1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo

30 527 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng cường hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Trường học Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục, Chính sách công, Phát triển nguồn nhân lực
Thể loại Báo cáo, Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 102,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thành việc đổi mới chương trình và thay sách giáo khoa mới đại trà ở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên theo yêu cầu của Nghị quyết40/2000/NQ-QH10 của Quốc hội; hoàn thiện

Trang 1

Giải pháp tăng cường hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo

3.1 Kế hoạch chi NSNN cho CTMTQG về GD&ĐT giai đoạn 2006 2010

-3.1.1 Sự cần thiết phải thực hiện CCMTQG GD&ĐT giai đoạn 2006

- 2010

Sự nghiệp CNH, HĐH đặt ra mục tiêu là đến năm 2020 đất nước ta về cơbản sẽ trở thành một nước công nghiệp Nhân tố quyết định thắng lợi của CNH,HĐH là nguồn lực con người được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ

sở mặt bằng dân trí được nâng cao Vì vậy muốn đảm bảo tăng trưởng kinh tế,giải quyết các vấn đề xã hội, củng cố An ninh quốc phòng trước hết phải chăm

lo phát triển nguồn lực con người, chuẩn bị lớp người lao động có những phẩmchất và năng lực phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước

Trên cơ sở những kết quả đã đạt được trong giai đoạn 2001 - 2005 Bướcvào giai đoạn mới 2006- 2010, Bộ GD&ĐT đề nghị được tiếp tục thực hiệnCTMTQG GD&ĐT nhằm thực hiện các mục tiêu của Chiến lược phát triển giáodục giai đoạn II (2006-2010), đồng thời tiếp tục thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10 và Nghị quyết số 41/2000/QH10 của Quốc hội về đổi mới giáo dục phổthông và PCGD THCS của các tỉnh còn lại Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cầnthiết để triển khai đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục mầmnon, giáo dục Đại học, giáo dục nghề nghiệp…thực hiên yêu cầu của Nghịquyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội

Việc thực hiện CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2006- 2010 còn tạo điềukiện hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD&ĐT đã được Ban

Bí thư và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, như: Chỉ thị số 40/CT-TW ngày15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTgngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, nâng cao chất lượngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Hỗ trợ xây dựng 14 trường Đại

Trang 2

học trọng điểm quốc gia theo sự chỉ đạo tại công văn số 1269/CP-KG ngày06/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ; Hỗ trợ kinh phí để thực hiện Đề án ký túc

xá sinh viên theo Quyết định số 155/2005/QĐ-TTg ngày 23/6/2005 của Thủtướng Chính phủ; Hỗ trợ nâng cấp 7 trung tâm giáo dục quốc phòng hiện có vàthành lập mới 9 trung tâm giáo dục quốc phòng theo Quyết định số104/005/QĐ-TTg ngày 13/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Thực hiện chươngtrình phát triển nguồn nhân lực về CNTT tới năm 2010 theo Quyết định số 331/QĐ-TTg ngày 06/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ…

3.1.2 Mục tiêu của chương trình:

Mục tiêu tổng quát

Hỗ trợ ngành giáo dục và các địa phương hoàn thành những nhiệm vụ đề

ra trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, góp phần tạo điều kiện đểgiáo dục tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, thiết thựcphục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của từng địa phương và của cảnước

Mục tiêu cụ thể

Hỗ trợ 32 tỉnh khó khăn trong việc thực hiện PCGD tiểu học đúng độ tuổi

và phổ cập THCS, hoàn thành đạt chuẩn PCGD tiểu học đúng độ tuổi và phổcập THCS ở 64 tỉnh, thành phố đến năm 2010

Hoàn thành việc đổi mới chương trình và thay sách giáo khoa mới đại trà

ở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên theo yêu cầu của Nghị quyết40/2000/NQ-QH10 của Quốc hội; hoàn thiện bộ chương trình và tài liệu hướngdẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non; xây dựng 100 chương trìnhkhung ở trung cấp chuyên nghiệp và 250 chương trình khung Đại học Cao đẳng;xây dựng 1000 giáo trình điện tử Đại học, Cao đẳng; soạn thảo và xuất bản sáchgiáo khoa, sách giáo viên cho một số tiếng dân tộc thiểu số; hoàn thiện chuẩnkiến thức, kỹ năng ở 3 cấp học làm căn cứ cho việc thực hiện đánh giá chấtlượng

