thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngânhàng vietinbank chi nhánh hoàng mai MỤC LỤC CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG VIE
Trang 1thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân
hàng vietinbank chi nhánh hoàng mai
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH
HOÀNG MAI 1
I.Khỏi quát về hoạt động tín dụng của NHTMCP chi nhánh Hoàng Mai:1 1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP chi nhánh Hoàng Mai: 1
2 Cơ cấu tổ chức của NHCT Chi nhánh Hoàng Mai 2
3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại NH Công Thương chi nhánh Hoàng Mai: 4
II Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Hoàng Mai 8
1.Tổ chức hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Hoàng Mai 8
1.1.Bộ phận thực hiện hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 8
1.2 Các quy định và quyết định liên quan 11
2.Thực trạng tình hình cho vay tài trợ xuất khẩu tại Vietinbank Hoàng Mai 26
2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ cho xuất khẩu 27
2.1.1 Cho vay xuất khẩu: 27
2.1.2 Nhờ thu đi 31
2.2.Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ cho nhập khẩu: 31
3.Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Hoàng Mai giai đoạn 2008-2010: 33
Trang 23.1 Kết quả đạt được: 33
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH HOÀNG MAI 43
I.Định hướng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng Vietinbank chi nhánh Hoàng Mai 43
1 Mục tiờu 43
2.Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2011-2020 của ngân hàng Vietinbank chi nhánh Hoàng Mai 45
II Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Hoàng Mai 47
1 Nhóm giải pháp về quản trị điều hành 47
1.1 Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn 47
1.2 Định hướng chiến lược tài trợ 48
2 Nhóm giải pháp về nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu 49
2.1 Thích ứng với nhu cầu, cạnh tranh ngày càng biến đổi của thị trường 49
2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án xuất nhập khẩu 50
2.3 Thực hiện đa dạng hoá khách hàng và các hình thức tín dụng xuất nhập khẩu 52
2.4 Quản lý rủi ro và tài sản thế chấp trong tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 53
3 Các giải pháp khác 55
3.1 Chiến lược về con người và đổi mới công nghệ 55
3.2 Chính sách khách hàng 57
Trang 3CHƯƠNG I THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG
VIETINBANK CHI NHÁNH HOÀNG MAI
I.Khái quát về hoạt động tín dụng của NHTMCP chi nhánh Hoàng Mai:
1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP chi nhánh Hoàng Mai:
Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập từ năm
1988 sau khi tách ra khỏi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tên ban đầu làNgân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam Sau đó, đến năm 1990,ngân hàng chính thức được đổi tên thành Ngân hàng Công thương Việt Nam.VietinBank - Chi nhánh Hoàng Mai được thành lập và chính thức đi vàohoạt động từ ngày 20/01/2007 Sau hơn 10 tháng chính thức đi vào hoạt động,Ngân hàng Công thương Hoàng Mai đã phát triển cả về quy mô và phạm vihoạt động, phân bổ đồng đều trên địa bàn Quận Hoàng Mai gồm 01 Trụ sởchính, 02 phòng giao dịch, 01 Điểm giao dịch, 03 Quỹ Tiết kiệm
Từ đầu năm 2007, Chi nhánh đi vào hoạt động, được nhận bàn giao từChi nhánh Hai Bà Trưng Phòng giao dịch Trương Định và 4 quỹ tiết kiệm có
dư nợ là 180 tỷ đồng, phần lớn là cỏc mún vay của CBNV Chi nhánh đã chủtrương tích cực tăng trưởng tín dụng, phát triển khách hàng, đặc biệt là cáckhách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Qua 3 năm hoạt động, Chi nhánh đã phát triển mạnh mạng lưới kinhdoanh gồm 3 phòng giao dịch loại 1, 5 phòng giao dịch loại 2, 3 quỹ tiết kiệmtrải rộng trên địa bàn quận Hoàng Mai, quận Hoàn Kiếm, quận Đống Đa vàhuyện Thanh Trì, Hà Nội
Trang 42 Cơ cấu tổ chức của NHCT Chi nhánh Hoàng Mai
Phòn
g tiền
tệ kho quỹ
Phòn g khách hàng cá nhân
Phòn g khách hàng Doanh nghiệp
Tổ thẻ
Tổ điện toán
Tổ tổng hợp
Các phòng giao dịch
Ban giám đốc : gồm có giám đốc và các phó giám đốc Giám đốc có
nhiệm vụ điều hành và quản lý hoạt động của chi nhánh theo quy định củaNHCT và của NHNN Các phó giám đốc có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc, chỉđạo thực hiện một số nhiệm vụ do giám đốc giao phó
Phòng khách hàng Doanh nghiệp: là phòng trực tiếp giao dịch với
khách hàng là tất cả các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ để khaithác vốn, cấp tín dụng cho khách hàng, theo dõi, quản lý các khoản tín dụng
đã cấp… theo chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT Ngoài ra cònthực hiện nhiệm vụ thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ theoquy định của NHCT như phát hành, sửa đổi, thanh toán L/C nhập khẩu, pháthành, thông báo bảo lãnh trong nước và nước ngoài, xây dựng giá mua, bánhàng ngày, ký kết các hợp đồng mua bán ngoại tệ
Phòng khách hàng cá nhân: là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng
là những cá nhân
Phòng quản lý rủi ro: có nhiệm vụ góp ý kiến cho ban giám đốc về việc
quản lý rủi ro, đồng thời quản lý thực hiện danh mục cho vay, đầu tư, thẩmđịnh và tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng… và
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 5thực hiện đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ hoạt động ngân hàng theo chỉđạo của NHCT.
