1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý ở công ty xây lắp – vật liệu xây dựng

74 396 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý ở công ty xây lắp – vật liệu xây dựng
Tác giả Dương Văn Toàn
Người hướng dẫn Cô Đỗ Thị Hải Hà
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản lý
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 603 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề quản lý có thể được nhìn nhận dưới nhiều giác độ khácnhau, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề thực tập này emxin đề cập tới hiệu lực trong qúa trình quản lý với bốn

Trang 1

Đề tài:

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý

ở công ty xây lắp – vật

liệu xây dựng

Trang 2

MỤC LỤC Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương I: Tổng quan về quản lý và hiệu lực quản lý 5

CHƯƠNG I 6

I NHỮNG KHÁI NIỆM.: 6

1 Định nghĩa quản lý 6

1.1 Khái niệm quản lý: 6

1.2 Nội dung của quản lý kinh tế 7

1.2.1 Lập kế hoạch: 8

1.2.2 Tổ chức 16

a) Các thuộc tính cơ bản của tổ chức 17

b) Các nguyên tắc thiết kế tổ chức 21

1.2.3 Lãnh đạo 21

a) Nội dung của lãnh đạo 22

b) Tính chất của lãnh đạo 22

c) Căn cứ để tiến hành lãnh đạo 23

1.2.4 Kiểm tra 23

a) Bản chất của kiểm tra: 24

b) Các nguyên tắc của kiểm tra 25

2 Đặc điểm 27

3 Chức năng của quản lý 28

4 Vai trò của quản lý 29

5 Các nguyên tắc quản lý 31

5.1 Tập trung dân chủ 31

5.3 Phối hợp điều hoà các lợi ích 32

5.4 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả 33

5.5 Hướng vào khách hàng và thị trường mục tiêu 34

6 Hiệu lực quản lý: 35

6.1 Khái niệm hiệu lực quản lý: 35

6.2 Các phương diện của hiệu lực quản lý: 36

6.2.1 Phương diện kinh tế: 36

6.2.2 Phương diện pháp lý: 36

6.2.3 Phương diện xã hội: 37

II TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA NÂNG CAO HIỆU LỰC QUẢN LÝ: 37

1 Vai trò của quản lý đối với doanh nghiệp: 37

2 Sự cần thiết của nâng cao hiệu lực quản lý: 38

2.1 Sự biến động của môi trường bên ngoài doanh nghiệp 38

2.2 Sự hoạt động nội tại của doanh nghiệp 39

2.3 Đặc thù ngành nghề sản xuất kinh doanh 40

III CÁC HÌNH THỨC, XU HƯỚNG NHẰN NÂNG CAO HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 40

1 Tổ chức lại doanh nghiệp: 40

2 Điều chỉnh cơ cấu trong doanh nghiệp 41

3 Tập trung khâu xung yếu: 43

4 Đẩy mạnh chức năng kiểm soát trong doanh nghiệp: 43

IV CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU LỰC QUẢN LÝ 44

1 Cơ cấu tổ chức: 44

2 Năng lực sản xuất: 44

2.1 Trang thiết bị công nghệ: 44

2.2 Đội ngũ cán bộ công nhân viên 45

3 Năng lực của nhà quản lý: 45

CHƯƠNG II 46

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY: 46

1 Quá trình ra đời: 46

2 Chức năng nhiệm vụ: 47

3 Tổ chức quản lý của công ty: 49

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY 51

4 Các xí nghiệp trực thuộc 54

Trang 3

5.1 Xí nghiệp Đá hoa Arant Hà Nội: 70- An Dương 54

5.2 Xí nghiệp xây lắp Đá hoa gạch lát Đông Anh trụ sở: Khối V thị trấn Đông Anh 54

5.3 Xí nghiệp xây lắp vật tư vận tải trụ sở: 72 Phố An Dương- Tây Hồ- Hà Nội, có chức năng: 54

5.5 Xí nghiệp xây lắp vận tải số 3 trụ sở: xã Xuân Sơn, Đông Chiều, Quảng Ninh, có chức năng: 55

5.6 Xí nghiệp cơ khí vận tải thuỷ vật liệu xây dựng trụ sở: xã Bồ Đề- Gia Lâm - Hà Nội Có chức năng: 55

3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty: 55

II MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU LỰC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY: 56

1 Trang thiết bị và công nghệ sản xuất: 56

2 Đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên: 58

2.1 Thực trạng tại Công ty: 58

2.1.1 Đội ngũ công nhân viên kỹ thuật: 58

THỐNG KÊ CÔNG NHÂN VIÊN 58

2.1.2 Chất lượng cán bộ quản lý và khoa học kỹ thuật: 60

THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT- NGHIỆP VỤ CÓ ĐẾN 30/6/2002 61

