1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận án tiến sĩ quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực

240 51 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 496,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực...98 2.6.. Các biện pháp quản lí hoạt động giáo d

Trang 1

NGUYỄN ĐĂNG CẦU

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO

TIẾP CẬN NĂNG LỰC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN 2020

Trang 2

NGUYỄN ĐĂNG CẦU

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO

TIẾP CẬN NĂNG LỰC

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 9140114

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN DỤC QUANG PGS.TS PHẠM MINH HÙNG

NGHỆ AN 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các

số liệu và kết quả nêu trong luận án này có xuất xứ rõ ràng, chưa được công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Nguyễn Đăng Cầu

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 9

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9

1.1.1 Nghiên cứu về hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 9

1.1.2 Nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo tiếp cận năng lực 18

1.1.3 Đánh giá chung 23

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 24

1.2.1 Kỹ năng sống 24

1.2.2 Năng lực và tiếp cận năng lực 25

1.2.3 Giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 28

1.2.4 Quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo tiếp cận năng lực 29

1.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 30

1.3.1 Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 30

1.3.2 Các nguyên tắc của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 32

1.3.3 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 33

Trang 5

1.3.4 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo

tiếp cận năng lực 35

1.3.5 Con đường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 36

1.3.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 38

1.4 Quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 41

1.4.1 Sự cần thiết phải quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 41

1.4.2 Nội dung quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 43

1.4.3 Chủ thể quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 54

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 56

1.5.1 Các yếu tố khách quan 56

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 58

Kết luận chương 1 60

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 61

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội và giáo dục các tỉnh Bắc Trung Bộ 61

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 61

2.1.2 Kinh tế xã hội 61

2.1.3 Tình hình giáo dục của các tỉnh Bắc Trung Bộ 62

2.1.4 Tình hình giáo dục trung học cơ sở của các tỉnh Bắc Trung Bộ 65

Trang 6

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 66

2.2.1 Mục đích khảo sát 66

2.2.2 Nội dung khảo sát 66

2.2.3 Mẫu và đối tượng khảo sát 66

2.2.4 Phương pháp khảo sát 67

2.2.5 Cách thức xử lí số liệu khảo sát 68

2.2.6 Thời gian khảo sát 69

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 69

2.3.1 Thực trạng nhận thức về ý nghĩa hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 69

2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở 71

2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 73

2.3.4 Thực trạng thực hiện phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 77

2.3.5 Thực trạng thực hiện con đường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở 80

2.3.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 81

2.4 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 83

2.4.1 Thực trạng nhận thức về sự cần thiết phải quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 83

2.4.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 86

Trang 7

2.4.3 Thực trạng tổ chức thực hiện lập kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng

sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 88

2.4.4 Thực trạng chỉ đạo thực hiện Lập kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 90

2.4.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 92

2.4.6 Thực trạng quản lí các điều kiện đảm bảo để hoạt động giáo dục giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 93

2.4.7 Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ làm công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 95

2.5 Thực trạng của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 98

2.6 Đánh giá chung về thực trạng 101

2.6.1 Mặt mạnh 101

2.6.2 Mặt hạn chế 102

2.6.3 Nguyên nhân của thực trạng 103

Kết luận chương 2 105

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 106

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 106

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 106

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 106

3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống 106

3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 107

3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 107

3.2 Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 107

Trang 8

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên về sự cần thiết phải quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ

sở theo tiếp cận năng lực 107

3.2.2 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 110

3.2.3 Tổ chức và chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 114

3.2.4 Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 121

3.2.5 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên, cán bộ quản lí trường trung học cơ sở 127

3.2.6 Thiết lập các điều kiện đảm bảo hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực 132

3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp đề xuất 134

3.3.1 Mục đích khảo sát 134

3.3.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 134

3.3.3 Đối tượng khảo sát 135

3.4 Thử nghiệm biện pháp 141

3.4.1 Tổ chức thử nghiệm 141

3.4.2 Phân tích kết quả thử nghiệm 145

Kết luận chương 3 153

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 154

1 Kết luận 154

2 Khuyến nghị 155

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 157

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 158

PHỤ LỤC 167

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh hoạt động GDKNS theo tiếp cận nội dung và hoạt động

GDKNS theo tiếp cận năng lực 40

Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới giáo dục của các tỉnh Bắc Trung Bộ 62

Bảng 2.2 Số liệu về giáo dục THCS của các tỉnh Bắc Trung Bộ 65

Bảng 2.3 Thông tin về đối tượng khảo sát 67

Bảng 2.4 Thang đánh giá kết quả khảo sát về GDKNS 69

cho học sinh THCS 69

Bảng 2.5 Mức độ nhận thức về ý nghĩa của hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận NL 70

Bảng 2.6 Mức độ thực hiện mục tiêu GDKNS cho 71

học sinh THCS 71

Bảng 2.7 Mức độ thực hiện các nội dung GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận NL 73

Bảng 2.8 Mức độ thực hiện phương pháp GDKNS cho học sinh THCS 77

Bảng 2.9 Mức độ thực hiện con đường GDKNS cho học sinh THCS 80

Bảng 2.10 Mức độ kiểm tra, đánh giá kết quả GDKNS cho học sinh THCS 82 Bảng 2.11 Mức độ nhận thức về sự cần thiết phải quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận NL 84

Bảng 2.12 Mức độ xây dựng kế hoạch GDKNS đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho học sinh THCS 86

Bảng 2.13 Mức độ tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lực 88

Bảng 2.14 Mức độ chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lực 90

Bảng 2.15 Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS của học sinh THCS theo tiếp cận năng lực 92

Trang 11

Bảng 2.16 Mức độ thực hiện quản lí các điều kiện đảm bảo để hoạt động

GDKNS năng sống cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lực 94

Bảng 2.17 Mức độ bồi dưỡng đội ngũ làm công tác giáo dục 96

KNS cho học sinh THCS 96

Bảng 2.18 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận NL 98

Bảng 3.1 Tổng hợp các đối tượng được khảo sát 135

Bảng 3.2 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp được đề xuất 136

Bảng 3.3 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 138

Bảng 3.4 Kết quả khảo sát trình độ ban đầu về kiến thức của nhóm thử nghiệm 145

Bảng 3.5 Bảng phân phối tần số F về đạt điểm Xi (đầu vào) 145

Bảng 3.6 Khảo sát trình độ ban đầu về các kỹ năng của nhóm thử nghiệm 146 Bảng 3.7 Bảng phân phối tần số F về số CBQL ở trường THCS đạt điểm Xi sau thử nghiệm 147

Bảng 3.8 Bảng tần suất kết quả kiểm tra trước và sau thử nghiệm về kỹ năng của CBQL ở trường THCS 148

Bảng 3.9 Phân bố tần suất fi và tần suất tích luỹ fi↑ về kiến thức của CBQL ở trường THCS 148

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Mức độ thực hiện nội dung GDKNS cho học sinh THCS 74Biểu đồ 2.2 Mức độ thực hiện phương pháp GDKNS cho học sinh THCS .78Biểu đồ 2.3 Mức độ thực hiện các hình thức kiểm tra, đánh giá hoạt độngGDKNS cho học sinh THCS 82Biểu đồ 2.4 Mức độ nhận thức về sự cần thiết phải quản lí hoạt động

GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận NL 85Biểu đồ 2.5 Mức độ xây dựng kế hoạch GDKNS đảm bảo mục tiêu phát triểnnăng lực cho học sinh THCS 87Biểu đồ 2.6 Mức độ chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động GDKNS cho họcsinh THCS theo tiếp cận năng lực 91Biểu đồ 2.7 Thời gian tổ chức hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực

GDKNS cho GV, CBQL 97Biểu đồ 2.8 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lí hoạt động GDKNScho học sinh THCS theo tiếp cận NL 99Biểu đồ 3.1 Phân bố tần suất về kiến thức của CBQL ở trường THCS trước thửnghiệm và sau thử nghiệm 149

Biểu đồ 3.2 Tần suất tích lũy f i về kiến thức của CBQL ở trường THCS

trước thử nghiệm và sau thử nghiệm 149Biểu đồ 3.3 So sánh kết quả về trình độ KN của CBQL ở trường THCS trướcthử nghiệm và sau thử nghiệm 152

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

1.1 Báo cáo Giám sát toàn cầu giáo dục đã đề cập đến các mục tiêu giáodục chung Những mục tiêu này cho thấy mỗi quốc gia cần đảm bảo cho ngườihọc được tiếp cận các chương trình GDKNS phù hợp là một tiêu chí đánh giáchất lượng giáo dục Chương trình GDKNS dành cho HS giúp các em từng bướccủng cố lòng tự trọng, sự tin tưởng vào bản thân và người khác, từ đó có sựchuyển đổi tích cực về hành vi ứng xử với môi trường sống và xã hội Như vậy,GDKNS giúp HS có được những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống hiện tại vàtương lai, đặc biệt là trong bối cảnh GD&ĐT của tất cả các quốc gia đang chịutác động sâu sắc toàn diện của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư với xuhướng kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực thể, vạn vật kết nối Internet

1.2 Mục tiêu của đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT nước ta là xâydựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lí tốt; có

cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lí, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảođảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa,

xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống GD&ĐT Nghị quyết số 29/NQ - TWHội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương Ðảng khóa XI về "Ðổi mớicăn bản, toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh

tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế" tiếp tục khẳng định đổimới nâng cao chất lượng GDPT, gắn hoạt động dạy học kiến thức môn họcvới tổ chức giáo dục các kỹ năng cần thiết cho học sinh Vì KNS cần thiết cho

HS trong cuộc sống, học tập và công việc sau này Đồng thời thực hiệnchuyển phương thức giáo dục từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực họcsinh trong đó cấp học THCS là cấp quan trọng trong giáo dục trung học

1.3 Chương trình GDPT năm 2018 [9] đang đặt ra cho các trường THCSnhững yêu cầu với trách nhiệm cao hơn trong tổ chức, quản lí các hoạt động

Trang 14

giáo dục trong đó có quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống của học sinh.Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay phải đặt việc giáo dục KNScho HS là vấn đề cấp thiết GDKNS theo tiếp cận NL là cách tiếp cận hiện đại,phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục và đang được các nước trên thế giớivận dụng Thực tiễn cho thấy, hoạt động GDKNS và quản lí hoạt động GDKNScho học sinh THCS mặc dù đã được quan tâm nhưng kết quả còn hạn chế.

Từ những lí do trên, đề tài: Quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho

học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực đã được chọn để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, luận án đề xuất các biệnpháp quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lựcnhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh THCS

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếpcận năng lực

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sởcác tỉnh Bắc Trung Bộ theo tiếp cận năng lực

4 Giả thuyết khoa học

Quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lực

là một nội dung quan trọng trong quản lí nhà trường Tuy nhiên, hiện nay việcquản lí hoạt động này còn có những hạn chế nhất định, chưa đem lại hiệu quảcao Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp dựa trên tiếp cận năng lực, tăngcường tính chủ động và phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lí của học sinh thì sẽnâng cao quả quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS

Trang 15

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của quản lí hoạt động giáo dục kỹ năngsống cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lực

5.1.2 Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS các tỉnh Bắc Trung Bộ theo tiếp cận năng lực

5.1.3 Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh THCS theo tiếp cận năng lực và thử nghiệm biện pháp đã đề xuất

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động GDKNS thông qua môn học vàhoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (nay là hoạt động trải nghiệm, hướngnghiệp)

- Khảo sát thực trạng ở một số trường THCS các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ

Trang 16

khách quan Muốn nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động GDKNS cho học sinhTHCS theo tiếp cận năng lực, phải tiến hành đồng bộ hoạt động quản lí trêntất cả các thành tố của nó, nhằm tạo nên một sức mạnh tổng hợp của toàn bộ

hệ thống

6.1.2 Tiếp cận hoạt động

Hoạt động giáo dục KNS là một hoạt động giáo dục trong nhà trườngnói chung, trường THCS nói riêng phải thông qua chính hoạt động thực tiễncủa các em Quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo theo tiếp cận

NL đòi hỏi các chủ thể quản lí phải chủ động nắm bắt bản chất của GDKNStheo tiếp cận NL và cách thức tổ chức GDKNS theo tiếp cận NL Từ đó cónhững biện pháp quản lí nhằm thay đổi nhận thức và cách làm trong xây dựng

kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, đánh giá kết quả, bồi dưỡng nâng cao NL, tạo điềukiện hỗ trợ cho việc triển khai hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theotiếp cận NL

6.1.3 Tiếp cận phát triển

Quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận NL là mộthoạt động không “nhất thành, bất biến” mà thường xuyên phải thay đổi doảnh hưởng từ môi trường xã hội, yêu cầu đổi mới giáo dục, sự phát triển tâm -sinh lí của HS, Vì thế, các biện pháp quản lí hoạt động GDKNS cho họcsinh THCS theo tiếp cận NL phải được xây dựng trong trạng thái “động vàmở” để có thể dễ dàng bổ sung các yếu tố mới, phát triển từ loại hình trườngTHCS này sang loại hình trường THCS khác

6.1.4 Tiếp cận năng lực

Hoạt động GDKNS theo tiếp cận năng lực của học sinh là hoạt độnghướng tới sự hình thành và phát triển các năng lực cơ bản của học sinh Tiếpcận năng lực sẽ tạo cơ sở phương pháp luận để luận giải một số vấn đề lí luận

cơ bản như: khái niệm, mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp phương

Trang 17

tiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS theo tiếp cận NL ở trường THCS.Đồng thời đề xuất nội dung, cách thức tác động, các biện pháp quản lí hoạtđộng GDKNS cho học sinh THCS theo định hướng hình thành và phát triểnnăng lực.

6.1.5 Tiếp cận nội dung và chức năng quản lí

Hoạt động GDKNS cho học sinh THCS bao gồm nhiều thành tố như:mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục, kiểm tra, đánh giá, Quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận NL theo chứcnăng và nội dung thực chất là quản lí các thành tố cấu trúc nói trên và đượcthực hiện thông qua bốn chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra và đánh giá Vì vậy, trong luận án vận dụng cả hai cách tiếp cận trên

để xây dựng khung lí thuyết, khảo sát thực trạng và đề xuất các biện phápquản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận NL

6.1.6 Tiếp cận thực tiễn

Quan điểm này đòi hỏi trong quá trình nghiên cứu phải bám sát thựctiễn các trường THCS phát hiện được những mâu thuẫn, những khó khăn củathực tiễn để đề xuất biện pháp quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCStheo tiếp cận NL, cơ chế quản lí có cơ sở khoa học và có tính khả thi

6.2 Phương pháp nghiên cứu

6.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận

6.2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu được vận dụng để phân tích,tổng hợp tài liệu có liên quan đến hoạt động GDKNS và quản lí hoạt độngGDKNS cho học sinh THCS, làm cơ sở để khảo sát thực trạng, đề xuất cácbiện pháp quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận NL

6.2.1.2 Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

Trên cơ sở các vấn đề nghiên cứu, nhận định, quan điểm độc lập từ các

Trang 18

nguồn tài liệu khác nhau về quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theotiếp cận năng lực khái quát lên thành các ý kiến, nhận định riêng của tác giả.

