1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học học phần điều khiển logic khả trình theo lý thuyết điều khiển trong đào tạo cao đẳng kỹ thuật

251 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 251
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong dạy học, nếu coi quá trình dạy học như một hệ thống có điềukhiển và phản hồi để kết quả luôn đạt mục tiêu phát triển NL cho ngườihọc thì dạy học theo LTĐK hoàn toàn phù hợp về mặ

Trang 2

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Đặng Văn Nghĩa

2 TS Trần Đức Vượng

Hà Nội - 2020

Trang 4

và trích dẫn trong công trình là trung thực Kết quả nghiên cứu là khách quan, không trùng với bất kỳ công trình nào đã được công bố trước đó Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực của luận án.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Hà Ngọc Ninh

Trang 5

Tác giả xin được tỏ lòng cảm ơn chân thành tới PGS.TS Đặng Văn Nghĩa,

TS Trần Đức Vượng đã hết lòng dìu dắt, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho

tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Bộmôn Phương pháp dạy học, Khoa Sư phạm Kỹ thuật Trường Đại học Sưphạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong quá trìnhhọc tập và hoàn thành luận án

Tác giả xin cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Cao đẳng kỹ thuật ĐồngNai, các đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi về công việc, thời gian vàluôn động viên để tác giả hoàn thành luận án này

Tác giả xin cảm ơn các chuyên gia, các thầy cô giáo, các em sinh viên

đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận án

Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân đã luôn động viên,khuyến khích và giúp đỡ về mọi mặt để tác giả hoàn thành luận án

Hà Nội, tháng năm 2020

Nghiên cứu sinh

Hà Ngọc Ninh

Trang 6

Viết tắt là Viết đầy đủ là

bị điều khiển logic khả trình

Trang 7

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp mới của luận án 5

8 Cấu trúc của luận án 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC THEO LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN 7

1.1 T NG QUAN L CH S NGHIÊN C U V N ĐỔ Ị Ử Ứ Ấ Ề 7

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Tình hình nghiên c u trong n cứ ở ướ 11

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 17

1.2.1 Điều khiển và điều khiển học 17

1.2.2 Lý thuyết điều khiển 18

1.2.3 Đi u khi n thích nghiề ể 20

1.2.4 Hệ thống điều khiển 22

1.3 LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN 23

1.3.1 Dạy học theo lý thuyết điều khiển và thông tin phản hồi trong d y h cạ ọ 23

1.3.2 Bản chất dạy học theo lý thuyết điều khiển 31

1.3.3 Đặc điểm của dạy học theo lý thuyết điều khiển 33

1.3.4 Các hoạt động học tập trong dạy học theo lý thuyết điều khiển 40

1.3.5 Phương tiện trong dạy học theo lý thuyết điều khiển 41

1.3.6 Tiến trình dạy học theo lý thuyết điều khiển 43

1.3.7 Tổ chức dạy học theo lý thuyết điều khiển 51

1.3.8 Yêu cầu của dạy học theo lý thuyết điều khiển 53

Trang 8

1.4 THỰC TRẠNG DẠY HỌC HỌC PHẦN ĐIỀU KHIỂN LOGIC

KHẢ TRÌNH 54

1.4.1 Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp khảo sát 54

1.4.2 Kết quả khảo sát 56

Kết luận chương 1 63

CHƯƠNG 2 BIỆN PHÁP DẠY HỌC HỌC PHẦN ĐIỀU KHIỂN LOGIC KHẢ TRÌNH (PLC) THEO LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN 64

2.1 NGUYÊN TẮC DẠY HỌC THEO LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN 64

2.1.1 Đảm bảo mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 64

2.1.2 Đảm bảo phù hợp với trình độ, nhu cầu, hứng thú của sinh viên 64

2.1.3 Tạo môi trường thuận lợi để sinh viên phát triển năng lực 65

2.1.4 Phù hợp với thực tiễn các cơ sở đào tạo 65

2.2 SỰ PHÙ HỢP DẠY HỌC HỌC PHẦN ĐIỀU KHIỂN LOGIC KHẢ TRÌNH THEO LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN 65

2.2.1 Phù hợp đặc điểm học phần Điều khiển logic khả trình 65

2.2.2 Phù hợp với nội dung 66

2.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC HỌC PHẦN ĐIỀU KHIỂN LOGIC KHẢ TRÌNH (PLC) THEO LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN 66

2.3.1 Xây dựng qui trình thiết kế dạy học theo lý thuyết điều khiển 66

2.3.2 Thiết kế bộ công cụ thu nhận thông tin phản hồi 70

2.3.3 Xử lý thông tin phản hồi 85

2.3.4 Phản hồi kết quả kiểm tra, đánh giá đến sinh viên 85

2.3.5 Các bước dạy học học phần điều khiển logic khả trình theo lý thuyết điều khiển 86

2.4 M T S VÍ D MINH H A THI T K D Y H C H C PH N ĐI UỘ Ố Ụ Ọ Ế Ế Ạ Ọ Ọ Ầ Ề KHI N LOGIC KH TRÌNH THEO LÝ THUY T ĐI U KHI NỂ Ả Ế Ề Ể 88

2.4.1 Ví d 1: ụ Giáo án số 4: Timer và ng d ngứ ụ 88

2.4.2 Ví dụ 2: Giáo án số 8: Counter và ng d ng Th i gian 5 ti tứ ụ ờ ế 109

Trang 9

CH ƯƠ NG 3 KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 118

3.1 MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM 118

3.1.1 Mục đích kiểm nghiệm, đánh giá 118

3.1.2 Nội dung kiểm nghiệm đánh giá 118

3.1.3 Phương pháp kiểm nghiệm 118

3.2 KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM 123

3.2.1 Kết quả kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia 123

3.2.2 Kết quả thực nghiệm bằng phương pháp thực nghiệm sư phạm 125

Kết luận chương 3 136

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 137

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 139

TÀI LIỆU THAM KHẢO 140 PHỤ LỤC

Trang 10

Trang Bảng 1.1 Thang điểm giá trị mức độ thực trạng dạy học học phần Điều khiển

logic khả trình 56

Bảng 2.1 Kiểm quan sát NL giải quyết vấn đề 84

Bảng 2.2 Bảng kiểm NL chuyên môn 84

Bảng 2.3 Kiểm năng lực giải quyết vấn đề 95

Bảng 2.4 Kiểm năng lực chuyên môn 96

Bảng 2.5 Kiểm năng lực giải quyết vấn đề 115

Bảng 2.6 Kiểm năng lực chuyên môn 116

Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra sau TN lớp TN và ĐC 126

Bảng 3.2 Tần suất f i (%) kết quả các lớp TN và ĐC 126

Bảng 3.3 Tần suất hội tụ tiến các lớp TN và ĐC 126

Bảng 3.4 Các tham số thống kê kết quả học tập lớp TN và ĐC 126

Bảng 3.5 Bảng kiểm tra mẫu (Paired Samples Test) 127

Bảng 3.6 Mức độ ảnh hưởng của phương pháp 127

Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra sau TN lớp TN và ĐC 131

Bảng 3.8 Tần suất f i (%) kết quả học tập lớp TN và ĐC 131

Bảng 3.9 Tần suất hội tụ tiến lớp TN và ĐC 131

Bảng 3.10 Các tham số thống kê kết quả học tập lớp TN và ĐC 132

Bảng 3.11 Paired Samples Test (Kiểm tra mẫu) 132

Bảng 3.12 Mức độ ảnh hưởng của tác động TN đợt 1 133

Trang 11

Biểu đồ 3.1 Tần suất kết quả học tập lớp TN11 và ĐC11 128

Biểu đồ 3.2 Tần suất hội tụ tiến của lớp TN11 và ĐC11 128

Biểu đồ 3.3 Tần suất kết quả học tập lớp TN12 và ĐC12 129

Biểu đồ 3.4 Tần suất hội tụ tiến của lớp TN12 và ĐC12 129

Biểu đồ 3.5 Tần suất kết quả học tập lớp TN21 và ĐC21 133

Biểu đồ 3.6 Tần suất hội tụ tiến của lớp TN21 và ĐC21 133

Biểu đồ 3.7 Tần suất kết quả học tập lớp TN22 và ĐC22 134

Biểu đồ 3.8 Tần suất hội tụ tiến của lớp TN22 và ĐC22 134

Trang 12

Hình 1.1 Hệ điều khiển thích nghi 21

Hình 1.2 Hệ thống điều khiển vòng hở 22

Hình 1.3 Các phần tử cơ bản hệ thống điều khiển phản hồi kiểu vòng kín 23

Hình 1.4 Lược đồ chức năng của hệ thống dạy học (Theo Nguyễn Xuân Lạc) 24

Hình 1.5 Sơ đồ sử dụng thông tin phản hồi để điều khiển quá trình dạy học (theo Phạm Đình Văn) 26

