chuyển từ mô hình giáo dục truyền thống sang E-Learning với sự trợ giúpđắc lực của máy tính và hệ thống CNTT&TT.Theo tổ chức Thomson NETg [39], các làn sóng phát triển của Learning được
Trang 1F31 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ QUANG SƠN
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Giả thuyết khoa học 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRONG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN 4
1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển ĐTTT 4
1.1.1 Trên thế giới 4
1.1.2 Ở trong nước 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 12
1.2.1 Quản lý 12
1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường 16
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học trong ĐTTT 16
1.2.4 Học viên 20
1.2.5 Kết quả học tập 20
1.2.6 Một số khái niệm trong ĐTTT 21
1.3 Ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục 25
1.3.1 Ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục 25
1.3.2 Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học 30
1.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong ĐTTT 32
1.4 Đánh giá kết quả học tập 34
1.4.1 Tổng quan về ĐGKQHT 34
1.4.2 Vai trò, chức năng của ĐGKQHT 37
1.4.3 Các nguyên tắc đánh giá 38
1.4.4 Các hình thức đánh giá 38
1.4.5 Quy trình đánh giá 39
1.5 Đánh giá KQHT trong ĐTTT 40
1.5.1 Đánh giá KQHT của học viên trong ĐTTT 40
1.5.2 Quản lý công tác ĐGKQHT của học viên trong ĐTTT 42
Kết luận chương 1 44
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐGKQHT CỦA HỌC VIÊN TRONG ĐTTT Ở TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 45
Trang 32.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, tầm nhìn, sứ mạng của trường ĐHSP Hà Nội 46
2.1.2 Các mục tiêu của trường 47
2.1.3 Quy mô trường, lớp, số học viên, cán bộ giảng viên của trường ĐHSP Hà Nội năm học 2006 - 2007 48 2.1.4 Quan hệ hợp tác Quốc tế 49
2.2 Thực trạng ĐTTT và công tác ĐGKQHT của học viên ở Trường ĐHSP Hà Nội 49
2.2.1 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy và học ở trường ĐHSP Hà Nội 49
2.2.2 Thực trạng ĐTTT ở Trường ĐHSP Hà Nội 50
2.2.3 Thực trạng công tác ĐGKQHT của học viên ở trường ĐHSP Hà Nội 53
Kết luận chương 2 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐGKQHT CỦA HỌC VIÊN TRONG ĐTTT Ở TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 59
3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp 59
3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 60
3.2.1 Các biện pháp đề xuất phải mang tính hệ thống và đồng bộ 60
3.2.2 Các biện pháp đề xuất phải mang tính khả thi 61
3.2.3 Các biện pháp đề xuất phải đảm bảo tính hiệu quả 61
3.3 Một số biện pháp pháp quản lý công tác ĐGKQHT của học viên trong ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội 62
3.3.1 Biện pháp 1: Xây dựng quy chế ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội 62
3.3.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện CSVC trong ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội 64
3.3.3 Biện pháp 3: Xây dựng quy trình và quản lý quy trình đánh giá KQHT của học viên trong ĐTTT 67 3.3.4 Biện pháp 4: Nâng cao năng lực đánh giá KQHT cho đội ngũ CBQL và giáo viên trong ĐTTT 79 Kết luận chương 3 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 85
2.1 Đối với trung tâm CNTT của trường 85
2.2 Đối với trường ĐHSP Hà Nội 85
2.3 Đối với bộ GD&ĐT 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 89
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Giả thuyết khoa học 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRONG ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN 4
1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển ĐTTT 4
1.1.1 Trên thế giới 4
1.1.2 Ở trong nước 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 12
1.2.1 Quản lý 12
1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường 16
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học trong ĐTTT 16
1.2.4 Học viên 20
1.2.5 Kết quả học tập 20
1.2.6 Một số khái niệm trong ĐTTT 21
1.3 Ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục 25
1.3.1 Ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục 25
1.3.2 Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học 30
1.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong ĐTTT 32
1.4 Đánh giá kết quả học tập 34
1.4.1 Tổng quan về ĐGKQHT 34
1.4.2 Vai trò, chức năng của ĐGKQHT 37
1.4.3 Các nguyên tắc đánh giá 38
1.4.4 Các hình thức đánh giá 38
1.4.5 Quy trình đánh giá 39
1.5 Đánh giá KQHT trong ĐTTT 40
1.5.1 Đánh giá KQHT của học viên trong ĐTTT 40
1.5.2 Quản lý công tác ĐGKQHT của học viên trong ĐTTT 42
Kết luận chương 1 44
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐGKQHT CỦA HỌC VIÊN TRONG ĐTTT Ở TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 45
Trang 52.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, tầm nhìn, sứ mạng của trường ĐHSP Hà Nội 46
2.1.2 Các mục tiêu của trường 47
2.1.3 Quy mô trường, lớp, số học viên, cán bộ giảng viên của trường ĐHSP Hà Nội năm học 2006 - 2007 48 2.1.4 Quan hệ hợp tác Quốc tế 49
2.2 Thực trạng ĐTTT và công tác ĐGKQHT của học viên ở Trường ĐHSP Hà Nội 49
2.2.1 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy và học ở trường ĐHSP Hà Nội 49
2.2.2 Thực trạng ĐTTT ở Trường ĐHSP Hà Nội 50
2.2.3 Thực trạng công tác ĐGKQHT của học viên ở trường ĐHSP Hà Nội 53
Kết luận chương 2 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐGKQHT CỦA HỌC VIÊN TRONG ĐTTT Ở TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 59
3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp 59
3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 60
3.2.1 Các biện pháp đề xuất phải mang tính hệ thống và đồng bộ 60
3.2.2 Các biện pháp đề xuất phải mang tính khả thi 61
3.2.3 Các biện pháp đề xuất phải đảm bảo tính hiệu quả 61
3.3 Một số biện pháp pháp quản lý công tác ĐGKQHT của học viên trong ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội 62
3.3.1 Biện pháp 1: Xây dựng quy chế ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội 62
3.3.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện CSVC trong ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội 64
3.3.3 Biện pháp 3: Xây dựng quy trình và quản lý quy trình đánh giá KQHT của học viên trong ĐTTT 67 3.3.4 Biện pháp 4: Nâng cao năng lực đánh giá KQHT cho đội ngũ CBQL và giáo viên trong ĐTTT 79 Kết luận chương 3 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
1 Kết luận 84
2 Kiến nghị 85
2.1 Đối với trung tâm CNTT của trường 85
2.2 Đối với trường ĐHSP Hà Nội 85
2.3 Đối với bộ GD&ĐT 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 89
Trang 6Công nghệ thông tin và truyền thông
Cơ sở vật chất Đài tiếng nói Việt Nam Đánh giá kết quả học tập Đại học Công nghệ Thông tin Đại học Quốc Gia
Đào tạo trực tuyến Đào tạo từ xa Giáo dục-Đào tạo Giáo dục từ xa Khoa học-Công nghệ Kinh tế-Xã hội Quản lý giáo viên Quản lý học tập Quản lý sinh viên Thiết bị dạy học Trung hoc ̣ chuyên nghiêp ̣ Trung hoc ̣ Cơ sở
Trung hoc ̣ phổthông Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Việc nângcao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sựtồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân ĐTTT chính
là giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này Ngày nay công nghệ ĐTTT đã gópphần đổi mới cả phương thức dạy và học ĐTTT đã đáp ứng những tiêu chí giáodục mới mà từ trước tới nay chưa từng được áp dụng đó là: có thể học mọi nơi,học mọi lúc, học theo sở thích, học suốt đời,… ĐTTT không chỉ dùng choGDTX qua mạng mà sẽ cùng tồn tại với cách học tập truyền thống và bổ sungcho cách học truyền thống
ĐTTT đã trở thành một xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức và đã tạo ramột cuộc cách mạng về dạy học ĐTTT mang lại hiệu quả kinh tế cao và đangthu hút được sự quan tâm đặc biệt của nhiều nước trên thế giới Nhiều trường đạihọc có danh tiếng trên thế giới đã chọn ĐTTT như một chiến lược định hướngphát triển Chỉ với một giáo viên hoặc một chuyên gia giỏi có thể giảng dạy chomột số lượng lớn người học Với mỗi khóa ĐTTT có thể dễ dàng mời giáo viên,chuyên gia nước ngoài giảng dạy từ xa nên giảm được chi phí… Như vậy,ĐTTT góp phần mở rộng quy mô đào tạo, làm giảm bất bình đẳng về cơ hội họctập giữa người giàu và người nghèo, giữa nông thôn và thành thị, giúp giáo dụcViệt Nam hội nhập với nền giáo dục thế giới
ĐTTT cũng thay đổi cách tiếp cận và lĩnh hội tri thức so với mô hình họctập truyền thống Các hoạt động học tập, nghiên cứu, thảo luận, chia sẻ kiếnthức trên mạng mang lại cho người học sự hứng thú, sáng tạo và chủ động
Ở nước ta, ĐTTT đã và đang được triển khai, thử nghiệm ở một số trườngĐại học và cũng đã thu được những kết quả nhất định song vẫn có những khó khăntrong quá trình thiết kế học liệu; đánh giá chương trình; ĐGKQHT của học
Trang 8viên; cài đặt và ứng dụng các công cụ quản lý trong ĐTTT, v.v… Đặc biệt phải
kể đến những khó khăn về công tác quản lý ĐTTT và ĐGKQHT của học viên
Để góp phần giải quyết một số tồn tại trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu
“Biện pháp quản lý công tác ĐGKQHT của học viên trong ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý công tác ĐGKQHT của họcviên trong ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội
3 Giả thuyết khoa học
Nếu đề ra được các biện pháp quản lý công tác ĐGKQHT của học viêntrong ĐTTT phù hợp với các yêu cầu và khả năng thực tế của trường thì sẽ gópphần nâng cao chất lượng ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
a Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác ĐGKQHT của học viên trongĐTTT
b Nghiên cứu thực trạng công tác ĐGKQHT của học viên trong ĐTTT ở trườngĐHSP Hà Nội, từ đó phân tích các ưu, nhược điểm trong công tác quản lýhoạt động này
c Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác ĐGKQHT của học viên trongĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội
5 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể: Công tác ĐGKQHT của học viên trong ĐTTT ở trường ĐHSP
Hà Nội
Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý công tác ĐGKQHT của học viên trong ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội
Trang 96 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận: nghiên cứu hệ thống lý luận về quản lý và lý luận về ĐGKQHT của học viên Ứng dụng CNTT&TT trong ĐTTT
Nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu trạng quản quản lý công tác đánh giáKQHT của học viên ở trường ĐHSP Hà Nội, từ đó đề xuất các biện pháp quản lýcông tác đánh giá KQHT của học viên trong ĐTTT
7 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác quản lý việc ĐGKQHT của học viên trong ĐTTT ở trường ĐHSP Hà Nội
Trang 10Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
ĐÁNH GIÁ KQHT CỦA HỌC VIÊN TRONG ĐTTT 1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển ĐTTT
1.1.1 Trên thế giới
Theo tác giả Natalie Aranda [2], khi nền giáo dục thay đổi môi trườngdạy học như thay đổi lớp học trước đây chỉ học cố định một chỗ, ĐTTX đãbắt đầu ra đời Ý tưởng về GDTX có thể được vạch ra bởi kỹ thuật in ấn
Từ rất sớm, việc in ấn đã trở thành phương thức thúc đẩy học tập, sinh viên
có thể tự học theo kế hoạch riêng của mình mà không có sự trợ giúp củangười hướng dẫn Sự tự giúp đỡ bản thân đơn giản này là một trong những
ví dụ về ĐTTX
Khi các công nghệ tiến bộ hơn xuất hiện ra đã tạo ra khả năng mởrộng hơn cho ĐTTX Khi đài phát thanh (Radio) trở nên thông dụng, khảnăng cung cấp kiến thức qua phương tiện trung gian này đã được nghiêncứu kỹ lưỡng Tivi là một lợi thế cơ bản đã được sử dụng trong ĐTTX Sựphát triển của một mạng lưới Tivi khép kín trở nên phù hợp với mô hìnhlớp học chỉ với một giáo viên tại chỗ và các sinh viên ở nhiều địa điểm,được và phủ sóng trên phạm vi rộng Trở ngại của phương thức đào tạo này
là sinh viên phải sẵn sàng học vào giờ phát sóng [2]
Tiếp theo đó là sự xuất hiện của máy tính và sự phát triển của Internet
đã mang chúng ta đến với thời kỳ vàng hiện nay của ĐTTX GDTX thực tế
đã bắt đầu với sự xuất hiện của “Trung tâm học tập với sự trợ giúp của máytính” (CALC: Computer Assisted Learning Center) vào năm 1982 ởRindge, New Hampshire Đây là trường học trực tuyến đầu tiên ở Mỹ mặc
dù cũng có một chương trình khác tương tự đang được thử nghiệm ở
Na-Uy vào cùng thời điểm Từ 1994 - 1995, khi Internet đã trở nên phổ biếnrộng rãi chỉ từ một mô hình nhỏ ban đầu của các nhà cung cấp Internet nội
bộ, nhờ đó GDTT đã thực sự trở nên bùng nổ [2]
Trang 11Giai đoạn đầu là sự giới thiệu các lớp học trực tuyến riêng biệt Cáclớp học này dự định cung cấp cho các khu trường sở (Campus) và khôngthay thế chúng Đã có sự miễn cưỡng khi cải cách giáo dục để không thayđổi các phương pháp dạy học truyền thống và sự miễn cưỡng này vẫn tồntại kéo dài trong một số trường hợp Tuy vậy, các lợi ích của GDTT ngàycàng trở nên rỡ ràng hơn Ngay bây giờ, một chương trình cấp bằng trựctuyến có thể dễ dàng được tìm thấy từ các trường cao đẳng, các trườngchuyên nghiệp (Collesges) Hiện nay, các cơ hội từ GDTT tăng nhanh mỗingày và bằng cấp trực tuyến đã được những người sử dụng lao động đónnhận một cách tự nhiên cũng như Internet đã trở nên hòa nhập vào cuộcsống thường ngày [2].
Cũng theo tác giả Natalie Aranda [1], E-Learning là một thuật ngữ rấtrộng Nó thường được sử dụng để mô tả môi trường dạy học có sử dụngmáy tính Có rất nhiều công nghệ có thể dùng cho E-Learning Đào tạo từ
xa là một thuật ngữ đã được rút ra từ E-Learning Thuật ngữ ĐTTX được
sử dụng để mô tả một môi trường học tập mà địa điểm lớp học thay đổi sovới lớp học truyền thống và trường sở
E-Learning đã được bắt đầu cũng vào khoảng thời gian máy tính đượcphát triển cho nhu cầu thực hành cá nhân Trên thực tế, ý tưởng và thựchành về ĐTTX xảy ra trước thời kỳ của máy tính hầu như 100 năm Ở Anh,vào năm 1840, các lớp học tốc ký đã được đề xuất bởi các khóa học tương
tự qua thư tín Sự phát triển của dịch vụ bưu điện đã làm cho phương thứccủa ĐTTX này thông dụng ở giai đoạn đầu thế kỷ trước Phương thức này
đã dẫn đến một số lượng lớn các chương trình giáo dục “thông qua thư tín”.Máy tính chỉ duy nhất làm cho ĐTTX dễ dàng hơn và tốt hơn Tivi, máyVideo, và thậm chí Radio tất cả đã góp phần thúc đẩy ĐTTX phát triển [1].Trong những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ E-Learning vàkhả năng tạo một lớp học ảo và một môi trường học tập ảo (VLE: VirtualLearning Environment) đã dần phá vỡ sự miễn cưỡng vẫn còn tồn tại khi
Trang 12chuyển từ mô hình giáo dục truyền thống sang E-Learning với sự trợ giúpđắc lực của máy tính và hệ thống CNTT&TT.
