1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng chi Ngân sách Nhà nướccho chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo

50 418 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng chi ngân sách nhà nước cho chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 211,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về GD&ĐT của nước ta trong thời gian qua Trong những năm qua GD&ĐT đã đạt được một số kết quả: Về thực hiện phổ cập giáo dục: Dự án củng cố và phát huy kết quả phổcập giáo dục

Trang 1

Thực trạng chi Ngân sách Nhà nướccho chương trình mục tiêu

Quốc gia Giáo dục Đào tạo

2.1 Khái quát về GD&ĐT của nước ta trong thời gian qua

Trong những năm qua GD&ĐT đã đạt được một số kết quả:

Về thực hiện phổ cập giáo dục: Dự án củng cố và phát huy kết quả phổcập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ đã thực hiện có chất lượng phổ cập giáodục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS, thực hiện giáo dục chomọi người, xây dựng xã hội học tập, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân vàthực hiện công bằng xã hội trong giáo dục (Chính vì vậy mà mặc dù Việt Nam

là nước có thu nhập thấp nhưng tỷ lệ người lớn biết chữ đã đạt tới 90% - Nguồn báo cáo phát triển thế giới 2007 của World Bank- Tạp chí nhà quản lý trang

17, số 44 tháng 2/2007)

Theo số liệu báo cáo của Bộ Giáo dục & Đào tạo, đến tháng 7 năm 2007

có 39/64 tỉnh, thành phố (đạt tỷ lệ 61%) đạt chuẩn Quốc gia phổ cập giáo dụcTiểu học đúng độ tuổi và 35/64 tỉnh, thành phố (đạt tỷ lệ 55%) được công nhậnđạt chuẩn Quốc gia phổ cập giáo dục THCS, 2 tỉnh đang hoàn thiện thủ tục đểchuẩn bị được kiểm tra là Tiền Giang và Tây Ninh

Nhiệm vụ đổi mới chương trình, nội dung giáo dục phổ thông theo tinhthần Nghị quyết số 40/2000/QH10 đã được hoàn thành cơ bản: Hoàn chỉnh nộidung, chương trình, sách giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 5 ở bậc tiểu học, từ lớp 6đến lớp 9 ở bậc trung học cơ sở và đưa vào thực hiện từ năm học 2001-2002.Năm học 2006 - 2007 đã tiếp tục tập trung thực hiện tốt đổi mới chương trình,nội dung, phương pháp giáo dục, phân ban kết hợp với tự chọn ở lớp 10 THPT.Bên cạnh đó 8 chương trình, SGK dạy tiếng dân tộc (KhMer, HMông, Jrai,Chăm) đã được ban hành theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Năm học 2006 - 2007, hầu hết các địa phương, các Bộ Ngành liên quanđều chủ động hoàn chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp học, xoá "xã trắng"

Trang 2

về giáo dục mầm non, đồng thời xây dựng thêm trường học mầm non, phổthông ở các địa bàn tập trung dân cư

Về CSVC: Năm học 2006-2007, cả nước có 557.027 phòng học mầmnon và phổ thông, trong đó có gần 28.801 phòng học bộ môn và phòng thínghiệm; 22.844 thư viện trường học (chiếm tỷ lệ 74% tổng số trường phổthông), trong đó có 24% thư viện đạt tiêu chuẩn; hơn 1.806 phòng tập thể dụcthể thao Số phòng học cấp 4 và phòng học kiên cố là 467.727, chiếm tỷ lệ89,6% Riêng khối phổ thông xây mới được tổng số 32.580 phòng học, trong đó

có 15.831 phòng học tiểu học, 11.513 phòng học cho THCS và 5.236 phòng họccho THPT

Tuy nhiên theo báo cáo từ các địa phương đến 30/6/2007, số phòng họccủa Tiểu học có 242.939 phòng (mới đáp ứng 90,7% so với nhu cầu), THCS có147.290 phòng (mới đáp ứng 88,6% so với nhu cầu) và THPT có 57.528 phòng(mới đáp ứng 79,5% so với nhu cầu) Chưa đến 50% trường có kho, phòng chứathiết bị đáp ứng so với nhu cầu, cụ thể: Tiểu học có 7.828 kho, phòng (đáp ứng42,6% so với nhu cầu), THCS có 6.882 kho, phòng (đáp ứng 48,7% so với nhucầu), THPT có có 1.634 kho, phòng (đáp ứng 50,4% so với nhu cầu) Phòng thínghiệm và phòng học bộ môn còn thiếu nhiều , toàn quốc trường THCS chỉ có113.910 phòng trên tổng số 163.800 lớp, trường THPT chỉ có 5.104 phòng trêntổng số 24.298 lớp Có thể nói đây là một trong những nguyên nhân chủ yếuảnh hưởng trực tiếp đến việc đạt mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục theoyêu cầu của nội dung chương trình sách giáo khoa mới

2.2 Thực trạng kinh phí đầu tư cho CTMTQG GD&ĐT

Kinh phí đầu tư cho CTMTQG GD&ĐT gồm nguồn kinh phí từ NSTW

và nguồn kinh phí huy động từ các nguồn khác như: vốn địa phương bổ sung,vốn huy động cộng đồng, vốn vay tín dụng, vốn nước ngoài, vốn lồng ghép

Trong giai đoạn 2001-2005 các nguồn kinh phí huy động như sau:

