SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAITRƯỜNG THPT VÕ TRƯỜNG TOẢN SÁNG KIẾN SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN INFOGRAPHIC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH LỚP
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Người thực hiện: NGUYỄN TRẦN KIM KIỀU
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Công nghệ
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác:
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in sáng kiến
Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
NămMhọỤc:C2019LỤC-2020
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT VÕ TRƯỜNG TOẢN
SÁNG KIẾN
SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN INFOGRAPHIC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH LỚP 11 TRƯỜNG THPT
- Phương pháp dạy học bộ môn: Công nghệ
(Ghi rõ tên bộ môn)
Trang 38 1 Quy trình tổ chức dạy học môn Công nghệ bằng bài giảng điện 3
tử tại trường THPT Võ Trường Toản
2 Ưu điểm, nhược điểm, thuận lợi, khó khăn khi thực hiện giảng
9 dạy môn Công nghệ 11 bằng bài giảng điện tử tại trường THPT 3
16 1 Trình bày các bước/quy trình thực hiện giải pháp mới 5
17 1.1 Quy trình 1 Tìm hiểu thực trạng giảng dạy môn Công nghệ 5tại trường THPT Võ Trường Toản
18 1.2 Quy trình 2: Xây dựng các bước thiết kế Infographic Công 5nghệ 11
Trang 419 1.3 Quy trình 3: Cách tổ chức giảng dạy môn Công nghệ 11 bằng 6phương tiện Infographic
20 1.4 Quy trình 4: Khảo sát hiệu quả của việc giảng dạy môn Công 8nghệ 11 bằng phương tiện Infographic
1.5 Quy trình 5: Khảo sát mức độ hứng thú của HS sau khi thực
21 nghiệm hiệu quả của việc học tập môn Công nghệ 11 bằng 9phương tiện Infographic
Trang 523 2.1 Ưu điểm 10
24 2.2 Nhược điểm, nguyên nhân và hướng khắc phục nhược điểm 11
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 6Giáo dục và Đào tạo
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Phương tiện dạy họcPhương pháp dạy họcHọc sinh
Giáo viên
Trung học phổ thôngSách giáo khoa
Bài giảng điện tử
Trang 7THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: Sử dụng phương tiện Infographic trong dạy học môn
Công nghệ nhằm nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học sinh lớp 11 trường THPT Võ Trường Toản.
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Phương pháp giảng dạy môn Công nghệ
- Họ và tên: Nguyễn Trần Kim Kiều Nam (Nữ): Nữ
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân
- Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên – Phó Bí thư Đoàn, trường THPT VõTrường Toản
- Điện thoại: 0394.885.004 Email: kieunguyen2603@gmail.com
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến (%): 100%
Trang 8TÊN SÁNG KIẾN
SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN INFOGRAPHIC TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ NHẰM NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH LỚP 11 TRƯỜNG THPT VÕ TRƯỜNG TOẢN
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Bối cảnh của giải pháp
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư nối tiếp nhau ra đời, kinh tế trithức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra nhữngthách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển vàchậm phát triển Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tínhtoàn cầu Trong bối cảnh đó, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành trung ương Đảngcộng sản Việt Nam (Khóa XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trongđiều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế [7]
Và trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, sự xuất hiện và phát triển của cáccông cụ, cách thức cung cấp, truyền tải thông tin mới đến người đọc là điều tất yếu
Để theo kịp xu hướng xã hội, ngành giáo dục không thể đứng ngoài những biếnchuyển đó Đặc biệt với lượng thông tin khổng lồ thì yêu cầu cần có những PTDHmới nhằm đơn giản hóa cách thức thể hiện thông tin để hỗ trợ đắc lực cho việc tiếpnhận của người học là một yêu cầu cấp thiết [2]
Những năm gần đây, Infographic là một trong những xu hướng được các cánhân, công ty, doanh nghiệp lựa chọn Bởi lẽ, thông qua hình thức thiết kế này, chúng
ta có thể trình bày, truyền tải thông tin một cách nhanh chóng, gọn gàng, súc tích chỉtrong một trang giấy và giúp người đọc có thể hiểu và nắm được toàn bộ thông tin.Nếu vận dụng Infographic trong dạy học để mô hình hóa các mối quan hệ, chuyểnthành phương tiện dạy học đặc thù, sẽ nâng cao được hiệu quả dạy học, thúc đẩy quátrình dạy học, thúc đẩy quá trình tự học, tự nghiên cứu của học sinh, theo hướng tối
ưu hóa, đặc biệt nhằm rèn luyện năng lực hệ thống hóa kiến thức và năng lực sáng tạocủa học sinh Việc tiếp cận – chuyển hóa Infographic thành PTDH là một trong nhữnghướng có nhiều triển vọng [2]
2 Lý do chọn giải pháp
Ở trường phổ thông, mục đích trong việc đổi mới PPDH là đổi mới dạy họctruyền thụ một chiều sang dạy học theo PPDH tích cực Việc đổi mới giảng dạy mônCông nghệ ở trường phổ thông cũng không ngoài mục đích đó Muốn thực hiện đượcmục tiêu đổi mới này, ta cần tăng cường phát huy sự chủ động, sáng tạo của HS trongquá trình dạy học môn Công nghệ ở mức độ cao nhất, hướng dẫn HS thành những ngườinghiên cứu, có nhiệm vụ và nhu cầu dành lấy những kiến thức về công nghệ
Nội dung sách Công nghệ 11 đa dạng, mang nhiều thông tin và khó với họcsinh Nội dung đó được trình bày bằng kênh hình ảnh và kênh chữ, với các mức độkhác nhau Việc khái quát, sơ đồ hóa nội dung đó một cách hệ thống, chính xác, khoahọc, lôi cuốn hấp dẫn là một vấn đề cần thiết
Trang 9Việc sử dụng các PPDH tích cực và PTDH vào giảng dạy môn Công nghệ bậcTHPT hiện nay là rất cấp thiết Quan trọng hơn hết là người GV cần phải biết chọnlựa, phối hợp các PPDH và PTDH tích cực sao cho phù hợp và thực hiện được
Tuy nhiên PTDH theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trongdạy học bộ môn Công nghệ ở trường THPT còn hạn chế Vì thế, việc thiết kế PTDHCông nghệ 11 nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo, chủ động của HS là cầnthiết và cấp bách
Với mong muốn thiết kế được một phương tiện có thể chuyển hóa thông tinmột cách ngắn gọn, ít chữ nhưng lại đầy đủ nội dung cần biết, hình ảnh minh họaphong phú, đẹp mắt để đáp ứng tâm lý được giảm áp lực trong việc thu nhận kiến thứccho HS
Xuất phát từ lý do trên, người nghiên cứu chọn thực hiện đề tài: “Sử dụng phương tiện Infographic trong dạy học môn Công nghệ nhằm nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học sinh lớp 11 trường THPT Võ Trường Toản”.
