Nhận thầu thi công các công trình công nghiệp nh: Công trình nhà máy XM Hạ Long gồm Tháp trao đổi nhiệt cao 101 m, tháp trao đổi nhiệt cao 42 m, xây dựng các kho than, kho phụ gia, nhà l
Trang 1THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CễNG TY
CỔ PHẦN SễNG ĐÀ 1
2.1KHÁI QUÁT VỀ CễNG TY CỔ PHẦN SễNG ĐÀ 1
2.1.1 Lịch sử hớnh thành và phỏt triển của cụng ty cổ phần Sụng Đà 1
Công ty Cổ phần Sông Đà 1 là doanh nghiệp Nhà nớc, đợc chuyển đổi từ Công tyTNHH Nhà nớc một thành viên Sông Đà 1 theo quyết định số: 1446 /QĐ-BXD ngày04/12/2007 của Bộ trởng Bộ Xây dựng
Tiền thân là Công ty Xây dựng Sông Đà 1 đợc thành lập theo Quyết định số130A/BXD-TCLD ngày 26/03/1993 của Bộ trởng Bộ Xây dựng Ngày 11 tháng 3 năm
2008 Công ty Xây dựng Sông Đà 1 đó đợc đổi thành Công ty Sông Đà 1 theo quyết
định số: 285/QĐ-BXD của Bộ trởng Bộ Xây dựng Công ty Cổ phần Sông Đà 1 hoạt
động theo giấy phép kinh doanh số: 0103021471 đăng ký thay đổi lần 5 ngày19/11/2009 của Sở Kế hoạch và đầu t Thành phố Hà Nội, với các chức năng:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng;
- Xây dựng khai thác và kinh doanh các nhà máy thủy điện;
- Xây dựng các công trình giao thông;
- Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và vật liệu xây dựng;
- Xây dựng đờng dây và trạm điện;
- Khai thác và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nớc cấm) vv…
Vốn điều lờ của cụng ty: 65.000.000.000 đồng T úm tắt tổng tài sản trong 3 năm
5 Lợi nhuận trước thuế 5.731.588.604 2.665.469.182 5.134.927.369
6 Lợi nhuận sau thuế 4.126.743.795 2.008.511.366 2.629.348.918
Gần 30 năm qua, Công ty Cổ phần Sông Đà 1 đó góp công sức lập nhiều thànhtích trong công cuộc xây dựng các công trình trọng điểm Quốc gia nh: Thủy điện HòaBình, YALY, Vĩnh Sơn – Sông Hinh, Sơn La, Tuyên Quang, Nậm Chiến, Huội Quảng
Trang 2v.v Tòa nhà mặt trời Sông Hồng, Hội sơ ngân hàng công thơng Việt Nam, khán đài A
sân vận động quốc gia Mỹ Đình, Trung tâm thơng mại PLAZA Lý Thờng Kiệt, Tòa
nhà 27 tầng khu đô thị Mỹ Đình v.v Nhận thầu thi công các công trình công nghiệp
nh: Công trình nhà máy XM Hạ Long gồm Tháp trao đổi nhiệt cao 101 m, tháp trao
đổi nhiệt cao 42 m, xây dựng các kho than, kho phụ gia, nhà làm nguội, clanker, hệ
thống băng tải.v.v; Thi công Dây chuyền 2 nhà máy XM Nghi Sơn v.v
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức cụng ty
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CễNG TY CỔ PHẦN SễNG ĐÀ
1 TRONG THỜI GIAN QUA
2.2.1 Khỏi quỏt về nguồn vốn của cụng ty cổ phần Sụng Đà 1
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, với phương thức hạch toỏn kinh doanh độclập Cỏc cụng ty Nhà nước núi chung và Cụng ty Tạp phẩm và bảo hộ lao động núi
Đại hội đồng cổ
đông đông
đông
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Ngời đại diện phần
vốn các công ty
liên kết
Phó TGĐ
Kỹ thuật, vật t thi công Cơ giới
Phòng
Tổ chức - hành
chính
Phòng tài chính kế toán
Phòng Quản lý kỹ thuật – Thiết bị
Phòng
Dự án - đầu t
Phòng kinh tế kế hoạch
Chi nhánh công ty tại Quảng Ninh
Chi nhánh
Công ty tại Hà Nội
Chi nhánh công ty tại Sơn la
Trang 3riêng phải đối đầu với không ít khó khăn Công ty cổ phần Sông Đà 1 đã chủ động và tựtìm kiếm cho mình nguồn vốn thị trường để tồn tại: tự tổ chức kế hoạch kinh doanh, tìmkiếm bạn hàng, cạnh tranh với các doanh nghiệp khác thuộc mọi loại hình kinh doanh
có tiềm lực, đánh giá đúng được những khó khăn đó, công ty đã kịp thời đổi mới, đầu
