Hoàn thành việc đổi mới chương trình và thay sách giáo khoa mới đại trà ở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên theo yêu cầu của Nghị quyết40/2000/NQ-QH10 của Quốc hội; hoàn thiện
Trang 1Giải pháp tăng cường hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
3.1 Kế hoạch chi NSNN cho CTMTQG về GD&ĐT giai đoạn 2006 2010
-3.1.1 Sự cần thiết phải thực hiện CCMTQG GD&ĐT giai đoạn 2006
- 2010
Sự nghiệp CNH, HĐH đặt ra mục tiêu là đến năm 2020 đất nước ta về cơbản sẽ trở thành một nước công nghiệp Nhân tố quyết định thắng lợi của CNH,HĐH là nguồn lực con người được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ
sở mặt bằng dân trí được nâng cao Vì vậy muốn đảm bảo tăng trưởng kinh tế,giải quyết các vấn đề xã hội, củng cố An ninh quốc phòng trước hết phải chăm
lo phát triển nguồn lực con người, chuẩn bị lớp người lao động có những phẩmchất và năng lực phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước
Trên cơ sở những kết quả đã đạt được trong giai đoạn 2001 - 2005 Bướcvào giai đoạn mới 2006- 2010, Bộ GD&ĐT đề nghị được tiếp tục thực hiệnCTMTQG GD&ĐT nhằm thực hiện các mục tiêu của Chiến lược phát triển giáodục giai đoạn II (2006-2010), đồng thời tiếp tục thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10 và Nghị quyết số 41/2000/QH10 của Quốc hội về đổi mới giáo dục phổthông và PCGD THCS của các tỉnh còn lại Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cầnthiết để triển khai đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục mầmnon, giáo dục Đại học, giáo dục nghề nghiệp…thực hiên yêu cầu của Nghịquyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội
Việc thực hiện CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2006- 2010 còn tạo điềukiện hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD&ĐT đã được Ban
Bí thư và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, như: Chỉ thị số 40/CT-TW ngày15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTgngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Hỗ trợ xây dựng 14 trường Đại
Trang 2học trọng điểm quốc gia theo sự chỉ đạo tại công văn số 1269/CP-KG ngày06/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ; Hỗ trợ kinh phí để thực hiện Đề án ký túc
xá sinh viên theo Quyết định số 155/2005/QĐ-TTg ngày 23/6/2005 của Thủtướng Chính phủ; Hỗ trợ nâng cấp 7 trung tâm giáo dục quốc phòng hiện có vàthành lập mới 9 trung tâm giáo dục quốc phòng theo Quyết định số104/005/QĐ-TTg ngày 13/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Thực hiện chươngtrình phát triển nguồn nhân lực về CNTT tới năm 2010 theo Quyết định số 331/QĐ-TTg ngày 06/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ…
3.1.2 Mục tiêu của chương trình:
Mục tiêu tổng quát
Hỗ trợ ngành giáo dục và các địa phương hoàn thành những nhiệm vụ đề
ra trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, góp phần tạo điều kiện đểgiáo dục tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, thiết thựcphục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của từng địa phương và của cảnước
Mục tiêu cụ thể
Hỗ trợ 32 tỉnh khó khăn trong việc thực hiện PCGD tiểu học đúng độ tuổi
và phổ cập THCS, hoàn thành đạt chuẩn PCGD tiểu học đúng độ tuổi và phổcập THCS ở 64 tỉnh, thành phố đến năm 2010
Hoàn thành việc đổi mới chương trình và thay sách giáo khoa mới đại trà
ở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên theo yêu cầu của Nghị quyết40/2000/NQ-QH10 của Quốc hội; hoàn thiện bộ chương trình và tài liệu hướngdẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non; xây dựng 100 chương trìnhkhung ở trung cấp chuyên nghiệp và 250 chương trình khung Đại học Cao đẳng;xây dựng 1000 giáo trình điện tử Đại học, Cao đẳng; soạn thảo và xuất bản sáchgiáo khoa, sách giáo viên cho một số tiếng dân tộc thiểu số; hoàn thiện chuẩnkiến thức, kỹ năng ở 3 cấp học làm căn cứ cho việc thực hiện đánh giá chấtlượng
Trang 3Thực hiện đào tạo nhân lực CNTT, ưu tiên đào tạo nhân lực phục vụ pháttriển công nghiệp phần mềm, đẩy mạnh giảng dạy, ứng dụng CNTT ở tất cả cáccấp học, bậc học, ngành học Đầu tư cho một số khoa CNTT thuộc các trườngđầu ngành để đạt chất lượng đào tạo tiên tiến trong khu vực Tăng cường phòngmáy tính, nối mạng Internet, tuyển chọn phần mềm giáo dục phục vụ ứng dụngCNTT vào dạy học các môn học trong các cơ sở GD&ĐT.
Bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đến
2010 có 80% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, THCS, THPT đạtchuẩn trình độ đào tạo, trong đó 40% giáo viên tiểu học có trình độ Cao đẳngtrở lên, 50% giáo viên THCS có trình độ Đại học và 10 % giáo viên THPT cótrình độ thạc sỹ Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên cho tất cả các trường(Khoa) sư phạm, trường cán bộ quản lý giáo dục để nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, đến năm 2010 đạt tỷ lệ 40% giảng viên có trình độ thạc sỹ, 25%
có trình độ tiến sỹ
Tập trung hoàn thiện CSVC cho 46 trường PTDT nội trú tỉnh theo hướngchuẩn hóa (có đủ nhà học, phòng bộ môn, ký túc xá, nhà đa năng, nhà ăn, phònghướng nghiệp…) Hỗ trợ xây dựng nhà ở, nhà bếp và các trang thiết bị thiết yếucho việc tổ chức đời sống nội trú cho gần 900 trường PTDT bán trú, nhằm tạothêm các điều kiện để phổ cập vững chắc Tiểu học và THCS Cung cấp trangthiết bị, tài liệu, phương tiện nghe nhìn, đồ dùng dạy học cho các trường PTDTnội trú nhằm thực hiện đổi mới nội dung chương trình giáo dục, thực hiện giáodục hướng nghiệp dạy nghề và giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới 14.000 phòng học để thực hiện mứcchất lượng tối thiểu ở tiểu học, tạo điều kiện mở rộng số trường tiểu học vàTHCS học 2 buổi/ngày, thu hút tối đa trẻ 5 tuổi tới trường mầm non, mẫu giáotrước khi vào lớp 1; Tăng cường CSVC phục vụ yêu cầu nâng cao chất lượngcho tất cả các cấp học, trước hết là xây dựng thư viện, phòng thí nghiệm, phòng
bộ môn và mua sắm thiết bị dạy học; Hỗ trợ xây dựng phòng làm việc cho giảng
Trang 4viên các trường Đại học, Cao đẳng, đảm bảo đến 2010 có đủ chỗ làm việc chogiáo sư và phó giáo sư tại trường.
Tăng cường có sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các trường Caođẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề; phát triển đội ngũgiáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, kiểm định viên dạy nghề, đánh giá viêndạy nghề; phát triển chương trình dạy nghề, xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề,ngân hàng đề thi, hệ thống tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề; hỗ trợdạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên cho đối tượng là lao độngnông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số và người tàn tật; thực hiện thí điểm dạynghề theo cơ chế đặt hàng
Thời gian thực hiện
Bắt đầu năm 2006, kết thúc năm 2010
Phạm vi thực hiện
Bộ GD&ĐT xây dựng CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2006- 2010 và đềxuất tiếp tục thực hiện 7 dự án như giai đoạn I, trong đó có 5 dự án (dự án 1, dự
án 2, dự án 3, dự án 4, dự án 6) có điểu chỉnh một số nội dung, còn 2 dự án (dự
án 5, dự án 7) không thay đổi Mỗi dự án có đối tượng tác động, qui mô thựchiện và phạm vi triển khai khác nhau, nhưng toàn bộ Chương trình được triểnkhai trên phạm vi toàn quốc, tác động trực tiếp tới toàn bộ hệ thống giáo dụcquốc dân
CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2006 – 2010 đã được triển khai 2 năm, kếhoạch kinh phí năm 2008 cũng đã được phân bổ và giao cho các tỉnh/thành phố
và các Bộ, cơ quan trung ương để thực hiện Căn cứ theo quyết định số07/2008/QĐ-TTg ngày 10/01/2008 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt CTMTQGGD&ĐT đến năm 2001, tổng nguồn kinh phí thực hiện các dự án là 20.270 tỷđồng, bao gồm:
- Ngân sách nhà nước: 16.420 tỷ đồng
- nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): 2.080 tỷ đồng,
- Ngân sách địa phương và huy động cộng đồng là: 1.770 tỷ đồng
Trang 5Bảng số 09: Tổng hợp dự toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT 2006- 2010
Đơn vị: Tỷ đồng
TT Tên dự án CTMTQG GD&ĐT
Tổng dư toán 2006- 2010
Đổi mới chương trình GD,
sách giáo khoa và tài liệu
giảng dạy
2830 1120 564 580 280 286
3 Đào tạo cán bộ tin học, đưa
tin học vào nhà trường 960 78 150 194 268 270
4 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viênvà cán bộ quản lý giáo dục 700 100 100 200 150 150
5
Hỗ trợ GD miền núi, vùng
dân tộc ít người và vùng có
nhiều khó khăn 3000 330 500 700 770 700
6 Tăng cường CSVC các trườnghọc 6600 691 1196 1700 1700 1313
7 Tăng cường năng lực đào tạo
Tổng hợp 20270 3119 3550 4724 4598 4279
Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính
Biểu đồ 06: Dự toán kinh phí từng năm của giai đoạn II (2006 – 2010)
Trang 6Biểu số 07: Cơ cấu dự toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT giai đoạn II
3.2 Giải pháp thực hiện cho từng dự án thuộc CTMTQG GD&ĐT giai đoạn II (2006- 2010)
Dự án 1: “Duy trì kết quả PCGD tiểu học, thực hiện PCGD THCS và hỗ trợ
PCGD trung học”
Yêu cầu về tài chính:
Trang 7- Tổng kinh phí dự tính: 680 tỷ đồng.
