1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN lý, sử DỤNG đất KHU vực CÔNG TRÌNH THỦY điện AN KHÊ KANAK TRÊN địa bàn HUYỆN KBANG và THỊ xã AN KHÊ, TỈNH GIA LAI

133 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc quản lý, sử dụng các hồ thủy điện chưa thống nhất ở cácđịa phương, có nơi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, có nơi giao cho Chủ dự ánquản lý; việc cấp giấy chứng nhận còn nhiều khó k

Trang 1

TRƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT KHU VỰC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN AN KHÊ - KANAK TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KBANG VÀ THỊ XÃ AN KHÊ,

TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Hà Nội, năm 2020

Trang 2

TRƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT KHU VỰC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN AN KHÊ - KANAK TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KBANG VÀ THỊ XÃ AN KHÊ,

TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

Hà Nội, năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan:

Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trungthực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luậtViệt Nam Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trương Thị Huyền Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Khoa

Quản lý đất đai, tôi đã tiến hành làm luận văn “Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất khu vực công trình thủy điện An Khê - Kanak trên địa bàn huyện Kbang và thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai” Trong quá trình học tập và hoàn thành luận

văn ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ của cácthầy cô giáo, các cán bộ tại nơi thực tập cùng gia đình và bạn bè

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Quản lý đấtđai - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôitrong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị Hải Yến

-Cô đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.Tôi xin trân trọng cảm ơn Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai, thườngtrực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Kbang, thị xã An Khê và cácphòng ban trong huyện, Ủy ban nhân dân, cán bộ và nhân dân của các xã, phường,thị trấn điều tra đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đềtài

Do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên luận văncủa tôi không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đónggóp, gợi ý nhiệt tình của các thầy cô giáo để bản luận văn tốt nghiệp của tôi đượchoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trương Thị Huyền Trang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1.1 Một số khái niệm liên quan về quản lý và sử dụng đất công trình đấtt công trình thuỷ điện 5

1.1.2 Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất xây dựng công trình thủy điện 10

1.1.3 Công tác giao đất, cho thuê đất công trình thuỷ điện 13

1.1.4 Vấn đề sử dụng và quản lý đất công trình thủy điện 14

1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý, sử dụng đất công trình thủy điện 20

1.2.1 Cơ sở pháp lý về đất công trình thủy điện 20

1.2.2 Các quy định của pháp luật có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất công trình thủy điện 21

1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý, sử dụng đất công trình thủy điện 33

1.3.1 Đánh giá khái quát về công tác lập và thực hiện quy hoạch bố trí các công trình thủy điện 33

1.3.2 Thực trạng phát triển đất công trình thủy điện tại Việt Nam 43

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

2.1 Đối tượng nghiên cứu 46

2.2 Phạm vi nghiên cứu 46

Trang 6

2.3 Nội dung nghiên cứu 46

2.4 Phương pháp nghiên cứu 46

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, tài liệu thứ cấp 46

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, tài liệu sơ cấp 47

2.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý số liệu 47

2.4.4 Phương pháp phân tích, so sánh 48

2.4.5 Phương pháp kế thừa 48

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực công trình thủy điện An Khê - Kanak trên địa bàn huyện Kbang và thị xã An Khê, tỉnh Giai Lai49 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 49

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 51

3.1.3 Khái quát công trình thuỷ điện An Khê – Kanak 57

3.2 Thực trạng quản lý đất tại khu vực công trình thủy điện An Khê - Kanak 59

3.2.1 Đánh giá công tác thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư cho người dân tại khu vực công trình thủy điện An Khê – Kanak 59

3.2.2 Tình hình giao đất, cho thuê đất tại khu vực công trình thủy điện An Khê – Kanak 64

3.3 Thực trạng sử dụng đất tại khu vực công trình thủy điện An Khê - Kanak .65 3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực công trình thủy điện An Khê - Kanak 65 3.3.2 Thực trạng tình hình đất bị ngập úng tại khu vực công trình thuỷ điện An Khê -Kank 69

3.3.3 Thực trạng tình hình đất bị khô hạn tại khu vực công trình thuỷ điện An Khê - Kank 69

3.3.4 Thực trạng mức độ che phủ rừng tại khu vực công trình thuỷ điện An Khê - Kank 70 3.4 Đánh giá ảnh hưởng của công trình thủy điện An Khê - Kanak đến tài nguyên dất đai và đời sống của người dân trong khu vực 71

3.4.1 Đánh giá ảnh hưởng của công trình thủy điện An Khê – Kanak đến tài nguyên đất đai 71

Trang 7

3.4.2 Đánh giá ảnh hưởng của công trình thủy điện An Khê – Kanak đến diện tích bị ngập

úng 73

3.4.3 Đánh giá ảnh hưởng của công trình thủy điện An Khê – Kanak đến sản xuất và đời sống của người dân trong khu vực 75

3.4.4 Đánh giá tồn tại trong việc quản lý, sử dụng đất công trình thủy điện An Khê – Kanak 81

3.5 Đề xuất các giải pháp về việc quản lý, sử dụng đất công trình thủy điện An Khê - Kanak đến đời sống của người dân trong khu vực 83

3.5.1 Giải pháp một số vấn đề về chính sách có liên quan 83

3.5.2 Giải pháp về quản lý, sử dụng đất 84

3.5.3 Một số giải pháp khác 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

2 Kiến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Nhà máy thuỷ điện 5

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện Kbang, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai 49

Hình 3.2 Nhà máy Thủy điện An Khê-Ka Nak 58

Hình 3.3 Lòng hồ thủy điện An Khê Ka Nak 59

Hình 3.4 Nhiều diện tích lúa nước vụ hè thu năm 2019 ở vùng hạ lưu bị khô hạn 70 Hình 3.5 Nhà máy thủy điện Sông Ba Hạ xả lũ 74

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các nhà máy thủy điện ở Việt Nam trước khi có yêu cầu làm ĐTM 18Bảng 1.2 Quy hoạch phát triển chuyên ngành thủy điện theo Quyết định của Thủtướng Chính phủ số 428/QĐ-TTg 38Bảng 3.1 Nhà máy thuỷ điện An Khê - Kanak 57Bảng 3.2 Tình hình thực hiện công tác thu hồi đất khu vực công trình thủy điện AKhê – Kanak trên địa bàn huyện Kbang, thị xã An Khê 60Bảng 3.3 Kết quả bồi thường, hỗ trợ tại khu vực công trình thủy điện An Khê –Kanak 64Bảng 3.4 Tình hình giao đất tại khu vực công trình thuỷ điện An Khê - Kanak 65Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất huyện Kbang và thị xã An Khê năm 2019 66Bảng 3.6 Hiện trạng sử dụng đất khu vực công trình thủy điện An Khê – Kanaktrên địa bàn huyện Kbang, thị xã An Khê 68Bảng 3.7 Tình hình ngập úng tại khu vực sinh sống bị ảnh dưởng của công trìnhthuỷ điện An Khê - Kanak 76Bảng 3.8 Tình hình khô hạn tại khu vực sinh sống bị ảnh dưởng của công trình thuỷđiện An Khê - Kanak 77Bảng 3.9 Đánh giá của người dân về mức độ che phủ và diện tích đất rừng bị ảnhdưởng của công trình thuỷ điện An Khê - Kanak 78Bảng 3.10 Đánh giá ảnh hưởng của công trình thuỷ điện An Khê – Kanak đến đờisống của người dân trong khu vực 79Bảng 3.11 Tổng hợp ý kiến của người dân bị ảnh hưởng của công trình thuỷ điện

An Khê – Kanak đến sản xuất của người dân trong khu vực 80Bảng 3.12 Tổng hợp ý kiến của người dân công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất tại khu vực công trình thuỷ điện 81

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Diện tích rừng bị ảnh hưởng do công trình thủy điện An Khê- Kanak 71Biểu đồ 3.2 Diện tích đất nông lâm nghiệp nghiệp bị tác động 72Biểu đồ 3.3 Diện tích rừng bị ảnh hưởng do công trình thủy điện An Khê- Kanak 72

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc phát triển thủy điện đã và đang góp phần mang lại nhiều lợi ích phát triểnkinh tế, nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu nông nghiệp, cải thiện đời sống người dân,điều tiết nước cho khu vực hạ lưu Bên cạnh những mặt tích cực, những ảnh hưởngtiêu cực của các công trình thủy điện kinh tế - xã hội và môi trường tự nhiên làkhông nhỏ Nhìn từ góc độ phương diện quản lý, sử dụng đất đai có thể thấy việcphát triển các công trình thủy điện trong những năm qua còn đặt ra một số vấn đềliên quan đến kinh tế, xã hội và môi trường