tư phát triển kinh doanh, nâng cao quản lý trong lĩnh vực kinh doanh cũng như trong tổchức hành chính nên kết quả hoạt động SXKD của công ty trong những năm qua rấtđáng khích lệ Để hiểu rõ hơn về kết quả kinh doanh của công ty ta phải xét xem công
ty đã sử dụng các nguồn lực, tiềm năng sẵn có của mình như thế nào? Trong đó, việc đisâu, phân tích về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cho ta thấy rõ nhất Qua xem xét tìnhhình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009 cho thấy tổng số vốn đầu tư vào hoạtđộng SXKD là:361.430.078.000 đồng đến cuối năm số vốn này tăng lên tới383.960.000.000 đồng Trong đó đầu năm 2009:
Cụ thể nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của công ty Đơn vị: triệu
3 Vốn khác của chủ sở hữu
4 Cổ phiêu quỹ
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trang 48 Quỹ dự phòng tài chính 131,467 0,0363% 131,467 0,034%
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
11 Nguồn kinh phí và quỹ khác - 714,539 0,2% -1465 0,38%
(Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần Sông Đà 1 2007- 2009)
Từ bảng số liệu trên ta thu được các chỉ tiêu năm 2009 của công ty như sau:
Từ việc tính toán trên ta thấy:
- Hệ số nợ của công ty rất lớn (92,45%) trong khi đó vốn tự có chỉ chiếm mộtphần rất nhỏ trong tổng nguồn (7,93%) Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được cấuthành bởi hai bộ phận là vốn cố định và vốn lưu động Xác định cơ cấu vốn là yếu tốquan trọng, nó thể hiện trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp Để xác địnhđược cơ cấu vốn cố định và vốn lưu động được dựa trên sự xác định cơ cấu tài sản củadoanh nghiệp
Để đánh giá chính xác hơn ta đi vào phân tích bảng biểu sau:
Bảng 2: Cơ cấu tài sản của công ty năm 2009 Đơn vị: triệu đồng
Lượng Tỷ trọg Lượng Tỷ trọg Lượng Tỷ trọg
Trang 5II Tài sản dài hạn 151140 41.817% 44417 11.568% -106723 -30.25%
(Nguồn: Bảng CĐKT của công ty cổ phần Sông Đà ngày 31/12/09)
♦ Về cơ cấu tài sản: Tài sản dài han là 151140 trđ (41,82%) vào đầu năm Đến
cuối năm giảm xuống là 44.417 trđ (11,56%), trong đó phần lớn là nằm ở tài sản cốđinh chiếm 28,613%, hàng tồn kho chiếm 58,01% tổng giá trị tài sản của công ty Tàisản là hiện vật (hàng tồn kho, TSCĐ, bất động sản đầu tư) là 249215 trđ, chiếm 64,9%;tài sản còn lại là vốn bằng tiền, công nợ phải thu, đầu tư tài chính dài hạn chiếm 35,1%.Những tỷ lệ này cho thấy việc đầu tư dài hạn vào cơ sở vật chất kỹ thuật hình thànhTSCĐ của DN khá lớn Cụ thể một số nhóm tài sản như sau:
- Về khoản phải thu: Tại thời điểm ngày 31/12/2009 là 82290 trđ chiếm mộtlượng đáng kể 21,43% tổng giá trị tài sản của DN Tình hình này cho thấy vốn củaCông ty bị chiếm dụng lớn Tuy nhiên đã có xu hướng giảm đi từ đầu đến cuối năm1,43% Điều này chứng tỏ Công ty đã chú trọng vào việc thu hồi vốn từ khách hàng.Tuy nhiên đây cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng làm tình hình hiệu quả
sử dụng vốn của công ty chưa cao Vì các khoản nợ phải thu này không sinh lời, làmgiảm tốc độ quay vòng của vốn Để đáp ứng đủ cho các nhu cầu về các hoạt động khácthì DN phải đi vay, phải trả lãi suất Đây là điều còn hạn chế trong sử dụng vốn củaCông ty
