giáo án vật lý 11 theo chủ đề cơ bản, chuẩn theo khiến thức và kỹ năng mới nhất, nội dung hay và đầy đủ các tiến trình lên lớp theo yêu cầu của bộ giáo dục. Tài liệu được dày công sưu tập, tuyển chọn, biên soạn, kiểm tra, chỉnh sửa, mất quá nhiều thời gian và công sức. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô – các đồng nghiệp, các em đã giúp tôi hoàn thành bộ tài liệu này. Ước muốn thì nhiều mà sức người thì có hạn, trong quá trình biên soạn tài liệu với suy nghĩ chủ quan, kiến thức hạn hẹp chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, mong bạn đọc thông cảm và phản hồi lại.
Trang 1Tên chủ đề: “ Điện tích Định luật bảo toàn điện tích”
Số tiết: 2 (tiết 1,2 theo ppct)
I Cơ sở xây dựng chủ đề
Nội dung kiến thức, kĩ năng trong chủ đề này xoay quanh khái niệm điện tích và tương tác điện Nhưvậy, vấn đề chung cần giải quyết trong chủ đề là nghiên cứu về điện tích Để thuận lợi cho việc áp dụngphương pháp dạy học giải quyết vấn đề, có thể thiết kế nội dung dạy học của chủ đề này thành 01 chủ đềnhư sau:
- Tên chủ đề: Điện tích Định luật bảo toàn điện tích
- Vấn đề cần giải quyết trong chủ đề này là "Điện tích là gì? làm cách nào để 1 vật nhiễm điện?tương tác giữa các điện tích như nào?"
Từ việc yêu cầu học sinh quan sát (qua video) để mô tả lại hoặc thực hiện một số thí nghiệm về sự
nhiễm điện, tương tác các điện tích và tìm hiểu về cách làm cho một vật nhiễm điện,tạo được vấn đề cầngiải quyết trong bài học như trên
Trên cơ sở xác định nguyên nhân "nhìn thấy" làm xuất hiện các hiện tượng trong các thí nghiệmkhác nhau, từ đó học sinh có thể dự đoán được nguyên nhân chung làm vật nhiễm điện, cach xác định lựctương tác giữa các điện tích
Giao cho học sinh vận dụng kiến thức nói trên về điện tích trong các trường hợp để học sinh đượcluyện tập về kĩ năng xác định nguyên nhân làm vật nhiễm điện, gây ra tương tác điện
Mỗi nội dung được thiết kế gồm có: Khởi động – Hình thành kiến thức- Luyện tập Phần Vận dụng vàTìm tòi mở rộng được GV giao cho học sinh tự tìm hiểu ở nhà
II Nội dung bài học
- Bài 1: Điện tích.Định luật Culông ;
- Bài 2: Thuyết Electron Định luật bảo toàn điện tích
- Ngoài ra còn Bài đọc thêm về một số mốc thời gian đáng lưu ý trong lĩnh vực điện từ TheoCông văn Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm
2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, một số nội dung đã được tinh giảm
- Xác định phương chiều của lực tương tác giữa các điện tích điểm
- Vận dụng định luật Cu-lông để giải bài tập tương tác tĩnh điện
- Giải thích được các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế
- Giải thích được tính dẫn điện, cách điện của một chất, ba hiện tượng nhiễm điện của vật
- Vận dụng giải được các bài tập đơn giản về hiện tượng nhiễm điện
3 Thái độ
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
- Yêu thích môn vật lí, tích cực xây dựng bài…
4 Các năng lực và phẩm chất hướng tới hình thành cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua đặt câu hỏi khác nhau về một hiện tượng (làm cách nào 1 vậtnhiễm điện và điện tích tương tác nhau như nào ); tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khácnhau (từ các thí nghiệm khác nhau); xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu
và vận dụng kiến thức về điện tích để giải thích sự nhiễm điện của 1 vật,lực tương tác giữa 2 điện tích
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: hoàn thành các bảng số liệu khi làm thí nghiệm
- Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và an toàn thí nghiệm
- Có tác phong của nhà khoa học, tự lập, tự tin
Trang 2IV Tiến trình dạy học
1 Chuẩn bị
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Thí nghiệm về: Điện tích,hiện tượng nhiễm điện của 1 vật
+ Các phần mềm mô phỏng: hiện tượng nhiễm điện cho 1 vật, định luật Culông
- Chuẩn bị của học sinh:
+ SGK, vở ghi bài, giấy nháp
+ Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm (tùy theo điều kiện của nhà trường)
Nội dung: Thí nghiệm hoặc xem video
Chuẩn bị thí nghiệm sau hoặc video ghi các thí nghiệm (nếu không có dụng cụ thí nghiệm):
- Dùng thước nhựa cọ sát lên tóc sau đó đưa trước giấy vụn
- Quan sát video 2 vật nhiễm điện đặt gần nhau
Giao cho học sinh thực hiện thí nghiệm (hoặc xem video thí nghiệm), trình bày cách tiến hành, kếtquả đối với mỗi thí nghiệm vào vở học tập và trả lời câu hỏi: " Thước đã thay đổi như nào vì sao?các điệntích tương tác với nhau như nào"
Sau khi đã ghi được cách tiến hành và kết quả của đối với mỗi thí nghiệm, bằng cách đi sâu vàobản chất của sự thay đổi "nhìn thấy" , học sinh có thể dự đoán được một phần khái niệm điện tích, biểuhiện của vật nhiễm điện, tương tác giữa chúng như nào đó tạo ra mục đích và động lực để học sinh họckiến thức mới trong bài
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Hoàn thành phiếu học tập
HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó được thảo luậnnhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luậnnhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luậnnhóm, ghi vào vở các nhân ý kiến của nhóm
Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các emcần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh
Bước 3: Trình bày kết quả
Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (tiết 1) Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
a) Tìm hiểu khái niệm điện tích,điện tích điểm,phân loại điện tích, để từ đó xem xét tương tác giữa
các điện tích?