Công tác quản lý nhà nước đối với đất các công trình thủy điện, lòng hồ thủyđiện, khu hành lang bảo vệ long hồ yếu kém, còn tình trạng thu hồi đất và giao đấttrái thẩm quyền; một số dự án thủy điện gây mất diện tích rừng do phải chuyển mụcđích sang xây dựng thủy điện một số địa phương chưa sát sao yêu cầu chủ dự ánphải trồng bù rừng Việc quản lý, sử dụng các hồ thủy điện chưa thống nhất ở cácđịa phương, có nơi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, có nơi giao cho Chủ dự ánquản lý; việc cấp giấy chứng nhận còn nhiều khó khăn do chưa xác định được ranhgiới cụ thể; chưa đủ cơ sở pháp lý thực hiện; việc sử dụng đất lòng hồ ở một số địaphương có kết hợp vào mục đích khác nhưng còn có vướng mắc trong việc giao,cho thuê sử dụng vào mục đích kết hợp; lòng hồ chưa được quản lý tốt còn để bịlấn, chiếm… Việc buông lỏng quản lý sử dụng các hồ chứa đã dẫn tới những viphạm pháp luật về quản lý công trình, đất đai; về bảo vệ, khai thác, sử dụng tàinguyên nước, môi trường, gây lãng phí, thất thoát tài sản của nhà nước và nhân dân,gây khiếu kiện vượt cấp, kéo dài làm mất ổn định xã hội, giảm sút lòng tin của nhândân như tình trạng “xẻ thịt” lòng hồ Trị An, Đại Lải, Núi Cốc và nhiều hồ khác.Việc lấn chiếm trái phép lòng hồ, san tôn nền, đào ao, đắp đập trong vùng bán ngập

để xây dựng công trình, nuôi cá, chăn nuôi gia cầm, gia súc, v.v… quy mô lớn, việc

xả chất thải, nước thải trực tiếp vào hồ đang diễn ra khá phổ biến Do vậy, năng lựcnhiều hồ chứa bị suy giảm, chất lượng nước ở nhiều hồ có thời kỳ bị ô nhiễm nghiêmtrọng, ảnh hưởng đến việc cấp nước sinh hoạt và tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây mất antoàn và bền vững của hồ chứa

Trang 12

Việc hình thành các công trình thủy điện đã làm mất rừng phòng hộ đầu nguồn

và suy giảm đa dạng sinh học; gây ngập lụt và xói lở bờ sông do thay đổi chế độnước hạ lưu và vận hành xả không đúng quy trình; làm hạn hán và suy giảm chấtlượng nước hạ lưu do lưu lượng xả của các nhà máy phụ thuộc vào chế độ vận hànhnhà máy, hơn nữa hầu hết các nhà máy không có cửa xả đáy để có thể xả trongtrường hợp mực nước hồ thấp dưới mực nước chết; suy giảm dòng chảy bùn cát ở

hạ du do công trình không có thiết kế cống xả đáy làm thiếu hụt lượng phù sa bổsung độ màu cho đất nông nghiệp hạ lưu Hậu quả có thể thấy được đó là hiện tượngrửa trôi, xói mòn đất xung quanh gây bồi lắng lòng hồ làm giảm dung tích lòng hồ, làmảnh hưởng đến khả năng cắt lũ

Trong mối quan hệ giữa thủy điện với phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môitrường, cách làm chủ quan, nóng vội và thiếu cân nhắc trong đánh giá tác động củacác dự án thủy điện đến kinh tế, xã hội và môi trường đều phải trả giá đắt chonhững thảm họa khôn lường trong tương lai Việc bảo đảm sự hài hòa giữa pháttriển thủy điện với tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường là vấn đề cấp bách Khiđưa ra quyết định xây dựng công trình thủy điện, phải phát huy tối đa các lợi ích củacông trình và giảm thiểu các tác hại của chúng Điều này có thể thực hiện đượcnếu tính toán một cách khoa học, đáp ứng đa mục tiêu trong đánh giá hiệu quả dự

án đầu tư thủy điện, trước hết là hiệu quả sử dụng đất

KBang là huyện miền núi Đông Trường Sơn, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh GiaLai KBang là một vùng đất có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và tiềmnăng về nhiều mặt Còn thị xã An Khê là cửa ngõ phía Đông Bắc của tỉnh Gia Lai,

An Khê có dòng sông Ba chảy ngang qua khu vực trung tâm thị xã và chảy xuốngvùng duyên hải miền trung nên có vị trí khá quan trọng trong việc cân bằng sinhthái khu vực Tây Nguyên và các tỉnh ven biển miền Trung, đây cũng là nguồn thuỷnăng phong phú cho sản xuất thuỷ điện Năm 2007, Chính phủ quy hoạch thủy điệncông suất hơn 30 MW trên lưu vực sông Ba bao gồm tổ hợp các nhà máy thủy điệnKanak, An Khê, Sông Ba Hạ, Krông H’Năng và Sông Hinh Với tổng diện tích lưuvực 2.069 km2, cụm công trình thủy điện An Khê - Kanak nằm trên địa bàn huyệnKbang, và thị xã An Khê thuộc tỉnh Gia Lai Thủy điện An Khê - Kanak là bậc

Trang 13

thang trên cùng trong sơ đồ khai thác bậc thang thủy điện nằm tại Sông Ba, huyệnK'Bang và thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai và huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định Thủyđiện An Khê - Kanak có ý nghĩa quan trọng, góp phần tăng cường khả năng cungứng điện, đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt của khu vực trong năm

2011 và các năm tiếp theo Ngoài nhiệm vụ phát điện, công trình thủy điện An Khê

- Kanak còn có nhiệm vụ cung cấp nước phục vụ phát triển hơn 4.700ha đất nôngnghiệp, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn 2 tỉnh Gia Lai và Bình Định Đây là côngtrình của Tây Nguyên trên dòng sông Ba hùng vĩ, góp phần giữ vững an ninh nănglượng quốc gia

Trước khi vận hành vào tháng 9/2010, công trình thủy điện An Khê - Kanakbắt đầu chặn dòng tích nước hồ chứa, sông Ba bị nắn dòng chuyển qua sông Kôntỉnh Bình Định Mặc dù trong quá trình đầu tư xây dựng đã thực hiện đầy đủ cácbước đánh giá tác động môi trường nhưng sự rủi ro về mặt môi trường sinh thái, xãhội vẫn khó có thể lường hết khi dự án đi vào hoạt động, do đó thủy điện An Khê -Kanak nhận được rất nhiều sự chú ý khi đang gây hạn hán và ngập lụt nghiêmtrọng, ảnh hưởng đến hàng vạn người dân ở 2 tỉnh Gia Lai và Phú Yên

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất khu vực công trình thủy điện An Khê - Kanak trên địa bàn huyện Kbang và thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai” là rất cần thiết.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất khu vực công trình thủy điện An

Khê - Kanak;

- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sửdụng đất tại khu vực công trình thủy điện An Khê - Kanak

3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

* Ý nghĩa lý luận của đề tài

Luận văn làm sáng tỏ những vẫn đề lý luận về thực trạng việc quản lý, sử dụngđất công trình thủy điện: Khái niệm, vai trò, nội dung của việc quản lý, sử dụng đấtcông trình thủy điện An Khê - Kanak

Trang 14

Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến của việc quản lý, sử dụng đất công trìnhthủy điện Thông qua tổng kết và rút kinh nghiệm từ thực tiễn về của việc quản lý,

sử dụng đất công trình thủy điện của các địa phương khác để rút ra những kinhnghiệm cho việc quản lý, sử dụng đất công trình thủy điện An Khê - Kanak

* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Luận văn đã phân tích thực trạng quản lý, sử dụng đất công trình thủy điện AnKhê - Kanak theo nhiều khía cạnh khác nhau Như nêu lên những thành tựu đạtđược, những mặt còn tồn tại, những hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế Haycác yếu tố ảnh hưởng đến quản lý, sử dụng đất công trình thủy điện An Khê -Kanak Đưa ra những giải pháp giúp công tác quản lý, sử dụng đất công trình thủyđiện An Khê - Kanak được tốt hơn

Luận văn hoàn thành sẽ là tài liệu tốt để áp dụng vào thực tế về công tác quản

lý, sử dụng đất công trình thủy điện là tài liệu giúp các địa phương khác có thể thamkhảo