Trang 3

Thực hiện đào tạo nhân lực CNTT, ưu tiên đào tạo nhân lực phục vụ pháttriển công nghiệp phần mềm, đẩy mạnh giảng dạy, ứng dụng CNTT ở tất cả cáccấp học, bậc học, ngành học Đầu tư cho một số khoa CNTT thuộc các trườngđầu ngành để đạt chất lượng đào tạo tiên tiến trong khu vực Tăng cường phòngmáy tính, nối mạng Internet, tuyển chọn phần mềm giáo dục phục vụ ứng dụngCNTT vào dạy học các môn học trong các cơ sở GD&ĐT.

Bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đến

2010 có 80% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học, THCS, THPT đạtchuẩn trình độ đào tạo, trong đó 40% giáo viên tiểu học có trình độ Cao đẳngtrở lên, 50% giáo viên THCS có trình độ Đại học và 10 % giáo viên THPT cótrình độ thạc sỹ Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên cho tất cả các trường(Khoa) sư phạm, trường cán bộ quản lý giáo dục để nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, đến năm 2010 đạt tỷ lệ 40% giảng viên có trình độ thạc sỹ, 25%

có trình độ tiến sỹ

Tập trung hoàn thiện CSVC cho 46 trường PTDT nội trú tỉnh theo hướngchuẩn hóa (có đủ nhà học, phòng bộ môn, ký túc xá, nhà đa năng, nhà ăn, phònghướng nghiệp…) Hỗ trợ xây dựng nhà ở, nhà bếp và các trang thiết bị thiết yếucho việc tổ chức đời sống nội trú cho gần 900 trường PTDT bán trú, nhằm tạothêm các điều kiện để phổ cập vững chắc Tiểu học và THCS Cung cấp trangthiết bị, tài liệu, phương tiện nghe nhìn, đồ dùng dạy học cho các trường PTDTnội trú nhằm thực hiện đổi mới nội dung chương trình giáo dục, thực hiện giáodục hướng nghiệp dạy nghề và giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc

Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới 14.000 phòng học để thực hiện mứcchất lượng tối thiểu ở tiểu học, tạo điều kiện mở rộng số trường tiểu học vàTHCS học 2 buổi/ngày, thu hút tối đa trẻ 5 tuổi tới trường mầm non, mẫu giáotrước khi vào lớp 1; Tăng cường CSVC phục vụ yêu cầu nâng cao chất lượngcho tất cả các cấp học, trước hết là xây dựng thư viện, phòng thí nghiệm, phòng

bộ môn và mua sắm thiết bị dạy học; Hỗ trợ xây dựng phòng làm việc cho giảng

Trang 4

viên các trường Đại học, Cao đẳng, đảm bảo đến 2010 có đủ chỗ làm việc chogiáo sư và phó giáo sư tại trường.

Tăng cường có sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các trường Caođẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề; phát triển đội ngũgiáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, kiểm định viên dạy nghề, đánh giá viêndạy nghề; phát triển chương trình dạy nghề, xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề,ngân hàng đề thi, hệ thống tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề; hỗ trợdạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên cho đối tượng là lao độngnông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số và người tàn tật; thực hiện thí điểm dạynghề theo cơ chế đặt hàng

Thời gian thực hiện

Bắt đầu năm 2006, kết thúc năm 2010

Phạm vi thực hiện

Bộ GD&ĐT xây dựng CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2006- 2010 và đềxuất tiếp tục thực hiện 7 dự án như giai đoạn I, trong đó có 5 dự án (dự án 1, dự

án 2, dự án 3, dự án 4, dự án 6) có điểu chỉnh một số nội dung, còn 2 dự án (dự

án 5, dự án 7) không thay đổi Mỗi dự án có đối tượng tác động, qui mô thựchiện và phạm vi triển khai khác nhau, nhưng toàn bộ Chương trình được triểnkhai trên phạm vi toàn quốc, tác động trực tiếp tới toàn bộ hệ thống giáo dụcquốc dân