Hình 1.6 Mô hình dạy học theo lý thuyết điều khiển 44

Hình 1.7 Các bước dạy học theo lý thuyết điều khiển 52

Hình 2.1 Các bước thiết kế dạy học theo lý thuyết điều khiển 67

Hình 2.2 Quy trình xây dựng bộ công cụ thu nhận thông tin phản hồi 71

Hình 2.3 Các bước dạy học học phần Điều khiển logic khả trình theo lý thuyết điều khiển 87

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Quan điểm đổi mới giáo dục và đào tạo ở nước ta

Sự phát triển của xã hội đã đặt giáo dục và đào tạo trước nhiều cơ hội

và thách thức; trong đó, mục tiêu phát triển năng lực (NL) người học nhằmnâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng nhu cầu của xã hội là một trongnhững yếu tố được quan tâm hàng đầu

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương

8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ rõ mục tiêu

cụ thể đối với giáo dục nghề nghiệp là: “…Đối với giáo dục nghề nghiệp, tậptrung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp.Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độđào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đápứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước

và quốc tế…” [27] Luật giáo dục và luật giáo dục nghề nghiệp [34], [35],yêu cầu năng lực cần đạt được [41] có thể thấy rằng, mục tiêu đào tạo ở cáctrường đại học, cao đẳng không chỉ mang lại cho SV kiến thức và kỹ năngnghề nghiệp mà quan trọng cần phải bổ sung, tiếp cận nhiều phương thức đàotạo mới nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cho thịtrường lao động trong nước và quốc tế Để thực hiện được mục tiêu đó, cầnphải đổi mới đồng bộ từ mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp vàphương tiện dạy học đến phương pháp kiểm tra, đánh giá Do đó đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng phát triển NL của SV phù hợp với thực tếgiáo dục và sự phát triển của khoa học công nghệ trong giai đoạn hiện nay

1.2 Phát huy tính tích cực, chủ động của người học

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, khối lượng kiến thứctăng từng ngày, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo là nền tảng thúc đẩy

Trang 14

phát triển nhanh và bền vững thành phần kinh tế, trong đó có giáo dục thìquan điểm người dạy là trung tâm không còn phù hợp và hạn chế sự chủđộng, sáng tạo của người học Do đó giáo dục cần phải phát huy tính chủđộng, tích cực, sáng tạo của người học Đặc biệt trong đào tạo các ngành kỹthuật những kiến thức luôn gắn liền với thực tiễn đòi hỏi người học tự học,chủ động tiếp thu kiến thức, làm chủ tri thức và linh hoạt trong vận dụng kiếnthức vào thực tiễn Để người học có được NL đó thì dạy học theo lý thuyếtđiều khiển giúp người học chủ động giải quyết vấn đề để lĩnh hội kiến thức,được điều chỉnh và định hướng để luôn luôn tiếp cận mục tiêu qua đó giúpngười học nhanh chóng hình thành và phát triển NL.

1.3 Lý thuyết điều khiển đối với đổi mới phương pháp dạy học trong dạy học

Lý thuyết điều khiển (LTĐK) là thành tựu của cuộc cách mạng khoahọc kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành khác nhau và đã đemlại hiệu quả tích cực Các hệ thống điều khiển trong nhiều lĩnh vực đều đòihỏi sự thích nghi với điều kiện hoạt động và sự thay đổi môi trường

Thực trạng dạy học học phần Điều khiển logic khả trình cho SV ngành

kỹ thuật tại một số trường cao đẳng và đại học cho thấy chất lượng đào tạo SVtrình độ cao đẳng hiện nay đã có những thay đổi tích cực hướng đến việc pháttriển NL của SV Tuy nhiên, vẫn còn một số bất cập như phương pháp dạyhọc chậm đổi mới, ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế cho nên việcnghiên cứu lý luận và thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo là cần thiết

Trong dạy học, nếu coi quá trình dạy học như một hệ thống có điềukhiển và phản hồi để kết quả luôn đạt mục tiêu phát triển NL cho ngườihọc thì dạy học theo LTĐK hoàn toàn phù hợp về mặt cấu trúc, khả thitrong triển khai do có sự tương đồng của thành tố trong quá trình dạy họcvới các thành phần của một hệ thống điều khiển

Trang 15

1.4 Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học sẽ làm thay đổi vai trò củangười dạy và người học, cách thức dạy tiếp cận của người học tạo ra sự thayđổi trong tiến trình dạy học hướng đến phát huy tính chủ động sáng tạo chongười học

Trong dạy học học phần Điều khiển logic khả trình, nội hàm của họcphần đã mang tính công nghệ và ứng dụng công nghệ thông tin cao như việc sửdụng các phần mềm chuyên ngành, truyền thông giữa các đối tượng nghiên cứucủa học phần do đó ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là tất yếu

Từ các lý do trên, tác giả chọn đề tài “Dạy học học phần Điều

khiển logic khả trình theo lý thuyết điều khiển trong đào tạo cao đẳng kỹ thuật” để nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học theo LTĐK.Trên cơ sở đó đề xuất tổ chức dạy học học phần Điều khiển logic khả trìnhtheo LTĐK trong đào tạo cao đẳng kỹ thuật

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học theo LTĐK

- Xây dựng tiến trình dạy học theo LTĐK và vận dụng vào dạy học họcphần Điều khiển logic khả trình cho SV cao đẳng ngành Điện, điện tử

- Thiết kế bộ công cụ thu nhận thông tin phản hồi bằng phần mềm trắcnghiệm trong dạy học học phần Điều khiển logic khả trình theo LTĐK

- Kiểm nghiệm, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của tiến trình dạy học dạy học đã đề xuất

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học SV cao đẳng ngành Điện, điện tử

Trang 16

4.2 Đối tượng nghiên cứu

LTĐK trong kỹ thuật, dạy học theo LTĐK và các biện pháp tác độngvào quá trình dạy học học phần Điều khiển logic khả trình theo LTĐK cho SVcao đẳng ngành Điện, điện tử

- Kiểm nghiệm sư phạm tại một số trường Đại học và Cao đẳng kĩthuật: Dạy học học phần Điều khiển logic khả trình theo LTĐK cho SV; thờigian từ tháng 2 đến tháng 12 năm 2018

5 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế được tiến trình dạy học học phần Điều khiển logic khảtrình theo Lý thuyết điều khiển trên cơ sở thu nhận và xử lý thông tin phảnhồi từ sinh viên để đánh giá kết quả học tập của họ sẽ giúp giảng viên và sinhviên điều chỉnh quá trình dạy và học để đạt được mục tiêu dạy học, qua đónâng cao chất lượng dạy học

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận (Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa)

Sử dụng để phân tích, tổng hợp các tài liệu trên thế giới và ở Việt Nam

về dạy học theo LTĐK, bình luận và đưa ra kết luận của tác giả, từ đó xâydựng cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học theo LTĐK và các biện pháp dạyhọc học phần Điều khiển logic khả trình trong đào tạo Cao đẳng kỹ thuật

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Nghiên cứu thực trạng dạy họchọc phần Điều khiển logic khả trình: Xây dựng các câu để khảo sát, đánh giá

Trang 17

việc thiết kế, tổ chức, đánh giá và những khó khăn trong dạy học từ đó phântích làm cơ sở để đề xuất dạy học theo LTĐK cho SV cao đẳng kỹ thuật.

- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động của GV, hoạt độngcủa SV trong các giờ lên lớp để đưa ra nhận xét định tính về tác động sưphạm đối với SV

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về nội dung đềxuất dạy học học phần điều khiển logic khả trình theo LTĐK gồm: Tiến trìnhdạy học và ví dụ minh họa Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của biện pháp

đề xuất Số lượng chuyên gia cụ thể gồm: 18 chuyên gia về phương pháp dạyhọc, 17 chuyên gia về dạy học học phần điều khiển logic khả trình

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm dạy họchọc phần Điều khiển logic khả trình theo LTĐK cho SV cao đẳng năm thứ ba

để kiểm nghiệm tính khả thi, tính đúng đắn của đề tài

6.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

Sử dụng toán thống kê để tổng hợp, phân tích kết quả, tính toán các tham

số đặc trưng của thực nghiệm sư phạm so sánh kết quả thực nghiệm và đốichứng Phần mềm sử dụng để thống kê toán học: Microsoft Excel và SPSS

7 Đóng góp mới của luận án

7.1.Về lý luận

- Phát triển được cơ sở lý luận dạy học kỹ thuật theo LTĐK

- Đề xuất mô hình và nguyên tắc dạy học theo LTĐK

- Xây dựng tiến trình dạy học theo LTĐK trong trong đào tạo cao đẳng

kỹ thuật

7.2.Về thực tiễn

- Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học học phần Điều khiển logic khả trìnhcho SV cao đẳng kỹ thuật theo định hướng nghiên cứu của đề tài