Phòng kế toán giao dịch thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng
như mở đóng tài khoản, mua bán ngoại tệ, thanh toán và chuyển tiền trong
và ngoài nước , thực hiện các công việc liên quan công tác quản lý tài chính,chi tiêu nội bộ, quản lý và chịu trách nhiệm với hệ thống giao dịch trờn mỏytheo quy định của nhà nước và của NHCT
Phòng tiền tệ kho quỹ: là phũng cú nhiệm vụ quản lý an toàn kho quỹ,
quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCT, thực hiện ứng tiền
và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thuchi tiềm mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn
Phòng tổ chức hành chính: là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ
chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo chủ trương chính sách của nhà nước
và quy định của NHCT, thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụhoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàntại chi nhánh
Tổ thẻ: trực tiếp tổ chức thực hiện các nghiệp vụ phát hành và thanh toán
thẻ theo đúng quy định của NHCT, bảo đảm an toàn hiệu quả phục vụ kháchhàng nhanh chóng, kịp thời
Tổ điện toán: quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh
như thực hiện mửo, đóng giao dịch chi nhánh hàng ngày , bảo trì, bảo dưỡng
hệ thống, thiết bị ngoại vị, mạng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của
hệ thống, phối hợp với các phòng nghiệp vụ đề xuất các sản phẩm mới vàcông nghệ mới
Tổ tổng hợp: là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc dự kiến kế
hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và kếtquả kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của Sở giao dịch I, là
Trang 6đầu mối nghiên cứu các đề án mở rộng mạng lưới kinh doanh , thực hiện đầu
tư, huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng, thị trường vốn theo hạn mứccho phép ,trực tiếp tiếp cận các doanh nghiệp, cửa hàng, cửa hiệu để mờikhách gửi tiền vào Ngân hàng Công thương
3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại NH Công Thương chi nhánh Hoàng Mai:
Hoạt động Huy động vốn của NHCT chi nhánh hoàng mai trong 3 năm gần đây:
Cơ cấu vốn của ngân hàng, nguồn vốn huy động gồm : Tiền vay và cáctài sản nợ khác ; Vốn và các Quỹ dự trữ khác; và tiền gửi từ khách hàng Hoạt động cơ bản của các ngân hàng là kinh doanh tiền tệ và để thực hiệnđúng vai trò "đi vay để cho vay"của mỡnh thỡ công tác huy động vốn là mộtnhiệm vụ tiên quyết trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trongtổng nguồn vốn thì vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ Vì vậy, Ban giám đốc chinhánh luôn coi trọng hoạt động huy động vốn dưới mọi hình thức nhằm đảmbảo cho nguồn vốn tăng liên tục và ổn định, đáp ứng vốn cho hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Trong những năm qua đứng trước sự cạnh tranh gay gắtgiữa các ngân hàng, chi nhánh luôn quan tâm đúng mức và đặt công tác huyđộng vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động kinh doanhcủa chi nhánh
Trang 7Bảng 1: Tiền gửi của Khách hàng tại NHCT chi nhánh Hoàng Mai
( phân theo đối tượng)
(ii) Tiền gửi cá nhân 908 15% 958 35% 1010 40%
Năm 2008, sau một năm đi vào hoạt động, nguồn vốn được đẩy mạnhkhai thác theo hướng tăng trưởng tỷ trọng nguồn vốn có lãi suất thấp Chủđộng về nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư cho vay và thanh toán Tổng sốvốn huy động trong năm là 2056 tỷ đồng, tiền gửi khách hàng là 2208 tỷ,trong đó tiền gửi của tổ chức kinh tế là 1300 tỷ đồng và tiền gửi cá nhân là
908 tỷ đồng
Năm 2009 ,trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thươngmại về tiền gửi từ khách hàng để đảm bảo nguồn vốn và thanh khoản, NHCTchi nhánh Hoàng Mai vẫn đạt mức tăng trưởng tốt về nguồn vốn, tổng nguồnvốn huy động là 2414 tỷ đồng tăng 358 tỷ đồng tỷ lệ tăng là 17,41% so vớinăm 2008 Tiền gửi của khách hàng đạt 2358 tỷ đồng Trong đó, tiền gửi củacác tổ chức kinh tế là 1400 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 65% tổng tiền gửi củakhách hàng và tăng 100 tỷ đồng , tỷ lệ tăng là 7,7% ; tuy nhiên tiền gửi củadoanh nghiệp năm 2009 tăng 54 tỷ đồng ; với lợi thế là một ngân hàng quốcdoanh trong tình hình huy động vồn khó khăn thì nguồn tiền gửi của dân cưđạt 958 tỷ đồng tăng 5,5% so với năm 2008
Sang năm 2010, một năm nhiều khó khăn đối với Chi nhánh Hoàng Maivới sự chuyển đổi chính thức sang một giai đoạn mới, giai đoạn hoạt độngtheo mô hình ngân hàng thương mại cổ phần.Song với sự chủ động linh hoạt
Trang 8và cố gắng nỗ lực, tổng nguồn vốn huy động đạt được 2780 tỷ đồng tăng15,16 % so với năm 2009, trong đó tiền gửi của khách hàng là 2560 tỷđồng Tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 1550 tỷ đồng chiếm 55,8% tổngnguồn vốn huy động và tăng 10,71% so với năm 2009 Trong đó, tiền gửi củadoanh nghiệp chiếm 61,3% tiền gửi của khách hàng , tăng so với năm trước là46% điều đó là do tình hình kinh tế nước ta năm 2010 tuy giảm được lạmphát và có tăng trưởng nhưng nhìn chung đang khó khăn cho các doanhnghiệp khi nền kinh tế thế giới vẫn chưa thoát được khủng hoảng
Hoạt động cho vay của NHCT chi nhánh Hoàng Mai:
III Tổng dư nợ cho vay 2.021 2.125 2 301
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của NHCT Hoàng Mai năm 2008_2010
( Số liệu tính đến ngày 31/12/2010)
Hoạt động tín dụng của Chi nhánh trong 3 năm đầu khá tốt,đang trên đàtăng trưởng với sự chỉ đạo kịp thời, có hiệu quả của ngân hàng các cấp, sự chủđộng linh hoạt và cố gắng nỗ lực cùng quyết tâm cao của tập thể CBNV Dư