- Về hàng hoá tồn kho: Tại thời điểm ngày 31/12/2009 là 222742 triệu đồngchiếm 58,01% tổng giá trị tài sản so với tổng giá trị Tài sản ngắn hạn thì hàng hoá tồnkho chiếm 65,6%, trong khi đó vốn bằng tiền 1955 trđ chiếm 0,51% Điều này cho thấyviệc sử dụng vốn chưa hiệu quả, phần lớn vốn lưu động đọng ở khâu tồn kho quá lớngây gánh nặng chi phí bảo quản, cất giữ tăng thêm làm cho tình hình tài chính của DNcàng khó khăn Giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho, ứ đọng không cần dùng, kém phẩmchất, chưa có biện pháp xử lý kịp thời nhất là vật tư ứ đọng từ những công trình rất lâukhông còn phù hợp nữa
Trang 6- Về tài sản dài hạn: TS dài hạn của công ty là 44417 trđ chiếm 11,57% trongtổng tài sản giảm mạnh so với đầu năm -30,25% vì vậy trong năm 2010 công ty sẽ phải
bỏ ra nguồn vốn đầu tư vào mua sắm tài sản dài hạn bắt đầu chu kì kinh doanh mới
Để xem xét tài sản có được tài trợ như thế nào ta sẽ nghiên cứu cơ cấu nguồnvốn của DN thông qua bảng biểu sau:
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty Đơn vị: triệu đồng
Lượng Tỷ trọg Lượg Tỷ trọg Lượg Tỷ trọg
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7 Quỹ đầu tư phát triển 749,364 0,207% 749,364 0,195% 0
(Nguồn: bảng cân đối kế toán Công ty CP Sông Đà 1 2007- 2009)
Đối với nguồn hình thành tài sản, cần phải xem xét tỷ trọng từng loại chiếmtrong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 7chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảođảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ( Ngân hàng,nhà cung cấp ) là cao Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổngnguồn vốn (cả số tương đối và số tuyệt đối) thì khả năng đảm bảo tài chính của doanhnghiệp sẽ thấp Điều này dễ thấy thông qua tỷ suất tài trợ.
Từ bảng biểu trên ta thấy tài sản của DN được hình thành từ hai nguồn là:
- Nợ phải trả ( Vốn vay chiếm dung)
- Nguồn vốn chủ sở hữu
Trong đó:
Nợ phải trả chiếm 93,13% đầu năm, đến cuối năm tăng về lượng là 17711trđồngnhưng tỷ trọng lại giảm đi còn 92,45% Vốn chủ sở hữu chiếm một lượng rất nhỏ7,93% Như vậy, DN có một đồng vốn thì phải vay hoặc chiếm dụng gần 14 đồng chokinh doanh (93,13%/6,87% = 13,55 lần) của mình Điều này chứng tỏ Công ty đã tăngcường đi chiếm dụng vốn
Tuy nhiên, số liệu này chỉ mới phản ánh tại thời điểm 31/12/2009, do vậy, chưaphản ánh hết tình hình huy động vốn của DN Tỷ trọng vốn vay của DN rất lớn đòi hỏi
DN phải đạt mức doanh lợi cao mới đủ trả lãi vay Ngân hàng
♦ Về nguồn vốn CSH: Tổng nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm là 30437 triệu
đồng, trong đó đầu năm là 24868 triệu đồng, gấp 1,22 lần Điều này cho thấy tình hìnhtài chính của doanh nghiệp ngày càng được cải thiện tăng dần tính độc lập với ngânhàng và các nhà cung cấp Hơn nữa lợi nhuận chưa phân phối của DN đến cuối năm cóđạt 5569 trđồng Nguồn vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá khả năng tự chủ về tàichính của DN Như vậy, nguồn vốn CSH của DN quá nhỏ (8%), chứng tỏ khả năng tựchủ về tài chính là quá thấp so với chỉ tiêu của toàn ngành
♦ Về nợ phải trả: Tổng số nợ phải trả là gần 337 tỷ đồng vào đầu năm, cuối năm
con số này tăng lên gần đạt 355 tỷ đồng Khoản nợ phải trả này DN phải mất chi phícho việc sử dụng nó là lãi suất trong khi đó các khoản phải thu thì DN lại không đượchưởng lãi Cũng từ bảng 3 ta thấy, nếu xét về tỷ trọng thì tất cả các khoản phải trả baogồm: nợ ngắn hạn có xu hướng giảm về tỉ trọng nhưng lại tăng tuyêt đối hơn 14 tỷ, nợdài hạn có xu hướng tăng lên về cả tuyết đối và tương đối Điều này chứng tỏ công ty
Trang 8đã chú ý đến đầu tư vào TSCĐ nhằm đổi mới thiết bị công nghệ, sử dụng hợp lý hơnnguồn vốn vay của mình Nhưng vẫn chưa thất sự hợp lý.