3 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 08/2019 đến tháng 05/2020
- Thiết kế và sử dụng PTDH Infographic trong phần động cơ đốt trong
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế và tổ chức giảng dạy học sinh bằng phương tiện Infographic trong dạy học môn Công nghệ 11
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 11 tại trường THPT Võ Trường Toản, xã Xuân Tây, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
4 Mục đích nghiên cứu
- Trong quá trình thực hiện công tác giảng dạy bộ môn Công nghệ tại đơn vị,tôi thường gặp những khó khăn như PTDH và tài liệu nghiên cứu cho bộ môn Côngnghệ rất hạn chế, HS không hứng thú nhiều đến môn Công nghệ, khi sử dụng PTDH bàigiảng điện tử thì gặp khó khăn trong việc HS không ghi được bài, HS thụ động, không
có công cụ nào để củng cố và ôn tập kiến thức cho HS sau mỗi tiết học Vì thế, tôi viếtsáng kiến này nhằm mục đích nâng cao hứng thú và kết quả học tập môn Công nghệ 11của HS trường THPT Võ Trường Toản bằng PTDH Infographic
- Những đóng góp cụ thể của sáng kiến này về mặt lý luận, về mặt thực tiễn:+ Về mặt lý luận: PTDH Infographic giúp cho người học có nhiều cơ hội đểphát triển khả năng nhận thức, làm thỏa mãn nhu cầu hiểu biết, hình thành niềm say mêhọc tập, kích thích hoạt động tự học, làm cơ sở cho việc biến quá trình đào tạo thành quátrình tự đào tạo
+ Về mặt thực tiễn: PTDH Infographic không chỉ cung cấp các tin tức chínhxác và chắc chắn về đối tượng nghiên cứu mà còn kích thích và làm tích cực hóa cácthao tác tư duy của chủ thể làm cho năng lực tư duy trừu tượng của HS được phát triển.Đồng thời, nó vừa có tác dụng làm giảm nhẹ được lao động của người GV vừa
Trang 103 Thảo luận (nhóm, tổ, cả lớp)
4 Tổng kết và vận dụng
1 Xác định nhiệm vụ học tập
Tổ chức bài học không có sự 2 HS tự nghiên cứu thông tin bài học
hướng dẫn của GV 3 Tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh
- Tận dụng được nhiều thông tin, tư liệu cung cấp cho bài học Giúp HS có thêm vốn kiến thức, hiểu biết trong từng tiết giảng
- Dễ dàng hơn trong việc hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu căn cứ trên bàitập, tư liệu Việc kiểm tra, đánh giá, củng cố thú vị, sinh động, phong phú (thông qua tròchơi,…) tạo giờ học sinh động, vui vẻ, thoải mái và khắc sâu kiến thức
2.2 Nhƣợc điểm
- GV chỉ tận dụng các tiện ích của phần mềm không chú ý đến việc tổ chức các hoạt động thực hành, HS sẽ không chủ động trong lĩnh hội kiến thức
- Đưa quá nhiều tư liệu, hình ảnh, âm thanh vào trong bài giảng Làm cho tâm
lý HS mất tập trung, không ghi chép được gì
Trang 11- Thiết bị và phương tiện máy chiếu còn hạn chế, những trục trặc kỹ thuật khi
sử dụng đôi khi xảy ra làm cho GV lúng túng, HS mất hứng thú
- Việc sử dụng BGĐT thường xuyên, lặp lại nhiều gây nhàm chán cho HS
- Thái độ học tập của HS chưa được biểu hiện đúng mức, các em HS còn khá bịđộng trong học tập Làm việc nhóm chưa đạt hiệu quả, phân công nhiệm vụ giữa các thành viên chưa đồng đều
- Thiếu công cụ kiểm tra, ôn tập kiến thức cho HS sau mỗi bài học
- GV chỉ trình chiếu những trang ký tự thay cho bảng, đưa ra hình ảnh, bản đồ
và thuyết trình, HS vẫn chỉ tiếp thu kiến thức một cách thụ động Nặng nề phô diễn quámức kỹ năng, kỹ xảo trong hiệu ứng, âm thanh làm HS mất tập trung vào bài giảng, khóghi bài hoặc nắm kiến thức không sâu
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ là hoạt động thường niêncủa GV nói chung và GV THPT nói riêng Tuy nhiên, hoạt động này lại không thườngxuyên đối với GV dạy môn Công nghệ
- HS mặc dù đồng ý sự quan trọng và cần thiết của môn học Công nghệ nhưng
HS vẫn chưa thực sự nhận thức rõ mục tiêu, vai trò của môn học Các em tập trung vàđầu tư vào việc học tập các môn khác nhưng lại ít đầu tư cho môn học Công nghệ.Chính điều này đã trở thành một trong những nhân tố cản trở sự hứng thú của HS đối với môn Công nghệ
- Bên cạnh đó, sự thiếu thốn về CSVC, trang thiết bị, đặc biệt là các phòng học
đa phương tiện, các thiết bị nghe, nhìn để minh họa cho bài giảng của GV đã khiếncho việc ứng dụng CNTT vào dạy học gặp nhiều bất lợi dẫn đến tình trạng dạy chay,
Trang 12học chay Việc kết nối và sử dụng Internet chưa được thực hiện triệt để, sử dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí, do tốc độ đường truyền chậm
II Nội dung sáng kiến
1 Trình bày các bước/quy trình thực hiện giải pháp mới
1.1 Quy trình 1 Tìm hiểu thực trạng giảng dạy môn Công nghệ tại
- Bước 3: Trình duyệt của BGH về nội dung phiếu khảo sát
- Bước 4: Thực hiện khảo sát lấy ý kiến của 2 GV bộ môn Công nghệ và 200
HS với cách chọn mẫu là ngẫu nhiên thuận tiện
- Bước 5: Tổng hợp phiếu khảo sát, thống kê số liệu bằng phần mềm Excel
Bước 2: Xác định các hoạt động
Xác định các hoạt động trong một bài học có thể dựa vào nội dung bài học hoặcdựa vào việc phân tích cấu trúc nội dung Mỗi hoạt động tương ứng với một đơn vịkiến thức chủ chốt
Bước 3: Xác định các thao tác trong mỗi hoạt động
Trong mỗi hoạt động, chúng ta cần xác định các thao tác chính để đạt đượcmục tiêu
Bước 4: Lập Infographic hoạt động dạy học theo hướng tối ưu hóa bài học sau
khi xác định được các hoạt động cụ thể
* Thiết kế Infographic bằng phần mềm PowerPoint (Phụ lục 3)
Trang 13Bước 1: Mở file PowerPoint cần thiết kế, chọn Design, nhấp chọn Page
setup.