nợ tín dụng vào thời điểm 31/12/2010 đạt 2.301 tỷ đồng tăng trưởng so vớingày đầu mới thành lập là 2.121 tỷ đồng So với thời điểm 31/12/2009 dư nợtín dụng tăng 8,28% Trong đó, tỷ lệ cho vay trung và dài hạn chiếm 38,82%tổng dư nợ; tỷ lệ cho vay DN Nhà nước chiếm 38,5% tổng dư nợ Nợ xấuchiếm tỉ trọng dưới 1% Hoạt động dịch vụ đã được thực hiện đa dạng, đồng
Trang 9bộ và nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và
có khả năng cạnh tranh cao so với các NHTM khác
Cơ cấu dư nợ cho vay theo quy mô giữa doanh nghiệp lớn, doanh nghiệpvừa và nhỏ và cá nhân tương ứng là 36%; 45,5% và 18,6%
Trong 3 năm đầu hoạt động, tốc độ tăng trưởng tín dụng tương xứng vớitốc độ huy động vốn.Cụng tỏc tín dụng phát triển vững chắc, đầu tư đúnghướng, chủ yếu vào các DNVVN , đạt hiệu quả cao, an toàn vốn
Hoạt động khác
Các hoạt động khác cũng được NH TMCP Công Thương Chi nhánhHoàng Mai thực hiện tốt như là hoạt động thanh toán, hoạt động xuất nhậpkhẩu, hoạt động dịch vụ, hoạt động tiền tệ kho quỹ
Hoạt động kiều hối
Với lợi thế hệ thống Ngân hàng đại lý rộng khắp tai 44 quốc gia trên thếgiới, với khoảng 176 Ngân hàng đại lý phân bổ rải rác trên khắp thế giới đãtạo tiền đề cho việc phát triển dịch vụ chuyển tiền kiều hối, thuận tiện choviệc chuyển tiền từ các nước về Việt Nam.lượng kiều hối chuyển qua chinhánh Quang Trung ngày càng đáp ứng được phần nào lượng ngoại tệ phục
vụ nhu cầu thanh toán hàng nhập khẩu, tăng nguồn vốn huy động tiết kiệmngoại tệ, tăng thu dịch vụ ngân hàng
Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và tài trợ thương mại
Các dịch vụ thanh toán cung cấp cho khách hàng đảm bảo an toàn, chớnhxỏc,nhanh chúng, hiờụ quả Trong đú,hoạt động kinh doanh đối ngoại của chinhánh đã từng bước khẳng định được vị thế của mình Cụ thể trong năm 2008:
- Doanh số thông báo L/C của chi nhánh có trị giá 409,000 USD
- Chi nhánh đó phát hành và thanh toán 15 L/C trả ngay với trị giá300,230 USD, tăng 50% so với năm 2007
- Doanh số mua bán kinh doanh ngoại tệ đạt 5,542,674 USD
Trang 10- Doanh số thanh toán nhập khẩu 1,393,000 USD Doanh số thanh toánxuất khẩu 300,000 USD
Công tác phát triển dịch vụ thẻ
Hoạt động này đã và đang thu hút ngày càng nhiều các cá nhân, tổ chứcdoanh nghiệp tham gia mở tài khoản riêng tại Ngân hàng Bám sát chủ trươngcủa Chính Phủ,chỉ đạo của Ngân hàng Công Thương Việt Nam, ban giám đốcchi nhánh đã chỉ đạo sát sao công tác phát triển dịch vụ thẻ, đặc biệt là dịch vụchi trả lương qua thẻ đối với đơn vị hành chính sự nghiệp Đến hết năm 2008,
số lượng thẻ phát hành tại chi nhánh đạt trên 5000 thẻ, vượt kế hoạch NHCTViệt Nam giao Chi nhánh là một trong số các Ngân hàng có số hợp đồng chitrả lương qua thẻ đối với đơn vị hành chính sự nghiệp cao Công tác thanhtoán thẻ nhanh chóng, an toàn theo đúng nhu cầu của khách hàng Trả lươngđầy đủ và nhanh chóng cho khách hàng trả lương tự động tại chi nhánh
II Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Hoàng Mai
1.Tổ chức hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Hoàng Mai
1.1.Bộ phận thực hiện hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
Tại tất cả các chi nhánh của Vietinbank, việc thực hiện hoạt động tíndụng tài trợ xuất nhập khẩu do phòng khách hàng doang nghiệp vừa và nhỏđảm nhận, hồ sơ chính sẽ được chuyển về hội sở 3 của Vietinbank, nơichuyên tiếp nhận và xử lý những bước cuối cùng của hoạt đọng tài trợ xuấtnhập khẩu
Quyền và trách nhiệm của chi nhánh :
Tiếp nhận, kiểm tra các hồ sơ do khách hàng xuất trình theo quy định tạiquy trình này, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ gốc củagiao dịch Chịu trách nhiệm trong việc quyết định cung cấp dịch vụ cho khách
Trang 11hàng ( quyết định thông báo, chấp nhận, thanh toán thư tín dụng,thanh toánnhờ thu, sửa đổi, thanh toán bảo lãnh ); thẩm định; cấp hạn mức tín dụng vàthu nợ trong trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay của Vietinbank để thanhtoán, chiết khấu Sau đó chuyển các hồ sơ, chứng từ theo quy định về Sở giaodịch 3 để xử lý.
Trường hợp khách hàng vay vốn để thanh toán hoặc chiết khấu theochứng từ: ngoài nhiệm vụ nêu trên CBKH phải thẩm định, cấp hạn mức tíndụng và theo dõi thu nợ
Xuất trình đầy đủ các hồ sơ liên quan, có ý kiến đề xuất, nêu rõ các tìnhhình đặc biệt ( nếu có) khi trình KSV xem xét, phê duyệt
Kiểm soát, đối chiếu các báo cáo được phân công liên quan đến các giaodịch TTTM với các chứng từ gốc, đảm bảo sự khớp đúng
Thực hiện lưu trữ hồ sơ, bảo quản hồ sơ, báo cáo thống kê và báo cáo kịpthời KSV các vướng mắc phát sinh không xử lý được
Theo dõi, báo cáo kịp thời các vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lýtrong quá trình tác nghiệp
Trang 12Thực hiện lưu trữ chứng từ kế toán liên quan đến các giao dịch, bảo quản
hồ sơ, báo cáo thống kê
Kiểm soát viên cấp 1 ( tại chi nhánh )
Kiểm tra, kiểm soát và phê duyệt các nghiệp vụ do CBKH/CBNV đã xử
lý trong phạm vi được ủy quyền
Trả lại CBKH/CBNV hồ sơ chưa hợp lệ, chuyển hồ sơ chứng từ đã phêduyệt đến KSV cấp 2 ( trường hợp giao dịch phải qua KSVC2 )Theo dõi, quản
lý toàn bộ các giao dịch và giải quyết mọi vướng mắc phát sinh trong phạm vi
Trang 13thẩm quyền Các vướng mắc không xử lý được phải trình KSVC2 quyết định.Theo dõi, quản lý toàn bộ các giao dịch và giải quyết mọi vướng mắc phátsinh trong phạm vi thẩm quyền Các vướng mắc không xử lý được phải trìnhKSVC2 quyết định.