Trang 3

2.2.1 Tổng mức kinh phí từ Ngân sách Trung ương đã chi cho các dự án thuộc CTMTQG GD&ĐT Giai đoạn I (2001 – 2005)

Nguồn kinh phí này được trích trực tiếp từ NSTW để thực hiện chươngtrình Đây là khoản chi rất lớn, mang tính chất thường xuyên nên khoản chi nàyđược chi theo dự toán, các khoản chi này nằm trong dự toán đã được xây dựngtrước Hàng năm ngành GD&ĐT cơ quan quản lý chương trình xây dựng dựtoán cho khoản chi này, dự toán này sẽ là căn cứ chính thức để phân bổ khoảnchi và giao nhiệm vụ cho từng cấp từ Trung ương xuống địa phương Đồng thời

Bộ GD&ĐT đã dự toán kinh phí chi CTMTQG GD&ĐT để thực hiện ở cấpTrung ương và cấp địa phương

Tổng số kinh phí đã chi để thực hiện CTMTQG GD&ĐT là 7.770,1 tỷđồng, trong đó: NSTW là 5.527,7 tỷ đồng (vốn sự nghiệp) chiếm 71,14%;Nguồn NSĐP và nguồn huy động từ cộng đồng là 1.585,4 tỷ đồng chiếm20,4%; Nguồn vay nợ và viện trợ nước ngoài là 657 tỷ đồng, chiếm 8,46%

Biểu đồ 01: Kinh phí thực hiện CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2001 - 2005

Trang 4

dung SGK

3

Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin

học vào nhà trường, đẩy mạnh

dạy ngoại ngữ trong hệ thống

Tăng cường CSVC các trường

học, Trung tâm kỹ thuật tổng

Nguồn: Phòng SNVX- Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính

Biểu đồ 02:Cơ cấu chi NSTW cho từng dự án giai đoạn 2001 - 2005

Trang 5

Biểu đồ 03: Chi NSTW cho các dự án theo từng năm thực hiện

Căn cứ vào nội dung hoạt động và phạm vi triển khai của các dự án, BộGD&ĐT đã xây dựng dự toán chi tiết cho từng dự án, có phân chia theo từngnăm Việc xây dựng dự toán ban đầu chưa tính đến nguồn kinh phí bổ sung của

Trang 6

các dự án hợp tác quốc tế và đóng góp của Ngân sách địa phương và cộng đồng,

mà chỉ tính phần Ngân sách Trung ương hỗ trợ

Nhu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng GD&ĐT toàn diện ngày càngđòi hỏi các dự án đề ra phải có chất lượng tốt, đạt hiệu quả do đó NSTW chi chocác Dự án của chương trình đã tăng theo từng năm Trong năm 2005 với khoảnchi lớn nhất là 1.770 tỷ đồng Chiếm 32,02 % tổng chi giai đoạn I Năm 2001với mức chi thấp nhất là 600 tỷ đồng chiếm 10,85% Trong 7 dự án thì khoảnchi cho dự án Đổi mới chương trình nội dung sách giáo khoa là khoản chi lớnnhất trong từng năm và cả 5 năm 2001- 2005 Trong giai đoạn này, khoản chinày là 1.946,7 tỷ đồng chiếm 35,2%, khoản cho dự án này lớn nhất là vì nộidung chi đổi mới chương trình sách giáo khoa rất đa dạng với nhiều nội dung

Dự án đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường, đẩy mạnh dạyngoại ngữ trong hệ thống Giáo dục quốc dân chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong từngnăm Khoản chi này chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là vì dự án mới được triển khai từnăm 2002 và nội dung chi cho dự án là không nhiều chủ yếu là ở các thành phốlớn, các đô thị, còn ở các khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa thìchưa có điều kiện để thực hiện dự án này

Bảng số 02: Dự toán đề nghị và dự toán thực phân bổ Ngân sách Trung ương

cho CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2001 – 2005

Đơn vị: Tỷ đồng Số

TT

Tên các Dự án Chương trình MTQG GD&ĐT

Dự toán

đề nghị

2001 -2005 (Bộ GD&ĐT)

Dự toán thực phân bổ (NSTW)

Tỷ lệ thực phân

bổ so với Dtoán

Trang 7

Đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học

vào nhà trường, đẩy mạnh dạy ngoại

ngữ trong hệ thống GDQD

4

Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng

5

Hỗ trợ GD miền núi, vùng dân tộc ít

6

Tăng cường CSVC các trường học,

các trung tâm kỹ thuật tổng hợp- HN,

các trường ĐH, THCN trọng điểm

Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN - Bộ Tài chính

Biểu đồ 04: Tỷ lệ dự toán đề nghị và dự toán thực phân bổ NSTW

cho CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2001 – 2005

Trang 8

Chi NSNN cho GD&ĐT hàng năm theo nhịp độ tăng trưởng kinh tế, nênkinh phí cho CTMTQG GD&ĐT cũng được bố trí tăng năm sau cao hơn nămtrước, mặc dù vậy chi cho CTMTQG GD&ĐT bình quân chung chỉ chiếm chỉ

từ 5% - 6% chi thường xuyên

Trong đó Dự án đổi mới chương trình nội dung SGK là một trọng tâmthực hiện trong giai đoạn 2001- 2005 nhằm thực hiện Nghị quyết 40 của Quốchội nên đã được ưu tiên bố trí kinh phí, chiếm 35,2% tổng kinh phí CTMTQG

Các dự án còn lại đầu được bố trí kinh phí tăng hàng năm theo nhữngmức độ khác nhau Mặc dù vậy, kinh phí CTMTQG hàng năm được giao mớichỉ đáp ứng được từ 60% đến 70 % nhu cầu của ngành GD&ĐT