- Phân bổ kinh phí cụ thể như sau:
Bảng số 10: Phân bổ kinh phí thực hiện dự án 1 trong giai đoạn II
Nguồn: Phòng SNVX- Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính
Mô hình tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động:
Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đều thành lập Ban chỉ đạo cáccấp như giai đoạn 2001 – 2005, bao gồm: Ban chỉ đạo các tỉnh, thành phố; Banchỉ đạo cấp quận, huyện, thị xã; Ban chỉ đạo cấp xã, phường
Kinh phí của dự án được Bộ Tài chính cấp hằng năm bằng phương thức
bổ sung có mục tiêu Các địa phương quyết định việc phân bổ, giao dự toán chocác đơn vị thực hiện trên địa bàn Cơ chế chung vẫn thực hiện theo quy định tạiQuyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2992 của Thủ tướng Chính phủ vàThông tư liên tịch số 01/2001/TTLT/BKH-BTC ngày 06/01/2003 của BộKH&ĐT và Bộ Tài chính
Dự án 2 : “Đổi mới chương trình giáo dục, nội dung sách giáo khoa và tài
liệu giảng dạy”
Yêu cầu tài chính:
Toàn bộ kinh phí của dự án trong giai đoạn 2006-2010 là: 2.830 tỷ đồng(Trong đó vốn NSNN là 2.530 tỷ đồng, vốn huy động cộng đồng là 300 tỷđồng)
Trang 8Bảng số 11: Phân bổ kinh phí dự án 2 trong giai đoạn II
Chi tại các trường,
Nguồn: Phòng SNVX- Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính
Mô hình tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động
- Mô hình tổ chức, quản lý:
Dự án chịu sự điều hành chung của Ban chủ nhiệm CTMTQG GD&ĐTTrung ương Bộ thành lập Ban chủ nhiệm dự án và tổ thư ký dự án, đồng thờiquy định rõ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chủ nhiệm dự án trong quátrình điều hành hoạt động, quản lý kinh phí của dự án
- Cơ chế hoạt động:
Cơ chế chung vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định số
42/2002/QĐ-Tg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT/BKH-BTC ngày 06/01/2003 của Bộ KH&ĐT và Bộ Tài chính Bộ Tàichính tiếp tục giao dự toán riêng đối với từng dự án cho từng tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương như giai đoạn 2001-2005
Kế hoạch thực hiện các hoạt động chủ yếu của dự án
Chi cho hoạt động tại Trung ương: 188.000 triệu đồng
Chi tại các trường ĐH, CĐ, TCCN và các cơ quan nghiên cứu của BộGD& ĐT cho các cấp học giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông Giáo dụcchuyên nghiệp, giáo dục ĐH, giáo dục dân tộc, giáo dục chuyên biệt và công tácthanh tra kiểm tra Bao gồm các nội dung chi như biên soạn chương trình, tậphuấn giáo viên, tổ chức đánh giá việc triển khai thực hiện
Chi tại các tỉnh, thành phố trực thuộc TW: 2.642.000 triệu đồng
Trang 9Nội dung chi chủ yếu tại địa phương: Chi mua sách giáo khoa cho họcsinh có hoàn cảnh khó khăn, mua sách hướng dẫn giáo viên; Mua sắm trangthiết bị đồ dung dạy học theo chương trình và sách giáo khoa mới; Chi bồidưỡng nghiệp vụ cho giáo viên.