Nội dung:
+Điện tích,điện tích điểm: đọc SGK để tìm hiểu
+ Dấu hiệu nhận biết 1 vật nhiễm điện:
+Tương tác giữa các loại hạt mang điện
Học sinh được hướng dẫn tự nghiên cứu tài liệu để lĩnh hội các kiến thức có liên quan tới điệntrường để trả lời câu hỏi của bài học
Hình thức chủ yếu của hoạt động của học sinh trong phần này là tự học qua tài liệu Dưới sựhướng dẫn của giáo viên (trực tiếp tại lớp, hướng dẫn tự học ở nhà, thảo luận trên lớp để "chốt" kiếnthức), về điện tích
b) Tìm hiểu thuyết Electron,ion(-), ion(+), các cách làm cho 1 vật nhiễm điện,vật dẫn điện vật cáchđiện
Học sinh được giao nhiệm vụ làm thí nghiệm (hoặc xem video ghi thí nghiệm)
Dưới sự hướng dẫn của giáo viên (trực tiếp tại lớp, hướng dẫn tự học ở nhà, thảo luận trên lớp để
"chốt" kiến thức), học sinh trình bày được cách làm chi 1 vật tích điện,thế nào là vật cách điện và vật dẫnđiện
Bước 2: Học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình
GV đặt vấn đề bằng cách cho các em đọc thêm SGK thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 3Hoàn thành phiếu học tập
A Phiếu học tập 1
1 Cách nhận biết một vật nhiễm điện
2 Điện tích Điện tích điểm
- Điện tích:
- Điện tích điểm:
3 Tương tác điện Hai loại điện tích.
- Có hai loại điện tích là:
- Các điện tích cùng loại (dấu):
- Các điện tích khác loại (dấu):
HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó được thảo luậnnhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luậnnhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luậnnhóm, ghi vào vở các ý kiến của nhóm
Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các emcần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh
GV đặt vấn đề bằng cách cho các em xem video hoặc quan sát thí nghiệm, hướng dẫn các em đọcthêm SGK thực hiện nhiệm vụ học tập Khi quan sát video cấu tạo của nguyên tử và chuyển động củaelectron
HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó được thảo luậnnhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luậnnhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luậnnhóm, ghi vào vở các nhân ý kiến của nhóm
Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các emcần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh.Có thể tham khảo các tài liệu khác
và Internet
B Phiếu học tập số 2
I Thuyết electron.
1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố.
- Nguyên tử có cấu tạo gồm:
Trong đó hạt nhân có cấu tạo gồm:
- Điện tích nguyên tố:
2. Thuyết electron.
- Cơ sở của thuyết electron là gì?
- Các nội dung chính của thuyết electron
3.Định luật bảo toàn điện tích
- Hệ cô lập về điện là hệ như thế nào?:
- Định luật bảo toàn điện tích:
4 Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện.
- Điện tích tự do:
- Vật dẫn điện: Ví dụ:
- Vật cách điện Ví dụ:
5 Giải thích sự nhiễm điện của các vật
Sự nhiễm điện do tiếp xúc.