Theo dõi và báo cáo kịp thời KSVC2 về tình hình thực hiện nghiệp vụ,giao dịch với KH ( tăng/giảm ), khó khăn, thuận lợi, đề xuất hướng xử lý
Kiểm soát viên cấp 2 ( tại chi nhánh )
Kiểm tra, kiểm soát và phê duyệt các nghiệp vụ trong phạm vi được ủyquyền
Trả lại KSVC1 hồ sơ chưa hợp lệ, chuyển hồ sơ chứng từ đã phê duyệtđến KSVCC ( trường hợp giao dịch phải qua kiểm soát cấp cao )
Theo dõi, quản lý toàn bộ các giao dịch và giải quyết mọi vướng mắcphát sinh trong phạm vi thẩm quyền Các giao dịch vượt thẩm quyền, cácvướng mắc không xử lý được phải trình KSVCC quyết định
Theo dõi và bỏo cỏc kịp thời về tình hình thực hiện nghiệp vụ, giao dịchvới KH ( tăng/ giảm), khó khăn, thuận lợi, đề xuất hướng xử lý
1.2 Các quy định và quyết định liên quan
Các quy định, điều ước quốc tế :
Hiệp định về TDXK của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD)
Hiệp định được áp dụng vào tháng 04/1978 Đó là sự thoả thuận liờnChính phủ về TDXK có sự hỗ trợ của Nhà nước, đánh dấu sự cam kếtmạnh mẽ của mỗi Chính phủ thành viên tuân thủ các quy định của Thỏathuận Hiệp định này nhằm mục tiêu tạo ra một cơ chế để đảm bảo việcthực hiện có trật tự các hoạt động tín dụng hỗ trợ XK chính thức, qua đókhuyến khích sự cạnh tranh giữa các thành viên thông qua chất lượng và giá
cả hàng hóa, dịch vụ XK, không dựa trên các ưu đãi về
- TDXK có sự hỗ trợ của Nhà nước Mặc dù không phải là luật chính
Trang 14thức của OECD, song các nước thành viên OECD tự nguyện tham gia vàthực hiện hiệp định này Hiện nay đó cú 9 nước thành viên tham gia Hiệpđịnh là Úc, Canada, Cộng đồng Châu Âu, Nhật, Hàn Quốc, New Zealand, Na
Uy, Thụy Sỹ và Mỹ Những nước không phải là thành viên: có thể trở thànhthành viên trên cơ sở lời mời của những thành viên chính thức; chia sẻ thôngtin với những thành viên về tài trợ chính thức, yêu cầu cung cấp thông tinliên quan đến điều khoản và điều kiện tài chính của tài trợ chính thức
- Phạm vi áp dụng thoả thuận: Tài trợ chính thức được cung cấp bởi cơquan làm thay cho chớnh phủ/chớnh phủ liên quan đến TDXK bị điều chỉnh,
áp dụng cho tín dụng tài trợ xuất khẩu chính thức với thời hạn hoàn trả từ 2năm trở lên (đối với hình thức tín dụng có thời hạn hoàn trả ít hơn 2 năm củacác tổ chức TDXK của các thành viên có thể tham gia vào Liên minh Berne)
- Hiệp định OECD cho phép Chính phủ thực hiện trợ cấp ở một mức
ủộ nhất định (gần sát với điều kiện thị trường) khi thực hiện hoạt động TDXKchính thức Về nguyờn tắc, điều này vi phạm các quy định của Hiệp địnhSMC Tuy nhiờn Hiệp định SMC có một điều khoản ngoại lệ, theo đó chophép việc thực hiện Hiệp định OECD về tín dụng hỗ trợ xuất khẩu chớnhthức mà không bị vi phạm quy định của WTO.Điều khoản ngoại lệ củaHiệp định như sau: “Nếu một thành viên của WTO tham gia một điều ướcquốc tế về TDXK chính thức, hoặc trên thực tế nếu một thành viên áp dụngcác quy định về lãi suất của điều ước quốc tế phù hợp thì hoạt ủộng cungcấp TDXK phù hợp với quy định của điều ước quốc tế đó sẽ không được coi
là một hình thức trợ cấp bị cấm.đây chính là cơ sở pháp lý cơ bản cho hoạtđộng TDXK của các nước OECD
- Các điều khoản của thoả thuận có thể tóm tắt như sau:
Khoản trả trước và chi phí tại chỗ: Người mua hàng hóa, dịch vụ được
Trang 15tài trợ và /hoặc được bảo lãnh trong khuôn khổ này sẽ phải thanh toán một
khoản trả trước tối thiểu bằng 15% giỏ trị hợp đồng xuất khẩu vào đúng thời
điểm hoặc trước thời điểm bắt đầu tín dụng Sự hỗ trợ của Nhà nước đối vớikhoản trả trước này chỉ được thực hiện dưới hình thức bảo lãnh/ bảo hiểm rủi
ro sản xuất Do vậy, khoản hỗ trợ của Nhà nước không được vượt quá 85%
giỏ trị HĐXK.
- Thời hạn hoàn trả tối đa: 5 năm cho các quốc gia nhóm I (trường hợp
ưu tiên có thể 8,5 năm), 10 năm đối với các quốc gia thuộc nhóm II (danhsách các nước thuộc nhóm I, II do World Bank lựa chọn hàng năm) Điềukhoản này liên quan tới máy móc, thiết bị và dự án
- Hoàn trả vốn gốc, lãi: tối thiểu 6 tháng/1 lần
- Mức lãi suất tối thiểu: là mức lãi suất thương mại tham chiếu (TICR).TICR được xõy dựng trên cơ sở lợi tức trái phiếu chớnh phủ dài hạn (3,5
và 7 năm) cộng thêm biên độ 1% Mỗi quốc gia có TICR khác nhau nhưngphải đại diện cho mức lãi suất cho vay cuối cùng ở thị trường nội địa và phảiphù hợp với mức lãi suất tốt nhất dành cho người đi vay nội địa Mức lãisuất tối thiểu này không áp dụng khi hỗ trợ được thực hiện dưới hình thứcBảo hiểm thuần tuý, do đó các tổ chức TDXK có thể tài trợ chính thức dướihình thức bảo biểm cho khu vực tín dụng tư nhân, kể cả với lãi suất thấp hơnlói suất TICR
Nước thành viên hoặc nước không phải là thành viên đều có thể xõydựng TICR cho đồng tiền của một nước không phải là thành viên Trên cơ
sở tham vấn ý kiến của nước không phải là thành viên có liên quan đó, mộtnước thành viên hoặc Ban thư ký thay mặt nước không phải là thành viờn cóthể đưa ra đề xuất nhằm xõy dựng TICR theo đồng tiền này đúng theo trình
tự, thủ tục theo quy định chung
- Mức phí tối thiểu: Dựa trên rủi to tín dụng cũng như rủi ro tín dụng
Trang 16quốc gia của nước nhập khẩu Mức phí này thường xuyên được xem xét.Theo thời gian mức phí tối thiểu phải đảm bảo bù đắp được rủi ro, chi phí vậnhành dài hạn và thua lỗ.