Dự án 3: “Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường”
Yêu cầu về tài chính
Tổng dự toán cho dự án Tin học 2006- 2010 là 960 tỷ đồng
Mô hình tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động của dự án
Thành lập Ban điều hành dự án do Cục trưởng cục CNTT làm Trưởngban Cục CNTT quản lý, điều hành dự án trong sự phối hợp với Vụ Kế hoạch -Tài chính Ban điều hành cùng với các đơn vị lập các tiểu dự án hướng dẫn các
Sở GD&ĐT các tỉnh, thành phố, các trường học xây dựng các nhiệm vụ, giaokinh phí triển khai nhiệm vụ, kiểm tra thực hiện các tiểu dự án Các đơn vị phảibáo cáo cụ thể tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ, để Ban điều hành tổng hợp,đánh giá hiệu quả khi tiếp tục cấp kinh phí hoặc có điều chỉnh thích hợp chophù hợp điều kiện thực tế về công nghệ, nội dung và hiệu quả
Nguyên tắc của việc phát triển phần mềm và nội dung số là sản phẩmphải rõ ràng cụ thể, dùng được, cố gắng chia sẻ dùng chung trên mạng giáo dục
và tính hiệu quả sử dụng sẽ được đánh giá ngay cả sau khi nghiệm thu vài năm
Cơ chế phân bổ kinh phí: Cần nắm tình hình đầu tư về CNTT của các dự
án ODA ở mọi cấp học để tránh đầu tư trùng lắp, đầu tư quá nhiều vào một chỗ
Bảng số 12: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 3 theo từng năm
Đơn vị: Tỷ đồng
a Tăng cường năng lực đào tạo cho cáckhoa CNTT, điện tử, viễn thông 30 30 30 40 40 170
b
Tăng cường năng lực đào tạo CNTT
cho các chuyên ngành đào tạo khác ở
một số trường Đại học, Cao đẳng
c Đào tạo nhân lực CNTT, điên tử viễnthông bậc TCCN 3 3 3 20 20 49
Trang 10d Hỗ trợ đào tạo CNTT theo phươngthức không chính quy 1 1 1 1 1 5
e Đào tạo từ xa qua mạng về CNTT ápdụng cho các trường ĐH, CĐ. 2 2 2 0 0 6
f
Đào tạo về quản lý CNTT cho cán bộ
quản lý CNTT trong các cơ sở giáo
b Đưa tin học vào nhà trường phổ
c Ứng dụng CNTT vào trường mầmnon (Trung ương) 1 1 1 0 0 3
d
Triển khai CNTT ở địa phương (bậc
phổ thông và mầm non), (bao gồm cả
kết nối Internet băng thông rộng, ưu
Xây dựng một số hệ thống thông tin
và cơ sở dữ liệu quốc gia vè GD&ĐT
Triển khai các ứng dụng dạy học,
họp, hội nghị và hội thảo qua mạng
sử dụng các công nghệ video
conference, web conference và audio
conference Nghiên cứu, phát triển và
triển khai các ứng dụng mã nguồn mở
phcuj vụ ngành giáo dục
Trang 11Phát triển nội dung thông tin số về
GD&ĐT và e-Learning: Xây dựng
các hệ thống eLearning, tuyển chọn
và phát triển cơ sở dữ liệu tin học, cơ
sở dữ liệu bài giảng điện tử, giáo án
điện tử; thư viện sách, giáo trình điện
tử… xây dựng các dịch vụ GD&ĐT
ứng dụng trên mạng Internet.
Tổng cộng 78 150 194 268 270 960
Nguồn: Phòng SNVX- Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính
Dự án 4: “Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục” Yêu cầu về tài chính:
Tổng kinh phí thực hiện dự án dự toán là 700 tỷ đồng
Mô hình tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động:
- Ban chủ nhiệm chương trình cùng các cơ quan chức năng ở Bộ phối hợptrong các khâu lập kế hoạch, phân bổ kinh phí, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thusản phẩm
- Cơ quan thực hiện dự án: Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chịutrách nhiệm trước Ban chủ nhiệm chương trình điều phối các hoạt động theo kếhoạch Phối hợp với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quanhữu quan tổ chức thực hiện các hoạt động, kiểm tra, đánh giá báo cáo ban chủnhiệm chương trình
Bảng số 13: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 4 chia từng năm
Đơn vị: Triệu đồng Nội dung hoạt động Tổng cộng Phân bổ theo năm
Chi bồi dưỡng GV,
CBQLGD các cấp học, bậc
học, bồi dưỡng GV sư phạm,
hỗ trợ giải quyết chế độ cho
GV, CBQLGD trong quá
trình rà soát, sắp xếp lại
700.000 100.000 100.000 200.000 150.000 150.000
Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính
Dự án 5: “Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng có
nhiều khó khăn”
Yêu cầu tài chính
Trang 12Tổng kinh phí dự toán để thực hiện dự án là: 3.000 tỷ đồng.