Trang 4- Trong một điện môi đồng tính thì lực tương tác giữa hai điện tích sẽ
- Ý nghĩa của hằng số điện môi ( 1):
Trong chân không = …, không khí …
- GV theo dõi quá trình làm việc của các nhóm, có những chỉnh sửa kịp thời ( nếu có)
Bước 3: Giáo viên chỉnh sửa bài làm của học sinh và thống nhất nội dung ghi bài
A.Kiến thức
* Có 3 cách nhiễm điện cho vật là:
- Nhiễm điện do cọ xát
- Nhiễm điện do tiếp xúc
- Nhiễm điện do hưởng ứng
* Điện tích điểm: Là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.
* Định luật Cu – lông: Lực hút hay lực đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương
trùng với đường nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệnghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
F =
1 2 2
q qkr
F: Độ lớn lực cu-lông đo bằng đơn vị niu-tơn (N);
r: khoảng cách giữa hai điện tích, đơn vị là (m)
q1, q2: điện tích, đơn vị đo là culông (C)
k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc đơn vị đo Trong hệ SI, k có giá trị: k = 9.109
2 2
N.m
C .
* Điện môi: Là môi trường cách điện.
Khi đặt điện tích trong điện môi đồng tính chiếm đầy khoảng trống xung quanh điện tích thì lực tương tác
giữa chúng yếu đi lần so với khi đặt chúng trong chân không gọi là hằng số điện môi của môi trường
( 1)
F =
1 2 2
q qkr
Đối với chân không thì = 1
Hằng số điện môi là một đặc trưng quan trọng cho tính chất điện của một chất cách điện Nó cho biết,khi đặt các điện tích trong đó thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúngtrong chân không
Đối với không khí thì 1
* Nội dung thuyết êlectron:
- Êlectron có thể dời khỏi nguyên tử để đi từ nơi này đến nơi khác Nguyên tử bị mất êlectron sẽ trở thànhmột hạt mang điện dương gọi là ion dương
- Một nguyên tử ở trạng thái trung hòa có thể nhận thêm êlectron để trở thành một hạt mang điện âm gọi
là ion âm
- Một vật nhiễm điện âm khi số êlectron mà nó chứa lớn hơn số điện tích nguyên tố dương (prôtôn) Nếu
số êlectron ít hơn số prôtôn thì vật nhiễm điện dương
Theo thuyết êlectron, vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có chứa điện tích tự do (là điện tích có thể dịch
chuyển từ điểm này đến điểm khác bên trong vật dẫn, đó là kim loại, dung dịch axit, bazơ, muối Còn vật(chất) cách điện là vật (chất) không chứa điện tích tự do (như không khí khô, thủy tinh, sứ, cao su…)
* Hệ cô lập về điện: Là hệ vật không có trao đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ.
Trang 5* Định luật bảo toàn điện tích: Trong hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.
* Giải thích hiện tượng nhiễm điện:
- Sự nhiễm điện do cọ xát: khi các vật cọ xát, êlectron dịch chuyển từ vật này sang vật khác dẫn tới một
vật thừa êlectron và nhiễm điện âm Còn một vật thiếu êlectron và nhiễm điện dương
- Sự nhiễm điện do tiếp xúc: Khi vật không mang điện tiếp xúc với vật mang điện thì êlectron có thể dịch
chuyển từ vật này sang vật khác làm cho vật không mang điện khi trước cũng bị nhiễm điện theo
- Sự nhiễm điện do hưởng ứng: Khi một vật dẫn được đặt gần một vật đã nhiễm điện, các điện tích ở vật
nhiễm điện sẽ hút hoặc đẩy êlectron tự do trong vật dẫn làm cho một đầu vật dẫn thừa êlectron, một đầuthiếu êlectron Do vậy, hai đầu của vật dẫn bị nhiễm điện trái dấu
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố (tiết 2) Bài 1: Hai điện tích điểm q1 = +3C và q2 = -3C, đặt trong dầu ( = 2) cách nhau một khoảng 3cm
a Lực tương tác giữa hai điện tích đó là lực hút hay lực đẩy và có độ lớn bằng bao nhiêu?
b Biểu diễn lực tương tác trên
Bài 2: Hai quả cầu kim loại nhỏ như nhau mang các điện tích q1 và q2 đặt trong không khí cách nhau 2
cm, đẩy nhau bằng một lực 2,7.10-4 N Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về vị trí cũ, chúng đẩynhau bằng một lực 3,6.10-4 N Tính q1, q2 ?
Đ s: 6.10 -9 C , 2 10 -9 C, -6 10 -9 C, -2 10 -9 C.
Bài 3: Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại Quả cầu A mang điện tích q1 4,50 Cµ , quả cầu Bmang điện tíchq2 – 2, 40 Cµ Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa chúng ra cách nhau 1,56 cm Tính lựctương tác điện giữa chúng
Đ s: 40,8 N.