Như vậy, qua phân tích về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty cổ phần Sông
( Nguồn : BCĐKT công ty CP Sông Đà 1 2007- 2009)
Qua bảng biểu 4 ta thấy:
Với hoạt động chủ yếu là xây dựng các công trình TSCĐHH chiếm khá caotrong tổng số tài sản cố định của công ty Năm 2007 tỷ trọng này đạt 60,53%, năm 2008đạt 32,42%, năm 2009 chiếm 100% Như vậy, tỷ trọng tài sản cố định hữu hình củacông ty tại thời điểm lớn nhất là năm 2009 và có xu hướng tăng dần qua các năm Điềunày chứng tỏ công ty đã cố gắng đổi mới trang thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trìnhthi công công trình Tuy nhiên về mặt số tuyệt đối giá trị tài sản cố định hữu hình lạigiảm đi từ năm 2008- 2009 từ 33531 triệu đồng xuống còn 26 473 triệu đồng Theo tàiliệu kiểm kê cuối năm 2009 gồm 41 đầu tài sản nguyên giá 6.927,253 triệu đồng, giá trịcòn lại 235,915 triệu đồng hiện đang thuộc sự quản lý của cơ quan công ty (25 đầu tài
Trang 9sản), Chi nhánh Sơn la (10 đầu tài sản), Chi nhánh Hà Nội (1 đầu tài sản), chi nhánhQuang Ninh (5 đầu tài sản)
Hơn thế nữa để hoà nhập vào xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá thương mại điện
tử hiện nay thì công ty đổi mới trang thiết bị này là hoàn toàn phù hợp để tăng khả năngcạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác Bên cạnh đó, khoản tài sản cố định dùng đểđầu tư dài hạn vào tài chính trong đó có chứng khoán tăng qua các năm từ 16740 triệuđồng năm 2008 lên tới 44924 triệu đồng, điều này chứng tỏ kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp khá tốt nhưng lơi nhuận thu lại chưa được cao Chi phí xây dựng cơ bản
dở dang có xu hướng giảm dần về sau kể từ năm 2009, điều này cho thấy công ty đãtừng bước sử dụng hợp lý hơn nguồn vốn của mình
Để nắm rõ hơn ta xem tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp qua bảng biểu sau:
Bảng 5: Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
(Nguồn BCTC của công ty từ năm 2007 đến năm 2009) Đơn vị: Triệu đồng
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
Từ biểu trên ta thấy, vốn chủ sở hữu của công ty có tăng qua các năm nhưnglượng tăng này vẫn còn rất nhỏ, lợi nhuận chưa phân phối của công ty tăng lên chứng tỏcông ty đang có xu hướng tích lũy đầu tư chiều mở rộng Trong năm 2010, ủy banchứng khoán nhà nước đã chấp thuận cho công ty tăng vốn điều lệ đợt 1 từ 15 tỷ đồnglên 50 tỷ đồng trong quý I/2010; và đợt 2 từ 50-100 tỷ đảm bảo nguồn vốn cho SXKD
và thực hiện các dự án đầu tư của công ty
2.2.3 Tình hình sử dụng vốn lưu động
Như ta đã biết đặc điểm riêng có của ngành xây dựng là chu kỳ kinh doanh dài,
tổ chức sản xuất theo kiểu dự án, quy trình sản xuất không đồng bộ, hơn thế nữa sản
Trang 10phẩm dở dang có giá trị lớn, dự trữ nguyên vật liệu nhiều do vậy nhu cầu về vốn lưuđộng là rất lớn Mặt khác không thể doanh nghiệp nào cũng cũng có thể đảm bảo đượcnguồn vốn kinh doanh cho các công trình xây dựng của mình bằng nguồn vốn tự có,đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng thêm vào đó là chi phí sử dụng vốn tự có thườnglớn hơn là vốn vay, vì vậy việc huy động vốn phù hợp với công ty của mình từ cácnguồn vốn khác nhau là một đầu tư tất yếu, đòi hỏi các nhà quản trị tài chính phải có cáinhìn đúng đắn
