1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

34 847 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Xuất Khẩu Hàng May Mặc Của Công Ty Cổ Phần May 10 Sang Thị Trường Nhật Bản
Tác giả Phan Thị Cảnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 116,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Từ năm 1975-1985: chuyển hướng sang may gia công xuất khẩu Sau năm 1975, xí nghiệp May 10 chuyển sang bước ngoặt mới trong nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình: chuyên sản xuất gia c

Trang 1

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN MAY 10 SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN I.Khái quát chung về Công ty Cổ phần May 10

Tên công ty: Công ty Cổ phần May 10

Tên viết tắt: Garco 10

Tên giao dịch quốc tế: Garment 10 Joint Stock Company (Garco 10 JSC)Trụ sở chính: Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội

Tại chiến khu Việt Bắc, xưởng may AK1, BK1, CK1 được sáp nhập thànhxưởng may Hoàng Văn Thụ, sau đó đổi tên thành xưởng may 1 mang bí sốX1 Đến năm 1952, X1 được đổi tên thành xưởng May 10 (X10), mà hiện nay

là công ty Cổ phần May 10

1.2 Quá trình phát triển của công ty

* Từ năm 1952-1960: lớn lên và trưởng thành trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa

Giặc Pháp điên cuồng ném bom, bắn phá xí nghiệp, kho tàng của ta nêncác xưởng may phải lùi vào rừng sâu Xưởng May 10 di chuyển về khu rừngBộc Nhiêu (Định Hoá – Thái Nguyên) Tại đây, May 10 đã đi vào hoạt động

ổn định, sản xuất vượt gian khổ để phục vụ kháng chiến

Phan Thị Cảnh - Lớp TMQT 46

Trang 2

Năm 1954, May 10 được chuyển về Hà Nội Cùng sáp nhập với xưởng

May X40 từ Thanh Hoá chuyển ra và thợ may quân nhu liên khu V, lấy têngọi là xưởng May 10 Nhiệm vụ của xưởng May 10 vẫn là may quân trang,quân phục

Năm 1956, xưởng May 10 trở thành đơn vị sản xuất quân trang lớn nhấtcủa Cục quân nhu - Tổng cục hậu cần và chính thức đi vào hoạt động trongđiều kiện hoàn cảnh mới: đất nước bị chia cắt thành hai miền Nam - Bắc

* Từ năm 1961-1964: giai đoạn chuyển từ bao cấp sang hạch toán kinh tế

Tháng 2/1961 xưởng May 10 đổi tên thành xí nghiệp May 10 và chuyển từbao cấp sang làm quen với hạch toán kinh tế Nhưng nhiệm vụ chủ yếu vẫn làsản xuất quân trang, quân phục phục vụ cho bộ đội

* Từ năm 1965-1972: giai đoạn sản xuất trong khói lửa chiến tranh phá hoại của không quân Mỹ

Xí nghiệp May 10 nằm trong khu kinh tế quan trọng nên trở thành mụctiêu đánh phá của không quân Mỹ Mặc dù phải sơ tán hai đợt và bị địch tànphá nặng nề nhưng xí nghiệp vẫn thực hiện tốt công tác phòng tránh địch phá,bảo toàn được máy móc thiết bị

* Từ năm 1973-1975: Giai đoạn khôi phục sản xuất, gấp rút phục vụ các chiến trường để giải phóng miền Nam

Năm 1973, May 10 được giao nhiệm vụ mới: may nhiều quân trang phục

vụ cho quân giải phóng Vì tiền tuyến lớn, cả xí nghiệp làm việc không kểmệt nhọc, không kể ngày đêm

* Từ năm 1975-1985: chuyển hướng sang may gia công xuất khẩu

Sau năm 1975, xí nghiệp May 10 chuyển sang bước ngoặt mới trong

nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình: chuyên sản xuất gia công làm hàngxuất khẩu Thị trường chủ yếu lúc này của xí nghiệp là Liên Xô và các nước

xã hội chủ nghĩa Đông Âu

* Từ năm 1986 đến nay: giai đoạn vươn lên trong điều kiện kinh tế mới

Trang 3

Từ năm 1986 – 1990, hàng năm xí nghiệp May 10 sản xuất cho thị trườngkhu vực Liên Xô và Đông Âu từ 4 – 5 triệu áo sơ mi.