Bước 2: Bắt đầu tạo các khối màu trắng bằng cách chọn Insert trên thanh công
cụ, vào phần Shape và chọn các hình khối muốn tạo theo ý tưởng.
Bước 3: Sau khi đã có được một khối màu, nhấn đúp vào và bắt đầu thiết kế
màu sắc cho phần hình chữ nhật vừa tạo
Bước 4: Thêm nội dung vào khối Bạn nhấn vào hình chữ nhật, bấm chuột
phải, chọn Edit text, rồi đánh nội dung vào Điều chỉnh lại font chữ Ngoài ra, bạn có thể chọn phần WordArt để dòng chữ nổi bật hơn.
Bước 5: Thêm hình ảnh Bạn có thể thêm hình ảnh vào cho file thiết kế thêm
phần sinh động Bạn chọn tab Insert trên thanh công cụ, chọn Picture Một cửa sổ
hiện ra, bạn chọn hình mà bạn muốn thêm vào, sau đó bấm Insert
Bước 6: Tiếp tục thiết kế thêm dựa trên ý tưởng của bạn: Dựa trên những bước
hướng dẫn cơ bản ở trên, bạn thoải mái thêm các khối màu, nội dung, hình ảnh màbạn muốn để hoàn thiện file thiết kế của mình
Bước 7: Xuất file ảnh: Sau khi hoàn tất việc thiết kế, bước cuối cùng là xuất
file hình ảnh Nhấp chọn file/ save as Chọn định dạng file format là PNG Portable
Network Graphics Format Vì định dạng PNG sẽ hỗ trợ màu trong suốt, giữ được
chất lượng ảnh tốt hơn so với định dạng JPEG
1.3 Quy trình 3: Cách tổ chức giảng dạy môn Công nghệ 11 bằng phương tiện Infographic
Có hai hình thức tổ chức giảng dạy môn Công nghệ bằng Infographic:
1.3.1 GV lập Infographic nội dung
+ GV giảng giải kiến thức đồng thời lập các Infographic nội dung
+ HS nghe giảng kết hợp với quan sát các mối quan hệ của các nội dung - Cách thực hiện:
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm (3 nhóm và 1 nhóm phản biện), giao nhiệm
vụ thông qua phiếu học tập Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng và 1 thư ký Các nhóm sẽchuẩn bị bài thuyết trình PowerPoint về phần nội dung bài học được giao ở nhà
Bước 2: GV yêu cầu lần lượt các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
các HS nhóm còn lại và nhóm phản biện đặt câu hỏi cho nhóm thuyết trình Nhómthuyết trình sẽ trả lời câu hỏi
Bước 3: GV nhận xét, tổng kết và lập Infographic nội dung của một bài hay
một tổ hợp kiến thức để HS nắm được nội dung trọng tâm của bài học HS nghe giảng
và quan sát Infographic, qua đó lĩnh hội được tri thức
Bước 4: GV yêu cầu nhóm HS (4 người/nhóm) thực hiện thiết kế Infographic
nội dung bài học Sau đó chia sẻ lên trang “Thảo luận – Trao đổi – Học tập môn
Công nghệ” Các HS khác trong lớp hoặc khác lớp sẽ tham khảo nội dung bài học qua
Infographic của nhóm bạn và đặt các câu hỏi có liên quan, nhóm thiết kế sẽ căn cứvào SGK, tham khảo tài liệu trên báo chí, mạng Internet… để trả lời câu hỏi của
Trang 14bạn Đồng thời, HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm trên Google Classroom để củng cố
và ôn tập lại kiến thức bài học Đồng thời chuẩn bị nội dung bài học cho tiết sau
1.3.2 Tổ chức HS lập Infographic nội dung
+ GV hướng dẫn HS lập Infographic nội dung bài học
+ Thông qua việc thiết lập Infographic, học sinh sẽ tự lĩnh hội được tri thứcmới
- Cách thực hiện:
Bước 1: Chia lớp thành các nhóm nhỏ (4HS/nhóm) Các nhóm sẽ phác thảo
trước Infographic nội dung bài học sắp tới tại nhà
Bước 2: Tổ chức lớp học tại phòng máy vi tính của trường GV hướng dẫn HS
quan sát phương tiện trực quan, HS nghiên cứu sách giáo khoa, tham khảo tài liệu quasách báo, mạng Internet
Bước 3: HS chỉnh sửa lại Infographic nội dung của một tổ kiến thức hoặc một
bài học đã lập trước đó Sau đó, nhóm sẽ chia sẻ lại Infographic đã hoàn thiện lên
trang “Thảo luận – Trao đổi – học tập môn Công nghệ”.
