Bài văn hoàn chỉnh cho 2 đề cơ bản: Phân tích hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ và Phân tích vẻ đẹp bức tranh mùa thu trong bài thơ Câu cá mùa thu. Bài phân tích đã đưa ra những ý cơ bản cần triển khai đối với 2 dạng đề, có mở rộng liên hệ, đảm bảo cấu trúc của mọt bài văn nghị luận về tác phẩm.
Trang 1ĐỀ BÀI: PHÂN TÍCH HÌNH ẢNH BÀ TÚ trong bài thơ “Thương vợ” 1/Mở bài
Tú Xương là nhà thơ nổi tiếng của nền văn học trung đại Việt Nam Cuộc đời của ông tuy ngắn ngủi nhưng sự nghiệp thơ ca trở nên bất tử với sáng tác phong phú ở hai mảng: Trào phúng và Trữ tình Một trong những bài thơ tiêu biểu của ông ở mảng thơ trữ tình là “Thương vợ” Bài thơ thể hiện tình cảm thương yêu, trân trọng của Tú Xương dành cho vợ và là bài thơ cảm động nhất viết về vợ của ông Bài thơ đã khắc họa hình ảnh bà Tú với những phẩm chất cao đẹp, đáng quý
2/Thân bài:
a/Giới thiệu chung về bài thơ (đề tài…)
Có thể thấy, đề tài người vợ vốn rất hiếm gặp trong văn học trung đại nhưng trong thơ Tú Xương lại có hẳn một mảng thơ viết về vợ Bà Tú phải là người phụ nữ thật tuyệt vời thì nhà thơ mới cảm kích đến thế! Trong xã hội phong kiến, mọi gánh nặng mưu sinh đều dồn lên vai người phụ nữ bé nhỏ Cảm kích trước nỗi vất vả khổ cực của vợ, Tú Xương đã dùng thơ làm phương tiện bộc bạch nỗi lòng Bài thơ “Thương vợ” là một lời tri ân vô cùng chân thành của tác giả gửi đến người vợ tần tảo của mình
b/Phân tích hình ảnh bà Tú lam lũ, vất vả, cơ cực
b1/ Công việc
Qua cảm nhận của Tú xương, bà Tú hiện lên là người phụ nữ lam lũ vất
vả, gian truân Câu thơ mở đầu gợi lên công việc buôn bán của bà Tú:
“Quanh năm buôn bán ở mom sông”
Trong xã hội xưa, người phụ nữ thường gắn với không gian gia đình nhưng công việc của bà Tú lại gắn với không gian bên ngoài xã hội, đó là chốn chợ đời bon chen, xô bồ Hoàn cảnh vất vả, lam lũ được gợi lên qua
cách nói thời gian, địa điểm làm việc của bà Tú Thời gian làm việc của bà
diễn ra “quanh năm” suốt tháng, bà phải làm việc liên tục, không trừ ngày nào
dù mưa hay nắng Quanh năm ở đây còn là năm này tiếp năm khác đến chóng
mặt, rã rời chứ không phải là chỉ một năm Địa điểm làm việc của bà Tú còn
là nơi nguy hiểm, từ “mom sông” gợi lên sự bất trắc, thiếu an toàn Khung cảnh làm việc của bà Tú được thể hiện qua hai câu thơ:
Trang 2“Lặn lội thân cò khi quãng vắng ,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.”
Thấm thía nỗi vất vả gian lao của vợ, Tú Xương đã mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói về bà Tú Hình ảnh ẩn dụ “thân cò” được tạo nên bởi hai hình ảnh quen thuộc:“ thân em” gợi nỗi đau thân phận và “con cò” là biểu tượng cho hình ảnh ảnh người lao động vất vả, lam lũ Qua đó gợi lên hình ảnh bà Tú đơn côi, vất vả, khổ
sở, nhọc nhằn, gian truân trên con đường mưu sinh Việc sử dụng từ láy tượng hình” lặn lội” và từ láy tượng thanh “eo sèo” đã gợi liên tưởng tới hình ảnh bà Tú
dò dẫm kiếm sống và những tiếng kì kèo mặc cả đầy khó chịu trong buổi đầu đông Nghệ thuật đảo ngữ đã nhấn mạnh nỗi cơ cực vất vả của bà Tú khi phải bon chen giữa chốn chợ đời Trong bài thơ, bà Tú hiện lên là người phụ nữ lao động
vất vả, lam lũ, tất bật ngược xuôi, bươn chải (dù không giống như người nông dân chân lấm tay bùn, bán mặt cho đất – bán lưng cho trời) Phải là người phụ nữ đảm đang, tần tảo, chịu thương chịu khó mới có thể gánh vác được công việc như thế với gia đình.
b2/ Trọng trách, gánh nặng của bà
Nỗi cơ cực của bà Tú còn được thể hiện qua trọng trách với gia đình:
“Nuôi đủ năm con với một chồng”
Thông thường, người phụ nữ trong gia đình thường đảm nhiệm vai trò “tề gia, nội trợ” nhưng trong bài thơ này bà Tú phải gánh vác trọng trách nặng nề được thể hiện qua từ “nuôi đủ” Bà phải vất vả kiếm sống, chăm lo đầy đủ nhu cầu vật chất cho các thành viên đồng thời còn động viên an ủi chồng, giáo dục con cái nên người Cách đặt vị trí từ ngữ đặc biệt:”con” trước “ chồng “ sau cho thấy tác giả tự coi mình chỉ là đứa con mọn, là gánh nặng mà
bà Tú phải gánh vác thêm Ông tự nhận thức được vị trí của bản thân, đặt mình ở vị trí ngang hàng, thậm chí là sau vị trí của con Việc sử dụng số từ
“năm con”,” một chồng” đã nhấn mạnh số lượng thành viên trong gia đình rất đông đồng nghĩa với việc bà Tú phải cố gắng bươn chải, mưu sinh để kiếm sống Qua đó ta thấy được bà Tú vừa đóng vai trò là vợ, là mẹ vừa đóng vai trò là trụ cột trong gia đình
Trang 3c Vẻ đẹp phẩm chất của bà Tú.
Qua lời của nhà thơ, bà Tú còn hiện lên với những phẩm chất cao đẹp: đảm đang, tháo vát, chịu thương chịu khó, chu đáo và yêu thương chồng con hết mực Không chỉ vậy, bà còn là người phụ nữ giàu đức hi sinh:
“Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công.”
Tác giả sử dụng hình ảnh ẩn dụ “nắng”, “mưa” kết hợp với các số từ “năm”,
“mười” đã khắc sâu những khó khăn, gian truân mà bà Tú phải đối mặt Nỗi gian truân ấy không thể định lượng được cụ thể là bao nhiêu Thành ngữ “một duyên hai nợ” gợi sự thiệt thòi của bà Tú khi lấy chồng Tác giả tự coi mình
là gánh nợ mà bà Tú phải nhận: duyên thì ít mà nợ thì nhiều gấp đôi Hàng loạt những cụm từ “âu đành phận”,” dám quản công” đã cụ thể hóa sự hi sinh lớn lao của bà Tú Dù phải chịu nhiều thiệt thòi và vất vả nhưng bà không hề kêu ca, phàn nàn, than trách mà trái lại, bà luôn cam chịu, sẵn sàng đương đầu với những thử thách của cuộc đời Đó là bản lĩnh mạnh mẽ, kiên cường và sự
hy sinh cao cả của bà Tú để làm tròn bổn phận của người vợ, người mẹ Vẻ đẹp giàu đức hi sinh ấy của bà Tú cũng là đức tính tốt của người phụ nữ Việt Nam trong thời xưa và nay
3/ Kết bài:
Bằng việc sử dụng hệ thống từ ngữ thơ Nôm giản dị kết hợp với việc sử dụng các thành ngữ dân gian, các biện pháp tu từ đảo ngữ, ẩn dụ, nhà thơ Tú Xương đã khắc họa thành công chân dung bà Tú: tuy cuộc sống vất vả gian truân phải chịu nhiều thiệt thòi nhưng ở bà vẫn ngời sáng những phẩm chất cao Qua đó nhắc nhở chúng ta cần phải biết trân trọng những phẩm chất cao đẹp và sự hy sinh lớn lao của những người phụ nữ trong gia đình
-ĐỀ: PHÂN TÍCH VẺ ĐẸP BỨC TRANH MÙA THU QUA BÀI THƠ:
“CÂU CÁ MÙA THU”
Nguyễn Khuyến là nhà nho có cốt cách thanh cao, tài năng hơn người
và tấm lòng yêu nước thương dân lớn lao Nội dung sáng tác của ông rất phong phú đa dạng, trong đó có nội dung tiêu biểu đó là khắc họa vẻ đẹp thiên nhiên đất nước Ông để lại nhiều tác phẩm có giá trị nhưng nức danh nhất phải kể đến chùm thơ thu gồm 3 bài Ấn tượng hơn cả là bài thơ “Câu cá
Trang 4mùa thu” đã miêu tả bức tranh thu đẹp và gợi lên tâm trạng nỗi lòng của thi
nhân Với bài thơ này, Nguyễn Khuyến được mệnh danh là nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (Theo Xuân Diệu).
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt, Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
2/Thân bài:
a/ giới thiệu đề tài
Bài thơ viết về đề tài mùa thu – một đề tài quen thuộc trong thơ ca trung đại Việt Nam Tuy nhiên, Nguyễn Khuyến lại khai thác đề tài này ở khía cạnh khác Nếu như các nhà thơ xưa khi viết về mùa thu thường gắn với những hình ảnh ước lệ mang sắc thái trang trọng thì trong bài thơ này, Nguyễn Khuyến lại lựa chọn những hình ảnh gần gũi, quuen thuộc, mộc mạc Bức tranh thu còn gửi gắm cả những tâm sự thầm kín của thi nhân Nguyễn Khuyến
b/Phân tích chi tiết
Trong bài thơ, tác giả đã lựa chọn điểm nhìn thật độc đáo: từ thấp –
gần hướng ra xa, đưa mắt lên cao rồi lại từ cao – xa trở về thấp – gần Điểm nhìn của thi nhân có sự dịch chuyển, di động liên tục làm cho không gian thiên nhiên mùa thu gợi mở nhiều chiều hướng sinh động (bầu trời – tầng mây – mặt đất) Vẻ đẹp của bức tranh thu hiện lên thật bình dị, quen thuộc, gần gũi với làng quê Bắc Bộ Việt Nam xưa – khác với ca dao là những hình ảnh: cây
đa, bến nước, con đò… Tác giả vừa gợi khung cảnh thiên nhiên vừa gợi cái hồn của cảnh Bức tranh thu hiện lên với vẻ đẹp hài hòa, sinh động, hấp dẫn
Trang 5qua cách gợi hình, hòa sắc, phối âm, tạo nét; qua mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người
Tác giả đã xây dựng một hệ thống những hình ảnh như: ao thu, nước
thu, sóng biếc, lá vàng, mây trời, ngư ông, trúc, bèo Hình ảnh thiên nhiên và con người thật gần gũi, bình dị Thiên nhiên mang vẻ đẹp vừa thơ mộng, yên bình và thanh thoát, cuốn hút đượm nồng hồn quê Con người thì xuất hiện thấp thoáng giữa thiên nhiên cảnh vật đã làm cho bức tranh thu trở nên ấm áp, sinh động hơn Các yếu tố trong bức tranh mùa thu bao gồm: thu thủy, thu thiên, thu diệp, ngư ông Đó là những chất liệu quen thuộc trong thơ phương ĐÔng xưa vì thế có thể thấy bức tranh mùa thu còn mang vẻ đẹp cổ điển
Bức tranh thu còn gây ấn tượng mạnh trong cách gợi hình, hòa sắc, phối âm, tạo đường nét Nét vẽ trong bức tranh thanh mảnh bởi những hình ảnh nhỏ xinh hài hòa: ao nhỏ - thuyền câu nhỏ Đường nét mềm mại uyển chuyển: từ “quanh co” gợi hình ảnh đường làng ngõ xóm mềm mại, uốn
lượn Những chuyển động của cảnh vật rất nhẹ, rất khẽ không đủ để khuấy
động nên âm thanh (các động từ hơi gợn tí, khẽ, đưa vèo, lơ lửng) Bức tranh
thu thật tĩnh lặng và thanh bình biết mấy!
Gam màu chủ đạo của bức tranh thu là màu xanh (nước, trời, trúc,
bèo) Tác giả sử dụng những hình ảnh ước lệ trong văn học cổ khi nói về mùa thu: thu thủy (nước), thu thiên (trời), thu diệp (lá trúc, cánh bèo) Sắc vàng điểm xuyết trong bạt ngàn sắc xanh của thiên nhiên mùa thu:
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo gợi cảm nhận không gian thiên nhiên mùa thu đẹp nhưng hơi se lạnh và man
mác buồn Một chiếc lá vàng rơi mà có sức lay động lớn, gọi cả mùa thu về Hình ảnh này gợi ta liên tưởng đến bài thơ: “Tiếng thu” của Lưu Trọng Lư:
“Con nai vàng ngơ ngác Đạp trên lá vàng khô”
Cách phối thanh của bài thơ cũng rất độc đáo Âm thanh rất ít ỏi, có
chăng chỉ xuất hiện ở câu thơ cuối “Cá đâu đớp động dưới chân bèo” Thực chất, câu thơ cuối gợi ra hai cách hiểu qua từ “đâu” Có thể hiểu là đâu đó, đâu đây có tiếng cá đớp động dưới chân bèo Âm thanh ấy thật mơ hồ xa xăm, gợi không gian tĩnh lặng đến vô cùng Nhà thơ đã thành công trong nghệ thuật lấy động tả tĩnh với cách hiểu này Nếu hiểu “đâu” là “không có” thì bức tranh thu hiện lên với sự tĩnh lặng tuyệt đối, không có một chút âm thanh nào
Trang 6Dù hiểu theo cách nào thì câu thơ cũng đem đến cho người đọc những cảm nhận về một mùa thu yên bình và không gian thu rộng lớn thoáng đãng, trong lành
c Đánh giá khái quát chung (Mở rộng)
Tác giả đã miêu tả sinh động bức tranh thu bằng sự quan sát tỉ mỉ, tài tình và sử dụng chất liệu ngôn từ thơ Nôm giản dị, gần gũi Hình ảnh thơ chân thực, bình dị và cách gieo vần độc đáo “eo” đã tạo nên bức tranh thu đẹp, thơ mộng hữu tình Từ đó, thi nhân hiện lên với vẻ đẹp tâm hồn tinh tế và tình yêu thiên nhiên, đất nước tha thiết
3/Kết bài
Như vậy, bức tranh cảnh thu dưới đôi mắt của thi nhân Nguyễn Khuyến thật ấn tượng và hấp dẫn Cảnh và người hài hòa với nhau, tạo nên bức tranh thu sinh động, mang những đặc trưng tiêu biểu của làng cảnh quê hương Bắc
Bộ Qua bài thơ, chúng ta cần học tập tình yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên để giữ cho tâm hồn luôn thoải mái và tinh thần lạc quan trong cuộc sống