2.2.2 Tình hình huy động các nguồn tài chính khác để thực hiện CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2001-2005

Do tính chất và nhu cầu chi cho mục tiêu của chương trình nên các nguồntài chính huy động để chi cho chương trình đều tăng qua từng năm Cho đếnnăm 2005 nguồn kinh phí huy động được từ các nguồn tài chính khác thì nguồn

Trang 9

từ NSTW hỗ trợ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong từng năm Trong giai đoạn I,tổng vốn NSTW hỗ trợ là 5.527,7 tỷ đồng (vốn sự nghiệp) chiếm 71,14% tổngvốn đầu tư Điều đó cho thấy vốn huy động để thực hiện chương trình thì vốn từNSTW hỗ trợ vẫn là chủ yếu Việc cấp kinh phí hỗ trợ của Trung ương để thựchiện CTMTQG GD&ĐT đã có tác động tích cực, khuyến khích các địa phươnghuy động thêm các nguồn tài chính khác để thực hiện chương trình Trong khiNSTW hỗ trợ 71,14 % thì các tỉnh, thành phố phải huy động thêm 28,86% bằngcác nguồn tài chính khác Nguồn vốn NSĐP và các nguồn vốn huy động hợppháp khác đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu củaCTMTQG GD&ĐT Điều này cũng chứng tỏ việc xác định mục tiêu, các đốitượng thụ hưởng của dự án đã phù hợp với yêu cầu, nguyện vọng của địaphương.

Nguồn vốn huy động của địa phương:

Theo báo cáo thực hiện của các tỉnh, thành phố, bình quân hàng năm kinhphí từ ngân sách địa phương và huy động từ cộng đồng… bổ sung thực hiệnCTMTQG GD&ĐT đạt từ 15% đến 25% tổng kinh phí CTMTQG thực hiện tạiđịa phương Cụ thể như sau:

Bảng số 03: Kinh phí CTMTQG GD&ĐT huy động bổ sung tại địa phương

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Tổng cộng

Trang 10

Đào tạo cán bộ tin học và

đưa tin học vào nhà trường,

đẩy mạnh dạy ngoại ngữ

trong hệ thống GDQD

8,0 10,0 11,6 29,6

4

Đào tạo và bồi dưỡng giáo

viên, tăng cường CSVC các

Trang 11

2.2.3 Thực trạng sử dụng NSNN cho các dự án thuộc CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2001 -2005

Dự án 1: “Dự án củng cố và phát huy kết quả PCGD tiểu học và Xóa mù

chữ, thực hiện PCGD THCS ”

Nội dung chính bao gồm:

Hoàn thành xóa mù chữ và PCGD tiểu học cho 235 xã và 18 huyện chưađạt chuẩn;

Hoàn thành PCGD tiểu học đúng độ tuổi ở 40 tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương;

Đạt chuẩn PCGD THCS ở 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Kết quả thực hiện dự án

Trang 12

- Đã kiểm tra và công nhận 36 tỉnh và thành phố đạt chuẩn Quốc gia phổcập tiểu học đúng độ tuổi.

- Đã kiểm tra và công nhận 30 tỉnh và thành phố đạt chuẩn Quốc gia phổcập giáo dục THCS Số huyện đã đạt chuẩn 289 huyện; số xã đã công nhận đạtchuẩn là: 5.106 xã, phường

- Một số tỉnh thành phố như: TP Hồ Chí Minh, TP Hà Nội, TP HảiPhòng, TP Đà Nẵng… đã và đang triển khai thực hiện phổ cập bậc Trung họcphổ thông

- Dự án triển khai đảm bảo đúng tiến độ Chất lượng phổ cập của các đơn

vị đã đạt chuẩn khá vững chắc Hầu hết các đơn vị đạt chuẩn PCGD THCS đều

đã đạt chuẩn PCGD tiểu học đúng độ tuổi

- Với chủ trương xã hội hóa giáo dục được triển khai sâu rộng tại các địaphương, các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức chính trị xã hội đã tích cực tham giavới nhiều hình thức phong phú có hiệu quả, hỗ trợ cho sự nghiệp giáo dục

- Kinh phí NSTW phân bổ còn ít, nhiều tỉnh đã phải cắt giảm kinh phí chithường xuyên để bổ sung thực hiện dự án, điều này đã trở thành gánh nặng đốivới những tỉnh Miền núi, có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

Dự án 2: “Dự án đổi mới chương trình nội dung sách giáo khoa”

Thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội về đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị số 14/2001/CT-TTg quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết của Quốc hội BộGD&ĐT đã xây dựng các kế hoạch và khẩn trương tổ chức thực hiện trong toànngành

Nội dung chính bao gồm:

Đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa mầm non, phổ thông;

Biên soạn các loại sách dạy tiếng Việt và tiếng dân tộc cho trẻ em dân tộc.Tiếp tục triển khai dự án về dạy tiếng Việt, tiếng dân tộc;

Trang 13

Đổi mới mục tiêu, chương trình giáo dục đào tạo và cải tiến tuyển sinh Đạihọc, Cao đẳng, THCN đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụCNH, HĐH đất nước.