Hình 1 Trang “Thảo luận – Trao đổi – Học tập môn Công nghệ”
Bước 4: GV tổ chức cho HS nêu câu hỏi liên quan đến nội dung bài học, nhóm
trình bày trả lời
Bước 5: GV nhận xét, tổng kết và chuẩn hóa các kiến thức liên quan.
Bước 6: GV yêu cầu HS về thực hiện bài tập trắc nghiệm trên Google
Classroom để củng cố và ôn tập lại kiến thức bài học
Hình 2 Trang Google classroom môn Công nghệ
Trang 151.4.2 Thời gian: Thời gian giảng dạy thực nghiệm được tiến hành từ tháng
10/2019 đến 04/2020 (Do PPCT bộ môn học kỳ 1 (2 tiết/tuần), học kỳ 2 (1 tiết/tuần))
1.4.3 Quy trình thực hiện
Bước 1: Tổ chức bài kiểm tra trước thực nghiệm đối với 4 lớp 11A1, 11A3,
11A5, 11A14 So sánh kết quả kiểm tra trước tác động của 4 nhóm lớp thực nghiệm
và đối chứng Dựa vào kết quả đạt được để lựa chọn ra các nhóm lớp thực nghiệm vànhóm lớp đối chứng để chắc chắn rằng năng lực liên quan đến hoạt động thực nghiệmtương đương nhau
Bước 2: Dạy thử nghiệm tại lớp 11A1, 11A14 (nhóm lớp thực nghiệm) và lớp
11A3, 11A5 (nhóm lớp đối chứng)
Bước 3: Tổ chức bài kiểm tra sau thực nghiệm (11A1, 11A3, 11A5, 11A14) Bước 4: Phân tích số liệu bằng phần mềm Excel để xử lí kết quả chấm bài
kiểm tra, giúp cho việc đánh giá của đề tài đảm bảo tính khách quan và chính xác.Trình tự phân tích đánh giá được tiến hành như sau:
- Lập bảng thống kê cho cả 2 nhóm thực nghiệm và nhóm lớp đối chứng theomẫu
Bảng 3 Công thức tính các tham số mô tả dữ liệu trong phần mềm Excel
Stt Tham số Công thức tính trong phần mềm Excel
2 Trung vị (Median) =Median(number1, number2, )
3 Giá trị trungbình = Average(number1, number2, )
(Average)
4 Độ lệch chuẩn (Stdev) =Stdev(number1,number2, )
5 Phép kiểm chứng t-test =ttest(array1, array2, tail, type)
độc lập (p)
Trang 16=((Giá trị trung bình nhóm thức nghiệm – giá
6 Mức độ ảnh hưởng ES trị trung bình nhóm đối chứng)/ Độ
- So sánh kết quả kiểm tra sau tác động của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng
để tìm hiểu xem kết quả có khác nhau không? Trong các trường hợp này, nếu có sựkhác biệt, cần xác định xem sự khác biệt đó có phải là ngẫu nhiên hay không? Nếu sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê (tức là không phải do ngẫu nhiên) ta có thể kết luận sựkhác biệt đó là do ảnh hưởng của yếu tố tác động trong nghiên cứu
Bảng 4 Bảng phân tích chêch lệch giá trị trung bình giữa nhóm TN và nhóm ĐC
Giá trị Giải thích kết quả
p ≤0.05 Chêch lệch giá trị trung bình của 2 nhóm là có
ý nghĩa (Chêch lệch không phải do ngẫu nhiên)
T-test
Chêch lệch giá trị trung bình của 2 nhóm không
P ≥0.05 có ý nghĩa (Chêch lệch có khả năng chỉ ngẫu
nhiên)
- Để có thể kết luận về độ lớn của mức độ ảnh hưởng (ES), ta tính chêch lệchgiá trị trung bình chuẩn (SMD) Có thể nói độ chêch lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD)chính là công cụ đo mức độ ảnh hưởng của tác động Sau khi tính được độ chêch lệchgiá trị trung bình chuẩn, chúng ta căn cứ vảo bảng tiêu chí của Cohen để kết luận về mức
độ ảnh hưởng Độ lớn của mức độ ảnh hưởng được phân ra thành các mức từ khôngđáng kể đến rất lớn như bảng sau:
1.5 Quy trình 5: Khảo sát mức độ hứng thú của HS sau khi thực nghiệm hiệu quả của việc học tập môn Công nghệ 11 bằng phương tiện Infographic
1.5.1 Mục đích: Tìm hiểu mức độ hứng thú học tập môn Công nghệ 11 bằng
phương tiện Infographic của HS sau khi thực nghiệm
1.5.2 Thời gian: Tháng 05/2020
1.5.3 Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Tham khảo bộ câu hỏi của các tổ chức uy tín liên quan đến vấn đề
nghiên cứu để thiết kế nội dung phiếu khảo sát (phụ lục 11) bằng công cụ Google biểumẫu (Google Forms)
Trang 17Hình 3 Thiết kế phiếu thăm dò ý kiến bằng công cụ Google biểu mẫu
- Bước 2: Trình duyệt của BGH về nội dung phiếu khảo sát.
- Bước 3: Thực hiện khảo sát lấy ý kiến 72 HS được tham gia thực nghiệm.
- Bước 4: Tổng hợp số lượng và tỷ lệ % câu trả lời bằng công cụ Google biểu
mẫu (Google Forms)
- Bước 5: Phân tích số liệu bằng phần mềm Excel.