6.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có các phương pháp nghiêncứu sau đây:

6.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Kết hợp hai hình thức điều tra bằng phiếu hỏi, trao đổi phỏng vấn đểthu thập các thông tin từ thực tiễn tìm hiểu sâu thêm các vấn đề về thực trạngquản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận NL Ngoài ra,phương pháp này còn được vận dụng để khảo sát sự cần thiết và tính khả thicủa các biện pháp đề xuất

6.2.2.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục được vận dụng để thu thậpcác thông tin từ thực tế quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theotiếp cận năng lực và kinh nghiệm quản lí hoạt động GDKNS cho học sinhTHCS trên địa bàn khảo sát

6.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động được vận dụng để nghiên cứucác sản phẩm hoạt động của HS, GV và CBQL ở trường THCS trên địa bànkhảo sát liên quan đến vấn đề nghiên cứu 6.2.2.4 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia được vận dụng để thu thập thôngtin, xin ý kiến các chuyên gia về các vấn đề nghiên cứu tăng độ tin cậy của kếtquả khảo sát

6.2.2.5 Phương pháp thử nghiệm

Phương pháp thử nghiệm được vận dụng để thử nghiệm biện pháp đềxuất trong thực tiễn quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếpcận NL ở một số trường THCS trên địa bàn khảo sát

Trang 19

6.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Vận dụng thống kê toán học và phần mềm Microsoft Excel để xử lí sốliệu khảo sát Sử dụng sơ đồ, đồ thị để phân tích các vấn đề nghiên cứu mộtcách trực quan

7 Những luận điểm cần bảo vệ

7.1 GDKNS cho học sinh THCS có vai trò quan trọng trong việc pháttriển toàn diện nhân cách học sinh Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóahiện nay phải xem GDKNS cho HS là vấn đề cấp thiết GDKNS cần được tiếpcận theo năng lực, vì đây là cách tiếp cận hiện đại, phù hợp với xu thế pháttriển của giáo dục và đang được các nước trên thế giới vận dụng trong hoạtđộng GDKNS cho học sinh THCS Để nâng cao hiệu quả quản lí hoạt độngGDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lực, cần xác định rõ nội dungquản lí, chủ thể quản lí và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này

7.2 Hoạt động GDKNS và quản lí hoạt động GDKNS cho học sinhTHCS đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mớiGD&ĐT, xu thế hội nhập quốc tế và chuyển phương thức giáo dục từ tiếp cậnnội dung sang tiếp cận năng lực, hoạt động này đang tồn tại những bất cập,hạn chế nhất định Vì vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động GDKNS cho họcsinh THCS theo tiếp cận năng lực cần có những biện pháp quản lí có cơ sởkhoa học và có tính khả thi

7.3 Tổ chức nâng cao nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết phảiquản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lực; Lập kếhoạch hóa hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lực; Tổchức, chỉ đạo hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lực;Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theotiếp cận năng lực; Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục KNS cho

GV, CBQL trường THCS; Thiết lập các điều kiện đảm bảo hiệu quả quản lí

Trang 20

hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lực; Tăng cường kiểmtra, đánh giá hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lực, lànhững biện pháp các trường THCS cần phải thực hiện để nâng cao hiệu quả quản

lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lực

8 Đóng góp của luận án

8.1 Bổ sung, hoàn thiện những vấn đề lí luận của đề tài, trên cơ sở làm

rõ tổng quan nghiên cứu vấn đề, các khái niệm cơ bản; đặc biệt đã xem xéthoạt động GDKNS và quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theomột hướng tiếp cận mới so với trước đây - tiếp cận năng lực

8.2 Việc khảo sát toàn diện, đầy đủ thực trạng phát triển hoạt độngGDKNS và quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận nănglực trên các địa bàn đã đem lại những đánh giá khách quan về thực trạng nàylàm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp của đề tài

8.3 Các biện pháp đề xuất của đề tài không chỉ có khả năng vận dụngvào quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lực trênđịa bàn khảo sát mà còn có thể vận dụng vào quản lí hoạt động GDKNS chohọc sinh THCS theo tiếp cận năng lực trên phạm vi cả nước

9 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụlục nghiên cứu; luận án gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh trung học cơ sở các tỉnh Bắc Trung Bộ theo tiếp cận năng lực

Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực

Trang 21

1.1.1 Nghiên cứu về hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Có nhiều công trình nghiên cứu về KNS và GDKNS cho con người nóichung và HS nói riêng trong nhà trường và xã hội Khái niệm KNS được bàn đếntrong Hiến chương Ottawa của WHO là nâng cao sức khỏe, trong đó có nêu mục

“các kỹ năng cá nhân” nhằm “Hỗ trợ sự phát triển cá nhân và xã hội thông quacung cấp thông tin, giáo dục sức khỏe và nâng cao KNS Bằng cách đó, gia tăngcác cơ hội, giúp người dân có khả năng chọn lựa những điều có lợi cho sức khỏe

và môi trường” [89, tr.35] Khái niệm này liên kết KNS với việc ra quyết địnhliên quan tới trách nhiệm cá nhân và NL để lựa chọn hành vi thích hợp cho mộtcuộc sống lành mạnh Về sau, WHO tiếp tục mở rộng khái niệm này, KNS có thể

được định nghĩa là các khả năng về thích nghi và hành

vi tích cực giúp cho các cá nhân có thể đáp ứng hiệu quả các nhu cầu và thử thách trong cuộc sống hàng ngày [90, tr.45].

Những nghiên cứu lí luận và thực tiễn về KNS đã nhận được sự quantâm của nhiều cá nhân và tổ chức Có thể khái quát các nghiên cứu thành một

số xu hướng sau đây:

1.1.1.1 Hướng nghiên cứu về mục tiêu, vai trò, tầm quan trọng của GDKNS cho HS

Các chương trình, dự án về GDKNS đã được triển khai bởi nhiều tổ chứctrên thế giới như: Qũy Nhi đồng Liên hiệp quốc [85], Tổ chức Y tế thế giới, Tổchức Giáo dục Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc [81],… khẳng định vai trò

và tầm quan trọng của GDKNS nói chung và KNS cho HS nói riêng: “Các bậc

Trang 22

cha mẹ có nghĩa vụ bảo vệ con cái của mình,… đồng thời có các biện phápgiáo dục phù hợp nhằm hình thành KNS cho trẻ em” [33, tr.88] Như vậy,khẳng định rằng việc giúp cho các em được giáo dục để có KNS là tráchnhiệm của mỗi chúng ta.