3 Mô hình cơ cấu quản lý của Công ty: 62

4 Đặc thù nghành nghề sản xuất kinh doanh: 63

III THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH: 64

1 Một số kết quả đạt được trong ba năm gần đây: 1.1 Về tài chính: 64

TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2003 65

1.2 Tình hình thực hiện xây dựng các công trình trong ba năm qua: 66

2 Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh: 66

2.1 Mặt tích cực: 66

2.2 Mặt hạn chế: 66

3 Mục tiêu chung của công ty trong các năm tới 67

3.1 Về xây lắp: 67

3.2 Về sản xuất công nghiệp: 67

3.3 Về tổ chức sản xuất kinh doanh: 68

3.4 Đầu tư xây dựng cơ bản: 68

3.5 Về tổ chức nhân sự và đào tạo: 68

CHƯƠNG III 69

1 Cơ sở lý luận 69

2 Nội dung biện pháp 70

3 Điều kiện thực hiện 70

4 Đánh giá phương án 71

1 Cơ sở lý luận 71

2 Nội dung 72

3 Điều kiện thực hiện: 72

4 Đánh giá chung 72

III, NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ 72

1 Cơ sở lý luận 72

2 Nội dung 73

IV, ĐẨY MẠNH CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT TRONG CÔNG TY 73

1 Cơ sở lý luận 73

2 Nội dung 74

3 Đánh giá chung 74

KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trải qua lịch sử của kinh tế thế giới, chúng ta thấy rằng với bất kỳnền kinh tế nào, phát triển hay suy thoái đều do tổ chức quản lý quyếtđịnh Ngay sau cách mạng tháng mười Nga năm 1917, LêNin đã khẳngđịnh: “ Tổ chức quản lý là nhiệm vụ chủ yếu và trung tâm của giai cấpcông nhân và nhân dân lao động, trong đó nhiệm vụ nhà nước trên hết vàtrước hết được quy lại thành nhiệm vụ thuần tuy kinh tế ”1 Sự biến độngcủa nền kinh tế nước ta trong nhiều năm qua cũng đã chứng tỏ tầm quantrọng của tổ chức quản lý

Là một doanh nghiệp- phần tử có vai trò quyết định mạnh mẽ tới

sự phát triển của nền kinh tế nhất định chịu sự chi phôí của quy luật đó.Trong môi trường hội nhập của nền kinh tế nước ta hiện nay vai trò củaquản lý trong các doanh nghiệp cần được coi trọng và thức hiện hiệu quảhơn hết Mọi quyết định quản lý đều được xác định bởi tiêu chuẩn cuốicùng là hiệu quả kinh tế và nó tác động trực tiếp đến lợi ích của từng cánhân Chính vì vậy các doanh nghiệp có nhận thức đúng đắn và khôngngừng nâng cao hiệu lực quản lý của mình là một nhiệm vụ đặc biệt quantrọng

Xuất phát từ nhận thức trên và sự tìm hiểu sâu sắc về công tác quản

lý tại công ty xây lắp – vật liệu xây dựng trong thời gian thực tập vừa

qua, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực

quản lý ở công ty xây lắp – vật liệu xây dựng “

Vấn đề quản lý có thể được nhìn nhận dưới nhiều giác độ khácnhau, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề thực tập này emxin đề cập tới hiệu lực trong qúa trình quản lý với bốn chức năng cơ bản:Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra Em hy vọng với nội dung trongchuyên đề này sẽ góp phần nhỏ vào sự phát triển của công ty

1 Lê Nin toàn tập- Tập 36

Trang 5

Nội dung chuyên đề được thực hiên qua ba phần:

Chương I: Tổng quan về quản lý và hiệu lực quản lý.

Chương II: Thực trạng công tác quản lý và hiệu lực quản lý của công

ty xây lắp vật liệu xây dựng.

Chương III: Một số biện pháp nâng cao hiệu lực quản lý đối với công

ty xây lắp vật liệu xây dựng.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Khoa học quảnlý- Đại học KTQD đã trang bị vốn kiến thức cho em trong quá trình họctập tại trường Đặc biệt là sự tận tình hướng dẫn và giúp đỡ của cô giáo

Đỗ Thị Hải Hà để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề này

Xin chân thành cảm ơn các cán bộ thuộc Công ty Xây lắp – Vậtliệu xây dựng đã tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian thực tập taị côngty

Trang 6

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VÀ HIỆU LỰC QUẢN LÝ

I NHỮNG KHÁI NIỆM.:

1 Định nghĩa quản lý.