- Hướng đẫn HS làm 2 bài tập trên
Hoạt động 4: Vận dụng (tiết 2)
* GV chia nhóm: 4-5 học sinh (8 nhóm)
* GV giao việc cho học sinh:Thảo luận cùng nhau làm bài tập
1 Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q1> 0 và q2 < 0 B q1< 0 và q2 > 0 C q1.q2 > 0 D q1.q2 < 0
2 Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
B tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
C tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
D tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
3 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 12cm, lực tương tác giữa chúng bằng 10N.Các điện tích đó bằng:
A ± 2μC C B ± 3μC C C ± 4μC C D ± 5μC C
4 Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điệntích điểm Lực tương tác giữa chúng là:
A lực hút với F = 9,216.10-12 (N) B lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N)
C lực hút với F = 9,216.10-8 (N) D lực đẩy với F = 9,216.10-8 (N)
5 Hai điện tích điểm giống nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm) Lực đẩy giữachúng là F = 1,6.10-4 (N) Độ lớn của hai điện tích đó là:
A 2,67.10-9 (μC C) B 2,67.10-7 (μC C)
C 2,67.10-9 (C) D 2,67.10-7 (C)
6 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 (cm) Lực đẩy giữachúng là F1 = 1,6.10-4 (N) Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 (N) thì khoảng cáchgiữa chúng là:
A r2 = 1,6 (m) B r2 = 1,6 (cm)
C r2 = 1,28 (m) D r2 = 1,28 (cm)
7 Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ε = 81) cách nhau 3 (cm) Lực đẩy giữa chúng bằng0,2.10-5 (N) Hai điện tích đó
A trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (μC C) B cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (μC C)
C trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (μC C) D cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-3 (μC C)
Trang 68 Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chânkhông Khoảng cách giữa chúng là:
11 Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
A sẽ là ion dương B vẫn là 1 ion âm
C trung hoà về điện D có điện tích không xác định được
12 Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
A + 1,6.10-19 C B – 1,6.10-19 C C + 12,8.10-19 C D - 12,8.10-19 C
13 Điều kiện để 1 vật dẫn điện là
A vật phải ở nhiệt độ phòng B có chứa các điện tích tự do
C vật nhất thiết phải làm bằng kim loại D vật phải mang điện tích
14 Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
A eletron chuyển từ vật này sang vật khác B vật bị nóng lên
C các điện tích tự do được tạo ra trong vật D các điện tích bị mất đi
15 Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng
A Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần 1 quả cầu mang điện
B Thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy
C Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người
D Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ
16 Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C Khi cho chúng được tiếpxúc với nhau thì điện tích của hệ là:
- Yêu cầu HS xem mục “Em có biết” về Sơn tĩnh điện, bài toán nguyên lý chồng chất điện
- GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học
HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở Sau đó về nhà tìm hiểu để thực hiện về nhiệm vụ này
HS báo cáo kết quả và thảo luận về nhiệm vụ được giao
+ Vẽ các véc tơ hợp lực theo quy tắc hình bình hành
+ Tính độ lớn của lực tổng hợp dựa vào phương pháp hình học hoặc định lí hàm số cosin
Trang 7A F = 14,40 (N) B F = 17,28 (N) C F = 20,36 (N) D F = 28,80 (N).
2 Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có cùng khối lượng 2,5g, điện tích 5.10-7C được treo tại cùng một điểmbằng hai dây mảnh Do lực đẩy tĩnh điện hai quả cầu tách ra xa nhau một đoạn 60cm, lấy g=10m/s2 Góclệch của dây so với phương thẳng đứng là
Tiết 3 § BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Lực tương tác giữa các điện tích điểm
- Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích
2 Kỹ năng :
- Giải được các bài toán liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích điểm
- Giải thích đước các hiện tượng liên quan đến thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích
3 Thái độ
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
- Yêu thích môn vật lí, tích cực xây dựng bài…
4 Các năng lực và phẩm chất hướng tới hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu
và vận dụng kiến thức về điện tích để giải thích sự nhiễm điện của 1 vật,lực tương tác giữa 2 điện tích
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
- Có tác phong của nhà khoa học, tự lập, tự tin
II CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Tổ chức:
Chủ đề gồm các hoạt động: Khởi động Hình thành kiến thức Luyện tập - củng cố - vận dụng.Bước vận dụng - tìm tòi - mở rộng được giáo viên giao cho học sinh tự tìm hiểu ở nhà và nộp bài cho GVsau
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.