+ Người nghiên cứu làm thực nghiệm ở lớp 11A1 có 35 HS, lớp 11A14 có 37
HS Người nghiên cứu cho HS làm 14 câu hỏi để thu thập dữ liệu về mức độ hứng thúcủa HS Mỗi câu hỏi có thang điểm từ 1 đến 3 (Không đồng ý: 1, Lưỡng lự: 2, Đồng ý: 3đối với các câu hỏi khẳng định; Đồng ý: 1, Lưỡng lự: 2, Không đồng ý: 3 đối với cáccâu hỏi phủ định)
+ Tính tổng điểm các câu hỏi chẵn lẽ
+ Tính hệ số tương quan chẵn lẽ: rhh= CORREL(array1, array2)
+ Tính độ tin cậy Spearman-Brown: rSB= 2*rhh/ (1 + rhh)
+ So sánh kết quả bảng dưới đây:
Bảng 7 Bảng phân tích mức độ ảnh hưởng
+ Kết luận dữ liệu có đáng tin cậy hay không
- Bước 6: Căn cứ kết quả thu được tại bước 4 và bước 5 để rút ra đánh giá mức
độ hứng thú học tập môn Công nghệ 11 của HS sau thực nghiệm
2 Những ưu điểm, nhược điểm của giải pháp mới
2.1 Ưu điểm
- Tăng cường được sự hứng thú học tập của HS, rèn luyện cho HS khả năng tưduy lý luận, cách làm việc với SGK, nghe và ghi khi nghe giảng theo tinh thần tự học
Trang 18- Tạo được một môi trường học tập đa thông tin cho HS, tạo cơ hội giúp HS tựnghiên cứu, tự bộc lộ để thể hiện năng lực và kết quả nghiên cứu của cá nhân Tự kiểmtra, đánh giá kết quả học tập và nghiên cứu, đồng thời có tác dụng giúp HS phát triển hàihòa nhân cách của mình Thông qua đó HS không chỉ học được tri thức, kinh nghiệm,thái độ mà còn học được các kỹ năng thực hành, kỹ năng hợp tác, cộng tác, học cáchtương tác Ngoài ra học tập theo sáng kiến này còn giúp HS phát triển ý thức làm việctập thể, phát huy trí tuệ tập thể, phát huy tính tích cực học tập, năng lực tự học của HSnhư năng lực tổ chức, quản lý, tạo điều kiện để HS trải nghiệm thành công hay thất bạicủa mình
2.2 Nhược điểm, nguyên nhân và hướng khắc phục nhược điểm
2.2.1 Nhược điểm
- Đôi lúc GV và HS không đủ thời gian để thực hiện hoàn chỉnh thiết kế
Infographic nội dung bài học
- Mỗi tiết dạy GV phải tự tính toán sắp xếp, bố trí lớp học sao cho thuận lợinhất
2.2.2 Nguyên nhân
- Nội dung, chương trình môn học tuy đã được giảm tải song bài học còn quádài, quá nhiều kiến thức Bên cạnh đó, việc sử dụng phần mềm PowerPoint hỗ trợ thiết
kế Infographic sẽ có hạn chế trong việc không có nhiều mẫu đẹp, không có mẫu sẵn, GV
và HS phải tự thiết kế nên mất nhiều thời gian
- Thiếu thốn về CSVC, trang thiết bị, nhất là máy vi tính (Trường chỉ có 03phòng máy vi tính để phục vụ cho việc giảng dạy bộ môn Tin học) nên nó đã trở thànhmột rào cản cho việc ứng dụng sáng kiến này vào trong ngành Giáo dục
2.2.3 Hướng khắc phục nhược điểm
- GV phải hướng dẫn HS cách chọn lọc tư liệu, tham khảo tài liệu qua các kênhthông tin đại chúng hoặc qua thực tế đời sống phù hợp với bộ môn để có thể tóm tắt nộidung bài học ngắn gọn, súc tích, trọng tâm và đầy đủ
- Khuyến khích HS ứng dụng một số phần mềm thiết kế Infographic miễn phí như Visme, Piktochart,… để hỗ trợ thiết kế đồ họa đẹp và nhanh chóng
- Tham mưu với nhà trường kiến nghị đầu tư thêm CSVC tạo điều kiện cho GV
và HS ứng dụng CNTT vào quá trình dạy và học
3 Đánh giá về sáng kiến được tạo ra a) Tính mới
- Infographic đang được phổ biến rộng rãi trong các lĩnh vực của cuộc sống.Tuy nhiên đối với ngành giáo dục thì việc thiết kế các Infographic vẫn còn mới lạ,chưa có nhiều sáng kiến được công bố [2, 12] Vì vậy, việc áp dụng Infographic vàogiảng dạy môn Công nghệ sẽ tạo ra một phương tiện dạy học mới giúp người dạy,người học có thể cập nhật các nội dung trong chương trình một cách mới mẻ, ngắngọn và trực quan
- Nếu các đề tài nghiên cứu trước [2, 12] đề cập đến vấn đề hướng dẫn GV thiết
kế phương tiện Infographic vào dạy học thì đối với sáng kiến này, tôi đã xây dựng
Trang 19hoạt động dạy học theo hướng HS tự thiết kế và chia sẻ Infographic của riêng mình đểhình thành kỹ năng tư duy của người học vì muốn thiết kế được Infographic thì đòihỏi người học cần phải có sự tư duy và sáng tạo trong quá trình thực hiện Đồng thời,việc người học tự nghiên cứu và tìm những dữ liệu liên quan đến nội dung bài học đãgóp phần phát huy được tính tích cực, tính tự học
- Các sản phẩm Infographic do người học thiết kế trong quá trình học tập sẽ được in ấn, chia sẻ và được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho bộ môn Công nghệ
b) Hiệu quả áp dụng
* Về sản phẩm học tập của GV và HS - Về phía GV:
+ Qua thời gian thực hiện đề tài, người nghiên cứu đã thiết kế 8 Infographic cácbài học 20, 21, 23, 24, 25, 26, 27, 28 trong dạy học phần động cơ đốt trong môn Côngnghệ 11 (Phụ lục 7 và đính kèm DVD)
+ Đã tạo được một trang facebook “Thảo luận – Trao đổi – học tập môn
Công nghệ” và một lớp học trực tuyến Google Classroom với các bài tập trắc nghiệm ôn