Kết quả đạt được, tại cấp Trung ương:

- Về chương trình: Đã xây dựng, hoàn thiện được các bộ chương trìnhmới sau đây: Chương trình GD Mẫu giáo, Mầm non (2004); Chương trình GDTiểu học (2001); chương trình GD THCS (2002); Chương trình GD THPT(2002); Chương trình GD THPT kỹ thuật (2004); Chương trình GD THCN;Chương trình GD không chính quy (Bổ túc văn hóa- 2003);

- Về tài liệu giảng dạy và sách giáo khoa: Đã biên soạn được các bộ tàiliệu và sách giáo khoa mới sau đây: Bộ tài liệu dùng cho nhà trẻ và mẫu giáo;

Bộ sách GD tiểu học (9 môn); Bộ sách giáo khoa THCS (13 môn học); Bộ sáchgiáo khoa THPT (13 môn học); Bộ tài liệu kỹ thuật- nghề THPT kỹ thuật; Bộgiáo trình THCN mới; Bộ sách giáo khoa bổ túc văn hóa (từ lớp 6 đến lớp 9);

05 bộ sách giáo khoa dạy chữ dân tộc (H’mông, Khmer, Bana, Jrai, Chăm); Xâydựng chương trình và sách giáo khoa, sách giáo viên tiếng Pali và ngữ vănKhmer cho trường bổ túc văn hóa Pali trung cấp Nam Bộ

- Về sách lý luận và sách hướng dẫn phương pháp giảng dạy: Đã hoànthành: 03 bộ tài liệu Đổi mới phương pháp dạy học các môn học ở Tiểu học,THCS và THPT 03 bộ tài liệu đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinhTiểu học, THCS, THPT 04 bộ tài liệu bồi dưỡng, tập huấn giáo viên dạy theochương trình và sách giáo khoa mới Đã xây dựng một số băng hình và phầnmềm dạy học phục vụ bồi dưỡng giáo viên (sử dụng tại các lớp huấn luyện hè

và phát trên VTV2)

- Bồi dưỡng giáo viên: Tổ chức đầy đủ các lớp bồi dưỡng giáo viên cốtcán theo đúng tiến độ thay sách, tập trung tại Trung ương với thời lượng bìnhquân từ 7-10 ngày Kết thúc tập huấn, số giáo viên cốt cán tổ chức bồi dưỡngcho giáo viên dạy đại trà tại các địa phương theo chương trình và sách giáokhoa mới

Trang 14

- Tổ chức nghiên cứu, ban hành danh mục thiết bị, đồ dùng dạy học.Trang cấp thiết bị cho các trường tham gia giảng dạy thí điểm theo chương trình

và sách giáo khoa mới

Tại cấp địa phương:

Tất cả địa phương đều thực hiện đủ số kinh phí được giao Trong quátrình xây dựng dự toán, Bộ GD&ĐT đã tính nhu cầu với định mức tối thiểu,nhưng kinh phí Trung ương chỉ đáp ứng từ 32% đến gần 50 %, cụ thể là:

Bảng số 04: Kinh phí CTMT thực cấp cho các nội dung của Dự án

Đơn vị: Tỷ đồng

Số

Nhu cầu kinh phí

Kinh phí CTMT thực cấp

Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính

Do ngân sách Trung ương không đáp ứng đủ nhu cầu, nên việc phân bổđược tính toán hỗ trợ cho các tỉnh với các mức khác nhau, tùy theo điều kiệnkinh tế xã hội của địa phương

Kết quả đạt được:

- Kinh phí của dự án đã được sử dụng đúng mục đích, đạt được mục tiêu

và tiến độ đề ra về mua sắm SGK; bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên và muasắm đồ dùng dạy học theo yêu cầu của chương trình và SGK mới (Năm 2002-

Trang 15

2003: thay lớp 1, lớp 6; Năm 2003- 2004: thay sách lớp 2, lớp 7; năm 2005: thay sách lớp 3, lớp 8 và tổ chức dạy thí điểm bậc THPT; năm học 2005-

2004-2006 thay sách lớp 4, lớp 9 và tiếp tục thí điểm bậc THPT)

- Bước đầu tạo được sự chuyển biến mới về đổi mới nội dung, phươngpháp dạy và học, tạo nề nếp sử dụng thiết bị dạy học trong trường phổ thông

- Nhiều địa phương, nhất là các tỉnh Miền núi, vùng khó khăn chưa đủkinh phí mua sắm thiết bị đồng bộ theo danh mục, thiếu phòng làm kho, giá , tủ

để bảo quản thiết bị, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, để sử dụng nên ảnhhưởng nhiều đến chất lượng và hiệu quả sử dụng thiết bị

- Hầu hết các tỉnh khó khăn (hưởng trợ cấp của ngân sách Trung ương)chỉ thực hiện dự án bằng nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương, không cóđiều kiện bổ sung thêm bằng ngân sách địa phương nên chưa trang bị đủ thiết

bị, đồ dùng dạy học đồng bộ theo danh mục quy định

- Cán bộ làm công tác thiết bị còn thiếu nhiều, hầu hết chưa qua đào tạo

có hệ thống, vì vậy chủ yếu làm nhiệm vụ coi kho, đây là một trong nhữngnguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thiết bị chưa cao

Dự án 3:“Dự án Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường, đẩy

mạnh dạy ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục Quốc dân”

Nội dung chính bao gồm:

Đào tạo nhân lực CNTT; đẩy mạnh dạy tin học và ứng dụng CNTT ở cáctrường Đại học, Cao đẳng, THCN và dạy nghề;

Triển khai dạy tin học và từng bước ứng dụng CNTT trong dạy và học ởnhà trường phổ thông;

Đẩy mạnh dạy ngoại ngữ trong các trường phổ thông, các trường đào tạonghề và trong các trường Đại học, Cao đẳng