- Các cách làm cho vật nhiễm điện
- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng
- Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm,
- Lực tương tác giữa nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm
- Thuyết electron
- Định luật bảo toàn điện tích
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (Đặt vấn đề) Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D
Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Trang 8Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức định luật Cu-lông
Yêu cầu học sinh suy ra để
tính |q|
Yêu cầu học sinh cho biết
điện tích của mỗi quả cầu
Vẽ hình
Viết biểu théc định luật
Suy ra và thay số để tính |q|
Giải thích tại sao quả cầu
có điện tích đó
Xác định các lực tác dụnglên mỗi quả cầu
Nêu điều kiện cân bằng
=> |q| =
Fεrr2
k =
9 10−3 1.(10−1)29.109
Lực đẩy giữa chúng là F = k
q24r2
Điều kiện cân bằng : F→+ P→+ T→ = 0
q q F r
C
1 2 2
/ /
q q F
k r
Câu 2 Độ lớn của lực tường tác tĩnh điện Cu-lông giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí:
A Tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó
B Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng
C Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
D Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng
Câu 3 Điện tích điểm là
A vật có kích thước rất nhỏ B điện tích coi như tập trung tại một điểm.
C vật chứa rất ít điện tích D điểm phát ra điện tích.
Câu 4 Điện môi là
A môi trường không dẫn điện B môi trường không cách điện.
Câu 5 Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q1< 0 và q2 > 0 B q1> 0 và q2 < 0.
Câu 6 Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng hút nhau Kết luận nào sau đây luônluôn đúng?
A q1 và q2 cùng dấu nhau B q1 và q2 đều là điện tích âm
C q1 và q2 đều là điện tích dương D q1 và q2 trái dấu nhau.
Câu 7 Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là
Câu 8 Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
A eletron chuyển từ vật này sang vật khác B vật bị nóng lên
C các điện tích tự do được tạo ra trong vật D các điện tích bị mất đi
Câu 9 Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng
Trang 9A Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần 1 quả cầu mang điện.
B Thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy
C Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người
D Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ
Câu 10 Điều kiện để 1 vật dẫn điện là
A vật phải ở nhiệt độ phòng B có chứa các điện tích tự do
C vật nhất thiết phải làm bằng kim loại D vật phải mang điện tích
Câu 11 Chọn câu trả lời đúng: ion dương là do
A nguyên tử nhận được điện tích dương B nguyên tử nhận được êlêctrôn
C nguyên tử mất êlêctrôn D nguyên tử mất bớt điện tích dương
Câu 12 Môi trường nào sau đây không chứa điện tích tự do?
Câu 13 Chọn câu đúng Một vật mang điện âm là do:
Câu 1 Nếu tăng đồng thời khoảng cách giữa hai điện tích điểm và độ lớn của mỗi điện tích điểm lên 2
lần thì lực tượng tác tĩnh điện giữa chúng sẽ:
Câu 2 Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A Cọ chiếc vỏ bút lên tóc
B Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện
C Đặt một vật gần nguồn điện
D Cho một vật tiếp xúc với viên pin
Câu 3 Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên không phụ thuộc yếu tố nào?
C Khoảng cách giữa 2 điện tích D Độ lớn điện tích.
Câu 4 Nhận xét không đúng về điện môi là:
A Điện môi là môi trường cách điện
B Hằng số điện môi của chân không bằng 1
C Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ
hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần
D Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1
Câu 5 Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi Lực tương tác giữa
chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
Câu 6 Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu –
lông
Câu 7 Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
A Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu;
B Chim thường xù lông về mùa rét;
C Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường;
D Sét giữa các đám mây
Câu 8 Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?
