1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH sản xuất máy và vật tư thiết bị mỏ MKC việt nam

95 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 714,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: + Lao động và một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại Công ty TNHH sản xuất máy và vật tư thiết bị mỏ MKC Việt

Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong

khóa luận là hoàn toàn trung thực, ngoài ra có sử dụng một số nguồn tài liệutham khảo đã được trích dẫn nguồn và chú thích rõ ràng

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Trang 2

Tác giả khóa luận(Ký tên)

Trần Thị Hoài Thu

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp, nó luôn được xã hội quan tâmbởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của nó Tiền công có ý nghĩa vô cùng quantrọng đối với người lao động vì nó là nguồn thu nhập quan trọng giúp đảm bảođược cuộc sống của bản thân và gia đình họ

Đối với mỗi doanh nghiệp thì tiền lương chiếm một phần đáng kể trong chiphí sản xuất, và đối với một đất nước thì tiền công là sự cụ thể hóa quá trìnhphân phối của cải vật chất do chính người trong xã hội tạo ra

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi sức lao động trở thành hàng hóathì tiền công là yếu tố quyết định rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Tiền công là một nhân tố vật chất quan trọng trongviệc kích thích người lao động tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm,động viên người lao động nâng cao trình độ lành nghề, gắn trách nhiệm củangười lao động với công việc để từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Chính vì tầm quan trọng của nó mà mỗi doanh nghiệp, công ty hiện naycần phải áp dụng hình thức trả công và quản lý công như thế nào cho nó phù hợpvới tính chất và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có thể thuđược hiệu quả kinh tế cao và là đòn bẩy mạnh mẽ kích thích đối với người laođộng

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH sản xuất máy và vật tư thiết bị

mỏ MKC Việt Nam em đã đi sâu vào nghiên cứu và chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH sản xuất máy và vật

tư thiết bị mỏ MKC Việt Nam” làm khoá luận tốt nghiệp.

1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Mục tiêu chung: Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng hạch toán kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH sản xuất máy và vật tưthiết bị mỏ MKC Việt Nam

Trang 5

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương tại Công ty TNHH sản xuất máy và vật tư thiết bị mỏ MKC ViệtNam

- Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại Công ty TNHH sản xuất máy và vật tư thiết bị mỏMKC Việt Nam

- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

+ Lao động và một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh

+ Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp chocông tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanhnghiệp chi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động khi bị ốmđau, thai sản, tai nạn,

+ Tổ chức tốt công tác tiền lương giúp cho việc quản lý tiền lương chặt chẽđảm bảo trả lương đúng chính sách, và còn là căn cứ để doanh nghiệp hạch toánchi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp một cách hợp lý

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương, trênnhững kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập, đồng thời tham khảo cáctài liệu, giáo trình khác có liên quan để hệ thống thành cơ sở lý luận về tiền

Trang 6

lương và các khoản trích theo lương, đồng thời nghiên cứu thực tiễn kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Đối với sách, tài liệu, tạp chí: dựa vào các giáo trình, sách tham khảo, tàiliệu, tạp chí, website, các công trình nghiên cứu của Việt Nam cũng như củathế giới có chủ để về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Đối với các tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty TNHH sản xuất máy và vật tư thiết bị mỏ MKC Việt Nam: nghiêncứu các văn bản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các báo cáo có liênquan cũng như các thông tin trên website của Công ty

- Đối với dữ liệu hỗn hợp khác và dữ liệu từ nguồn Internet: Tác giảnghiên cứu các luận án tiến sĩ, thạc sĩ của các nhà khoa học hoặc các tài liệu,công trình khoa học của các trường đại học Ngoài ra, tác giả cũng khai thácthêm các dữ liệu có liên quan từ các kênh tìm kiếm trực tuyến

+ Thu thập số liệu, các chứng từ, sổ sách liên quan đến kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại công ty

1.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

+ Bước tổng hợp, phân tích: nhận định những ảnh hưởng cũng như tácđộng của môi trường bên ngoài và bên trong của Công ty, từ đó xác định điểmmạnh và điểm yếu, các cơ hội và thách thức làm căn cứ để đề ra định hướngnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Bước thực hiện thống kê, so sánh: Thực hiện việc thống kê dữ liệu vềhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2019 làm cơ sở để so

Trang 7

sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm, từ đóđánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

+ Phương pháp so sánh lý thuyết về kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương với thực tế tại Công ty TNHH sản xuất máy và vật tư thiết bị mỏMKC Việt Nam

+ Xử lý số liệu bằng excel

1.5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để thực hiện tốt kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đã có

không ít các luận văn viết về đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theolương trong đó tiêu biểu:

* Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công

Ty TNHH Xây Dựng An Bình

Nguyễn Thùy Dương (2018), “Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Xây Dựng An Bình”,

Khóa luận đại học, Học Viện Tài Chính Nội dung của đề tài nhằm đúc kết cơ sở

lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, luận văn phân tíchđánh giá thực trạng công kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiCông Ty TNHH Xây Dựng An Bình

Ưu điểm

- Về tổ chức bộ máy quản lý:

Công ty đã xây dựng được bộ máy quản lý chặt chẽ, gọn gàng, hiệu quả

Có sự phân cấp chức năng quản trị hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho các nhàquản lý có thể độc lập giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng của mình Chế độ thủ trưởng và trách nhiệm cá nhân được thực hiện nghiêm ngặt

- Về bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán được tổ chức chặt chẽ, làm việc khoa học, cán bộ kế toán

có trình độ, năng lực, nhiệt tình, được bố trí hợp lý tạo điều kiện nâng cao tráchnhiệm trong công việc được giao, công tác kế toán làm tốt góp phần đắc lực vàocông tác quản lý kinh tế tài chính của Công ty

Trang 8

- Về công tác hạch toán kế toán:

Công tác kế toán đã thực sự thể hiện và phát huy được vai trò trong việccung cấp thông tin

- Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán:

Công ty có hệ thống chứng từ ban đầu đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ và tuânthủ theo hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán mới được sửa đổi bổ sung của

Bộ Tài Chính

Công ty sử dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán.Phương pháp này tương đối phù hợp với đặc điểm SXKD, khả năng và yêu cầuquản lý của Công ty Nó cho phép phản ánh kịp thời và thường xuyên tình hình

sử dụng NVL, sự hoạt động của tài sản cũng như mọi hoạt động SXKD củaCông ty

ra quyết định và đồng thời ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh củaCông ty

- Về công tác hạch toán chi phí:

+ Chi phí sản xuất chung: Khoản mục chi phí này được kế toán tập hợpriêng cho từng công trình và theo dõi trên mã số tài khoản riêng

Trang 9

Công ty không tiến hành trích trước chi phí bảo hành công trình Điều nàylàm cho việc tính giá thành công trình xây lắp là không chính xác

+ Chi phí nguyên vật liệu: Kế toán chỉ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ từ cácđội gửi lên nên khó nắm bắt được chính xác và chặt chẽ tình hình thực tế về sửdụng NVL, ảnh hưởng đến công việc hạch toán đúng, đủ, chính xác chi phí NVLcho mỗi công trình Dẫn đến việc dự toán chi phí NVL cho mỗi công trình vàtính giá thành dự toán cho công trình đó gặp bất lợi

- Về sổ sách kế toán:

Công ty áp dụng theo hình thức Chứng từ ghi sổ nên sổ sách tương đốinhiều Tuy nhiên, theo quan sát thực tế thì một số mẫu sổ chưa chuẩn theo mẫuquy định của Bộ Tài Chính quy định và được đơn giản hóa đi rất nhiều Ví dụnhư Sổ cái tài khoản và Sổ chi tiết tài khoản gần như tương tự nhau

* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Xây Dựng Đức Tài

Nguyễn Trường Dân (2017), “Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch

Vụ Xây Dựng Đức Tài”, Khóa luận đại học, Đại học Thủy Lợi Nội dung của đề

tài nhằm đúc kết cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theolương, luận văn phân tích đánh giá thực trạng công kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Xây DựngĐức Tài Trong đó tác giả đã đưa ra những kết quả công ty đạt được như sau:

* Ưu điểm:

- Các loại chứng từ được in ra ngay khi hạch toán làm chứng từ gốc nhưphiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, Mẫu chứng từ đa dạng và có thểsữa đổi theo ý của từng đơn vị

- Công ty có cả hóa đơn bán hàng cho các công ty và hóa đơn bán lẻ Công

ty tự thiết lập phần hành bằng excel để quản lý hàng bán trong công ty

Trang 10

* Nhược điểm:

- Việc xác định kết quả kinh doanh còn mang tính chất chung chung, chưaxác định được kết quả kinh doanh cho từng hoạt động, để biết được hoạt độngnào mang lại kết quả cao, để có biện pháp đầu tư và phát triển, hoạt động nàokết quả thấp, còn lỗ, từ đó xác định nguyên nhân, có biện pháp tiết kiệm chi phí,tang doanh thu, tăng hiệu quả kinh doanh

- Sự thiếu chuyên nghiệp trong phục vụ của một số nhân viên đã khiếnkhách hàng không hài lòng Từ đó dẫn đến việc doanh thu bị ảnh hưởng là điềukhông tránh khỏi Mặt khác công ty đã có kế hoạch hoạt động và đề ra các chitiêu kinh doanh nhưng vẫn chưa ước lượng chính xác, chưa hoàn thành đượcmột số chỉ tiêu, hiệu quả mang lại chưa đạt được yêu cầu mong muốn do tìnhhình biến động của thị trường, tác động của lạm phát và các yếu tố chủ quan

- Bộ máy quản lý chưa có sự nhất quán về mặt chủ trương Việc triển khai

tổ chức thực hiện nghị quyết của GĐ chưa được kiểm tra đánh giá, rút kinhnghiệm trong điều hành quản lý

* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Xây Dựng Minh Long

Phạm Văn Hiên (2018), “Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Xây Dựng Minh Long”, Khóa luận đại học, Đại học Thành Đô Nội dung của đề tài

nhằm đúc kết cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương,luận văn phân tích đánh giá thực trạng công kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Xây Dựng ĐứcTài Trong đó tác giả đã đưa ra những kết quả công ty đạt được như sau: Cácloại chứng từ được in ra ngay khi hạch toán làm chứng từ gốc như phiếu thu,phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, Mẫu chứng từ đa dạng và có thể sữa đổi theo

ý của từng đơn vị Công ty có cả hóa đơn bán hàng cho các công ty và hóa đơnbán lẻ Công ty tự thiết lập phần hành bằng excel để quản lý hàng bán trongcông ty Đề tài cũng chỉ ra hạn chế trong công tác hạch toán kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương của công ty như sau: Việc xác định kết quả kinhdoanh còn mang tính chất chung chung, chưa xác định được kết quả kinh doanh

Trang 11

cho từng hoạt động, để biết được hoạt động nào mang lại kết quả cao, để có biệnpháp đầu tư và phát triển, hoạt động nào kết quả thấp, còn lỗ, từ đó xác địnhnguyên nhân, có biện pháp tiết kiệm chi phí, tang doanh thu, tăng hiệu quả kinhdoanh Sự thiếu chuyên nghiệp trong phục vụ của một số nhân viên đã khiếnkhách hàng không hài lòng Từ đó dẫn đến việc doanh thu bị ảnh hưởng là điềukhông tránh khỏi Mặt khác công ty đã có kế hoạch hoạt động và đề ra các chitiêu kinh doanh nhưng vẫn chưa ước lượng chính xác, chưa hoàn thành đượcmột số chỉ tiêu, hiệu quả mang lại chưa đạt được yêu cầu mong muốn do tìnhhình biến động của thị trường, tác động của lạm phát và các yếu tố chủ quan Bộmáy quản lý chưa có sự nhất quán về mặt chủ trương Việc triển khai tổ chứcthực hiện nghị quyết của GĐ chưa được kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệmtrong điều hành quản lý.

* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Xây Dựng Niên Nam

Nguyễn Hòa Bình (2016), “Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch

Vụ Xây Dựng Niên Nam”, Khóa luận đại học, Đại học Kinh tế quốc dân Nội

dung của đề tài nhằm đúc kết cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương, luận văn phân tích đánh giá thực trạng công kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ XâyDựng Niên Nam Trong đó tác giả đã đưa ra những kết quả công ty đạt được nhưsau: Các loại chứng từ được in ra ngay khi hạch toán làm chứng từ gốc nhưphiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất,

* Ưu điểm

- Về tổ chức bộ máy quản lý:

Công ty đã xây dựng được bộ máy quản lý chặt chẽ, gọn gàng, hiệu quả

Có sự phân cấp chức năng quản trị hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho các nhàquản lý có thể độc lập giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng của mình Chế độ thủ trưởng và trách nhiệm cá nhân được thực hiện nghiêm ngặt

- Về bộ máy kế toán:

Trang 12

Bộ máy kế toán được tổ chức chặt chẽ, làm việc khoa học, cán bộ kế toán

có trình độ, năng lực, nhiệt tình, được bố trí hợp lý tạo điều kiện nâng cao tráchnhiệm trong công việc được giao, công tác kế toán làm tốt góp phần đắc lực vàocông tác quản lý kinh tế tài chính của Công ty

- Về công tác hạch toán kế toán:

Công tác kế toán đã thực sự thể hiện và phát huy được vai trò trong việccung cấp thông tin

- Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán:

Công ty có hệ thống chứng từ ban đầu đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ và tuânthủ theo hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán mới được sửa đổi bổ sung của

Bộ Tài Chính

Công ty sử dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán.Phương pháp này tương đối phù hợp với đặc điểm SXKD, khả năng và yêu cầuquản lý của Công ty Nó cho phép phản ánh kịp thời và thường xuyên tình hình

sử dụng NVL, sự hoạt động của tài sản cũng như mọi hoạt động SXKD củaCông ty

Trang 13

ra quyết định và đồng thời ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh củaCông ty

- Về công tác hạch toán chi phí :

Chi phí sản xuất chung: Khoản mục chi phí này được kế toán tập hợp riêngcho từng công trình và theo dõi trên mã số tài khoản riêng

Công ty không tiến hành trích trước chi phí bảo hành công trình Điều nàylàm cho việc tính giá thành công trình xây lắp là không chính xác

Chi phí nguyên vật liệu: Kế toán chỉ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ từ cácđội gửi lên nên khó nắm bắt được chính xác và chặt chẽ tình hình thực tế về sửdụng NVL, ảnh hưởng đến công việc hạch toán đúng, đủ, chính xác chi phí NVLcho mỗi công trình Dẫn đến việc dự toán chi phí NVL cho mỗi công trình vàtính giá thành dự toán cho công trình đó gặp bất lợi

- Về sổ sách kế toán:

Công ty áp dụng theo hình thức Chứng từ ghi sổ nên sổ sách tương đốinhiều Tuy nhiên, theo quan sát thực tế thì một số mẫu sổ chưa chuẩn theo mẫuquy định của Bộ Tài Chính quy định và được đơn giản hóa đi rất nhiều Ví dụnhư Sổ cái tài khoản và Sổ chi tiết tài khoản gần như tương tự nhau

* Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty CP Xây Dựng Thiên An

Đinh Cao Chương (2017), “Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty CP Xây Dựng Thiên An”,

Khóa luận đại học, Đại học Quốc Gia Nội dung của đề tài nhằm đúc kết cơ sở

lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, luận văn phân tíchđánh giá thực trạng công kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiCông Ty CP Xây Dựng 10/10 So với quy mô hoạt động của Công Ty CP XâyDựng 10/10 thì cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán rất gọn nhẹ

- Ưu điểm

Công ty đã xây dựng một bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả với chế độkiêm nhiệm giữa vị trí quản lý với các tổ trởng xây dựng Điều này cho phép bộ

Trang 14

máy quản lý của Công ty có thể tiếp cận với tình hình thực tế tại các công trờngxây dựng, nhờ đó kiểm soát một cách có hiệu quả hoạt động sản xuất và cáckhoản chi phí phát sinh.

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức tương đối hoàn chỉnh, chặt chẽ,quy trình làm việc khoa học với đội ngũ kế toán có năng lực, nắm vững chế độ,nhiệt tình trong công việc, lại được bố trí hợp lý, phù hợp với trình độ khảnăng của mỗi ngời tạo điều kiện nâng cao trách nhiệm được giao đồng thời cótinh thần tương trợ lẫn nhau giúp cho công tác kế toán được chuyên môn hoá,mỗi cá nhân phát huy hết khả năng, năng lực của mình Vì thế mà việc hạch toánnội bộ có hiệu quả, góp phần đắc lực cho công tác quản lý của Công ty

Hệ thống chứng từ hạch toán ban đầu của Công ty đợc tổ chức hợp pháp,hợp lệ, đầy đủ, tuân thủ một cách chặt chẽ các nguyên tắc về chế độ chứng từ kếtoán Ngoài ra, còn sử dụng một số loại chứng từ đặc thù, các khoản chi phí phátsinh tại Công ty đều có chứng từ hợp lệ Nhờ đó, Công ty đã kiểm soát tốt cáckhoản chi phí phát sinh tại công trường đảm bảo các nghiệp vụ ghi trên sổ đềuphản ánh các khoản chi phí thực tế phát sinh tại công trờng

Phương pháp kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm được áp dụng tạiCông ty là phương pháp tính giá trực tiếp Vì vậy việc tính giá thành sản phẩm t-ương đối dễ dàng và chính xác đảm bảo cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho

bộ phận quản lý

- Nhược điểm

Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của công tác hạch toán kế toán nói chung

và phần hành hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nóiriêng đối với hoạt động quản trị doanh nghiệp đó là giám sát chi phí và cung cấpthông tin chi phí và giá thành cho bộ phận quản lý Bộ phận kế toán của mọidoanh nghiệp cần phải được tổ chức sao cho đảm bảo tốt nhất chức năng này.Trên thực tế các điều kiện về môi trường kinh doanh luôn thay đổi do đó nhữngthông tin cung cấp cho bộ phận quản lý cũng cần phải thay đổi cho phù hợp với

Trang 15

điều kiện mới Ngoài ra, quá trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp cũng phảituân theo các nguyên tắc chuẩn mực trong chế độ kế toán

Địa bàn hoạt động của Công ty rất rộng Tuy nhiên, tại các công trình đều

có nhân viên kế toán công trình lập, thu nhập và gửi các chứng từ về phòng kếtoán của Công ty theo từng quý Tuy nhiên, thực tế việc giao nộp chứng từ củacác nhân viên kế toán đội thường rất chậm trễ gây khó khăn cho công tác hạchtoán Thông thờng việc giao nộp chứng từ thường kéo dài qua một kỳ Khi có sựhối thúc của phòng kế toán, các kế toán đội thường giao nộp tập trung thành đợtvào cuối kỳ làm cho công tác hạch toán rất vất vả Đôi khi, các kế toán đội cũngkhông tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc về chế độ tổ chức chứng từ kế toán

Hiện tại Công ty còn tồn tại một số nhược điểm dẫn đến hiện tượng: lãngphí, thất thoát vốn đầu tư Các công trình xây dựng chủ yếu ở các địa điểm xaCông ty, nên Công ty đều phải tiến hành mua và thuê ngoài nguồn nhân lực cũngnhư vật lực nhằm tiết kiệm chi phí, song chính điều này lại dẫn đến một số hạnchế như:

Trong một số trường hợp do nhu cầu thi công, các đội buộc phải mua cácdụng cụ của những nhà bán lẽ không có hoá đơn, hoặc có hoá đơn nhưng giá trị

bị sai lệch, điều này làm cho Công ty không kiểm soát được chi phí chính xáccủa mình

Theo hình thức này thì khi có chứng từ hợp lệ từ dưới đội chuyển lên vàođịnh kỳ mỗi tháng, Công ty sẽ duyệt và chấp nhận thanh toán cho cấc đội Lợidụng điều này, ở duới các đội có thể sử dụng tài sản và các dịch vụ của Công tyvào mục đích riêng của mình như dụng cụ văn phòng, dịch vụ điện thoại Dophần chi phí naỳ nhiều hay ít thì các đội không trực tiếp gánh chị mà người gánhchịu trực tiếp là Công ty

Chi phí NVL trực tiếp là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtoàn bộ giá trị công trình Công ty quản lý khoản mục chi phí này thông qua cácchứng từ gốc mà hàng tháng các đội gửi lên, Công ty hầu như không có sự kiểmsoát đối với việc sử dụng NVL tại các công trình Nên điều này cũng dễ xảy ra

Trang 16

hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng các hoá đơn chứng từ khai tăng về chiphí NVL.

Chứng từ về vật tư mới chỉ có hợp đồng, hoá đơn mua bán vật tư, khôngphản ánh được nhứng thiếu hụt trong quá trình vận chuyển, giao nhận Nên sốhao hụt thực tế là bao nhiêu doanh nghiệp không kiểm soát được và phải gánhchịu hoàn toàn về phần chi phí đó

* Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Tiến Lợi

Vũ Nhật Chung (2018), “Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Xây Dựng Tiến Lợi”,Khóa

luận đại học, Đại học Bách Khoa Nội dung của đề tài nhằm đúc kết cơ sở lýluận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, luận văn phân tíchđánh giá thực trạng công kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiCông Ty TNHH Xây Dựng Tiến Lợi So với quy mô hoạt động của Công TyTNHH Xây Dựng Tiến Lợi thì cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán rất gọn nhẹ

- Ưu điểm:

Công ty chấp hành đầy đủ các chế độ chính sách do Nhà nước quy định,ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh trên hệ thống sổ sách Phươngpháp tính giá thành sản phẩm của công ty là phương pháp giản đơn, trực tiếp.Nhờ đó công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đãgóp phần không nhỏ trong việc bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công

ty đạt hiệu quả kinh tế cao

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán dựa vào các Bảngchấm công, Bảng thanh toán lương nhằm đảm bảo nguyên tắc làm nhiều hưởngnhiều, làm ít hưởng ít đã tạo điều kiện thúc đẩy năng suất lao động Hiện naycông ty đang áp dụng hai hình thức trả lương: theo sản phẩm và theo thời giancho người lao động Đối với hình thức trả lương theo thời gian áp dụng đối vớinhân công thuộc biên chế đội, kế toán sử dụng bảng chấm công , điều này tăngcường kỷ cương lao động trong doanh nghiệp Đối với lao động thuê ngoài thì

Trang 17

công ty sử dụng cả Bảng chấm công và phiếu giao nhận khối lượng công việchoàn thành Căn cứ trên các chứng từ này kế toán tính lương cho từng người laođộng cụ thể Điều này giúp cho người lao động có trách nhiệm hơn cả về chấtlượng công việc lẫn thời gian tiến hành.Đồng thời đảm bảo được tiến độ thicông công trình

Hạch toán chi phí máy thi công: Công ty đã có sự tách biệt trong quản lýmáy thi công thuộc đơn vị và máy thi công đi thuê, các sổ chi tiết áp dụng chohai loại máy thi công cũng tách biệt giúp công ty kiểm soát được các chi phímáy thi công phát sinh Máy thi công đi thuê Công ty hạch toán vào TK6237-Chi phí dịch vụ mua ngoài đã giúp cho Công ty chủ động trong việc sử dụngmáy thi công đối với các công trình ở xa Máy thi công thuê ngoài Công ty thuêtheo hình thức tròn gói đây cũng là một hình thức tạo sự đơn giản cho các độitrong quá trình quản lý máy thi công thuê ngoài Chi phí máy thi công cũngđược tập hợp riêng cho từng công trình và hạng mục công trình, tạo thuận lợicho Công ty trong hạch toán giá thành sản phẩm

- Nhược điểm:

Do đặc điểm của ngành xây lắp nên phần lớn NVL của Công ty được mua

và vận chuyển trực tiếp đến tận chân công trình thi công Số lượng vật tư đượcmua về sử dụng trong tháng là tương đối lớn, lượng vật tư xuất dùng không hếtđược nhập kho nhưng hiện tại lượng vật tư nhập kho này chưa có sự kiểm soátchặt chẽ, làm ảnh hưởng đến công tác hạch toán chi phí NVLTT và tính giáthành phẩm

Việc hạch toán lương của Công ty căn cứ trên bảng chấm công, hệ sốlương, và hợp đồng khoán Song Công ty lại chưa có chính sách khuyến khíchlao động cho công nhân, đặc biệt là với những công nhân có tay nghề cao Hiệntại trong Công ty, những công nhân có tay nghề cao và tay nghề thấp sẽ nhưnhau nếu họ có cùng hệ số lương và ngày công lao động

Công ty có hai bộ phận nhân công đó là nhân công trong biên chế và nhâncông thuê ngoài Việc phân biệt rõ ràng hai đối tượng này liên quan đến quyền

Trang 18

lợi của người lao động và việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ Song hiện tại Công

ty chưa phân biệt rõ ràng hai khoản chi phí nhân công này vào cuối mỗi tháng vàmỗi quý

Hiện tại chi phí máy thi công thuê ngoài tại Công ty chỉ đựơc quản lý bằnghợp đồng thuê máy, điều này dễ dẫn đến tình trạng làm giả hợp đồng, ảnh hưởngđến tính trung thực trong thông tin kế toán

Chứng từ về vật tư mới chỉ có hợp đồng, hoá đơn mua bán vật tư, khôngphản ánh được nhứng thiếu hụt trong quá trình vận chuyển, giao nhận Nên sốhao hụt thực tế là bao nhiêu doanh nghiệp không kiểm soát được và phải gánhchịu hoàn toàn về phần chi phí đó

Việc hạch toán lương của Công ty căn cứ trên bảng chấm công, hệ sốlương, và hợp đồng khoán Song Công ty lại chưa có chính sách khuyến khíchlao động cho công nhân, đặc biệt là với những công nhân có tay nghề cao Hiệntại trong Công ty, những công nhân có tay nghề cao và tay nghề thấp sẽ nhưnhau nếu họ có cùng hệ số lương và ngày công lao động

Công ty có hai bộ phận nhân công đó là nhân công trong biên chế và nhâncông thuê ngoài Việc phân biệt rõ ràng hai đối tượng này liên quan đến quyềnlợi của người lao động và việc trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Song hiệntại Công ty chưa phân biệt rõ ràng hai khoản chi phí nhân công này vào cuối mỗitháng và mỗi quý Hiện tại chi phí máy thi công thuê ngoài tại Công ty chỉ đựơcquản lý bằng hợp đồng thuê máy, điều này dễ dẫn đến tình trạng làm giả hợpđồng, ảnh hưởng đến tính trung thực trong thông tin kế toán

* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Hùng Cường

Nguyễn Thu Hà (2018), “Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Hùng Cường”, Khóa

luận đại học, Đại học Thành Đô

Trang 19

Ưu điểm:

- Công ty thực hiện phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí làcăn cứ đầu tiên để công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đượcthuận lợi và chính xác tạo điều kiện cung cấp kịp thời thông tin cho hệ thốngbáo cáo tài chính

- Đối với việc quản lý vật tư và hạch toán chi phí NVL trực tiếp: Do sựphân tán trong sản xuất, để đáp ứng kịp thời nhu cầu về nguyên vật liệu Công ty

đã tổ chức các kho vật tư ngay tại chân công trình Điều này tạo ra thế chủ độngtrong việc cung cấp vật tư, không để tình trạng gián đoạn thi công do thiếu vật

tư Vật tư được theo dõi cả về mặt số lượng tại các kho thông qua các bảng kênhập- xuất vật tư, đồng thời được theo dõi cả về mặt gía trị của vật tư

- Về hạch toán chi phí nhân công: Bên cạnh những lao động dài hạn Công

ty cũng ký kết các hợp đồng thuê nhân công thời vụ Hình thức khoán gọn được

áp dụng là cơ sở để thúc đẩy người lao động có tinh thần lao động, có tráchnhiệm với công việc của mình và phải đẩm bảo việc thực hiện đúng theo tinhthần hợp đồng đã ký

- Công ty thực hiện hình thức khoán định mức và tạm ứng vốn cho cáccông trình là điều kiện để giữ vững và đẩy nhanh tiến độ thi công, tạo sự độc lập

tự chủ trong việc quản lý thu chi các công trình

- Phương pháp kế toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạicông ty là phương pháp trực tiếp Điều này là hoàn toàn hợp lý vì theo phươngpháp này, chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp của các công trình, HMCThoàn thành là kế toán có thể tính ngay được giá thành của công trình mà khôngcần đợi đến cuối kỳ hạch toán.Vì vậy, việc tính giá thành sản phẩm tương đối dễdàng, nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác và cung cấp thông tin kếtoán kịp thời cho bộ phận quản lý

Nhược điểm:

Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công không được thực hiện 1 cách

có tổ chức và khoa học Công ty không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa

Trang 20

lớn máy thi công Do đó, khi phát sinh chi phí các chi phí sửa chữa lớn máy thicông thì kế toán hạch toán như 1 khoản chi phí sửa chữa thường xuyên Việchạch toán như vậy sẽ gây ra hiện tượng đội phí tức là làm cho chi phí của côngtrình tăng lên, từ đó làm đội giá thành của công trình gây ảnh hưởng đến kết quảkinh doanh của công ty, làm kết quả kinh doanh thiếu chính xác so với thực tế.

* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Xây Dựng Việt Hoàng

Nguyễn Văn Phong (2016), “Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Xây Dựng Việt Hoàng”, Khóa luận đại học, Đại học Tài Chính Nội dung của đề

tài nhằm đúc kết cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theolương, luận văn phân tích đánh giá thực trạng công kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Xây DựngĐức Tài Trong đó tác giả đã đưa ra những kết quả công ty đạt được như sau:Các loại chứng từ được in ra ngay khi hạch toán làm chứng từ gốc như phiếuthu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, Mẫu chứng từ đa dạng và có thể sữa đổitheo ý của từng đơn vị Công ty có cả hóa đơn bán hàng cho các công ty và hóađơn bán lẻ Công ty tự thiết lập phần hành bằng xcell để quản lý hàng bán trongcông ty

Chi phí sản xuất chung: Khoản mục chi phí này được kế toán tập hợp riêngcho từng công trình và theo dõi trên mã số tài khoản riêng

Công ty không tiến hành trích trước chi phí bảo hành công trình Điều nàylàm cho việc tính giá thành công trình xây lắp là không chính xác

Chi phí nguyên vật liệu: Kế toán chỉ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ từ cácđội gửi lên nên khó nắm bắt được chính xác và chặt chẽ tình hình thực tế về sửdụng NVL, ảnh hưởng đến công việc hạch toán đúng, đủ, chính xác chi phí NVLcho mỗi công trình Dẫn đến việc dự toán chi phí NVL cho mỗi công trình vàtính giá thành dự toán cho công trình đó gặp bất lợi

Trang 21

Công ty áp dụng theo hình thức Chứng từ ghi sổ nên sổ sách tương đốinhiều Tuy nhiên, theo quan sát thực tế thì một số mẫu sổ chưa chuẩn theo mẫuquy định của Bộ Tài Chính quy định và được đơn giản hóa đi rất nhiều Ví dụnhư Sổ cái tài khoản và Sổ chi tiết tài khoản gần như tương tự nhau

* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng Giang Hà

Phan Thu Hoa (2017), “Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại công ty CP Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng Giang Hà”, Khóa luận đại học, Đại học Kinh tế quốc dân.

- Ưu điểm:

Công ty đã xây dựng được mô hình quản lý khoa học, phù hợp đáp ứngđược với yêu cầu đòi hỏi của cơ chế thị trường và sự chủ động trong kinh doanhcủa Công ty Điều này được thể hiện qua bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, cácphòng ban trong Công ty thực hiện có hiệu quả công tác giám sát thi công, quản

lý sản xuất…đồng thời đạt được hiệu quả với việc kiêm nhiệm giữa vị trí quản

lý với các đội trưởng đội XDCT Điều này cho phép bộ máy quản lý của Công ty

có thể tiếp cận với tình hình thực tế tại công trường để kịp thời đưa ra cán biệnpháp xử lý phù hợp góp phần kiểm soát các chi phí phát sinh 1 cách không chínhđáng

- Nhược điểm:

Kế toán theo dõi tiền lương căn cứ vào bảng chấm công mà các phòng bantrong công ty gửi về để xác định số ngày công làm việc thực tế của mỗi cán bộcông nhân viên trong tháng từ đó làm cơ sở để tính tiên lương phải trả cho ngườilao động Tuy nhiên trên bảng chấm công chỉ thể hiện được số ngày đi làm và sốngày nghỉ mà không thể hiện được thời gian làm việc cũng như chưa đánh giáđược chất lượng công tác của từng người lao động Phần lương người lao độngnhận được không gắn liền với kết quả lao động mà họ tạo ra nên không khuyếnkhích được cán bộ công nhân viên tích cực làm việc, dế tạo tư tưởng đối phó làmcho đủ ngày công mà không chú trọng đến chất lượng và năng suất lao động

Trang 22

Công ty trả lương cho người lao động bằng tiền mặt, với khối lượng tiềnlớn như vậy rất dễ gây nên nhầm lẫn, sai sót, mất mát trong quá trình chi trả chongười lao động Việc thanh toán tiền lương sẽ mất nhiều thời gian, không khoahọc, không đáp ứng được nhu cầu của CBCNV.

* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Xây Dựng Lâm Khanh

Trần Khánh Linh (2018), “Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Xây Dựng Lâm Khanh”,

Khóa luận đại học, Đại học Thủy Lợi

Ưu điểm:

- Với đội ngũ cán bộ trẻ, có năng lực chuyên môn trong những năm quacông tác Kế toán- Tài chính đã phục vụ tốt về tài chính, đáp ứng kịp thời cho sảnxuất ở tất cả các đơn vị thành viên Coi công tác đáp ứng tài chính kịp thời,chính xác cho sản xuất là nhiệm vụ trọng tâm Công ty đã thực hiện việc giảingân 1 cách nhanh chóng, kịp thời

- Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, kết hợp với sự phân công côngviệc hợp lý của kế toán trưởng nên công việc của mỗi thành viên phù hợp vớinăng lực và trình độ của mỗi người Đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, sangtạo có phẩm chất nghề nghiệp luôn đáp ứng được yêu cầu công việc và phù hợpvới sự biến động của cơ chế quản lý mới

- Ưu điểm nổi bật trong công tác kế toán tại Công ty là đã tiếp cận 1 cáchnhanh chóng với ứng dụng phần mềm tin học Việc sử dụng phần mềm kế toánFAST ACCOUNTING 2003.F đã giúp cho tính chất cũng như thời gian và khốilượng công việc của kế toán được giảm bớt đáng kể

- Hệ thống chứng từ kế toán ban đầu của Công ty được tổ chức hợp pháp,hợp lệ, đầy đủ, tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc và chế độ chứng từ kế toán Mọichi phí phát sinh tại Công ty đều có chứng từ hợp lệ Nhờ đó Công ty đã kiểmsoát tốt các nguồn chi phí phát sinh tại từng công trình, đảm bảo cho các nghiệp

vụ ghi sổ phản ánh đúng các khoản chi phí thực tế phát sinh

Trang 23

- Quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, các sổ sách kế toán sửdụng phù hợp với tình hình sản xuất của Công ty và tuân thủ theo quy định củachế độ kế toán hiện hành Do đó, số liệu kế toán được ghi chép, phản ánh 1 cáchkhoa học, hợp lý đảm bảo cho việc đối chiếu số liệu và lập các báo cáo tài chínhthường xuyên, kịp thời.

Nhược điểm:

Tại công ty, dù đã tuân thủ đầy đủ chế độ chứng từ kế toán nhưng do sựphân tán trong thi công, sản xuất thực hiện ở xa trụ sở Công ty nên việc luânchuyển chứng từ lên phòng kế toán chưa được cập nhật kịp thời Mặt khác, cũnggây cản trở đến việc kiểm tra mức độ chính xác của các nguồn chi phí tạo điềukiện cho sự tha hoá, tư lợi của 1bộ phận cán bộ nhân viên tại công trường xâydựng

Do đặc thù ngành XDCB, công ty cũng thực hiện thuê ngoài nhân côngthông qua các hợp đồng thuê nhân công thời vụ Việc hạch toán chi phí nhâncông của Công ty không được tách bạch rõ rang giữa nhân công trực tiếp theobiên chế của Công ty và nhân công thuê ngoài Khi thanh toán chi phí nhân côngcho công nhân thuê ngoài cũng như công nhân của Công ty, Công ty hạch toántrực tiếp vào tài khoản 334 Điều này gây sự bất tiện cho việc hạch toán cáckhoản lương và trích theo lương cho công nhân Công ty

Chương 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

2.1 Tổng quan chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm tiền lương

* Sự phức tạp về tiền lương đã thể hiện ngay trong quan điểm triết lý vềtiền lương Trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nướctrên thế giới

Trang 24

- Ở Pháp: Sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản,bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, được trả trực tiếp hay gián tiếpbằng tiền hay hiện vật mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo

việc làm của người lao động

- Ở Nhật Bản: Tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả cho ngườilàm công một cách đều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao động thực tế,cùng với thù lao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉ mát hàngnăm, các ngày nghỉ có hưởng lương hoặc nghỉ lễ Tiền lương không tính đếnnhững đóng góp của người thuê lao động đối với bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trícho người lao động và phúc lợi mà người lao động được hưởng nhờ có nhữngchính sách này Khoản tiền được trả khi nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng laođộng cũng không được coi là tiền lương

- Ở Việt nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương Một sốkhái niệm về tiền lương có thể được nêu ra như sau:

+ Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữangười sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầusức lao động trong nền kinh tế thị trường

+ Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoànthành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không bị phápluật ngăn cấm

+ Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viênđược hưởng từ công việc

+ Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trảcho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ đượcpháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động

Đối với chủ doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố của chi phí đầu vào sảnxuất, còn đối với người cung ứng sức lao động tiền lương là nguồn thu nhập chủyếu của họ, nói cách khác tiền lương là động lực và là cuộc sống

* Một số khái niệm liên quan

Trang 25

- Tiền lương cơ bản: Là tiền lương được chính thức ghi trong các hợp đồnglao động, các quyết định về lương hay qua các thỏa thuận chính thức.

Tiền lương cơ bản phản ánh giá trị của sức lao động và tầm quan trọng củacông việc mà người lao động đảm nhận

Trong khu vực Nhà nước Tiền lương cơ bản được xác định như sau:

Tiền lương cơ bản = Tiền lương tối thiểu * Hệ số lương

- Tiền lương tối thiểu: Là tiền lương trả cho lao động giản đơn nhất trongđiều kiện bình thường của xã hội Tiền lương tối thiểu được pháp luật bảo vệ.Tiền lương tối thiểu có những đặc trưng cơ bản sau đây:

+ Được xác định ứng với trình độ lao động giản đơn nhất

+ Tương ứng với cường độ lao động nhẹ nhàng nhất trong điều kiện laođộng bình thường

+ Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức độ tối thiểu cần thiết

+ Tương ứng với giá tư liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá trungbình

Tiền lương tối thiểu là cơ sở là nền tảng để xác định mức lương trả cho cácloại lao động khác Nó còn là công cụ để nhà nước quản lý và kiểm tra việc traođổi mua bán sức lao động Tiền lương tối thiểu còn nhằm điều tiết thu nhập giữacác thành phần kinh tế

Trang 26

2.1.2 Vai trò của tiền lương

- Là đòn bẩy cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Tiền lương gắn liền với lợi ích của người lao động Nó là đòn bẩy kinh tếquan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người, phát huy tàinăng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động tạothành động lực quan trọng của nền kinh tế Bởi vậy, khi nhận được tiền lươngthỏa đáng, công tác trả lương của doanh nghiệp công bằng, hợp lý sẽ tạo độnglực cho quá trình sản xuất và do đó năng suất lao động sẽ tăng, chất lượng sảnphẩm được nâng cao, từ đó doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp khôngngừng tăng lên

- Kích thích người lao động:

Thực hiện mối quan hệ hợp lý trong việc trả lương không chỉ có lợi chodoanh nghiệp mà còn đem lại lợi ích cho người lao động, khuyến khích họ tăngnăng suất lao động

Khi lợi nhuận của doanh nghiệp tăng thì nguồn phúc lợi trong doanhnghiệp sẽ phát triển, là nguồn bổ sung thu nhập của người lao động, tạo ra độnglực lao động, tăng khả năng gắn kết giữa người lao động với doanh nghiệp

- Tái sản xuất lao động:

Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, là nguồn nuôi sống bảnthân và gia đình họ Thu nhập bằng tiền lương tăng lên sẽ đảm bảo cho đời sốngvật chất và văn hóa người lao động tăng lên và do đó tái tạo sức lao động cho xãhội

- Mặt khác, tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp, hơn nữa lại là chi phí chiếm tỷ lệ đáng kể

Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuậnnhưng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợi của người lao động Do đó làm sao

và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của người lao động vừa đảm bảoquyền lợi của doanh nghiệp Đó là vấn đề nan giải của mỗi doanh nghiệp Vì vậyhạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩa phát

Trang 27

huy tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn có ý nghĩa giúp cácnhà quản lý sử dụng quỹ lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hóa chi phí giúpdoanh nghiệp làm ăn có lãi Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về tiền lươngcủa doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp kýcho những kỳ doanh nghiệp tiếp theo.

2.1.3 Các khoản trích theo lương

Ngoài tiền lương mà người lao động được hưởng theo số lượng và chấtlượng lao động của mình, họ còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lượi

xã hội, trong đó trợ cấp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ mà theo chế độ tài chínhhiện hành các khoản này phần lớn doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh và một phần nhỏ do người lao động đóng góp trên cơ sở tiền lương

và thu nhập

- Bảo hiểm xã hội:

Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao độngnhư ốm đau, thai sản, tai nạn nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó làkhoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn hay tử tuất, sẽ được hưởng khoản trợcấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp bảo hiểm xãhội

BHXH chính là khoản tính vào chi phí để hình thành lên quỹ BHXH, sửdụng để chi trả cho người lao động trong những trường hợp tạm thời hay vĩnhviễn mất sức lao động

Khoản chi trợ cấp BHXH cho người lao động khi bị ốm đau, thai sản, tainạn lao động, được tính trên cơ sở lương, chất lượng lao động và thời gian màngười lao động đã công hiến cho xã hội trước đó

Theo nhà nước quy định doanh nghiệp phải trích lập bằng 25,5% mứclương cơ bản của người lao động, trong đó 17,5% trích vào chi phí kinh doanhcủa đơn vị, 8% người lao động phải nộp từ thu nhập của mình [2,Chính phủ(2017), Quyết định 595/QĐ-BHXH]

Trang 28

- Bảo hiểm y tế:

BHYT là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnh cho người laođộng, khi ốm đau phải điều trị trong thời gian làm việ tại công ty Quỹ BHYTđược trích theo tỷ lệ phần trăm quy định trên mức lương cơ bản của người laođộng Theo chế độ hiện hành trích BHYT là 4,5% lương cơ bản của người laođộng, trong đó 3% được trích vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1,5% trừ vào thunhập của người lao động [2,Chính phủ (2017), Quyết định 595/QĐ-BHXH].Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đónggóp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh

- Bảo hiểm thất nghiệp:

BHTN là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc

mà đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định Đối tượng nhận được bảo hiểm là nhữngngười bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ, người lao động vẫn cố gắng tìmviệc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạngthất nghiệp Theo chế dộ hiện hành tỷ lệ trích BHTN là 2%, trong đó 1% tínhvào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, 1 % trừ vào lương người lao động.[2,Chính phủ (2017), Quyết định 595/QĐ-BHXH]

- Kinh phí công đoàn:

Kinh phí công đoàn là quỹ được xây dựng với mục đích chi tiêu cho cáchoạt động công đoàn, hàng tháng doanh nghiệp phải trích theo một tỷ lệ phầntrăm quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động Theochế độ hiện hành trích KPCĐ là 2% tổng quỹ lương trích BHXH và được tínhvào chi phí SXKD [2,Chính phủ (2017), Quyết định 595/QĐ-BHXH]

Toàn bộ kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan côngđoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động côngđoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêucho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho ngườilao động

Trang 29

2.1.4 Nội dung kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanhnghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tíchcực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động

Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao động là mộtyếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra haynói cách khác nó là yếu tố của chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm Dovậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chiphí lao động trong đơn vị sản phẩm, công việc dịch vụ và lưu chuyển hàng hoá Quản lý lao động tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tácquản lý sản xuất kinh doanh Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lương giúpcho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy ngườilao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động, đồng thời nó là

cơ sở giúp cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động

Tổ chức công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệp quản lýtốt quỹ lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyêntắc, đúng chế độ khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao,đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩmđược chính xác

Nhiệm vụ kế toán tiền lương gồm 4 nhiệm vụ cơ bản sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thờigian kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phílao động theo đúng đối tượng sử dụng lao động

- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chừng từ ghi chép ban đầu vềlao động, tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

xuất Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng các khoản phụ cấp,trợ cấp cho người lao động

Trang 30

- Lập báo cáo về lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương, định kỳtiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương,cung cấp các thông tin về lao động tiền lương cho bộ phận quản lý một cách kịpthời.

Có thể nói chí phí về lao động hay tiền lương và các khoản trích theo lươngkhông chỉ là vấn đề được doanh nghiệp chú ý mà còn được người lao động đặcbiệt quan tâm vì đây chính là quyền lợi của họ

Do vậy việc tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời chongười lao động là rất cần thiết, nó kích thích người lao động tận tụy với côngviệc, nâng cao chất lượng lao động Mặt khác việc tính đúng và chính xác chíphí lao động còn góp phần tính đúng và tính đủ chí phí và giá thành sản phẩm Muốn như vậy công việc này phải được dựa trên cơ sở quản lý và theo dõiquá trình huy động và sử dụng lao động các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Việc huy động sử dụng lao động được coi là hợp lý khi mỗi loạilao động khác nhau cần có những biện pháp quản lý và sử dụng khác nhau Vìvậy việc phân loại lao động là rất cần thiết đối với mọi doanh nghiệp, tùy theotừng loại hình doanh nghiệp khác nhau mà có cách phân loại lao động khácnhau

Nói tóm lại tổ chức tốt công tác hoạch toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảm việc trả lương

và trợ cấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoànthành nhiệm vụ được giao đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhâncông vào giá thành sản phẩm được chính xác

Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệp quản

lý tốt quỹ lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúngnguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụđược giao, đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thànhsản phẩm được chính xác

Trang 31

2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 2.2.1 Chế độ tiền lương

Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phânphối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích củadoanh nghiệp và người lao động

* Chế độ tiền lương cấp bậc

Là chế độ tiền lưong áp dụng cho công nhân Tiền lương cấp bậc được xâydựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động Có thể nói rằng chế độ tiềnlương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động,so sánh chất lượnglao động trong các nghành nghề khác nhau và trong từng nghành nghề Đồngthời nó có thể so sánhđiều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ vớiđiều kiện lao động bình thường Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rất tíchcực nó điều chỉnh tiền lương giữa các nghành nghề một cách hợp lý, nó cũnggiảm bớt được tính chất bình quân trong việc trả lươngthực hiện triệt để quanđiểm phân phối theo lao động

Chế độ tiền lương do Nhà Nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để vậndụng vào thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau:thang lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

- Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các côngnhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ Mỗithang lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậc lương đó

Hệ số này Nhà Nước xây dựng và ban hành

Ví dụ : Hệ số công nhân nghành cơ khí bậc 3/7 là 1.92; bậc 4/7 là 2,33 Mỗi nghành có một bảng lương riêng

- Mức lương là số lượng tiền tệ để trả công nhân lao động trongmột đơn vịthời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương Chỉ lươngbậc 1 được quy định rõ còn các lương bậc cao thì được tính bằng cách lấy mứclương bậc nhân với hệ số lương bậc phải tìm, mức lương bậc 1 theo quy định

Trang 32

phải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu Hiện nay mức lương tối thiểu là290.000 đồng.

- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp củacông việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải hiểu biếtnhững gì về mặt kỹ thuật và phải làm được những gì về mặt thực hành Cấp bậc

kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân Tiêu chuẩn cấp bậc

kỹ thuật là căn cứ để xác định trình độ tay nghề của người công nhân

Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những người lao độngtạo ra sản phẩm trực tiếp Còn đối với những người gián tiếp tạo ra sản phẩmnhư cán bộ quản lý nhân viên văn phòng thì áp dụngchế độ lương theo chứcvụ

* Chế độ lương theo chức vụ

Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà Nước banhành Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quyđịnh trả lương cho từng nhóm

Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cách lấy mứclương bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao độngcủa bậc đó so với bậc 1 Trong đó mức lương bậc 1 bằng mức lương tối thiểunhân với hệ số mức lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu Hệ số này, là tích sốcủa hệ số phức tạp với hệ số điều kiện

Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lương trong doanh nghiệpphụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh Bản thân Nhà Nước chỉ khống chếmức lương tối thiểu chứ không khống chế mức lươngtối đa mà nhà nước điềutiết bằng thuế thu nhập

Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanhnghiệp là tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm Tùytheo đặc thù riêng của từng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lươngcho phù hợp

Trang 33

Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ưu điêm và nhược điểm riêng nên hầu hếtcác doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên.

Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà ápdụng bậc lương khác nhau Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chiathành nhiều thang bậc lương, mỗi bậc lương có mức lương nhất định, đó là căn

cứ để trả lương, tiền lương theo thời gian có thể được chia ra

- Hình thức trả lương theo thời gian:

+ Lương tháng, thường được quy định sẵn với từng bậc lương trong cácthang lương, lương tháng được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tácquản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngành hoạt độngkhông có tính chất sản xuất

Lương tháng = Mức lương tối thiểu * Hệ số lương theo cấp bậc, chức

vụ và phụ cấp theo lương.

+ Lương ngày, là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày

và số ngày làm việc thực tế trong tháng

Mức lương tháng

Mức lương ngày =

Số ngày làm việc trong tháng

Trang 34

+ Lương giờ : Dùng để trả lương cho người lao động trực tiếp trong thờigian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm.