tập kiến thức phần Động cơ đốt trong môn Công nghệ 11
- Về phía HS: Các em đã thiết kế được rất nhiều Infographic cho các bài học 21,
23, 24, 25, 26, 27, 28, 34 (Phụ lục 8 và đính kèm DVD)
* Về kết quả học tập môn Công nghệ của HS sau thực nghiệm
- Kết quả phân tích định lượng bài kiểm tra sau thực nghiệm (phụ lục 9) giữa nhóm lớp thực nghiệm (11A1) và nhóm lớp đối chứng (11A3) thu được:
Bảng 8 Đặc trưng mẫu của dữ liệu 1
Trước tác động Sau tác động Stt Tham số Nhóm TN Nhóm ĐC Nhóm TN Nhóm ĐC
11A1 11A5 11A1 11A5
Dựa vào bảng đặc trưng mẫu của dữ liệu 1 ta thấy:
Khi kiểm tra chêch lệch giá trị trung bình của bài kiểm tra trước tác động củanhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, sự chêch lệch này không ý nghĩa (P=0.19990879 > 0.05) Chứng tỏ 2 nhóm được lựa chọn thực nghiệm là ngẫu nhiên vàtương đương nhau về học lực
Kết quả bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm (11A1) cao hơn so vớikết quả ở lớp đối chứng (11A5)
Trang 2011A14 11A3 11A14 11A3
Dựa vào bảng đặc trưng mẫu của dữ liệu 2 ta thấy:
Khi kiểm tra chêch lệch giá trị trung bình của bài kiểm tra trước tác động củanhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, sự chêch lệch này không ý nghĩa (P=0.140424761 > 0.05) Kết luận là 2 nhóm được lựa chọn thực nghiệm là ngẫu nhiên vàtương đương nhau về học lực
Kết quả bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm (11A14) cao hơn so vớikết quả ở lớp đối chứng (11A3)
Khi kiểm tra chêch lệch giá trị trung bình của bài kiểm tra sau tác động củanhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, sự chêch lệch này ý nghĩa (P= 0.000140377<0.05) Kết luận chêch lệch không phải do ngẫu nhiên mà do ảnh hưởng tác động củaphương tiện Infographic trong giảng dạy và học tập môn Công nghệ
Như vậy, phương tiện dạy học Infographic có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập môn Công nghệ của HS (SMD = 1.080542319)
Kết luận: Qua các dữ liệu phân tích trên, ta có thể đưa ra kết luận rằng sử dụng
phương tiện Infographic vào trong dạy học sẽ góp phần nâng cao được kết quả học tậpmôn Công nghệ của học sinh
* Về mức độ hứng thú học tập môn Công nghệ 11 của HS sau thực nghiệm
-Qua bảng thăm dò ý kiến HS (Phụ lục 11), ta thu được kết quả sau:
+ 86,1% HS cho rằng giờ học trở nên hấp dẫn hơn; 69,4% HS đọc và chuẩn bịbài cho tiết Công nghệ tiếp theo; 63,9% HS tìm đọc các tài liệu bổ sung cho môn học;
Trang 2181,9% HS đã tự biết cách xây dựng Infographic nội dung bài học sao cho ngắn gọn, dễhiểu và nhớ nhanh.
Trang 22+ 84,7% HS mong muốn có nhiều giờ học môn Công nghệ bằng phương tiện Infographic.
- Để kiểm tra mức độ đáng tin cậy của dữ liệu thu thập được, người nghiên cứu
đã tiến hành tính toán hệ số tương quan và độ tin cậy Và kết quả thu được là hệ số tươngquan: rhh= 0.840117344; độ tin cậy: rSB= 0.913112793 Vì rSB > 0.7 ta kết luận
được dữ liệu thu được ở trên là đáng tin cậy (Phụ lục 12)
Kết luận: Bồi dưỡng năng lực tự học cho HS bằng phương tiện Infographic sẽ
tạo động cơ hứng thú, tăng cường sự tham gia của HS vào quá trình tự học, rèn luyệncho HS cách làm việc nhóm, thu thập thông tin, tự xử lý thông tin, vận dụng, đánh giá
và tự đánh giá, hướng dẫn xây dựng kế hoạch hoạt động tự học Phương pháp dạy họcvới sự hỗ trợ của Infographic sẽ giúp cho HS có thể trình bày một vấn đề, tự tin khigiao tiếp, hình thành thói quen dám nói, dám làm và dám bảo vệ ý kiến của mìnhtrước người khác Qua cách học tập này, HS đã biết sử dụng ngôn ngữ đồ họa để diễn
tả, giải thích nội dung bài học Như vậy nếu chúng ta biết phát huy những tính năng
ưu việt của Infographic vào dạy thì ngoài việc tăng cường tính tích cực, chủ động của
HS, còn giúp HS phát triển được năng lực tự học, nâng cao chất lượng dạy học
c) Khả năng áp dụng của sáng kiến
- Sáng kiến này có thể áp dụng được tại các trường Trung học phổ thông
- Lĩnh vực mà sáng kiến có thể áp dụng: Phương pháp dạy học bộ môn
- Điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: Máy vi tính, mạng Internet,
Smartphone…
- Phạm vi áp dụng sáng kiến: Sáng kiến này có thể áp dụng trong ngành Giáodục
PHẦN KẾT LUẬN
1 Những bài học kinh nghiệm đƣợc rút ra từ quá trình áp dụng sáng kiến
- GV phải làm cho HS ý thức được là họ cần phải học, thấy được rằng mìnhthực sự đang thiếu tri thức mới, cảm nhận được sự thiếu hụt sẽ là một yếu tố kích thích
HS tìm kiếm một sự cân đối mới, thỏa mãn nhu cầu tri thức của mình
- GV phải nhiệt tình hướng dẫn HS chọn lọc tư liệu, tình huống liên quan đếnnội dung bài học qua các kênh thông tin đại chúng hoặc qua thực tế đời sống phù hợpvới bộ môn
- GV nên tổ chức dạy học cho HS làm việc theo nhóm kết hợp với thảo luận toàn lớp nhằm bảo đảm quá trình học tập diễn ra tích cực và hiệu quả