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý, sử dụng đất khu vực công trình thủy điện

1.1.1 Một số khái niệm liên quan về quản lý và sử dụng đất công trình đấtt công trình thuỷ điện

1.1.1.1 Khái niệm về công trình thủy điện

Thủy điện là nguồn điện có được từ năng lượng nước Đa số năng lượng thủyđiện có được từ thế năng của nước được tích tại các đập nước làm quay một tuốcbin nước và máy phát điện Kiểu ít được biết đến hơn là sử dụng năng lượng độnglực của nước hay các nguồn nước không bị tích bằng các đập nước như nănglượng thủy triều Thủy điện là nguồn năng lượng có thể hồi phục

Năng lượng lấy được từ nước phụ thuộc không chỉ vào thể tích mà cả vào sựkhác biệt về độ cao giữa nguồn và dòng chảy ra Sự khác biệt về độ cao được gọi

là áp suất Lượng năng lượng tiềm tàng trong nước tỷ lệ với áp suất Để có được ápsuất cao nhất, nước cung cấp cho một turbine nước có thể được cho chảy qua mộtống lớn gọi là ống dẫn nước có áp.[1]

Hình 1.1 Nhà máy thuỷ điện

Công trình thủy điện là công trình công nghiệp theo quy định tại khoản 5 Mục

II của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.[2]

Trang 16

Công trình thủy điện công suất 360MW được xác định là công trình cấp I theoquy định tại khoản 1.2.5.3 Mục 1.2.5 của khoản 1.5 Phụ lục I ban hành kèm theoThông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 7/11/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung,thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT- BXD ngày 10/3/2016 của BộXây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trongquản lý hoạt động đầu tư xây dựng (Cục Quản lý hoạt động xây dựng, Bộ Xâydựng).

1.1.1.2 Quản lý đất công trình thuỷ điện

Việt Nam, do hoàn cảnh lịch sử riêng, trong điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể

và mục tiêu phát triển đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thốngnhất quản lý (Điều 19 Hiến pháp 1980; Điều 17 Hiến pháp 1992; Điều 53 Hiếnpháp 2013) Đây là cơ sở pháp lý cao nhất xác định rõ Nhà nước ta là đại diện chủ

sở hữu đối với toàn bộ quỹ đất quốc gia

Có nhiều cách định nghĩa khái niệm quản lý khác nhau tùy theo cách tiếp cậnkhác nhau Nhìn chung, quản lý là một khái niệm gắn với quyền lực ở mức độ nhấtđịnh Trong từ điển tiếng Việt có nêu: Quản lý là “tổ chức và điều khiển các hoạtđộng theo những yêu cầu nhất định” Khái niệm quản lý ở đây là muốn nói đến quản

lý con người, quản lý xã hội và biểu hiện cụ thể nhất là ở quản lý nhà nước [3]

Theo Từ điển Luật học: “Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lựcnhà nước do các cơ quan nhà nước thực hiện nhàm xác lập một trật tự ổn định vàphát triển xã hội theo những mực tiêu mà tầng lớp cầm quyền theo đuổi

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai, đó là cáchoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử dụng đất đai, trong việc phân phối vàphân phối lại theo quy hoạch, kế hoạch, trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sửdụng đất

* Vai trò của công tác quản lý Nhà nước về đất đai:

Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xã hội loài người và có những đặctrưng riêng, đất đai được Nhà nước thống nhất quản lý nhằm:

Trang 17

- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Đất đai được sửdụng vào tất cả các hoạt động của con người, tuy có hạn về mặt diện tích nhưng sẽtrở thành năng lực sản xuất vô hạn nếu biết sử dụng hợp lý Thông qua chiến lược

sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước điều tiết để cácchủ sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch nhằm thực hiện mục tiêuchiến lược đã đề ra

-Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm bắt đượcquỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất Trên cơ sở đó có những biện pháp thíchhợp để sử dụng đất đai có hiệu quả cao nhất

-Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra mộthành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai, tạo nên tính pháp lý cho việc đảm bảolợi ích chính đáng của người sử dụng đất đồng thời cũng bảo đảm lợi ích của Nhànước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất

-Thông qua việc giám sát, kiểm tra, quản lý và sử dụng đất đai, Nhà nước nắmbắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng đất Từ đó, pháthiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm.-Việc quản lý Nhà nước về đất đai còn giúp Nhà nước ban hành các chínhsách, quy định, thể chế, đồng thời bổ sung, điều chỉnh những chính sách, nội dungcòn thiếu, không phù hợp, chưa phù hợp với thực tế và góp phần đưa pháp luật vàocuộc sống

* Nội dung quản lý nhà nước về đất đai:

Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực

kể từ 01/7/2014) Luật Đất đai năm 2013 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quyđịnh còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của Luật Đất đai năm 2003, nhưngđồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định định mới nhằm tháo gỡ những hạnchế, bất cập của Luật Đất đai năm 2003 Trong đó, Luật Đất đai 2013 quy đinḥ rõ

15 nội dung quản lý của nhà nước đối với đất đai tại mục 2, Điều 22, cụ thể:

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổchức thực hiện văn bản đó

Trang 18

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lậpbản đồ hành chính.

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản

đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giáđất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy địnhcủa pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý

và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Vai trò của nhà nước đối với quản lý đất công trình thủy điện

Theo quy đinḥ taị điểm e, Khoản 2, Điều 10 Luật Đất đai 2013 thì đất dự ánthủy lợi, thủy điện thuộc loại đất sử dụng vào mục đích công cộng Nhà nước thựchiện chức năng quản lý về đất đai bằng các quy định của pháp luật hiện hành Cụ thể:Nhà nước giao đất cho các tổ chức sử dụng để xây dựng các dự án thuỷ điệncăn cứ vào quy hoạch và kế hoạch sử dung ̣ đất; quy hoạch thuỷ điện được cơ quanNhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Mọi thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển quyền sử dụng đất đều phải được

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất đó quyết định Thủ trưởng các tổ chức

Trang 19

được giao đất là người chịu trách nhiệm làm thủ tục đăng ký địa chính và thi hànhcác quy định của pháp luật về đất đai và xây dựng.

* Về hình thức sử dụng đất: đất xây dưng ̣ dư ̣án thuỷ điêṇ được Nhà nước giaođất không thu tiền sử dụng đất theo quy đinḥ taị Khoản 2, Điều 54 Luật Đất đai

2013 Tổ chức được giao sử dụng loại đất này không phải trả tiền thuế sử dụng đấttheo quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011của Bộ Tài chính

* Về thời hạn sử dụng đất: Đất các dự án thuỷ điện được Nhà nước giao đất để

sử dụng ổn định lâu dài theo quy đinhj tại Khoản 9, Điều 125 Luật Đất đai2013

* Về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất: thuộc về UBND tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương quyết định (Điều 59 Luật Đất đai 2013)

Bên cạnh những quy định tại các điều, khoản trong Luật Đất đai 2013, để giúpcho việc vận dụng Luật vào thực tế được cụ thể, có tính khả thi đồng thời cũng đểkhắc phục những bất cập trong quá trình thực hiện, đã có rất nhiều văn bản dướiLuật như Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng và Thông tư của các

Bộ được ban hành

Do đặc thù của lĩnh vực đất đai vốn rất nhạy cảm và có mối quan hệ mật thiếtvới các lĩnh vực khác, việc vận dụng các quy định của Luật Đất đai vào thực tiễnphải có sự tham khảo, liên kết với các quy định của các Luật khác như Luật: Xâydựng, Đầu tư… và các văn bản dưới Luật

1.1.1.3 Sử dụng đất công trình thuỷ điện

Theo Luật đất đai 2013 định nghĩa thì đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân

và do Nhà nước làm chủ sở hữu Nhà nước theo đó trao quyền sử dụng đất chongười dân thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất Luật cũng công nhận quyền

sử dụng đất đối với những người sử dụng đất ổn định và quy định về quyền cũngnhư nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

Sử dụng đất: là tác động vào đất đai nhằm đạt đc hiệu quả mong muốn Sử dụngđất là các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tạo ra các loại hình trên mỗi đơn vị bản

đồ đất đai

Trang 20

Quyền sử dụng đất là quyền tài sản thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cánhân phát sinh trên cơ sở quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sửdụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc từ các giao dịch nhận chuyểnquyền sử dụng đất.