Chương trình hành động Dakar của UNESCO trình bày tại Diễn đàn thếgiới về Giáo dục cho mọi người họp ở Senegan năm 2000 đã đề ra 6 mục tiêu,trong đó mục tiêu 3 khẳng định “Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người họcđược tiếp cận chương trình GDKNS phù hợp”, còn mục tiêu 6 yêu cầu "Cảithiện tất cả mọi khía cạnh chất lượng giáo dục và đảm bảo chất lượng tốt nhấtsao cho tất cả mọi đối tượng đều đạt được các kết quả học tập được công nhận

và đo lường được, nhất là khả năng đọc viết, làm tính và KNS cơ bản" [83,tr.12] Theo Bộ Giáo dục Kenya giáo dục KNS các kỹ năng liên quan đếncuộc sống hàng ngày có thể hình thành năng lực, nhằm thúc đẩy tinh thầnkhỏe mạnh, tương tác và hành vi tích cực Nhiều kỹ năng giải quyết vấn đề cụthể như đối phó với sự ép buộc từ bạn bè trong việc sử dụng ma túy, quan hệtình dục không được bảo vệ hay tham gia vào nhóm phá rối,… có thể đượcxây dựng trên nền tảng này [64]

Các nghiên cứu đến mục tiêu, vai trò, tầm quan trọng của GDKNS cho

HS, chẳng hạn như: Của Botvin G.J và cộng sự trong bài báo Alcohol abuse prevention through the development of personal and social competence [43] và Preventing the onset of cigarette smoking through life skills [44] của tác giả Btvin G.J; Cuốn sách Preventing teenage pregnancy [75] của tác giả Schinke S.P; Tác giả Zabin L.S và cộng sự với cuốn sách với tiêu đề Evaluation of a pregnancy prevention programme for urban teenagers [93] đã đề cao GDKNS

giúp học sinh có cách suy nghĩ, thái độ và hành vi tích cực, đặc biệt giúp tăngcường kỹ năng giao tiếp hiệu quả (giữa trẻ với nhau, giữa trẻ với người lớn).Đồng thời GDKNS giúp các em có kỹ năng phân tích vấn đề, tình huống trong

Trang 23

cuộc sống hàng ngày, tự tin và có quyết định đúng đắn Nghiên cứu của tác giả

Olweus D tiêu đề A national campaign in Norway to reduce the prevalence of bullying behavior [67], Tổ chức Y tế thế giới với chương trình School Health Education to Prevent AIDS and STD [91]; Tác giả Prutzman P và cộng sự cuốn sách The Friendly Classroom for a Small Planet: Children's Creative Response

to Conflict Program [74], Tác giả Sharma S trong cuốn Measuring life skills of adolescents in a secondary school of Kathmandu [78], Pushpakumara J trong báo cáo Effectiveness of life-skills training program in preventing common issues among adolescents: a community based quasi experimental study [73] và Scott S trong cuốn Life Skills For the Student Athlete [79] đều khẳng định việc học tập và thực hành giúp các em chủ động hơn khi gặp tình huống khó khăn,

nhận diện những tình huống nguy cơ và có cách phòng tránh Các chương trình GDKNS giúp các em từng bước khôi phục lòng tự trọng, sự tin tưởng ở bản thân

và người khác và có chuyển đổi tích cực về hành vi Theo Kort C P & Edward

A., trong tác phẩm Effects of a school based program to improve adaptive

school behavior and social competencies among elementary school youth, The Living Skills Program, Journal of Research in Character Education [57] HS hiểu được sự cần thiết của KNS giúp cho bản thân có tự tin trong cuộc sống,

phòng tránh được các nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể chất, tinhthần và đạo đức của các em, hiểu tác hại của những hành vi, thói quen tiêu cực trong cuộc sống mà phải đối diện

Viện phát triển chương trình Kenya (Kenya Institute of Curriculum

Development – KICD) trong cuốn Primary Life Skills Education Teachers Handbook [55], đã nêu vai trò và tầm quan trọng của GDKNS cho HS đối với sự

hình thành và phát triển nhân cách HS là điều kiện quan trọng để HS có thể bảo

vệ bản thân trước các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trong cuộc sống Với ýnghĩa như vậy, nước Nga đã ban hành Luật Bảo vệ an toàn cho trẻ em

Trang 24

các địa phương trên toàn đất nước, tuyên bố cam kết bảo vệ an toàn dưới mọihình thức Bên cạnh đó, họ đã triển khai một số chương trình giáo dục kỹnăng xã hội cho HS, trong đó đặc biệt chú trọng đến việc giáo dục các KNSbản thân cho HS nhằm giúp các em có thể ứng phó được trước những tìnhhuống khó khăn trong cuộc sống [16].

Trong bài Giáo dục KNS cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay [6], bài viết tập trung làm rõ tính cấp thiết của vấn đề GDKNS cho

học sinh THCS trong bối cảnh đổi mới chương trình GDPT theo hướng tiếpcận năng lực ở Việt Nam hiện nay, đồng thời chỉ ra các mục tiêu cơ bản cầntrang bị và phương pháp, hình thức tổ chức GDKNS cho học sinh THCS đápứng yêu cầu mới

Tác giả Nguyễn Thanh Bình trong Giáo trình giáo dục kỹ năng sống [1]

chỉ rõ “mục tiêu của GDKNS là nâng cao tiềm năng của con người để có hành

vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huốngcủa cuộc sống hàng ngày đồng thời tạo ra sự thay đổi và nâng cao chất lượng cuộcsống”

Một số nghiên cứu của các tác giả Việt Nam về vai trò, tầm quan trọngcủa GDKNS cho HS cũng được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên

ngành Với bài viết Bàn về chương trình giáo dục KNS cho thực tế đổi mới giáo dục hiện nay [31] của tác giả Trần Anh đã nêu bật được vai trò của

GDKNS đối với con người và sự phát triển xã hội loài người Việc GDKNScần gắn thật chặt với nhu cầu và yêu cầu của thực tiễn đời sống xã hội mà conngười là một thực thể của nó

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong tài liệu Giáo dục giá trị sống và KNS cho học sinh THCS [20] đề cập tới vai trò và tầm quan trọng của GDKNS cho HS trong nhà trường.

Như vậy, vai trò, tầm quan trọng của GDKNS cho HS đã được nhiều tác

Trang 25

giả khẳng định là cơ sở quan trọng, nền tảng vững chắc để giúp HS tạo dựnggiá trị sống cho mình.

1.1.1.2 Hướng nghiên cứu về nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Theo Morris P và cộng sự trong cuốn Using classroom management to improve preschoolers’s ocial and emotional skills [65], muốn GDKNS có hiệu quả GV cần vận dụng các PP dạy trong đó tạo cơ hội cho người học xác

định các vấn đề của bản thân, thảo luận các biện pháp, lập kế hoạch và thựchiện các chương trình hành động hiệu quả Việc dạy và học KNS thông quacác PP có sự tham gia của người học cho thấy việc học tập đạt kết quả tốt nhấtkhi người học phải tích cực tham gia trong giờ học Còn tác giả KIE trong

cuốn Life Skills education for behavior change [56] nêu ra các PP dạy học có sự tham gia của người học được khuyến khích dùng trong GDKNS bao gồm:

Nghiên cứu trường hợp, động não, tham quan, thảo luận nhóm, tranh luận, tròchơi, dự án, biểu diễn thơ và đóng kịch

Khi nghiên cứu tác giả Nasheeda trong cuốn Life Skills Education for

Young People: Coping with Challenges, Counselling, Psychotherapy, and Health [40] cho rằng nội dung chương trình GDKNS cho HS phải thực sự phù

hợp với nhu cầu của HS, thực sự giúp được HS bảo vệ được bản thân, ứngphó được với những thách thức, những tình huống có vấn đề nảy sinh trongcuộc sống gia đình, nhà trường và xã hội

Các tác giả Martin Camire, Pierre Trude với bài báo Using High School Football to Promote Life Skill and Student Engagement [62] đưa ra quan điểm

thông qua hoạt động thể thao nhằm hình thành cho các em các KNS như: Kỹnăng hợp tác, kỹ năng chia sẻ, kỹ năng luật lao động,…

Tác giả Olsen M I trong cuốn sách The growth of playful schools and high schools and analyzing these facilities in Alberta [66] khẳng định: Việc

Trang 26

GDKNS cho HS muốn đạt được hiệu quả mong muốn thì GV cần phải vận dụngcác PP dạy học tích cực Trong đó, PP cần hướng của GV là lấy HS làm trungtâm, giúp HS tự xác định được các vấn đề của mình, tự tìm ra các biện pháp vàtrao đổi với GV, bạn học về các biện pháp đó, chính bản thân HS phải tự lập kếhoạch, triển khai để thực hiện hoạt động học và tự học các KNS.