Trang 18

- Xây dựng được bộ công cụ thu nhận thông tin phản hồi trong dạy họchọc phần Điều khiển logic khả trình bằng phần mềm trắc nghiệm

- Đề xuất được một số biện pháp vận dụng LTĐK vào dạy học họcphần Điều khiển logic khả trình (PLC) cho sinh viên cao đẳng kỹ thuật

- Vận dụng tiến trình dạy học theo LTĐK thiết kế được các bài dạy cụ thểtrong dạy học học phần Điều khiển logic khả trình cho SV cao đẳng kỹ thuật

- Kết quả thực nghiệm sư phạm và đánh giá của chuyên gia đã khẳng địnhtính cần thiết và hiệu quả của biện pháp đã đề xuất

8 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận án gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học theo lý thuyết điềukhiển

Chương 2: Biện pháp dạy học học phần Điều khiển logic Khả trình(PLC) theo lý thuyết điều khiển

Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC THEO LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN

1.1 T NG QUAN L CH S NGHIÊN C U V N ĐỔ Ị Ử Ứ Ấ Ề

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1.1 Nh ng nghiên c u v lý thuy t đi u khi n c đi n trong kỹ ữ ứ ề ế ề ể ổ ể thu t ậ

Tr i qua l ch s , con ng i luôn c g ng thích nghi v i các đi uả ị ử ườ ố ắ ớ ề

ki n xã h i khác nhau, dùng t duy c a mình đ đi u khi n th gi iệ ộ ư ủ ể ề ể ế ớkhách quan theo cách có l i nh t cho mình và quá trình phát tri n c thợ ấ ể ứ ế

ti p di n trong nhi u giai đo n l ch s k ti p Đ n n a cu i th k XVIIế ễ ề ạ ị ử ế ế ế ử ố ế ỷtrong th i kỳ đ u c a cu c cách m ng kỹ thu t l n th nh t đã b t đ uờ ầ ủ ộ ạ ậ ầ ứ ấ ắ ầ

xu t hi n nh ng phát minh ng d ng đ u tiên c a công ngh đi uấ ệ ữ ứ ụ ầ ủ ệ ềkhi n t đ ng nh : van an toàn cho h th ng khí h i, đi u khi n t c để ự ộ ư ệ ố ơ ề ể ố ộ

c i xay gió Phát minh quan tr ng nh t cho đ n nay đ c coi là n nố ọ ấ ế ượ ềmóng, đ ng l c cho nghiên c u ộ ự ứ Lý thuy t đi u khi n (ế ề ể LTĐK) sau này làphát minh c a James Watt vào năm 1769 v đi u khi n t c đ ủ ề ề ể ố ộ tuabin

h i n c d a trên l c quay ly tâm c a qu n ng hay còn đ c g i là máyơ ướ ự ự ủ ả ặ ượ ọ

đi u t c ly tâm Năm 1868, J.C Maxwell là ng i đã thi t l p m t lýề ố ườ ế ậ ộthuy t toán h c liên quan t i LTĐK, s d ng mô hình ph ng trình viế ọ ớ ử ụ ươphân đ gi i thích các v n đ v tính thi u n đ nh mà thi t b đi u t cể ả ấ ề ề ế ổ ị ế ị ề ố

c a James Watt g p ph i Năm 1874, Edward Jonh Routh đã đ a ra “Tiêuủ ặ ả ưchu n n đ nh c a h b c năm” Lyapunov đã m r ng công vi c c aẩ ổ ị ủ ệ ậ ở ộ ệ ủRouth cho h phi tuy n trong lu n án ti n sỹ khoa h c c a mình vàoệ ế ậ ế ọ ủnăm 1892 v i t a đ "V n đ t ng quan v n đ nh c a chuy n đ ng".ớ ự ề ấ ề ổ ề ổ ị ủ ể ộ

Trang 20

Các bi n đ i toán h c c s đ phát tri n lý thuy t đi u khi n đã đ cế ổ ọ ơ ở ể ể ế ề ể ượLaplace (1749 - 1827) và Fourier (1758 - 1830) phát tri n [25] ể Cu iố

nh ng năm 1920 đ u năm 1930, H W Bode và H Nyquist làm vi c t iữ ầ ệ ạphòng thí nghi m đi n tho i Bell đã nghiên c u công trình v thi t kệ ệ ạ ứ ề ế ế

b khu ch đ i ph n h i d a trên đáp ng t n s và ng c l i b ngộ ế ạ ả ồ ự ứ ầ ố ượ ạ ằtoán h c bi n s ph c, công trình miêu t cách xác đ nh tính n đ nhọ ế ố ứ ả ị ổ ị

c a h th ng s d ng ph ng pháp mi n t n s Ph ng pháp nàyủ ệ ố ử ụ ươ ề ầ ố ươsau đ c m r ng đ cho ra đ i nh ng ph ng pháp thi t k hượ ở ộ ể ờ ữ ươ ế ế ệ

th ng đi u khi n mà ngày nay v n đ c s d ng r ng rãi ố ề ể ẫ ượ ử ụ ộ Năm 1948,Walter R Evans m t kỹ s làm trong ngành hàng không, phát tri n kỹộ ư ểthu t đ th đ vẽ quỹ đ o nghi m c a ph ng trình đ c tr ng c a hậ ồ ị ể ạ ệ ủ ươ ặ ư ủ ệ

th ng có ph n h i Đây th c s là đóng góp r t quan tr ng trong quáố ả ồ ự ự ấ ọtrình phát tri n c a ể ủ LTĐK t đ ng Kho ng th i gian t năm 1960 đ nự ộ ả ờ ừ ếnay là th i kỳ phát tri n m nh mẽ c a lý thuy t đi u khi n nâng caoờ ể ạ ủ ế ề ể

nh : đi u khi n t i u, thích nghi, b n v ng, trí tu nhân t o, logic m ,ư ề ể ố ư ề ữ ệ ạ ờ

… Chúng đ c ng d ng vào các h th ng đi u khi n hi n đ i và giúpượ ứ ụ ệ ố ề ể ệ ạcho các h th ng t đ ng ngày càng n đ nh và thông minh h n [25],ệ ố ự ộ ổ ị ơ[28]

T các nghiên c u v lý LTĐK cho th y LTĐK kinh đi n chính là ừ ứ ề ấ ể

n n t ng c b n c a đi u khi n hi n đ i đ thi t k các h th ng đ n ề ả ơ ả ủ ề ể ệ ạ ể ế ế ệ ố ơ

gi n nh ng r t hi u qu đ c ng d ng r ng rãi trong nhi u lĩnh v c ả ư ấ ệ ả ượ ứ ụ ộ ề ự

hi n nay ệ

1.1.1.2 Nh ng nghiên c u v lý thuy t đi u khi n hi n đ i ữ ứ ề ế ề ể ệ ạ

B t đ uắ ầ nh ng năm 1980, ữ các b đi u khi n đã t ng b c sộ ề ể ừ ướ ử

d ng máy tính s đ tính toán các tham s cho b đi u khi n Sau đóụ ố ể ố ộ ề ể

vi c ng d ng máy tính trong đi u khi n phát tri n m nh mẽ cho phépệ ứ ụ ề ể ể ạ

Trang 21

x lý kh i l ng thông tin l n và chính xác trong th i gian ng n Choử ố ượ ớ ờ ắ

đ n nế gày nay, máy tính không th thi u trong các h đi u khi nể ế ệ ề ể

Trong các h th ng đi u khi nệ ố ề ể thì đi u khi n ề ể có ph n h i ả ồ là hệ

th ng ng d ng ph bi n nh t trong t t c các lĩnh v c: ố ứ ụ ổ ế ấ ấ ả ự công nghi pệ ,năng l ngượ , nông nghi pệ , giao thông, an ninh quân s ự … Ngay c trongả

qu n lý xã h i, kinh tả ộ ế, s n xu t, ả ấ h th ng đi u khi n ệ ố ề ể v n có nh ng ngẫ ữ ứ

d ng nh t đ nhụ ấ ị

Các nghiên c u [76], [78] cho r ng: ứ ằ M c dù gi vai trò l ch s quanặ ữ ị ử

tr ng c a th i đ i, đi u khi n h c ọ ủ ờ ạ ề ể ọ l iạ không th t gi ng nh m t mônậ ố ư ộkhoa h c đ c l p T đi u khi n h c đã nhanh chóng, liên t c hình thànhọ ộ ậ ừ ề ể ọ ụcác ngành khoa h c m i nh khoa h c máy tính, lý thuy t thông tin, tríọ ớ ư ọ ế

tu nhân t o, khoa h c nh n th c, h th ng ph c t p, khoa h c thi t kệ ạ ọ ậ ứ ệ ố ứ ạ ọ ế ế

mô hình và mô ph ng máy tính, nh ng h th ng năng đ ng, cu c s ngỏ ữ ệ ố ộ ộ ốnhân t o nên các chuyên gia đi u khi n cũng ạ ề ể nghiên c u theoứ nhi uềngành khoa h c khác nhau.ọ