Năm 1990 – 1991 do Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã, lãnh đạo xínghiệp đã chuyển hướng xuất khẩu sang thị trường khu vực hai như: NhậtBản, Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan, CHLB Đức…

Ngày 14/11/1992, Bộ Công nghiệp nhẹ đã quyết định chuyển xí nghiệpMay 10 thành công ty May 10 thuộc tổng công ty Việt Nam, với tên giao dịchquốc tế là Garco 10 (quyết định số 1090/TCDM)

Ngày 22/04/2004, Bộ Công nghiệp đã ra quyết định cho phép công ty May

10 cổ phần hoá Ngày 7/1/2005, Công ty May 10 chính thức ra mắt công ty cổphần với tên giao dịch quốc tế là Garco 10 JSC Công ty May 10 có vốn điều

lệ là 54 tỷ đồng Trong đó, cổ phần Nhà nước giữ 51%, cổ phần bán chongười lao động trong công ty 49%

Đến nay, Công ty đã khẳng định được tên tuổi của mình trong ngành maymặc Việt nam Công ty đã nhận được những chứng nhận, những giải thưởngcao quý, khẳng định chất lượng, thương hiệu của Công ty:

+ Là đơn vị duy nhất trong ngành Dệt – May Việt Nam được nhận giảithưởng chất lượng quốc tế Châu Á – Thái Bình Dương do tổ chức chất lượngChâu Á – Thái Bình Dương (APQO) trao tặng năm 2003

+ Giải thưởng Sao vàng đất Việt 20006 – 2007; Nhãn hiệu cạnh tranh nổitiếng quốc gia 2006; Top 10 thương hiệu mạnh toàn quốc 2006; Top 5 ngànhhàng của thương hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao

+ Công ty đang áp dụng 3 hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốctế: ISO 9001 – 2000, ISO 14000 – 2003 và SA 8000,

2 Chức năng của công ty Cổ phần May 10

Công ty cổ phần May 10 là một công ty cổ phần thuộc Tổng Công ty DệtMay Việt Nam (VINATEX) có chức năng chính là sản xuất và kinh doanhcác sản phẩm may mặc như: Jacket các loại, comple, quần âu… và đặc biệtsản phẩm mũi nhọn của công ty là áo sơ mi nam

Phan Thị Cảnh - Lớp TMQT 46

Trang 4

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được tiến hành theo baphương thức chính là:

+ Nhận gia công toàn bộ theo hợp đồng: công ty sẽ nhận nguyên vật liệu

và phụ liệu từ phía khách hàng theo hợp đồng, sau đó tiến hành gia côngthành thành phẩm hoàn chỉnh rồi giao cho khách hàng

+ Sản xuất hàng xuất khẩu dưới hình thức FOB: công ty sẽ căn cứ vàohợp đồng tiêu thụ đã ký với khách hàng, tiến hành tự sản xuất rồi xuất sảnphẩm cho khách hàng theo hợp đồng đã ký

+ Sản xuất hàng nội địa: công ty thực hiện toàn bộ quá trình sản xuấtkinh doanh, từ khâu đầu vào, đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nhằm phục vụnhu cầu tiêu dùng trong nước

3 Tổ chức bộ máy của Công ty (2, Trang 8 – 20)

3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Mô hình quản lý của May 10 được tổ chức theo kiểu trực tuyến, chức năngvới 2 cấp quản lý là cấp công ty và cấp xí nghiệp, các bộ phận chức năngkhông trực tiếp ra quyết định xuống các bộ phận trực thuộc mà chủ yếu cóchức năng tham mưu cho Ban giám đốc (xem sơ đồ trang bên)

*Chức năng của các bộ phận quản lý

Ban giám đốc: có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong công ty Đứng

đầu là tổng giám đốc, giúp việc cho tổng giám đốc có phó tổng giám đốc và

ba giám đốc điều hành

Tổng Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất, có nhiệm vụ quản lý chung

mọi hoạt động của các phòng ban chức năng, chịu trách nhiệm trước Nhànước và Tổng công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phó tổng giám đốc và giám đốc điều hành: thay mặt tổng giám đốc giải

quyết các công việc khi tổng giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm trước tổnggiám đốc và pháp luật về các quyết định của mình Có ba giám đốc điều hànhphụ trách các khối phòng ban khác nhau