- Khuyến khích và tôn trọng ý kiến phát biểu và sản phẩm học tập của HS
Trang 23- Nội dung thiết kế Infographic đầy đủ, đảm bảo tính khoa học, dễ hiểu,… Nộidung thiết kế phải không quá đơn giản, nên ưu tiên cho những nội dung dài, phức tạp,khó hiểu để thiết kế Infographic Khi thiết kế tránh màu mè sẽ gây cho người đọc rốihoặc cảm giác khó chịu, chán nản
2 Những kiến nghị, đề xuất điều kiện để triển khai, ứng dụng sáng kiến vào thực tiễn
2.1 Đối với nhà trường
Tạo những điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết hỗ trợ
GV trong công tác giảng dạy
2.2 Đối với giáo viên
- GV phải là những người chủ động, mạnh dạn, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong giảng dạy môn Công nghệ theo hướng dạy học hướng vào người học
- Sử dụng nhiều PPDH và PTDH khác nhau sao cho phù hợp với môn học, bài học cụ thể nhằm tạo hứng thú học tập cho HS
- GV nên đánh giá kết quả học tập của HS theo quá trình bằng cách cộng điểmnếu HS tích cực phát biểu, làm việc nhóm, sản phẩm học tập của HS,… chứ không chỉdựa vào kết quả bài kiểm tra viết
- Thường xuyên nâng cao trình môn chuyên môn, nghiệp vụ
2.3 Đối với học sinh
- HS cần phải xác định động cơ học tập môn Công nghệ một cách đúng đắn,phải ý thức được đây là một môn học quan trọng trang bị cho các em các kỹ năng sốngcần thiết
- Cần đầu tư công sức hơn nữa để tìm tòi, nghiên cứu tài liệu mở rộng hiểu biết của bản thân để vận dụng vào quá trình học tập
3 Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh nghiệm bản thân tôi viết và không sao chép nội dung của người khác
HỘI ĐỒNG CÔNG NHẬN SÁNG Cẩm Mỹ, ngày … tháng …năm 2020
KIẾN TẠI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
TÁC GIẢ SÁNG KIẾN NƠI TÁC GIẢ CÔNG TÁC
Nguyễn Trần Kim Kiều
Trang 24PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO
I PHẦN TIẾNG ANH
1 NA Rubakin (1973) Tự học như thế nào NXB Thanh niên
II PHẦN TIẾNG VIỆT
2 Huỳnh Phẩm Dũng Phát, Phạm Đỗ Văn Trung, Trần Thị Hoa Lan (2017)
“Infographic – Phương tiện mới trong dạy học Địa lí”, Tạp chí Khoa học trường Đại
và hội nhập quốc tế.
8 Bộ GD-ĐT (2018) Chương trình giáo dục phổ thông – chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ
trưởng Bộ GD-ĐT)
9 PGS.TS Nguyễn Văn Hồng, Ninh Thị Bạch Diệp (2012).Quy trình thiết kế
và tổ chức bài học bằng giáo án điện tử, Tạp chí Giáo dục số 277, kì 1, trang 47 – 48.
10 Nguyễn Cảnh Toàn (2001) Tự giáo dục, tự học, tự nghiên cứu (tập 1).
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Trung tâm văn hóa ngôn ngữ Đông Tây
11 Lê Thanh Huy, Nguyễn Thị Bích Hòa (2018) Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của máy vi tính thông qua dạy học trên lớp chương “Lượng
tử ánh sáng” (Vật lý 12) Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt tháng 6/2018, trang 182 – 188.
12 Huỳnh Phẩm Dũng Phát, Trần Thị Hoa Lan, Nguyễn Thị Thanh Thùy
(2016) Sử dụng Piktochart thành lập Infographic phục vụ giảng dạy Địa lí Tạp chí
Khoa học ĐHSP TPHCM, trang 185 – 195
13 Phạm Lê Thanh Thảo (2012) Hứng thú học tập môn Giáo dục Công dân của học sinh một số trường trung học phổ thông tại quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
Luận văn Thạc sĩ Tâm lý học, trường Đại học Sư phạm TP.HCM
14 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014) Tài liệu tập huấn “Xây dựng các chuyên
đề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh”.
Trang 25III PHẦN INTERNET
15. truong-thpt-2326721.html
https://giaoducthoidai.vn/nhung-kho-khan-trong-day-hoc-cong-nghe-o-16. cong-nghe-trong-giao-duc-pho-thong
http://baodienbienphu.info.vn/tin-tuc/giao-duc/168535/tim-vi-the-cho-mon-17. https://www.giaoduc.edu.vn/kho-khan-khi-day-giao-an-dien-tu.htm
18. http://www.thptdonghoi.edu.vn
19. vuong-phai-can-tro-gi-post154350.gd
https://giaoduc.net.vn/giao-duc-24h/phuong-phap-day-hoc-moi-dang-20 http://vncsp.hnue.edu.vn/ban-tron-giao-duc/article/242.aspx
Trang 26PHỤ LỤC 1 BẢNG THĂM DÕ Ý KIẾN (Dành cho học sinh)
Các em học sinh thân mến!
Nhằm tìm hiểu thực trạng học tập môn Công nghệ ở trường THPT, tôi gửi đếncác em phiếu tìm hiểu ý kiến này Các em hãy đánh dấu X vào ô thích hợp với bảnthân
Các em vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân!
A Thông tin cá nhân
1 Rất cần thiết trong chương
trình giáo dục phổ thông
2 Đây chỉ là môn học phụ,
gian cho môn này
3 Không cần thiết, chiếm
chính khác
Trang 274 Trang bị những kỹ năng 6 3 163 81,5 31 15,5
Trang 28sống, giá trị sống cần thiết
cho học sinh
Câu 3 Theo em, nội dung môn học Công nghệ như thế nào?
Stt Số lƣợng (HS) Tỷ lệ (%)
Câu 4 Em có mong chờ đến tiết học Công nghệ không?