Nghiên cứu về LTĐK hiện đại, nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu vềthu nhận và xử lý thông tin phản hồi để điều khiển đối tượng điều khiển theoyêu cầu: Gene F Franklin, J David Powell, Abbas Emami-Naeini [59], [64],Tác gi John ả Doyle, Bruce Francis, Allen Tannenbaum đã đi sâu nghiên

c u thông tin ph n h i trong lý thuy t đi u khi n [ứ ả ồ ế ề ể 62]

T các nghiên c u v LTĐK c đi n và hi n đ i cho th y ph m viừ ứ ề ổ ể ệ ạ ấ ạ

c a LTĐK không h n ch trong m t ngành kỹ thu t c th nào mà cóủ ạ ế ộ ậ ụ ể

th áp d ng cho nhi u lĩnh v c S phát tri n c a LTĐK hi n đ i và ngể ụ ề ự ự ể ủ ệ ạ ứ

d ng r ng rãi c a máy vi tính giúp cho khoa h c kỹ thu t phát tri nụ ộ ủ ọ ậ ể

nh y v t S phát tri n đó làm n n t ng cho Cu c Cách m ng côngả ọ ự ể ề ả ộ ạnghi p 4.0 hi n nay.ệ ệ

Trang 22

1.1.1.3 Những nghiên cứu về dạy học theo lý thuyết điều khiển

Sau những năm 1970 của thế kỷ 20, LTĐK được ứngdụng rộng rãi trong nhiều ngành và nhiều lĩnh vực khác nhau.Bắt đầu từ những năm 1980 LTĐK mới được nghiên cứu vàvận dụng trong giáo dục Những nghiên cứu đầu tiên về vấn

đề này là nghiên cứu thông tin phản hồi trong dạy học Năm

1994, tác giả Wagner E.D cho rằng yếu tố nảy sinh tương táctrong dạy học là tình huống, để tạo dựng cho người học cácnhiệm vụ học tập Các tương tác hướng đến tập trung vào quátrình kích thích điều chỉnh, duy trì các tác động và phản hồimột cách liên tục của người học, điều chỉnh hành vi của ngườihọc thông qua các phản hồi nhằm đạt mục tiêu học tập [72].Tác giả Robert J Marzano, Debra J.P, Jane E P đã nghiên cứu về tầm quantrọng của thông tin phản hồi trong dạy học [69] Năm 2000, Kate Day chorằng trong dạy học việc thu nhận thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trìnhdạy học là yếu tố quan trọng cho việc thành công trong dạy học [63] Năm

2006, tác giả David Nicol đã nghiên cứu mô hình tự đánh giá và tự điều chỉnhthông tin phản hồi Tác giả cho rằng SV có thể sử dụng thông tin phản hồi để

tự đánh giá và tự điều chỉnh quá trình học tập của mình [58, tr.214] Năm

2007, nhóm tác giả Hattie, J và Timperley nghiên cứu và đề xuất mô hìnhthông tin phản hồi trong dạy học để đáp ứng tốt nhất NL của người học vàmục tiêu đề ra [60] Năm 1998, tác giả Paul Black và Dylan Wiliamnghiên cứu LTĐK trong dạy học theo hướng vận dụng trongđánh giá quá trình Tác giả cho rằng: Sự thành công của đánhgiá quá trình có liên quan đến cách người dạy sử dụng nó đểđiều chỉnh hoạt động giảng dạy và học tập Hiệu quả học tậpdựa trên sự tham gia của người học vào hoạt động học tập

Trang 23

được người dạy tổ chức Tăng cường thông tin phản hồi là yếu

tố rất quan trọng để cải thiện kết quả [54] Tác giảChristopher Benjamin đã nghiên cứu về việc nâng cao dạyhọc bằng thông tin phản hồi [57] Nhóm tác giả LeoStocco, Ignacio Galiano, Francisco Paz, Roberto Rosales and David Feixo đãứng dụng lý thuyết điều khiển vào dạy học mô hình hóa quá trình dạy học nhưmột hệ thống điều khiển để nâng cao chất lượng dạy học [66] Tác giả LOMun Ling nghiên cứu về lý thuyết biến đổi và vận dụng linh hoạt trong dạyhọc thông qua các ví dụ [67]. Khi nghiên cứu về thông tin phản hồi tích cựctrọng dạy học, tác giả Ovando, M N và Norwest Territories cho rằng thôngtin phản hồi là chìa khóa dẫn đến sự thành công trong dạy học [68], [77].Nghiên cứu về tầm quan trọng của phản hồi trong dạy học, các tác giả LiaVoerman, Paulien C Meijer, Fred A.J Korthagen, Robert Jan Simons chorằng: Thông tin phản hồi phản ánh hiểu biết của người học được tham chiếuđến mục tiêu để nâng cao hiệu quả dạy học [65] Các tác giả Silverman, S.,Tyson, L., & Krampitz, J Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa thông tin phảnhồi của SV và GV cho rằng: trong dạy học phản hồi của SV có ảnh hưởngtrực tiếp đến thành tích của SV và hiệu quả dạy học [71]

Có th th y r ng, ể ấ ằ LTĐK được ứng dụng trong dạy học ở nhiều độ khác nhau Các nghiên cứu cho rằng trong dạy học thông tin phản hồi từ người học đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh quá trình dạy học của người dạy và quá trình

tự điều chỉnh của người học; từ đó nâng cao hiệu quả dạy học.

1.1.2 Tình hình nghiên c u trong n ứ ở ướ c

1.1.2.1 Những nghiên cứu về lý thuyết điều khiển

Ở Việt Nam, nghiên cứu về LTĐK khá muộn, các nghiên cứu chủ yếu

là LTĐK hiện đại dựa trên nền tảng LTĐK cổ điển và phát triển các nghiêncứu về LTĐK hiện đại của các nhà nghiên cứu nước ngoài Tuy nghiên cứu

Trang 24

muộn hơn nhưng những các nghiên cứu cũng đã tập trung nhiều trong lĩnhvực tự động hóa Các tác giả Nguyễn Duy Anh [1], Trần Đình Long [23],Phan Xuân Minh, Hà Thị Kim Duyên, Phạm Xuân Khánh [25], NguyễnThương Ngô [28], Nguyễn Doãn Phước [30], Nguyễn Thị Phương Hà, HuỳnhThái Hoàng [7], [8] đã tập trung nghiên cứu vào một số vấn đề chính củaLTĐK: Ở mức độ hệ thống: nghiên cứu hệ thống tuyến tính, hệ thống phituyến, hệ thống phân tán Ở mức độ các phương thức điều khiển chính: Điềukhiển thích nghi, điều khiển phân cấp, điều khiển thông minh, điều khiển tối

ưu, điều khiển bền vững, điều khiển ngẫu nhiên

Các phương pháp điều khiển tối ưu được phát triển trên nền tảng củacác nghiên cứu như quy hoạch hoạt động của Bellman, nguyên lý cực đại củaPontryagin, ứng dụng phương trình Ricatti trong việc tổng hợp các hệ điềukhiển và điều chỉnh; điều khiển thích nghi với các hệ thích nghi cơ bản và phổquát: hệ cực trị, hệ giải tích và đưa ra phương pháp tổng quát để khảo sát hệthích nghi

Như vậy có thể thấy, LTĐK dựa trên các nền tảng của lý thuyết phảnhồi và phân tích hệ thống tuyến tính, kết hợp các khái niệm của mạng truyền

dữ liệu và lý thuyết truyền thông Vì vậy, phạm vi của LTĐK không hạn chếtrong một ngành kỹ thuật cụ thể nào mà có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vựckhác nhau như hàng không, hóa học, cơ học, môi trường, xây dựng, điện vàđiện tử

1.1.2.2 Những nghiên c u v d y h c theo lý thuy t đi u khi n ứ ề ạ ọ ế ề ể

V i s phát tri n c a ớ ự ể ủ LTĐK, các quy lu t đi u khi n cùng vai trò,ậ ề ể

t m quan tr ng c a nóầ ọ ủ , vi c v n d ng các quy lu t đi u khi n trong d yệ ậ ụ ậ ề ể ạ

h c đã đ c các nhà nghiên c u quan tâm và v n d ng trong gi ng d yọ ượ ứ ậ ụ ả ạnhi u mônề h cọ , Nhi u ề tác giả th ng nh t và đ a ra các quan đi m:ố ấ ư ể

a Quá trình dạy học là một hệ thống: Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh

Trang 25

cho rằng, quá trình dạy học được cấu trúc bởi nhiều thành tố khác nhau (mụctiêu, nội dung, phương pháp…) Các thành tố này có sự liên hệ biện chứng vớinhau theo những quy luật xác định để tạo nên tính ổn định, bền vững và riêngbiệt của hệ thống [29].

b Quá trình dạy học là một hệ thống điều khiển được:

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quá trình dạy học có thể điềukhiển được thông qua các mối quan hệ biện chứng dạy và học, truyền thụ vàđiều khiển, lĩnh hội và tự điều khiển [32,tr.15] Theo tác giả Nguyễn Văn Hộ,

“Khi xem xét cấu trúc hệ dạy học dưới quan điểm điều khiển học thì hệ dạyhọc bao gồm quá trình điều chỉnh hoạt động dạy và quá trình điều chỉnh hoạtđộng học Học sinh trong quá trình dạy học vừa là khách thể vừa là chủ thểcủa quá trình này, mối liên hệ nghịch được coi là nền tảng của sự điều chỉnhquá trình dạy học” [12, tr.25] Theo nhóm tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức,Lưu Xuân Mới: Quá trình tổ chức, điều khiển và tự tổ chức điều khiển tronghoạt động dạy học có thể diễn ra theo Algorit: Phát lệnh  thực hiện lệnh thu mối liên hệ ngược  phát lệnh bổ sung  phân tích đánh giá kết quả cuốicùng Mối liên hệ ngược chính là tín hiệu để điều khiển quá trình học tập[9.tr.64], [26, tr.94] Các tác giả Đinh Văn Đ ệ và Phạm Hữu Lộc cho r ngằ

v n d ng lý thuy t thông tin và ậ ụ ế LTĐK trong d y h c là r t quanạ ọ ấ

tr ng, nâng cao ch t l ng gi ng d y Vọ ấ ượ ả ạ ận dụng lý thuyết thông tin vàLTĐK là phần tất yếu trong giáo dục đại học đỞ ó, vận dụng lýthuyết thông tin là quá trình chuyển tải kiến thức t ừ người thầy đếnngười học dưới dạng thông tin: thông tin nén chặt, thông tin dư, nạpthông tin, mã hóa, giải mã,…đ ể biến thành kiến thức cốt lõi của ngườihọc Dưới s đự iều khiển của người thầy bởi các phương pháp điềukhiển trong quá trình gi ng d y, ngả ạ ười học tiếp cận kiến thức, kỹnăng một cách tối ưu Mu n quá trình d y h c đ t k t qu t t c nố ạ ọ ạ ế ả ố ầ

Trang 26

ph i bi t k t h p nhi u ph ng pháp v i s ch n l a thích h p: m cả ế ế ợ ề ươ ớ ự ọ ự ợ ụtiêu – n i dung – đ i t ng - th i gian – ph ng pháp – ph ng ti n –ộ ố ượ ờ ươ ươ ệ

h c li u… Lý thuy t thông tin ph i đ c k t h p ch t chẽ và nhu nọ ệ ế ả ượ ế ợ ặ ầnhuy n v i ễ ớ LTĐK Có th th y r ng, trong quá trình d y h c c n ph iể ấ ằ ạ ọ ầ ảtránh đi u khi n h , không có ph n h i [73] Tác gi Ngô T Thànhề ể ở ả ồ ả ứcho r ng ằ s k t h p và h i nh p gi a các lĩnh v c khoa h c và côngự ế ợ ộ ậ ữ ự ọngh , đ c bi t là công ngh thông tin đã đem l i nh ng ng d ng quanệ ặ ệ ệ ạ ữ ứ ụ

tr ng trong lĩnh v c giáo d c và đào t o; tuy nhiên vi c nghiên c uọ ự ụ ạ ệ ứLTĐK ch a đ c đ c p trong giáo d c Tác gi đã đ c p đ n xuư ượ ề ậ ụ ả ề ậ ế

h ng ng d ng mô hình ướ ứ ụ LTĐK trong môi tr ng giáo d c đ i h cườ ụ ạ ọthông qua phân tích tính c n thi t, nh ng thu n l i, thách th c khiầ ế ữ ậ ợ ứtri n khai mô hình này cho các tr ng đ i h c ể ườ ạ ọ LTĐK học áp dụng vàoquá trình dạy học để thực hiện có hiệu quả người thầy phải thường xuyêntrau dồi nghiệp vụ sư phạm, cải tiến phương pháp giảng dạy, cập nhật vàđổi mới nội dung giảng dạy, thu thập được thông tin về mặt nhận thức từphía người học bằng các phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau [37,tr.128]

M t s ộ ố tác giả không đ a ra mô hình d y h c theo LTĐK nh ng đư ạ ọ ư ề

xu t m t s quan đi m v d y h c đã nói nên t m quan tr ng c a m tấ ộ ố ể ề ạ ọ ầ ọ ủ ộ

s y u t c a d y h c theo LTĐK nh y u t ph n h i c a SV, đi u c aố ế ố ủ ạ ọ ư ế ố ả ồ ủ ề ủ

GV, đi u ch nh c a GV và SV ề ỉ ủ Tác giả Phạm Văn Thơi cho rằng, hiện nay

đa phần GV chưa chú trọng đúng mức vấn đề tìm hiểu sự tiếp thu của SVđối với vấn đề mình truyền thụ tới mức độ nào, thông thường GV chỉ quantâm tới một chiều là truyền thụ kiến thức cho SV, hoặc quá trình kiểm trachưa thấy được sự phản hồi của SV, hoặc sự phản hồi đó có chính xác haykhông Việc thiết lập mối liên hệ ngược từ SV tới GV sẽ giúp GV nắm bắtđược mức độ, khả năng kiến thức SV tiếp thu được Giúp SV phát huy tính

Trang 27

tích cực, chủ động, SV là trung tâm của quá trình dạy và học [40] Tác giảTrịnh Lê Hồng Phương đã đề cập đến vấn đề mối quan hệ tương tác qua lạigiữa ba yếu tố: Tác động qua lại trực tiếp giữa các cá nhân SV và giữa SVvới GV trong không gian lớp học nhằm thực hiện các mục tiêu dạy học đãxác định Khi tiến hành dạy học tương tác cần tiến hành theo các bước:chuẩn bị, tìm hiểu thăm dò, đặt câu hỏi, lựa chọn câu hỏi để khám phá, báocáo kết quả khám phá, đánh giá Vận dụng lý thuyết tương tác trong dạy họccần đảm bảo các nguyên tắc: mục tiêu bài học, tính khoa học, tính sư phạm

và tính khả thi Khi thiết kế bài học theo phương pháp tương tác cần chú ýđến các hoạt động của SV và GV trong đó là người hướng dẫn chỉ đạo SVtiến hành các hoạt động tìm tòi, khám phá để tự chiếm lĩnh kiến thức [31,tr.123] Tác giả Nguyễn Văn Hợi đề cập đến vai trò của phương tiện dạy họcsao cho đúng nghĩa với phương pháp vận dụng LTĐK vào dạy học Ngàynay, việc ứng dụng công nghệ, phương tiện hiện đại vào dạy học đang là xuthế tất yếu Tuy nhiên, việc sử dụng những phương tiện hiện đại đó sao chophát huy hiệu quả học tập và kích thích sự sáng tạo của SV thì GV cần vậndụng phương pháp điểu khiển vào việc sử dụng các phương tiện dạy học[10] Tác giả Nguyễn Đức Hỗ nghiên cứu quá trình dạy học theo quan điểmcông nghệ dạy học như một hệ thống với đầu vào, quá trình tác động và đầu

ra [11] Tác giả Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường [2], [3] dựa trên các lýthuyết giáo dục, các mô hình lí luận dạy học, Mô hình dạy học truyền thống

và mô hình dạy học tích cực đã cho rằng không có một PPDH có hiệu quảvạn năng Cần vận dụng phối hợp các PPDH phù hợp với mục tiêu và nộidung, điều kiện dạy học cụ thể, tuy nhiên các phương pháp tác giả phân tíchđều gồm nhiều thành phần để tạo ra một hệ thống hoàn chỉnh Tác giả LêThị Quỳnh Trang đã ứng dụng vận dụng phương pháp phân tích hệ thốngtrong dạy học kỹ thuật điện cho SV ngành sư phạm kỹ thuật đã đề xuất tiếntrình dạy học như một hệ thống điều khiển [44] Tác giả Lê Xuân Quang

Trang 28

[33] khi nghiên cứu về quy trình dạy học chung và vận dụng trong dạy họcmôn công nghệ theo định hướng giáo dục STEM cho rằng trong giáo dụcsau đánh giá phải điều chỉnh để thực hiện quy trình tiếp theo Tác giả TrầnTuyến cho rằng: Cấu trúc của dạy học theo lý thuyết học tập kiến tạo chính

là sự tương tác hay mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các thành tố

cơ bản: Người dạy, người học, nội dung với cốt lõi của các hoạt động là kinhnghiệm của người học được diễn ra trong môi trường học tập tích cực [47].Theo tác giả có thể mô hình hóa quá trình dạy học dưới dạng một hệthống điều khiển kín trong đó người dạy đóng vai trò là bộ điều khiển, ngườidạy là đối tượng điều khiển, thông tin phản hồi từ người học giúp người dạyđiều chỉnh quá trình dạy học để đáp ứng theo mục tiêu dạy học