1.1 Khái niệm quản lý:

Trên thực tế tồn tại nhiều cách tiếp cận khái niệm “ quản lý” Thôngthường, quản lý đồng nhất với các hoạt động tổ chức chỉ huy, điều khiển,động viên, kiểm tra, điều chỉnh… theo lý thuyết hệ thống: “quản lý là sựtác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến một hệ thống nào đónhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang trạng thái khác theo nguyên lýphá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống”1

Trên cơ sở đó, chúng ta có thể hiểu quản lý kinh tế là sự tác độngcủa chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong qúa trình tiến hành cáchoạt động kinh tế nhằm đạt tới mục tiêu kinh tế – xã hội đã đặt ra Nhưvậy nội hàm khái niệm quản lý kinh tế được hiểu như sau:

- Quản lý kinh tế là sự tác động giữa chủ thể quản lý và đối tượngquản lý Trong đó chủ thể quản lý là những tổ chức và cá nhân, nhữngnhà quản lý cấp trên còn đối tượng quản lý hay còn gọi là khách thể quản

lý là những tổ chức, cá nhân, nhà quản lý cấp dưới, cũng như các tập thể,

cá nhân người lao động Sự tác động trong mối quan hệ quản lý mangtính hai chiều và được thực hiện thông qua các hoạt động tổ chức, lãnhđạo, lập kế hoạch, kiểm tra điều chỉnh…

- Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý cấu thành hệ thống quản lý.Một nền kinh tế hay một doanh nghiệp đều xem như một hệ thống với haiphân hệ chủ yếu: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Trong nhiềutrường hợp mỗi phân hệ có thể được coi như một hệ thống phức tạp

1 Giáo trình Khoa học quản lý- Tập 2- NXB KHKT-2001

Trang 7

- Quản lý kinh tế là quá trình lựa chọn và thiết kế hệ thống chứcnăng, nguyên tắc, phương pháp, cơ chế, công cụ, cơ cấu tổ chức quản lýkinh tế, đồng thời xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và bảo đảm nguồn lựcthông tin, vật chất cho các quyết định quản lý được thực thi.

- Mục tiêu của quản lý kinh tế là huy động tối đa các nguồn lực, màtrước hết là nguồn lực lao động và sử dụng hiệu quả để phát triển kinh tếphục vụ lợi ích con người

1.2 Nội dung của quản lý kinh tế.

Để quản lý, chủ thể quản lý phải thực hiện nhiều loại công việc khácnhau Những loại công việc quản lý nay mang tính độc lập tương đối,được hình thành trong quá trình chuyên môn hoá hoạt động quản lý Đó

có thể coi là những nhiệm vụ mà quản lý cần làm và cũng là nội dung củachức năng quản lý Phân tích chức năng quản lý nhằm trả lời câu hỏi: cácnhà quản lý phải thực hiện những công việc gì trong quá trình quản lý,cũng là để hiểu rõ nội dung của chức năng quản lý

Hiện nay, các chức năng quản lý thường được sem sét theo haicách tiếp cận

Nếu xét theo quá trình quản lý thì nội dung quản lý có thể hiểu là:lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra

Nếu theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức thì những lĩnh vực củaquản lý gắn liền với các hoạt động sau đây:

Trang 8

Đó chỉ là những nội dung cơ bản theo hoạt động của tổ chức Tuỳ vàolĩnh vực, quy mô và địa bàn hoạt đông, trong các tổ chức có thể còn tồntại những chức năng khác nữa.

Như đã khẳng định từ đầu, trong chuyên đề này chúng ta chỉ tìmhiểu nội dung của quản lý theo quá trình quản lý với những nhiệm vụ cơbản, chung nhất đối với mọi nhà quản lý, không phân biệt cấp bậc, ngànhnghề, quy mô lớn nhỏ của tổ chức và môi trường xã hội Dĩ nhiên sự phổbiến đó không có nghĩa là đồng nhất mà chính sự vận dụng và sử dụngphương thức tác động khác nhau đã làm nên tính đa dạng, muôn hình vạntrạng cho quản lý và tạo nên sự khác biệt ở mỗi tổ chức

1.2.1 Lập kế hoạch:

Đây là nội dung quan trọng nhất, là chức năng đầu tiên của quản

lý Không phải ngẫu nhiên mà các nhà quản lý, các lý thuyết khoa họcquản lý khẳng định như vây trên góc độ gia quyết định, lập kế hoạch làmột loại gia quyết định đặc thù để xác định một tương lai cụ thể mà cácnhà quản lý mong muốn cho tổ chức của họ Chúng ta có thể hình dunglập kế hoạch là dòng sông cả còn các nội dung khác của quản lý nhưnhững nhánh phụ từ dòng sông cả đó chảy ra Vì lẽ đó lập kế hoạch làchức năng khởi đầu và quan trọng nhất đối với các nhà quản lý

