Nhằm mục đích tin học hóa vào việc quản lý, góp phần nâng cao chấtlượng phục vụ người dân thành phố khi tham gia giao thông bằng xe buýt; đồngthời làm giảm khối lượng công việc, giảm bớt
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đề tài thực tập tốt nghiệp, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng củabản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, cũng như sự động viênủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy Cù Việt Dũng, người đã hết lòng giúp
đỡ, dìu dắt tôi Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo quý giá đó mà tôi đã hoànthành đề tài một cách tốt nhất
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa Côngnghệ thông tin, trường Đại học Điện Lực, đã tạo điều kiện và tận tình truyền đạtnhững kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn đến tập thể lớp D9CNPM đã cùng tôi đi qua nhữngtháng ngày miệt mài học tập, luôn động viên, giúp đỡ và nhiệt tình chia sẻ với tôinhững kinh nghiệm học tập, trong suốt khóa học
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn ở bêncạnh tôi những lúc khó khăn nhất, giúp tôi vượt qua khó khăn trong học tập cũngnhư trong cuộc sống
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2018
Sinh viên thực hiệnTrịnh Đức Dương
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, Công nghệ thông tin đã và đang đóng vai trò rất quan trọng trongđời sống kinh tế - xã hội của rất nhiều quốc gia trên thế giới Việc nhanh chóngđưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình tự động hoá trong sản xuất kinhdoanh là vấn đề đang luôn được quan tâm bởi lẽ công nghệ thông tin có vai trò rấtlớn trong các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh, bán hàng, xúc tiến thươngmại, quản trị doanh nghiệp
Cùng với tốc độ phát triển của thế giới, ngành công nghệ thông tin ở ViệtNam cũng đang được chú trọng và phát triển Nó nhanh chóng trở thành một trongnhững ngành mũi nhọn và là tiền đề cho sự phát triển của đất nước Mặc dù cònđang trong thời kỳ non trẻ, nhưng ngành công nghệ thông tin đã được ứng dụng vàphát triển khá mạnh mẽ, trong các lĩnh vực về quảng bá thương hiệu và quản lýsản xuất
Chương trình quản lý xe buýt trong nội thành Hà Nội được nghiên cứu vàthực hiện Nhằm mục đích tin học hóa vào việc quản lý, góp phần nâng cao chấtlượng phục vụ người dân thành phố khi tham gia giao thông bằng xe buýt; đồngthời làm giảm khối lượng công việc, giảm bớt chi phí về thời gian và nhân lực.Trong thời gian tìm hiểu hệ thống đang hoạt động, cách thức quản lý, cácnghiệp vụ làm việc của Xí nghiệp xe điện Hà Nội Em đã phân tích hệ thống đanghoạt động và đưa ra hệ thống mới tốt hơn; đồng thời xây dựng một chương trìnhquản lý xe buýt, áp dụng Công nghệ thông tin vào bài toán quản lý của xí nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo: ThS: Nguyễn Thị Hồng Khánh đã tận
tình hướng dẫn em, giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo tổng hợp này
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ LẬP KẾ HOẠCH THỰC TẬP 6
1.1 Khảo sát thực tế 6
1.1.1 Nghiệp vụ phòng quản lý nhân sự 8
1.1.2 Quy trình nghiệp vụ phòng điều hành 8
1.1.3 Quy trình nghiệp vụ của phòng Kinh doanh 9
1.2 Nhận xét về cơ sở vật chất của đơn vị 10
1.3 Hướng giải quyết 11
1.4 Đặt vấn đề Về bài toán 12
1.5 Yêu cầu hệ thống 13
1.6 Lập kế hoạch dự án 15
1.7 Ước lượng dự án 15
1.8 Quy trình quản lý chi phí dự án 17
1.8.1 Ba đại lượng cần ước lượng: 17
1.8.2 Bảng chi tiết chi phí 18
1.8.3 Ước lượng chi phí theo điểm chức năng 22
Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 25
2.1 Danh sách actor 25
2.2 Danh sách Use Case 25
2.3 Biểu đồ Use Case 26
2.3.1 Biểu đồ Use Case tổng quát 26
2.3.2 Use Case DangNhap 26
2.3.3 Biểu đồ use case Đăng Kí 27
Trang 42.3.4 Biểu đồ use case Quản lý tài xế 29
2.3.5 Biểu đồ use case Quản lý Phụ Xe 30
2.3.6 Biểu đồ use case Quản lý Vé ngày 32
2.3.7 Biểu đồ use case Quản lý Vé ngày 33
2.3.8 Biểu đồ use case Quản lý Điểm Bán 35
2.4 Biểu đồ tuần tự 37
2.4.1 Biểu đồ tuần tự của Use Case Dangnhap 37
2.4.2 Biểu đồ tuần tự của use case Dang Ki 38
2.4.3 Biểu đồ tuần tự của chức năng quản lí Tuyến Xe 38
2.4.4 Biểu đồ tuần tự của chức năng quản lí Vé Ngày 40
2.4.5 Biểu đồ tuần tự của chức năng quản lí tháng 42
2.4.6 Biểu đồ tuần tự của chức năng quản lí Tài xế 45
2.4.7 Biểu đồ tuần tự của chức năng quản lí Phụ xe 48
Chương 43 BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG VÀ THIẾT KẾ GIAO DIỆN 51
3.1 Biểu đồ hoạt động: 51
3.2 Phương pháp 57
3.3 Môi trường 57
3.4 Ngôn ngữ 58
3.5 Hệ quản trị CSDL 59
3.6 Thiết kế giao diện 61
3.6.1 Giao diện trang chủ 61
3.6.2 Giao diện quản lý nhân viên 61
3.6.3 Giao diện quản lý tài xế 62
3.6.4 Giao diện quản lý phụ xe 62
Trang 53.6.5 Giao diện quản lý nhân viên bán vé tháng 63
3.6.7 Giao diện quản lý xe buýt 63
3.6.8 Giao diện quản lý tuyến xe 64
3.6.9 Giao diện quản lý tuyến đường 64
3.6.10 Giao diện quản lý biểu đồ 65
3.6.11 Giao diện quản lý thống kê doanh thu 65
Chương 4: KẾT THÚC THỰC TẬP 66
4.1 Đánh giá 66
4.1.1 Ưu điểm 66
4.1.2 Nhược điểm 66
4.1.4 Hướng phát triển 66
4.2 Tài liệu tham khảo 67
4.3 Phần mềm sử dụng 68
KẾT LUẬN 69
Trang 6CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ LẬP KẾ HOẠCH THỰC TẬP
1.1 Khảo sát thực tế
Xí nghiệp xe điện Hà Nội có trụ sở chính đặt tại địa chỉ: 69B – Thụy Khuê –Tây Hồ - Thành phố Hà Nội, là một trong các xí nghiệp tham gia hoạt động vậnchuyển hành khách bằng xe buýt trong thành phố Đây là một xí nghiệp đóng góp rấtlớn trong việc vận chuyển hành khách nội đô, với cơ sở vật chất kỹ thuật như sau:+ Tuyến xe: 30 tuyến
Ngoài ra còn nhiều nhân viên kỹ thuật, thống kê…
Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp xe điện Hà Nội:
Chức năng của các phòng ban:
Phòng nhân sự: có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự trong xí nghiệp như: tài xế,
Phòng
Nhân sự Điều hànhPhòng Kỹ ThuậtPhòng Kinh DoanhPhòng Thống kêPhòng
Giám Đốc
Trang 7phụ xe, nhân viên bán vé tháng, nhân viên văn phòng… Mỗi khi có sự thay đổi
về mặt Nhân sự, phòng này có nhiệm vụ thu thập thông tin về nhân sự rồi lưu thôngtin vào kho hồ sơ Nhân sự
Phòng điều hành: có nhiệm vụ điều hành hoạt động các tuyến xe buýt về thờigian, khi tắc đường sẽ điều động thêm xe tăng cường nhằm đảm bảo về tần suất hoạtđộng của tuyến xe Phòng điều hành ngoài việc quản lý các tuyến xe buýt mà cònquản lý cả các đầu xe của xí nghiệp Khi có sự thay đổi về xe thì phòng điều hành sẽcập nhật những thông tin này Việc bố trí và xây dựng các điểm dừng đón kháchcũng được phòng điều hành quản lý Ngoài ra, hoạt động lưu thông của các tuyến xecũng được phòng điều hành cập nhật và quản lý
Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ sửa chữa xe buýt, bảo trì, bảo dưỡng xe để đảm bảo
xe luôn hoạt động tốt, không bị sự cố trong khi đang vận chuyển hành khách trongthành phố
Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ phân tích doanh thu của công ty, phân tích thịtrường để điều chỉnh giá vé cho hợp lý Đồng thời, quản lý việc phát hành vé và kiểmsoát vé đã bán được (bao gồm cả vé ngày và vé tháng) Khi có sự thay đổi về vé, giá
vé thì phòng kinh doanh có nhiệm vụ cập nhật lại thông tin về vé và giá vé Phòngkinh doanh cũng đảm nhiệm chức năng phát triển và quản lý các địa điểm bán vétháng cho xí nghiệp
Phòng thống kê: có nhiệm vụ tập hợp tất cả các thông tin, số liệu của xí nghiệp
để đưa ra báo cáo tổng hợp về tình hình của xí nghiệp
Xí nghiệp đã chia thành 5 phòng ban rõ rệt nhưng việc quản lý của các phòngban này chưa được đổi mới, tất cả các số liệu đều ghi trên giấy tờ và xử lý một cáchthủ công, chưa ứng dụng được những thành tựu khoa học công nghệ mới về quản lývào trong xí nghiệp Khi cần một báo cáo tổng hợp đòi hỏi bộ phận thống kê phải đitổng hợp lại tất cả các số liệu của tất cả các phòng ban trong xí nghiệp rồi tính toánmột cách thủ công để đưa ra báo cáo gửi lên ban giám đốc
Trang 81.1.1 Nghiệp vụ phòng quản lý nhân sự
Phòng nhân sự có nhiệm vụ quản lý vấn đề nguồn nhân lực trong xí nghiệp như:Tài xế, phụ xe, nhân viên bán vé tháng, nhân viên kỹ thuật, nhân viên kế toán, nhânviên văn phòng Khi có sự bổ sung về nhân lực hoặc giảm bớt nhân viên nào đó thìphòng này có nhiệm vụ cập nhật thông tin về những thay đổi này rồi lưu vào kho hồ
sơ Nhân sự Khi người lao động ký hợp đồng, phòng nhân sự sẽ cập nhật thông tin
hồ sơ của người lao động Nếu người lao động xin nghỉ làm việc tại xí nghiệp thìthông tin của người này sẽ bị loại trừ ra khỏi danh sách những người đang làm việctại xí nghiệp Nhân lực trong xí nghiệp như: tài xế, phụ xe, nhân viên bán vé, nhânviên kỹ thuật, nhân viên văn phòng…
1.1.2 Quy trình nghiệp vụ phòng điều hành
Phòng điều hành thực hiện quản lý về xe buýt, các điểm dừng đón khách, cáctuyến xe và quản lý thời gian hoạt động về các tuyến xe Khi có sự thay đổi về xebuýt hay các điểm dừng đón khách thì phòng điều hành sẽ cập nhật thông tin rồi đưavào hồ sơ lưu Việc quản lý lưu thông của các tuyến xe được cũng được phòng điềuhành quản lý
Hàng ngày, tại mỗi bến đỗ sẽ có một nhân viên trực ban làm nhiệm vụ kiểm trahoạt động của xe buýt Khi đến bến cuối cùng, nhân viên trực ban sẽ so sánh thờigian quy định cho tuyến xe với thời gian thực tế để từ đó tính xem xe đó có bị sớmhơn hay muộn hơn thời gian quy định hay không? Sau mỗi ngày sẽ tổng hợp số lần
vi phạm về thời gian của các xe Nếu xe đó có sai phạm về thời gian sẽ được ghi lạilàm căn cứ để xử phạt hành chính sau này Nhân viên trực ban đồng thời đóng dấuchốt vé sau mỗi lượt đi trong Danh sách vé ngày đã bán của phụ xe Mục đích củaviệc đóng dấu chốt vé là để biết được lưu lượng hành khách đi vé ngày với nhữngthời điểm khác nhau, đây sẽ là một phần căn cứ để đưa ra tần suất các tuyến xe ở cácthời điểm
Mỗi khi xảy ra tình trạng tắc đường, để đảm bảo về tần suất hoạt động củatuyến xe, phòng điều hành sẽ đưa thêm một số xe buýt tăng cường hoạt động cho
Trang 9tuyến xe đó Hàng ngày, phòng điều hành cập nhật thông tin về các tuyến xa, thôngtin tham gia hoạt động vận chuyển hành khách của các tài xế, phụ xe trên tuyến đó.
Để quản lý xe buýt, các điểm dừng đón khách, tuyến xe, hoạt động của tuyến xe…
1.1.3 Quy trình nghiệp vụ của phòng Kinh doanh
Trước giờ làm, phụ xe đến phòng kinh doanh, ở đó, phòng kinh doanh thực hiệnnhiệm vụ phát vé cho phụ xe, ghi lại số vé phát cho phụ xe
Hình 1.1 Mẫu ảnh vé xe buýt
Phụ xe nhận vé và giấy ghi Danh sách vé tháng mà phụ xe đã bán được Hết calàm việc, phụ xe nộp cho phòng kinh doanh số vé xe còn lại Phòng kinh doanh sẽlấy số vé thu về để tính số lượng vé bán được trong ngày và yêu cầu phụ xe ký nhậnvào Bảng theo dõi bán vé ngày
Việc bán vé tháng cũng được phòng kinh doanh quản lý Hàng ngày, nhân viênbán vé tháng đến nhận tem vé tháng bao gồm: vé ưu tiên 1 tuyến, vé ưu tiên liêntuyến, vé bình thường 1 tuyến, vé bình thường liên tuyến và một số vé đặc biệt nhưtem vé tháng tuyến số 07 (Nội Bài – Kim Mã)… Nhân viên bán vé tháng nhận tem
vé tháng và giấy Danh sách vé tháng đã bán Khi phát hành các loại tem vé tháng chonhân viên bán vé, phòng kinh doanh sẽ ghi lại số vé phát ra
Hình 1.2: Mẫu ảnh tem vé tháng
Trang 10Sau một ngày làm việc, nhân viên bán vé tháng nộp lại tem cho phòng kinhdoanh đồng thời ký nhận vào Bảng theo dõi bán vé tháng Phòng kinh doanh cóquyền điều những nhân viên bán vé tháng tới các điểm bán vé tháng một cách định
kỳ và luôn phiên
1.2 Nhận xét về cơ sở vật chất của đơn vị
Với tình hình hoạt động thực tế của xí nghiệp ta có thể thấy được những ưu điểm
và nhược điểm sau:
số tem vé tháng bán được trong một ngày, số vé ngày bán được của một tuyến xe…đều diễn ra rất thủ công và phải làm bằng tay nên việc xử lý các yêu cầu đề ra sẽ rấtmất nhiều thời gian và công sức
- Việc quản lý dựa trên giấy tờ nên khi cần tìm đến một hồ sơ nào đó thì mất rấtnhiều thời gian và công sức để tìm kiếm trong kho hồ sơ lưu
- Vì mỗi phòng ban làm một công việc độc lập nên khi bộ phận thống kê cần làmbáo cáo thì phải đến các phòng ban còn lại lấy số liệu, từ đó tính toán để đưa ranhững con số chính xác liên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh và lưu thônghành khách của xí nghiệp
Trang 111.3 Hướng giải quyết
Với thực trạng trên của Xí nghiệp xe điện Hà Nội, thiết nghĩ ta cần phải xâydựng một hệ thống quản lý xe buýt mới giúp cho tình hình quản lý và điều hành xebuýt ngày càng tốt hơn Để làm được ta phải đưa ứng dụng Công nghệ thông tin vàobài toán quản lý hệ thống xe buýt thay vì phải làm một cách thủ công trên giấy tờ.Điều này không những góp phần làm giảm áp lực công việc mà còn giảm tối đa thờigian và công sức mỗi khi cập nhật, sửa đổi hay tìm kiếm trong hồ sơ lưu Áp dụng tinhọc hóa – cụ thể ở đây là thiết kế một phần mềm quản lý xe buýt – sẽ giúp cho việcquản lý và điều hành xe buýt thành phố Hà Nội sẽ linh hoạt và thông minh hơn Phầnmềm này đòi hỏi phải được triển khai ở tất cả các phòng ban trong xí nghiệp, tạo nênmột khối thống nhất Các phòng ban có thể cập nhật, sửa đồi thông tin và nộp báocáo lên trực tiếp ban giám đốc mà không cần tới bộ phận thống kê
Công việc của phòng nhân sự không phải là cập nhật thông tin tài xế, phụ xe,nhân viên bán vé, nhân viên kỹ thuật hay nhân viên văn phòng… trên giấy tờ nữa mà
có thể cập nhật, bổ sung trực tiếp trên máy tính Việc làm này sẽ giảm gánh nặng đinhiều Đặc biệt, khi cần tìm thông tin của một người nào đó phòng nhân sự chỉ cầnđưa ra thông tin cần tìm rồi hệ thống sẽ trả lại kết quả tìm kiếm Khi ban giám đốcyêu cầu báo cáo thông tin về danh sách nhân sự của xí nghiệp thì phòng nhân sự sẽcập nhật toàn bộ thông tin về nhân sự trong xí nghiệp để đưa ra các thông tin báo cáođúng như theo yêu cầu
Tất cả xe buýt, các điểm dừng sẽ được phòng điều hành quản lý trên máy tính.Điểm đặc biệt là khi muốn kiểm tra xem hai địa điểm nào đó đã có những tuyến xenào chạy qua, cán bộ phòng điều hành chỉ cần cung cấp tên hai địa điểm đó màchương trình sẽ tự động tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu xem đã tồn tại tuyến xe nào điqua hai điểm đó chưa Nếu chưa có tuyến xe nào chạy qua 2 điểm đó, cán bộ phòngquản lý có thể mở rộng thêm một tuyến xe hoặc bổ sung các điểm dừng đón khách
đó vào danh sách các điểm dừng đón khách của một tuyến phù hợp Ngoài ra, việcquản lý lưu thông sẽ được chương trình quản lý một cách tối ưu cho phòng điềuhành Nó giúp trả lời được những câu hỏi như: Tài xế nào lái xe có biển kiểm soát là
Trang 12bao nhiêu? Phụ xe nào làm việc trên tuyến xe buýt nào đó? Ca làm việc là ca mấy?
Số lần sai phạm về thời gian mà tài xế xe buýt mắc phải là bao nhiêu?
Phòng kinh doanh sẽ sử dụng phần mềm để quản lý việc bán vé ngày và vétháng của xí nghiệp Phần mềm quản lý hệ thống xe buýt của thành phố sẽ giúp chophòng kinh doanh có thể cập nhật thêm được các loại vé mới, giá cả của từng loại vémỗi khi có sự thay đổi Việc này rất hữu ích, vì khi nhân viên bán vé tháng hoặc phụ
xe đến chốt vé thì phòng kinh doanh không những có thể tính được số lượng vé đãbán ra mà còn tính ra được số tiền thu được của từng loại vé vì phần giá vé đã đượccập nhật trong hệ thống Khi đó chương trình sẽ tự động tính toán được tổng số tiền
đã bán được của các loại vé mà không cần sự tính toán thủ công nữa Khi cần lập báocáo về tình hình kinh doanh của xí nghiệp, phòng kinh doanh sẽ sử dụng phần mềm
để thống kê số tiền bán được theo từng ngày, từng tháng của các tuyến xe buýt, củacác điểm bán vé tháng; đồng thời tạo ra các báo cáo tổng hợp về doanh thu vé ngày,doanh thu vé tháng, số lượng khách tham gia lưu thông trong từng tháng, từng năm.Việc tạo ra báo cáo số lượng hành khách tham gia lưu thông bằng xe buýt sẽ giúpcho ban giám đốc và phòng kinh doanh trong xí nghiệp tính toán và đưa ra nhữngquyết định đúng đắn về việc bổ sung thêm xe hoặc cắt giảm một số xe để chuyểnsang các tuyến xe có lượng hành khách tham gia lưu thông nhiều hơn
1.4 Đặt vấn đề Về bài toán.
Hiện nay, xe buýt được xem là một phương tiện vận chuyển hữu ích cho đôngđảo người dân thành phố Hà Nội trong đó có cả cán bộ, công nhân, viên chức và sốlượng lớn học sinh, sinh viên Việc lưu hành hệ thống xe buýt trong thành phố có tácdụng làm giảm số lượng người và phương tiện tham gia giao thông góp phần làmgiảm tình trạng ách tắc đường phố trong những giờ cao điểm Đưa xe buýt vào lưuthông cũng góp phần làm giảm số lượng xe máy và xe đạp tham gia giao thông vìnhững tiện dụng mà xe buýt mang lại Hơn nữa, với tình trạng giá cả xăng dầu đangngày càng leo thang như hiện nay thì việc lựa chọn đi lại bằng xe buýt sẽ giúp chohành khách không những tiết kiệm chi phí một cách đáng kể mà còn đảm bảo tính an
Trang 13toàn về con người Xe buýt đang dần dần xây dựng lên một biểu tượng đẹp cho thànhphố Hà Nội.
Do nhu cầu đi lại của người dân ngày càng cao nên hệ thống xe buýt Hà Nội phải
có những đổi mới tích cực nhằm mục đích nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyểnhành khách Từ đó sẽ thu hút được nhiều hành khách tham gia giao thông bằng xebuýt hơn, tạo điện phát triển kinh tế cho công ty; đồng thời làm giảm tình trạng tắcnghẽn giao thông đang gặp nhiều bất cập hiện nay
Phải quản lý một số lượng công việc lớn như: quản lý về nhân sự, quản lý xe,quản lý về các tuyến xe, các điểm dừng, quản lý vé, điều hành hoạt động của cáctuyến xe… để rồi đưa ra những thông tin cần thiết để từ đó làm cơ sở xác định đượcphương hướng giải quyết một cách tối ưu, giảm áp lực về công việc Để làm đượcđiều này đòi hỏi ta phải xem lại toàn bộ hoạt động của công ty sau đó phân tích vàđưa ra những biện pháp cụ thể, từ phương pháp quản lý đến cách thức điều hành giúpcho việc quản lý và điều hành hệ thống xe buýt phục vụ hành khách ngày càng tốthơn
1.5 Yêu cầu hệ thống
Với mục đích nâng cao hiệu quả cho công việc quản lý Hệ thống xe Bus, hệthống phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Thực hiện tốt các chức năng hiện hành
- Hệ thống phải dễ sử dụng, truy cập dữ liệu nhanh chóng và chính xác,thao tác đơn giản
- Giao diện thân thiện, khoa học
- Tìm kiếm, thống kê nhanh chóng, chính xác theo yêu cầu
- Có đầy đủ các tính năng của một chương trình quản lý
Yêu cầu khác
Yêu cầu về thiết kế: Có giao diện thuần Việt (Sử dụng bảng mã tiếng ViệtUnicode TCVN 6909-2001) và được thiết kế khoa học, dễ sử dụng Được xây dựngtheo mô hình ứng dụng dạng Winform
Trang 14Yêu cầu bảo mật: Ở mức ứng dụng: Hệ thống có mật khẩu cho người quản lý.Chống được việc truy nhập trái phép Chỉ có người quản lý có nhiệm vụ và quyềnhạn liên quan mới được truy cập các chức năng và dữ liệu liên quan; kể cả việc in ấncác tài liệu, số liệu - Ở mức hệ thống: Chống được việc truy nhập trái phép CSDL hệthống
Yêu cầu về an toàn:
- Có các cơ chế ngăn ngừa việc thực hiện sai quy trình, sai quy định, nhậpsai dữ liệu
- Có các cơ chế thông báo, cảnh báo các trường hợp sửa, xóa các dữ liệuquan trọng
- Bảo đảm tính nhất quán, thống nhất, toàn vẹn dữ liệu hệ thống
- Có cơ chế bảo đảm an toàn CSDL hệ thống bằng các giải pháp sao lưu dựphòng định kỳ
- Có các cơ chế cấu hình cho phép linh động trong việc thay đổi, di dời hạtầng thiết bị liên quan như máy chủ, máy trạm, cấu hình mạng…
Yêu cầu về vận hành: Bảo đảm tính ổn định cao, vận hành 24giờ/ngày,7ngày/tuần khi không có sự cố về phần cứng, hạ tầng CNTT - Có cơ chế kiểm travận hành, bảo trì hệ thống định kỳ để phát hiện các hỏng hóc, rủi ro có thể gây bất ổnđối với hoạt động hệ thống
Yêu cầu về hạ tầng: Không đòi hỏi sự khác biệt về hạ tầng phần cứng, phầnmềm - Công nghệ có tính phổ biến, dễ dàng quản lý, phát triển mở rộng, tích hợptrong tương lai
Yêu cầu về sử dụng: Có giao diện thuần Việt (Sử dụng bảng mã tiếng ViệtUnicode TCVN 6909-2001) và được thiết kế khoa học, dễ sử dụng
-Được xây dựng theo mô hình ứng dụng dạng Form
- Bảo đảm yêu cầu về tính dễ sử dụng Không đòi hỏi người tham gia phải
có các kỹ năng về CNTT
Trang 15- Có tài liệu hướng dẫn cụ thể đính kèm chương trình vận hành
1.6 Lập kế hoạch dự án
Để xây dựng phần mềm quản lý “Hệ thống xe Bus” thì chúng ta thực hiện cácbước dưới đây:
Bước 1: Xác định mô hình quản lý Xe Bus trên địa bàn hà nội
Bước 2: Phân tích và thiết kế hệ thống tiếp đến lập cơ sở dữ liệu và thiết
kế giao diện cho chương trình
Bước 3: Xây dựng chức năng đăng nhập hệ thống
Bước 4: Xây dựng chức năng tạo, sửa ,tìm kiếm tuyến xe, quản lý vé xengày, tháng, Nhân viên lái xe
Bước 5: Xây dựng test case và unit test
Thời gian thực hiện dự án: Với hạn chế về mặt ngân sách chúng ta cần giảm thiểuthời gian thực hiện dự án sao cho ngắn nhất có thể nhưng vẫn phải đảm bảo đượcchất lượng của phần mềm, tạo sự tin cậy đối với khách hàng Sau khi phân tích,nghiên cứu tôi xin đề nghị chúng ta cần xây dựng dự án này với thời gian tối đa làm
4 tháng
Nhân lực của dự án: Nhân lực để thực hiện dự án cũng cần được cân nhắc, điềuchỉnh sao cho phù hợp với điều kiện của dự án Với quy mô của dự án và điều kiệncủa công ty tôi đề xuất chúng ta thành lập đội thực hiện dự án với các module cụ thểsau:
STT Tên công việc Thời gian Đi sau công Người
Trang 16thực hiện việc thực
hiện
Công việc 1 Khảo sát dự án, phân
Công việc 2 Lập kế hoạch dự án,
phân công công việc 5 ngàyCông việc 3 Xác định các rủi ro 4 ngày
Công việc 4 Đặc tả yêu cầu 4 ngày Công việc 1
Công việc 5 Phân tích thiết kế hệ
Công việc 2Công việc 4Công việc 6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 4 ngày Công việc 5
Công việc 7 Thiết kế giao diện 3 ngày Công việc 6
Công việc 8 Lập trinh các Module 15 ngày Công việc 7
Công việc 9 Kiểm thử phần mềm 4 ngày Công việc 7
Công việc 8
Công việc 10 Viết tài liệu hướng dẫn
Công việc 11 Triển khai và bảo trì hệ
thống, hỗ trợ người dùng 4 ngày
Công việc 9Công việc 10
Từ bảng phân công công việc của dự án, ta vẽ được sơ đồ mạng của lịch trìnhcác công việc của dự án như sau:
Trang 17Hình 2.5.1: Lịch trình các công việc
1.8 Quy trình quản lý chi phí dự án
Lập kế hoạch cho nguồn tài nguyên: Xác định nguồn tài nguyên cần thiết
Kiểm soát-điều chỉnh chi phí: điều chỉnh thay đổi chi phí dự án
1.8.1 Ba đại lượng cần ước lượng:
Chi phí công lao động: Số người-tháng, số người-tuần, số người- ngày
Vốn bằng tiền = số ngày /giờ công *giá
Số lao động: người
Chi phí thời gian: ngày, tuần, tháng
Nguyên tắc chung: phân nhỏ nhiệm vụ, ước lượng từng phần từ dưới lên,rồi cộng lại
1.8.2 Bảng chi tiết chi phí
Trang 18Nguồn lực ủy thác ngoài công ty 0.0 tháng công
Chi phí mua thiết bị Chi phí mua server, thiết bị
15 triệu
Tổng chi phí ứng dụng
Bảng 1.1: Bảng chi phí ước lượng
(1 người)(Nghìn VNĐ)
SL Thành
tiền(NghìnVNĐ)
Trang 20Kiểm tra chức năng
quản lý tra cứu
Kiểm tra chức năng
quản lý hóa đơn
Kiểm tra chức năng
quản lý báo cáo
Tạo dữ liệu kiểm
thử kiểm tra đồng
Trang 221.8.3 Ước lượng chi phí theo điểm chức năng
Với yêu cầu đã nêu của hệ thống, ta có thể thống kê lại như sau:
Ước lượng hệ số điều chỉnh:
Trả lời các câu hỏi, với điểm đánh giá là từ 0 (N/A) đến 5 (Absolutely Essential)
Hệ thống có yêu cầu lưu trữ và phục hồi dữ liệu tin cậy
không?
5
Hệ thống có chạy trên một môi trường chưa tồn tại không? 0
Hệ thống có yêu cầu dữ liệu vào trực tuyến hay không? 0
Dữ liệu vào trực tuyến yêu cầu thực hiện nhập để xây dựng
nhiều màn hình hoặc nhiều chức năng?
0
Việc nhập, xuất files hoặc yêu cầu có phức tạp không ? 4
2 Sự chuyển đổi và cài đặt có bao gồm trong thiết kế không ? 3
3 Hệ thống thiết kế cho nhiều bộ cài đặt cho nhiều tổ chức khác
Trang 23Số người trong đội dự án : 2 người
Ước tính thời gian cần để hoàn thành dự án :
Ngày dự định bắt đầu dự án : 10/3/2017
Ngày dự định kết thúc : 19/6/2017
Ngày dự định đưa lên môi trường thật : 20/6/2017
Có dự trù ngân sách không ? Yes No
Lý do chọn [yes] vì dự án này có vị trí ưu tiên cao hơn các dự án khác
Trang 24Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Danh sách actor
Dựa vào yêu cầu của hệ thống và khảo sát nghiệp vụ nhóm đề tài đã xác địnhđược danh sách actor như sau:
STT Tên tác nhân Ý nghĩa, ghi chú
2.2 Danh sách Use Case
Dựa vào yêu cầu của hệ thống và khảo sát nghiệp vụ nhóm đề tài đã xác địnhđược danh sách Use Case như sau:
STT Tên Use Case Ý nghĩa/ghi chú
Trang 252.3 Biểu đồ Use Case
2.3.1 Biểu đồ Use Case tổng quát
Hình 2.1 Biểu đồ use case tổng quát
2.3.2 Use Case DangNhap
DangNhap Act_NguoiQuanTri
Hình 2.2 Use Case DangNhap
Trang 26Đặc tả
Tác nhân: Thành viên
Mô tả: Use case cho phép thành viên đăng nhập vào hệ thống
Tiền điều kiện: Thành viên chưa đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện chính:
1 Thành viên chọn chức năng đăng nhập
2 Form Đăng nhập hiển thị
3 Nhập tên, mật khẩu vào form Đăng nhập
4 Hệ thống kiểm tra tên, mật khẩu nhập của thành viên
5 Nếu thành viên nhập sai tên, mật khẩu thì chuyển sang dòng sự kiện rẽnhánh A1 Nếu nhập đúng thì tiếp tục thực hiện các chức năng trong hệthống
6 Use case kết thúc
Dòng sự kiện rẽ nhánh:
Dòng rẽ nhánh A1: Thành viên đăng nhập không thành công
1 Hệ thống thông báo quá trình đăng nhập không thành công
2 Chọn đăng ký hay nhập lại Nếu chọn đăng ký thì thực hiện A2
3 Hệ thống yêu cầu thành viên nhập lại tên, mật khẩu
4 Nếu khách xem đồng ý thì quay về bước 2 của luồng sự kiện chính, nếukhông đồng ý thì use case kết thúc
Hậu điều kiện: Thành viên đăng nhập thành công và có thể thực hiện cácchức năng mà hệ thống cung cấp
2.3.3 Biểu đồ use case Đăng Kí
Trang 27 Đặc tả
Tác nhân: Khách xem
Mô tả: Cho phép khác xem đăng ký làm thành viên của hệ thống
Tiền điều kiện:
Dòng sự kiện chính:
1 Khách xem chọn mục đăng ký thành viên
2 Form Đăng ký thành viên hiển thị
3 Khách xem nhập thông tin cá nhân cần thiết vào form
4 Nhấn nút Đăng ký
5 Hệ thống thống báo kết quả nhập thông tin cá nhân Nếu thông tin nhập không chính xác thì thực hiện luồng nhánh A1 Nếu nhập chính xác thì thực hiện bước 6
6 Hệ thống cập nhật thông tin của khách xem vào danh sách thành viên
7 Use case kết thúc
Dòng sự kiện rẽ nhánh:
Dòng rẽ nhánh A1: Quá trình nhập thông tin không chính xác
1 Hệ thống thông báo nhập thông tin không chính xác
2 Hệ thống yêu cầu khách xem nhập thông tin lại
3 Nếu khách xem đồng ý thì quay lại bước 2 của luồng sự kiện chính Nếu không đồng ý thì use case kết thúc
Hậu điều kiện: Khách hàng trở thành thành viên của hệ thống
Trang 282.3.4 Biểu đồ use case Quản lý tài xế.
Hình 2.4: Biểu đồ Use Case QL_Taixe
Đặc tả Use Case QL_TaiXe
Tác nhân: Người quản trị
Mô tả: Use case cho phép thêm, thay đổi hay xóa danh sách tài xế trong hệ thống
Tiền điều kiện: Đã đăng nhập vào hệ thống
Dòng sự kiện chính:
1 Người quản trị chọn kiểu tác động lên danh sách tài xế: thêm, thay đổi thông tin tài xế hay xóa tài xế ra khỏi danh sách tài xế của hệ thống
A Thêm tài xế:
1.1 Hệ thống hiển thị form Nhập thông tin tài xế
1.2 Người quản trị nhập thông tin tài xế
1.3 Nhấn nút lưu thông tin
1.4 Nếu nhập thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện dòng sự kiện rẽ nhánh A1
1.5 Lưu thông tin tài xế
B Thay đổi thông tin tài xế:
1.1 Hệ thống hiển thị form sửa thông tin tài xế
1.2 Người quản trị nhập các thông tin cần thay đổi
1.3 Nhấn nút lưu thông tin
1.4 Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A1
Trang 291.5 Lưu thông tin về danh sách tài xế.
C Xóa tài xế:
1.1 Người quản trị chọn tài xế cần xóa
1.2 Nhấn nút xóa để thực hiện loại bỏ tài xế
1.3 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận việc loại bỏ Nếu người quản trị đồng ý thì thực hiện bước 1.4 Nếu không đồng ý thì thực hiện bước 1.5
1.4 Thông báo tài xế đã được xóa
1.5 Hệ thống hiển thị lại danh sách tài xế
2 Use case kết thúc
Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:
1 Hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ
2 Người quản trị nhập lại thông tin
3 Quay lại bước 1.3 của dòng sự kiện chính
Hậu điều kiện: các thông tin về tài xế được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
2.3.5 Biểu đồ use case Quản lý Phụ Xe.
Hình 2.5: Biểu đồ Use Case QL_PhuXe
Đặc tả Use Case QL_PhuXe
Tác nhân: Người quản trị
Mô tả: Use case cho phép thêm, thay đổi hay xóa danh sách phụ xe trong hệ thống
Tiền điều kiện: Đã đăng nhập vào hệ thống
Trang 30 Dòng sự kiện chính:
2 Người quản trị chọn kiểu tác động lên danh sách phụ xe: thêm, thay đổi thông tin Phụ xe hay xóa tài xế ra khỏi danh sách Phụ xe của hệ thống
D Thêm Phụ xe:
2.1 Hệ thống hiển thị form Nhập thông tin Phụ xe
2.2 Người quản trị nhập thông tin Phụ xe
2.3 Nhấn nút lưu thông tin
2.4 Nếu nhập thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện dòng sự kiện rẽ nhánh A1
2.5 Lưu thông tin Phụ xe
E Thay đổi thông tin Phụ xe:
1.6 Hệ thống hiển thị form sửa thông tin Phụ xe
1.7 Người quản trị nhập các thông tin cần thay đổi
1.8 Nhấn nút lưu thông tin
1.9 Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A1
1.10.Lưu thông tin về danh sách Phụ xe
F Xóa Phụ xe:
1.1 Người quản trị chọn phụ xe cần xóa
1.2 Nhấn nút xóa để thực hiện loại bỏ Phụ xe
1.3 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận việc loại bỏ Nếu người quản trị đồng ý thì thực hiện bước 1.4 Nếu không đồng ý thì thực hiện bước 1.5
1.4 Thông báo Phụ xe đã được xóa
1.5 Hệ thống hiển thị lại danh sách phụ xe
2 Use case kết thúc
Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:
4 Hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ
5 Người quản trị nhập lại thông tin
6 Quay lại bước 1.3 của dòng sự kiện chính
Hậu điều kiện: các thông tin về Phụ xe được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
Trang 312.3.6 Biểu đồ use case Quản lý Vé ngày.