Theo tổ chức Thomson NETg [39], các làn sóng phát triển của Learning được chia thành các giai đoạn như sau:
E-Các làn sóng của E-Learning
Làn sóng thứ 2 Làn sóng thứ 1
Kỷ nguyên dạy học có Kỷ nguyên
/E-Learning /E-Learning người hướng dẫn /Sử Đa phương tiện
/sự thông tin đồng bộ /phần mềm xã hội dụng văn bản dựa trên 1984 - 1993
1994 - 1999 2000 - 2005 thảo luận máy tính
Hình 1: Các làn sóng của E-Learning
Giai đoạn trước năm 1983: Trước khi máy tính được phổ biến rộngrãi, đào tạo có người hướng dẫn (ILT: Instructor-Led Training) là phươngthức đào tạo chính ILT cho phép các sinh viên rời khỏi văn phòng làm việc
để tập trung vào học tập, tương tác với người hướng dẫn và các bạn cùnglớp Dù sao ITL cũng có nghĩa là chi phí cao và lãng phí thời gian làm việcchính trong giờ hành chính, dẫn đầu là các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo đểtìm kiếm một con đường đào tạo tốt hơn
Kỷ nguyên đa phương tiện (1984-1993): Máy tính cùng với hệ điềuhành Windows 3.1, Macintosh, CD-ROMs, Powerpoint Đây là những lợithế của kỷ nguyên đa phương tiện Trong một nỗ lực để làm cho đào tạo cóthể di chuyển được hơn và hấp dẫn trực quan hơn, các khóa đào tạo dựatrên máy tính (CBT: Computer-Based Training) đã được triển khai bằng
Trang 13mà ILT chưa làm được, giúp phục hồi lại kỹ nghệ đào tạo Mặc dù cónhững lợi ích rõ ràng, các khóa học CD-ROM còn thiếu sự tương tác của
6
Trang 14người hướng dẫn và sự trình diễn động - làm giảm sự tập trung của sinhviên.
Làn sóng thứ nhất của E-Learning (1994-1999): được phát triển dựatrên Web Các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu thăm dò công nghệmới này Sự ra đời của E-Mail, Web, trình duyệt (Bowsers), HTML, phầnmềm đa phương tiện, Audio/Video chất lượng thấp và JAVA đơn giản đãbắt đầu thay đổi bộ mặt của đào tạo đa phương tiện Sự hướng dẫn chủ yếuqua E-Mail, mạng nội bộ với sự trợ giúp của máy tính bằng văn bản (Text)
và đồ họa đơn giản Đào tạo dựa trên Web với chất lượng Web triển khaithử nghiệm thấp
Làn sóng thứ hai của E-Learning (2000 - 2005): Với các lợi thế vềcông nghệ - bao gồm JAVA/các ứng dụng trên mạng, đa phương tiện, băngthông truy cập với tốc độ cao, và lợi thế thiết kế Website - đã tạo ra cuộccách mạng cho kỹ nghệ đào tạo Ngày nay, đào tạo có người hướng dẫn(ITL) qua Web có thể tích hợp theo thời gian thực của người thầy, thúc đẩycác dịch vụ dành cho người học, nội dung liên tục được cập nhật, hấp dẫn,nội dung “sinh ra bởi Web” tạo ra một cách hiệu quả cao, môi trường đàotạo đa chiều Các giải pháp đào tạo công phu được cung cấp thập chí vớichi phí thấp, chất lượng học tập cao hơn và là sự sắp đặt trước cho mộtchuẩn mới của làn sóng E-Learning tiếp theo
Cùng với sự phát triển của ĐTTT, các kỹ thuật và công cụ ĐGKQHTtrong ĐTTT cũng phát triển theo nó nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo trựctuyến Các hệ thống E-Learning hiện nay thường được tích hợp sẵn cáccông cụ trợ giúp cho công tác ĐGKQHT như: hệ thống quản lý ngân hàng
đề thi, công cụ hỗ trợ giáo viên soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm, công cụ tạo
đề thi tự động từ ngân hàng câu hỏi, các công cụ tổ chức thi trắc nghiệm vàđánh giá trực tuyến v.v
Trang 151.1.2 Ở trong nước
Có thể nói, ở Việt Nam, tiền thân của ĐTTT chính là ĐTTX thông quaĐài TNVN Đến nay, Đài TNVN đã triển khai ĐTTX được 13 năm.Chương trình GDTX của Đài TNVN đã giúp hàng trăm nghìn người nângcao trình độ, kiến thức
Theo TS Lê Văn Thanh, Giám đốc trung tâm đào tạo từ xa, Viện Đạihọc Mở Hà Nội, Đài TNVN đã phối hợp rất chặt chẽ với Viện Đại học Mở
Hà Nội thực hiện chương trình đào tạo đại học từ xa Đến nay, Đài TNVN
đã phát hơn 10.000 chương trình đào tạo từ xa, giúp hàng triệu người cóđiều kiện học tập nâng cao trình độ Tính đến tháng 6/2007, đã có trên10.000 sinh viên tốt nghiệp đại học đào tạo từ xa và hiện có 50.000 ngườiđang theo học
Về hiệu quả của việc học đại học từ xa qua Đài TNVN, chị NguyễnThuý Hằng, một tân cử nhân Luật Kinh tế nhận xét: "Học đại học từ xa quaĐài TNVN có nhiều cái lợi Thứ nhất là tiết kiệm được thời gian, khôngphải tập trung đến lớp nhưng vẫn nắm được nhiều kiến thức Thứ hai, đây
là phương thức học tập tương đối rẻ” [32]
Cùng với tốc độ phát triển nhanh của CNTT&TT ở Việt Nam, các loạihình ĐTTX, ĐTTT lần lượt ra đời Đến nay, song song với mô hình đào tạotruyền thống, nhiều cơ sở đào tạo trong nước đã triển khai mô hình ĐTTX,ĐTTX qua mạng Các mô hình đào tạo mới này đã phát triển rất đa dạng vàmạnh mẽ trong một khoảng thời gian ngắn Để quản lý loại hình đào tạonày, Chính phủ, Bộ GD&ĐT đã ban hành một số văn bản như:
- Quy chế về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, cấp chứng chỉ văn bằng tốtnghiệp theo hình thức GDTX do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theoQuyết định số 40/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 08/08/2003;
- Quyết định số 164/2005/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2005 về việc Phê duyệt Đề án “Phát triển GDTX giai đoạn 2005 – 2010”;
Trang 16Cùng với sự phát triển của mạng Internet, cơ sở hạ tầng CNTT&TT và
cơ sở pháp lý về quản lý nội dung trên mạng Internet ngày càng hoàn thiệnvới sự ra đời của các văn bản sau:
- Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin vàtruyền thông đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
- Luật Công nghệ thông tin ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Internet ngày càng được phổ cập rộng rãi tới các vùng sâu, vùng xa.Tốc độ đường truyền Internet cũng không ngừng tăng lên góp phần đáng kểthúc đẩy sự phát triển của ĐTTT ĐTTT cũng chỉ mới chỉ thực sự phát triểntrong một số năm gần đây sau khi các công nghệ đường truyền Internet tốc
độ cao như Lease Line, ADSL, ra đời
Dưới góc độ quản lý, có thể phân loại các cơ sở ĐTTT thành hai hệthống: Hệ thống các cơ sở đào tạo phi chính quy và hệ thống các cơ sở đàotạo chính quy có cấp bằng theo hệ thống giáo dục quốc dân
Nhiều cơ sở đào tạo phi chính quy đã thành công với các mô hình đàotạo ngoại ngữ qua mạng Internet, luyện thi đại học qua mạng Internet, đàotạo bồi dưỡng kiến thức,v.v Một số trang web đào tạo ngoại ngữ kháthành công như: http://www.hocngoaingu.net ;http://www.globaledu.com.vn ; http://www.tienganhonline ;http://www.cleverlearn.com.vn
ĐTTT có cấp bằng theo hệ thống giáo dục quốc dân phải kể đếnTrường Đại học CNTT - ĐHQG TP Hồ Chí Minh Trường Đại học Côngnghệ Thông tin, ĐHQG-HCM là trường Đại học công lập chuyên ngànhCNTT được thành lập theo quyết định số 134/2006/QĐ-TTg ngày08/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Trung tâm Phát triển Côngnghệ Thông tin Mặc dù mới được thành lập nhưng Trường đã định hướng
xây dựng theo mô hình đại học nghiên cứu trên nền tảng của đại học số
Trang 17hóa [41] Hiện nay, nhà trường đang tổ chức ĐTTT và cấp bằng theo quy
định của Bộ GD&ĐT đối với hệ Cử nhân và Sau đại học (Thạc sỹ)
Viện CNTT - ĐHQG Hà Nội cũng là một đơn vị triển khai và ứngdụng E-Learning khá hiệu quả Viện đã xây dựng hệ thống sát hạch trựctuyến CmTest sử dụng sát hạch cho mọi hình thức đào tạo Viện đã thuđược một số quả triển khai của CmTest như sau: Tính đến 06/2006,CmTest đã sát hạch được hơn 60.000 học viên và sát hạch chuẩn hóa hơn
700 giảng viên của Đề án 112; Hơn 1.000 lượt sát hạch chứng chỉ Tin họcvăn phòng quốc tế; Sát hạch hơn 1.500 kỹ thuật viên Tin học; Sát hạch co
120 công chức Bộ Thủy sản và 40 giảng viên tại trường ĐHSP Đà Nẵng; 1Một số cổng đào tạo trực tuyến trong nước:
1 http://www.elearningvn.org/ Diễn đàn E-Learning Việt Nam
2 http://el.edu.net.vn/ Cổng ĐTTT của Cục CNTT
-Bộ GD&ĐTT
3 http://moodle.org/course/view.php?id=45 Cộng đồng Moodle Việt Nam
4 http://ebook.edu.net.vn/ Thư viện giáo trình điện tử - Bộ
GD&ĐT
5 http://ocw.vn/ Website học liệu mở của Việt
Nam, có liên kết đến nhiều hệ thống học liệu mở toàn cầu
6 http://www.daotaotructuyen.org/ Cổng ĐTTT Việt Nam
Nhiều hệ thống ĐTTT tại Việt Nam được xây dựng dựa trên phầnmềm Moodle Theo Website cộng đồng Moodle Việt Nam [34], Moodle là
một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS hoặc
người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE - VirtualLearning Environment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa
1 Hội thảo E-Learning, TP Hồ Chí Minh, 12/2006
Trang 18được mã nguồn), cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet hay cácWebsite học tập trực tuyến.