Người sử dụng đất được Nhà nước cho phép thực hiện các quyền chuyển đổi,chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, tặngcho đối với một số chế độ sử dụng đất cụ thể và trong thời hạn sử dụng đất

Nhà nước thiết lập hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai thống nhất trong cảnước Mô hình này tạo được ổn định xã hội, xác lập được tính công bằng tronghưởng dụng đất và bảo đảm được nguồn lực đất đai cho quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước, phù hợp với mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa

1.1.2 Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất xây dựng công trình thủy điện

1.1.2.1 Thu hồi đất

Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của ngườiđược Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất viphạm pháp luật về đất đai (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013)

Trang 21

quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất Trong đó:Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diệntích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định (Quốc hội nướcCHXHCNVN, 2013).

Công tác bồi thường được thực hiện sau khi Nhà nước có quyết định thu hồiđất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích côngcộng, mục đích phát triển kinh tế nhằm đảm bảo quyền lợi, cho những tổ chức, cánhân có đất bị thu hồi Theo Luật đất đai 2013: “Bồi thường khi Nhà nước thu hồiđất là việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụngvới loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiềntheo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểmquyết định thu hồi đất” (khoản 2, Điều 74) Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồiđất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quyđịnh của pháp luật (khoản 3, Điều 74) (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013)

1.1.2.3 Hỗ trợ

Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng: "Hỗ trợ: Giúp thêm, góp thêm vào".Theo luật đất đai 2013: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợgiúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển (Quốc hộinước CHXHCNVN, 2013)

Trang 22

sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự ánphát triển

Tái định cư được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản,

di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thunhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹcác tác động xấu về kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sựphát triển chung

Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định mà phải di chuyển chỗ ở thì người sửdụng đất được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau:

- Bồi thường bằng nhà ở;

- Bồi thường bằng giao đất ở mới;

- Bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới

Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trongchính sách giải phóng mặt bằng

- Về công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất xây dựng công trình thủy điện

Trước tiên, cần phải khẳng định rằng việc thu hồi đất để tạo “mặt bằng sạch”cho các dự án, công trình xây dựng là rất cần thiết Tuy nhiên, quá trình thu hồi đất

và cả việc xác định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trìnhthủy điện lại vừa mang tính đa dạng, vừa mang tính phức tạp

- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau vớiđiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau như: mật độ dân cư, ngành nghề vàhoạt động sản xuất, giá trị đất và tài sản trên đất… Do đó mỗi khu vực cần phải thuhồi đất lại có những đặc trưng riêng và được tiến hành với những giải pháp nhất

Trang 23

định để xây dựng phương án thu hồi đất và bồi thường khi thu hồi đất phù hợp vớinhững đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án thủy điện cụ thể.

- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản sản có giá trị cao, có vai trò quan trọngtrong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân Đối với các dự án thủy điện,diện tích thu hồi chủ yếu là đất nông nghiệp - tư liệu sản xuất quan trọng của ngườinông dân để họ có thể tạo nên thu nhập nhờ vào hoạt động canh tác nông nghiệp,đồng thời đó cũng chính là thứ tài sản quý giá mà họ được giao để sử dụng lâu dài,thậm chí có thể truyền sang cả đời con, cháu Thu hồi đất nông nghiệp đồng nghĩavới tước đi tư liệu sản xuất quan trọng của người nông dân, buộc họ phải đổi nghề

để kiếm sống Mặt khác, đối với đất ở, là loại tài sản có giá trị, mà với nhiều người,

đó có khi còn là mảnh đất mà gia đình của họ đã gắn bó qua nhiều thế hệ, đó cũng

có khi là vị trí để họ có thể kiếm sống nhờ vào việc phát triển các hoạt động buônbán, dịch vụ Do đó, phần lớn người dân có tâm lý ngại di chuyển chỗ ở, ngại sựxáo trộn trong cuộc sống bởi sự thay đổi nghề nghiệp chính Việc bồi thường khiNhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án thủy điện chính vì thế không chỉ liên quanđến bồi thường theo đúng giá trị đất đai, mà còn liên quan đến việc hỗ trợ và tạonghề nghiệp mới cho người dân, hỗ trợ và ổn định cuộc sống của người dân… Cácmâu thuẫn giữa người bị thu hồi đất và người được giao sử dụng đất sau thu hồi,mâu thuẫn giữa nhu cầu được bồi thường bằng đất với sự hạn hẹp về quỹ đất, mâuthuẫn giữa người bị thu hồi đất và bên có trách nhiệm thu hồi đất…nảy sinh trongquá trình thu hồi đất khiến cho việc bồi thường đất khó được giải quyết thỏa đáng Ngoài ra, các dự án thủy điện thường được thực hiện ở các vùng nông thônmiền núi vì vậy trong vấn đề sử dụng đất, việc xác định cho chính xác nguồn gốc sửdụng đất, đối tượng sử dụng đất để bồi thường cho đúng cũng gặp nhiều vấn đề do

Trang 24

công tác quản lý nhà nước về đất đai ở những nơi này còn nhiều khiếm khuyết, việccập nhật biến động sử dụng đất không tốt, công tác lữu giữ hồ sơ không tốt, thiếubài bản.

Tính đa dạng và phức tạp của việc thu hồi đất và thực hiện bồi thường khi thuhồi đất thực hiện các dự án thủy điện đã khiến cho giải phóng mặt bằng luôn luôn làvấn đề nhạỵ cảm, dễ bị khiếu nại, vừa cần sự chỉ đạo sát sao và có trách nhiệm củacác cấp chính quyền, nhưng cũng cần đến sự thấu hiểu và hợp tác của những hộ giađình bị thu hồi đất

1.1.3 Công tác giao đất, cho thuê đất công trình thuỷ điện

1.1.3.2 Cho thuê đất

Thuê đất là hình thức nhà nước hoặc các chủ sử dụng đất tạm chuyển quyền sửdụng đất của mình cho các chủ thể thông qua hợp dồng thuê đất phù hợp với cácquy định hiện hành của áp luật hiện hành

Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: “Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết

định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợpđồng cho thuê quyền sử dụng đất (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013)

Cho thuê đất là một trong những hình thức Nhà nước trao quyền cho người cónhu cầu sử dụng đất bằng hợp đồng sử dụng đất Hình thức này lần đầu tiên được

Trang 25

quy định tại LĐĐ 1993 Cho đến nay hình thức thuê đất đã dàn hoàn thiện tạonguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời khắc phục được tình trạng sử dụngđất kém hiệu quả, lãng phí

1.1.3.3 Công tác giao đất, cho thuê đất công trình thuỷ điện

Đối với giao đất, cho thuê đất công trình thủy điện thì thẩm quyền giao đất,cho thuê đất: thuộc về UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định theoquy định tại Điều 59 Luật Đất đai 2013

1.1.4 Vấn đề sử dụng và quản lý đất công trình thủy điện

Về chính sách, pháp luật đất đai có liên quan đến công trình thủy điện và tìnhhình quản lý, sử dụng đất các công trình thủy điện, để phục vụ công tác quản lý, sửdụng đất các công trình thủy điện, như sau:

Các nước thường chú trọng đến quy hoạch tổng thể lãnh thổ, quy hoạch vùng,

có hệ thống phân cấp về quy hoạch rõ ràng Hầu hết các nước đều không hình thànhcác hệ thống quy hoạch riêng rẽ, độc lập như Việt Nam (quy hoạch phát triển kinh

tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng) mà chủ yếu các nội dung

về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị là nội dung của quy hoạch tổng thể lãnhthổ chung Quy hoạch đề cập khá toàn diện đến mọi mặt của đời sống như kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội, dân cư, môi trường; rất quan tâm đến các yếu tố phục vụđời sống của con người, nhất là về kiến trúc cảnh quan và không gian công cộng.Yếu tố tổ chức lập và thực hiện quy hoạch cũng là vấn đề rất quan trọng; trong đó

có sự phân cấp cụ thể, rõ ràng; đồng thời có sự tham gia không chỉ của các cơ quancông quyền mà còn có sự tham gia đắc lực của các tổ chức, các thành phần kinh tế

và của người dân

Việc vận hành các hồ chứa thủy điện trong thời gian qua đã phát huy hiệu quả,nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần sớm được khắc phục… Hiện nay, để quản lý, vậnhành các hồ chứa thủy điện đã có 5 Luật và Pháp lệnh; 6 Nghị định; 4 Thông tư vànhiều quy chuẩn, tiêu chuẩn khác “Tuy nhiên, việc rà soát để cập nhật, sửa đổi, bổsung quy trình vận hành (QTVH) liên hồ, đơn hồ chưa được thường xuyên nênQTVH đơn hồ chưa phù hợp với QTVH liên hồ; Quy trình đơn hồ chưa phù hợp với

