, tạo kích thích sự hứng thú học tập của người học từ đó pháthuy sức sáng tạo, tính tự giác và tích cực tham gia vào quá trình học tập, vàthực sự trở thành tấm gương để người học noi theo

Như trên đã khẳng định, đội ngũ giảng viên là nhân tố quyết định đếnchất lượng đào tạo của nhà trường, chất lượng tốt thì mới khẳng định được

uy tín, chất lượng, tạo được thương hiệu, khẳng định vị trí, vai trò củatrường trong hệ thống giáo dục đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượngcao cho xã hội, phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Ngày đăng: 29/10/2020, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w