Kinh phí CTMT cấp cho dự án này từ năm 2002 đến năm 2005 là: 200 tỷđồng đạt tỷ lệ thấp (25%) so với dự toán, trong đó:

Trang 16

- Chi cho các trường ĐH, CĐ trực thuộc Bộ GD&ĐT: 52 tỷ đồng

- Cấp cho các địa phương: 148 tỷ đồng

- Các Trung tâm GDTX, các Phòng Giáo dục đều đã có ít nhất 01 máyđược nối mạng Internet Một số tỉnh có điều kiện đã kết nối mạng giữa SởGD&ĐT với các trường và các đơn vị trực thuộc

- Kinh phí ngân sách Trung ương cấp hàng năm còn thấp, chưa đáp ứngđược mục tiêu thực hiện dự án, theo yêu cầu của Quyết định số 331/QĐ-TTgngày 06/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình phát triển nguồnnhân lực CNTT đến năm 2010

- Nhiều trường THPT ở một số tỉnh Miền núi chưa từng được trang bịmáy vi tính, do đó thiếu phương tiện thực hành nên chất lượng giảng dạy tin họckhông cao, thậm chí nhiều trường THCS còn chưa được học môn tin học vàngoại ngữ

Để thực hiện được đầy đủ mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực CNTT, đẩymạnh giảng dạy, ứng dụng CNTT ở tất cả các ngành học, bậc học… thì đòi hỏiphải tiếp tục tăng nguồn kinh phí, tập trung đầu tư thực hiện dự án này tronggiai đoạn tới

Dự án 4: “Dự án đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng cường cơ sở vật

chất các trường sư phạm”

Nội dung chính bao gồm:

Trang 17

Đổi mới hệ thống đào tạo sư phạm và xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về

số lượng, có phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổimới về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục ở các bậc học, cấp học;

Tăng cường CSVC và trang thiết bị học tập cho các trường sư phạm đápứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên;

Từ năm 2001 đến năm 2005, kinh phí CTMT cấp cho dự án này là 580 tỷđồng, đạt 64,4% nhu cầu kinh phí, trong đó:

- Chi cho các trường ĐH, CĐ sư phạm trực thuộc Bộ: 154,9 tỷ đồng;

- Chi cho các trường sư phạm địa phương: 425,1 tỷ đồng

Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo các địa phương tiến hành quy hoạch, sắp xếpmạng lưới trường sư phạm, từ chỗ toàn ngành có 267 trường xuống còn 86trường sư phạm

Kết quả đạt được :

* Đối với các trường sư phạm địa phương:

- Những năm qua CSVC trường sư phạm đã được cải thiện đáng kể Cùngvới các nguồn vốn bổ sung từ ngân sách địa phương, các tỉnh, thành phố đã tíchcực củng cố, nâng cấp các trường trung học sư phạm thành trường Cao đẳng sưphạm đào tạo đa cấp; phát triển trường cao đẳng sư phạm thành trường đangành

- Hầu hết các trường sư phạm đều được thụ hưởng kinh phí CTMT để chicải tạo, chống xuống cấp nhà học, ký túc xá, nhà ăn, thư viện;

- Mua sắm bổ sung trang thiết bị, đồ dùng dạy học theo chương trình vàSGK mới; Mua sắm sách, tài liệu tham khảo bổ sung cho thư viện; Hỗ trợ chobiên soạn tài liệu giáo trình… tạo điều kiện cho các trường tăng cường CSVCđáp ứng được quy mô đào tạo và yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo

- Bình quân khoảng 10% kinh phí CTMT hàng năm được dùng cho việcbồi dưỡng giáo viên phổ thông, giáo viên mầm non với các hình thức khác nhau

để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhận thức chính trị tư tưởng, theocác chương trình: BDTX, BDCH, đào tạo nâng chuẩn Tính đến hết năm 2005,

Trang 18

tỷ lệ giáo viên được đào tạo chuẩn và trên chuẩn ở nhà trẻ 42%; mẫu giáo 75%;

ở tiểu học: 92% (Trên chuẩn 20%); ở THCS: 93%; ở THPT: 97%; dạy nghề:71%; THCN: 86,3%; Đại học, Cao đẳng: 45% đạt trình độ thạc sỹ trở lên

* Đối với các trường ĐH, CĐ sư phạm trực thuộc Bộ:

- Kinh phí CTMT có ý nghĩa lớn đối với các trường sư phạm trong việctăng cường CSVC, BDCH giáo viên các bậc học, BDTX và bồi dưỡng theo chu

kỳ cho giáo viên trường sư phạm

- Trong những năm qua, kinh phí CTMT đã ưu tiên cho các trường sưphạm mới thành lập mỗi năm bình quân cấp 2.500 triệu đồng đến 3.000 triệuđồng/trường Kinh phí CTMT được đầu tư chủ yếu cho xây dựng nhà học, cáccông trình phụ trợ như nhà thí nghiệm, các nhà học đa chức năng và cải tạo các

ký túc xá, giúp các trường cải thiện nơi ở của sinh viên sư phạm

- Các trường sư phạm trực thuộc khác được cấp bình quân 500 triệu đến1.000 triệu đồng/năm, chủ yếu chi chống xuống cấp CSVC, mua sắm bổ sungtrang thiết bị, bồi dưỡng giáo viên…