Cộng đồng Moodle Việt Nam được thành lập tháng 3 năm 2005 vớimục đích xây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ các trường triển khaiMoodle Từ đó đến nay, nhiều trường đại học, tổ chức và cá nhân ở ViệtNam đã dùng Moodle Có thể nói Moodle là một trong các hệ thống quản
lý học tập thông dụng nhất tại Việt Nam Cộng đồng Moodle Việt Namgiúp ngưởi sử dụng giải quyết các khó khăn về cài đặt, cách dùng các tínhnăng, cũng như cách chỉnh sửa và phát triển Cộng đồng Moodle Việt Namđược xây dựng cũng bằng chính phần mềm Moodle [34]
Cũng theo Website của cộng đồng Moodle Việt Nam [34], hiện nay đã
có 40 các tổ chức và cá nhân Việt Nam dùng phần mềm mã nguồn mởMoodle
Theo Website E-Learning của cục CNTT - Bộ GD & ĐT, Trung tâmTin học của Cục đã hợp tác cùng công ty HP nghiên cứu giải pháp E-Learning áp dụng tại Việt nam Trung tâm đã từng thử nghiệm và đánh giánhiều hệ thống khác nhau Trung tâm cũng đã tìm hiểu các sản phẩmthương mại như BlackBoard, WebCT, Docent… đồ sộ và đắt tiền Tuynhiên, Trung tâm ý thức là các phần mềm khi thiết kế và phát triển phảihướng tới giáo viên đầu tiên, dựa trên tính sư phạm cao, công nghệ khôngphải là yếu tố quyết định tất cả Trong số các phần mềm đó, cần lựa chọn
hệ thống nào cho phù hợp, có cơ hội phát triển tiếp theo và Trung tâm đãchọn hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở Moodle Trung tâm Tin học làđối tác chính thức của Moodle, tham gia Việt hóa và phát triển Moddle[36]
Các cổng ĐTTT có cấp chứng chỉ sau khóa học đều đã chú trọng đếnvấn đề ĐGKQHT Công cụ ĐGKQHT tích hợp sẵn trong các hệ thốngĐTTT đã được Việt hóa và phát triển phù hợp với yêu cầu sử dụng khácnhau của các cơ sở đào tạo Các cơ sở đào tạo ngoại ngữ trực tuyến thường
Trang 19có lợi thế trong việc kế thừa sẵn ngân hàng câu hỏi của nước ngoài nên cónhiều thuận lợi đối với công tác ĐGKQHT của học viên và hình thứcĐGKQHT thường được sử dụng là đánh giá trực tuyến.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, từ khi có sự phân cônglao động đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức,điều khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định Dạng laođộng mang tính đặc thù đó được gọi là hoạt động quản lý
Khái niệm “Quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựatrên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệthuật đang là vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm Sau đây là một số địnhnghĩa về “quản lý ”:
- Theo F.W.Tay Lor (Nhà quản lý người Mỹ 1856 - 1915) người có học
thuyết chú trọng vào nhiệm vụ cho rằng “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chínhxác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”
- Theo H.Fayol (1841-1925), kỹ sư người Pháp - Ông quan niệm: “Quản lý
hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” Trong họcthuyết quản lý của mình H.Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý
là: Dự báo và lập kế hoạch; Tổ chức; Điều khiển; Phối hợp; Kiểm tra.
- Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ trong “Những vấn đề cốt yếu
trong quản lý”: Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu quản lýmột hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn
12
Trang 20Sau khi xem xét phân tích các khái niệm quản lý trên có thể đưa ra khái niệm về quản lý dưới đây:
Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên của một tổ chức nhằm sử dụng các nguồn lực hợp lý để đạt được các mục đích đã định.
Với khái niệm này, về bản chất quá trình quản lý có thể được biểudiễn dưới dạng sơ đồ sau:
Môi trường bên ngoài
3 thành tố cho phù hợp
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lýnhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.Với khái niệm trên, quản lý bao gồm các điều kiện sau:
- Phải có một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động, và một đốitượng bị quản lý phải tiếp nhận các tác động của chủ thể quản lý tạo ra Tác động
có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần
- Phải có một mục tiêu đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là
căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
Trang 21- Chủ thể có thể là một người, nhiều người, một thiết bị Còn đối tượng cóthể là con người (một hoặc nhiều người) hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết bị, đấtđai, thông tin, hầm mỏ v.v…) hoặc giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng).