Như vậy, có thể coi quá trình dạy học là một hệ thống điều khiển với hai thành tố cơ bản là hoạt động dạy và hoạt động học, trong đó người dạy là chủ thể của hoạt động dạy, có chức năng lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động học của người học Người học thực hiện hoạt động học một cách tự giác, tích cực, chủ động bằng các hoạt động tự điều khiển hoạt động học tập nhằm đạt được mục đích học tập.

c Quá trình điều khiển của người dạy và thông tin phản hồi từ người học là đặc trưng của dạy học theo LTĐK:

Khi nghiên cứu về quan hệ tương tác giữa thầy và tròtrong quá trình dạy học, tác giả Nguyễn Trọng Thuyết cho rằng:Trong quá trình dạy học không phải chỉ có tác động một chiều

từ thầy đến trò mà còn có sự tác động trở lại từ trò đến thầy.Chính sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học là một trongnhững quy luật của quá trình dạy học Nó phản ánh mối quan

hệ gắn kết, mối quan hệ giữa thầy với tư cách người tự tổ chức

Trang 29

tự điều khiển, lãnh đạo và trò với tư cách người tự tổ chức, tựđiều khiển hoạt động nhận thức [42]

Trong nghiên cứu: “Các biện pháp thu nhận và sử dụng thông tin phảnhồi về kết quả học tập của SV để nâng cao chất lượng dạy học môn Phươngpháp dạy học ở trường đại học Sư phạm”, Phạm Đình Văn nhấn mạnh đếntầm quan trọng của thông tin phản hồi đến quá trình dạy học, tác giả đã đềxuất được một số biện pháp nhằm thu nhận và xử lý thông tin phản hồi cóhiệu quả trong quá trình dạy học [52] Tác giả Nguyễn Văn Tuấn cho rằngbản chất của quá trình dạy học trên phương diện điều khiển học là một quátrình điều khiển và điều chỉnh của GV kết hợp với quá trình tự điều khiển và

tự điều chỉnh của học sinh [45, tr.18] Theo tác giả Đặng Thành Hưng, trongquá trình dạy học giải quyết vấn đề, giáo viên phải thường xuyên tiếp nhận,duy trì và xử lý thông tin ngược (hồi tiếp) để áp dụng nó vào việc điều chỉnh,định hướng lại và thay đổi các biện pháp hỗ trợ người học giải quyết vấn đềcho đến khi họ thành công [18] Tác giả Nguyễn Xuân Lạc đã mô hình hóaquá trình dạy học theo LTĐK dưới dạng một tập hợp phần tử có cấu trúc vàtương tác xác định Với đề xuất đó tác giả phân tích quá trình dạy học theoLTĐK được tiếp cận đồng thời qua ba hướng: tiếp cận điều khiển học, tiếpcận sư phạm tương tác và tiếp cận công nghệ [21, tr.37]

Có thể thấy, tương tác qua lại giữa người dạy và ngườihọc là hoạt động chủ đạo của quá trình dạy học, trong đóngười dạy là người điều khiển, tổ chức hoạt động học tậpcủa người học, thông tin phản hồi từ người học đóng vai tròquan trọng trong việc điều khiển và điều chỉnh quá trình dạyhọc

Trang 30

Dạy học theo LTĐK được nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau, một số nghiên cứu đã được vận dụng vào thực tiễn Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu dạy học theo LTĐK chuyên sâu theo nội dung dạy học kỹ thuật Vì vậy, đề tài

“Dạy học học phần Điều khiển logic khả trình theo lý thuyết điều khiển trong đào tạo cao đẳng kỹ thuật” là phù hợp với xu thế phát triển của lý luận dạy học hiện đại và thực tế đào tạo gắn với doanh nghệp trong bối cảnh hiện nay.

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Điều khiển và điều khiển học

Trong m i ho t đ ng c a con ng i trong b t kỳ lĩnh v c nào vọ ạ ộ ủ ườ ấ ự ịtrí nào đ u liên quan đ n đi u khi n Khái ni m đi u khi n đ c hi u làề ế ề ể ệ ề ể ượ ể

t p h p t t c các tác đ ng mang tính t ch c c a m t quá trình dào đóậ ợ ấ ả ộ ổ ứ ủ ộ

nh m đ t đ c m c đích mong mu n c a quá trình đó Theo T đi nằ ạ ượ ụ ố ủ ừ ể

Ti ng Vi t: ế ệ Đi u khi n là quá trình thu th pề ể ậ thông tin, x líử thông tin vàtác đ ng lên h th ng đ đáp ng h th ngộ ệ ố ể ứ ệ ố “g nầ ” v i m c đích đ nhớ ụ ị

tr cướ [51] Tác giả Nguyễn Thị Phương Hà, Huỳnh Thái Hoàng: Điều khiển

là quá trình thu thập, xử lý thông tin và tác động lên hệ thống để đáp ứng của

hệ thống “gần” với mục đích định trước [7] Theo tác gi Nguy n Xuân L c,ả ễ ạ

nh ng h có tr ng thái bi n đ i theo quy lu t, do con ng i chi ph iữ ệ ạ ế ổ ậ ườ ố

đ c g i chung là h đi u khi n [21] Có th th y r ng: Trong b t kỳ hượ ọ ệ ề ể ể ấ ằ ấ ệ

đi u khi n nào đ u ề ể ề bao g m quá trình thu nh n thông tin, x lý thôngồ ậ ửtin và tác đ ng lên đ i t ng ộ ố ượ đi u khi nề ể

Nh v y, Đi u khi n là quá trình thu th p, x lý thông tin và tác ư ậ ề ể ậ ử

đ ng lên đ i t ng đi u khi n theo m t nguyên t c, m t quy lu t nào đó ộ ố ượ ề ể ộ ắ ộ ậ

đ đáp ng m c đích đ nh tr c c a h th ng ể ứ ụ ị ướ ủ ệ ố

Trang 31

Trong khoa h c, t n t i ngành khoa h c đã và đang phát tri nọ ồ ạ ọ ể

m nh mẽ là đi u khi n h c Đi u khi n h c đ c ạ ề ể ọ ề ể ọ ượ phân chia thành nhi uềlĩnh v c khác nhau: Đi u khi n h c kỹ thu t, đi u khi n h c sinh h c,ự ề ể ọ ậ ề ể ọ ọ

đi u khi n h c xã h i, đi u khi n h c kinh t …Theo T ề ể ọ ộ ề ể ọ ế ừ đi n Ti ngể ế Vi t,ệ

đi u khi n h cề ể ọ  là khoa h cọ  về vi cệ  đi u khi nề ể , thu th pậ , truy nề  và xử

lý thông tin, th ng bao g mườ ồ  liên h đi u ch nh ng cệ ề ỉ ượ  trong các c thơ ể

s ngố , trong máy móc và các t ch cổ ứ  và các k t h p c a chúngế ợ ủ Theo từđiển Bách Khoa Bách khoa Vi t Namệ : “Đi u khi n h c là Khoa h cề ể ọ ọnghiên c u các quy lu t chung c a quá trình thông tin (thu th p, x lý,ứ ậ ủ ậ ửtruy n thông tin) và đi u khi n trong các h th ngề ề ể ệ ố ” [49]

Theo tác gi , khái ni m v đi u khi n đ c hi u là t p h p t t cả ệ ề ề ể ượ ể ậ ợ ấ ảcác tác đ ng mang tính t ch c c a m t quá trình nào đó nh m đ t đ cộ ổ ứ ủ ộ ằ ạ ượ

m c đíchụ mong mu n c a quá trình đó Có th th y ố ủ ể ấ một hệ điều khiểngồm hai phần chính: bộ điều khiển (giống như “b não” và “h th n kinh”ộ ệ ầ

c a h th ng); đ i t ng đi u khi n (bao g m toàn b các c c u ch pủ ệ ố ố ượ ề ể ồ ộ ơ ấ ấhành) B đi u khi n ộ ề ể sẽ chi ph i các ho t đ ng c a đ i t ng đi uố ạ ộ ủ ố ượ ềkhi n ể

Nh v y, có th hi uư ậ ể ể : “Đi u khi n h c là khoa h c nghiên c u v ề ể ọ ọ ứ ề các qui lu t và ậ quá trình thu th p, x lý ậ ử thông tin và đi u khi n trong m i ề ể ọ lĩnh v c đ i s ng xã h i, khoa h c công ự ờ ố ộ ọ ngh nh m đ t đ c m c đích ệ ằ ạ ượ ụ mong mu n” ố