- Thời hạn hiệu lực của TDXK: Thời hạn tín dụng và các điều kiệndành cho các TDXK riêng lẻ hoặc tín dụng hạn mức đối với thời hạn trên 6tháng không bị cố định bởi Tổ chức TDXK
Liên minh Berne
Rất nhiều các tổ chức TDXK đã liên kết với nhau thông qua liên minhnày, liên minh Berne được thành lập từ năm 1934 với 90 thành viên
- Một trong những mục đích chính của Liên minh là đạt được sự chấpthuận của thế giới về những quy tắc đúng đắn của bảo hiểm xuất khẩu và
sự thiết lập, duy trì các quy tắc trong tín dụng thương mại quốc tế Điều nàyủược thực hiện trong nhiều năm thông qua sự đàm phán và thoả thuận liênquan tới các điều khoản hoàn trả, yêu cầu về báo cáo và thông tin trao đổi
- Các thoả thuận chung của liên minh gồm 7 lĩnh vực về hàng hoá vàdịch vụ, trong đó liên quan tới: Thời điểm nhận nợ; Thời hạn tín dụng;Phương thức trả bằng tiền mặt; Phương thức thanh toán dần
Đối với hàng hoá nông nghiệp hoặc hàng hoá thiết yếu không có sự phânloại và đề cập tới trong phần “hàng tiêu dựng” Thời hạn tối đa của tín dụngđược quy định trong phần này là 06 tháng (không có yêu cầu nào đối vớiviệc trả dần hoặc trả bằng tiền mặt)
Các quy định trong nội bộ ngân hàng Vietinbank:
Quyết định 3209/ QĐ- NHCT-SGD ngày 24/12/2009 ban hành quy trìnhnghiệp vụ thư tín dụng
Quyết định 3210/QĐ- NHCT-SGD ngày 24/12/2009 ban hành quy trìnhnghiệp vụ nhờ thu
Quyết định 3211/QĐ- NHCT-SGD ngày 24/12/2009 ban hành quy trình
Trang 17nghiệp vụ chiết khấu chứng từ xuất khẩu
Quyết định số 3212/QĐ- NHCT-SGD ngày 24/12/2009 ban hành quytrình nghiệp vụ bảo lãnh
Quyết định 718/QĐ- HĐQT-NHCT35 ngày 6/3/2009 của HĐQTNHCTVN quy định về thư tín dụng trả ngay
Quyết định 587/QĐ- HĐQT-NHCT35 ngày 31/7/2009 của HĐQTNHCTVN quy định về thư tín dụng trả chậm
Quyết định 1182/QĐ- HĐQT-NHCT35 ngày 24/6/2010 của HĐQTNHCTVN sửa đổi quy định về thư tín dụng trả ngay
Điều kiện của khách hàng để được tài trợ tín dụng XNK tại Vietinbank Hoàng Mai
a Đối với khách hàng vay vốn tại Vietinbank Hoàng Mai
Các doanh nghiệp kinh doanh XNK, hoạt động buôn bán trờn phạm viquốc tế, chứa đựng nhiều rủi ro Không chỉ là những rủi ro trong nội địa màcòn liên quan đến các rủi ro quốc tế như tình hình đất nước, hối đoái Vìvậy, ngân hàng đưa ra những yêu cầu chặt chẽ để ngăn ngừa những rủi romột cách có hiệu quả nhất Cụ thể:
Thứ nhất, hồ sơ vay vốn phải theo đúng mẫu của ngân hàng gồm: đơn
xin vay vốn, phương án kinh doanh và trả nợ, hồ sơ tài sản thế chấp hay cầm
cố, bảng báo cáo tài chính trước khi vay
Thứ hai, điều kiện pháp lý, để được Vietinbank Hoàng Mai
cho vay vốn, khách hàng phải có địa vị pháp lý phù hợp như :
- Đối với pháp nhân: phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành
vi dân sự, chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật; là các đơn vịkinh tế, hạch toán kế toán độc lập, hoạt động theo luật pháp Việt Nam; cógiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, và được thành lập theo qui định của cơquan nhà nước có thẩm quyền;
Trang 18- Đối với cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân: phải đủ 18 tuổi trở
lên có tư cách pháp nhân; có hộ khẩu thường trú trên địa bàn Hà Nội; có giấyphép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định của pháp luật
Thứ ba, điều kiện tài chính và kết quả kinh doanh: có tài khoản tiền
gửi đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tại ngân hàng; hoạt động SXKD có lói,không có nợ vay và nợ bảo lãnh quá hạn; có kế hoạch, phương án vay vốn cótính khả thi, có hiệu quả kinh tế đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng
Thứ tư, người đứng tên trong hồ sơ vay vốn: là Giám đốc (Tổng Giám
đốc) hoặc người được uỷ quyền
* Quy trình nghiệp vụ cho vay tại Vietinbank Hoàng Mai
- Khi thực hiện cho vay, CBTD luôn phải bám sát quy trỡnh nghiệp vụtrong khi cho vay và sau khi cho vay để theo dõi việc sử dụng vốn vaycủa khách hàng, hạn chế và tránh những rủi ro có thể xẩy ra
Trang 19+Thời hạn sử dụng vốn mà khách hàng yêu cầu.
+Chu kỳ SXKD và khả năng huy động nguồn để trả nợ của khách hàng.+Chủ trương cho vay của Vietinbank, nguồn vốn của ngân hàng sao chokhông ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của Vietinbank Hoàng Mai
c.Về lãi suất tín dụng
Theo quy định của Vietinbank Hoàng Mai hiện nay, mức lói suất chovay là do Vietinbank Hoàng Mai và khách hàng thoả thuận trờn cơ sở có sựtham khảo mức lãi suất cơ bản do NHNN công bố tại thời điểm ký kết hợpđồng tín dụng
Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn, phải áp dụng mứclãi suất quá hạn theo quy định trong hợp đồng tín dụng, trừ nhưng trường hợpđược miễn giảm lói suất theo quy định của Vietinbank Hoàng Mai
Là một ngõn hàng chuyên doanh trong lĩnh vực tài trợ XNK nên lãisuất cho vay của Vietinbank Hoàng Mai bao gồm 2 mảng : Mảng thứ nhất
là lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam, mảng thứ hai là lãi suất cho vaybằng ngoại tệ (chủ yếu là bằng USD) Sau đõy là biểu lãi suất chovay tại Vietinbank Hoàng Mai
Bảng :
Trang 20Thông báo lãi suất tại Vietinbank Hoàng Mai (Áp dụng từ ngày 1/4/2010)
SUẤT
1.Cho vay ngắn hạn áp dụng đối với các tổ chức kinh tế 0,85
2.Cho vay ngắn hạn ưu đãi tài trợ xuất khẩu
-Có hợp đồng cung ứng, hợp đồng xuất hàng 0,8
-L/C do ngân hàng khác thông báo nhưng cam kết xuất
trình chứng từ cho Vietinbank Hoàng Mai thanh toán
0,75
-L/C thông báo và thanh toán qua Vietinbank Hoàng Mai 0,75
3.Lãi ứng vốn trước thanh toán chứng từ hàng xuất
( Nguồn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp Vietinbank Hoàng Mai )
Về vấn đề đảm bảo tiền vay
Bảo đảm tiền vay được thực hiện thông qua hình thức cơ bản là cầm cố,thế chấp tài sản và tín chấp Thế chấp, cầm cố tài sản là việc bên d vay dùngtài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình là vật bảo đảm dùng để vayvốn tại ngân hàng Đến hạn trả nợ nếu bên vay trả xong nợ thì ngân hàng sẽtrả lại giấy tờ sở hữu tài sản đã nhận làm vật thế chấp cầm cố cho bên vay.Ngược lại, nếu bên vay không trả được nợ hoặc không trả hết nợ thì
Trang 21Vietinbank Hoàng Mai có quyền bán tài vốn tại Vietinbank Hoàng Mai đềphải có tài sản làm đảm bảo cho khoản vay kể cả DNNN.