Chủ thể quản lý
Mục tiêu Đối
tượng bị quản lý
Hình 3: Mô hình quản lý
Cơ sở khoa học quản lý:
Bất cứ một tổ chức nào, cho dù cơ cấu và qui mô hoạt động ra sao đềuphải có sự quản lý và có người quản lý thì mới đạt được mục đích tồn tại vàphát triển của tổ chức đó Vậy hoạt động quản lý (Management) là gì ?Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong tài liệu bàigiảng cao học Cơ sở khoa học quản lý thì: Đó là tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạtđược mục đích của tổ chức [14]
Nói cách khác hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổchức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức,chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra Người quản lý (Manager) là nhân vật cótrách nhiệm phân bố nhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hànhcủa một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả vàđạt đến mục đích
Trang 22Cũng theo tác giả Nguyễn Quốc Chí- Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì quản lý
có bốn chức năng chủ yếu, cơ bản: Kế hoạch hóa (Planning), Tổ chức(Organizing), Chỉ đạo - Lãnh đạo (Leading) và Kiểm tra (Controlling)
Kế hoạch hóa (Planning): Đó là xác định mục tiêu, mục đích cho
những hoạt động trong tương lai của tổ chức và xác định các biện pháp,cách thức để đạt được mục đích đó
Tổ chức (Organizing): Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ
cần phải chuyển hóa những ý tưởng ấy thành những hoạt động hiện thực.Tổchức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên,giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành côngcác kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Người quản lý phảiphối hợp, điều phối tốt các nguồn nhân lực của tổ chức
Lãnh đạo (Chỉ đạo) - (Leading) : Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ
cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có ngườiđứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Đó là quá trình liên kết, liên hệ vớingười khác, hướng dẫn và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhấtđịnh để đạt được mục tiêu của tổ chức Tất nhiên việc lãnh đạo không chỉbắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nóxuyên suốt trong hoạt động quản lý
Kiểm tra (Controlling): Đây là hoạt động theo dõi, giám sát các thành
quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cầnthiết
Ở mỗi cấp quản lý khác nhau, sự phân phối về thời gian và công sứccho các chức năng quản trị của các cấp được thể hiện trong bảng sau:
Trang 231.2.2 Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường
Mục tiêu quản lý trường học là quản lý chất lượng sản phẩm giáo dục.Muốn có sản phẩm giáo dục đạt chất lượng, đáp ứng yêu cầu của sự pháttriển kinh tế - xã hội thì trước hết nhà trường phải tổ chức, điều khiển vàkiểm soát tốt quá trình tổ chức hoạt động dạy và học, vì hoạt động dạy vàhọc là hoạt động trung tâm của nhà trường nhằm hình thành và phát triểnnhân cách của học sinh - sản phẩm giáo dục của nhà trường
Hoạt động dạy là hoạt động đặc trưng cho bất kỳ loại hình hoạt độngnhà trường nào, vì vậy nó là con đường giáo dục tiêu biểu nhất Với nộidung và tính chất của nó dạy học là con đường tốt nhất giúp cho người họcvới tư cách là chủ thể nhận thức có thể lĩnh hội mọi hệ thống tri thức, kỹnăng, kỹ xảo chuyển thành phẩm chất và năng lực của bản thân” “Các tổchức xã hội cần đảm bảo cho mọi người học nhận thức sự nuôi dưỡng, bảo
vệ sức khỏe, sự hỗ trợ chung cho thể chất và tình cảm mà người học cần để
có thể tham gia một cách tích cực vào quá trình giáo dục và tận hưởng đượclợi ích của giáo dục”, tuyên bố thế giới về giáo dục cho mọi người, Hộinghị Jomtien, Thái Lan 1990
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình truyền thụ kiến thứccủa đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo củahọc sinh và quản lý các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phương tiện phục vụhoạt động dạy học Quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc thực hiệnchương trình, nội dung dạy học, quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá quátrình lĩnh hội kiến thức của học sinh
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học trong ĐTTT
Quy chế ĐTTX qua mạng hiện đang được Bộ Giáo dục và Đào tạosoạn thảo Mặc dù chưa có quy chế chính thức nhưng nội dung dự thảo đã
đề cập đến các vấn đềcơ bản sau:
1 Mục tiêu và đối tượng ĐTTX qua mạng
Trang 242 Quy trình ĐTTX qua mạng:
- Chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị và học liệu đa phương tiện;
- Tuyển sinh (đăng ký nhập học tại cơ sở giáo dục hoặc qua mạng);
- Tổ chức quá trình đào tạo (triển khai hệ thống E-Learning) và quản lý học viên (LMS: Learning Management System);
- Thi, kiểm tra kết thúc môn học, khoá học và cấp văn bằng, chứng chỉ
3 Văn bằng chứng chỉ ĐTTX qua mạng
4 Các chương trình ĐTTX qua mạng:
- Chương trình đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Chương trình đào tạo cấp bằng của hệ thống giáo dục quốc dân
5 Điều kiện tổ chức thực hiện ĐTTX qua mạng:
- Điều kiện về trang thiết bị
- Điều kiện về học liệu
- Điều kiện về đội ngũ giảng viên, đội ngũ cố vấn học tập: đã được bồidưỡng về nghiệp vụ ĐTTX và có khả năng, điều kiện tham gia giảng dạy, hướngdẫn học tập qua mạng tin học - viễn thông
- Kế hoạch về tuyển sinh, quy mô đào tạo hàng năm của cơ sở đào tạo
- Cấp phép hoặc phê duyệt chỉ tiêu đào tạo hàng năm đối với cơ sở đào tạo
6 Hồ sơ và thủ tục xin phép tổ chức đào tạo
7 Quy trình học tập qua mạng:
- Đăng ký học tập
- Hướng dẫn học tập: Cơ sở đào tạo phải tổ chức hướng dẫn nội quy họctập, quy trình đào tạo, kế hoạch học tập, thi, kiểm tra đối với mỗi chương trình,học phần, học trình, tín chỉ hoặc môn học
- Tự học có hướng dẫn, bao gồm 2 quá trình: Học viên tự nghiên cứu, tự
học thông qua hệ thống E-Learning; Học viên học phụ đạo, tham gia các
Trang 25diễn đàn học tập và làm bài tập dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên và cố vấn học tập trên hệ thống E-Learning
- Thực hành và thực tập đối với các học phần đã được ban hành trong chương trình đào tạo
- Thi, kiểm tra kết thúc học phần: Khi kết thúc học phần, tín chỉ, môn học,học viên phải tham dự các kỳ thi, kiểm tra kết thúc học phần, tín chỉ, môn học do
cơ sở ĐTTX qua mạng tổ chức
- Thi và công nhận tốt nghiệp
8 Thời gian đào tạo:
Đối với chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ, căn cứ yêu cầu, nộidung học tập, các cơ sở giáo dục quyết định thời gian cho phù hợp
Chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp được tổ chức theo từng khoáhọc Khoá học của một ngành học theo hình thức ĐTTX qua mạng khônggiới hạn số năm học bắt buộc đối với tất cả số học viên cùng nhập học Tuỳtheo học chế (đào tạo theo hệ thống tín chỉ hoặc học phần kết hợp niênchế); khối lượng kiến thức; tính chất của từng ngành học và thời gian quyđịnh đối với hệ chính quy tương ứng, thời gian đào tạo của mỗi khoá họcĐTTX qua mạng được quy định như sau:
- Học theo tín chỉ
- Học theo học phần kết hợp niên chế: a) Đối với đào tạo đại học: Từ 4
năm đến 8 năm cho người có bằng tốt nghiệp THPT, THCN hoặc tương đương; từ
2 năm đến 4 năm cho người đã có bằng cao đẳng cùng chuyên ngành hoặc bằng tốt
nghiệp đại học cùng nhóm ngành tương ứng b) Đối với đào tạo cao đẳng: Từ 3 năm đến 5 năm cho người có bằng tốt nghiệp THPT, THCN hoặc tương đương c)
Đối với đào tạo THCN: Từ 4 đến 6 năm cho người tốt nghiệp THCS, từ 2 đến 4
năm cho người có bằng tốt nghiệp THPT.
Trang 269 Những điều Cơ sở đào tạo phải công bố công khai trước khi khai giảng như:
- Các Quy chế có liên quan đến ngành học, cấp học và chương trình đàotạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; các văn bản liên quan đến việc cơ sởđược phép mở ngành đào tạo và các quy định riêng của cơ sở giáo dục
- Chương trình chi tiết và kế hoạch đào tạo hàng năm, kế hoạch đào tạotoàn khóa, lịch phân phối học liệu, lịch phát thanh, truyền hình (nếu có), lịch tậptrung nghe hướng dẫn phụ đạo, lịch thi
- Các địa chỉ Website chứa đựng các phần mềm, chương trình liên quan đến quá trình giảng dạy, học tập của ngành học
- Danh sách giáo viên hướng dẫn, phụ đạo các học phần
- Thể thức đăng ký tài khoản, cách học qua mạng, mức thu học phí, lệ phí
- Nội dung sách điện tử, bài giảng điện tử
- Danh mục các tài liệu học tập (tên giáo trình, tài liệu hướng dẫn, hệ thống bài tập, câu hỏi kiểm tra…)
- Danh mục phương tiện hệ thống tin học cá nhân tối thiểu đảm bảo cho người học có đủ điều kiện tham gia vào quá trình đào tạo
10 Học phí, học bổng
11 Kiểm tra, thi kết thúc môn học
12 Tổ chức kiểm tra, thi
13 Thi tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp
14 Liên kết ĐTTX qua mạng với cơ sở giáo dục nước ngoài:
- Điều kiện liên kết ĐTTX qua mạng với cơ sở giáo dục nước ngoài
- Nhiệm vụ và quyền của học viên
- Quản lý học viên
- Điều kiện để công nhận văn bằng do các cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
Trang 2715 Thanh tra giải quyết khiếu nại và xử lý các vi phạm quy chế
16 Chế độ báo cáo, lưu trữ:
- Báo cáo tuyển sinh
- Báo cáo tốt nghiệp
- Chế độ lưu trữ: Hồ sơ tuyển sinh, hồ sơ tốt nghiệp và các loại hồ sơkhác được lưu trữ ở trường và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý học
tập như sau: a Hồ sơ tuyển sinh, hồ sơ thi học phần được lưu trữ ít nhất 2 năm sau khi tốt nghiệp b Hồ sơ tốt nghiệp: Quyết định thành lập hội đồng thi, biên bản xét
tư cách dự thi tốt nghiệp, bảng điểm, quyết định công nhận danh sách tốt nghiệp là
những tài liệu lưu trữ vĩnh viễn (bằng bản in và đĩa CD) c Các hồ sơ khác liên
quan đến quá trình ĐTTXa qua mạng lưu trữ ít nhất 1 năm sau khi tốt nghiệp
1.2.4 Học viên
Khái niệm Học viên trong ĐTTT được hiểu là mọi công dân Việt Nam
và người nước ngoài (sau đây gọi là học viên) có đủ điều kiện về sức khoẻ,
về trình độ văn hoá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; có nhu cầuhọc tập và khả năng tự học, có kiến thức ban đầu về ngoại ngữ, tin học vàtrang thiết bị cần thiết để có thể tiếp cận và sử dụng mạng tin học- viễnthông phục vụ việc tự học, tự nghiên cứu
1.2.5 Kết quả học tập
Là mức độ kiến thức, kỹ năng hay nhận thức của người học trong mộtlĩnh vực nào đó (môn học) Chỉ có bài kiểm tra (trắc nghiệm) kết quả họctập là có thể đo lường một cách trực tiếp những gì người ta thiết kế để đo[4]
Chúng ta có thể xác định kết quả học tập thông qua hai tiêu chí:
- Mức độ mà người học đạt được so với các tiêu chuẩn đã định (so sánh với chuẩn)
- Mức độ mà người học đạt được so với những người cùng học khác
Trang 28Kết quả học tập của học viên là thước đo của quá trình đào tạo Dovậy, đánh giá được chính xác kết quả học tập của học viên là điều vô cùngcần thiết.