Các phương pháp GDKNS cho trẻ em dễ thực hiện và dễ áp dụng trong

tình huống thực của cuộc sống cũng được trình bày trong luận văn Life skills training as HIV/AIDS preventive strategy in secondary schools: Evaluation of

a large-scale implementation process [45] của tác giả Brown K.C các PP dạy

trẻ về các KNS được trình bày cụ thể, chi tiết với những nội dung xen kẻ giữa

lí thuyết và thực hành về các khía cạnh như: giúp trẻ nhận biết các mối nguyhiểm, nâng cao cảnh giác và bảo vệ an toàn cho chính mình, hướng dẫn trẻcách đối phó hoặc thoát khỏi nguy hiểm tạm thời

Khi trình bày hình thức giáo dục nói chung và hình thức giáo dục KNSthông qua hoạt động trải nghiệm tác giả Kolb D.A trong cuốn sách

Experiential learning: Experience as the source of learning and development

[59] và Marios Goudas, Georgios Giannoudis bài báo A team-sport-based life-skills program in a physical education context [61] cùng quan điểm chỉ ra một

số hình thức giáo dục như: Sinh hoạt câu lạc bộ, Tổ chức diễn đàn, Tư vấn trựctiếp hoặc gián tiếp, Trình diễn tiểu phẩm

Bên cạnh những công trình nêu trên, phải kể đến những công trình kháccũng đã bàn luận sâu về vấn đề này

Tác giả Gavin De Becker trong cuốn Protecting the Gift Keeping Children and Teenagers Safe and Parents Sane [52] nội dung sách trình bày những PP mà

cha mẹ có thể áp dụng để GDKNS cho con em mình, đặc biệt là các KNS hướngbản thân như: tự bảo vệ trước những tình huống nguy hiểm, bảo vệ bản thân vàtìm trợ giúp khi bị lạc, KN phòng tránh xâm hại tình dục và

Trang 27

các KNS bản thân khác.

Như vậy, ở nước ngoài các nghiên cứu theo hướng về nội dung vàphương pháp GDKNS đã được thực hiện một cách bài bản, có hệ thống Kếtquả nghiên cứu của các công trình này là cơ sở nền tảng để tiếp tục phát triểnnội dung chương trình, phương pháp GDKNS cho HS phù hợp nhất

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về nội dung, chương trình và phương phápGDKNS đã được quan tâm nghiên cứu Nhiều nhà nghiên cứu có những công bốnhiều công trình nghiên cứu về nội dung, chương trình và phương pháp

GDKNS cho HS Một số các nghiên cứu theo hướng này:

Trong tài liệu về Hướng dẫn thực hiện giáo dục KNS cho HS phổ thông

[27] của tác giả Nguyễn Dục Quang đã bàn về nội dung, phương pháp GDKNScho HS Cho rằng cần phải có cách tiếp cận mới việc lựa chọn nội dung, vậndụng PP và hình thức GDKNS cho HS Việc vận dụng các hình thức GDKNScho HS cũng cần phải chú trọng tới phát huy được tính tích cực của HS

Tác giả Nguyễn Thanh Bình trong cuốn Giáo dục KNS dựa vào trải nghiệm [2] cho rằng, nội dung chương trình GDKNS được lồng ghép vào

chương trình các môn học chiếm ưu thế và hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Trong cuốn sách Những nghiên cứu và thực hiện chương trình giáo dục

kỹ năng sống ở Việt Nam [5] của tác giả Nguyễn Thanh Bình đã trình bày

muốn đạt được hiệu quả như mục tiêu đề ra rất cần phải đổi mới chương trình,nội dung và phương pháp GDKNS cho HS

Ngoài ra, bộ sách tích hợp GDKNS trong môn Ngữ văn [10], Địa lí[11], Sinh học [12], Giáo dục công dân [13], Giáo dục KNS trong hoạt độngngoài giờ lên lớp ở trường THCS [7], của Bộ GD&ĐT đã nêu ra một số vấn

đề chung về KNS và GDKNS cho HS cụ thể là các quan niệm, phân loại, tầmquan trọng của KNS, định hướng GDKNS cho học sinh THCS, nội dung, hìnhthức tổ chức, phương pháp, nguyên tắc GDKNS cho HS

Trang 28

1.1.1.3 Hướng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Các nghiên cứu của Bita Rahmati và các cộng sự, trong cuốn The effectiveness of life skills training on social adjustment in children [46], Boler

T & Carroll K trong cuốn Sound of Silence: Selective Teaching about HIV/AIDS in Indian Schools [42], Meyers S trong bài báo Life Skills Training Through Situated Learning Experience: An Alternative Instructional Model [63], Eggen P & Kauchak D trong cuốn Educational psychology: Windows

on classrooms [51] đều cho rằng các yếu tố ảnh hưởng tới GDKNS cho HS là môi trường sống của các em, tâm lí lứa tuổi, phương pháp, hình thức giảng

dạy của GV, môi trường sống gia đình và cơ sở vật chất, ngoài ra còn đề cậpđến văn hóa tập quán vùng miền

Tổ chức Alberta Learning, Learning and Teaching Resources Branch

trong cuốn Kindergarten to Grade 9 Health and Life Skills Guide to Implementation [41] và tác giả Abobo F Challenges Facing Implementation

of Life Skills Education in Secondary Schools in Trans - Nzoia West [39] chỉ

ra những khó khăn liên quan đến GDKNS bao gồm thiếu bồi dưỡng và đào

tạo GV Giáo viên chưa chú trọng GDKNS cho HS, thiếu tài liệu giảng dạy vàhọc tập, mục tiêu nội dung, PP giảng dạy chưa phù hợp Việc đào tạo GVgiảng dạy KNS chưa được xem là một phần trong chương trình đào tạo GV ởcác trường đại học và cơ sở đào tạo GV

Các công trình của Kadzamira E.C trong cuốn sách Teacher Motivation and Incentives in Malawi [58], Pentz M.A trong nghiên cứu Prevention of

adolescent substance abuse through social skills development [70], Wurdinger S.

& Qureshi M trong tác phẩm Enhancing High school students’ Life Skills

through Project Based Learning [86] đều cho rằng các yếu tố ảnh hưởng

GDKNS bao gồm: Điều kiện kinh tế - xã hội, của gia đình và địa phương, năng

Trang 29

lực chỉ đạo của CBQL, sự tham gia ủng hộ của cha mẹ HS, năng lực của GVtrong hoạt động trải nghiệm,…

Nghiên cứu của Cornish, Ursula and Fiona trong cuốn Social Skills Training for Adolescents with General Moderate Learning Difficulties [47] cho

thấy việc thực hiện GDKNS bị hạn chế bởi nhiều yếu tố liên quan tới bối cảnh xãhội và cấu trúc chương trình giáo dục Nghiên cứu của tác giả Whitaker T trong

giáo trình Curriculum Theory, Design and Assessment [88] đánh giá các trường

học nằm trong điều kiện kinh tế xã hội tốt, có các nguồn lực vật chất đầy đủ cóthể thực hiện các chương trình GDKNS dễ hơn các trường học nằm trong điều

kiện kinh tế khó khăn Kadzamira E.C với tác phẩm Teacher Motivation and Incentives in Malawi [54] cho rằng môi trường làm việc ở phần lớn các trường

học tại các nước đang phát triển chưa đáp ứng yêu cầu, cơ sở vật chất nghèo nàn,quy mô lớp học đông HS Các điều kiện khó khăn đó khiến GV cảm thấy khônghài lòng với công việc, do đó ảnh hưởng đến việc thực hiện bất kỳ chương trìnhgiảng dạy nào, bao gồm cả giảng dạy KNS Chẳng hạn, Luận án tiến sĩ đề tài

Policy and practice in rural primary schools in Malawi [60] của Lowe I cho rằng các lớp học có trên 60 học sinh làm giảm khả năng giảng dạy của GV, cũng

như khả năng học tập của HS

Ngân hàng Thế giới tài liệu Education in Sub - Saharan Africa: Policies for Adjustment, Revitalization, and Expansion [87] khuyến

nghị các lớp cấp tiểu học không nên có nhiều hơn 40 học sinh Tác giả

Prochner L trong cuốn History of Early Childhood Education in Canada, Australia and New Zealand [72] cũng lưu ý rằng lớp học quá tải là một rào cản trong quá trình giảng dạy của giáo viên.