- Kinh phí mua sắm máy móc thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, đồ dùng dạyhọc phục vụ giảng dạy học tập và nghiên cứu khoa học của học sinh và giáoviên trường sư phạm còn nhiều hạn chế, trong khi các trường sư phạm không cónguồn thu học phí và luôn chịu áp lực về tăng quy mô và nâng cao chất lượngđào tạo

Dự án 5: “Dự án hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc ít người và vùng

có nhiều khó khăn”

Những nội dung chính của dự án là :

- Củng cố và xây dựng hoàn thiện cơ sở vất chất cho hệ thống trườngPTDTnội trú, trường dự bị Đại học;

- Xây dựng, củng cố hệ thống trường bán trú cụm xã, xã và các lớp ghép ởbản, làng, phum, sóc để thực hiện vững chắc PCGD tiểu học và xóa mù chữ;

Trang 19

- Tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp - dạy nghề, đặc biệt cho họcsinh các trường PTDT nội trú nhằm tạo nguồn cán bộ cho các địa phương thuộcmiền núi và vùng các dân tộc thiểu số;

- Hỗ trợ những học phẩm tối thiểu cho các học sinh nghèo, học sinh cóhoàn cảnh khó khăn và học sinh các địa phương thuộc miền núi, vùng dân tộcthiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Từ năm 2001 đến hết năm 2005, kinh phí của Dự án được cấp là 641 tỷđồng, đạt 80,1% tổng nhu cầu kinh phí

Năm năm qua (2001-2005) cùng với các nguồn vốn huy động khác của

địa phương, Dự án đã đạt được kết quả như sau:

- Xây dựng mới các trường PTDTNT Số trường được xây dựng mới tănglên rõ rệt (từ 2001 đến nay tăng 1 trường PTDTNT TW, 5 trường PTDTNTtỉnh, 76 trường PTDTNT huyện) Đặc biệt các trường nội trú dân nuôi phát triểnmạnh: Bậc THCS có 296 trường với trên 20.000 học sinh nội trú; Bậc học Tiểuhọc có 639 trường với gần 40.000 học sinh nội trú; Số lớp ghép: 7.900 lớp vớigần 16.200 học sinh

- Các trường PTDTNT tỉnh cơ bản đã có đủ phòng học, nhà ở, nhà ăn…với những quy mô khác nhau

- Việc hỗ trợ SGK, học phẩm cho học sinh được tiến hành thường xuyên(đặc biệt là học sinh thuộc diện thực hiện Quyết định 168, Quyết định 186 củaThủ tướng Chính phủ) Nhiều học sinh dân tộc thiểu số, học sinh có hoàn cảnhkhó khăn đã được hỗ trợ học bổng và trợ cấp từ các nguồn khác nhau

Các mục tiêu đặt ra của dự án đã đạt được những kết quả khả quan, trong

đó mục tiêu củng cố hệ thống trường lớp vùng dân tộc thiểu số và hỗ trợ họcphẩm tối thiểu cho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn thực hiệnđạt kết quả tốt Tuy nhiên còn một số tồn tại sau đây:

- Công tác hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh các trường PTDTNTtriển khai còn chậm

Trang 20

- Học bổng cho học sinh ở mức quá thấp so với mức sống hiện nay.

- Chế độ cho giáo viên theo Nghị định 35/CP chưa hợp lý

- Quy mô học sinh trường PTDTN tỉnh và Huyện tăng mạnh, nhiềutrường rơi vào tình trạng quá tải, không đủ chỗ ăn, ở cho học sinh

- Học sinh các trường nội trú dân nuôi chưa có chính sách hỗ trợ của Nhànước Các địa phương và gia đình phải tự lo, trong khi điều kiện kinh tế cònnhiều khó khăn

Dự án 6: “Dự án tăng cường CSVC các trường học, Trung tâm kỹ thuật

tổng hợp, hướng nghiệp; Xây dựng một số trường ĐH, THCN trọng điểm”

Nội dung chủ yếu của Dự án này là cùng với Chương trình kiên cố hoá

trường học và một số dự án có liên quan nhằm cải thiện dần từng bước vềCSVC kỹ thuật hệ thống trường học; xây dựng một số mô hình trường chuẩn vềCSVC, một số cơ sở mạnh về đào tạo nguồn nhân lực của hệ thống giáo dụcquốc dân để thu hút và khai thác có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, xây dựngCSVC kỹ thuật cho các nhà trường

Kinh phí của dự án được cấp từ năm 2001 đến 2005 là 1.185 tỷ đồng, đạt91,2% so với dự toán, trong đó: kinh phí phân bổ cho GD&ĐT địa phương là

525 tỷ đồng, chi tăng cường CSVC các trường ĐH, CĐ, THCN là 660 tỷ đồng

Kết quả đạt được là:

* Đối với các tỉnh, thành phố:

- Kinh phí dự án cùng với nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung và cácnguồn huy động khác của các tỉnh, thành phố đã đầu tư tăng cường CSVC cáctrường học Tính đến năm học 2004- 2005, cả nước có 409.633 phòng học phổthông (trong đó hơn 27.000 phòng học bộ môn; hơn 8000 phòng thí nghiệm;16.000 phòng thư viện; gần 1.000 phòng tập thể dục thể thao), tăng 67.208phòng so với năm học 2001-2002, trong đó tiểu học tăng 23.108 phòng, THCStăng 27.354 phòng và THPT tăng 16.746 phòng

Trang 21

- Kinh phí dự án cùng với nguồn vốn phát hành công trái giáo dục, trong

3 năm 2003-2005 đã xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng 48.099 phònghọc kiên cố Đến cuối năm 2005 số phòng học kiên cố được xây dựng là 61.531phòng