A thanh niken B khối thủy ngân
Câu 9 Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
C trung hoà về điện D có điện tích không xác định được
Trang 10Câu 10 Vật A nhiễm điện dương đưa lại gần vật B trung hòa được đặt cô lập thì vật B cũng nhiễm điện,
là do:
A điện tích trên vật B tăng lên B điện tích trên vật B giảm xuống
C điện tích trên vật B được phân bố lại D điện tích trên vật A truyền sang vật B
Câu 11 Vật A trung hòa điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện
dương, là do:
A điện tích dương từ vật B di chuyển sang vật A
B ion âm từ vật A di chuyển sang vật B, êlectron di chuyển từ vật B sang vật A
C êlectron di chuyển từ vật A sang vật B
D êlectron di chuyển từ vật B sang vật A
Câu 12 Chọn câu sai Hạt nhân của một nguyên tử :
A mang điện tích dương B chiếm hầu hết khối lượng nguyên tử
C kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử D trung hoà về điện
Câu 13 Chọn phát biểu sai Cho 4 vật A, B, C và D có kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật A
hút vật B nhưng lại đẩy vật C Vật C hút vật D
A Điện tích của vật A và D trái dấu B Điện tích của vật A và D cùng dấu
C Điện tích của vật B và D cùng dấu D Điện tích của vật A và C cùng dấu
Hoạt động 4: Vận dụng (tiết ) Câu 1 Đồ thị biểu diễn lực tương tác Culông giữa hai điện tích quan hệ với bình phương khoảng cách
giữa hai điện tích là đường:
Câu 2 Hai điện tích điểm q1, q2 khi đặt cách nhau khoảng r trong không khí chúng hút nhau bằng lực F,khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi là 4 và đặt chúng cách nhau khoảng r’ = r/4 thì lực hútgiữa chúng là:
A F’ = 4.F B F’ = F / 2
Câu 3 Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron là cácđiện tích điểm Lực tương tác giữa chúng là:
A lực hút với F = 9,216.10-12 (N) B lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N)
C lực hút với F = 9,216.10-8 (N) D lực đẩy với F = 9,216.10-8 (N)
Câu 4 Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-2 µC đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độlớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
Câu 5 Hai điện tích điểm đều bằng +q đặt cách nhau 5cm Nếu 1 điện tích được thay bằng –q, để lực
tương tác giữa chúng không đổi thì khoảng cách giữa chúng bằng:
A 2,5cm B 5cm
Câu 6 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 2cm thì lực đẩy giữa
chúng là 1,6.10-4N Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng là 2,5.10-4N, tìm
Câu 9: Cho hai điện tích dương q1 = 2 (nC) và q2 = = 0,018 ( μ C) đặt cố định và cách nhau 10 (cm).
Đặt thêm điện tích thứ ba q0 tại một điểm trên đường nối hai điện tích q1, q2 sao cho q0 nằm cân bằng Vịtrí của qo là:
A.r1 = 2,5 cm, r2 = 7,5 cm B r1 = 7,5 cm, r2 = 2,5 cm
Trang 11C r1 = 2,5 cm, r2 = 12,5 cm D r1 = 12,5 cm, r2 = 2,5 cm
Câu 10 Hai điện tích điểm q1 và q2 được giữa cố định tại 2 điểm A,B cách nhau một khoảng a trong mộtđiện môi Điện tích q3 đặt tại điểm C trên đoạn AB cách A một khoảng a/3 Để điện tích q3 đứng yên taphải có:
A q2 = 2q1 B q2 = -2q1
C q2 = 4q3 D q2 = 4q1
Câu 11 Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt là + 3 C, - 7 C và – 4 C Khi cho chúng được tiếp xúc
với nhau thì điện tích của hệ là
Câu 12 Có 2 quả cầu giống nhau mang điện tích có độ lớn như nhau ( | q1|=| q2| ), khi đưa chúng lạigần thì chúng đẩy nhau Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
A Hút nhau B Đẩy nhau
C Không tương tác nhau D Có thể hút hoặc đẩy nhau
Câu 13 Có 2 quả cầu giống nhau mang điện tích có độ lớn như nhau ( | q1|=| q2| ), khi đưa chúng lạigần thì chúng hút nhau Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
A Đẩy nhau B Hút nhau
C Có thể hút hoặc đẩy nhau D Không tương tác nhau
Câu 14 Hai quả cầu kim loại A và B tích điện tích lần lượt là q1 và q2 trong đó q1 là điện tích dương, q2 làđiện tích âm và q1 > | q2| Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra và đưa quả cầu B lại gầnquả cầu C đang tích điện âm thì chúng:
A hút nhau B đẩy nhau
C không hút cũng không đẩy nhau D có thể hút hoặc đẩy nhau
Câu 15 Hai quả cầu kim loại A và B tích điện tích lần lượt là q1 và q2 trong đó q1 là điện tích dương, q2 làđiện tích âm và q1 < | q2| Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra và đưa quả cầu B lại gầnquả cầu C đang tích điện âm thì chúng:
A không hút cũng không đẩy nhau B đẩy nhau
C hút nhau D có thể hút hoặc đẩy nhau
Câu 16 Có hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích q1 và q2 có độ lớn như nhau ( | q1|=| q2| ),đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra thì mỗi quả cầu sẽmang điện tích:
A q = q1 B q = 0
C q = 2 q1 D q= q1
2
Câu 19 Có 3 quả cầu kim loại kích thước giống nhau Quả cầu A mang điện tích 27 C , quả cầu B mang
điện tích -3 C , quả cầu C không mang điện Cho A và B chạm nhau rồi tách chúng ra, sau đó cho B và