Trang 5

Tổng giám đốc

ĐDLĐ về ATSK

Phó tổng GĐ

GĐ điều hành 1

ĐDLĐ về

MT

ĐDLĐ về CL

GĐ điều hành 2

GĐ điều hành 3

Tổ là ACác tổ

máy

Các tổ máy

Tổ cắt B

Tổ là B

(Nguồn: Ban tổ chức hành chính của công ty May 10)

Phan Thị Cảnh - Lớp TMQT 46

Trang 6

*Các phòng ban chức năng: là trung tâm điều khiển tất cả mọi hoạt động

của công ty, phục vụ sản xuất chính, tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốcnhững thông tin cần thiết cũng như sự phản hồi kịp thời để giúp xử lý công việc

có hiệu quả hơn Chức năng của từng bộ phận như sau:

Phòng kế hoạch: là bộ phận tham mưu cho Ban giám đốc, quản lý công tác

kế hoạch và xuất nhập khẩu, công tác cung ứng vật tư cho sản xuất, xây dựng,đôn đốc thực hiện kế hoạch sản xuất của các đơn vị

Phòng kinh doanh: tham mưu cho Ban giám đốc tổ chức hoạt động kinh

doanh tại thị trường trong và ngoài nước, nghiên cứu sản phẩm chào hàng, tổchức thông tin quảng cáo giới thiệu sản phẩm, đàm phán ký kết hợp đồng

Phòng kỹ thuật: có chức năng quản lý công tác kỹ thuật công nghệ, cơ điện,

tổ chức sản xuất nghiên cứu các ứng dụng phục vụ cho sản xuất

Phòng tài chính kế toán: có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban giám

đốc về công tác kế toàn tài chính, nhằm sử dụng tiền, vốn đúng mục đích, hợp

lý, có hiệu quả phục vụ sản xuất kinh doanh

Ban đầu tư phát triển: tham mưu cho Ban giám đốc về quy hoạch đầu tư

phát triển công ty Lập các dự án đầu tư, tổ chức thiết kế, thi công và giám sátcác công trình xây dựng cơ bản

Văn phòng công ty: là đơn vị tổng hợp, vừa có chức năng giải quyết về

nghiệp vụ quản lý sản xuất kinh doanh, vừa phục vụ về hành chính xã hội

Phòng chất lượng (QA): tham mưu giúp việc trong công tác quản lý toàn bộ

hệ thống chất lượng của công ty theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 – 2000, duytrì và đảm bảo hệ thống chất lượng hoạt động có hiệu quả

Các Xí nghiệp may thành viên: là các đơn vị sản xuất chính của công ty, tổ

chức sản xuất hoàn chỉnh sản phẩm may từ khâu nhận nguyên phụ liệu, tổ chứccắt, may, là gấp, đóng gói đến nhập thành phẩm vào kho theo quy định

Phòng kho vận: quản lý việc nhập và xuất kho các loại nguyên vật liệu, các

bán thành phẩm và thành phẩm, quản lý quá trình vận chuyển sản phẩm đến cáckênh tiêu thụ

Trang 7

Các phân xưởng phụ trợ: đảm nhiệm các nhiệm vụ sản xuất các chi tiết

nhỏ, góp phần hoàn thiện sản phẩm

Trường công nhân kỹ thuật may - thời trang: trực thuộc Ban giám đốc, có

chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân kỹ thuật phục vụ cho quyhoạch cán bộ, sản xuất kinh doanh, công tác xuất khẩu lao động, đưa nhân viên,học sinh đi tu nghiệp, học tập ở nước ngoài

3.2 Cơ cấu các bộ phận sản xuất của công ty

Công ty có 13 xí nghiệp thành viên (trong đó có 6 xí nghiệp ở Hà Nội, 7 xínghiệp ở các địa phương khác) và 3 phân xưởng phụ trợ

Xí nghiệp may 1, 2 ,5 (ở Hà Nội) chuyên sản xuất áo sơ mi các loại Xínghiệp Veston 1,2 (Hà Nội) và Veston 3 (Hải Phòng) chuyên sản xuất áoVeston Các xí nghiệp còn lại chủ yếu sản xuất áo sơ mi, Jacket và quần âu