CTMTQG GD&ĐT giai đoạn 2006 – 2010 đã được triển khai 2 năm, kếhoạch kinh phí năm 2008 cũng đã được phân bổ và giao cho các tỉnh/thành phố

và các Bộ, cơ quan trung ương để thực hiện Căn cứ theo quyết định số07/2008/QĐ-TTg ngày 10/01/2008 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt CTMTQGGD&ĐT đến năm 2001, tổng nguồn kinh phí thực hiện các dự án là 20.270 tỷđồng, bao gồm:

- Ngân sách nhà nước: 16.420 tỷ đồng

- nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): 2.080 tỷ đồng,

- Ngân sách địa phương và huy động cộng đồng là: 1.770 tỷ đồng

Trang 5

Bảng số 09: Tổng hợp dự toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT 2006- 2010

Đơn vị: Tỷ đồng

TT Tên dự án CTMTQG GD&ĐT

Tổng dư toán 2006- 2010

Đổi mới chương trình GD,

sách giáo khoa và tài liệu

giảng dạy

2830 1120 564 580 280 286

3 Đào tạo cán bộ tin học, đưa

tin học vào nhà trường 960 78 150 194 268 270

4 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viênvà cán bộ quản lý giáo dục 700 100 100 200 150 150

5

Hỗ trợ GD miền núi, vùng

dân tộc ít người và vùng có

nhiều khó khăn 3000 330 500 700 770 700

6 Tăng cường CSVC các trườnghọc 6600 691 1196 1700 1700 1313

7 Tăng cường năng lực đào tạo

Tổng hợp 20270 3119 3550 4724 4598 4279

Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính

Biểu đồ 06: Dự toán kinh phí từng năm của giai đoạn II (2006 – 2010)

Trang 6

Biểu số 07: Cơ cấu dự toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT giai đoạn II

3.2 Giải pháp thực hiện cho từng dự án thuộc CTMTQG GD&ĐT giai đoạn II (2006- 2010)

Dự án 1: “Duy trì kết quả PCGD tiểu học, thực hiện PCGD THCS và hỗ trợ

PCGD trung học”

Yêu cầu về tài chính:

Trang 7

- Tổng kinh phí dự tính: 680 tỷ đồng.

- Phân bổ kinh phí cụ thể như sau:

Bảng số 10: Phân bổ kinh phí thực hiện dự án 1 trong giai đoạn II

Nguồn: Phòng SNVX- Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính

Mô hình tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động:

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đều thành lập Ban chỉ đạo cáccấp như giai đoạn 2001 – 2005, bao gồm: Ban chỉ đạo các tỉnh, thành phố; Banchỉ đạo cấp quận, huyện, thị xã; Ban chỉ đạo cấp xã, phường

Kinh phí của dự án được Bộ Tài chính cấp hằng năm bằng phương thức

bổ sung có mục tiêu Các địa phương quyết định việc phân bổ, giao dự toán chocác đơn vị thực hiện trên địa bàn Cơ chế chung vẫn thực hiện theo quy định tạiQuyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2992 của Thủ tướng Chính phủ vàThông tư liên tịch số 01/2001/TTLT/BKH-BTC ngày 06/01/2003 của BộKH&ĐT và Bộ Tài chính

Dự án 2 : “Đổi mới chương trình giáo dục, nội dung sách giáo khoa và tài

liệu giảng dạy”

Yêu cầu tài chính:

Toàn bộ kinh phí của dự án trong giai đoạn 2006-2010 là: 2.830 tỷ đồng(Trong đó vốn NSNN là 2.530 tỷ đồng, vốn huy động cộng đồng là 300 tỷđồng)

Trang 8

Bảng số 11: Phân bổ kinh phí dự án 2 trong giai đoạn II

Chi tại các trường,

Nguồn: Phòng SNVX- Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính

Mô hình tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động

- Mô hình tổ chức, quản lý:

Dự án chịu sự điều hành chung của Ban chủ nhiệm CTMTQG GD&ĐTTrung ương Bộ thành lập Ban chủ nhiệm dự án và tổ thư ký dự án, đồng thờiquy định rõ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chủ nhiệm dự án trong quátrình điều hành hoạt động, quản lý kinh phí của dự án

- Cơ chế hoạt động:

Cơ chế chung vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định số

42/2002/QĐ-Tg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT/BKH-BTC ngày 06/01/2003 của Bộ KH&ĐT và Bộ Tài chính Bộ Tàichính tiếp tục giao dự toán riêng đối với từng dự án cho từng tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương như giai đoạn 2001-2005

Kế hoạch thực hiện các hoạt động chủ yếu của dự án

Chi cho hoạt động tại Trung ương: 188.000 triệu đồng

Chi tại các trường ĐH, CĐ, TCCN và các cơ quan nghiên cứu của BộGD& ĐT cho các cấp học giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông Giáo dụcchuyên nghiệp, giáo dục ĐH, giáo dục dân tộc, giáo dục chuyên biệt và công tácthanh tra kiểm tra Bao gồm các nội dung chi như biên soạn chương trình, tậphuấn giáo viên, tổ chức đánh giá việc triển khai thực hiện

Chi tại các tỉnh, thành phố trực thuộc TW: 2.642.000 triệu đồng

Trang 9

Nội dung chi chủ yếu tại địa phương: Chi mua sách giáo khoa cho họcsinh có hoàn cảnh khó khăn, mua sách hướng dẫn giáo viên; Mua sắm trangthiết bị đồ dung dạy học theo chương trình và sách giáo khoa mới; Chi bồidưỡng nghiệp vụ cho giáo viên.

Dự án 3: “Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường”

Yêu cầu về tài chính

Tổng dự toán cho dự án Tin học 2006- 2010 là 960 tỷ đồng

Mô hình tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động của dự án

Thành lập Ban điều hành dự án do Cục trưởng cục CNTT làm Trưởngban Cục CNTT quản lý, điều hành dự án trong sự phối hợp với Vụ Kế hoạch -Tài chính Ban điều hành cùng với các đơn vị lập các tiểu dự án hướng dẫn các

Sở GD&ĐT các tỉnh, thành phố, các trường học xây dựng các nhiệm vụ, giaokinh phí triển khai nhiệm vụ, kiểm tra thực hiện các tiểu dự án Các đơn vị phảibáo cáo cụ thể tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ, để Ban điều hành tổng hợp,đánh giá hiệu quả khi tiếp tục cấp kinh phí hoặc có điều chỉnh thích hợp chophù hợp điều kiện thực tế về công nghệ, nội dung và hiệu quả

Nguyên tắc của việc phát triển phần mềm và nội dung số là sản phẩmphải rõ ràng cụ thể, dùng được, cố gắng chia sẻ dùng chung trên mạng giáo dục

và tính hiệu quả sử dụng sẽ được đánh giá ngay cả sau khi nghiệm thu vài năm

Cơ chế phân bổ kinh phí: Cần nắm tình hình đầu tư về CNTT của các dự

án ODA ở mọi cấp học để tránh đầu tư trùng lắp, đầu tư quá nhiều vào một chỗ

Bảng số 12: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 3 theo từng năm

Đơn vị: Tỷ đồng

a Tăng cường năng lực đào tạo cho cáckhoa CNTT, điện tử, viễn thông 30 30 30 40 40 170