Hình 2.6: Biểu đồ Use Case QL_VeNgay
Đặc tả Use Case QL_ VeNgay
Tác nhân: Người quản trị
Mô tả: Use case cho phép thêm, thay đổi hay xóa danh sách vé ngày trong
3.1 Hệ thống hiển thị form Nhập thông tin Vé ngày
3.2 Người quản trị nhập thông tin Vé ngày
3.3 Nhấn nút lưu thông tin
3.4 Nếu nhập thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện dòng sự kiện rẽ nhánh A1
3.5 Lưu thông tin Vé ngày
H Thay đổi thông tin Vé ngày:
1.11.Hệ thống hiển thị form sửa thông tin Vé ngày
1.12.Người quản trị nhập các thông tin cần thay đổi
1.13.Nhấn nút lưu thông tin
1.14.Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A1
Trang 321.15.Lưu thông tin về danh sách Vé ngày.
I Xóa Phụ xe:
2.1 Người quản trị chọn tour cần xóa
2.2 Nhấn nút xóa để thực hiện loại bỏ Vé ngày
2.3 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận việc loại bỏ Nếu người quản trị đồng ý thì thực hiện bước 1.4 Nếu không đồng ý thì thực hiện bước 1.5
2.4 Thông báo Phụ xe đã được xóa
2.5 Hệ thống hiển thị lại danh sách Vé ngày
3 Use case kết thúc
Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:
7 Hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ
8 Người quản trị nhập lại thông tin
9 Quay lại bước 1.3 của dòng sự kiện chính
Hậu điều kiện: các thông tin về Vé ngày được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
2.3.7 Biểu đồ use case Quản lý Vé ngày.
Hình 2.7: Biểu đồ Use Case QL_VeThang
Đặc tả Use Case QL_VeThang
Tác nhân: Người quản trị
Mô tả: Use case cho phép thêm, thay đổi hay xóa danh sách Vé Tháng trong
hệ thống
Tiền điều kiện: Đã đăng nhập vào hệ thống
Trang 334.1 Hệ thống hiển thị form Nhập thông tin Vé Tháng.
4.2 Người quản trị nhập thông tin Vé Tháng
4.3 Nhấn nút lưu thông tin
4.4 Nếu nhập thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện dòng sự kiện rẽ nhánh A1
4.5 Lưu thông tin Vé Tháng
K Thay đổi thông tin Vé Tháng:
1.16.Hệ thống hiển thị form sửa thông tin Vé Tháng
1.17.Người quản trị nhập các thông tin cần thay đổi
1.18.Nhấn nút lưu thông tin
1.19.Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A1
1.20.Lưu thông tin về danh sách Vé Tháng
L Xóa Vé Tháng:
3.1 Người quản trị chọn tour cần xóa
3.2 Nhấn nút xóa để thực hiện loại bỏ Vé Tháng
3.3 Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận việc loại bỏ Nếu người quản trị đồng ý thì thực hiện bước 1.4 Nếu không đồng ý thì thực hiện bước 1.5
3.4 Thông báo Vé Tháng đã được xóa
3.5 Hệ thống hiển thị lại danh sách Vé Tháng
4 Use case kết thúc
Dòng sự kiện rẽ nhánh A1:
10 Hệ thống thông báo việc nhập dữ liệu không hợp lệ
11 Người quản trị nhập lại thông tin
12 Quay lại bước 1.3 của dòng sự kiện chính
Hậu điều kiện: các thông tin về Vé Tháng được cập nhật trong cơ sở dữ liệu
Trang 342.3.8 Biểu đồ use case Quản lý Điểm Bán.
Hình 2.8: Biểu đồ Use Case QL_DiemBan
Đặc tả Use Case QL_DiemBan
Tác nhân: Người quản trị
Mô tả: Use case cho phép thêm, thay đổi hay xóa danh sách Điểm bán trong
5.1 Hệ thống hiển thị form Nhập thông tin Điểm bán
5.2 Người quản trị nhập thông tin Điểm bán
5.3 Nhấn nút lưu thông tin
5.4 Nếu nhập thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện dòng sự kiện rẽ nhánh A1
5.5 Lưu thông tin Điểm bán
N Thay đổi thông tin Điểm bán:
1.21.Hệ thống hiển thị form sửa thông tin Điểm bán
1.22.Người quản trị nhập các thông tin cần thay đổi
1.23.Nhấn nút lưu thông tin
1.24.Nếu việc thay đổi thành công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện dòng rẽ nhánh A1