Trang 26

tình hình thay đổi hành lang thoát lũ, tình hình thực tế và quy định hiện hành; Quytrình liên hồ chưa chỉ định chủ thể điều hành việc vận hành của các chủ hồ trêncùng dòng sông hay cùng lưu vực đi qua nhiều tỉnh” Ngoài ra số liệu khí tượngthủy văn phục vụ công tác vận hành còn thiếu và yếu, do mật độ trạm quan trắc củangành khí tượng thủy văn còn mỏng, chất lượng dự báo chưa cao Các trạm quantrắc do các chủ hồ tự lắp đặt lại có độ tin cậy không cao và quá ít so với yêu cầu.Bên cạnh đó, trong hành lang thoát lũ một số hồ chứa thủy điện còn đông dân cưsinh sống, sản xuất nông nghiệp, công trình xây dựng gây cản trở khả năng thoát

lũ và có thể gây mất an toàn cho vùng hạ du khi các hồ chứa thủy điện vận hành xả

lũ “Đặc biệt, công tác phối hợp giữa chủ hồ với các cấp chính quyền địa phươngtrong công tác tuyên truyền, thông tin xả lũ chưa tốt Chưa thực hiện việc tuyêntruyền đến nhân dân về tác dụng của các hồ chứa thủy điện, về quy trình vận hành,trách nhiệm các cấp trong công tác thông tin xả lũ và kỹ năng ứng phó với mưa lũ”

Việc quản lý, quy hoạch công trình thủy điện qua các giai đoạn

(i) Giai đoạn 1954 - 1975:

Giai đoạn trước năm 1975, do điều kiện chiến tranh, đất nước bị chia cắt làmhai miền Nam Bắc, việc quản lý nguồn nước và phát triển thủy điện dù có được sựquan tâm nhưng không được coi là một trong những ưu tiên hàng đầu ở cả hai miền.Trong thời gian 1959 - 1963, với sự giúp đỡ của Liên Xô (cũ), Nhà máy Thủy điệnBàn Thạch ở Thanh Hoá được xây dựng với công suất 960 kW, được xem là nhàmáy thủy điện đầu tiên ở miền Bắc Sau đó năm 1964, cũng với sự giúp đỡ của Liên

Xô, thủy điện Thác Bà được bắt đầu xây dựng trên dòng sông Chảy, thuộc địa bànhuyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái

Trong giai đoạn này, miền Bắc không có các công trình hợp tác quốc tế liênquan đến phát triển nguồn tài nguyên nước trong nước và trong khu vực, ngoại trừtrợ giúp của Liên Xô trong một số dự án cụ thể như nghiên cứu lập luận chứng kinh

tế kỹ thuật cho thủy điện Hoà Bình Ở miền Nam, năm 1957, Uỷ ban Kinh tế khuvực Châu Á và Viễn Đông của Liên Hiệp Quốc (ECAPFE) cho ra báo cáo về Pháttriển Nguồn tài nguyên Nước ở vùng hạ du Mekong đã đánh dấu một bước quan

Trang 27

trọng trong việc mở đầu quá trình hợp tác quốc tế trong quản lý tài nguyên nướctiểu vùng Mekong Báo cáo này khuyến nghị việc phát triển nguồn tài nguyên tronglưu vực thông qua việc xây dựng một loạt các hồ chứa đa mục tiêu cho phát điện, tướitiêu và kiểm soát lũ (Osborne, 2006) Sau báo cáo đó, Thái Lan, Lào, Campuchia vàViệt Nam đã ký thoả thuận thành lập Uỷ ban Mekong năm 1957, đến năm 1978 mớiđổi tên là Ủy ban Lâm thời về điều phối nghiên cứu hạ lưu lưu vực sông Mekong Ngay từ ban đầu, nhiệm vụ của Ủy ban Mekong là “thúc đẩy, điều phối, giámsát và kiểm soát các dự án phát triển nguồn tài nguyên nước ở vùng hạ du Mekong”.Các nghiên cứu cũng được tiến hành nhằm khai thác khả năng sử dụng năng lượngsông Se San, một phụ lưu lớn của sông Mekong bắt nguồn từ khu vực Tây Nguyên.Điển hình là nghiên cứu của Hãng Nipon Koie của Nhật Bản vào năm 1966 vànghiên cứu của Uỷ ban Mekong năm 1971 (Công ty cổ phần Sông Đà 9, 2000) Nhàmáy thủy điện ở miền Nam được xây dựng trong thời kỳ này là Nhà máy Thủy điện

Đa Nhim, được khởi công xây dựng vào tháng 1 năm 1962, gồm đập chính và hồchứa tại Đà Lạt và đường ống dẫn xuống nhà máy phát điện ở tỉnh Ninh Thuận, vớicông suất thiết kế là 160 MW Đây là dự án được xây dựng do đền bù sau chiếntranh từ phía Nhật Bản Công ty Nippon Koei đã tiến hành nghiên cứu, thiết kế vàgiám sát xây dựng từ năm 1955 Nhà máy được chính thức đưa vào vận hành tháng

12 năm 1964 Tuy nhiên, do thời kỳ chiến tranh điện sản xuất ra chỉ chủ yếu cungcấp cho khu vực miền Trung mà không tải được tới các trung tâm công nghiêp lớncủa Sài Gòn và Biên Hoà (Nippon Koei, 2014)

(ii) Giai đoạn 1975 - 2000:

Sau năm 1975, với sự trợ giúp về tài chính và kỹ thuật của Liên Xô (cũ), ViệtNam tiến hành xây dựng Nhà máy Thủy điện Hoà Bình, với công suất lắp máy1.920 MW Đây là nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam và Đông Nam Á vào thờiđiểm đó Quá trình xây dựng kéo dài từ 1979 - 1994 Mặc dù công trình bắt đầukhởi công vào năm 1979, ý tưởng về công trình này đã được chuẩn bị từ lâu Cụ thể,ngày 29 tháng 5 năm 1971, Bộ Chính trị đã ra nghị quyết về xây dựng công trìnhthuỷ điện Hoà Bình, xem như một công trình của thế kỷ XX, trong đó chỉ rõ: "Với

Trang 28

tác dụng phòng chống lũ lụt, công trình đảm bảo một phần quan trọng an toàn chonhân dân, đồng thời tạo ra những khả năng lớn cho phát triển kinh tế quốc dân Đây

là công trình xây dựng cơ bản lớn nhất của miền Bắc, có vị trí ưu tiên số 1" (TrườngĐại học Điện lực, 2014)

Ngày 24 tháng 9 năm 1982 luận chứng kinh tế - kỹ thuật cho dự án thủy điệnYaly trên sông Se San (nhà máy nằm giáp ranh giữa 2 huyện Chư Păh (Tỉnh GiaLai) và huyện Sa Thầy (Tỉnh Kon Tum) đã được Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chínhphủ) chính thức phê duyệt bằng quyết định số 346/CT Công trình thủy điện Yaly

do Công ty Tư vấn - Khảo sát - Thiết kế xây dựng Điện 1 - thuộc Tổng công ty Điệnlực Việt Nam khảo sát và thiết kế sau 11 năm nghiên cứu Vào thời điểm xây dựngnăm 1993, với công suất 720 MW, Yaly là nhà máy thủy điện lớn thứ hai ở ViệtNam Thủy điện Yaly với nhà máy chính đặt tại xã Ia Ly, huyện Chư Păh, tỉnh GiaLai, trong khi lòng hồ thủy điện phần lớn nằm trên địa phận huyện Sa Thầy, tỉnhKon Tum, thuộc lưu vực sông Pô Kô và Đăk Bla Đến thời điểm này, yêu cầu đánhgiá tác động môi trường của các dự án thủy điện vẫn chưa được chú trọng nhiều vàchưa chính thức xem là một yêu cầu chính thức bắt buộc về mặt pháp lý

Cũng từ năm 1993, việc thực hiện ĐTM trở thành một yêu cầu bắt buộc đốivới các dự án phát triển Mặc dù việc thực thi ĐTM trong thực tế còn nhiều bất cập,

đó cũng là một bước tiến về chính sách đáng được ghi nhận Tuy nhiên, tốc độ pháttriển kinh tế sau đổi mới càng làm tăng nhanh chóng nhu cầu điện năng trên cảnước Đầu những năm 2000, quy hoạch tổng thể điện năng cho 10 lưu vực sông chínhtrên cả nước đã được hoàn tất Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển rất mạnh của thủyđiện:

Bảng 1.1 Các nhà máy thủy điện ở Việt Nam trước khi có

yêu cầu làm ĐTM T

Tỉnh đặt nhà máy

Công suất ban đầu

Năm khởi công xây dựng

Trang 29

5 Thủy điện Hòa Bình Hòa Bình 1.920 MW 1982

Nguồn: Bộ Công Thương

Nhìn chung, trong giai đoạn này thủy điện vừa và nhỏ chưa được quan tâmđầu tư xây dựng vì đang tập trung vào quy hoạch, đầu tư xây dựng các dự án thủyđiện có quy mô vừa và lớn Mặt khác, do hệ thống lưới điện và điều độ vận hànhchưa thuận lợi, giao thông đến các dự án khó khăn, nhu cầu dùng điện tại các tỉnhmiền núi còn thấp, chưa chủ động về thiết kế, thi công xây dựng công trình, thiết bịcòn phụ thuộc vào nhập khẩu từ nước ngoài với giá thành cao Hơn nữa các chínhsách pháp luật chưa được ban hành đầy đủ, có hệ thống, chưa khuyến khích cácthành phần kinh tế ngoài nhà nước tham gia đầu tư [5]

(iii) Giai đoạn 2000 đến nay:

Nếu như trong những thập kỷ cuối của thế kỷ XX, dù quá trình ra quyết địnhliên quan đến phát triển thủy điện vẫn là từ trên xuống (top-down), việc chuẩn bịcho xây dựng một nhà máy thủy điện lớn mất rất nhiều công sức với hàng chục nămnghiên cứu xây dựng đề án kinh tế - kỹ thuật, sau đó là nghiên cứu tiền khả thi vànghiên cứu khả thi, thì đến những năm đầu của thế kỷ XXI, việc nghiên cứu đã bịthu gọn và đơn giản hoá rất nhiều, tạo tiền đề cho giai đoạn phát triển thủy điện gâynhiều hệ lụy về môi trường và xã hội Theo báo cáo của Bộ Công Thương (2012),tính đến năm 2012 có tới 1.097 dự án thủy điện đã được quy hoạch có quy mô lớnnhỏ khác nhau với tổng công suất trên 24.000 MW đã được phê duyệt

Trên các hệ thống sông lớn, hầu hết các dự án đã và đang được triển khai xâydựng với 32 dự án có công suất từ 64 MW (Quảng Trị) đến 2.400 MW (Sơn La) doTập đoàn Điện lực (EVN) là chủ đầu tư Các dự án thủy điện nhỏ, công suất lắp máydưới 30 MW, không sử dụng nguồn vốn ngân sách được đầu tư thông qua hình thứcXây dựng - Vận hành - chuyển giao (BOT) và hình thức Xây dựng - Sở hữu - Vậnhành (BOO) hoặc hình thức khác, chủ yếu do các đơn vị ngoài EVN làm chủ đầu tư,thực hiện trong danh mục quy hoạch thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh do Uỷ ban nhândân các tỉnh phê duyệt sau khi có thoả thuận của Bộ Công Thương Tuy nhiên, cũngchính do nhu cầu phát triển thủy điện quá cao, hàng loạt dự án đã được cấp phép trong

Trang 30

một thời gian ngắn, thậm chí trước khi chính quyền địa phương và người dân nhận racác tác động tiêu cực có thể xảy ra với cuộc sống và sinh kế của họ

Trong giai đoạn này, sau khi tiềm năng thủy điện trên các sông suối đã cơ bảnđược quan tâm nghiên cứu và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời, cácquy định pháp luật liên quan như: Luật Điện lực, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, cácnghị định, thông tư hướng dẫn lần lượt được hoàn thiện và ban hành đã tạo hànhlang pháp lý đầy đủ để khuyến khích sự tham gia đầu tư của các thành phần kinh tế.Ngoài ra, nhu cầu điện tăng cao theo quá trình phát triển nền kinh tế thời kỳ đổimới, hệ thống lưới điện, giao thông phát triển, thuận lợi hơn, vật liệu xây dựng đượcsản xuất trong nước đáp ứng nhu cầu xây dựng thủy điện nhỏ Các cơ quan tư vấn,nhà thầu thi công xây dựng trong nước đã có kinh nghiệm, nắm bắt công nghệ đểchủ động thực hiện các dự án thủy điện, đã thiết kế và chế tạo được thiết bị cơ khíthủy công ở trong nước, thiết bị cơ điện nhập khẩu cạnh tranh, giá cả hợp lý hơn

Trang 31

1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý, sử dụng đất công trình thủy điện

1.2.1 Cơ sở pháp lý về đất công trình thủy điện

- Luật Đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất, thu hồi đất;

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khinhà nước thu hồi đất;

- Nghị quyết số 62/2013/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội vềtăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác côngtrình thủy điện;

- Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ vềquản lý an toàn đập;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ vềquản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 09 năm 2018 về quản lý antoàn đập, hồ chứa nước;

- Thông tư số 34/2010/TT-BCT ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng BộCông Thương quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện;

- Thông tư số 43/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2012 quy định về quản

lý quy hoạch, đầu tư xây dựng dự án thủy điện và vận hành khai thác công trìnhthủy điện;

Trang 32

- Ngày 08/4/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg (Quyết định 34) Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự ánthủy lợi, thủy điện;

- Quyết định 64/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2014 Chính sách đặcthù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện

1.2.2 Các quy định của pháp luật có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất công trình thủy điện

1.2.2.1 Các quy định của Luật Đất đai năm 2013 có liên quan đến công trình thủy điện

Việc quản lý, sử dụng đất có liên quan đến công trình thủy điện được quy địnhchung trong các điều, khoản sau:

(i) Về quyền sử dụng đất:

Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhậnchuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Điều 5

(ii) Về thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư:

- Về cưỡng chế để thực hiện quyết định thu hồi đất: Theo quy định tại Điều 70(Điểm d, khoản 3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡngchế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện quyết định cưỡngchế; Điều 71 Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủcác điều kiện sau đây: a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồiđất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi

có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vậnđộng, thuyết phục; b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đãđược niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạtchung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyếtđịnh thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành; d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyếtđịnh cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành

Theo các quy định thì chỉ thực hiện tổ chức cưỡng chế giải phóng mặt bằngđối với các trường hợp bị thu hồi đất nhưng không chấp hành, không đồng ý với

Trang 33

phương án bồi thường GPMB của cơ quan có thẩm quyền ban hành Còn trườnghợp bồi thường, hỗ trợ GPMB không liên quan đến thu hồi đất thì sẽ không đủ cơ

sở pháp lý để thực hiện công tác cưỡng chế GPMB

Thực tế khi thực hiện bồi thường GPMB thì đại đa số các hộ dân không chấpnhận phương án bồi thường với lý do giá bồi thường rẻ, không muốn ở trong hành lang

vì lo sợ và dẫn đến không bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư tổ chức thi công Tuynhiên các cấp chính quyền địa phương lại không có cơ sở pháp lý để tổ chức cưỡng chếdẫn đến rất nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi bị chậm tiến độ

- Đối với quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đối tượng áp dụng là cơquan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, về công tác di dân, tái định

cư các dự án thủy lợi, thủy điện; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng; Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013; Tổ chức,

cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất thực hiện các dự án thủy lợi, thủy điện

- Về khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: được quy định tại Điều

87 (Khoản 1), đối với dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủtướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân

cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa củacộng đồng, các dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương thì Thủ tướng Chính phủ quyết định khung chính sách bồi thường, hỗtrợ, tái định cư

- Về bồi thường tài sản gắn liền với đất: được quy định tại Điều 92 (Khoản 2),trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất…:

“Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ saukhi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” Việc quy địnhnhư vậy vẫn còn một số bất cập khi bồi thường tài sản gắn liền với đất bị thu hồi đểxây dựng công trình thủy điện là có một số tài sản gắn liền với đất như cây trồng,vật nuôi… khó xác định được tạo lập trái phép hay không trái phép (tạo lập trướchay sau khi có thông báo thu hồi đất), vì những tài sản này khi người dân tạo lập màkhông cần đăng ký, khai báo/xin phép, gây trở ngại trong công tác kiểm đếm, xác

Trang 34

định tài sản hợp pháp.