Ở Việt Nam nghiên cứu về GDKNS cho học sinh nhiều tác giả đề cậpđến các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động GDKNS phải kể đến một số tác giả như

Trang 30

Nguyễn Thanh Bình trong cuốn Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông [4], phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến GDKNS cho học sinh như: tâm sinh lí của học sinh; yếu tố gia đình; phong tục tập quán vùng miền; quản

lí của nhà trường; phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội,…

Luận án tiến sĩ Trần Lưu Hoa với đề tài Quản lí giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho HS ở các trường tiểu học thành phố Hà nội trong bối cảnh hiện nay [18] chỉ ra các yếu tố tác động đến GDKNS cho

HS ở trường tiểu học bao gồm: Các yếu tố khách quan bên ngoài; Các yếu tốkhách quan bên trong; Nhận thức của đội ngũ cán bộ, CMHS và lực lượng xãhội về việc GDKNS cho HS; Cơ chế quản lí các hoạt động GDKNS; Hiệu quảcủa công tác kiểm tra đánh giá các hoạt động GDKNS

1.1.2 Nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo tiếp cận năng lực

Các nghiên cứu về quản lí GDKNS được nghiên cứu lồng ghép trongcác nghiên cứu về quản lí hoạt động GD trong nhà trường với tư cách là hoạt

động GD cơ bản trong trường học Theo tác giả H Kontz cuốn sách Những vấn đề cốt yếu về quản lí [19] chỉ ra một số công việc quản lí hoạt động GD nói chung của nhà trường trong đó có quản lí hoạt động GDKNS của Hiệu

trưởng như: Cần phân công nhiệm vụ cho cán bộ, nhân viên trong nhà trườngmột cách hợp lí có những biện pháp quản lí cụ thể thì sẽ đạt hiệu quả cao; Cầnxây dựng, bồi dưỡng đội ngũ GV có đủ NL, trình độ tổ chức các hoạt độngGDNS trong nhà trường; Cần tổ chức hội thảo khoa học trong đội ngũ GVnhằm nâng cao chất lượng GD; Thông qua hội thảo GV có thể trao đổi kinhnghiệm góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ tự bồi dưỡng của GV; Cần tổ chứcdự giờ và phân tích sư phạm bài dạy Đây là biện pháp hữu hiệu nhất trongcông tác quản lí của lãnh đạo nhà trường thông qua dự giờ

Theo Tachel Bolstad đề cao trong quản lí GD theo tiếp cận năng lực cần:

Trang 31

Phát huy vai trò quản lí chương trình của GV, cũng cần thay đổi bởi một quanđiểm GV nên là nhà phát triển chương trình chứ không phải chỉ đơn giản là

“máy phát” các chương trình giảng dạy đã được xây dựng sẵn [80]

Theo Shauna Kingsnorth, Helen Healy, Colin Macarthur ở cấp độtrường học, để thực hiện thành công chương trình GDKNS, lãnh đạo nhàtrường đóng một vai trò hết sức quan trọng Việc áp dụng thành công chươngtrình phần lớn phụ thuộc vào sự xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức,…củalãnh đạo nhà trường [76]

Theo Sullivan S và Glanz J để áp dụng thành công các chính sách vàchương trình mới trong trường học, ban quản lí nhà trường cần coi áp dụngcải tiến trường học như một động lực [77] Điều này có nghĩa rằng trong quátrình đưa ra các quyết định liên quan tới nhà trường, Hiệu trưởng phải luônsuy nghĩ tới vấn đề cải tiến công tác quản lí nhà trường Việc nâng caoGDKNS là một phần của sự cải tiến này

Theo tác giả, Richard P B trong cuốn Promoting Self - Protection and Self - Control Through Life Skill Training, Children and Youth Sevices Review

[68] cải tiến trường học là nhiệm vụ trung tâm đòi hỏi công việc của nhà lãnhđạo phải dựa trên nền tảng sư phạm và giáo dục, đồng thời gắn trực tiếp với hoạtđộng cốt lõi của nhà trường cụ thể là hoạt động giảng dạy và học tập Yêu cầu nhàlãnh đạo phải có sự am hiểu sâu sắc về quá trình học tập và các điều kiện đáp ứngnhu cầu học tập của HS

Một trong những nghiên cứu về quản lí hoạt động GDKNS tại trường

học là nghiên cứu của tác giả Dewey J tác phẩm Experience and Education

[49] và Prinsloo D.J bài báo Implementation of life orientation programmes in the new curriculum in South Africa schools: Perception of principals and life orientation teachers [71] cùng quan điểm là những khó khăn trong quản lí hoạt động

GDKNS tại trường trung học với các đối tượng là Hiệu trưởng, GV và

Trang 32

HS của các trường này Kết quả nghiên cứu cho thấy, chương trình GDKNSnếu muốn triển khai có hiệu quả trong các nhà trường thì cần phải chú trọngtới các khâu quản lí cơ bản như: tổ chức hoạt động GDKNS; có sự cam kết vềtrách nhiệm tham gia hoạt động GDKNS có hiệu quả từ phía GV và cán bộchuyên trách Đặc biệt là sự cam kết của chính Hiệu trưởng nhà trường Bêncạnh đó, mối quan hệ phối hợp giữa Hiệu trưởng, GV, HS, các tổ chức cánhân trong và ngoài nhà trường có vai trò quyết định hiệu quả của hoạt độngGDKNS Theo Diana Bratean và Bianca Lates chương trình đào tạo thạc sỹ

Improving quatily managerment by using teacher’s perception regarding the academic quatily at the international master programs within the “Babes- Bolyai” [48], ngay từ đầu Hiệu trưởng và các cấp phó đã định hướng việc

giảng dạy KNS và truyền đạt triết lí cơ bản của nhà trường tới những GVchưa được đào tạo về GDKNS cho HS

Một nghiên cứu cụ thể về biện pháp giúp quản lí hiệu quả hoạt độngGDKNS tại trường học trung học của Esmaeilinasad Maryam, Malek Mohamadi

Davuod, Ghiasvand Zahra, Bahrami Somayeh tiêu đề Effectiveness of life skills training on increasing self - esteem of high shool students [50] để thực hiện hiệu

quả GDKNS tại nhà trường, Hiệu trưởng nhà trường cần thực hiện tốt các nộidung quản lí sau: Thứ nhất, Hiệu trưởng cần: Thiết lập điều kiện môi trường tíchcực, bao gồm sự kết nối thông tin với phụ huynh; Xây dựng văn hóa nhà trườnglành mạnh; Nâng cao điều kiện lớp học; Thúc đẩy các giá trị bản thân; Giải quyếtcác vấn đề tranh cãi; Thu hút sự tham gia của các đối tác cộng đồng vào lớp học;Kết nối lớp học với cộng đồng Thứ hai, Hiệu trưởng cần xây dựng kế hoạchtruyền tải kiến thức về KNS, bao gồm các bước: Xác định người học cần biết gì;