Ba xí nghiệp Veston được tổ chức sản xuất theo dây chuyền hàng ngang,mỗi ca sản xuất ra một bộ sản phẩm hoàn chỉnh Các xí nghiệp còn lại thì được

tổ chức theo kiểu dây chuyền hàng dọc, mỗi dây chuyền sản xuất ra một sảnphẩm hoàn chỉnh Trừ hai xí nghiệp đặt tại Thanh Hoá và Quảng Bình tiến hànhhạch toán độc lập, các xí nghiệp còn lại đều hạch toán phụ thuộc vào Công ty cổphần May 10

Các phân xưởng phụ trợ: là những đơn vị có nhiệm vụ sản xuất các chi tiết

nhỏ, tham gia vào hoàn thiện sản phẩm Gồm có 3 phân xưởng: Phân xưởng baobì; phân xưởng thêu, in, giặt, là; phân xưởng cơ điện

4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

4.1 Lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh của Công ty

Công ty Cổ phần May 10 trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam,chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm hàng may mặc Các sản phẩm chínhcông ty đang sản xuất là: sơ mi nam, nữ các loại; bộ trang phục dành cho tuổiteen nữ; Veston, Jacket các loại; quần các loại (quần âu nam, nữ, quần sooc,quần trẻ em); các loại váy (MM teen, váy cleopatre…); quần áo ngủ, thể thao,quần áo bảo hộ lao động…

Phan Thị Cảnh - Lớp TMQT 46

Trang 8

Trong đó, sơ mi nam là sản phẩm mũi nhọn của Công ty, đem lại nguồndoanh thu lớn cho công ty hàng năm Ngoài ra, công ty còn mở rộng kinh doanhsang các khác như: kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệpthực phẩm và công nghiệp hàng tiêu dùng, kinh doanh văn phòng, bất động sản

và nhà ở cho công nhân đào tạo nghề, xuất nhập khẩu trực tiếp

4.2 Cơ sở vật chất của công ty

Công ty Cổ phần May 10 là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong hiệnđại hóa công nghệ sản xuất cũng như ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về sản xuấthàng may mặc của các nước châu Âu Hiện nay, máy móc thiết bị chuyên dùngcủa công ty chủ yếu được chế tạo bởi các nước có nền công nghiệp phát triểnnhư Nhật Bản, Mỹ, các nước EU

Bảng II.2: Thống kê máy móc thiết bị của công ty May 10 năm 2007

Đơn vị:chiếc

STT Tên máy móc thiết bị Số lượng

1 Máy móc thiết bị may mặc 1.048

2 Nhà xưởng, vật kiến trúc 15

(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính, công ty cổ phần May 10)

Nhìn chung, máy móc trang thiết bị của công ty khá đầy đủ, đáp ứng đượcnhu cầu của các hoạt động sản xuất cũng như quản lý của công ty Tại khu vựcGia Lâm, công ty có 5 xí nghiệp với nhà xưởng khang trang, các dây chuyền cắtmay, giặt hiện đại, hệ thống là hơi, là gấp tự động xếp vào loại hiện đại nhấttrên thế giới tính đến thời điểm hiện nay Năm 2007 vừa qua, công ty đã dành

37 tỷ đồng để đầu tư đổi mới máy móc, trang thiết bị sản xuất, tiêu biểu nhất làviệc trang bị máy ép quần cho xí nghiệp Veston 2, máy vắt sổ hai đầu ở xínghiệp Hưng Hà Bên cạnh đó, công ty cũng chú ý đầu tư mở rộng sản xuất chocác xí nghiệp thành viên như xí nghiệp may Hưng Hà (Thái Bình), Bỉm Sơn(Thanh Hoá)… Hệ thống thiết bị văn phòng cũng được công ty chú ý đầu tư

Trang 9

nhằm giúp cho việc quản lý được thông suốt và nhanh chóng, góp phần tăngnăng suất lao động

4.3 Vốn sản xuất kinh doanh của công ty

Tại thời điểm công ty May 10 chính thức ra mắt công ty cổ phần (ngày7/1/20050), công ty có vốn điều lệ là 54 tỷ đồng Trong đó, cổ phần Nhà nướcgiữ 51%, cổ phần bán cho người lao động trong công ty là 49%

Đến hết ngày 31/12/2007, tổng nguồn vốn của công ty May 10 là 217.771 tỷđồng Tỷ lệ các nguồn vốn của công ty được thể hiện trong bảng sau:

Bảng II.3: Tình hình vốn sản xuất kinh doanh

của công ty May 10 năm 2007

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần May 10 năm 2007)

Nhìn vào bảng trên ta thấy, tình hình nguồn vốn của công ty May 10 là hoàntoàn phù hợp với đặc thù và hoạt động thực tế của các doanh nghiệp kinh doanhhàng may mặc trong nước Các doanh nghiệp này thường có tỷ lệ vốn lưu độngcao và nợ phải trả lớn do nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng để đầu tư vàoviệc mua nguyên phụ liệu và thành phẩm

4.4 Trình độ, tay nghề của lao động trong công ty

Phan Thị Cảnh - Lớp TMQT 46

Trang 10

Cũng như trong các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc khác, lao độngtrong Công ty May 10 chủ yếu là lao động nữ Tỷ lệ lao động nữ luôn chiếmtrên 80% Đây là đặc thù của ngành may, đòi hỏi sự khéo léo, tỉ mỉ của lao độngtrong công việc Tuy nhiên, nó cũng là một bất lợi đối với công ty vì số lượnglao động nữ nghỉ chế độ thai sản hàng năm tương đối lớn, điều này làm ảnhhưởng đến năng suất lao động của công ty.

Trình độ, tay nghề của lao động trong công ty phân theo giới tính và trình độchuyên môn như sau:

Bảng II.4: Tình hình lao động của công ty cổ phần May 10 năm 2007

Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của công ty phần May 10)

Số lượng lao động phổ thông số lượng đông nhất, chiếm 77,71% lực lượnglao động của công ty và chủ yếu tập trung tại các phân xưởng sản xuất Sốlượng lao động trên đại học và cao đẳng chiếm 7,1% Số lượng công nhân bậccao chiếm tỷ lệ 12,65% là một tỷ lệ tương đối lớn Đây là một dấu hiệu đángmừng cho công ty, góp phần vào việc nâng cao năng suất lao động cũng nhưhiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới Công ty cần có sự

kế hoạch tuyển dụng những lao động có trình độ, tay nghề cao cũng như có cácchương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho đội ngũ lao động trongcông ty

4.5 Thị trường của Công ty

Trang 11

Thiết kế mẫu giác sơ đồ

Thị trường trong nước: những năm gần đõy, cụng ty đặc biệt quan tõm đến

thị trường trong nước Do thu nhập bỡnh quõn tăng lờn nhu cầu sử dụng sảnphẩm may mặc cú chất lượng của người dõn tăng lờn Nắm bắt được nhu cầu

đú, cụng ty May 10 đó mở rộng mạng lưới cỏc cửa hàng trưng bày và giới thiệusản phẩm của Cụng ty trờn địa bàn cả nước Đến nay, hệ thống cỏc shop, cửahàng của cụng ty đó cú mặt ở hầu hết cỏc tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, HảiPhũng, Quảng Bỡnh, Thanh Hoỏ,…

Thị trường nước ngoài: là thị trường đem lại doanh thu và lợi nhuận hàng

năm cho cụng ty, được thực hiện thụng qua hỡnh thức gia cụng xuất khẩu và sảnxuất hàng xuất khẩu dưới hỡnh thức FOB Sau khi Liờn Xụ và Đụng Âu tan ró,sản phẩm của cụng ty đó thõm nhập vào những thị trường mới như Hàn Quốc,

EU, Nhật Bản, Mỹ, Canada và cỏc nước Mỹ La tinh với số lượng và doanh thukhụng ngừng tăng lờn Hiện nay, cụng ty là đối tỏc chiến lược của cỏc đối tỏctờn tuổi trờn thế giới như: Target, K- mart, Supereme, New M… (ở thị trường

EU, Mỹ), Itochu Corp ở thị trường Nhật…

4.6 Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm của cụng ty

Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm của cụng ty được tổ chức theo dõychuyền dọc kết hợp với xương cỏ Cỏc bỏn thành phẩm được chế tạo thành cỏcthành phẩm theo cỏc bước cụng việc nối tiếp nhau thành từng khõu, cụm vàđược chuyển dần từ đầu đến cuối dõy chuyền thành sản phẩm hoàn chỉnh Quamỗi khõu sản xuất đều cú sự kiểm tra chặt chẽ, nếu hàng kộm chất lượng thỡ sẽkhụng được tiếp tục chuyển tiếp đến khõu tiếp theo