1.2.2 Lý thuyết điều khiển

Cũng nh các ngành khoa h c khác, LTĐK phát tri n t ng b c vàư ọ ể ừ ướ

đ c v n d ng g n nh trong t t c các lĩnh v c khác nhau B t đ u làượ ậ ụ ầ ư ấ ả ự ắ ầ

s ra đ i c a LTĐKự ờ ủ c đi nổ ể , các tham s đ c tính toán ố ượ trong mi n t nề ầ

s ố b ng ằ phép bi n đ i Fourier và m t ph ng s ế ổ ặ ẳ b ng ằ phép bi n đ iế ổLaplace Các ph ng pháp phân tích và thi t k h th ng trong ươ ế ế ệ ố LTĐK cổ

Trang 32

đi n g m có ph ng pháp Nyquist, Bode, và ph ng pháp quỹ đ oể ồ ươ ươ ạnghi m sệ ố, hàm truy n ph cề ứ LTĐK hi n đ i ban đ u đ c phát tri nệ ạ ầ ượ ể

ch y u cho h tuy n tính, sau đó đ c m r ng cho ủ ế ệ ế ượ ở ộ h phi tuy nệ ế b ngằcách s d ng lý thuy t c a Lyapunov.ử ụ ế ủ Ngoài ra, LTĐK đ c phát tri nượ ể

t i u b i đố ư ở i u khi n thông minh (ề ể intelligent control): Các ph ng phápươ

đi u khi n thông minh nh đi u khi n m , thu t toán di truy n môề ể ư ề ể ờ ậ ề

ph ng/b t ch c các h th ng thông minh sinh h c, v nguyên t cỏ ắ ướ ệ ố ọ ề ắkhông c n dùng mô hình toán h c đ thi t k h th ng, do đó có khầ ọ ể ế ế ệ ố ảnăng ng d ng th c t r t l nứ ụ ự ế ấ ớ vì trong th c t có nh ng đ i t ngự ế ữ ố ượ

đi u khi n r t ph c t p, r t khó ho c không th xác đ nh đ c môề ể ấ ứ ạ ấ ặ ể ị ượhình toán

Các khâu hi u ch nh đ n gi n nh hi u ch nh vi tích phân t l PIDệ ỉ ơ ả ư ệ ỉ ỉ ệ(Proportional Integral Derivative), hi u ch nh ệ ỉ s m tr phaớ ễ , th ngườ

đ c s d ng trong các h th ng đi u khi n kinh đi n.ượ ử ụ ệ ố ề ể ể nh h ng c aẢ ưở ủcác khâu hi u ch nh này đ n bi u đ Nyquist, bi u đ Bode và quỹ đ oệ ỉ ế ể ồ ể ồ ạnghi m s có th th y đ c d dàngệ ố ể ấ ượ ễ ; nh đóờ , có th l a ch n đ c khâuể ự ọ ượ

hi u ch nh thích h p.ệ ỉ ợ

Hi n nay, có r t nhi u ph ng pháp đi u khi n đ c ng d ngệ ấ ề ươ ề ể ượ ứ ụ

r ng rãi nh đi u khi n thích nghi, đi u khi n t i u Trong đóộ ư ề ể ề ể ố ư

ph ng pháp đi u khi n thích nghi đ c ng d ng nhi u v i hươ ề ể ượ ứ ụ ề ớ ệ

th ng đi u khi n có tín hi u đ u vào không n đ nh, là c s đ thi tố ề ể ệ ầ ổ ị ơ ở ể ế

Trang 33

thích h p sao cho quá trình v n đ ng nh m đ t đ c m c tiêu đ ra”ợ ậ ộ ằ ạ ượ ụ ề[50, tr.689]

Theo tác gi LTĐK c đi n là c s và n n móng cho lý thuy tả ổ ể ơ ở ề ế

hi n đ i sau này Khi nói đ n LTĐK hi n này th ng nói đ n LTĐK tệ ạ ế ệ ườ ế ự

đ ng, b n ch t c a LTĐK t đ ng v n là quá trình thu th p, x lýộ ả ấ ủ ự ộ ẫ ậ ửthông tin và đi u khi n nh ng đã đ c t đ ng hóa nh m đáp ngề ể ư ượ ự ộ ằ ứ

đ c m c đích mong mu n tr c s nh h ng c a nhi u và các bi nượ ụ ố ướ ự ả ưở ủ ễ ế

đ u vào.ầ

Nh v yư ậ ,có th hi u: ể ể Lý thuy t đi u khi n ế ề ể là khoa h c nghiên ọ

c u v các ứ ề h th ng ho c ệ ố ặ quá trình thu th p, ậ x lý thông tin và đi u ử ề khi n trong các h th ng đi u ể ệ ố ề khi n có ch a các tham s đi u khi n ể ứ ố ề ể

nh m đ t đ c m c tiêu đã đ ra ằ ạ ượ ụ ề

1.2.3 Đi u khi n thích nghi ề ể

Trong LTĐK hi n đ i ệ ạ có nhi u mô hình đi u khi n nh : Đi uề ề ể ư ềkhi n t i u, đi u khi n thích nghi, đi u khi n b n v ng và đi uể ố ư ề ể ề ể ề ữ ềkhi n m M i mô hình đi u khi n có nh ng u nh c đi m nh tể ờ ỗ ề ể ữ ư ượ ể ấ

đ nh.ị Tùy thu c vào vi c gi i quy t các v n đ khác nhau mà l a ch nộ ệ ả ế ấ ề ự ọ

mô hình lý thuy t đi u khi n phù h p.ế ề ể ợ Trong các mô hình đi u khi nề ể

đó thì đi u khi n thích nghi mang nhi u đ c đi m phù h p đ v nề ể ề ặ ể ợ ể ậ

d ng thi t k d y h c nh m phát tri n NL cho SV Do đó, trong nghiênụ ế ế ạ ọ ằ ể

c u này mô hình đi u khi n thích nghi (ứ ề ể hình 1.1) đ c l y làm c sượ ấ ơ ở

c a d y h c theo LTĐK.ủ ạ ọ

Đi u khi n thích nghi là h th ng đi u khi n ề ể ệ ố ề ể t đ ng, ự ộ có th tể ựxác đ nh quy lu t c a tín hi u đi u khi n d a trên thông tin c a hị ậ ủ ệ ề ể ự ủ ệ

th ng trong quá trình làm vi cố ệ Đó là quá trình thay đ i thông s vàổ ố

c u trúc hay tác đ ng đi u khi n trên c ấ ộ ề ể ơ s l ngở ượ thông tin trong quá

Trang 34

trình làm vi c v i m c đích đ t đ c m t tr ng thái nh t đ nhệ ớ ụ ạ ượ ộ ạ ấ ị để t iố

u khi

ư thi u l ngế ượ thông tin ban đ u cũng nh khi đi u ki n làm vi cầ ư ề ệ ệthay đ iổ Theo tác gi Nguy n Doãn Ph c, trong các h th ng đi uả ễ ướ ệ ố ềkhi n thích nghi thì đi u khi n khi mô hình không chính xác ho c luônể ề ể ặ

b thay đ i cũng nh khi có nhi u tác đ ng vào h th ng [30].ị ổ ư ễ ộ ệ ố

Trên th c t các h đi u khi n luôn b nh h ng b i nhi u vàự ế ệ ề ể ị ả ưở ở ễ

s bi n đ i c a các bi n đ u vào Xu t phát t th c t đó ng i taự ế ổ ủ ế ầ ấ ừ ự ế ườmong mu n m t h luôn n đ nh tr c s bi n đ i đó b ng cách tố ộ ệ ổ ị ướ ự ế ổ ằ ựxác đ nh quy lu t c a tín hi u đi u khi n.ị ậ ủ ệ ề ể

Hình 1.1 Hệ điều khiển thích nghi

Nh v y, h ư ậ ệ ố th ng đi u khi n thích nghi là h th ng đi u khi n ề ể ệ ố ề ể mà thông s c a b đi u khi n thay đ i ố ủ ộ ề ể ổ đ ể gi v ng ch t l ng đi u khi n ữ ữ ấ ượ ề ể

c a h th ng có s hi n di n c a các y u t b t đ nh ho c bi n đ i ủ ệ ố ự ệ ệ ủ ế ố ấ ị ặ ế ổ không bi t tr c ế ướ Trong h th ng đi u khi n thích nghi có hai vòng h i ệ ố ề ể ồ

ti p: Vòng h i ti p thông th ng và vòng h i ti p ế ồ ế ườ ồ ế ch nh đ nh ỉ ị thông số

Có th th y trong mô hình đi u khi n thích nghi có các thànhể ấ ề ể

ph n khi mô hình hóa nh nh m t ph ng pháp d y h c nó mangầ ư ư ộ ươ ạ ọ

đ y đ các y u t đ quá trình d y h c hi u qu : B đi u khi n đóngầ ủ ế ố ể ạ ọ ệ ả ộ ề ể

Tín hiệu vào

Tín hiệu ra

Bộ điều khiển

Cơ cấu Chỉnh định

Đối tượng

Mô hình chuẩn

Tín hiệu phản hồi

Trang 35

vai trò ng i d y, đ i t ng đóng vai trò ng i h c, mô hình chu nườ ạ ố ượ ườ ọ ẩ

t ng đ ng các tiêu chí đánh giá Tín hi u ph n h i bi u hi n m cươ ươ ệ ả ồ ể ệ ứ

một yêu cầu xác định trước (hình 1.2).