Tổ chức và lựa chọn khung kiến thức truyền tải; Lập kế hoạch cho từng năm,từng bài học; Lập kế hoạch phối hợp các cấp học; Điều chỉnh sự khác biệt giữangười học,… Thứ ba, Hiệu trưởng nhà

Trang 33

trường cần triển khai các phương pháp GDKNS như: Học tập hợp tác; Thảoluận nhóm; Nghiên cứu độc lập; Trò chơi đóng vai; Tổ chức sáng tạo,… Thứ

tư, Hiệu trưởng cần đánh giá quá trình học tập của HS

Tác giả Hill P W với cuốn What heads need to know about teaching and learning [53] trình bày cụ thể trong quản lí GDKNS về nội dung, hình

thức, phương pháp và điều kiện thực hiện GDKNS

Reece L P và Russell Skiba [69] chỉ ra nội dung quản lí hoạt độngGDKNS bao gồm: Lập kế hoạch GDKNS, Tổ chức bộ máy quản lí, Chỉ đạothực hiện GDKNS,…

Ở Việt Nam, các nghiên cứu về hoạt động GDKNS và quản lí hoạtđộng GDKNS cho HS được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và có nhiều côngtrình công bố có giá trị

Quản lí hoạt động GDKNS cho HS được Đảng và Nhà nước dành nhiềusự quan tâm Cụ thể, Bộ GD&ĐT ban hành thông tư số 04/2014/TT-BGD&ĐT về quản lí hoạt động GDKNS và hoạt động giáo dục ngoài giờchính khóa [8] quy định rõ các nguyên tắc, điều kiện hoạt động, thẩm quyềncấp phép và đặc biệt quy định rõ trách nhiệm quản lí hoạt động GDKNS củacác cấp quản lí, nhất là các cơ sở giáo dục Đây là cơ sở pháp lí quan trọng đểquản lí hoạt động GDKNS trong các trường học hiện nay

Các nghiên cứu về quản lí hoạt động GDKNS cho HS trong nhà trườngphải kể tới nghiên cứu của một số tác giả đại diện dưới đây:

Trong Luận án tiến sĩ đề tài Quản lí hoạt động GDKNS cho HS tiểu học thành phố Hà Nội [22] của tác giả Hoàng Thúy Nga đã xây dựng được hệ thống

khái niệm công cụ như: quản lí, quản lí hoạt động GDKNS cho HS Tiểu học, làmsáng tỏ những đặc điểm của hoạt động GDKNS cho HS tiểu học qua việc phântích mục tiêu, nội dung và hình thức thực hiện hoạt động GDKNS cho HS ởtrường tiểu học Đã phân tích, đánh giá được thực trạng hoạt động

Trang 34

GDKNS cho HS tiểu học và thực trạng quản lí hoạt động này Trên cơ sở đó

đề xuất được các biện pháp quản lí hoạt động GDKNS cho HS tiểu học theotiếp cận quá trình và tiếp cận mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng quản lí hoạtđộng GDKNS cho HS ở các trường tiểu học

Trong luận án tiến sĩ, đề tài Quản lí hoạt động giáo dục giá trị sống và KNS cho HS các trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục tại [23] tác giả Phạm Thị Nga đã nghiên cứu quản lí cả giá trị sống và KNS trên một

khách thể khảo sát khác đó là học sinh THCS, đề tài dựa vào tiếp cận chứcnăng quản lí để xác định các nội dung quản lí hoạt động này Trên cơ sở kếtquả nghiên cứu lí luận và thực tiễn luận án đã đề xuất được các biện phápquản lí hoạt động GD giá trị sống và KNS cho học sinh THCS trong bối cảnhđổi mới và khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp

Luận án tiến sĩ đề tài Quản lí giáo dục KNS thông qua hoạt động trải nghiệm cho HS ở các trường tiểu học thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay [18] của tác giả Trần Lưu Hoa là một công trình nghiên quản lí hoạt động

GDKNS Luận án đã xây dựng được các khái niệm cơ bản về GDKNS vàquản lí GDKNS thông qua hoạt động trải nghiệm cho HS tiểu học, xác địnhvai trò quản lí GDKNS thông qua hoạt động trải nghiệm, đặc điểm củaGDKNS thông qua hoạt động trải nghiệm, xác định hoạt động trải nghiệm làmột trong những phương thức GDKNS cho HS đạt hiệu quả nhất Luận án đãchỉ ra được thực trạng GDKNS và quản lí GDKNS thông qua hoạt động trảinghiệm và những vấn đề cần giải quyết trong quản lí GDKNS thông qua hoạtđộng trải nghiệm Từ kết đã đề xuất các giải pháp quản lí GDKNS thông quahoạt động trải nghiệm cho HS tiểu học theo tiếp cận quá trình và tiếp cận mụctiêu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động GDKNS cho HS ở cáctrường TH thành phố Hà Nội

Luận án tiến sĩ đề tài Quản lí giáo dục KNS cho sinh viên Đại học Huế

Trang 35

trong bối cảnh hiện nay [17] của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà là một công trìnhnghiên quản lí hoạt động GDKNS Luận án đã chỉ ra nội dung quản lýGDKNS cho sinh viên đại học bao gồm: Lập kế hoạch GDKNS cho sinh viên;

Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục và tổ chức hoạt động GDKNS cho sinhviên; Chỉ đạo thực hiện GDKNS cho sinh viên; Kiểm tra, đánh giá hoạt độngGDKNS cho sinh viên

1.1.3 Đánh giá chung

1.1.3.1 Những vấn đề có thể kế thừa

- KNS là một kỹ năng thiết yếu của con người; GDKNS cho HS là nộidung GD quan trọng trong trường THCS; Cũng như các hoạt động giáo dục khác, GDKNS cho HS có mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức GD,

- Quản lí hoạt động GDKNS cho HS ở các trường THCS có thể theo tiếpcận nội dung (quản lí mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục, ),

cũng có thể theo tiếp cận chức năng (kế hoạch, tổ chức, thực hiện, kiểm tra, đánh giá, )

1.1.3.2 Những vấn đề chưa được giải quyết

- Những vấn đề lí luận về GDKNS cho HS ở trường THCS theo tiếpcận năng lực chưa được đề cập một cách hệ thống trong các công trình nghiên cứutrong nước và ngoài nước

- Chưa có những đánh giá đầy đủ, khách quan thực trạng GDKNS và quản lí hoạt động GDKNS cho HS ở các trường THCS theo tiếp cận năng lực

- Chưa đề xuất được các biện pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi đểnâng cao hiệu quả quản lí hoạt động GDKNS cho học sinh THCS theo tiếp cậnnăng lực,

1.1.3.3 Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu giải quyết

1 Nghiên cứu giải quyết những vấn đề lí luận về quản lí hoạt độngGDKNS cho HS ở các trường THCS theo tiếp cận năng lực

Trang 36

2 Đánh giá đầy đủ, khách quan thực trạng quản lí hoạt động GDKNS cho HS ở các trường THCS theo tiếp cận năng lực.