b

Tăng cường năng lực đào tạo CNTT

cho các chuyên ngành đào tạo khác ở

một số trường Đại học, Cao đẳng

c Đào tạo nhân lực CNTT, điên tử viễnthông bậc TCCN 3 3 3 20 20 49

Trang 10

d Hỗ trợ đào tạo CNTT theo phươngthức không chính quy 1 1 1 1 1 5

e Đào tạo từ xa qua mạng về CNTT ápdụng cho các trường ĐH, CĐ. 2 2 2 0 0 6

f

Đào tạo về quản lý CNTT cho cán bộ

quản lý CNTT trong các cơ sở giáo

b Đưa tin học vào nhà trường phổ

c Ứng dụng CNTT vào trường mầmnon (Trung ương) 1 1 1 0 0 3

d

Triển khai CNTT ở địa phương (bậc

phổ thông và mầm non), (bao gồm cả

kết nối Internet băng thông rộng, ưu

Xây dựng một số hệ thống thông tin

và cơ sở dữ liệu quốc gia vè GD&ĐT

Triển khai các ứng dụng dạy học,

họp, hội nghị và hội thảo qua mạng

sử dụng các công nghệ video

conference, web conference và audio

conference Nghiên cứu, phát triển và

triển khai các ứng dụng mã nguồn mở

phcuj vụ ngành giáo dục

Trang 11

Phát triển nội dung thông tin số về

GD&ĐT và e-Learning: Xây dựng

các hệ thống eLearning, tuyển chọn

và phát triển cơ sở dữ liệu tin học, cơ

sở dữ liệu bài giảng điện tử, giáo án

điện tử; thư viện sách, giáo trình điện

tử… xây dựng các dịch vụ GD&ĐT

ứng dụng trên mạng Internet.

Tổng cộng 78 150 194 268 270 960

Nguồn: Phòng SNVX- Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính

Dự án 4: “Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục” Yêu cầu về tài chính:

Tổng kinh phí thực hiện dự án dự toán là 700 tỷ đồng

Mô hình tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động:

- Ban chủ nhiệm chương trình cùng các cơ quan chức năng ở Bộ phối hợptrong các khâu lập kế hoạch, phân bổ kinh phí, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thusản phẩm

- Cơ quan thực hiện dự án: Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chịutrách nhiệm trước Ban chủ nhiệm chương trình điều phối các hoạt động theo kếhoạch Phối hợp với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quanhữu quan tổ chức thực hiện các hoạt động, kiểm tra, đánh giá báo cáo ban chủnhiệm chương trình

Bảng số 13: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 4 chia từng năm

Đơn vị: Triệu đồng Nội dung hoạt động Tổng cộng Phân bổ theo năm

Chi bồi dưỡng GV,

CBQLGD các cấp học, bậc

học, bồi dưỡng GV sư phạm,

hỗ trợ giải quyết chế độ cho

GV, CBQLGD trong quá

trình rà soát, sắp xếp lại

700.000 100.000 100.000 200.000 150.000 150.000

Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính

Dự án 5: “Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng có

nhiều khó khăn”

Yêu cầu tài chính

Trang 12

Tổng kinh phí dự toán để thực hiện dự án là: 3.000 tỷ đồng.

Mô hình tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động:

Thành lập Ban điều hành dự án ở 2 cấp Trung ương và tỉnh

Ban điều hành dự án Trung ương bao gồm các cán bộ chủ chốt của VụGiáo dục dân tộc (Cơ quan chủ trì dự án), Vụ Kế hoạch- Tài chính, Vụ Tổ chứccán bộ, Viện nghiên cứu thiết kế trường học và một số Vụ bậc học Ban điềuhành dự án Trung ương sẽ trực tiếp quản lý việc thực hiện dự án ở các trườngtiểu học nói chung

Dự án 6: “Dự án Tăng cường CSVC các trường học”

Yêu cầu về tài chính:

- Tổng kinh phí dự kiến 6.600 tỷ đồng

- Phân bổ cụ thể như sau:

Đầu tư xây dựng cơ bản: 4.877 tỷ đồng

+ Nâng cấp và xây dựng mới phòng học để đáp ứng các yêu cầu đạt mứcchất lượng trường tối thiểu đối với trường tiểu học:

Trang 13

Cộng 500000 965000 120000 88.000 50.000 1.723.000

Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính

Mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động:

Mô hình tổ chức, quản lý

Dự án chịu sự điều hành của Ban chủ nhiệm CTMTQG GD&ĐT Trungương Các Sở GD&ĐT phối hợp với các cơ quan chức năng của điạ phương chủtrì xây dựng kế hoạch, phân bổ kinh phí dự án cho các đối tượng đầu tư theomục tiêu và nội dung đã được xác định trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương phê duyệt