Sơ đồ II.2: Quy trình công nghệ sản xuất áo sơ mi nam

Phan Thị Cảnh - Lớp TMQT 46

Trang 12

Bao gãi

KiÓm tra chÊt l îng s¶n phÈm

NhËp kho thµnh phÈm

Thực hiện sản xuất theo quy trình công nghệ này giúp đem lại năng suấtcao hơn, đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng, đảm bảo sản xuất được liêntục Tuy nhiên, nếu tổ chức sản xuất không tốt thì sẽ dẫn đến tình trạng ùn tắctrong dây chuyền, làm cho tiến độ sản xuất bị chậm lại

II Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất khẩu của công ty Cổ phần May 10 trong những năm gần đây (2004 – 2007)

1 Doanh thu và lợi nhuận

Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổphần May 10 đạt được rất nhiều thành công Hàng năm, công ty đưa ra thịtrường trung bình từ 4 – 5 triệu áo sơ mi Doanh thu và lợi nhuận của công tykhông ngừng tăng lên Điều này được thể hiện qua bảng số liệu và sơ đồ dướiđây

Bảng II.5: Doanh thu, lợi nhuận của công ty từ năm 2004 – 2007

Đơn vị: Triệu đồng

Công đoạn chính Công đoạn phụ

Trang 13

2004 2005 2006 2007 (1) (2) (3) (4) (2)/(1) (3)/(2) (4)/(3) Tổng Doanh thu

(Nguồn: Phòng kế hoạch - Công ty cổ phần May 10 )

10.000

15.000

20.000

Trang 14

Nhìn vào bảng số liệu và sơ đồ ta thấy, tổng doanh thu của công ty trong 3năm từ 2004 – 2006 đều tăng, riêng năm 2007 doanh thu lại giảm Còn lợinhuận đều tăng trong 4 năm.

Năm 2005 so với năm 2004 doanh thu tăng 11,98% (tương ứng tăng 88.213triệu đồng), lợi nhuận tăng 72,5% (tương ứng tăng 7.821 triệu đồng)

Năm 2006 so với năm 2005 doanh thu tăng 14,2% (tương ứng tăng 78.615triệu đồng), lợi nhuận tăng 14,36% (tương ứng tăng 1.988 triệu đồng)

Năm 2007 so với năm 2006 doanh thu lại giảm 23,81% (tương ứng giảm150.400 triệu đồng) nhưng vẫn đạt 101,31% kế hoạch Còn lợi nhuận vẫn tăng7,28% (tương ứng tăng 670 triệu đồng), đạt 102,48% kế hoạch đề ra

Tổng doanh thu của công ty trong 3 năm 2004 – 2006 tăng lên chủ yếu làdoanh thu thực hiện trên thị trường quốc tế Doanh thu xuất khẩu trong 3 nămnày tăng mạnh Năm 2005 tăng 29,77% so với năm 2004 (tương ứng tăng112.086 triệu đồng), năm 2006 tăng 11,07% so với năm 2005 (tương ứng tăng54.076 triệu đồng) Trong đó doanh thu từ hoạt động xuất khẩu theo phươngthức FOB chiếm khoảng 70%, doanh thu từ phương thức gia công chiếmkhoảng 30% Như vậy, công ty đang đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trênthị trường quốc tế, đặc biệt là thực hiện các hợp đồng FOB có giá trị cao hơn sovới hợp đồng gia công

Tuy nhiên năm 2007 so với năm 2006, doanh thu xuất khẩu lại giảm 23,1%(tương ứng giảm 119.908 triệu đồng), trong đó doanh thu FOB giảm 14,48%(tương ứng giảm 58.654 triệu đồng) chỉ đạt 80,87% kế hoạch đã đề ra, doanhthu từ hợp đồng gia công giảm 44,44% (tương ứng giảm 61.074 triệu đồng).Điều này là hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của công ty là giảm xuất khẩu theohợp đồng gia công, tăng xuất khẩu FOB (hợp đồng gia công có xu hướng giảm

từ năm 2006, giảm 6,64% so với năm 2005, tương ứng giảm 7.749 triệu đồng).Còn doanh thu từ thị trường trong nước chỉ chiếm dưới 15% tổng doanh thu

Trang 15

doanh thu nội địa giảm 24,66% so với năm 2004 (tương ứng giảm 21.195 triệuđồng) Nhưng năm 2006 doanh thu nội địa lại tăng 38,4% so với năm 2005(tương ứng tăng 24.719 triệu đồng) Điều này cho thấy chính công ty đã quantâm hơn đến thị trường trong nước Công ty đã chú ý nghiên cứu nhu cầu của thịtrường trong nước, đầu tư và phát triển thị trường nội địa song song với đẩymạnh hoạt động xuất khẩu.