*Vật bảo đảm thế chấp, cầm cố:
Là các tài sản đã có sẵn và các tài sản do vốn vay mà có Tài sản thếchấp bao gồm: bất động sản (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhàcửa, nhà hàng, vườn cõy),và các động sản (như phương tiện vận tải, phươngtiện đi lại, các kim loại, đá quý)
*Tài sản thế chấp cầm cố nói chung phải đáp ứng được những điều kiệnsau:
+ Tất cả những tài sản này đều phải thuộc quyền sở hưu hợp pháp củasản cầm cố, thế chấp này để thu hồi khoản vốn mình đã bỏ ra
*Đối tượng phải thế chấp cầm cố Theo quy định hiện hành thì tất cả cáckhách hàng đến vay bên đi vay Chúng phải có khả năng chuyển nhượng,mua bán dễ dàng, hoặc là tài sản của người khác tự nguyện cho bên đi vay
e Kiểm tra và giám sát việc sử dụng vốn vay
Một trong những nguyên tắc trong cho vay của Vietinbank Hoàng Mai
là khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích Vấn đề kiểm tra, giámsát việc sử dụng vốn vay được Vietinbank Hoàng Mai tiến hành từ lúc pháttiền vay cho đến khi Vietinbank Hoàng Mai thu hồi được toàn bộ số nợ từbên vay, chấm dứt hợp đồng tín dụng, có sự giám sát phối hợp của cỏcphũng ban, đặc biệt là phòng Tín dụng - Đầu tư , Thanh toán Quốc tế, và
Trang 22phòng Kế toán.
Ví dụ : Trong trường hợp khách hàng muốn vay vốn để thanh toán mộtL/C trả ngay, sau khi làm các thủ tục quyết định cho khách hàng vay vốnphòng Tín dụng -Đầu tư sẽ lập một phiếu chuyển cho phòng Thanh toán Quốc
tế đề nghị phòng mở L/C cho khách hàng này Khi hàng về đến kho do haibên đã thoả thuận từ trước, lúc này số hàng trong kho thuộc quyền sở hữu củaVietinbank Hoàng Mai Khi khách hàng tìm được nguồn tiêu thụ số hàng
đó, khách hàng sẽ mang tiền hoặc hợp đồng mua bán tới phòng Kế toán trảcho ngân hàng, phòng Kế toán sẽ viết một giấy thu tiền cho khách hàng vàkhác hàng mang tới phòng Tín dụng xin lệnh xuất kho và thanh lý hợpđồng tín dụng
Khi giám sát việc sử dụng vốn vay nếu các trường hợp sau xảy ra,ngân hàng sẽ đình chỉ việc cấp tín dụng và có các biện pháp xử lý
+ Đơn vị sử dụng vốn vay không đúng mục đích ghi trong HĐTD
+ Đơn vị tự ý bán tài sản thế chấp mà Vietinbank Hoàng Mai giao chokhách hàng tự quản lý
+ Đơn vị vay vốn cung cấp các thông tin về tình hình tài chính khôngtrung thực
Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà Vietinbank Hoàng Mai sẽ có nhữngbiện pháp xử lý phù hợp
Hàng tháng, CBTD quản lý đơn vị đó phải đi xuống các cơ sở và các khobãi để nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị cũng như các hàng hoáđang cầm cố, thế chấp Không chỉ dừng lại ở kiểm tra, giám sát đối với đơn vị sửdụng vốn vay mà định kỳ Vietinbank Hoàng Mai còn tiến hành các nghiệp vụkiểm tra hồ sơ vay vốn, các quyết định cho vay để tránh xảy ra các sai phạm.Đảm bảo khoản tín dụng cấp ra cho nền kinh tế đạt hiệu quả cao
f Vấn đề thu nợ, gia hạn nợ và các biện pháp phòng ngừa rủi ro
Trang 23Đây là một vấn đề đòi hỏi ngân hàng phải giải quyết một cách khéo léo
để làm thế nào vẫn thu hồi được cả gốc và lãi trong khi vẫn duy trì đượcmối quan hệ tốt đẹp giữa ngân hàng và khách hàng Trờn nguyờn tắc khi hếtthời hạn cho vay khách hàng phải trả cả gốc và lãi nhưng có thể do một sốnguyên nhân mà khi đó, tuỳ từng trường hợp cụ thể mà CBTD quản lý việcthu nợ áp dụng những biện pháp thích hợp
Việc thu hồi nợ đối với những khoản tiền vay được ngân hàng quy địnhnhư sau:
+Khách hàng phải trả lãi cho Vietinbank Hoàng Mai định kỳ hàngtháng Trường hợp do đặc điểm sản xuất kinh doanh không trả được thìthực hiện theo thoả thuận giữa khách hàng và Vietinbank Hoàng Mai đượcghi trong HĐTD
+Đối với cho vay trung, dài hạn hay các dự án đầu tư mới, nếu đơn vịkhông có nguồn thanh toán các khoản lãi phát sinh trong thời gian thi côngthỡ có thể thoả thuận với ngân hàng để nhập số tiền lãi này vào nợ gốc và trảtheo từng phân kỳ trong thời gian trả nợ
+ Vietinbank Hoàng Mai có quyền tự động trích tài khoản tiền gửi củakhách hàng tại ngân hàng để thu nợ khi đến hạn
+Trường hợp cho vay bằng ngoại tệ, bên vay nhận nợ bằng ngoại tệ nàothì trả nợ gốc và lãi bằng ngoại tệ đó Trong trường hợp khách hàng muốn trảbằng VNĐ hoặc một loại ngoại tệ khác thì được thực hiện theo thoả thuậngiữa ngân hàng và khách hàng trong từng trưũng hợp cụ thể
+ Nếu đến thời hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả phần
nợ đáo hạn do những nguyên nhõn khách quan và có đề nghị bằng văn bản thìVietinbank Hoàng Mai sẽ xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
1.3 Các hình thức cho vay tài trợ Vietinbank Hoàng Mai
Trang 24Hiện nay Vietinbank Hoàng Mai đang áp dụng hình thức cho vay tài trợXNK chính đó là:
Cho vay xuất khẩu
- Khoản vay dành cho nhà xuất khẩu (tín dụng người bán): là khoản vay
cung cấp trực tiếp cho nhà xuất khẩu để chi trả cho các chi phí phát sinhtrong quỏ trình sản xuất, thu mua và xuất khẩu hàng hoá Thời hạn, lãi suất