Mô hình tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động:
Thành lập Ban điều hành dự án ở 2 cấp Trung ương và tỉnh
Ban điều hành dự án Trung ương bao gồm các cán bộ chủ chốt của VụGiáo dục dân tộc (Cơ quan chủ trì dự án), Vụ Kế hoạch- Tài chính, Vụ Tổ chứccán bộ, Viện nghiên cứu thiết kế trường học và một số Vụ bậc học Ban điềuhành dự án Trung ương sẽ trực tiếp quản lý việc thực hiện dự án ở các trườngtiểu học nói chung
Dự án 6: “Dự án Tăng cường CSVC các trường học”
Yêu cầu về tài chính:
- Tổng kinh phí dự kiến 6.600 tỷ đồng
- Phân bổ cụ thể như sau:
Đầu tư xây dựng cơ bản: 4.877 tỷ đồng
+ Nâng cấp và xây dựng mới phòng học để đáp ứng các yêu cầu đạt mứcchất lượng trường tối thiểu đối với trường tiểu học:
Trang 13Cộng 500000 965000 120000 88.000 50.000 1.723.000
Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính
Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động:
Mô hình tổ chức, quản lý
Dự án chịu sự điều hành của Ban chủ nhiệm CTMTQG GD&ĐT Trungương Các Sở GD&ĐT phối hợp với các cơ quan chức năng của điạ phương chủtrì xây dựng kế hoạch, phân bổ kinh phí dự án cho các đối tượng đầu tư theomục tiêu và nội dung đã được xác định trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương phê duyệt
Các Đại học vùng, các Trường Đại học, Cao đẳng và TCCN chủ đầu tư,
có nhiệm vụ lập dự án đầu tư theo quy định hiện hành, trình Ban chủ nhiệm Dự
án phê duyệt Quy trình thực hiện các tiểu Dự án theo các quy định hiện hành vềđầu tư xây dựng và quy chế đấu thầu của Chính phủ
Cơ chế hoạt động
Cơ chế chung vẫn thực hiện theo quy định lại Quyết định số TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số01/2003/TTLT?BKH-BTC ngày 06/01/2003 của Bộ KH&ĐT và Bộ Tài chính
Trang 1442/2002/QĐ-Bảng số 15: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 6 theo từng năm
Đơn vị: Triệu đồng
TT Nội dung đầu tư 2006 2007 2008 2009 2010 Cộng
1 Đầu tư xâydựng cơ
Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính
Dự án 7: “Dự án Tăng cường năng lực dạy nghề”
Yêu cầu tài chính
Nguồn vốn đầu tư cho dự án là vốn sự nghiệp, tổng mức vốn dự kiến là5.500 tỷ đồng, trong đó NSTW: 4.500 tỷ đồng (chiếm 81,8%), NSĐP: 880 tỷđồng (chiếm 16%), Nguồn khác: 120 tỷ đồng (chiếm 2,2%)
Bảng số 16: Kế hoạch vốn của dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề
Đơn vị: Tỷ đồng ST
1
Tăng cường CSVC, trang thiết bị dạy
nghề cho các trường cao đẳng nghề,
trường trung cấp nghề và trung tâm dạy
nghề
3.650
66,4% 3190 360 100
2
Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý dạy nghề, kiểm định viên dạy
nghề, đánh giá viên dạy nghề
230
4,2% 190 30 10
3
Phát triển chương trình dạy nghề, tiêu
chuẩn kỹ năng, ngân hàng đề thi và xây
dựng hệ thống tiêu chuẩn kiểm định chất
lượng dạy nghề
300
5,4% 260 30 10
Trang 15Hỗ trợ dạy nghề trình độ sơ cấp cho một
số đối tượng là lao động nông thôn, thanh
niên dân tộc thiểu số và người tàn tật; thực
hiện thí điểm dạy nghề theo cơ chế đặt
Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính
Bảng số 17: Kế hoạch sử dụng vốn của dự án 7 chia theo năm thực hiện
Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính
Phối hợp tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát Dự án