2.2.3.1- Cơ cấu vốn lưu động
Để đánh giá cơ cấu vốn này ta nghiên cứu bảng biểu sau: (trang sau)
1955 triệu đồng lẫn số tương đối (32.2%)
Qua chỉ tiêu về vốn bằng tiền của công ty ta thấy vốn bằng tiền về số tuyệt đốithì nó biến động theo chiều hướng giảm và về tỷ trọng thì nó cũng biến động theo chiềuhướng giảm dần Đây là một điểm tốt đối với công ty, công ty không nên giữ nhiều tiềnmặt vì sẽ lãng phí, tránh được tình trạng vay về để đấy mà phải trả lãi cho ngân hàng,trả lãi cho đối tượng cho vay ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty do phải trảlãi nhiều hơn.Và như vậy thể hiện vòng quay của vốn trong công ty có hiệu quả lượngvốn nhàn dỗi của công ty là thấp Để sử dụng hiệu quả đồng vốn, công ty đã thực hiệngửi tiền có kì hạn tại ngân hàng trong đó: 20tỷ ở ngân hàng Quân đội, Ngân hàng đầu tư
và phát triển Đông đô 2 tỷ đồng trong 2 tháng.lãi suất 9% năm
♦ Về các khoản phải thu
Năm 2007, các khoản phải thu của công ty là 77742 triệu đồng chiếm 38,5%trong tổng số vốn lưu động Nó bao gồm: khoản phải thu khách hàng, trả trước chongười bán Phải thu nội bộ ngắn hạn, phải thu theo chế độ HĐXD, các khoản phải thukhác, dự phòng các khoản phải thu khó đòi
Trang 11Năm 2008, con số này là 82623 triệu đồng chiếm 39,3% trong tổng số vốn lưuđộng của công ty
Năm 2009, các khoản phải thu của công ty là 82289 triệu đồng tương ứng với24,23% trong tổng vốn lưu động
Trong đó công nợ phải thu khó đòi là 10547 tỷ đồng; công nợ tạm ứng cá nhântoàn công ty 2377,3 triệu đồng ( chưa đến hạn là 410,263 triệu đông, quá hạn là 1889triệu đồng);
+ Các khoản phải thu của khách hàng tăng lên qua các năm cả về số tuyệt đốilẫn số tương đối Đây là một điều bất lợi cho công ty, nó chứng tỏ công ty đã và đangngày càng bị chiếm dụng vốn nhiều hơn, điều này sẽ làm cho công ty tạm thời thiếu vốnlưu động để tiến hành hoạt động kinh doanh, muốn đảm bảo cho quá trình SXKD củamình được liên tục, đòi hỏi công ty phải đi vay vốn, phải trả lãi trong khi đó số tiềnkhách hàng chịu thì công ty lại không thu được lãi Đây là một trong những vấn đề đòihỏi công ty cần quan tâm và quản lý chặt hơn tránh tình trạng không tốt như: Nợ khóđòi, nợ không có khả năng trả, rủi ro trong kinh doanh, rủi ro về tài chính của công ty
+ Khoản trả trước cho người bán: Có xu hướng tăng lên về số tuyệt đối nhưnggiảm về tỷ trọng, nếu năm 2007 là 7,91% thì năm 2009 là 27,44% Điều này cho thấy
uy tín của công ty đã giảm dần đi
♦ Các khoản phải thu nội bộ
Các khoản phải thu nội bộ trong 3 năm gần đây 2007, 2008, 2009 thì con số nàykhông còn nữa Điều này có lợi cho công ty, ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinhdoanh tại công ty Khi những năm trước đó con số này vẫn là con số dương trong đó nợkhó đòi nằm trong tay công nhân viên của công ty đã nghỉ hưu hoặc thôi việc
Đối với các khoản phải thu khác: Cũng có chiều hướng giảm đáng kể năm 2008,
2009 giảm đi hơn một nửa so với năm 2007 từ 9105 tỷ đồng xuống còn 4182 triệuđông
Khoản mục phải thu của công ty chiếm phần lớn, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty
♦ Đối với hàng tồn kho
Cũng từ bảng bảng 6 ta thấy hàng tồn kho của công ty có xu hướng ngày càngtăng với tốc độ tăng cao Cụ thể: