Mời các bạn cùng tham khảo Bài tập Phân tích hoạt động kinh tế được tổng hợp bài tập gồm 6 chương và bài tập trắc nghiệm nhằm giúp các bạn ôn tập và nắm phương pháp giải bài tập tốt hơn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA KINH TẾ
BÀI TẬP MÔN:PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ
(Dùng cho đào tạo tín chỉ - Bậc Cao đẳng)
Người biên soạn: Th.S Nguyễn Thị Phương Hảo
Trang 2BÀI TẬP CHƯƠNG 1 Bài 1: Số liệu tại một doanh nghiệp như sau:
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện
1 Chi phí lương (triệu đồng)
2 Doanh thu tiêu thụ (triệu đồng)
100 1.000
110 1.200
Yêu cầu: Hãy phân tích tình hình chi phí tiền lương của doanh nghiệp Hãy
cho biết so với kế hoạch doanh nghiệp đã tiết kiệm hay lãng phí chi phí tiền lương?
Bài 2: Có số liệu về chi phí vật liệu để sản xuất một loại sản phẩm tại một
doanh nghiệp như sau:
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Chênh lệch TH/KH
Số lượng sản phẩm (cái) 1.000 1.200 +200
Mức tiêu hao vật liệu (kg) 10 9,5 -0,5
Đơn giá vật liệu (đồng) 50 55 +5
Yêu cầu:
1 Áp dụng phương pháp thích hợp, hãy xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình biến động chi phí nguyên vật liệu thực hiện so với kế hoạch của doanh nghiệp
2 Nhận xét ảnh hưởng của từng nhân tố và xác định mức chi phí nguyên vật liệu lãng phí (tiết kiệm)
3 Đề xuất các biện pháp phù hợp có thể áp dụng để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trong kỳ kinh doanh tiếp theo
Bài 3: Bằng phương pháp thích hợp, hãy xác định mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố đến tình hình thực hiện kế hoạch của chỉ tiêu lợi nhuận tiêu thụ một loại sản phẩm được xác định bởi công thức:
TFC VC
P Q
LN ( )
Trong đó: LN: lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm
Q: khối lượng sản phẩm tiêu thụ P: đơn giá bán sản phẩm
VC: biến phí đơn vị sản phẩm TFC là tổng định phí
Trang 3Bài 4: Căn cứ vào tài liệu sau, hãy phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến chỉ tiêu lợi nhuận, căn cứ vào công thức: LN Q (PVC) TFC
Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch Thực tế
1 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ (Q) Sản phẩm 1.000 1.200
2 Biến phí đơn vị sản phẩm (V) 1.000 đ/ sản phẩm 60 65
3 Chi phí cố định (TFC) 1.000 đồng 10.000 15.000
4 Đơn giá bán sản phẩm (P) 1.000 đ/sản phẩm 100 105
HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 2: Gọi : TC: Tổng chi phí nguyên vật liệu
Q : Số lượng sản phẩm sản xuất M: Mức tiêu hao vật liệu
P: Đơn giá vật liệu Chỉ tiêu phân tích:
Chi phí NVL = Số lượng x Lượng NVL x Đơn giá nguyên vật liệu
trực tiếp sản xuất tiêu hao
TC = Q x M x P
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
∆TC = ∆TC(Q) +∆TC(M) +∆TC(P)
= 100.000 + (-30.000) + 57.000 = +127.000 (đồng)
Mức chi phí nguyên vật liệu tiết kiệm 30.000đồng
Bài 3:
Xác định đối tượng phân tích: ΔLN = LN1 – LNk
Mức độ ảnh hưởng của sản lượng tiêu thụ đến lợi nhuận:LN(Q) = (Q1 - Qk)(Pk - VCk) Mức độ ảnh hưởng của giá bán đến lợi nhuận:LN(P) = Q1(P1 - Pk)
Mức độ ảnh hưởng của chi phí khả biến đến lợi nhuận:LN (VC)= - Q1(VC1 - VCk) Mức độ ảnh hưởng của chi phí bất biến đến lợi nhuận:LN(TFC) = -(TFC1 - TFCk)
Bài 4:
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
ΔLN = LN(Q)+LN(P) +∆LN (VC)+LN(TFC)
Trang 4BÀI TẬP CHƯƠNG 2 Bài 1: Tại doanh nghiệp A trong năm N có tình hình sản xuất, giá thành sản
phẩm như sau:
Tên sản
phẩm
Số lượng sản phẩm sản xuất
Giá thành đơn vị sản phẩm
( 1.000đ/sp)
Kế hoạch Thực hiện Năm trước Kế hoạch Thực hiện
Yêu cầu:
1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, tình hình tăng giảm giá thành của toàn bộ sản phẩm tại doanh nghiệp A
2 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ thấp giá thành sản phẩm
Bài 2: Có số liệu về tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất như sau:
Tên
sản
phẩm
Sản lượng (cái) Giá thành đơn vị sản phẩm
( 1.000đ)
Giá bán đơn vị sản phẩm (1.000đ)
Kế hoạch
Thực hiện
Năm trước
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
1 Sản phẩm so sánh được
2 Sản phẩm không so sánh được
Yêu cầu:
1 Phân tích chung tình hình giá thành sản phẩm thực hiện so với kế hoạch:
a Biến động giá thành đơn vị sản phẩm
b Biến động tổng giá thành
2 Phân tích tăng giảm giá thành của toàn bộ sản phẩm tại doanh nghiệp
3 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của sản phẩm so sánh được
Trang 5B i : Có số liệu về tình hình sản xuất của doanh nghiệp X như sau:
1 Tài liệu kế hoạch năm nay: Khối lượng sản phẩm sản xuất: Sản phẩm A: 5.000 sản phẩm; sản phẩm B: 4.000 sản phẩm; sản phẩm C: 1.500 sản phẩm
2 Tài liệu thực tế năm nay: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất của sản
phẩm A: 125%, sản phẩm B: 90% và sản phẩm C: 110%
3 Tình hình giá thành và tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm:
Sản
phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm thực tế năm trước (1.000đ/sp)
Tỷ lệ hạ giá thành (%)
Kế hoạch Thực hiện
Biết: Giá thành đơn vị sản phẩm A:
- Kế hoạch: 500.000 đồng/sản phẩm
- Thực tế: 480.000 đồng/sản phẩm
Yêu cầu:
1 Phân tích tình hình giá thành của toàn bộ sản phẩm tại doanh nghiệp X
2 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm so sánh được
HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1:
1a) Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm tại doanh nghiệp A
ĐVT:1.000 đ
KH TH Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch (Q 1 Zk) Thực hiện (Q 1 Z 1 )
A 10.000 10.000 110 100 1.100.000 1.000.000 -100.000 -10,00%
B 12.000 12.000 280 270 3.360.000 3.240.000 -120.000 -3,70%
C 6.000 8.000 230 260 1.840.000 2.080.000 240.000 11,54%
Mức hạ Tỉ lệ hạ Tên SP SL Sản phẩm SX Giá thành đơn vị SP Tổng Z theo sản lượng thực hiện
Nhận xét :
b) Phân tích tình hình tăng giảm giá thành của toàn bộ sản phẩm tại doanh nghiệp A
Trang 6ĐVT:1.000 đ
KH TH Năm trước Năm nay Năm trước(Q 1 Z 0 ) Năm nay (Q 1 Z 1 )
Tổng 28.000 30.000 670 630 6.800.000 6.320.000 -480.000 -7,59%
Mức hạ Tỉ lệ hạ Tên SP SL Sản phẩm SX Giá thành đơn vị SP Tổng Z theo sản lượng thực hiện
Nhận xét :
2 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ thấp giá thành sản phẩm:
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Tổng hợp Mức hạ Tỷ lệ hạ
1 Sản lượng -36.524 đ 0%
2 Kết cấu -3476đ -0,05%
3 Giá thành +20000đ +0,3%
Bài 3:
* Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ thực tế: Sản phẩm A: 6.250 sản phẩm, sản phẩm B: 3.600 sản phẩm, sản phẩm C : 1.650 sản phẩm
* Giá thành đơn vị sản phẩm
+ Kỳ kế hoạch :
Sản phẩm A : 500.000 đồng
Sản phẩm B : 200.000 – 200.000 x 3% = 194.000 đồng
Sản phẩm C : 150.000 - 150.000 x 2% = 147.000 đồng
+ Kỳ thực hiện
Sản phẩm A : 480.000 đồng
Sản phẩm B : 200.000 – 200.000 x 3,5% = 193.000 đồng
Sản phẩm C : 150.000 – 150.000 x 4% = 144.000 đồng
Trang 7BÀI TẬP CHƯƠNG
B i 1 Số liệu thu thập của một doanh nghiệp X về sản xuất và tiêu thụ 4 loại
sản phẩm được phản ánh qua bảng sau:
Sản
phẩm
Khối lượng tiêu
thụ (SP)
Giá bán đơn vị (1000 đ)
Giá vốn đơn
vị sản phẩm (1000đ)
Chi phí bán hàng
và chi phí QLDN đơn vị (1000đ)
Năm trước
Năm nay
Năm trước
Năm nay
Năm trước
Năm nay
Năm trước
Năm nay
A
B
C
D
2.000 1.700 1.200
500
2.200 1.500 1.200
700
120
80
75
80
126
80
70
80
96
68
57
70
100
65
57
74
14
7
8
6
18
9
8
10 Biết rằng: A, B, C là nh ng m t hàng được tiêu thụ theo đơn đ t hàng
Yêu cầu:
1 Phân tích tình hình tiêu thụ tại doanh nghiệp
2 Xây dưng chỉ tiêu phù hợp phân tích lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh Qua đó, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động lợi nhuận qua hai năm
Bài 2: Có số liệu liên quan đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp như sau:
Sản
phẩm
Số lượng sản phẩm tiêu thụ
Đơn giá vốn
(1000 đ)
Chi phí bán hàng
(1000 đ)
Đơn giá bán
(1000 đ)
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
Chi phí quản lý doanh nghiệp theo kế hoạch là 18.000.000đ và thực tế phát sinh là 20.500.000 đ Chi phí lãi vay theo kế hoạch là 7.000.000đ và thực tế phát sinh là 9.500.000đ Chi phí và thu nhập khác không phát sinh Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
Trang 8Yêu cầu:
1 Lập báo cáo lãi lỗ của doanh nghiệp Với báo cáo trên, anh (chị) có thể
đánh giá như thế nào về tình hình hoàn thành kế hoạch về lợi nhuận sau thuế
2 Xây dựng chỉ tiêu phù hợp phân tích lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh Qua đó, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoàn thành kế hoạch lợi nhụân của doanh nghiệp Anh (chị) có nhận xét gì về kết quả vừa phân tích được
với kết quả đã phân tích ở yêu cầu 2
Bài 3: Báo cáo kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp (ĐVT: 1.000đ)
5 Chi phí tài chính(chi phí lãi vay) 800 760
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.215 4.000
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 5.910 4.430 Báo cáo chi tiết về tình hình tiêu thụ:
Sản
phẩm
Số lượng sản phẩm tiêu thụ
Giá vốn đơn vị sản phẩm (1.000đ/sp)
Đơn giá bán (1.000đ/sp) Năm trước Năm nay Năm trước Năm nay Năm trước Năm nay
Yêu cầu:
1 Phân tích khái quát lợi nhuận qua báo cáo kết quả kinh doanh
2 Xây dựng chỉ tiêu phù hợp phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh Qua
đó, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động lợi nhuận kinh doanh qua 2 năm
Bài 4: Có tài liệu tại một doanh nghiệp như sau:
1 Tài liệu về sản phẩm tồn kho, sản xuất trong kỳ:
Trang 9Đơn vị tính: tấn
Sản
phẩm
Tồn đầu kỳ Sản xuất trong kỳ Tồn kho cuối kỳ
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
A 5.000 4.000 70.000 64.000 4.000 4.000
B 10.000 9.000 60.000 62.000 2.700 2.800
C 3.000 4.000 30.000 32.000 3.000 2.000
Biết các loại sản phẩm A, B, C là nh ng sản phẩm được tiêu thụ theo đơn đ t hàng
2 Tài liệu về giá vốn và giá bán của từng m t hàng
Đơn vị tính: 1.000 đồng Sản
phẩm
Giá bán đơn vị sản phẩm Giá vốn đơn vị sản phẩm
Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
3 Tài liệu về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Đơn vị tính: 1.000 đồng Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện
Chi phí quản lý doanh nghiệp 12.000 9.000
Yêu cầu:
1 Xác định khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
2 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 10HƯỚNG DẪN GIẢI
B i 1 :
2 Xây dưng chỉ tiêu phù hợp phân tích lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh Qua đó, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động lợi nhuận qua hai năm
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
- Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng tiêu thụ : +1.758,54 nghìn đồng
- Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu tiêu thụ : +5.441,46 nghìn đồng
- Ảnh hưởng của nhân tố giá bán đơn vị : + 7.200 nghìn đồng
- Ảnh hưởng của nhân tố giá vốn hàng bán :-7.100 nghìn đồng
- Ảnh hưởng của nhân tố chi phí ngoài sản xuất : -14.600 nghìn đồng
Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:
1.758,54 + 5.441,46 + (-14.500) = -7.300 nghìn đồng
* Nhận xét:
Qua kết quả phân tích, so sánh năm nay với năm trước, lợi nhuận tiêu thụ 4 loại sản phẩm của doanh nghiệp X đã giảm 7.300 nghìn đồng Ðể có cơ sở đánh giá, nhận xét và tìm hiểu các nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận, chúng ta cần phải xét xét các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp
Trước hết, khối lượng tiêu thụ của 4 loại sản phẩm có tăng, có giảm, nhưng nếu xét trên tính bình quân chung thì đã tăng lên 4,74% (tức tăng 104,74%) vì thế
đã làm tăng lợi nhuận lên 1.758,54 nghìn đồng Ðây chính là thành quả chủ quan của doanh nghiệp; bởi vì để tăng được 4,74% khối lượng tiêu thụ đòi hỏi doanh nghiệp phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất và tiêu thụ, cải tiến công tác quản lý sản xuất Như vậy, có thể nói con đường đầu tiên muốn nâng cao lợi nhuận của tất cả các doanh nghiệp là phải tăng khối lượng sản xuất và tiêu thụ
Nhân tố thứ hai làm tăng lợi nhuận chính là nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm Nhân tố này đã làm lợi nhuận tăng lên 7.200 nghìn đồng Trong trường hợp giá bán không phải do Nhà nước điều chỉnh ho c không phải do biến động giá của thị trường thì việc tăng giá chính là hệ quả của việc tăng chất lượng sản phẩm Nếu vậy, trong vấn đề này đã khẳng định doanh nghiệp đã luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm và là một thành tích chủ quan của doanh nghiệp Kết quả này cũng nói lên
Trang 11rằng con đường thứ hai để nâng cao lợi nhuận chính là nâng cao chất lượng sản phẩm Nếu trong trường hợp do biến động giá hay do lạm phát thì cần phải thận trọng xem xét để có nhận xét chính xác
Việc thay đổi cơ cấu tiêu thụ cũng đã góp phần tích cực nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp, năm nay DN đã lựa chọn một cấu cấu sản xuất và tiêu thụ tương đối hợp lý
Tuy nhiên, nếu xem xét các nhân tố còn lại: Giá vốn hàng bán (chi phí trong sản xuất) và chi phí bán hàng và quản lý DN thì lại là nh ng nhân tố quyết định giảm lợi nhuận của doanh nghiệp (giảm: 14.600 + 7.100 = 21.700 nghìn) Kết quả này đã phản ánh nhược điểm lớn của doanh nghiệp thuộc về công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Rõ ràng, bên cạnh thành tích không thể phủ nhận, thì kết quả phân tích lại phản ánh nhược điểm chủ quan của doanh nghiệp về quản lý chi phí, giá thành và tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp cần xem xét để đề xuất nh ng giải pháp phù hợp nhằm cải tiến tình hình thực tại với mong muốn nâng cao lợi nhuận tiêu thụ của doanh nghiệp
Bài 3:
1 Phân tích khái quát lợi nhuận qua báo cáo kết quả kinh doanh
ĐVT:1.000 đ
Chỉ tiêu
Năm trước
Năm nay
Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối
1 Tổng doanh thu 26.725 25.530 -1.195 -4,47%
2 Doanh thu thuần 26.725 25.530 -1.195 -4,47%
3 Giá vốn hàng bán 14.900 13.840 -1.060 -7,11%
4 Doanh thu hoạt động tài chính 0 0
0
5 Chi phí tài chính(chi phí lãi
6 Chi phí bán hàng 1.900 2.500 600 31,58%
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.215 4.000 785 24,42%
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 12Lợi nhuận thuần từ HĐKD năm nay so với năm trước giảm 1.480 nghìn đồng, tương ứng với tỉ lệ giảm 25,04% Tình hình trên là do doanh thu năm nay so với năm trước giảm 1.195 nghìn đồng, tương ứng với tỉ lệ giảm 4,47% và chi phí tăng với tốc độ tăng quá cao (chi phí bán hàng tăng 600 nghìn đồng, tương ứng với
tỉ lệ tăng 31,5%; chi phí quản lý tăng 785 nghìn đồng, tương ứng tỉ lệ tăng 24,4%) Đối với tốc độ tăng của 2 chi phí này cần đi sâu phân tích để có hướng giải quyết
2) Xây dựng chỉ tiêu phù hợp phân tích lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh Qua đó, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động lợi nhuận kinh doanh qua các năm?
Chỉ tiêu phân tích:
Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh
doanh
=
Doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ
-
Giá vốn hàng bán +
Chi phí tài chính
-
Chi phí bán hàng
-
Chi phí quản lý doanh nghiệp
TC TC
TC Z
P
Q i i L b q n
i i x
LN ( )
1
Với : Qi : là số lượng sản phẩm i tiêu thụ trong kì
Pi : là đơn giá bán sản phẩm i
Zi : là giá thành (giá vốn) đơn vị sản phẩm i
TCL: là tổng chi phí lãi vay
TCb : là tổng chi phí bán hàng TCq : là tổng chi phí QLDN
Tổng hợp
1 Kết cấu 158,95 1 SL tiêu thụ 543,95
4 Giá vốn 220
Nhân tố làm tăng Nhân tố làm giảm
- 1.480