Mức lương ngày

Mức lương giờ =

Số giờ làm việc trong ngày

- Hình thức tiền lương theo thời gian có mặt hạn chế là mang tính bìnhquân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động + Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản: Đó là tiền lương nhận đượccủa mỗi người công nhân tuỳ theo mức lương cấp bậc cao hay thấp, và thời gianlàm việc của họ nhiều hay ít quyết định

+ Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng: Đó là mức lương tính theo

thời gian đơn giản cộng với số tiền thưởng mà họ được hưởng

* Trả lương theo sản phẩm:

Khác với hình thức tiền lương theo thời gian, hình thức tiền lương theo sảnphẩm thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chấtlượng sản phẩm công việc đã hoàn thành

Tổng tiền lương phải trả = Đơn giá TL/SP * Số lượng sản phẩm hoàn thành

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:

Tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếo theo số lượngsản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm

đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào

Đối với Công ty không áp dụng được hình thức tiền lương này vì là Công

ty kinh doanh thương mại

Tổng TL phải trả = Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành * Đơn giá TL

- Hình thức tiền lương sản phẩm gián tiếp: Là tiền lương trả cho lao độnggián tiếp ở các bộ phận sản xuất, như bảo dưỡng máy móc thiết bị họ không trựctiếp tạo ra sản phẩm nhưng họ gián tiếp ảnh hưởng đến năng xuất lao động trực

Trang 35

tiếp vì vậy họ được hưởng lương dựa vào căn cứ kết quả của lao động trực tiếplàm ra để tính lương cho lao động gián tiếp

Nói chung hình thức tính lương theo sản phẩm gián tiếp này không đượcchính xác, còn có nhiều mặt hạn chế, và không thực tế công việc

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng

Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp nếu người laođộng còn được thưởng trong sản xuất, thưởng về tăng năng suất lao động, tiếtkiệm vật tư

Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng này có ưu điểm là khuyếnkhích người lao động hăng say làm việc, năng suất lao động tăng cao, có lợi chodoanh nghiệp cũng như đời sống của công nhân viên được cải thiện

- Ưu điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm:

+ Quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động vì tiền lương mà ngườilao động nhận được phụ thuộc vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ hoànthành Điều này có tác dụng làm tăng năng suất lao động

+ Trả lương theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích người lao động nângcao trình độ lao động, rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo…để nâng cao khảnăng làm việc và năng suất lao động

+ Trả lương theo sản phẩm góp phần vào việc nâng cao và hoàn thiện côngtác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong làm việc của người lao động

- Nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm: do trả công theo sảnphẩm nên người lao động dễ dàng chạy theo số lượng, bỏ qua chất lượng, viphạm quy trình kỹ thuật, sử dụng thiết bị quá mức…

* Hình thức lương khoán: là hình thức trả lương của doanh nghiệp chongười lao động hoàn thành xong khối lượng công việc theo đúng chất lượng đãđược giao

Cách tính:

Lương = Mức lương khoán x Tỷ lệ (%) hoàn thành công việc

Trang 36

- Trả lương khoán có nhiều phương pháp, có thể trả trên kết quả khối lượngsản phẩm hoặc donah thu trực tiếp cá nhân hoặc nhóm thực hiện, cũng có thểtrên hệ số hoặc số điểm chức danh, cho bộ phận trực tiếp và gián tiếp sản xuất.

- Điều cần lưu ý trong việc trả lương khoán, người sử dụng lao động phảixác định một tỷ lệ hay đơn giá khoán phù hợp, có tính khuyến khích và đảm bảothu nhập cho người lao động Đồng thời đặt ra các mức hoàn thành công việckhác nhau và ở mỗi mức cao hơn sẽ có tỷ lệ khoán cao hơn có thể kèm tiềnthưởng bổ sung nhằm phát huy tối đa năng lực và khuyến khích người lao độngđạt được thành tích cao hơn trong công việc

- Lương khoán được trả căn cứ vào hợp đồng giao khoán việc, do đó mangbản chất là hợp đồng theo thời vụ nên không đóng bảo hiểm xã hội

2.2.3 Chứng từ kế toán

Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính,mẫu chứng từ kế toán bao gồm:

* Đối với hình thức trả lương theo thời gian

- Bảng chấm công: Mẫu số 01a-LĐTL

- Bảng chấm công làm thêm giờ: Mẫu số 01b-LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lương: Mẫu số 02-LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ: Mẫu số 06-LĐTL

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương: Mẫu số 10-LĐTL

* Đối với hình thức theo sản phẩm

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05-LĐTL) là chứng

từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhânngười lao động, làm cơ sở để lập bàng thanh toán tiền lương hoặc tiền công chongười lao động

- Ngoài ra còn có: Bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiềnlương, bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ, bảng kê trích nộp các khoảntheo lương

Trang 37

- Chính sách tiền lương, tiền công đối với việc trả lương công nhân theosản phẩm, quyết định tăng đơn giá lương sản phẩm theo quy định của doanhnghiệp, là căn cứ để tính lương cho người lao độn.

- Báo cáo sản phẩm nhập kho do bộ phận kiểm tra chất lượng lập và đượcduyệt bởi ban Giám đốc là cơ sở tính lương sản phẩm

- Bên cạnh đó, còn có những chứng từ mang tính hướng dẫn như hình thứctrả lương theo thời gian ở trên

2.2.4 Tài khoản sử dụng

Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính, hệthống tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương như sau:

+ Tài khoản 334 – phải trả người lao động:

Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và cáckhoản khác còn phải trả cho người lao động

+ Tài khoản 3382 – kinh phí công đoàn:

Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị

+ Tài khoản 3383 – bảo hiểm xã hội:

Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị

+ Tài khoản 3384 – bảo hiểm y tế:

Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị

+ Tài khoản 3386 – bảo hiểm thất nghiệp:

Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị

* Nguyên tắc:

Lương trả cho bộ phận nào thì hạch toán vào chi phí của bộ phận đó

Các khoản trích theo lương như bảo hiểm (nếu có) thì phải hạch toán giảmtrừ vào lương theo mức đã ghi tại hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội

+ Bộ phận bán hàng – TK641

+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp – TK642

+ Bộ phận sản xuất – TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp, TK 623: Chi phí

sử dụng máy thi công, TK 627: Chi phí sản xuất chung

Trang 38

2.2.5 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền lương

Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính, các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương thể hiện qua sơ đồ

Phụ lục 01: Quy trình hạch toán tiền lương

Phụ lục 02: Quy trình hạch toán các khoản trích theo lương

Quy trình hạch toán như sau:

(1) Dựa vào bảng lương kế toán hạch toán chi phí tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên theo từng bộ phận có liên quan trên tổng quỹ lương chưa trừ đi các khoản BHXH, BHYT và BHTN

(2) Các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN

(2”) Đồng thời hạch toán nghiệp vụ 2’’ là khoản tiền BHXH, BHYT,

BHTN mà công ty phải tính vào chi phí

(3) Trích thuế TNCN phải nộp của cán bộ công nhân viên (nếu có)

(4) Nộp tiền BHXH, BHYT cho nhà nước

(5) Nộp tiền thuế TNCN cho nhà nước

(6) Trả lương cho cán bộ công nhân viên

(7) Dựa vào phiếu kế toán tính các khoản BHXH, BHYT, và BHTN màngười sử dụng lao động chịu

Trang 39

kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổNhật ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

* Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Phụ lục 05: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp

để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ, việc ghi sổ kế toán tổng hợp baogồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổđược đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong

Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kếtoán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Trang 40

* Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ

Phụ lục 06: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ:

- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Cócủa các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo cáctài khoản đối ứng Nợ

- Kết hợp chặt chẽ việt ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế(theo tài khoản)

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trêncùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản

lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

* Hình thức kế toán trên máy vi tính

Phụ lục 07: Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính: công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánhoặc kết hợp với các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toánkhông hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kếtoán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toán được thiết kế theohình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng khônghoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Trên đây là cơ sở chung cho các cách tính lương, dựa vào đây mà cácdoanh nghiệp tìm ra cách tính đúng đắn cho phù hợp với doanh nghiệp mình đểđảm bảo sự công bằng và các cách tính đúng đắn tiền lương cho người lao độngmỗi doanh nghiệp có một phương pháp khác nhau

Ngày đăng: 28/10/2020, 08:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w