1.2.6 Một số khái niệm trong ĐTTT
Trong ĐTTT, người ta thường sử dụng các khái niệm sau: Đào tạotrực tuyến, đào tạo từ xa qua mạng, giáo dục trực tuyến, E-Learning, hệthống giáo dục điện tử
Khái niệm E-Learning hiện nay đang được sử dụng rộng rãi Có nhiềuquan điểm, định nghĩa khác nhau về E-Learning Theo Website từ điển
bách khoa toàn thư mở [29]: “Giáo dục trực tuyến (Hay còn gọi là
E-Learning) là phương thức học ảo thông qua một máy vi tính nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn giáo trình và phần mềm cần thiết để có thể hỏi/yêu cầu/ra đề cho học viên học trực tuyến từ xa Hoặc giáo viên có thể truyền tải hình ảnh và âm thanh qua đường truyền cáp quang; băng rộng (ADSL) hoặc kết nối không dây (WiFi, WiMAX), mạng nội bộ (LAN) v.v…Mở rộng ra, các cá nhân hay các tổ chức đều có thể tự lập ra một trường học trực tuyến (E-School), mà nơi đó vẫn nhận đào tạo học viên, đóng học phí và có các bài kiểm tra như các trường học khác”.
Dưới đây sẽ trích ra một số định nghĩa E-Learning đặc trưng nhất[36]:
- Theo William Horton, E-Learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập
- Theo Compare Infobase Inc, E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả
việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông
- Theo MASIE Center, E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo đượcchuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin,truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục
Trang 29- Theo CBT - Sun Microsystems Inc, E-Learning là việc học tập đượctruyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử, việc truyền tải qua nhiều kĩ thuậtkhác nhau như Internet, TV, Video Tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, vàviệc đào tạo dựa trên máy tính.
- Theo http://www.e-learningsite.com, E-Learning là việc truyền tải cáchoạt động, quá trình, sự kiện đào tạo và học tập thông qua các phương tiện điện tửnhư Internet, Intranet, Extranet, CD-ROM, Video Tape,
DVD, TV và các thiết bị cá nhân [33]
- Theo định nghĩa của Lance Dublin, hướng tới E-Learning trong doanhnghiệp, "E-Learning chính là việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đưa các dữ liệu cógiá trị, thông tin, học tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổchức và phát triển khả năng cá nhân”
Hình vẽ dưới đây mô tả kiến trúc của một hệ thống E-Learning:
Hình 3: Kiến trúc hệ thống E-Learning
Quan sát trên hình vẽ, chúng ta thấy:
- Học tập sẽ dựa trên mạng Internet là chủ yếu, thông qua World Wide
Web (WWW)
Trang 30- Hệ thống E-Learning sẽ được tích hợp vào Portal của trường học hoặcdoanh nghiệp Như vậy hệ thống E-Learning sẽ phải tương tác tốt với các hệ thốngkhác trong trường học như hệ thống QLSV, hệ thống QLGV, lịch giảng dạy…
- Một thành phần rất quan trọng của hệ thống chính là hệ thống quản lýhọc tập (Learning Management System), gồm nhiều Module khác nhau, giúp choquá trình học tập trên mạng đuợc thuận tiện và dễ dàng phát huy hết các điểmmạnh của mạng Internet như:
Diễn đàn để trao đổi ý kiến giữa các thành viên của một lớp hoặc giáo viên đưa câu hỏi lên diễn đàn và yêu cầu các học viên trả lời
Module khảo sát lấy ý kiến của mọi người về một vấn đề nào đó
Module kiểm tra và đánh giá
Module Chat trực tuyến: giáo viên giảng giải một vấn đề gì đó cho các học viên thông qua Chat
Module Video và Audio trực truyến: giáo viên giảng giải một vấn
đề gì đó cho các học viên dựa trên các phần mềm hỗ trợ Video Conference
Video Conference (Hội thảo dựa trên Video): giáo viên giảng giải một vấn đề gì đó cho các học viên dựa trên các phần mềm hỗ trợ Video
Conference
Hệ thống quản lý học tập (LMS: Learning Management System): Là
hệ thống kỹ thuật trực thuộc hệ thống giáo dục điện tử (E-Learning) cóchức năng quản lý học liệu và người học khi sử dụng mạng máy tính đểgiảng dạy và học tập
Hệ thống quản trị nội dung học tập (LCMS: Learning Content
Managemnet System): Là hệ thống dùng để tạo, lưu trữ, tổng hợp và phânphối nội dung E-Learning dưới dạng các đối tượng học tập
Trang 31Hệ thống truyền hình hội nghị tương tác: Là hình thức trao đổi trực
tuyến 2 chiều hoặc đa chiều bằng hình ảnh (Video) và âm thanh (Voice)thông qua mạng tin học-viễn thông (như Webcam, Video Conference)
Lớp (phòng) học ảo (Virtual Classroom): Là môi trường mô phỏng
lớp học mặt-giáp-mặt nhờ ứng dụng tiến bộ của kỹ thuật CNTT và truyềnthông Nơi cung cấp tài nguyên mạng, giúp ta có nhiều lựa chọn và phươngpháp trao đổi thông tin
Học liệu in: là học liệu được thể hiện dưới dạng ấn phẩm in trên giấy
hoặc trên một số vật liệu in chuyên dụng khác
Học liệu điện tử: là học liệu được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử
(Data), sử dụng trên cơ sở ứng dụng CNTT và truyền thông máy tính hoặcthông tin di động (CBT, Web, Multimedia, PDA…)
Sách điện tử (E-Book): Là các định dạng điện tử có thể đọc trên màn
hình máy tính (Html, Pdf, ) của học liệu in
Bài giảng điện tử: Là nội bài giảng môn học-học phần được thể hiện
dưới dạng tổ hợp các định dạng điện tử (bao gồm văn bản, hình ảnh tĩnh,hình ảnh động, âm thanh, lời giảng, đoạn phim, ) được cấu trúc phù hợp
theo yêu cầu của màn hình trình diễn bài giảng đa phương tiện, có thể đọc,
duyệt bằng các trình duyệt Web/Internet, trình duyệt điện thoại, điện thoạikhông dây thông dụng
Học liệu đa phương tiện: Là tập hợp các bài giảng điện tử và các
phương tiện đảm bảo việc dạy và học trên mạng tin học - viễn thông
Học liệu mở (Open Course Ware): Là việc xuất bản các tài liệu giảng
dạy chất lượng cao, mở, miễn phí và truy cập được qua trang Web, được tổchức dưới dạng các khoá học, cho phép sử dụng và phân phối lại
Trang 321.3 Ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục
1.3.1 Ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục
Chúng ta bước vào thế kỷ 21 với xu thế nổi bật là toàn cầu hoá đặcbiệt là về công nghệ với ưu thế của công nghệ cao: công nghệ sinh học(công nghệ gen, tế bào, vi sinh…), công nghệ vật liệu (công nghệ vật liệuComposit, vật liệu siêu dẫn…), công nghệ năng lượng (năng lượng mặttrời, năng lượng nguyên tử… ), CNTT Trong các công nghệ trên thì CNTT
là công nghệ phát triển nhanh nhất và giữ vai trò công cụ chủ yếu, phổ biến
để làm việc, để thu thập, lưu trữ, truyền và xử lý thông tin; để nghiên cứutriển khai các thành tựu của các công nghệ nói trên vào sản xuất và đờisống
Những thành tựu mới của khoa học công nghệ nửa cuối thế kỷ 20đang làm thay đổi hình thức và nội dung các hoạt động kinh tế, văn hoá và
xã hội của loài người Một số quốc gia phát triển đã bắt đầu chuyển từ vănminh công nghiệp sang văn minh thông tin Các quốc gia đang phát triểntích cực áp dụng những tiến bộ mới của khoa học công nghệ, đặc biệt làCNTT&TT để phát triển và hội nhập CNTT&TT là một trong các động lựcquan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ caokhác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thếgiới hiện đại
CNTT đã trở thành một yếu tố then chốt làm thay đổi các hoạt độngkinh tế và xã hội của con người, trong đó có giáo dục Nhờ có việc ứngdụng công nghệ thông tin, đa phương tiện và E-Learning đang ngày càngđược ứng dụng rộng rãi trong quá trình dạy học ở nhiều nước trên thế giới.Ứng dụng và phát triển CNTT trong GD-ĐT sẽ tạo ra một bước chuyển cơbản trong quá trình cập nhật kịp thời và thường xuyên các tiến bộ khoa học
và công nghệ trong nội dung chương trình đào tạo, đổi mới phương phápgiảng dạy để nâng cao tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh đểnâng cao chất lượng dạy học
Trang 33CNTT phải giữ một vị trí quan trọng trong GD-ĐT với những lý do chủ yếu sau:
- Những yếu tố cơ bản của CNTT và kỹ năng sử dụng máy vi tính là các
bộ phận không thể thiếu của học vấn phổ thông của con người đáp ứng những yêucầu của KH-CN trong kỷ nguyên thông tin, nền kinh tế tri thức
- Những yếu tố của CNTT&TT còn có thể góp phần phát triển con người
- Máy vi tính, với tư cách là một công cụ không thể tách rời của CNTT &
TT, một tiến bộ KH-KT mũi nhọn của thời đại, cũng cần được sử dụng trong quátrình dạy học để cải tiến phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
- CNTT&TT là công cụ cho mọi cuộc đổi mới giáo dục, cho mọi ngành học, bậc học
- CNTT&TT đã đem đến một nguồn tài nguyên thông tin cho tất cả mọingười, làm cho vai trò vị trí của giáo viên thay đổi, người học có thể phát huy tínhtích cực chủ động truy cập vào nguồn tài nguyên học tập vô cùng phong phú ở trênmạng Internet với những tiêu chí mới: học mọi lúc, học mọi nơi, học mọi thứ, họcmột cách mở và mềm dẻo suốt đời cho mọi loại hình giáo dục chính quy haykhông chính quy, ngoại khoá
CNTT & TT đang làm nên một cuộc đổi mới mạnh mẽ trong giáo dục,tạo ra công nghệ giáo dục (Educational Technology) với nhiều thành tựurực rỡ bao gồm:
- Công nghệ dạy học: CNTT làm thay đổi quá trình dạy học với nhiều
hình thức phong phú Mối giao lưu, tương tác giữa người dạy và người học đặcbiệt là giữa người học và máy- thông tin đã trở thành tương tác hai chiều với nhiềukênh truyền thông (Multimedia) là kênh chữ, kênh hình, động hình, âm thanh, màusắc mà đỉnh cao E-Learning
26
Trang 34- Công nghệ quản lý: Từ xưa đến nay, lĩnh vực quản lý mà nội dung cơ
bản là sự điều khiển, chủ yếu do con người đảm nhận, có sự hỗ trợ phần nào củacác máy móc cơ khí trong các công việc phụ, nên hiệu quả rất thấp Ngày nay, nhờ
có hệ thống điều khiển tự động, thông qua CNTT, phương thức quản lý đã thay đổigóp phần đưa năng suất và chất lượng công việc tăng vọt Lĩnh vực quản lý lại baotrùm lên tất cả mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội, dù trình độ nền kinh tế là caohay thấp, nên CNTT đã đem lại một cuộc cách mạng hết sức rộng rãi trên phạm vitoàn thế giới Vì thế, có nhà nghiên cứu coi thời đại ngày nay là thời đại cách mạngquản lý, mà công cụ trực tiếp là công nghệ thông tin
Làm thay đổi cung cách điều hành và QLGD, hỗ trợ công cuộc cảicách hành chính để làm việc hiệu quả hơn (kinh tế, thời gian, thông tin, trithức) và quản lý quá trình học tập
Vai trò của CNTT đối với GD-ĐT rất to lớn CNTT&TT vừa làphương tiện, vừa là mục đích của GD-ĐT CNTT&TT là phương tiện ởchỗ: do có những ưu việt, nó được sử dụng rộng rãi đến mức khó có thểthiếu được trong việc thu thập, xử lý, trao đổi, lưu trữ, tra cứu và sử dụngthông tin quản lý Với những ưu việt của việc ứng dụng CNTT trong quản
lý, ngày nay đã có một ngành khoa học được gọi là MIS (ManagementInformation System), được nghiên cứu về khoa học thu thập, phân tích và
xử lý hệ thống thông tin quản lý cho các ngành kinh tế-xã hội, trong đó cógiáo dục
Con người mà chúng ta đào tạo ra nhằm phục vụ cho sự nghiệp HĐH đất nước, hoà nhập được với thế giới trong thế kỷ 21 cần thiết phải cónhững phẩm chất, tư chất và những kỹ năng đáp ứng được yêu cầu mới củađất nước, của thời đại, trong đó có những hiểu biết cơ bản và kỹ năng sửdụng CNTT&TT trong mọi công việc và mọi lĩnh vực hoạt động của mình
CNH-Vì vậy dạy cho học sinh những hiểu biết cơ bản, rèn luyện cho các emnhững kỹ năng cần thiết về CNTT&TT là mục đích của GD-ĐT
Trang 35Trước yêu cầu bức xúc và đòi hỏi thực tế của xã hội, đào tạo chuyêngia về CNTT phải đón đầu nhu cầu thị trường quốc tế và trong nước về sốlượng và chất lượng, muốn vậy ứng dụng và phát triển CNTT trong GD-ĐTphải đi trước một bước GD-ĐT phải là người hiểu rõ hơn ai hết về vai tròcủa CNTT&TT, để từ đó tăng cường giảng dạy, đào tạo và coi trọng ứngdụng CNTT trong hoạt động giáo dục của mình Hạ tầng viễn thông -Internet phải đi trước và đủ mạnh đáp ứng việc ứng dụng và phát triểnCNTT Ngành GD-ĐT đã, đang và sẽ phải đối diện với cái gọi là “văn hoáInternet, văn hóa Blog”.