- Kinh phí của dự án hỗ trợ cho các địa phương hàng năm còn rất thấp sovới nhu cầu, do vậy việc hỗ trợ tăng cường CSVC cho các trung tâm giáo dụcthường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp còn rất hạn chế

- Mặc dù đạt được nhiều kết quả như trên nhưng tình hình CSVC nóichung và nhu cầu về cải tạo xây dựng trường học nói riêng còn đang có nhiềubất cập, đặc biệt là ở các tỉnh miền núi và các vùng kinh tế còn nhiều khó khăn,khả năng huy động ngân sách địa phương và đóng góp của nhân dân rất hạnchế

* Đối với các trường ĐH, CĐ, TCCN:

- Với mức kinh phí không lớn như Dự án đã góp phần đáng kể trong việcnâng cấp, duy trì hoạt động của các công trình hiện có phục vụ giảng dạy và họctập của nhà trường

- Kinh phí CTMT đã hỗ trợ tăng cường CSVC cho gần 100 trường ĐH,

CĐ, TCCN để đầu tư cải tạo và nâng cấp các phòng học, giảng đường, phòngthí nghiệm, thư viện và ký túc xá học sinh- sinh viên

- Một phần kinh phí CTMT đã được tập trung đầu tư cho các dự án trangthiết bị các phòng thí nghiệm cơ bản và cơ sở; Trang bị các phương tiện hiện đại

để giảng dạy và học ngoại ngữ, đưa tin học và Công nghê thông tin vào các nhàtrường

Dự án 7: “Dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề”

Nội dung chủ yếu của Dự án

Tập trung vào việc tăng cường đầu tư CSVC, thiết bị; đổi mới chươngtrình giáo trình; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ở các trường dạy nghề vàcác trung tâm dạy nghề được lựa chọn nhằm từng bước hình thành các trường

Trang 22

và trung tâm dạy nghề trọng điểm có chất lượng đào tạo tương đương trườngdạy nghề của các nước trong khu vực.

Kinh phí NSNN được cấp từ năm 2001 đến 2005 là 1.073 tỷ đồng, đạt83% so với dự toán ban đầu của Bộ, chi tiết thực hiện kinh phí cho từng nộidung hoạt động của dự án như sau:

Bảng số 05: Kinh phí thực hiện cho từng nội dung hoạt động của dự án

động nông thôn, thanh

niên dân tộc, người tàn

tật

Nguồn: Phòng SNVX- Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính

Trong 5 năm qua, việc triển khai dự án đã đạt được hiệu quả thiết thực,góp phần quan trọng cải thiện CSVC và thiết bị thực hành, đổi mới nội dungchương trình dạy nghề và nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên của các cơ sởdạy nghề Cụ thể là:

- Xây dựng mới 14 chương trình khung 14 nhóm nghề (trong đó có 4chương trình khung được xây dựng theo phương pháp mới); xây dựng mới 39

bộ chương trình đào tạo cho 39 nghề (trong đó 1 nghề được xây dựng theophương pháp mới); Biên soạn và chỉnh sửa 320 giáo trình; Bổ sung, sửa đổi 500

Trang 23

chương trình môn học; Xây dựng chương trình và tài liệu giảng dạy cho 5 nghềđào tạo ngắn hạn, dùng để dạy nghề cho lao động nông thôn.

- Các điạ phương có điều kiện để phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề:đến nay đã có 233 trường dạy nghề, 404 trung tâm dạy nghề (trong đó có 165TTDN cấp huyện); cơ bản xóa được tình trạng trắng trường ở các địa phươngvùng núi phía Bắc, Tây Nguyên, Duyên Hải Miền Trung, Đồng bằng sông CửuLong; phát triển trường dạy nghề tại các doanh nghiệp, các khu công nghiệp,các ngành kinh tế mũi nhọn; hình thành mạng lưới trường dạy nghề của Quânđội…

- Quy mô đào tạo đã được mở rộng, nhiều cơ sở dạy nghề đã thu hút họcsinh học nghề ngày càng tăng (quy mô tuyển mới của cả nước tăng từ 887.300người năm 2001 lên 1.185.000 người năm 2005, trong đó học nghề tăng gần 2lần)

- Các đối tượng là lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số, ngườitàn tật đã được thụ hưởng các dịch vụ dạy nghề, qua đó nhiều người đã có thể tựtạo việc làm hoặc tìm việc làm; góp phần phát triển kinh tế nông thôn, miền núi

và thực hiện công bằng xã hội

- Chất lượng dạy nghề đã được nâng lên một bước: Trong các cơ sở dạynghề và đặc biệt là trong các cơ sở dạy nghề được đầu tư tập trung, học sinh tốtnghiệp đạt 96% (trong đó khá giỏi trên 32%), khoảng 80% học sinh sau tốtnghiệp tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm; ở một số nghề, tại một số cơ sởdạy nghề thuộc doanh nghiệp tỷ lệ này đạt trên 90%; bước đầu đáp ứng đượcnhu cầu đa dạng về trình độ của thị trường lao động, một bộ phận đã đủ sứcthay thế lao động nước ngoài trong một số dây truyền sản xuất áp dụng côngnghệ tiên tiến Trong các cuộc thi tay nghề trẻ các nước ASEAN, học sinh họcnghề Việt Nam đạt được thứ hạng cao (Năm 2004 đứng thứ 1 trong số 8 nướctham dự);