(iii) Về giá đất

Tại Điều 18 quy định Nhà nước quyết định giá đất (Nhà nước quy địnhnguyên tắc, phương pháp định giá đất; ban hành khung giá đất, bảng giá đất vàquyết định giá đất cụ thể) Việc đền bù đất bị thu hồi để xây dựng công trình thủyđiện được áp dụng theo giá đất do Nhà nước quy định

(iv) Về giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý viphạm pháp luật về đất đai

Việc giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạmpháp luật có liên quan đến quản lý, sử dụng đất xây dựng công trình thủy điện được ápdụng chung cho các đối tượng sử dụng đất (quy định từ Điều 198 đến Điều 209)

(Các quy định của Luật Đất đai năm 2013 có liên quan đến công trình thủyđiện xem Phụ lục 1)

1.2.2.2 Các văn bản dưới Luật đất đai có liên quan đến công trình thủy điện

Các văn bản dưới Luật đất đai có liên quan đến công trình thủy điện bao gồmnhững quy định sau:

(i) Về các quy định chung

- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủhướng dẫn thi hành Luật Đất đai: quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đấtđai số 45/2013/QH13; quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai về bồithường, hỗ trợ, tái định cư; giá đất; thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặtnước; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được thực hiện theo cácNghị định khác của Chính phủ

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sungmột số Nghị định, quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai: Nghị định này sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, Nghị định số 44/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất và Nghị định số 47/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước

Trang 35

thu hồi đất.

Pháp luật hiện hành không quy định việc giao/thuê đất có mặt nước là hồ thủyđiện (đất lòng hồ thủy điện) cho đơn vị quản lý vận hành nhà máy thủy điện nêntrên thực tế việc quản lý đất lòng hồ chưa thống nhất giữa các địa phương TạiKhoản 39, Điều 2 quy định bổ sung Điều 57a Đất có mặt nước chuyên dùng là hồthủy điện, hồ thủy lợi, trong đó quy định “Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban Nhândân cấp huyện quyết định cho thuê đất có mặt nước là hồ thủy điện, thủy lợi để kếthợp sử dụng với mục đích phi nông nghiệp, nuôi trồng, khai thác thủy sản theothẩm quyền quy định tại Điều 59 của Luật Đất đai”

(ii) Về thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư:

Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi;

Quyết định số 06/2019/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định

số 64/2014/QĐ-TTG ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện Quy định vềbồi thường đất dự án thủy lợi, thủy điện Quyết định quy định cụ thể việc quy hoạchtái định cư, bồi thường về đất; tài sản trên đất; hỗ trợ xây dựng nhà ở, công trìnhphụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại điểm tái định cư; hỗ trợ làm đường tạm để dichuyển người và tài sản; hỗ trợ ổn định đời sống

Quyết định này áp dụng đối với việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc các

dự án thủy lợi, thủy điện quy định tại Khoản 1 Điều 87 Luật Đất đai năm 2013; Các

dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, bao gồm: Các dự án thủy điện theo đềnghị của Bộ Công Thương; các dự án thủy lợi theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn; Các dự án thủy lợi, thủy điện trên sử dụng vốn ODA nhưngkhông có cam kết về khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Ngoài những nội dung quy định tại Quyết định này, các nội dung khác về bồithường, hỗ trợ, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện thực hiện theo quy định tạiLuật Đất đai năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Trang 36

và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Đối với quy định về hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau táiđịnh cư, đối tượng áp dụng là hộ gia đình sau tái định cư và hộ bị ảnh hưởng khiNhà nước thu hồi đất để xây dựng khu, điểm tái định cư thực hiện các dự án thủylợi, thủy điện; Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chính sách ổn địnhđời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện.Ngoài ra, Quyết định còn quy định yêu cầu đối với việc lập quy hoạch nhưsau: Đối với lập quy hoạch tổng thể, phải gắn với phương hướng phát triển kinh tế -

xã hội, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, phù hợp với quy hoạch ngành của từngvùng, từng địa phương và phù hợp với phong tục, tập quán của từng dân tộc; Đốivới lập quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư, phải phù hợp với quy hoạch tổngthể di dân, tái định cư dự án thủy lợi, thủy điện được phê duyệt Trường hợp khôngphải lập quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư phải đảm bảonội dung tại Quyết định này; Bố trí đất ở, đất sản xuất; nước phục vụ sinh hoạt vàsản xuất; các công trình cơ sở hạ tầng khu, điểm tái định cư; đồng thời đảm bảo bềnvững về môi trường sinh thái

Quyết định này áp dụng đối với việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc các

dự án thủy lợi, thủy điện quy định tại Khoản 1 Điều 87 Luật Đất đai năm 2013; Các

dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, bao gồm: Các dự án thủy điện theo đềnghị của Bộ Công Thương; các dự án thủy lợi theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn; Các dự án thủy lợi, thủy điện trên sử dụng vốn ODA nhưngkhông có cam kết về khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Ngoài những nội dung quy định tại Quyết định này, các nội dung khác về bồithường, hỗ trợ, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện thực hiện theo quy định tạiLuật Đất đai năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

và các quy định pháp luật khác có liên quan

Đối với quy định về hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau táiđịnh cư, đối tượng áp dụng là hộ gia đình sau tái định cư và hộ bị ảnh hưởng khi

Trang 37

Nhà nước thu hồi đất để xây dựng khu, điểm tái định cư thực hiện các dự án thủylợi, thủy điện; Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chính sách ổn địnhđời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện.Ngoài ra, còn quy định yêu cầu đối với việc lập quy hoạch như sau: Đối với lập quyhoạch tổng thể, phải gắn với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạchxây dựng nông thôn mới, phù hợp với quy hoạch ngành của từng vùng, từng địaphương và phù hợp với phong tục, tập quán của từng dân tộc; Đối với lập quyhoạch chi tiết khu, điểm tái định cư, phải phù hợp với quy hoạch tổng thể di dân, táiđịnh cư dự án thủy lợi, thủy điện được phê duyệt Trường hợp không phải lập quyhoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư phải đảm bảo nội dung tạiQuyết định này; Bố trí đất ở, đất sản xuất; nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất;các công trình cơ sở hạ tầng khu, điểm tái định cư; đồng thời đảm bảo bền vững vềmôi trường sinh thái.

(iii) Về giá đất:

Giá đất có liên quan đến đất công trình thủy điện được áp dụng theo Nghị định

số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất vàThông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảnggiá đất; định giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Tuy nhiên cũnggặp vấn đề bất cập là khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các chủ thể thường ghigiá chuyển nhượng trong hợp đồng thấp hơn so với thực nhằm tối thiểu hóa chi phítính thuế Do đó, việc xác định giá đất bằng phương pháp “so sánh trực tiếp” thôngqua các hợp đồng giao dịch là không chính xác

(iv) Về giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý viphạm pháp luật về đất công trình thủy điện

Việc Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hành chính có liên quan đếnđất công trình thủy điện được áp dụng theo Nghị định số 71/2016/NĐ-CP ngày 01tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định thời hạn, trình tự, thủ tục thi hành ánhành chính và xử lý trách nhiệm đối với người không thi hành bản án, quyết địnhcủa tòa án Tại khoản 1, Điều 9 của Nghị định có quy định “ Đương sự và người có

Trang 38

quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại các quyết định, hành vi của cơquan, tổ chức, cá nhân phát sinh trong quá trình thi hành án hành chính khi có căn

cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi íchhợp pháp của mình Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định củapháp luật về khiếu nại Tuy nhiên, trên thực tế thực hiện cho thấy đối với các quyếtđịnh thi hành bản án hành chính của cơ quan có thẩm quyền (theo các bản án đãtuyên có hiệu lực pháp luật) nhưng có nội dung chưa phù hợp với pháp luật hiệnhành như Luật Đất đai, đặc biệt là liên quan đến công tác đền bù giải phóng mặtbằng khi xây dựng các công trình điện, tuy nhiên các cơ quan vẫn yêu cầu thi hành

án, gây khó khăn cho các đối tượng liên quan phải thi hành (chủ đầu tư)

(v) Về quản lý, sử dụng đất vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi

Đối với việc quản lý, sử dụng đất vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi,Thông tư 03/2012/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Theoquy định và hướng dẫn tại Thông tư, thì chủ đập có trách nhiệm: phối hợp cùng SởTài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có đất vùng bánngập xây dựng phương án cắm mốc giới xác định vùng bán ngập trình UBND tỉnhxét duyệt; thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án được xétduyệt và bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đất có vùng bán ngập