và điều kiện cho vay tùy thuộc vào nhu cầu thực tế là vốn lưu động hay vốn
cố định, khả năng tài chính của nhà xuất khẩu và hình thức thanh toán củahợp đồng xuất nhập khẩu, thực hiện dự án trong nước hay nước ngoài Đốivới các khoản cho vay dài hạn ủầu tư ra nước ngoài thường đi kèm với cácđiều kiện về bảo hiểm và bảo lãnh cho nghĩa vụ thanh toán của khoản nợ.Tín dụng người bán được cung cấp dưới 2 hình thức trước khi giao hàng
và sau khi giao hàng
Cho vay trước khi giao hàng: để có vốn cho sản xuất nhất là đối với nhàxuất khẩu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, họ cần ủược cung cấp khoảnvay trước khi giao hàng Thực chất đõy là khoản vay bổ sung vốn lưu động
để mua nguyờn vật liệu và các yếu tố đầu vào và các chi phí khác để có thểsản xuất và thu mua đủ hàng theo đơn đặt hàng
Cho vay sau khi giao hàng: Là khoản tín dụng cấp cho nhà xuất khẩutrong khoảng thời gian kể từ sau khi giao hàng đến khi nhận được tiềnthanh toán Thời gian của các khoản vay này thường từ một tuần đến vài nămtùy thuộc vào hình thức thanh toán của hợp đồng hay L/C xuất khẩu Tùythuộc vào tính chất của bộ chứng từ, độ tín nhiệm của nhà xuất khẩu, nhànhập khẩu cũng như điều khoản thanh toán, NHPT sẽ quyết định tài trợ haykhông tài trợ
- Khoản vay dành cho nhà nhập khẩu nước ngoài (tín dụng người
Trang 25mua): là khoản vay dành cho các nhà nhập khẩu người nước ngoài để tài trợ
xuất khẩu Các khoản vay cung cấp cho nhà nhập khẩu đặc biệt có tác dụngthúc đẩy xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu là loại thuộc diện khuyến khích pháttriển xuất khẩu, hàng hóa có giá trị cao và quảng bá trên thị trường thế giớikhi nước ngoài chưa biết đến danh tiếng của hàng hóa, doanh nghiệp sảnxuất loại hàng hóa đó và tạo được thị trường
mới cho các tư liệu sản xuất muốn xuất khẩu khi đầu tư cho dự án ởnước ngoài, đồng thời nhà xuất khẩu yờn tõm sản xuất vì không lo chịu rủi romất khả năng thanh toán từ nhà nhập khẩu và các kế hoạch kinh doanhđược thực hiện trôi chảy hơn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp và sản phẩm, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển
Cho vay mở L/C :
Thư tín dụng L/C là một văn bản pháp lí trong đó ngân hàng mở L/C camkết trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu họ xuất trình được bộ chứng phù hợp vớinhững nội dung của L/C Thư tín dụng có tính chất quan trọng là nó được hìnhthành trên cơ sở của hợp đồng mua bán nhưng sau khi được thiết lập, nó lạiđộc lập hoàn toàn với hoạt động mua bán
Ngay việc mở L/C đã thể hiện việc cung cấp tín dụng cho nhà nhậpkhẩu bởi vì mọi thư tín dụng đều do ngân hàng mở theo đề nghị của nhànhập khẩu nhưng không phải lúc nào nhà nhập khẩu cũng có đủ số dư trêntài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, trong khi đó L/C lại là một đảmbảo thanh toán của ngân hàng tức là ngân hàng mở L/C phải chịu mọi rủi rokhi nhà nhập khẩu không thanh toán hoặc không muốn thanh toán khi L/C đãđến hạn trả tiền
Để tránh rủi ro, trước khi cho vay các ngân hàng sẽ kiểm tra mục đích,đối tượng nhập khẩu cũng như khả năng của nhà nhập khẩu để làm căn cứ chokhoản tín dụng cung cấp
Trang 26Qui trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ:
1 Nhà nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng của mình yêucầu được mở một L/C cho người xuất khẩu hưởng
2 Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng mở L/C sẽ lập một L/C vàthông qua ngân hàng đại lí của mình ở nước người nhập khẩu thông báo việc
mở L/C và chuyển L/C đến người xuất khẩu
3 Khi nhận được thông báo trên ngân hàng thông báo sẽ thông báocho nhà xuất khẩu toàn bộ nội dung về việc mở L/C và khi nhận được bản gốcL/C thì chuyển ngay cho người xuất khẩu
4 Người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàngnếu không thì đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợpvới hợp đồng
5 Sau khi giao hàng người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu củaL/C và xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở L/C xinthanh toán
6 Ngân hàng thông báo gửi chứng từ cho ngân hàng phát hành yêu cầuthanh toán cho nhà xuất khẩu
7 Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với L/Cthì tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu , nếu không thấy phù hợp thì từ chốithanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ cho người xuất khẩu
8 Ngân hàng mở L/C đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từcho người nhập khẩu sau khi nhận tiền hoặc chấp nhận thanh toán
Ngày nhận nợ được và tớnh lói khoản cho vay mở L/C là ngày nhà nhậpkhẩu phải thanh toán cho nhà xuất khẩu (ngày đến hạn thanh toán L/C)
Cho vay mở L/C có ưu điểm là cung cấp tín dụng kịp thời cho hoạt độngnhập khẩu Tuy nhiên cũng có rủi ro cho ngân hàng vì L/C chỉ được xử lớ trờn
cơ sở chứng từ chứ không căn cứ trên hàng hoá, nếu hàng hoỏ kộm giá trị hay
Trang 27hư hỏng thì ngân hàng dễ bị tổn thất.