2.2.4 Tình hình thực hiện hai năm đầu của giai đoạn 2006 - 2010

Trang 24

Trong năm 2006

Tổng mức vốn đầu tư cho CTMTQG GD&ĐT năm 2006 là 2.970 tỷ đồng(vốn NSSN), trong đó phân bổ cho các cơ quan Trung ương là 453,3 tỷ đồng(chiếm 15,3%), phân bổ cho địa phương là 2.516,70 tỷ đồng (chiếm 84,7%)

Bảng số 06: Tổng mức vốn đầu tư cho CTMTQG GD&ĐT năm 2006

Dự án đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học và nhà

trường, đẩy mạnh dạy ngoại ngữ trong hệ thống

GDQD

4 Dự án đào tạo bồi dưỡng giáo viên, tăng cường

5 Dự án hỗ trợ GD miền núi, vùng dân tộc ít

6

Dự án tăng cường CSVC các trường học, trung

tâm kỹ thuật tổng hợp, HN, các trường ĐH,

THCN trọng điểm

516,54 374,54 142,00

7 Dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề 500,00 351,70 148,30

Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN - Bộ Tài chính

Đã tập trung và hoàn thiện việc thẩm định sách lớp 11 để tổ chức thaysách đại trà năm học 2007 – 2008, tiếp tục tổ chức dạy thí điểm sách lớp 12 (cóphân ban) để tổ chức dạy đại trà theo tiến độ; hoàn thiện bộ chương trình khung

ĐH, CĐ và TCCN (khối ngành kinh tế, quản trị kinh doanh); hỗ trợ kinh phíxây dựng 200 giáo trình điện tử

Kinh phí dự án đã giúp các địa phương, Bộ, ngành có điều kiện tập trungđầu tư tăng cường CSVC, mua sắm máy móc trang thiết bị tiên tiến, hiện đại

Trang 25

phục vụ tốt cho công tác giảng dạy, học tập tại các cơ sở đào tạo nghề; bồidưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, lý luận, cho độingũ giáo viên giảng dạy; đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình, tài liệugiảng dạy phù hợp với đòi hỏi nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, nhất là cácngành nghề đào tạo mới, nhằm đạt được mục tiêu trong lĩnh vực đào tạo nghề

đã đề ra đến năm 2010 nâng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo lên 50%, tăng nhanhdạy nghề dài hạn, tăng quy mô đào tạo gắn với nâng cao chất lượng đào tạo;toàn quốc có 90 trường Cao đẳng nghề, 270 trường trung cấp nghề (trong đó có

40 trường chất lượng cao, 03 trường tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực vàthế giới); 750 trung tâm dạy nghề; mỗi tỉnh, thành phố có ít nhất 01 trườngtrung cấp hoặc cao đẳng nghề; mỗi quận, huyện, thị xã có ít nhất 1 trung tâmdạy nghề hoặc cụm huyện có trường trung cấp nghề…

Trong đó

Khối Trung ương

Khối địa phương 1

Củng cố và phát huy kết quả PCGD

Tiểu học và XMC, thực hiện PCGD

THCS, hỗ trợ PCGD THPT

Ngày đăng: 23/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 01:    Ngân sách Trung ương thực cấp qua các năm của giai đoạn I - Thực trạng chi Ngân sách Nhà nướccho chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Bảng s ố 01: Ngân sách Trung ương thực cấp qua các năm của giai đoạn I (Trang 3)
Bảng số 03: Kinh phí CTMTQG GD&ĐT huy động bổ sung tại địa phương - Thực trạng chi Ngân sách Nhà nướccho chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Bảng s ố 03: Kinh phí CTMTQG GD&ĐT huy động bổ sung tại địa phương (Trang 9)
Bảng số 04:  Kinh phí CTMT thực cấp cho các nội dung của Dự án - Thực trạng chi Ngân sách Nhà nướccho chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Bảng s ố 04: Kinh phí CTMT thực cấp cho các nội dung của Dự án (Trang 14)
Bảng số 05: Kinh phí thực hiện cho từng nội dung hoạt động của dự án - Thực trạng chi Ngân sách Nhà nướccho chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Bảng s ố 05: Kinh phí thực hiện cho từng nội dung hoạt động của dự án (Trang 22)
Bảng số 06: Tổng mức vốn đầu tư cho CTMTQG GD&ĐT năm 2006 - Thực trạng chi Ngân sách Nhà nướccho chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Bảng s ố 06: Tổng mức vốn đầu tư cho CTMTQG GD&ĐT năm 2006 (Trang 24)
Bảng số 07 : Phân bổ kinh phí CTMTQG GD&ĐT năm 2007 - Thực trạng chi Ngân sách Nhà nướccho chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Bảng s ố 07 : Phân bổ kinh phí CTMTQG GD&ĐT năm 2007 (Trang 25)
Bảng số 08 :  So sánh kinh phí thực hiện với dự toán năm 2007 ở địa phương - Thực trạng chi Ngân sách Nhà nướccho chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Bảng s ố 08 : So sánh kinh phí thực hiện với dự toán năm 2007 ở địa phương (Trang 26)
Sơ đồ 01- Cơ chế tài chính đối với CTMTQG - Thực trạng chi Ngân sách Nhà nướccho chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Sơ đồ 01 Cơ chế tài chính đối với CTMTQG (Trang 31)
Sơ đồ 03: Quy trình chi trả, thanh toán theo lệnh chi tiền: - Thực trạng chi Ngân sách Nhà nướccho chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Sơ đồ 03 Quy trình chi trả, thanh toán theo lệnh chi tiền: (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w