Câu 6 Các em vui lòng đánh giá một số ý kiến có liên quan đến thái độ học tập
của học sinh đối với môn học Công nghệ
Không đồng ý Lƣỡng lự Đồng ý Stt Nội dung Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ
riêng trong giờ học
Trang 29hết tiết
tham gia giải quyết
Trang 30tình huống trong giờ
học
mái trong giờ học
Câu 7 Các em vui lòng đánh giá một số ý kiến có liên quan đến hành động học
tập của học sinh đối với môn học Công nghệ
Không đồng ý Lƣỡng lự Đồng ý Stt Nội dung Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ
Trang 31khoa và diễn đạt theo
cách riêng
thảo luận theo nhóm
với những vấn đề thực
Trang 32Quan tâm đến những
rộng
Câu 8 Kết quả học tập môn Công nghệ của em năm học vừa qua?
Câu 10 Để giúp em có hứng thú học tập môn Công nghệ, em có đề nghị gì đối
với nhà trường và giáo viên
- GV thân thiện với HS Cần có thêm bài tập về nhà
- Tạo nhiều hoạt động giúp cho việc học Cần thêm các thiết bị thực hành
- Ngay đầu tiết học có thể tạo các tình huống hài hước, vui vẻ tạo không khíthoải mái cho các bạn để tạo cho các em một tiết học nhẹ nhàng, không bị chán nản
Có như vậy các bạn sẽ hứng thú với tiết học hơn, tiếp thu bài dễ dàng hơn và chắc chắn hiệu quả tiết học sẽ cao hơn
- Em muốn có thêm những tiết hoạt động ngoại khóa cho các chủ đề của môn học để áp dụng vào thực tiễn
- Cho em học phòng máy nhiều hơn ít viết bài hơn ít dò bài hơn
- GV cần giới thiệu thêm nhiều kiến thức mới, giúp em mở rộng, có sự hiểubiết hơn về môn Công nghệ Mong muốn có thêm nhiều tiết thực hành để được hướngdẫn áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn đúng đắn; có thêm nhiều nội dung mangtính thực tế cao
Xin cảm ơn các em!
Trang 33PHỤ LỤC 2 BẢNG THĂM DÕ Ý KIẾN (Dành cho giáo viên)
Kính thưa quý Thầy/Cô!
Nhằm tìm hiểu thực trạng giảng dạy môn Công nghệ trong trường phổ thônghiện nay, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học tậpmôn này Chúng tôi gửi đến quý Thầy/Cô phiếu xin ý kiến, mong quý Thầy/Cô vuilòng trả lời một số câu hỏi sau:
A Thông tin cá nhân
1 Thâm niên 1 – 5 năm 5 – 10 năm >10 năm
Câu 3 Học sinh có mong đến tiết học Công nghệ của Thầy/Cô hay không?
Stt Thâm niên Tỷ lệ (%)
Trang 34Câu 5 Thầy/Cô vui lòng đánh giá một số ý kiến có liên quan đến thái độ học
tập của học sinh đối với môn học Công nghệ
Stt Nội dung Không Lƣỡng Đồng
đồng ý lự ý
tình huống trong giờ học
khoa
giáo viên
Câu 6 Thầy/Cô vui lòng đánh giá một số ý kiến có liên quan đến hành động trí
tuệ học tập của học sinh đối với môn học Công nghệ
Stt Nội dung Không Lƣỡng Đồng
đồng ý lự ý
Trang 352 Hoàn thành tốt bài tập giáo viên cho về nhà 0 0 2
tiếp theo
Trang 36khoa và diễn đạt theo cách riêng
tiễn
mở rộng
Câu 7 Thầy/Cô đánh giá như thế nào về các phương tiện hỗ trợ cho việc dạy
học môn Công nghệ ở trường mình?
Câu 8 Thầy/Cô vui lòng đánh giá mức độ hiệu quả của các biện pháp nâng cao
hứng thú và kết quả học tập môn Công nghệ của học sinh
Stt Nội dung Không Bình Hiệu
hiệu quả thường quả
dung khác làm cho tiết học hấp dẫn hơn
để học sinh dễ tiếp thu hơn
hợp
thân thiện với học sinh
trong khi học môn này
chuyên môn
Trang 37Giáo viên cần tạo điều kiện để học sinh bày
Trang 3810 Tổ chức tập huấn trang bị kỹ năng vận 0 0 2dụng công nghệ thông tin vào dạy học
Tổ chức các cuộc thi dạy giỏi để nâng cao
viên
chất phục vụ cho việc dạy học
của môn học này
cần đạt điểm trung bình
khó hiểu
Câu 10 Thầy/Cô thường sử dụng phương pháp nào khi giảng dạy môn Công
nghệ?
- Thuyết trình, thảo luận nhóm, vấn đáp
- Hoạt động nhóm, hỏi đáp, phương pháp trực quan (sử dụng mẫu vật thật, tranh ảnh)
Trang 39Câu 11 Thầy/Cô thường sử dụng phương tiện hỗ trợ nào khi giảng dạy?
Tranh vẽ, máy chiếu, máy vi tính, tivi hoặc màn hình chiếu
Câu 12 Để giúp học sinh có hứng thú học tập môn Công nghệ, Thầy/Cô có đề
nghị gì đối với nhà trường và giáo viên?
Đầu tư thêm về cơ sở vật chất, tạo điều kiện về phương tiện dạy học có liên quan đến giảng dạy theo phương pháp dạy học tích cực
Xin cảm ơn Thầy/Cô!
Trang 40PHỤ LỤC 3 HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ INFOGRAPHIC BẰNG PHẦN MỀM POWERPOINT
Bước 1: Mở file PowerPoint cần thiết kế, chọn Design, nhấp chọn Page setup
Hình 1 Canh chỉnh lề trang giấy cho phù hợp
Bước 2: Bắt đầu tạo các khối màu trắng bằng cách chọn Insert trên thanh công
cụ, vào phần Shape và chọn các hình khối muốn tạo theo ý tưởng.
Hình 2 Phác họa ý tưởng, xây dựng bố cục
Bước 3: Sau khi đã có được một khối màu, nhấn đúp vào và bắt đầu thiết kế
màu sắc cho phần hình chữ nhật vừa tạo