Các Đại học vùng, các Trường Đại học, Cao đẳng và TCCN chủ đầu tư,

có nhiệm vụ lập dự án đầu tư theo quy định hiện hành, trình Ban chủ nhiệm Dự

án phê duyệt Quy trình thực hiện các tiểu Dự án theo các quy định hiện hành vềđầu tư xây dựng và quy chế đấu thầu của Chính phủ

Cơ chế hoạt động

Cơ chế chung vẫn thực hiện theo quy định lại Quyết định số TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số01/2003/TTLT?BKH-BTC ngày 06/01/2003 của Bộ KH&ĐT và Bộ Tài chính

Trang 14

42/2002/QĐ-Bảng số 15: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 6 theo từng năm

Đơn vị: Triệu đồng

TT Nội dung đầu tư 2006 2007 2008 2009 2010 Cộng

1 Đầu tư xâydựng cơ

Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính

Dự án 7: “Dự án Tăng cường năng lực dạy nghề”

Yêu cầu tài chính

Nguồn vốn đầu tư cho dự án là vốn sự nghiệp, tổng mức vốn dự kiến là5.500 tỷ đồng, trong đó NSTW: 4.500 tỷ đồng (chiếm 81,8%), NSĐP: 880 tỷđồng (chiếm 16%), Nguồn khác: 120 tỷ đồng (chiếm 2,2%)

Bảng số 16: Kế hoạch vốn của dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề

Đơn vị: Tỷ đồng ST

1

Tăng cường CSVC, trang thiết bị dạy

nghề cho các trường cao đẳng nghề,

trường trung cấp nghề và trung tâm dạy

nghề

3.650

66,4% 3190 360 100

2

Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ

quản lý dạy nghề, kiểm định viên dạy

nghề, đánh giá viên dạy nghề

230

4,2% 190 30 10

3

Phát triển chương trình dạy nghề, tiêu

chuẩn kỹ năng, ngân hàng đề thi và xây

dựng hệ thống tiêu chuẩn kiểm định chất

lượng dạy nghề

300

5,4% 260 30 10

Trang 15

Hỗ trợ dạy nghề trình độ sơ cấp cho một

số đối tượng là lao động nông thôn, thanh

niên dân tộc thiểu số và người tàn tật; thực

hiện thí điểm dạy nghề theo cơ chế đặt

Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính

Bảng số 17: Kế hoạch sử dụng vốn của dự án 7 chia theo năm thực hiện

Nguồn: Phòng SNVX - Vụ Tài chính HCSN- Bộ Tài chính

Phối hợp tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát Dự án

Ngày đăng: 23/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 09:   Tổng hợp dự toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT 2006- 2010 - Giải pháp tăng cường hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Bảng s ố 09: Tổng hợp dự toán kinh phí CTMTQG GD&ĐT 2006- 2010 (Trang 5)
Bảng số 11:   Phân bổ kinh phí dự án 2 trong giai đoạn II - Giải pháp tăng cường hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Bảng s ố 11: Phân bổ kinh phí dự án 2 trong giai đoạn II (Trang 8)
Bảng số 12:  Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 3 theo từng năm - Giải pháp tăng cường hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Bảng s ố 12: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 3 theo từng năm (Trang 9)
Bảng số 13: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 4 chia từng năm - Giải pháp tăng cường hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Bảng s ố 13: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 4 chia từng năm (Trang 11)
Bảng số 14:   Kinh phí phân bổ mua sắm trang thiết bị - Giải pháp tăng cường hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Bảng s ố 14: Kinh phí phân bổ mua sắm trang thiết bị (Trang 13)
Bảng số 16:    Kế hoạch vốn của dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề - Giải pháp tăng cường hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Bảng s ố 16: Kế hoạch vốn của dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề (Trang 14)
Bảng số 15: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 6 theo từng năm - Giải pháp tăng cường hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Bảng s ố 15: Kế hoạch thực hiện các hoạt động của dự án 6 theo từng năm (Trang 14)
Bảng số 17: Kế hoạch sử dụng vốn của dự án 7 chia theo năm thực hiện - Giải pháp tăng cường hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho Chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục Đào tạo
Bảng s ố 17: Kế hoạch sử dụng vốn của dự án 7 chia theo năm thực hiện (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w