Ứng dụng CNTT&TT ở nước ta đã thành một trong những yêu cầucần thiết, nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thầncủa toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đạihoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập quốc tế, nângcao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng vàtạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH-HĐH.Trong báo cáo về tình hình giáo dục của Chính phủ trình Quốc hội vàotháng 9 năm 2004, ở phần Các giải pháp phát triển Giáo dục (trang 60) đãghi rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học, coi trọng vaitrò chủ động của người học, phát huy năng lực sáng tạo trong cách tiếp thu
và vận dụng tri thức vào cuộc sống Từng bước đưa công nghệ thông tinvào tất cả các khâu trong quá trình dạy và học tạo điều kiện áp dụng cáccông nghệ dạy học hiện đại và các mô hình giáo dục tiên tiến”
Trang 36Ý nghĩa, tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong QLGD
- Giảm chi phí về thời gian
- Tăng hiệu quả
- Xử lý thông tin nhanh, kịp thời, chính xác, dễ chia sẻ tài nguyên
- Dễ bảo mật và lưu giữ lâu dài
Hệ thống thông tin QLGD (EMIS - Educational Management Information System)
Để ứng dụng công nghệ thông tin cho từng ngành kinh tế-xã hội, cầnthiết kế một hệ thống thông tin quản lý thích hợp (MIS: ManagementInformation System) Hệ thống này bao gồm các lĩnh vực thông tin quản lýcần thiết cho từng ngành KT-XH khác nhau Mỗi lĩnh vực thông tin củatừng ngành lại cần được thiết kế với một hệ thống các thông số cần thiếtcho việc quản lý ngành, nói một cách khác, đó là những loại thông tin cầnđược quản lý Nếu thiếu những thông tin này thì các nhà quản lý không thểxây dựng chiến lược phát triển ngành hoặc cơ sở đào tạo cũng như để kịpthời ra các quyết định để xử lý các tình huống đột xuất xẩy ra
Đối với GD&ĐT, để quản lý hệ thống cần có các lĩnh vực thông tin cơbản sau đây:
- Thông tin quản lý nhân sự;
- Thông tin quản lý chuyên môn;
- Thông tin quản lý học sinh;
- Thông tin kết quả học tập;
- Thông tin quản lý CSVC, phương tiện kỹ thuật;
- Thông tin quản lý về tài chính
Nếu thiếu hệ thống thông tin này thì không thể quản lý được hệ thống giáo dục
Trang 37Các phần mềm QLGD
Mỗi loại thông tin cần có những phần mềm thích hợp để thu thập, xử
lý, lưu trữ, trao đổi trong quá trình quản lý Tương ứng với các lĩnh vựcthông tin nêu trên, cần có các phần mềm sau đây:
1.3.2 Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học
Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học:
Là quá trình ứng dụng CNTT&TT vào hoạt động dạy học một cách hợp lý Trong đó có sử dụng các loại hình TBDH :
- Phim đèn chiếu
- Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu
- Băng, đĩa ghi âm
- Băng hình, đĩa hình
- Phần mềm dạy học
- Giáo án điện tử, Bài giảng điện tử, Giáo án kỹ thuật số
- Trang Web học tập, Phòng thí nghiệm ảo…
Cơ sở của việc cải tiến PPDH là sự lựa chọn nội dung bài học thíchhợp, sau đó là việc nghiên cứu áp dụng những phương pháp và phương tiệnthích hợp để dạy và học
Sử dụng đa phương tiện trong dạy học mang lại cho chúng ta nguồnthông tin phong phú và sinh động, bài giảng trở nên trực quan hơn, giảm
Trang 38bớt tính trừu tượng, bài giảng sống động hơn, thu hút sự tập trung, niềm say
mê hứng thú của người học, làm cho người học dễ hiểu và nhớ lâu
Đa phương tiện góp phần chống dạy chay và học chay trong điều kiện
cơ sở vật chất, và trang thiết bị phòng thí nghiệm, phòng thực hành cònthiếu thốn và lạc hậu như hiện nay
Đa phương tiện giúp người thầy có thể truyền đạt bằng nhiều conđường khác nhau những lượng thông tin cần thiết giúp cho việc tiếp thu bàihọc của học sinh Việc tiếp thu kiến thức có hiệu quả cao khi học sinh nhậnđược lượng tin từ nhiều nguồn tri giác khác nhau và trong hoạt động riêngcủa mình, tổng hợp và chọn lọc những nguồn tin đó
Ngày nay, ứng dụng CNTT&TT trong môi trường dạy học đa phươngtiện đã trở thành một yếu tố quan trọng, là một công cụ hữu hiệu để đổi mớiPPDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học Nó làm tăng tính tích cực, chủđộng của người học trong quá trình tư duy lĩnh hội tri thức mới
Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới kiểm tra đánh giá
Công nghệ thông tin hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu của việc dạy
và học, thậm chí có thể nói đáp ứng vượt yêu cầu của việc dạy và học, đặcbiệt dạy học từ xa, dạy học trực tuyến
Trong kiểm tra ĐGKQHT của học sinh, máy tính đã hỗ trợ tích cựctrong quá trình đánh giá, trong nhiều lĩnh vực đặc biệt trong việc quản lý đềthi, chọn, đảo đề thi, xử lý kết quả thi
- Trong quản lý đề thi: Việc ra đề thi và quản lý đề thi là việc làm thường
xuyên của giáo viên Nhờ có sự hỗ trợ của máy tính sẽ giúp cho giáo viên đỡ mấtnhiều thời gian và công sức vào việc này mà vẫn mang lại hiệu quả cao Giáo viên
có thể dùng một phần mềm để quản lý bộ câu hỏi hoặc ngân hàng đề thi và khi cầnthiết như số lượng; mức độ câu hỏi
máy tính sẽ đưa ra những câu hỏi phù hợp với mục tiêu kiểm tra, điềunày hoàn toàn mang tính khách quan
Trang 39- Trong việc chọn và đảo đề thi: Với dung lượng lớn, máy tính có thể
chứa một khối lượng ngân hàng đề thi cho tất cả các môn học Trên cơ sở ngânhàng đề thi đã có sẵn trên máy tính, giáo viên có thể chọn dạng câu hỏi khác nhaunhư câu hỏi nhiều lựa chọn; một lựa chọn; đúng/sai; trả lời ngắn; ghép đôi vớicác mức độ khó; dễ hay trung bình, để kiểm tra theo mục tiêu đã định
Hiện nay với các phần mềm khác nhau cho phép có thể đảo thứ tự cáccâu hỏi trong đề thi nên có thể dùng nhiều lần mà vẫn đảm bảo tính kháchquan, các học sinh ngồi gần nhau cũng không thể trao đổi bài nên cònchống hiện tượng quay cóp, trao đổi bài, đảm bảo tính công bằng trong thicử
- Trong việc xử lý kết quả thi: Sau khi kiểm tra, xử lý kết quả thi cũng là
một khâu quan trọng trong quá trình dạy học Trước đây, công việc này phụ thuộcrất nhiều vào yếu tố chủ quan của người giáo viên như trình độ chuyên môn; kinhnghiệm giảng dạy; tình cảm; tâm lý nên kết quả thường không mang tính kháchquan, nhiều khi sai lệch rất nhiều so với thực tế Nhờ có máy tính với chương trình
xử lý kết quả đã làm tăng độ tin cậy; giá trị của bộ câu hỏi và xác định chính xáctrình độ của học sinh Giáo viên sẽ không mất công sức chấm điểm và việc xử lýkết quả thi hoàn toàn mang tính khách quan
1.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong ĐTTT
Nền giáo dục bậc cao đang gặp phải thách thức phải đáp ứng được nhucầu đa dạng hoá và sự tăng nhanh về số lượng học viên Các nhà giáo dụcđang tìm kiếm một mô hình dạy học bao gồm việc sử dụng công nghệ vàcác phương thức dạy học khác thay thế Các mô hình ĐTTT và ĐTTT đãlần lượt ra đời sau đó Mô hình dạy học dựa trên Web ứng dụng trong kỷnguyên trước đã thu được những ảnh hưởng tác động quan trọng đến quátrình dạy và học [19]
32
Trang 40ĐTTX chỉ thực sự có chất lượng khi áp dụng tối đa những thành tựu
của CNTT&TT, mà cốt lõi là kho tư liệu số hóa, và các bài giảng điện tử
[18]
ĐTTX không chỉ nhắm tới các đối tượng khó khăn, vùng sâu, vùng xa,
mà cần chú ý tới các đối tượng có nhu cầu ngoài nước, các nền văn hóa
khác với đòi hỏi cao
ĐTTT không tách rời các hệ đào tạo khác (về chương trình, giảng
viên, kho tư liệu, cơ sở hạ tầng kỹ thuật)
Ngày nay, cùng với sự phát triển và ứng dụng của CNTT&TT vào
GD&ĐT, E-Learning đã trở nên quen thuộc và thuận tiện với nhiều đối
tượng người học Tuy vậy E-Learning không thể thay thế hoàn toàn học tập
truyền thống Chúng ta phải biết kết hợp cả hai cách học tập: E-Learning và
truyền thống để đem lại hiệu quả cao nhất cho học viên
Học viên
Internet
Trung tâm điều hành Trung tâm vệ tinh
Hình 4: Mô hình truy cập hệ thống E-Learning