C chạm nhau rồi lại tách chúng ra Khi đó điện tích trên mổi quả cầu là:
A qA = 6 C ; qB = qC = 12 C B qA = 12 C ; qB = qC = 6 C
C qC = 12 C ; qB = qA = 6 C D qC = 6 C ; qB = qA = 12 C
Trang 12- Trình bày được khái niệm điện trường
- Phát biểu được định nghĩa và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện
b) Kĩ năng
- Xác định được phương chiều của cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra
- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định được phương chiều của vectơ cường độ điện trường tổng
hợp
- Giải được các bài tập về điện trường
- Quan sát và làm thí nghiệm đơn giản về điện trường
c) Thái độ
- Quan tâm đến các sự kiện, hiện tượng liên quan đến điện trường
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
- Nhanh nhẹn, năng động Hợp tác nhóm hiệu quả
2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, năng lực thực hành thí nghiệm
- Có tác phong của nhà khoa học, tự lập, tự tin
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa
- Dụng cụ thí nghiệm gồm: thanh nhựa, lụa, các mẩu giấy vụn
- Phiếu học tập
- Hình vẽ các đường sức điện
- Chia lớp thành 8 nhóm, nhỏ mỗi nhóm gồm 4 đến 5 học sinh
2 Học sinh
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
A KHỞI ĐỘNG (tiết 1) Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề về điện trường
- Học sinh tiến hành thí nghiệm cọ xát thanh thủy tinh vào lụa rồi đưa lại gần các mẩu giấy vụn Sau
đó quan sát thí nghiệm và trả lời các câu lệnh sau:
Trang 13Câu 1: Thanh thủy tinh và các mẩu giấy vụn có tác dụng lực lên nhau không? Đó là lực gì?
Câu 2: Thanh thủy tinh và các mẩu giấy vụn trong không khí không tiếp xúc với nhau Vậy chúng tác
dụng lực lên nhau bằng cách nào? (Môi trường nào truyền tương tác điện giữa chúng?)
c) Tổ chức hoạt động
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm
- Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó thảo luận nhóm vớicác bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa
I Điện trường
a) Mục tiêu
+ Khái niệm điện trường
+ Tính chất cơ bản của điện trường
+ Trả lời được các câu hỏi phần khởi động
b) Nội dung
Câu 1: Điện trường là gì?
Câu 2: Nêu các tính chất cơ bản của điện trường.
Câu 3: (Câu hỏi phần khởi động) Môi trường nào truyền tương tác điện giữa thanh thủy tinh và các
mẩu giấy vụn?
c) Tổ chức hoạt động
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc sách giáo khoa và suy nghĩ để thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó thảo luận nhóm vớicác bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình.Thảo luận nhóm để đưa rabáo cáo của nhóm về những dự đoán này.Thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở
- Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khicác em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh
d) Sản phẩm mong đợi
Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh
- Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích
- Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
- Định nghĩa cường độ điện trường
- Biểu thức cường độ điện trường
- Đơn vị cường độ điện trường
- Đặc điểm của vectơ cường độ điện trường
Trang 14- Nguyên lí chồng chất điện trường.
b) Nội dung
- Dựa vào SGK và sự hướng dẫn của GV, các nhóm trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Cường độ điện trường là gì?
Câu 2: Hãy viết biểu thức cường độ điện trường.
Câu 3: Nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện trường.
Câu 4: Nêu đơn vị của cường độ điện trường.
Câu 5: Phát biểu nguyên lí chồng chất điện trường.
c) Tổ chức hoạt động
- Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên vào vở, ghi ý kiến của mình vào vở Sau đó thảoluận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở mình.Thảo luậnnhóm để đưa ra báo cáo, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở cá nhân ý kiến củanhóm
- Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khicác em cần hổ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh
d) Sản phẩm mong đợi
Báo cáo kết quả của nhóm và vở ghi của học sinh
- Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm
đó Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên một điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q.
- Biểu thức cường độ điện trường:
F E q
- Vectơ cường độ điện trường:
F E q
⃗
⃗ có
+ phương và chiều trùng với phương và chiều của lực điện tác dụng lên điện tích thử q dương.
+ chiều dài (môđun) biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo một tỉ xích nào đó
- Đơn vị đo cường độ điện trường: vôn trên mét (kí hiệu là V/m)
- Nguyên lí chồng chất điện trường: Vectơ cường độ điện trường E⃗ của điện trường tổng hợp là
- Định nghĩa đường sức điện Các đặc điểm của đường sức điện
- Hình dạng đường sức của một số điện trường
- Điện trường đều
b) Nội dung
- Giáo viên cho học sinh quan sát các hình dạng đường sức của một số điện trường.