3 Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động GDKNS cho họcsinh THCS theo tiếp cận năng lực

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc cho rằng, KNS là cách tiếp cận giúp thayđổi hoặc hình thành hành vi mới [84] Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cânbằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng

Cách tiếp cận khái niệm KNS qua 4 trụ cột giáo dục của UNESCO:Học để biết (learning to know), Học để khẳng định bản thân (learning to be),Học để chung sống (learning to live together), Học để làm việc (learning todo) đang được sử dụng phổ biến Với các tiếp cận này, KNS có thể hiểu là:

KN học tập, KN làm chủ bản thân, KN thích ứng và hòa nhập với cuộc sống,

KN làm việc, dẫn theo [33]

Ở Việt Nam, tác giả Hoàng Thế Nhật cho rằng: “KNS với tư cách là đốitượng của giáo dục KNS là NL tâm lí xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêucầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày” [24, tr.54]

Khi nghiên cứu tác giả Lê Bích Ngọc cho rằng “KNS là những KN tinhthần hay những KN tâm lí, KN tâm lí xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại vàthích ứng trong cuộc sống Những KNS này giúp cho cá nhân thể hiện đượcchính mình cũng như tạo ra những nội lực cần thiết để thích nghi và phát triển

Trang 37

KNS còn được xem như một biểu hiện quan trọng của NL tâm lí xã hội giúpcho cá nhân vững vàng trước cuộc sống có nhiều thách thức nhưng cũngnhiều cơ hội trong cuộc sống” [25, tr.52].

Xem khái niệm KNS dưới góc độ tâm lí học, tác giả Nguyễn ThanhBình cho rằng: KNS là NL, khả năng tâm lí xã hội của con người có thể ứngphó với những thách thức trong cuộc sống, giải quyết các tình huống một cáchtích cực và giao tiếp có hiệu quả [3, tr.32]

Từ đó, KNS có thể được hiểu rộng ra là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội và khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống Có thể nói KNS

là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói quen

Dẫn theo [30] dưới góc độ tâm lí học: Năng lực là tổng hợp nhữngthuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của mộthoạt động thống nhất nhằm đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt

Theo P.A Rudich, năng lực là tính chất tâm sinh lí của con người chiphối quá trình tiếp thu các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo cũng như hiệu quảthực hiện một hoạt động nhất định

De Ketele cho rằng, năng lực là một tập hợp trật tự các kỹ năng (các

Trang 38

hoạt động) tác động lên một nội dung trong một loại tình huống cho trước đểgiải quyết các vấn đề do tình huống này đặt ra Các định nghĩa trên đều rấtgần nhau, kết hợp các định nghĩa ta thấy nêu bật ba thành phần của năng lực:nội dung, kỹ năng và tình huống.

Tác giả Xavier Roegiers trong cuốn Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà trường [38] cho rằng năng lực là sự tích

hợp các kỹ năng tác động một cách tự nhiên lên các nội dung trong một loại tìnhhuống cho trước, để giải quyết những vấn đề do tình huống này đặt ra

Trong các định nghĩa trên “loại tình huống” có nghĩa là, nếu muốn kiểmtra xem người học đã hình thành năng lực chưa, chúng ta sẽ không trình bàycho người học một tình huống y như tình huống đã gặp khi học, mà sẽ đưa ramột tình huống cùng loại Đây là điều quan trọng, vì nếu không làm thay đổitình huống, chúng ta chỉ làm việc lặp lại kỹ năng ở người học

Theo tác giả Wilbert J McKeachie trong cuốn sách Những thủ thuật trong dạy học [92] năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn

có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng

về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách

có trách nhiệm và hiệu quả trong các tình huống linh hoạt

Theo Nguyễn Trọng Khanh, trong cuốn sách Phát triển năng lực và tư duy kỹ thuật [29] đã nghiên cứu phát triển năng lực và tư duy kỹ thuật, cho rằng năng lực cũng được hiểu là một thuộc tính nhân cách phức hợp, bao gồm

kỹ năng, kỹ xảo cần thiết, được định hình trên cơ sở kiến thức, được gắn bó

đa dạng với động cơ và thói quen tương ứng, làm cho con người có thể đápứng được những yêu cầu đặt ra trong công việc

Theo Bernd Meier trong cuốn sách Lí luận dạy học hiện đại [7], năng lực

là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết cácnhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề

Trang 39

nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinhnghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.

Chương trình GDPT 2018: năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể [9, tr.37].

Như vậy qua khái niệm trên cho thấy năng lực là tổ hợp các các phẩmchất tâm lí của cá nhân tổ hợp các phẩm chất tâm lí này thể hiện khả năng củachủ thể trong thực hiện các hoạt động Khi con người giải quyết một nhiệm vụhay thực hiện một hoạt động nào đó, cá nhân có năng lực thì sẽ thực hiệnnhiệm vụ hay hoạt động đó tốt hơn hiệu quả hơn cá nhân không có năng lực

Từ việc phân tích các khái niệm trên, nghiên cứu này đồng thuận vớikhái niệm năng lực được đưa ra trong Chương trình GDPT 2018 Do vậy,nghiên cứu này sử dụng khái niệm năng lực được nêu trên

Từ phân tích trên, Năng lực học sinh THCS: Là thuộc tính cá nhân của học sinh THCS được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện ở trường THCS, cho phép học sinh THCS huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể ở trường THCS.

1.2.2.2 Tiếp cận năng lực

Trong nhà trường, tiếp cận năng lực là cách tiếp cận đầu ra, nêu rõ kếtquả những khả năng hoặc kỹ năng, thái độ mà HS mong muốn đạt được vàocuối mỗi giai đoạn học tập, giáo dục Đây là cách tiếp cận nhằm trả lời câuhỏi: Nhà trường muốn người học biết và có thể làm được những gì?

Tiếp cận năng lực giúp HS không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ, bắt

Trang 40

chước,… mà quan trọng hơn phải biết làm thông qua các hoạt động cụ thể,vận dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sốngđặt ra Có nghĩa là, HS phải gắn quả trình học tập giáo dục của mình với thựctiễn đời sống Với tiếp cận nội dung, chủ yếu người học trả lời câu hỏi: Biếtcái gì, thì tiếp cận theo năng lực luôn đặt ra câu hỏi: Biết làm gì từ những điều

đã biết Vì thế, nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phảibiết làm, chứ không chỉ biết và hiểu Trong giáo dục (theo nghĩa hẹp) cũngnhư vậy; kết quả giáo dục phải được thể hiện ở những việc làm, thói quen,hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức của HS

Tiếp cận năng lực là một xu hướng giáo dục hiện đại Xu hướng nàykhông chỉ thể hiện trong thiết kế chương trình mà còn thể hiện cả trong hoạtđộng dạy học và giáo dục HS

1.2.3 Giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực

Giáo dục KNS cho HS theo tiếp cận năng lực là một lĩnh vực của giáodục năng lực Đây là lĩnh vực giáo dục định hướng toàn bộ quá trình giáo dụcvào việc hình thành ở HS những năng lực cần thiết phù hợp với nội dung giáodục Vì thế, giáo dục KNS cho HS theo tiếp cận năng lực không chỉ dừng lại ởviệc hình thành ở HS những KNS nhất định mà quan trọng hơn là phải chuyểnhóa kiến thức, thái độ và những kỹ năng này thành năng lực thực tế để HS cóthể thích ứng tốt nhất với cuộc sống hằng ngày trong các hoạt động, các mốiquan hệ đa dạng với bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng và môi trườngtự nhiên

Theo tác giả Lê Đình Trung trong cuốn Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông [34] khái niệm hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực HS được trình bày như sau: Hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực HS về bản chất là mở rộng mục tiêu dạy học hiện

Ngày đăng: 29/10/2020, 20:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w