Chiết khấu hối phiếu: Nhà xuất khẩu khi cần tiền có thể vay ngân hàng
bằng cách đem chiết khấu các hối phiếu chưa đến hạn trả tiền (số tiền vaybằng cách chiết khấu hối phiếu thường nhỏ hơn số tiền ghi trên hối phiếu Sốchênh lệch là lợi tức chiết khấu) Hình thức tín dụng này rất phổ biến ở cácnước bởi vì việc chiết khấu thường dễ dàng và ngay khi giao chứng từ về hànghoá người xuất khẩu đã có thể sử dụng được lợi nhuận của hoạt động xuấtkhẩu để tái đầu tư
Thời hạn vay bằng cách chiết khấu hối phiếu là thời hạn còn lại chưa đếnhạn thanh toán của hối phiếu Người hoàn trả tiền vay và lợi tức là người cónghĩa vụ trả tiền ghi trên hối phiếu
Cơ sở để xác định khối lượng tín dụng này là giá trị của hối phiếu sau khi
đã trừ đi giá trị chiết khấu và lệ phí nhờ thu Giá trị chiết khấu thường đượcxác định ở các ngân hàng theo công thức:
Trong đó: Tck: Giá trị chiết khấu
M: Mệnh giá hối phiế
P: Lệ phí t: thời gian chiết khấu (ngày)
Lck: lãi suất chiết khấu theo năm
Trong các yếu tố trờn thỡ lãi suất chiết khấu thường được quan tâm hơn
cả Tỷ lệ này phụ thuộc các yếu tố:
- Khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu
- Thời hạn thanh toán
- Giá trị hối phiếu
Trang 28Chiết khấu bộ chứng từ hàng hóa :
Đây là hình thức tín dụng của ngân hàng cấp cho nhà xuất khẩu trên cơ
sở chiết khấu bộ chứng từ trước khi đến hạn thanh toán Với hình thức nàyngân hàng tạo điều kiện cho nhà xuất khẩu có thể thu hồi được vốn nhanhtương tự như chiết khấu hối phiếu Tỉ lệ chiết khấu phụ thuộc vào phươngthức chiết khấu:
- Chiết khấu bảo lưu quyền truy đòi: là ngân hàng sau khi thực hiện chiếtkhấu bộ chứng từ, sẽ quay lại truy đòi nhà xuất khẩu nếu bên nước ngoài từchối thanh toán, lãi xuất chiết khấu trong trường hợp này thường thấp
- Chiết khấu miễn truy đòi: là trường hợp ngân hàng mua đứt bộ chứng
từ, nếu bên nước ngoài không thanh toán thì ngân hàng chiết khấu chịu rủi ro,không được truy đòi lại khách hàng Tỉ lệ chiết khấu này thường cao
2.Thực trạng tình hình cho vay tài trợ xuất khẩu tại Vietinbank Hoàng Mai
Về cơ chế
Ngày 07/11/2006 Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mạithế giới, đặt ra một yêu cầu cấp bách đối với Việt Nam phải cải cách vàđiều chỉnh cơ chế chính sách, đặc biệt là các chính sách trợ cấp phù hợp vớicác cam kết quốc tế Cơ chế, chính sách của Nhà nước về TDXK phải thayđổi để phù hợp với cam kết của Việt Nam và phù hợp với cơ chế thị trường.Tuân thủ quy định của WTO về trợ cấp và các biện pháp đối kháng (Hiệpđịnh SMC), hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước cho các doanh nghiệp xuất khẩubằng công cụ lãi suất ưu đói ủược coi là loại trợ cấp bị cấm (trợ cấp đốn đỏ)
sẽ phải xoá bỏ ngay từ thời điểm gia nhập
* Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay = lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm + 0,5%/năm
Trang 29Theo quy ủịnh của Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 vềTDĐT và TDXK của Nhà nước thì lãi suất cho vay được nâng lên tiệm cậnvới lãi suất cho vay của các NHTM Hiện tại lãi suất cho vay là 8,7%/năm.
* Hình thức TDXK: bổ sung hình thức cho nhà nhập khẩu vay và bảo
lónh TDXK Cụ thể gồm các hình thức sau
* Đối tượng vay vốn: là Doanh nghiệp tổ chức kinh tế trong nước có
HĐXK hàng hóa nằm trong danh mục mặt hàng vay vốn TDXK gồm:Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty TNHH, Công ty cổ phần, công ty hợpdanh, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Doanh nghiệp tư nhõn, HTX,liờn HTX
* Bảo đảm tiền vay: Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về
TDĐT và TDXK của Nhà nước đã cho phép thực hiện đảm bảo tiền vay đốivới TDXK như cơ chế đang áp dụng cho hệ thống NHTM Khi vay vốn hoặcđược bảo lãnh chủ đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảođảm tiền vay và bảo lãnh Trường hợp tài sản hình thành từ vốn vay không
đủ điều kiện bảo đảm tiền vay và bảo lãnh, chủ đầu tư phải sử dụng tài sảnhợp pháp khác để bảo đảm tiền vay và bảo lãnh với giá trị tối thiểu bằng15% tổng mức vốn vay và bảo lãnh
* Danh mục mặt hàng vay vốn TDXK gồm 4 nhóm cơ bản: Nhóm
hàng nông, lõm, thủy sản; Nhóm hàng thủ công mỹ nghệ; Nhóm sản phẩmcông nghiệp; Máy tính nguyờn chiếc, phụ kiện máy tính và phần mềm tinhọc
2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ cho xuất khẩu
2.1.1 Cho vay xuất khẩu:
Tình hình cho vay TDXK năm 2007 và quý 1/2008
Trang 30BẢNG: Tình hình cho vay TDXK năm 2008-2010
Dư nợ cuối kỳ 55.160 79.240 103.240
Dư nợ bình quân 29.000 53.200 61.000
Tỉ lệ nợ quá hạn (%) 0,74 0,6 0,55
(Nguồn số liệu Ngân hàng Phát triển Việt Nam)
Qua Bảng số liệu trên cho thấy doanh số cho vay năm 2008 đạt 95.440triệu đồng, thu nợ gốc 69.000 triệu đồng, thu lói đạt 1.730 triệu đồng, dư nợcuối kỳ là 55.160 triệu đồng, tỷ lệ nợ quỏ hạn là 0,74% trên dư nợ, dư nợbình quõn 29.000 triệu đồng, vượt 16% kế hoạch Thủ tướng Chính phủgiao
Năm 2008, lãi suất cho vay của Vietinbank Hoàng Mai tăng lên đáng
kể, do ảnh hưởng của suy thoái nền kinh tế Mĩ,đõy là thời điểm lạmphát tăng cao, NHNN ban hành những chính sách thắt chặt tiền tệ,nâng lãi suất cho vay, hạn chế cho vay để hút tiền về nhằm kìm chếlạm phát.theo quy định của bộ tài chính lãi suất cho vay là 8,7%/năm Lãisuất tăng ảnh hưởng đến doanh số cho vay của Vietinbank Hoàng Mai,nhưng với sự nỗ lực của toàn hệ thống ngân hàng đã hoàn thành vượt chỉtiêu kế hoạch dư nợ bình quõn TDXK đã giao
Năm 2009, chỉ tiêu dư nợ bình quân được giao là 40.000 triệu đồng,Trong năm 2009 kết quả thực hiện tại Vietinbank Hoàng Mai về doanh sốcho vay đạt 183.500 triệu đồng, dư nợ cuối kỳ là 79.240 triệu đồng và dư nợbình quân đạt 53.200 triệu đồng, vượt chỉ tiêu 33% Tỷ lệ nợ quá hạn