Bài viết trình bày phương pháp phân bố tối ưu công suất bằng cách thay đổi trạng thái các thiết bị đóng cắt để tái cấu trúc lại lưới điện với mục đích giảm tổn thất điện năng và nâng cao điện áp trên lưới điện.
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC
QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ
ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỐI ƯU BẦY ĐÀN CẢI TIẾN NHẰM PHÂN BỐ TỐI ƯU CÔNG SUẤT TRONG LƯỚI
ĐIỆN PHÂN PHỐI
1 Nguyễn Khánh Quang,
Khoa Điện-Điện tử - Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế
70 Nguyễn Huệ, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế
Email: tienpt1@cpc.vn
2 Phạm Trung Tiến
Công ty Điện lực Kon Tum
184 Trần Hưng Đạo, Phường Thắng Lợi, Thành phố Kon Tum
Email: nkquang@hueic.edu.vn
Tóm tắt – Bài báo trình bày phương pháp phân bố tối ưu công suất bằng cách thay đổi trạng thái các thiết bị đóng cắt để tái cấu trúc lại lưới điện với mục đích giảm tổn thất điện năng và nâng cao điện áp trên lưới điện Để tối thiểu hóa tổn thất điện năng cũng như cải thiện điện áp, thuật toán tối ưu bầy đàn cải tiến (IPSO) được đề xuất và trình bày trong bài viết So với thuật toán bày đàn (PSO), trong IPSO các hệ số quán tính, hệ số quan hệ xã hội, hệ số kinh nghiệm của cá thể được điều chỉnh và giá trị vận tốc được giới hạn, do đó tốc độ hội tụ nhanh, nhưng vẫn duy trì được hiều quả cao và thuật toán cho kết quả tối
ưu nhất Thuật toán IPSO được kiểm tra mô phỏng trên bộ công cụ Matpower/Matlab với lưới điện mẫu IEEE-33 nút.
Từ khóa: PSO, Phân bố tối ưu công suất, Tái cấu hình lưới điện
I GIỚI THIỆU
Lưới điện phân phối đóng vai trò qua
trọng trong việc cung cấp điện, được thiêt kế
có cấu trúc mạch vòng kín nhưng vì lý do kỹ
thuật và điều kiện vận hành nên lưới điện luôn
được vận hành theo cấu trúc hình tia Các bài
toán vận hành lưới điện phân phối chủ yếu
tập trung vào giải quyết các vấn đề sau: Giảm
tổn thất công suất của lưới điện, cải thiện thời
gian tái lập, cải thiện độ tin cậy của hệ thống, cải thiện khả năng tải của lưới điện, cải thiện tình trạng không cân bằng tải, tối thiểu tổn thất công suất, giảm thiểu tổn thất của hệ thống lưới điện không cân bằng
Với yêu cầu ngày càng cao về giảm tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối, nhiều nghiên cứu giải bài toán tái cấu trúc giảm tổn
Trang 24 TẠP CHÍ KHOA HỌC
QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ
thất bằng
nhiều thuật toán khác nhau được công bố
Với mục tiêu phân bố tối ưu công suất lưới
điện phân phối bằng cách thay đổi các trạng
thái đóng/mở của các khóa điện trên lưới
nhằm đạt mục tiêu chất lượng trong vận hành
lưới điện Vì đặc điểm phi tuyến và rời rạc của
bài toán nên rất khó để tìm lời giải bằng các
phương pháp giải tích truyền thống Có nhiều
phương pháp phân bố tối ưu công suất lưới
điện phân phối như sử dụng kỹ thuật thuần
heuristic, heuristic kết hợp giải tích mạng, trí
tuệ nhân tạo [8] Tuy nhiên, một trong những
nhược điểm chung của các phương pháp trên
là dễ bị rơi vào các cực trị địa phương Để
khắc phục nhược điểm này, các nghiên cứu
khoa học thường sử dụng giải thuật di truyền
(GA) trong bài toán tái cấu hình lưới điện
[9-11] Trong thời gian gần đây, giải thuật PSO
được ứng dụng rộng rãi trong các bài toán
hệ thống điện vì có nhiều ưu điểm như tốc
độ hội tụ nhanh, lập trình đơn giản [12,13] Ý
tưởng trong bài viết này là để nghiên cứu áp
dụng thuật toán tối ưu bầy đàn cải tiến (IPSO)
nhằm giảm tổn thất công suất và nâng cao
chất lượng điện áp trên lưới điện phân phối.
Thuật toán tối ưu bầy đàn (PSO) lần đầu
tiên được đề xuất bởi Eberhart và Kennedy
vào năm 1995 [7] PSO là một trong những
thuật toán tiến hóa, dựa trên khái niệm trí tuệ
bầy đàn để giải các bài toán tối ưu hóa PSO
có nhiều ứng dụng quan trọng trong tất cả
các lĩnh vực mà ở đó đòi hỏi phải giải quyết
các bài toán tối ưu hóa, đặc biệt là các bài
toán liên quan đến hệ thống mạng Ý tưởng
chính của PSO dựa trên nền tảng tâm lý bầy
đàn và tập tính xã hội của bầy chim hoặc đàn
cá Chúng di chuyển để tìm kiếm thức ăn với
một vận tốc và vị trí tương ứng Sự di chuyển
của chúng phụ thuộc vào kinh nghiệm của
chính nó và của các thành viên khác trong
bầy đàn PSO là một dạng của thuật toán tiến
hóa được lấy ý tưởng từ từ phương pháp tìm
kiếm thức ăn của đàn chim [15-18] So với
GA, PSO không có các cơ chế ghép chéo hay đột biến mà thiên về sử dụng sự tương tác giữa các cá thể trong một quần thể để khám phá không gian tìm kiếm Các bước cơ bản của thuật toán PSO như Hình 1:
PSO có ưu điểm là đơn giản, dễ dàng thực hiện và PSO có thể dễ dàng hoạt động với các giải pháp là số thực Ngoài ra, do không có
cơ chế ghép chéo và đột biến nên PSO tính toán nhanh hơn và sử dụng ít bộ nhớ máy tính hơn do trong quá trình tính toán, PSO không lưu trữ đường chuyển động của mỗi cá thể
mà chỉ dựa vào vận tốc của mỗi cá thể Tuy nhiên, do các cá thể trong quần thể di chuyển dựa trên cá thể tốt nhất trong quần thể và có
xu hướng tập trung về vị trí cá thể tốt nhất nên làm cho PSO có khuynh hướng hội tụ sớm và
các trạng thái đóng/mở của các khóa điện
trên lưới nhằm đạt mục tiêu chất lượng
trong vận hành lưới điện Vì đặc điểm phi
tuyến và rời rạc của bài toán nên rất khó
để tìm lời giải bằng các phương pháp giải
tích truyền thống Có nhiều phương pháp
phân bố tối ưu công suất lưới điện phân
phối như sử dụng kỹ thuật thuần heuristic,
heuristic kết hợp giải tích mạng, trí tuệ
nhân tạo [8] Tuy nhiên, một trong những
nhược điểm chung của các phương pháp
trên là dễ bị rơi vào các cực trị địa
phương Để khắc phục nhược điểm này,
các nghiên cứu khoa học thường sử dụng
giải thuật di truyền (GA) trong bài toán
tái cấu hình lưới điện [9-11] Trong thời
gian gần đây, giải thuật PSO được ứng
dụng rộng rãi trong các bài toán hệ thống
điện vì có nhiều ưu điểm như tốc độ hội
tụ nhanh, lập trình đơn giản [12,13] Ý
tưởng trong bài viết này là để nghiên cứu
áp dụng thuật toán tối ưu bầy đàn cải tiến
(IPSO) nhằm giảm tổn thất công suất và
nâng cao chất lượng điện áp trên lưới điện
phân phối
Thuật toán tối ưu bầy đàn (PSO) lần
đầu tiên được đề xuất bởi Eberhart và
Kennedy vào năm 1995 [7] PSO là một
trong những thuật toán tiến hóa, dựa trên
khái niệm trí tuệ bầy đàn để giải các bài
toán tối ưu hóa PSO có nhiều ứng dụng
quan trọng trong tất cả các lĩnh vực mà ở
đó đòi hỏi phải giải quyết các bài toán tối
ưu hóa, đặc biệt là các bài toán liên quan
đến hệ thống mạng Ý tưởng chính của
PSO dựa trên nền tảng tâm lý bầy đàn và
tập tính xã hội của bầy chim hoặc đàn cá
Chúng di chuyển để tìm kiếm thức ăn với một vận tốc và vị trí tương ứng Sự di chuyển của chúng phụ thuộc vào kinh nghiệm của chính nó và của các thành viên khác trong bầy đàn PSO là một dạng của thuật toán tiến hóa được lấy ý tưởng
từ từ phương pháp tìm kiếm thức ăn của đàn chim [15-18] So với GA, PSO không
có các cơ chế ghép chéo hay đột biến mà thiên về sử dụng sự tương tác giữa các cá thể trong một quần thể để khám phá không gian tìm kiếm Các bước cơ bản của thuật toán PSO như Hình 1:
Hình 1 Sơ đồ thuật toán PSO PSO có ưu điểm là đơn giản, dễ dàng thực hiện và PSO có thể dễ dàng hoạt động với các giải pháp là số thực Ngoài
ra, do không có cơ chế ghép chéo và đột biến nên PSO tính toán nhanh hơn và sử
Khới tạo vị trí và vận tốc quần thể cá thể ban đầu
Bắt đầu
Vòng lặp <= Vòng lặp max
- Tìm vị trí tốt nhất của mỗi cá thể
- Tìm vị trí tốt nhất của cả quần thể Cập nhật vận tốc và vị trí của các cá thể
Dừng Sai
Đánh giá mỗi cá thể bằng hàm thích nghi
Đánh giá mỗi cá thể bằng hàm thích nghi
Xuất kết quả (vị trí tốt nhất của quần thể) Vòng lặp = Vòng lặp + 1
Đúng
Trang 3TẠP CHÍ KHOA HỌC
QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ
có thể làm cho giải pháp thu được không tối
ưu Trong bài báo này, PSO cải tiến được đề xuất để giải quyết vấn đề phân bố công suất bao gồm một giải pháp tối ưu để giảm tổn thất điện năng và nâng cao điện áp trong lưới điện phân phối Mô phỏng được thực hiện bằng cách sử dụng bộ công cụ Matpower/ Matlab [15-19] Kết quả đã chứng minh tính hiệu quả của thuật toán đề xuất để phân bố tối ưu công suất của lưới điện phân phối
II MÔ HÌNH TÁI CẤU TRÚC LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
1 Hàm mục tiêu của bài toán
Trong nghiên cứu này, mục tiêu là tái cấu hình lưới điện phân bố tối ưu công suất nhằm giảm tổn thất điện năng và cải thiện chất lượng điện áp trên lưới Hàm mục tiêu của bài toán được thể hiện như sau:
Các bước thực thuật toán IPSO trong bài toán phân bổ tối ưu công suất được thực hiện như sau:
Bước 1: Nhập các thông số lưới điện (tổng trở đường dây, thông số phụ tải, các khóa điện) Bước 2: Xác định không gian tìm kiếm, bao gồm số lượng khóa mở, không gian tìm kiếm của mỗi khóa mở
dụng ít bộ nhớ máy tính hơn do trong quá
trình tính toán, PSO không lưu trữ đường
chuyển động của mỗi cá thể mà chỉ dựa
vào vận tốc của mỗi cá thể Tuy nhiên, do
các cá thể trong quần thể di chuyển dựa
trên cá thể tốt nhất trong quần thể và có
xu hướng tập trung về vị trí cá thể tốt nhất
nên làm cho PSO có khuynh hướng hội tụ
sớm và có thể làm cho giải pháp thu được
không tối ưu Trong bài báo này, PSO cải
tiến được đề xuất để giải quyết vấn đề
phân bố công suất bao gồm một giải pháp
tối ưu để giảm tổn thất điện năng và nâng
cao điện áp trong lưới điện phân phối Mô
phỏng được thực hiện bằng cách sử dụng
bộ công cụ Matpower/ Matlab [15-19]
Kết quả đã chứng minh tính hiệu quả của
thuật toán đề xuất để phân bố tối ưu công
suất của lưới điện phân phối
II MÔ HÌNH TÁI CẤU TRÚC
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
1 Hàm mục tiêu của bài toán
Trong nghiên cứu này, mục tiêu là tái
cấu hình lưới điện phân bố tối ưu công
suất nhằm giảm tổn thất điện năng và cải
thiện chất lượng điện áp trên lưới Hàm mục tiêu của bài toán được thể hiện như sau:
𝑓𝑓 = min(𝛥𝛥𝛥𝛥) = ∑ 𝑅𝑅𝑖𝑖𝑖𝑖(𝑃𝑃𝑖𝑖𝑖𝑖2+𝑄𝑄𝑖𝑖𝑖𝑖2
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖2 )
𝑁𝑁 𝑖𝑖𝑖𝑖=1 (1) Với điều kiện:
𝑉𝑉𝑖𝑖(𝑖𝑖)𝑚𝑚𝑖𝑖𝑚𝑚 ≤ 𝑉𝑉𝑖𝑖(𝑖𝑖) ≤ 𝑉𝑉𝑖𝑖(𝑖𝑖)𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 (2) Lưới điện phân phối luôn được vận hành hình tia, nên đây được xem như một trong những ràng buộc đẳng thức của bài toán Với ràng buộc này, tất cả các nút tải phải được cấp điện và cấu hình hình tia phải luôn được duy trì
2 Thuật toán tối ưu bầy đàn Thuật toán PSO (Particle Swarm Optimization) là một trong những thuật toán tiến hóa, dựa trên nền tảng tâm lý bầy đàn và tập tính xã hội của bầy chim hoặc đàn cá Chúng di chuyển để tìm kiếm thức ăn với một vận tốc và vị trí tương ứng Sự di chuyển của chúng phụ thuộc vào kinh nghiệm của chính nó và của các thành viên khác trong bầy đàn
(P best và G best)
𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏(𝑡𝑡 + 1) = {𝑥𝑥𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡) 𝑖𝑖𝑓𝑓 𝑓𝑓(𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡)) ≤ 𝑓𝑓(𝑥𝑥𝑖𝑖(𝑡𝑡 + 1))
𝑖𝑖(𝑡𝑡 + 1) 𝑖𝑖𝑓𝑓 𝑓𝑓(𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡)) > 𝑓𝑓(𝑥𝑥𝑖𝑖(𝑡𝑡 + 1)) (4)
Vị trí tốt nhất của G best tại t được tình như:
𝐺𝐺𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏 = 𝑚𝑚𝑖𝑖𝑚𝑚{𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡)} (5)
Vận tốc V k+1 và vị trí của chim hoặc cá được tính toán bằng biểu thức (6) và (7)
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑘𝑘+1 = 𝜔𝜔𝑉𝑉𝑖𝑖𝑘𝑘 + 𝑐𝑐1𝑟𝑟𝑟𝑟𝑚𝑚𝑑𝑑1× (𝛥𝛥𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑡𝑡𝑖𝑖𝑘𝑘− 𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘) + 𝑐𝑐2𝑟𝑟𝑟𝑟𝑚𝑚𝑑𝑑2× (𝐺𝐺𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑡𝑡𝑘𝑘 − 𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘) (6)
𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘+1 = 𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘 + 𝑉𝑉𝑖𝑖𝑘𝑘+1 (7) Các bước thực thuật toán IPSO trong bài toán phân bổ tối ưu công suất được thực
hiện như sau:
dụng ít bộ nhớ máy tính hơn do trong quá trình tính toán, PSO không lưu trữ đường chuyển động của mỗi cá thể mà chỉ dựa vào vận tốc của mỗi cá thể Tuy nhiên, do các cá thể trong quần thể di chuyển dựa trên cá thể tốt nhất trong quần thể và có
xu hướng tập trung về vị trí cá thể tốt nhất nên làm cho PSO có khuynh hướng hội tụ sớm và có thể làm cho giải pháp thu được không tối ưu Trong bài báo này, PSO cải tiến được đề xuất để giải quyết vấn đề phân bố công suất bao gồm một giải pháp tối ưu để giảm tổn thất điện năng và nâng cao điện áp trong lưới điện phân phối Mô phỏng được thực hiện bằng cách sử dụng
bộ công cụ Matpower/ Matlab [15-19]
Kết quả đã chứng minh tính hiệu quả của thuật toán đề xuất để phân bố tối ưu công suất của lưới điện phân phối
II MÔ HÌNH TÁI CẤU TRÚC LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
1 Hàm mục tiêu của bài toán
Trong nghiên cứu này, mục tiêu là tái cấu hình lưới điện phân bố tối ưu công suất nhằm giảm tổn thất điện năng và cải
thiện chất lượng điện áp trên lưới Hàm mục tiêu của bài toán được thể hiện như sau:
𝑓𝑓 = min(𝛥𝛥𝛥𝛥) = ∑ 𝑅𝑅𝑖𝑖𝑖𝑖 (𝑃𝑃𝑖𝑖𝑖𝑖2+𝑄𝑄𝑖𝑖𝑖𝑖2
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖2 )
𝑁𝑁 𝑖𝑖𝑖𝑖=1 (1) Với điều kiện:
𝑉𝑉𝑖𝑖(𝑖𝑖)𝑚𝑚𝑖𝑖𝑚𝑚 ≤ 𝑉𝑉𝑖𝑖(𝑖𝑖) ≤ 𝑉𝑉𝑖𝑖(𝑖𝑖)𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 (2) Lưới điện phân phối luôn được vận hành hình tia, nên đây được xem như một trong những ràng buộc đẳng thức của bài toán Với ràng buộc này, tất cả các nút tải phải được cấp điện và cấu hình hình tia phải luôn được duy trì
2 Thuật toán tối ưu bầy đàn Thuật toán PSO (Particle Swarm Optimization) là một trong những thuật toán tiến hóa, dựa trên nền tảng tâm lý bầy đàn và tập tính xã hội của bầy chim hoặc đàn cá Chúng di chuyển để tìm kiếm thức ăn với một vận tốc và vị trí tương ứng Sự di chuyển của chúng phụ thuộc vào kinh nghiệm của chính nó và của các thành viên khác trong bầy đàn
(P best và G best)
𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏(𝑡𝑡 + 1) = {𝑥𝑥𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡) 𝑖𝑖𝑓𝑓 𝑓𝑓(𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡)) ≤ 𝑓𝑓(𝑥𝑥𝑖𝑖(𝑡𝑡 + 1))
𝑖𝑖(𝑡𝑡 + 1) 𝑖𝑖𝑓𝑓 𝑓𝑓(𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡)) > 𝑓𝑓(𝑥𝑥𝑖𝑖(𝑡𝑡 + 1)) (4)
Vị trí tốt nhất của G best tại t được tình như:
𝐺𝐺𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏 = 𝑚𝑚𝑖𝑖𝑚𝑚{𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡)} (5)
Vận tốc V k+1 và vị trí của chim hoặc cá được tính toán bằng biểu thức (6) và (7)
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑘𝑘+1 = 𝜔𝜔𝑉𝑉𝑖𝑖𝑘𝑘 + 𝑐𝑐1𝑟𝑟𝑟𝑟𝑚𝑚𝑑𝑑1× (𝛥𝛥𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑡𝑡𝑖𝑖𝑘𝑘 − 𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘) + 𝑐𝑐2𝑟𝑟𝑟𝑟𝑚𝑚𝑑𝑑2× (𝐺𝐺𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑡𝑡𝑘𝑘 − 𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘) (6)
𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘+1 = 𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘 + 𝑉𝑉𝑖𝑖𝑘𝑘+1 (7) Các bước thực thuật toán IPSO trong bài toán phân bổ tối ưu công suất được thực hiện như sau:
dụng ít bộ nhớ máy tính hơn do trong quá trình tính toán, PSO không lưu trữ đường chuyển động của mỗi cá thể mà chỉ dựa vào vận tốc của mỗi cá thể Tuy nhiên, do các cá thể trong quần thể di chuyển dựa trên cá thể tốt nhất trong quần thể và có
xu hướng tập trung về vị trí cá thể tốt nhất nên làm cho PSO có khuynh hướng hội tụ sớm và có thể làm cho giải pháp thu được không tối ưu Trong bài báo này, PSO cải tiến được đề xuất để giải quyết vấn đề phân bố công suất bao gồm một giải pháp tối ưu để giảm tổn thất điện năng và nâng cao điện áp trong lưới điện phân phối Mô phỏng được thực hiện bằng cách sử dụng
bộ công cụ Matpower/ Matlab [15-19]
Kết quả đã chứng minh tính hiệu quả của thuật toán đề xuất để phân bố tối ưu công suất của lưới điện phân phối
II MÔ HÌNH TÁI CẤU TRÚC LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
1 Hàm mục tiêu của bài toán
Trong nghiên cứu này, mục tiêu là tái cấu hình lưới điện phân bố tối ưu công suất nhằm giảm tổn thất điện năng và cải
thiện chất lượng điện áp trên lưới Hàm mục tiêu của bài toán được thể hiện như sau:
𝑓𝑓 = min(𝛥𝛥𝛥𝛥) = ∑ 𝑅𝑅𝑖𝑖𝑖𝑖(𝑃𝑃𝑖𝑖𝑖𝑖2+𝑄𝑄𝑖𝑖𝑖𝑖2
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖2 )
𝑁𝑁 𝑖𝑖𝑖𝑖=1 (1) Với điều kiện:
𝑉𝑉𝑖𝑖(𝑖𝑖)𝑚𝑚𝑖𝑖𝑚𝑚 ≤ 𝑉𝑉𝑖𝑖(𝑖𝑖) ≤ 𝑉𝑉𝑖𝑖(𝑖𝑖)𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 (2) Lưới điện phân phối luôn được vận hành hình tia, nên đây được xem như một trong những ràng buộc đẳng thức của bài toán Với ràng buộc này, tất cả các nút tải phải được cấp điện và cấu hình hình tia phải luôn được duy trì
2 Thuật toán tối ưu bầy đàn Thuật toán PSO (Particle Swarm Optimization) là một trong những thuật toán tiến hóa, dựa trên nền tảng tâm lý bầy đàn và tập tính xã hội của bầy chim hoặc đàn cá Chúng di chuyển để tìm kiếm thức ăn với một vận tốc và vị trí tương ứng Sự di chuyển của chúng phụ thuộc vào kinh nghiệm của chính nó và của các thành viên khác trong bầy đàn
(P best và G best)
𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏(𝑡𝑡 + 1) = {𝑥𝑥𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡) 𝑖𝑖𝑓𝑓 𝑓𝑓(𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡)) ≤ 𝑓𝑓(𝑥𝑥𝑖𝑖(𝑡𝑡 + 1))
𝑖𝑖(𝑡𝑡 + 1) 𝑖𝑖𝑓𝑓 𝑓𝑓(𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡)) > 𝑓𝑓(𝑥𝑥𝑖𝑖(𝑡𝑡 + 1)) (4)
Vị trí tốt nhất của G best tại t được tình như:
𝐺𝐺𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏 = 𝑚𝑚𝑖𝑖𝑚𝑚{𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡)} (5)
Vận tốc V k+1 và vị trí của chim hoặc cá được tính toán bằng biểu thức (6) và (7)
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑘𝑘+1 = 𝜔𝜔𝑉𝑉𝑖𝑖𝑘𝑘 + 𝑐𝑐1𝑟𝑟𝑟𝑟𝑚𝑚𝑑𝑑1 × (𝛥𝛥𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑡𝑡𝑖𝑖𝑘𝑘 − 𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘) + 𝑐𝑐2𝑟𝑟𝑟𝑟𝑚𝑚𝑑𝑑2× (𝐺𝐺𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑡𝑡𝑘𝑘 − 𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘) (6)
𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘+1 = 𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘 + 𝑉𝑉𝑖𝑖𝑘𝑘+1 (7) Các bước thực thuật toán IPSO trong bài toán phân bổ tối ưu công suất được thực hiện như sau:
Lưới điện phân phối luôn được vận hành hình tia, nên đây được xem như một trong những ràng buộc đẳng thức của bài toán Với ràng buộc này, tất cả các nút tải phải được cấp điện và cấu hình hình tia phải luôn được duy trì.
Thuật toán tối ưu bầy đàn Thuật toán PSO (Particle Swarm Optimization) là một trong những thuật toán tiến hóa, dựa trên nền tảng tâm lý bầy đàn
và tập tính xã hội của bầy chim hoặc đàn cá
Chúng di chuyển để tìm kiếm thức ăn với một vận tốc và vị trí tương ứng Sự di chuyển của chúng phụ thuộc vào kinh nghiệm của chính
nó và của các thành viên khác trong bầy đàn
dụng ít bộ nhớ máy tính hơn do trong quá trình tính toán, PSO không lưu trữ đường chuyển động của mỗi cá thể mà chỉ dựa vào vận tốc của mỗi cá thể Tuy nhiên, do các cá thể trong quần thể di chuyển dựa trên cá thể tốt nhất trong quần thể và có
xu hướng tập trung về vị trí cá thể tốt nhất nên làm cho PSO có khuynh hướng hội tụ sớm và có thể làm cho giải pháp thu được không tối ưu Trong bài báo này, PSO cải tiến được đề xuất để giải quyết vấn đề phân bố công suất bao gồm một giải pháp tối ưu để giảm tổn thất điện năng và nâng cao điện áp trong lưới điện phân phối Mô phỏng được thực hiện bằng cách sử dụng
bộ công cụ Matpower/ Matlab [15-19]
Kết quả đã chứng minh tính hiệu quả của thuật toán đề xuất để phân bố tối ưu công suất của lưới điện phân phối
II MÔ HÌNH TÁI CẤU TRÚC LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
1 Hàm mục tiêu của bài toán
Trong nghiên cứu này, mục tiêu là tái cấu hình lưới điện phân bố tối ưu công suất nhằm giảm tổn thất điện năng và cải
thiện chất lượng điện áp trên lưới Hàm mục tiêu của bài toán được thể hiện như sau:
𝑓𝑓 = min(𝛥𝛥𝛥𝛥) = ∑ 𝑅𝑅𝑖𝑖𝑖𝑖(𝑃𝑃𝑖𝑖𝑖𝑖2+𝑄𝑄𝑖𝑖𝑖𝑖2
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑖𝑖2 )
𝑁𝑁 𝑖𝑖𝑖𝑖=1 (1) Với điều kiện:
𝑉𝑉𝑖𝑖(𝑖𝑖)𝑚𝑚𝑖𝑖𝑚𝑚 ≤ 𝑉𝑉𝑖𝑖(𝑖𝑖) ≤ 𝑉𝑉𝑖𝑖(𝑖𝑖)𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 (2) Lưới điện phân phối luôn được vận hành hình tia, nên đây được xem như một trong những ràng buộc đẳng thức của bài toán Với ràng buộc này, tất cả các nút tải phải được cấp điện và cấu hình hình tia phải luôn được duy trì
2 Thuật toán tối ưu bầy đàn Thuật toán PSO (Particle Swarm Optimization) là một trong những thuật toán tiến hóa, dựa trên nền tảng tâm lý bầy đàn và tập tính xã hội của bầy chim hoặc đàn cá Chúng di chuyển để tìm kiếm thức ăn với một vận tốc và vị trí tương ứng Sự di chuyển của chúng phụ thuộc vào kinh nghiệm của chính nó và của các thành viên khác trong bầy đàn
(P best và G best)
𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏(𝑡𝑡 + 1) = {𝑥𝑥𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡) 𝑖𝑖𝑓𝑓 𝑓𝑓(𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡)) ≤ 𝑓𝑓(𝑥𝑥𝑖𝑖(𝑡𝑡 + 1))
𝑖𝑖(𝑡𝑡 + 1) 𝑖𝑖𝑓𝑓 𝑓𝑓(𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡)) > 𝑓𝑓(𝑥𝑥𝑖𝑖(𝑡𝑡 + 1)) (4)
Vị trí tốt nhất của G best tại t được tình như:
𝐺𝐺𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏 = 𝑚𝑚𝑖𝑖𝑚𝑚{𝛥𝛥𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏𝑏,𝑖𝑖(𝑡𝑡)} (5)
Vận tốc V k+1 và vị trí của chim hoặc cá được tính toán bằng biểu thức (6) và (7)
𝑉𝑉𝑖𝑖𝑘𝑘+1 = 𝜔𝜔𝑉𝑉𝑖𝑖𝑘𝑘 + 𝑐𝑐1𝑟𝑟𝑟𝑟𝑚𝑚𝑑𝑑1× (𝛥𝛥𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑡𝑡𝑖𝑖𝑘𝑘 − 𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘) + 𝑐𝑐2𝑟𝑟𝑟𝑟𝑚𝑚𝑑𝑑2× (𝐺𝐺𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑃𝑡𝑡𝑘𝑘 − 𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘) (6)
𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘+1 = 𝑋𝑋𝑖𝑖𝑘𝑘 + 𝑉𝑉𝑖𝑖𝑘𝑘+1 (7) Các bước thực thuật toán IPSO trong bài toán phân bổ tối ưu công suất được thực hiện như sau:
Trang 46 TẠP CHÍ KHOA HỌC
QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ
- Trong đó, β là số khóa điện mở trong lưới điện.
Bước 3 Khởi tạo ngẫu nhiên quần thể ban đầu với vị trí và vận tốc ngẫu nhiên trong không gian tìm kiếm (các cấu hình lưới có thể có)
Bước 4 Giải bài toán phân bố công suất bằng phương pháp Newton-Raphson với mỗi cá thể, nếu điện áp các nút nằm trong giới hạn cho phép, tính toán tổn thất công suất bằng bài toán phân bố tối ưu công suất
Bước 5 Tính toán các giá trị Bước 6 Cập nhật vận tốc và vị trí của cá thể theo biểu thức vận tốc và vị trí của các cá thể bằng (6) và (8) Vận tốc của các khóa mở thể hiện sự di chuyển của các khóa mở.
Bước 7: Lặp lại bước 4 cho đến khi thỏa mãn điều kiện ngừng lặp Bước 8: Xuất kết quả
Bước 1: Nhập các thông số lưới điện (tổng trở đường dây, thông số phụ tải, các khóa điện)
Bước 2: Xác định không gian tìm kiếm, bao gồm số lượng khóa mở, không gian tìm kiếm của mỗi khóa mở
X particle = {S1, S2, …Sβ} (8)
- Trong đó, β là số khóa điện mở trong lưới điện
Bước 3 Khởi tạo ngẫu nhiên quần thể ban đầu với vị trí và vận tốc ngẫu nhiên trong không gian tìm kiếm (các cấu hình lưới có thể có)
Bước 4 Giải bài toán phân bố công suất bằng phương pháp Newton-Raphson với mỗi cá thể, nếu điện áp các nút nằm trong giới hạn cho phép, tính toán tổn thất công suất bằng bài toán phân bố tối ưu công suất
Bước 5 Tính toán các giá trị P best và G best
Bước 6 Cập nhật vận tốc và vị trí của cá thể theo biểu thức vận tốc và vị trí của các
cá thể bằng (6) và (8) Vận tốc của các khóa mở thể hiện sự di chuyển của các khóa mở
Bước 7: Lặp lại bước 4 cho đến khi thỏa mãn điều kiện ngừng lặp Bước 8: Xuất kết quả
III ÁP DỤNG THUẬT TOÁN IPSO VÀO BÀI TOÁN PHÂN BỔ TỐI ƯU
IEEE-33 NÚT
1 Lưới điện IEEE-33 nút Lưới điện IEEE-33 nút như Hình 2, phương thức vận hành ở mức có tổn thất cao để mô phỏng thử nghiêm cho bài toán phân bố tối ưu công suất Để kiểm tra sự hiệu quả của thuật toán đề xuất trong giải quyết vấn đề giảm tổn thất của lưới điện Lưới điện mẫu IEEE-33
có 33 nút và 37 nhánh, bao gồm 32 nhánh có các khóa điện thường đóng với
5 nhánh dự phòng với các khóa điện
thường mở và các thông số của lưới được thể hiện trong Bảng 1 Trong đó các khóa điện thường mở là s20, s34,
s35, s36, s37 Lưới điện có điện áp V max
= 1 p.u, V min = 1 p.u trong V max là điện áp
tối đa V min là điện áp tối thiểu và được đặt là giới hạn ràng buộc về điện áp của lưới điện Thông số của lưới điện
IEEE-33 như bảng 2 với công suất P = 3715
kW và Q = 2300 kVAr, với phương thức kết dây ban đầu các khóa điện s20, s34, s35, s36, s37 mở lưới điện có tổn thất điện năng ΔP = 233,202 kW, tỉ lệ tổn thất ban đầu 6,28% và lưới có điện
áp trung bình V av = 0,90406 p.u
Bước 1: Nhập các thông số lưới điện (tổng trở đường dây, thông số phụ tải, các khóa điện)
Bước 2: Xác định không gian tìm kiếm, bao gồm số lượng khóa mở, không gian tìm kiếm của mỗi khóa mở
X particle = {S1, S2, …Sβ} (8)
- Trong đó, β là số khóa điện mở trong lưới điện
Bước 3 Khởi tạo ngẫu nhiên quần thể ban đầu với vị trí và vận tốc ngẫu nhiên trong không gian tìm kiếm (các cấu hình lưới có thể có)
Bước 4 Giải bài toán phân bố công suất bằng phương pháp Newton-Raphson với mỗi cá thể, nếu điện áp các nút nằm trong giới hạn cho phép, tính toán tổn thất công suất bằng bài toán phân bố tối ưu công suất
Bước 5 Tính toán các giá trị P best và G best
Bước 6 Cập nhật vận tốc và vị trí của cá thể theo biểu thức vận tốc và vị trí của các
cá thể bằng (6) và (8) Vận tốc của các khóa mở thể hiện sự di chuyển của các khóa mở
Bước 7: Lặp lại bước 4 cho đến khi thỏa mãn điều kiện ngừng lặp Bước 8: Xuất kết quả
III ÁP DỤNG THUẬT TOÁN IPSO VÀO BÀI TOÁN PHÂN BỔ TỐI ƯU
IEEE-33 NÚT
1 Lưới điện IEEE-33 nút Lưới điện IEEE-33 nút như Hình 2, phương thức vận hành ở mức có tổn thất cao để mô phỏng thử nghiêm cho bài toán phân bố tối ưu công suất Để kiểm tra sự hiệu quả của thuật toán đề xuất trong giải quyết vấn đề giảm tổn thất của lưới điện Lưới điện mẫu IEEE-33
có 33 nút và 37 nhánh, bao gồm 32 nhánh có các khóa điện thường đóng với
5 nhánh dự phòng với các khóa điện
thường mở và các thông số của lưới được thể hiện trong Bảng 1 Trong đó các khóa điện thường mở là s20, s34,
s35, s36, s37 Lưới điện có điện áp V max
= 1 p.u, V min = 1 p.u trong V max là điện áp
tối đa V min là điện áp tối thiểu và được đặt là giới hạn ràng buộc về điện áp của lưới điện Thông số của lưới điện
IEEE-33 như bảng 2 với công suất P = 3715
kW và Q = 2300 kVAr, với phương thức kết dây ban đầu các khóa điện s20, s34, s35, s36, s37 mở lưới điện có tổn thất điện năng ΔP = 233,202 kW, tỉ lệ tổn thất ban đầu 6,28% và lưới có điện
áp trung bình V av = 0,90406 p.u
III ÁP DỤNG THUẬT TOÁN IPSO VÀO BÀI TOÁN PHÂN BỔ TỐI ƯU CÔNG SUẤT CHO LƯỚI ĐIỆN IEEE-33 NÚT
1 Lưới điện IEEE-33 nút
Lưới điện IEEE-33 nút như Hình 2, phương thức vận hành ở mức có tổn thất cao
để mô phỏng thử nghiêm cho bài toán phân
bố tối ưu công suất Để kiểm tra sự hiệu quả của thuật toán đề xuất trong giải quyết vấn đề giảm tổn thất của lưới điện Lưới điện mẫu IEEE-33 có 33 nút và 37 nhánh, bao gồm 32 nhánh có các khóa điện thường đóng với 5 nhánh dự phòng với các khóa điện thường
mở và các thông số của lưới được thể hiện trong Bảng 1 Trong đó các khóa điện thường
mở là s20, s34, s35, s36, s37 Lưới điện có điện áp
Bước 1: Nhập các thông số lưới điện (tổng trở đường dây, thông số phụ tải, các khóa
điện)
Bước 2: Xác định không gian tìm kiếm, bao gồm số lượng khóa mở, không gian tìm
kiếm của mỗi khóa mở
X particle = {S1, S2, …Sβ} (8)
- Trong đó, β là số khóa điện mở trong lưới điện
Bước 3 Khởi tạo ngẫu nhiên quần thể ban đầu với vị trí và vận tốc ngẫu nhiên trong
không gian tìm kiếm (các cấu hình lưới có thể có)
Bước 4 Giải bài toán phân bố công suất bằng phương pháp Newton-Raphson với
mỗi cá thể, nếu điện áp các nút nằm trong giới hạn cho phép, tính toán tổn thất công
suất bằng bài toán phân bố tối ưu công suất
Bước 5 Tính toán các giá trị P best và G best
Bước 6 Cập nhật vận tốc và vị trí của cá thể theo biểu thức vận tốc và vị trí của các
cá thể bằng (6) và (8) Vận tốc của các khóa mở thể hiện sự di chuyển của các khóa mở
Bước 7: Lặp lại bước 4 cho đến khi thỏa mãn điều kiện ngừng lặp
Bước 8: Xuất kết quả
III ÁP DỤNG THUẬT TOÁN IPSO
VÀO BÀI TOÁN PHÂN BỔ TỐI ƯU
IEEE-33 NÚT
1 Lưới điện IEEE-33 nút
Lưới điện IEEE-33 nút như Hình 2,
phương thức vận hành ở mức có tổn thất
cao để mô phỏng thử nghiêm cho bài
toán phân bố tối ưu công suất Để kiểm
tra sự hiệu quả của thuật toán đề xuất
trong giải quyết vấn đề giảm tổn thất
của lưới điện Lưới điện mẫu IEEE-33
có 33 nút và 37 nhánh, bao gồm 32
nhánh có các khóa điện thường đóng với
5 nhánh dự phòng với các khóa điện
thường mở và các thông số của lưới được thể hiện trong Bảng 1 Trong đó các khóa điện thường mở là s20, s34,
s35, s36, s37 Lưới điện có điện áp V max
= 1 p.u, V min = 1 p.u trong V max là điện áp
tối đa V min là điện áp tối thiểu và được đặt là giới hạn ràng buộc về điện áp của lưới điện Thông số của lưới điện
IEEE-33 như bảng 2 với công suất P = 3715
kW và Q = 2300 kVAr, với phương thức kết dây ban đầu các khóa điện s20, s34, s35, s36, s37 mở lưới điện có tổn thất điện năng ΔP = 233,202 kW, tỉ lệ tổn thất ban đầu 6,28% và lưới có điện
áp trung bình V av = 0,90406 p.u
= 1 p.u,
Bước 1: Nhập các thông số lưới điện (tổng trở đường dây, thông số phụ tải, các khóa điện)
Bước 2: Xác định không gian tìm kiếm, bao gồm số lượng khóa mở, không gian tìm kiếm của mỗi khóa mở
X particle = {S1, S2, …Sβ} (8)
- Trong đó, β là số khóa điện mở trong lưới điện
Bước 3 Khởi tạo ngẫu nhiên quần thể ban đầu với vị trí và vận tốc ngẫu nhiên trong không gian tìm kiếm (các cấu hình lưới có thể có)
Bước 4 Giải bài toán phân bố công suất bằng phương pháp Newton-Raphson với mỗi cá thể, nếu điện áp các nút nằm trong giới hạn cho phép, tính toán tổn thất công suất bằng bài toán phân bố tối ưu công suất
Bước 5 Tính toán các giá trị P best và G best
Bước 6 Cập nhật vận tốc và vị trí của cá thể theo biểu thức vận tốc và vị trí của các
cá thể bằng (6) và (8) Vận tốc của các khóa mở thể hiện sự di chuyển của các khóa mở Bước 7: Lặp lại bước 4 cho đến khi thỏa mãn điều kiện ngừng lặp
Bước 8: Xuất kết quả
III ÁP DỤNG THUẬT TOÁN IPSO VÀO BÀI TOÁN PHÂN BỔ TỐI ƯU
IEEE-33 NÚT
1 Lưới điện IEEE-33 nút Lưới điện IEEE-33 nút như Hình 2, phương thức vận hành ở mức có tổn thất cao để mô phỏng thử nghiêm cho bài toán phân bố tối ưu công suất Để kiểm tra sự hiệu quả của thuật toán đề xuất trong giải quyết vấn đề giảm tổn thất của lưới điện Lưới điện mẫu IEEE-33
có 33 nút và 37 nhánh, bao gồm 32 nhánh có các khóa điện thường đóng với
5 nhánh dự phòng với các khóa điện
thường mở và các thông số của lưới được thể hiện trong Bảng 1 Trong đó các khóa điện thường mở là s20, s34,
s35, s36, s37 Lưới điện có điện áp V max
= 1 p.u, V min = 1 p.u trong V max là điện áp
tối đa V min là điện áp tối thiểu và được đặt là giới hạn ràng buộc về điện áp của lưới điện Thông số của lưới điện
IEEE-33 như bảng 2 với công suất P = 3715
kW và Q = 2300 kVAr, với phương thức kết dây ban đầu các khóa điện s20, s34, s35, s36, s37 mở lưới điện có tổn thất điện năng ΔP = 233,202 kW, tỉ lệ tổn thất ban đầu 6,28% và lưới có điện
áp trung bình V av = 0,90406 p.u
= 1 p.u trong
Bước 1: Nhập các thông số lưới điện (tổng trở đường dây, thông số phụ tải, các khóa điện)
Bước 2: Xác định không gian tìm kiếm, bao gồm số lượng khóa mở, không gian tìm kiếm của mỗi khóa mở
X particle = {S1, S2, …Sβ} (8)
- Trong đó, β là số khóa điện mở trong lưới điện
Bước 3 Khởi tạo ngẫu nhiên quần thể ban đầu với vị trí và vận tốc ngẫu nhiên trong không gian tìm kiếm (các cấu hình lưới có thể có)
Bước 4 Giải bài toán phân bố công suất bằng phương pháp Newton-Raphson với mỗi cá thể, nếu điện áp các nút nằm trong giới hạn cho phép, tính toán tổn thất công suất bằng bài toán phân bố tối ưu công suất
Bước 5 Tính toán các giá trị P best và G best
Bước 6 Cập nhật vận tốc và vị trí của cá thể theo biểu thức vận tốc và vị trí của các
cá thể bằng (6) và (8) Vận tốc của các khóa mở thể hiện sự di chuyển của các khóa mở Bước 7: Lặp lại bước 4 cho đến khi thỏa mãn điều kiện ngừng lặp
Bước 8: Xuất kết quả
III ÁP DỤNG THUẬT TOÁN IPSO VÀO BÀI TOÁN PHÂN BỔ TỐI ƯU
IEEE-33 NÚT
1 Lưới điện IEEE-33 nút Lưới điện IEEE-33 nút như Hình 2, phương thức vận hành ở mức có tổn thất cao để mô phỏng thử nghiêm cho bài toán phân bố tối ưu công suất Để kiểm tra sự hiệu quả của thuật toán đề xuất trong giải quyết vấn đề giảm tổn thất của lưới điện Lưới điện mẫu IEEE-33
có 33 nút và 37 nhánh, bao gồm 32 nhánh có các khóa điện thường đóng với
5 nhánh dự phòng với các khóa điện
thường mở và các thông số của lưới được thể hiện trong Bảng 1 Trong đó các khóa điện thường mở là s20, s34,
s35, s36, s37 Lưới điện có điện áp V max
= 1 p.u, V min = 1 p.u trong V max là điện áp
tối đa V min là điện áp tối thiểu và được đặt là giới hạn ràng buộc về điện áp của lưới điện Thông số của lưới điện
IEEE-33 như bảng 2 với công suất P = 3715
kW và Q = 2300 kVAr, với phương thức kết dây ban đầu các khóa điện s20, s34, s35, s36, s37 mở lưới điện có tổn thất điện năng ΔP = 233,202 kW, tỉ lệ tổn thất ban đầu 6,28% và lưới có điện
áp trung bình V av = 0,90406 p.u
là điện áp tối đa
Bước 1: Nhập các thông số lưới điện (tổng trở đường dây, thông số phụ tải, các khóa điện)
Bước 2: Xác định không gian tìm kiếm, bao gồm số lượng khóa mở, không gian tìm kiếm của mỗi khóa mở
X particle = {S1, S2, …Sβ} (8)
- Trong đó, β là số khóa điện mở trong lưới điện
Bước 3 Khởi tạo ngẫu nhiên quần thể ban đầu với vị trí và vận tốc ngẫu nhiên trong không gian tìm kiếm (các cấu hình lưới có thể có)
Bước 4 Giải bài toán phân bố công suất bằng phương pháp Newton-Raphson với mỗi cá thể, nếu điện áp các nút nằm trong giới hạn cho phép, tính toán tổn thất công suất bằng bài toán phân bố tối ưu công suất
Bước 5 Tính toán các giá trị P best và G best
Bước 6 Cập nhật vận tốc và vị trí của cá thể theo biểu thức vận tốc và vị trí của các
cá thể bằng (6) và (8) Vận tốc của các khóa mở thể hiện sự di chuyển của các khóa mở
Bước 7: Lặp lại bước 4 cho đến khi thỏa mãn điều kiện ngừng lặp Bước 8: Xuất kết quả
III ÁP DỤNG THUẬT TOÁN IPSO VÀO BÀI TOÁN PHÂN BỔ TỐI ƯU
IEEE-33 NÚT
1 Lưới điện IEEE-33 nút Lưới điện IEEE-33 nút như Hình 2, phương thức vận hành ở mức có tổn thất cao để mô phỏng thử nghiêm cho bài toán phân bố tối ưu công suất Để kiểm tra sự hiệu quả của thuật toán đề xuất trong giải quyết vấn đề giảm tổn thất của lưới điện Lưới điện mẫu IEEE-33
có 33 nút và 37 nhánh, bao gồm 32 nhánh có các khóa điện thường đóng với
5 nhánh dự phòng với các khóa điện
thường mở và các thông số của lưới được thể hiện trong Bảng 1 Trong đó các khóa điện thường mở là s20, s34,
s35, s36, s37 Lưới điện có điện áp V max
= 1 p.u, V min = 1 p.u trong V max là điện áp
tối đa V min là điện áp tối thiểu và được đặt là giới hạn ràng buộc về điện áp của lưới điện Thông số của lưới điện
IEEE-33 như bảng 2 với công suất P = 3715
kW và Q = 2300 kVAr, với phương thức kết dây ban đầu các khóa điện s20, s34, s35, s36, s37 mở lưới điện có tổn thất điện năng ΔP = 233,202 kW, tỉ lệ tổn thất ban đầu 6,28% và lưới có điện
áp trung bình V av = 0,90406 p.u
là điện áp tối thiểu và được đặt là giới hạn ràng buộc về điện áp của lưới điện Thông số của lưới điện IEEE-33 như bảng 2 với công suất P = 3715 kW và Q =
2300 kVAr, với phương thức kết dây ban đầu các khóa điện s20, s34, s35, s36, s37 mở lưới điện có tổn thất điện năng ΔP = 233,202 kW,
tỉ lệ tổn thất ban đầu 6,28% và lưới có điện áp trung bình
Bước 1: Nhập các thông số lưới điện (tổng trở đường dây, thông số phụ tải, các khóa điện)
Bước 2: Xác định không gian tìm kiếm, bao gồm số lượng khóa mở, không gian tìm kiếm của mỗi khóa mở
X particle = {S1, S2, …Sβ} (8)
- Trong đó, β là số khóa điện mở trong lưới điện
Bước 3 Khởi tạo ngẫu nhiên quần thể ban đầu với vị trí và vận tốc ngẫu nhiên trong không gian tìm kiếm (các cấu hình lưới có thể có)
Bước 4 Giải bài toán phân bố công suất bằng phương pháp Newton-Raphson với mỗi cá thể, nếu điện áp các nút nằm trong giới hạn cho phép, tính toán tổn thất công suất bằng bài toán phân bố tối ưu công suất
Bước 5 Tính toán các giá trị P best và G best
Bước 6 Cập nhật vận tốc và vị trí của cá thể theo biểu thức vận tốc và vị trí của các
cá thể bằng (6) và (8) Vận tốc của các khóa mở thể hiện sự di chuyển của các khóa mở
Bước 7: Lặp lại bước 4 cho đến khi thỏa mãn điều kiện ngừng lặp Bước 8: Xuất kết quả
III ÁP DỤNG THUẬT TOÁN IPSO VÀO BÀI TOÁN PHÂN BỔ TỐI ƯU
IEEE-33 NÚT
1 Lưới điện IEEE-33 nút Lưới điện IEEE-33 nút như Hình 2, phương thức vận hành ở mức có tổn thất cao để mô phỏng thử nghiêm cho bài toán phân bố tối ưu công suất Để kiểm tra sự hiệu quả của thuật toán đề xuất trong giải quyết vấn đề giảm tổn thất của lưới điện Lưới điện mẫu IEEE-33
có 33 nút và 37 nhánh, bao gồm 32 nhánh có các khóa điện thường đóng với
5 nhánh dự phòng với các khóa điện
thường mở và các thông số của lưới được thể hiện trong Bảng 1 Trong đó các khóa điện thường mở là s20, s34,
s35, s36, s37 Lưới điện có điện áp V max
= 1 p.u, V min = 1 p.u trong V max là điện áp
tối đa V min là điện áp tối thiểu và được đặt là giới hạn ràng buộc về điện áp của lưới điện Thông số của lưới điện
IEEE-33 như bảng 2 với công suất P = 3715
kW và Q = 2300 kVAr, với phương thức kết dây ban đầu các khóa điện s20, s34, s35, s36, s37 mở lưới điện có tổn thất điện năng ΔP = 233,202 kW, tỉ lệ tổn thất ban đầu 6,28% và lưới có điện
áp trung bình V av = 0,90406 p.u = 0,90406 p.u.
Hình 2 Sơ đồ kết nối trước khi tái cấu hình lưới Bảng 1: Thông số lưới mẫu IEEE-33 nút
STT Từ nút Đến nút R X P (KW) Q (KVAr)
1 1 2 0.0922 0.0470 100 60
2 2 3 0.4930 0.2511 90 40
3 3 4 0.3660 0.1864 120 80
4 4 5 0.3811 0.1941 60 30
5 5 6 0.8190 0.7070 60 20
6 6 7 0.1872 0.6188 200 100
7 7 8 0.7Il4 0.2351 200 100
8 8 9 1.0300 0.7400 60 20
9 9 10 1.0400 0.7400 60 20
10 10 11 0.1966 0.0650 45 30
11 11 12 0.3744 0.1238 60 35
12 12 13 1.4680 1.1550 60 35
13 13 14 0.5416 0.7129 120 80
14 14 15 0.5910 0.5260 60 10
15 15 16 0.7463 0.5450 60 20
16 16 17 1.2890 1.7210 60 20
17 17 18 0.7320 0.5740 90 40
18 2 19 0.1640 0.1565 90 40
19 19 20 1.5042 1.3554 90 40
20 20 21 0.4095 0.4784 90 40
21 21 22 0.7089 0.9373 90 40
22 3 23 0.4512 0.3083 90 50
23 23 24 0.8980 0.7091 420 200
24 24 25 0.8960 0.7011 420 200
25 6 26 0.2030 0.1034 60 25
26 26 27 0.2842 0.1447 60 25
27 27 28 1.0590 0.9337 60 20
2
3 4 5 6
12
13 14 15 16 17 18
26
27 28 29 30 31 32 33
23
24 25
20 21
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
26 27 28 29 30 31 32 36
23 24 37
19 20 21 35
33 18
22
Hình 2 Sơ đồ kết nối trước khi tái cấu hình lưới
Trang 5TẠP CHÍ KHOA HỌC
QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ
Bảng 1: Thông số lưới mẫu IEEE-33 nút
Hình 2 Sơ đồ kết nối trước khi tái cấu hình lưới Bảng 1: Thông số lưới mẫu IEEE-33 nút
STT Từ nút Đến nút R X P (KW) Q (KVAr)
13 13 14 0.5416 0.7129 120 80
23 23 24 0.8980 0.7091 420 200
24 24 25 0.8960 0.7011 420 200
2
12
13 14 15 16 17 18
26
27 28 29 30 31 32 33
23
24 25
20 21
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
26 27 28 29 30 31 32 36
33 18
22
28 28 29 0.8042 0.7006 120 70
29 29 30 0.5075 0.2585 200 600
30 30 31 0.9744 0.9630 150 70
31 31 32 0.3105 0.3619 210 100
2 Kết quả mô phỏng
Kết quả mô phỏng của bài toán tái cấu hình lưới điện phân bố tối ưu với IPSO và PSO được thể hiện trong Bảng 2
Bảng 2: Kết quả tính toán sau khi tái cấu hình lưới
Thuật toán Khóa mở ΔP (kW) Vmin (p.u) Ban đầu s20, s34, s35, s36, s37 233.202 0.904
IPSO s7, s9, s14, s32, s37 138.927 0.942
PSO s7, s9, s13, s32, s37 142.460 0.940 Với PSO phương thức kết nối được
tại cấu hình lại như Hình 3 với các khóa
điện (s7, s9, s14, s32, s37), sau khi tái
cấu hình giảm xuống còn 142.4693 kW
giảm 38,9% so với tổn thất bang đầu
Điện áp thấp ban đầu là 0,90406 p.u
tăng lên 0.94234 p.u, đồ thị điện áp như
Hình 4 Sau khi mô phỏng bằng IPSO
phương thức kết nối lưới điện được tại
cấu hình lại như Hình 5 với các khóa điện (s7, s9, s14, s32, s37) Tổn thất điện công suất trước khi tái cấu hình lưới là 233,202 kW và sau khi tái cấu hình giảm xuống còn 138.9275 kW giảm 40.42 % so với tổn thất ban đầu Điện áp thấp ban đầu là 0,90406 p.u tăng lên 0,9404 p.u, đồ thi điện áp được trình diễn như Hình 6
Hình 3 Sơ đồ sau khi tái cấu hình lưới bằng PSO
Trang 68 TẠP CHÍ KHOA HỌC
QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ
2 Kết quả mô phỏng
Kết quả mô phỏng của bài toán tái cấu hình lưới điện phân bố tối ưu với IPSO và PSO được thể hiện trong Bảng 2
Bảng 2: Kết quả tính toán sau khi tái cấu hình lưới
Với PSO phương thức kết nối được
tại cấu hình lại như Hình 3 với các khóa
điện (s7, s9, s14, s32, s37), sau khi tái
cấu hình giảm xuống còn 142.4693 kW
giảm 38,9% so với tổn thất bang đầu
Điện áp thấp ban đầu là 0,90406 p.u
tăng lên 0.94234 p.u, đồ thị điện áp như
Hình 4 Sau khi mô phỏng bằng IPSO
phương thức kết nối lưới điện được tại
cấu hình lại như Hình 5 với các khóa điện (s7, s9, s14, s32, s37) Tổn thất điện công suất trước khi tái cấu hình lưới là 233,202 kW và sau khi tái cấu hình giảm xuống còn 138.9275 kW giảm 40.42 % so với tổn thất ban đầu Điện áp thấp ban đầu là 0,90406 p.u tăng lên 0,9404 p.u, đồ thi điện áp được trình diễn như Hình 6
Hình 3 Sơ đồ sau khi tái cấu hình lưới bằng PSO
2 Kết quả mô phỏng
Kết quả mô phỏng của bài toán tái cấu hình lưới điện phân bố tối ưu với IPSO và PSO được thể hiện trong Bảng 2
Với PSO phương thức kết nối được tại cấu hình lại như Hình 3 với các khóa điện (s7, s9, s14, s32, s37), sau khi tái cấu hình giảm xuống còn 142.4693 kW giảm 38,9% so với tổn thất bang đầu Điện áp thấp ban đầu là 0,90406 p.u tăng lên 0.94234 p.u, đồ thị điện
áp như Hình 4 Sau khi mô phỏng bằng IPSO phương thức kết nối lưới điện được tại cấu
Bảng 2: Kết quả tính toán sau khi tái cấu hình lưới
Hình 3 Đồ thị điện áp lưới điện IEEE-33 nút trước và sau khi tái
cấu hình lưới bằng PSO
hình lại như Hình 5 với các khóa điện (s7, s9, s14, s32, s37) Tổn thất điện công suất trước khi tái cấu hình lưới là 233,202 kW và sau khi tái cấu hình giảm xuống còn 138.9275 kW giảm 40.42 % so với tổn thất ban đầu Điện áp thấp ban đầu là 0,90406 p.u tăng lên 0,9404 p.u, đồ thi điện áp được trình diễn như Hình 6
Hình 4 Đồ thị điện áp lưới điện IEEE-33 nút trước và sau khi tái cấu hình lưới bằng
PSO
Hình 5 Sơ đồ sau khi tái cấu hình lưới bằng IPSO
2
3 4 5 6
12
13 14 15 16 17 18
26
27 28 29 30 31 32 33
23
24 25
20 21
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
26 27 28 29 30 31 32 36
23 24 37
19 20 21 35
33 18
22
Trang 7TẠP CHÍ KHOA HỌC
QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ
Hình 4 Sơ đồ sau khi tái cấu hình lưới bằng IPSO
Hình 5 Đồ thì điện áp lưới điện IEEE-33 nút trước và sau khi tái
cấu hình lưới bằng IPSO
Hình 4 Đồ thị điện áp lưới điện IEEE-33 nút trước và sau khi tái cấu hình lưới bằng
PSO
Hình 5 Sơ đồ sau khi tái cấu hình lưới bằng IPSO
2
12
13 14 15 16 17 18
26
27 28 29 30 31 32 33
23
24 25
20 21
33 18
22
Hình 6 Đồ thì điện áp lưới điện IEEE-33 nút trước và sau khi tái cấu hình lưới bằng
IPSO
Trong bài báo này, tác giả đề xuất
thuật toán IPSO để tái cấu hình lưới
phân phối nhằm phân bố tối ưu công
suất với mục đích giảm tổn thất công
suất và nâng cao chất lượng điện áp trên
lưới điện phân phối Từ kết quả của hai
thuật toán PSO và IPSO chúng ta nhận thấy rằng thuật toán đề xuất IPSO đã khắc phục được những nhược điểm của thuật toán PSO truyền thống đó là ngăn ngừa sự hội tụ sớm vào cực trị địa phương của bài toán và cho kết quả tối
ưu hơn
Tài liệu tham khảo:
[1] A.Merlin and H Back, "Search for a
minimal-loss operating spanning tree configuration in an
urban power distribution system," Proc 5th Power
System Computation Conference (PSCC),
Cambridge, UK, 1975, pp.1-18
[2] D.Shirmohammadi and H W Hong,
“Reconfiguration of electric distribution for
resistive line loss reduction,” IEEE Trans Power
Del., vol 4, no 2, pp 1492–1498, Apr 1989
[3] S.Civanlar, J J Grainger,H.Yin, and S S H
Lee, “Distribution feeder reconfiguration for loss
reduction,” IEEE Trans Power Del., vol 3, no.3,
pp 1217–1223, Jul 1988
[4] J H Holland, “Adaptation in Natural and
Artificial Systems”, First edit Cambridge, MA:
MIT Press, 1975
[5] Kim, H., N Ko and K.-H Jung, “Artificial
Neural-Network Based Feeder Reconfiguration for
Loss Reduction in Distribution Systems”, IEEE
Trans on Power Del., 8-3, pp 1356-1366, 1993
[6] N Rugthaicharoencheep and S
Sirisumrannukul, “Feeder Reconfiguration for Loss
Reduction in Distribution System with Distributed
Generators by Tabu Search”, Int Journal Vol 3, pp
47 – 54, 2009
[7] R Eberhart and J Kennedy, “A new optimizer
using particle swarm theory,” in MHS’95 Proc of
the Sixth Int Symposium on Micro Machine and
Human Science, pp 39–43, 1995
[8] R.Srinivasa Rao, S.V.L.Narasimham,
M.Ramalingaraju “Optimization of Distribution
Network Configuration for Loss Reduction Using
Artificial Bee Colony Algorithm” Int Journal of
Electrical Power and Energy Systems Engineering 1;2, 2008
Reconfiguration for loss Reduction In Three Phase Power Distribution Systems”, 1992
[10] H M Khodr, M A Matos, and J Pereira
“Distribution Optimal Power Flow”, February
2004
[11] Flávio Vanderson Gomes, Sandoval Carneiro, Jr., Jose Luiz R Pereira, Marcio Pinho Vinagre, Paulo Augusto Nepomuceno Garcia, and Leandro Ramos de Araujo, “A New Distribution System Reconfiguration Approach Using Optimum Power Flow and Sensitivity Analysis for Loss Reduction”, IEEE Trans on Power Delivery, Vol 21, No 4,
2006
[12] W.M Liu, Chin H.C and Yu G.J "An Effective Algorithm for Distribution Feeder Loss Reduction by Switching Operations", IEEE Trasmission and Distribution Conference 1999
[13] W.M Lin and H.C Chin, “A New Approach for Distribution Reconfiguration for Loss Reduction and service Restoration”, IEEE trans On Power Delivery, Vol 13, No 3, July 1998
[14] Y K Wu, C Y Lee, L C Liu, and S H Tsai, “Study of reconfiguration for the distribution system with distributed generators,” IEEE Trans Power Deliv., vol 25, no 3, pp 1678–1685, 2010 [15] Nguyễn Thanh Thuận “Tái cấu hình lưới phân phối sử dụng các giải thuật tìm kiếm tối ưu”, Luận
án tiến sỹ kỹ thuật, 2016
Trang 810 TẠP CHÍ KHOA HỌC
QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ
IV KẾT LUẬN
Trong bài báo này, tác giả đề xuất thuật
toán IPSO để tái cấu hình lưới phân phối
nhằm phân bố tối ưu công suất với mục đích
giảm tổn thất công suất và nâng cao chất
lượng điện áp trên lưới điện phân phối Từ kết
quả của hai thuật toán PSO và IPSO chúng
ta nhận thấy rằng thuật toán đề xuất IPSO
đã khắc phục được những nhược điểm của
thuật toán PSO truyền thống đó là ngăn ngừa
sự hội tụ sớm vào cực trị địa phương của bài
toán và cho kết quả tối ưu hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
[1] A.Merlin and H Back, "Search for
a minimal-loss operating spanning tree
configuration in an urban power distribution
system," Proc 5th Power System Computation
Conference (PSCC), Cambridge, UK, 1975,
pp.1-18.
[2] D.Shirmohammadi and H W Hong,
“Reconfiguration of electric distribution for
resistive line loss reduction,” IEEE Trans
Power Del., vol 4, no 2, pp 1492–1498, Apr
1989.
[3] S.Civanlar, J J Grainger,H.Yin, and S
S H Lee, “Distribution feeder reconfiguration
for loss reduction,” IEEE Trans Power Del.,
vol 3, no.3, pp 1217–1223, Jul 1988.
[4] J H Holland, “Adaptation in Natural
and Artificial Systems”, First edit Cambridge,
MA: MIT Press, 1975
[5] Kim, H., N Ko and K.-H Jung,
“Artificial Neural-Network Based Feeder
Reconfiguration for Loss Reduction in
Distribution Systems”, IEEE Trans on Power
Del., 8-3, pp 1356-1366, 1993.
[6] N Rugthaicharoencheep and S Sirisumrannukul, “Feeder Reconfiguration for Loss Reduction in Distribution System with Distributed Generators by Tabu Search”, Int Journal Vol 3, pp 47 – 54, 2009
[7] R Eberhart and J Kennedy, “A new optimizer using particle swarm theory,” in MHS’95 Proc of the Sixth Int Symposium on Micro Machine and Human Science, pp 39–
43, 1995 [8] R.Srinivasa Rao, S.V.L.Narasimham, M.Ramalingaraju “Optimization of Distribution Network Configuration for Loss Reduction Using Artificial Bee Colony Algorithm” Int Journal of Electrical Power and Energy Systems Engineering 1;2, 2008.
[9] Ray Daniel Zimmerman “Network Reconfiguration for loss Reduction In Three Phase Power Distribution Systems”, 1992 [10] H M Khodr, M A Matos, and
J Pereira “Distribution Optimal Power Flow”, February 2004.
[11] Flávio Vanderson Gomes, Sandoval Carneiro, Jr., Jose Luiz R Pereira, Marcio Pinho Vinagre, Paulo Augusto Nepomuceno Garcia, and Leandro Ramos
de Araujo, “A New Distribution System Reconfiguration Approach Using Optimum Power Flow and Sensitivity Analysis for Loss Reduction”, IEEE Trans on Power Delivery, Vol 21, No 4, 2006.
[12] W.M Liu, Chin H.C and Yu G.J
"An Effective Algorithm for Distribution Feeder Loss Reduction by Switching Operations", IEEE Trasmission and Distribution Conference 1999.
[13] W.M Lin and H.C Chin, “A New Approach for Distribution Reconfiguration for Loss Reduction and service Restoration”, IEEE trans On Power Delivery, Vol 13, No 3, July 1998.
Trang 9TẠP CHÍ KHOA HỌC
QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ
[14] Y K Wu, C Y Lee, L C Liu,
and S H Tsai, “Study of reconfiguration
for the distribution system with distributed
generators,” IEEE Trans Power Deliv., vol
25, no 3, pp 1678–1685, 2010
[15] Nguyễn Thanh Thuận “Tái cấu
hình lưới phân phối sử dụng các giải thuật tìm
kiếm tối ưu”, Luận án tiến sỹ kỹ thuật, 2016
[16] N Gupta, A Swarnkar, and K
R Niazi, “Distribution network reconfiguration
for power quality and reliability improvement
using Genetic Algorithms,” Int J Electr Power
Energy Syst., vol 54, pp 664–671, 2014
[17] A Asrari, S Lotfifard, and M
Ansari, “Reconfiguration of Smart Distribution
Systems With Time Varying Loads Using
Parallel Computing,” IEEE Trans Smart Grid,
pp 1–11, 2016
[18] T T Nguyen and A V Truong,
“Distribution network reconfiguration for power loss minimization and voltage profile improvement using cuckoo search algorithm,” Int J Electr Power Energy Syst., vol 68, pp 233–242, 2015
[19] J Olamaei, T Niknam, and
G Gharehpetian, “Application of particle swarm optimization for distribution feeder reconfiguration considering distributed generators,” Appl Math Comput., vol 201,
no 1–2, pp 575–586, 2008