Hình 1.2 Hệ thống điều khiển vòng hở

b Hệ điều khiển kín

Trang 36

Hệ thống điều khiển kiểu vòng kín sử dụng thêm mộtgiá trị đo của tín hiệu ra để so sánh với đáp ứng mong muốncho quá trình cần điều khiển Giá trị đo gọi là tín hiệu phảnhồi của hệ thống điều khiển Một hệ thống điều khiển phảnhồi là một hệ thống điều khiển có khuynh hướng duy trì mộtmối quan hệ được định trước giữa các giá trị biến thiên của

hệ thống bằng các phép so sánh giữa các giá trị này, sửdụng sự sai khác như một phương thức điều khiển hình 1.3

Hình 1.3 Các phần tử cơ bản hệ thống điều khiển phản hồi kiểu

Tín hiệu phản hồi

Tín hiệu ra

Tín hiệu điều khiển

Sai lệch

Thiết bị

đo lường

Đối tượng điều khiển

Thiết bị điều khiển Tín hiệu vào

Trang 37

việc đạt được hiệu suất tối ưu của các hệ thống ngày càngđược quan tâm, tầm quan trọng của kỹ thuật điều khiển đã vàđang gia tăng một cách nhanh chóng

1.3 LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN

1.3.1 D y h c theo lý thuy t đi u khi n và thông tin ph n h i ạ ọ ế ề ể ả ồ trong d y h c ạ ọ

1.3.1.1 D y h c theo lý thuy t đi u khi n ạ ọ ế ề ể

Ở mức độ coi tiến trình dạy học là một hệ thống, một số tác giả chorằng dạy học là một hệ thống điều khiển được Theo tiếp cận điều khiển học,tác giả Nguyễn Xuân Lạc cho rằng: Quá trình dạy học là hệ điều khiển kíntheo độ lệch giữa mục tiêu và kết quả học tập [21], tác giả đưa ra lược đồchức năng của hệ thống dạy học (hình 1.4)

Tác giả Ngô Tứ Thành [37] đề xuất mô hình quá trình dạy và học theoLTĐK Trên quan điểm của điều khiển học thì giảng dạy là quá trình tác độngbằng thông tin của GV đến SV nhằm giúp cho sinh viên có được các kiếnthức theo yêu cầu của đào tạo Kết quả đào tạo sẽ được so sánh với mục tiêubằng liên hệ ngược Một số mô hình hóa của Phạm Đình Văn [52] và NguyễnVăn Tuấn [46] cũng chỉ ra vòng kín trong quá trình dạy học giữa GV và SVthông qua thông tin phản hồi

Mục

tiêu

Cơ sở quản lí (nội dung, kế hoạch,…), cơ sở vật chất v.v…

Cơ sở quản lí (Nhà nước, …, doanh nghiệp) gia đình v.v…

Tự nhiên, xã hội Nhà trường

Môi trường

Kết quả học tập (Nhân cách)

(PT, PP, KN) học

Người học

(PT, PP, KN) dạy

Người dạy

Trang 38

Hình 1.4 Lược đồ chức năng của hệ thống dạy học (Theo Nguyễn Xuân Lạc)

Theo tác giả, trong giáo dục nếu mô hình hóa theo LTĐK thì quá trìnhdạy học được coi như một hệ kín; mang đầy đủ ba thành phần cơ bản của hệkín: Thiết điều khiển, đối tượng điều khiển, Thiết bị đo lường Mối liên hệngược giữa kết quả dạy học so với mục tiêu được phản ánh qua tín hiệu phảnhồi, sai lệch… Khi đó mô hình hóa GV đóng vai trò là thiết bị điều khiển SV

là đối tượng điều khiển Thiết bị đo lường là quá trình thu nhận và xử lý thôngtin phản hồi từ SV đến GV, Kết quả của quá trình dạy học của SV được sosánh với mục tiêu dạy học đóng vai trò là sai lệch Sai lệch là yếu tố giúp GVđiều chỉnh quá trình dạy học

Như vậy, dạy học theo LTĐK trong đó người dạy đóng vai trò điều khiển, người học đóng vai trò là đối tượng điều khiển và có khả năng tự điều chỉnh Dựa vào mức độ sai lệch kết quả học tập của người học đạt được so với mục tiêu, người dạy điều chỉnh quá trình dạy, người học điều chỉnh quá trình học để đạt được mục tiêu dạy học.

1.3.1.2 Thông tin phản hồi trong dạy học

sử dụng thông tin phản hồi trong dạy học; quá trình phản hồi của người học

và sự điều chỉnh của người dạy và người học

Theo từ điển Tiếng Việt: Thông tin là sự truyền đạt, phản ánh tri thứcdưới các hình thức khác nhau, thông tin cho biết về thế giới xung quanh và

Trang 39

những quá trình xảy ra trong nó [51] Tác giả Phạm Thế Long cho rằng:Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh và vềchính con người Thông tin rất phong phú và đa dạng nhưng có ba dạng cơbản là dạng văn bản, dạng hình ảnh và dạng âm thanh [22] Theo tác giảPhạm Đình Văn, thông tin phản hồi là thông tin về kết quả của một quá trìnhtác động vào một đối tượng, trong mối quan hệ ảnh hưởng trở lại đối với yếu

tố đầu vào của quá trình Trong dạy học, thông tin phản hồi được hiểu lànhững thông tin thu nhận được từ người học, có tác động trở lại đối với chínhngười học và người dạy làm cho quá trình dạy học ngày càng hoàn thiện hơn[52]

Tác giả Nguyễn Thị Ái Minh đã nghiên cứu về thông tin phản hồi tíchcực trong dạy học và cho rằng có hai hướng phản hồi tích cực: Phản hồi theohướng tán đồng là cung cấp cho người nhận những tin tức hoặc thông tin đầuvào về những nỗ lực mà họ làm tốt; phản hồi theo hướng góp ý báo cáo chongười học những điều mà họ cần nỗ lực hơn [24]

Theo Phạm Đình Văn, trong dạy học phản hồi là sự tác động trở lại củakết quả học tập của người học đối với tác động sư phạm của người dạy, củanhà quản lý và đối với chính bản thân người học (hình 1.5) [52]

Thông tin phản hồi

Biện pháp Tác động

Kết quả học tập

Hoạt động dạy - học Thầy trò

Nội dung dạy học Mục tiêu

học tập

Trang 40

Hình 1.5 Sơ đồ sử dụng thông tin phản hồi để điều khiển quá trình dạy học

(theo Phạm Đình Văn)

Tác giả cho rằng thông tin phản hồi trong dạy học phải thỏa mãn:Thông tin phải phản ánh kết quả lĩnh hội của người học sau một quá trình tácđộng sư phạm không chỉ bao gồm các minh chứng về khối lượng kiến thức

mà cả quá trình nhận thức kiến thức đó Phải tạo ra các tình huống để ngườihọc bộc lộ tối đa kết quả đạt được của quá trình lĩnh hội Thông tin phản hồiphải được thu nhận và sử dụng liên tục chứ không phải là kết quả cuối cùng.Công cụ thu nhân thông tin phản hồi thường được diễn đạt dưới dạng câu hỏi,bài tập nhận thức

b Phân loại:

Trong dạy học theo LTĐK thông tin phản hồi được hiểu là những thôngtin thu nhận từ người học tác động trở lại đối với người dạy và với chínhngười học Thông tin này giúp người dạy điều chỉnh quá trình dạy, người học

tự điều chỉnh quá trình dạy để đạt được mục tiêu dạy học

Thông tin phản hồi trong dạy học theo LTĐK có thể chia thành hailoại chính:

+ Thông tin phản hồi từ kết quả học tập và thái độ của người học baogồm 3 loại thông tin phản hồi: thông tin phản hồi về kiến thức, thông tin phảnhồi về kỹ năng và thông tin phản hồi về thái độ của người học:

- Thông tin phản hồi về kiến thức: Phản ảnh mức độ đạt được, chưa đạt,cần bổ sung về kiến thức của người học so với mục tiêu dạy học

- Thông tin phản hồi về kỹ năng: Phản ánh mức độ hình thành và pháttriển kỹ năng được bộc lộ qua thao tác, hành động và sản phẩm của hoạtđộng Thông tin phản hồi về kỹ năng cho biết những kỹ năng đạt được, chưađạt và những kỹ năng cần chỉnh sửa, bổ sung

- Thông tin phản hồi về thái độ: Phản ánh mức độ cảm xúc, hành vi củangười học trong quá trình dạy học Thông tin phản hồi về thái độ giúp người

Ngày đăng: 28/10/2020, 16:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w