để quản lý (bản gốc Hồ sơ mốc giới đất vùng bán ngập lưu tại Sở Tài nguyên vàMôi trường)

Thẩm quyền giao khoán đất vùng bán ngập thuộc UBND cấp xã nơi có đất.Các hộ dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp cư trú hợp pháp trên địa bàn xã nơi cóđất vùng bán ngập được nhận khoán đất vùng bán ngập để sử dụng Việc sử dụngđất vùng bán ngập phải theo Phương án được phê duyệt và đảm bảo không ảnhhưởng đến mục đích chính là thủy điện, thủy lợi Thời hạn giao khoán đất vùng bánngập là tùy theo mùa vụ, chu kỳ cây trồng hoặc chu kỳ kinh doanh nhưng tối đakhông quá 50 năm Ngoài các quy định nói trên, Thông tư đã quy định trách nhiệm,quyền và nghĩa vụ của chủ đập, bên giao khoán, bên nhận khoán; trình tự thủ tụcgiao, nhận khoán kèm theo các biểu, mẫu để thực hiện các thủ tục (Các văn bảndưới Luật đất đai có liên quan đến công trình thủy điện xem Phụ lục 2)

Trang 39

1.2.2.3 Các Luật, Nghị quyết khác do Quốc hội ban hành có liên quan đến công trình thủy điện

Ngoài Luật Đất đai có quy định các vấn đề có liên quan trực tiếp đến việcquản lý, sử dụng đất công trình thủy điện Quốc hội đã ban hành, sửa đổi, bổ sungnhiều văn bản quy phạm pháp luật trong đó có các quy định điều chỉnh hoạt độngđầu tư, xây dựng, quy hoạch phát triển thủy điện như Luật Đầu tư, Luật Xây dựng,Luật Điện lực, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước, Luật Bảo vệ và pháttriển rừng, Luật Phòng chống thiên tai, Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trìnhthủy lợi, Luật Đa dạng sinh học, Luật Khí tượng thủy văn, Luật Quy hoạch, Theo quy định, Bộ Xây dựng có trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước vềchất lượng công trình xây dựng, trong đó có việc ban hành và tổ chức thực hiện cácvăn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thựchiện các quy định pháp luật về xây dựng nói chung Các bộ NN-PTNT, Côngthương, UBND các tỉnh, Ủy ban phòng chống lụt bão trung ương có trách nhiệmquản lý đập thủy điện, thủy lợi theo Nghị định 72 về quản lý an toàn đập Trong đó,

Bộ NN-PTNT chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về antoàn đập, bao gồm cả việc thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kiểm định về an toànđối với đập thuộc phạm vi do bộ quản lý…

Bộ Công thương có trách nhiệm về quy trình vận hành hồ chứa thủy điện vàchịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn đập thủy điện, trong đó bao gồm việcthanh tra, kiểm tra, giám sát việc kiểm định an toàn các đập thủy điện UBND cấptỉnh cũng được phân cấp thực hiện kiểm tra, thanh tra về an toàn đối với các đập dotỉnh quản lý; tổ chức và giám sát việc kiểm định an toàn đối với các đập của hồchứa có dung tích dưới 10 triệu m3; quyết định việc nghiệm thu, bàn giao đối vớicác đập do UBND tỉnh phê duyệt đầu tư hoặc cấp phép xây dựng…

- Luật Thủy lợi năm 2017 của Quốc hội số 08/2017/QH14: quy định về điềutra cơ bản, chiến lược, quy hoạch thủy lợi; đầu tư xây dựng công trình thủy lợi;quản lý, khai thác công trình thủy lợi và vận hành hồ chứa thủy điện phục vụ thủylợi; dịch vụ thủy lợi; bảo vệ và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi; thủy lợi nhỏ,

Trang 40

thủy lợi nội đồng; quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi;trách nhiệm quản lý nhà nước về thủy lợi.

- Về công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch thủy điện: Ngày 24 tháng

11 năm 2017, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14

và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 Theo đó, công tác lập, thẩm định vàphê duyệt quy hoạch (trong đó có cả quy hoạch thủy điện) được quy định như sau:+ Quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đã được lập, thẩmđịnh trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa được quyết định hoặc phê duyệt thìđược thực hiện quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật này (Khoản 2,Điều 59)

+ Các quy định của Luật này về lập, thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quyhoạch vùng, quy hoạch tỉnh có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2018(Khoản 2, Điều 58) Căn cứ các quy định nêu trên, đối với công tác thẩm định, phêduyệt điều chỉnh bổ sung quy hoạch các Dự án thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàntỉnh Sơn La nói riêng và cả nước nói chung Bộ Công Thương đang chỉ đạo thựchiện như sau:

+ Đối với các dự án thủy điện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt vẫn đượctiếp tục xem xét để điều chỉnh quy hoạch theo quy định hiện hành cho đến khi LuậtQuy hoạch số 21/2017/QH14 có hiệu lực (ngày 01 tháng 01 năm 2019)

+ Đối với các DATĐ đã được UBND tỉnh tổ chức nghiên cứu lập quy hoạch

và thẩm định trước ngày 01 tháng 3 năm 2018 để trình Bộ phê duyệt bổ sung quyhoạch thì tiếp tục giải quyết theo thẩm quyền của Bộ Công Thương

+ Đối với các Dự án thủy điện được UBND tỉnh tổ chức nghiên cứu lập quyhoạch sau ngày 01 tháng 3 năm 2018 sẽ được thực hiện theo Luật quy hoạch số21/2017/QH14

Sự tham gia góp ý đối với quy hoạch thủy điện ở cấp Quốc gia của các Bộ,ban ngành bằng văn bản chưa thực sự hiệu quả, đôi khi mang nặng tính thủ tục.Nguyên nhân do bản quy hoạch xin góp ý được gửi cho các cục, phòng ban chuyênmôn có liên quan tới lĩnh vực bộ phận mình quản lý Khi góp ý sẽ giao cho một vài

Ngày đăng: 28/10/2020, 08:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Đề tài: “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng tiêu cực của cụm công trình thủy điện An Hhê - Kanak tỉnh Gia Lai” do Đoàn Công Danh, Lê Quốc Tuấn, Nguyễn Tri Quang Hưng, Nguyễn Minh Kỳ. Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng tiêu cực của cụm công trình thủyđiện An Hhê - Kanak tỉnh Gia Lai
11. Viện Quy hoạch thuỷ lợi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006).Báo cáo quy hoạch phát triển thủy lợi lưu vực Sông Ba. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch phát triển thủy lợi lưu vực Sông Ba
Tác giả: Viện Quy hoạch thuỷ lợi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2006
12. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (2006). Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án thủy điện An Khê - Kanak. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môitrường Dự án thủy điện An Khê - Kanak
Tác giả: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Năm: 2006
13. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007). Quyết định số 108/QĐ-BTNMT về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện An Khê - Kanak. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 108/QĐ-BTNMT vềviệc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựngcông trình thủy điện An Khê - Kanak
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2007
15. Bộ Công Thương (2012). Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá về quy hoạch và đầu tư xây dựng các dự án thủy điện tại khu vực Tây Nguyên. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá về quy hoạchvà đầu tư xây dựng các dự án thủy điện tại khu vực Tây Nguyên
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2012
17. Dự án: Điều tra, đánh giá việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với một số công trình, dự án thủy điện triển khai trên địa bàn nhiều tỉnh do Cục Kinh tế và phát triển quỹ đất thực hiện năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, đánh giá việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư đối với một số công trình, dự án thủy điện triển khai trên địa bàn nhiều tỉnh
18. Đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ vận hành hệ thống hồ chứa kiểm soát lũ lưu vực sông Ba” bảo vệ năm 2016, luận văn TS của Lương Hữu Dũng Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Biến đối khí hậu Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ vận hành hệ thống hồ chứakiểm soát lũ lưu vực sông Ba”
4. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam (1993), Luật Đất đai; Luật sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, World Bank (2018). Nghiên cứu quản tri tài nguyên nước tại VN: thách thức, cơ hội và định hướng Khác
6. Quốc hội (2013). Báo cáo của Chính phủ về rà soát quy hoạch tổng thể thủy điện theo Nghị quyết số 40/2012/QH của Quốc hội Khác
14. Thông tư số 43/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2012 Quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng dự án thủy điển và vận hành khai thác công trình thủy điện Khác
16. Luật Đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội Khác
19. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 Quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w