Đường sức điện của điện trường
của điện tích điểm dương
Đường sức điện của điện trường của điện tích điểm âm
Trang 15- Dựa vào SGK và sự hướng dẫn của GV, các nhóm trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu định nghĩa đường sức điện.
Câu 2: Nêu các đặc điểm của đường sức điện.
Câu 3: Nêu định nghĩa điện trường đều.
c) Tổ chức hoạt động
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc sách giáo khoa và suy nghĩ để thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao của giáo viên vào vở, ghi ý kiến của mình vào vở Sau đó thảoluận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở mình Thảo luậnnhóm để đưa ra báo cáo, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở cá nhân ý kiến củanhóm
- Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khicác em cần hổ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh
d) Sản phẩm mong đợi
Báo cáo kết quả của nhóm và vở ghi của học sinh
- Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ điện trườngtại điểm đó Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo đó
- Đường sức điện có các đặc điểm sau:
+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi
+ Đường sức điện là những đường có hướng Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng củavectơ cường độ điện trường tại điểm đó
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh điệnvlà đường không khép kín Nó đi ra từ điện tích dương vàkết thúc ở điện tích âm
+ Tuy các đường sức điện là dày đặc, nhưng người ta chỉ vẽ một số ít đường theo quy ước sau: Sốđường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ vớicường độ điện trường tại điểm đó
- Điện trường đều:
Hai bản kim loại tích điện bằng nhau về độ lớn nhưng
trái dấu, đặt song song cách điện với nhau, khoảng cách giữa
hai bản nhỏ hơn nhiều so với kích thước hai bản Khi đó điện
trường trong vùng không gian giữa hai bản là điện trường
đều Các vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm trong
không gian giữa hai bản là như nhau
Đường sức điện của điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều nhau
a) Mục tiêu
Hệ thống hóa kiến thức và luyện tập
Đường sức điện của điệntrường của hệ hai điện tíchđiểm âm bằng nhau
Đường sức điện của điện trường của
hệ hai điện tích điểm có độ lớn bằng
nhau nhưng trái dấu
Trang 16b) Nội dung
Giao cho học sinh luyện tập một số bài tập đã biên soạn trên phiếu học tập
c) Tổ chức hoạt động
- Giáo viên đặt vấn chuyển giao nhiệm vụ.
- Học sinh ghi nhiệm vụ vào vở trao đổi thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại
các ý kiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những nhiệm
vụ này, thống nhất cách trình bày kết quả bài tập thảo luận nhóm, ghi vào vở các ý kiến của nhóm
- Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi
các em cần hổ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh.Hướng dẫn học sinh tựđánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau Sau cùng, giáo viên hệ thống và cùng học sinh chốt kiến thức
Câu 1: Thực nghiệm cho thấy, trên bề mặt Trái đất luôn luôn tồn tại một điện trường hướng thẳng
đứng từ trên xuống dưới, có cường độ vào khoảng từ 100 V/m đến 200 V/m Như vậy, con người luôn luôn sống trong một không gian có điện trường, từ trường và trọng trường Không biết, khi đi du hành vũ trụ dài ngày, trong con tàu không còn các trường đó nữa thì cuộc sống của nhà du hành sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
Câu 2: Mô tả chuyển động của điện tích trong điện trường của ống phóng điện tử (máy thu hình).
Trang 17Tiết 6 § BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Véc tơ cường độ điện trường gây bở một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm
- Các tính chất của đường sức điện
2 Kỹ năng :
- Xác định được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường
3 Thái độ
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
- Yêu thích môn vật lí, tích cực xây dựng bài…
- Có tác phong của nhà khoa học
4 Các năng lực và phẩm chất hướng tới hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu
và vận dụng kiến thức về điện trường để tính cường độ điện trường, lực tương tác giữa 2 điện tích
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin
- Có tác phong của nhà khoa học, tự lập, tự tin
II CHUẨN BỊ
Giáo viên
- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh
- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
A KHỞI ĐỘNG Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề về điện trường
Sau khi tiến hành thí nghiệm với thanh thủy tinh, lụa và các mẩu giấy vụn Em hãy đưa ra câu trả lờihoặc dự đoán câu trả lời cho 2 câu hỏi sau:
Câu 1: Thanh thủy tinh và các mẩu giấy vụn có tác dụng lực lên nhau không? Đó là lực gì?
Trả lời (hoặc dự đoán):
Câu 2: Thanh thủy tinh và các mẩu giấy vụn trong không khí không tiếp xúc với nhau Vậy chúng tác
dụng lực lên nhau bằng cách nào? (Môi trường nào truyền tương tác điện giữa chúng?)
Trả lời (hoặc dự đoán):
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2 Điện trường Cường độ điện trường Đường sức điện