2 Lao động và hiệu quả sử dụng lao động

Từ một công ty chỉ có chưa tới 1000 lao động thì đến nay số lượng lao độngcủa công ty đã lên tới hơn 7 000 người và chắc chắn sẽ còn tăng trong thời giantới, chủ yếu là công nhân sản xuất Tình hình sử dụng lao động của công ty thểhiện qua bảng số liệu sau:

Bảng II.6: Bảng thống kê lao động và thu nhập của Công ty May 10

Chỉ tiêu ĐVT

Năm 2004

Năm 2005

Năm 2006

các khoản t/đ Tr.đ 87,103 92,442 98,000 102,132 106.13 106 104.2Thu nhập khác Tr.đ 11,504 12,071 7,600 8,324 104.93 62.97 109.5 Thu nhập bquân Tr.đ/ng/th 1.467 1.502 1.549 1.907 102.39 103.1 123.1

( Nguồn: Phòng kế toàn – Tài chính - Công ty cổ phần May 10 )

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy trong 4 năm gần đây, số lượng lao động củaCông ty đều tăng Năm 2005 tăng 15,85% so với năm 2004 (tương ứng tăng 854người) Năm 2006 tăng 7,7% so với năm 2005 (tương ứng tăng 427 người).Năm 2007 chỉ tăng 1% so với năm 2006 (tương ứng tăng 10 người)

Số lượng lao động của Công ty có sự gia tăng như vậy chủ yếu là do sốlượng lao động trực tiếp của Công ty trong 4 năm qua tăng nhanh, tốc độ tăngcao, trung bình tăng 10.2%/năm Mức tăng cao nhất là năm 2005 tăng 17,68%(tương ứng tăng 801 người) Còn số lượng lao động gián tiếp tăng chậm, trung

Phan Thị Cảnh - Lớp TMQT 46

Trang 16

bình chỉ 0,5%/năm Xu hướng trên phản ánh đặc điểm của ngành may mặc, mộtngành chủ yếu sử dụng lao động tay chân, đòi hỏi sự khéo léo của người laođộng Vì vậy, khi quy mô sản xuất của Công ty tăng lên, máy móc trang thiết bịcòn chậm được đổi mới thì nhu cấu về lao động trực tiếp của công ty tăng lên làtất yếu và thực tế là số lượng lao động trực tiếp của Công ty không ngừng tănglên

Cũng dựa vào bảng trên, chúng ta có thể tính toán được rằng cứ 1 lao độnggián tiếp sẽ quản lý trung bình 9 lao động trực tiếp Số lượng lao động trực tiếpvẫn tiếp tục tăng và lao động gián tiếp có xu hướng giảm là một tín hiệu đángmừng của Công ty Công ty cần quan tâm, chú trọng hơn vào công tác đào tạocán bộ quản lý, nhân viên các phòng ban chức năng, đồng thời có các biện phápnhằm nâng cao trình độ quản lý, đầu tư máy móc trang thiết bị hiện đại để tăngnăng suất lao động, giảm chi phí góp phần tăng khả năng cạnh tranh của Côngty

Không chỉ gia tăng về số lượng lao động, trong 4 năm qua thu nhập củangười lao động cũng không ngừng được tăng lên Điều này được thể hiện thôngqua sự gia tăng của tổng quỹ lương và thu nhập bình quân của người lao độngtrong 4 năm qua Trung bình quỹ lương tăng 12,11%/năm, thu nhập bình quâncủa người lao động tăng trung bình 9.53%/năm Đặc biệt là trong năm 2007vừa qua, cả tổng quỹ lương và thu nhập bình quân của người lao động đều cómức tăng rất cao: tổng quỹ lương tăng 26,6%, thu nhập bình quân tăng 23,1%.Nếu giữ được mức tăng này trong những năm tới thì đời sống của người laođộng ngày càng được cải thiện, có điều kiện nâng cao mức sống, từ đó góp phầnnâng cao trình độ sản xuất, đóng góp tốt hơn sự phát triển của công ty

Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty được thể hiện trong bảng số liệu II.7.Qua bảng số liệu ta thấy, năng suất lao động của Công ty trong các năm từ2004- 2006 rất cao, trung bình 80.25% Tr.đ/ng, cao nhất là năm 2006, năng suấtlao động đạt 90,16 Tr.đ/ng/ Có được kết quả này là nhờ công ty đã quen dầnvới việc cổ phần hoá, hoạt động có hiệu quả hơn, đồng thời chú trọng hơn đếncông tác đào tạo cán bộ, công nhân viên

Tuy năm 2007, năng suất lao động của Công ty có giảm hơn so với 3 nămtrước đó (chỉ đạt 68,06 Tr.đ/ng) nhưng năm 2007 lại là năm Công ty có mức lợi

Trang 17

nhuận tính trên một lao động cao nhất, đạt 2,35 Tr.đ/ng và đây cũng là năm màngười lao động của Công ty có thu nhập bình quân cao nhất (1.907 Tr.đ/ng) Do

đó, công ty cần có những biện pháp sao cho vừa tăng năng suất lao động, tănglợi nhuận tính trên một lao động lại vừa tăng thu nhập cho người lao động

Bảng II.7: Năng suất lao động của Công ty cổ phần May 10

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007Tổng số lao động Người 5.680 6.580 7.005 7.015Tổng doanh thu Tr.đ 446.772 552.985 631.600 481.200

Lợi nhuận/Tổng LĐ Tr.đ/ng 1.06 2.3 2.26 2.35Năng suất lao động Tr.đ/ng 78.66 84.04 90.16 68.06

(Nguồn: Phòng Kinh doanh - Công ty cổ phần May 10 )

3 Thị trường xuất khẩu và tình hình xuất khẩu của công ty

Từ năm 1975, Công ty đã chuyển hướng sang may gia công xuất khẩu chođến nay, Công ty vẫn luôn đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình Thị trườngxuất khẩu chính của công ty là Mỹ, EU và Nhật Bản Tình hình xuất khẩu củaCông ty trong những năm gần đây được thể hiện ở bảng số liệu II.8

Kim ngạch xuất khẩu:

Trong 4 năm (2003 – 2006) kim ngạch xuất khẩu của Công ty luôn tăng.Riêng năm 2007, kim ngạch xuất khẩu của công ty giảm so với năm 2006

Năm 2004 kim ngạch xuất khẩu tăng 30,5% so với năm 2003, tương ứngtăng 2.647.000 USD

Năm 2005 kim ngạch xuất khẩu tăng 21,6% so với năm 2004, tương ứngtăng 8.219.000 USD

Bảng II.8: Tình hình xuất khẩu của Công ty từ năm 2003 – 2007

Đơn vị: 1000USD

Phan Thị Cảnh - Lớp TMQT 46

Ngày đăng: 23/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng II.2: Thống kê máy móc thiết bị của công ty May 10 năm 2007 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
ng II.2: Thống kê máy móc thiết bị của công ty May 10 năm 2007 (Trang 8)
Bảng II.3: Tình hình vốn sản xuất kinh doanh - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
ng II.3: Tình hình vốn sản xuất kinh doanh (Trang 9)
Bảng II.4: Tình hình lao động của công ty cổ phần May 10 năm 2007 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
ng II.4: Tình hình lao động của công ty cổ phần May 10 năm 2007 (Trang 10)
Sơ đồ II.2: Quy trình công nghệ sản xuất áo sơ mi nam - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
2 Quy trình công nghệ sản xuất áo sơ mi nam (Trang 11)
Bảng II.5: Doanh thu, lợi nhuận của công ty từ năm 2004 – 2007 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
ng II.5: Doanh thu, lợi nhuận của công ty từ năm 2004 – 2007 (Trang 12)
Bảng II.6: Bảng thống kê lao động và thu nhập của Công ty May 10 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
ng II.6: Bảng thống kê lao động và thu nhập của Công ty May 10 (Trang 15)
Bảng II.7: Năng suất lao động của Công ty cổ phần May 10 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
ng II.7: Năng suất lao động của Công ty cổ phần May 10 (Trang 17)
Bảng II.9: Bảng thống kê các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
ng II.9: Bảng thống kê các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w