Lập kế hoạch là một công việc phức tạp, có bắt đầu và kết thúc rõràng Lập kế hoạch là một quá trình tiếp diễn phản ánh và thích ứng đượcvới những biến động diễn ra trong môi trường của mỗi tổ chức Trên ýnghĩa này, lập kế hoạch được coi là quá trình thích ứng với sự không chắcchắn bằng việc xác định các phương án hành động để đạt được nhữngmục tiêu cụ thể của tổ chức, những yếu tố không chắc chắn có nguônggốc rất đa dạng Loại yếu tố không chắc chắn thứ nhất gọi là không chắcchắn về trạng thái Chúng liên quan đến một môi trường không thể dựđoán được Loại thứ hai là không chắc chắn về sự ảnh hưởng, tức là sựảnh hưởng của những biến đổi của môi trường là không thể lường trước

Trang 9

và lượng hoá chính xác Một loại yếu tố khác không chắc chắn nữa làkhông chắc chắn về hiệu quả Tức là trước những vấn đề gặp phải tổ chức

có thể đưa ra những giải pháp, phản ứng nhưng không thể lựa chọn hậuquả sẽ đi đến đâu

Tóm lại, lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựachọn các phương thức và giải pháp để đạt được các mục tiêu đó Nếukhông có các kế hoạch, nhà quản lý có thể không biết tổ chức va khaithác con người và các nguồn lực khác của tổ chức một hiệu quả, thậm tríkhông có được một ý tưởng rõ ràng về cái họ cần và tổ chức khai thác nó.Không có kế hoạch, nhà quản lý và nhân viên của họ làm việc không có

sự định hướng, mất dần cơ hội để đạt được mục tiêu của mình, không biếtkhi nào và ở đâu họ phải làm gì lúc đó việc kiểm tra trong tổ chức rấtphức tạp vì không có hệ tiêu chuẩn để so sánh Ngoài ra trong thực tế,những kế hoạch tồi, hoặc xây dựng tốt mà không được thực hiện đến nơiđến chốn sẽ ảnh hưởng xấu đến tương lai của toàn bộ tổ chức

Để hiểu rõ thêm quá trình của một kế hoạch và các loại kế hoạchthường dùng trong tổ chức, đặc biệt là các doanh nghiệp Chúng ta sẽxem xét các nội dung sau:

a)Quá trình kế hoạch

Một quy trình chung cho một kế hoạch là thực sự cần thiết Nó là

sự tổng quát hoá từ nhiều loại kế hoạch khác nhau trong các tổ chức quản

lý Các lý thuyết khoa học quản lý đã thống nhất một quy trình như sau:

Thể chế hoá

kế hoạch

Xác định mục tiêu

Xây dựng phương án

Xây dựng phương thức lựa chọn phương án

Trang 10

a1) Khẳng định sứ mệnh:

Như vậy công việc đầu tiên của lập kế hoach Là khẳng định sứmênh Đây là việc làm cần thiết với các nhà quản lý ở đó họ phải đưa raquan điểm và hệ tư tưởng xuyên xuốt trong mọi hoạt động của tổ chức.Những mục tiêu định tính và dài hạn mà tổ chức hướng tới Việc làm naynhằm mục đích hướng các bộ phận, phân hệ trong tổ chức hoạt động vìmục tiêu chung nhất quán với mục tiêu tối cao của tổ chức Qua đó khiếntừng cá nhân và nhóm làm việc gắn mình với ý niệm của tổ chức và để họhiểu rằng việc làm của họ, kế hoạch mà họ tham gia là hướng tới cái gì và

họ đang được gì và có trách nhiệm như thế nào với mục tiêu ấy Từ đótạo tính thống nhất xuyên suốt quá trình kế hoạch

a2) Nghiên cứu và dự báo

Đây là công việc được tiến hành bởi các chuyên gia hoặc các nhàquản lý trực tiếp làm họ cần thu thập thông tin bên trong và bên ngoài tổchức để xem tổ chức đang đối mặt với cái gì cần phải làm gì và có thểlàm gì? đây là công việc khó khăn và phức tạp bởi vì nó là bước đệm đểmột kế hoạch được xây dựng với những con số cụ thể và nếu nghiên cứu

và dự báo thiếu chính xác có nghĩa là kế hoạch cũng đổ vỡ chúng ta cứhình dung việc dự báo thời tiết đưa ra thông tin sai lệch rằng: biển lặnggío nhẹ trong khi các con tầu lần lượt ra khơi và hứng chịu bão táp Tấtnhiên lập kế hoạch ngoài tính khách quan vốn có nó còn mang tính chủquan, có thể dừng hoặc chuyển hướng, cân đối lại nhưng hậu quả cũngchẳng tốt đẹp gì việc nghiên cứu và dự báo phải tạo được cơ sở thông tincho xác định mục tiêu và tổ chức thực hiện kế hoạch Trong nhiệm vụnày cần phải xác định nghiên cứu dự báo cái gì? Các thông tin có được làcác thông tin về nguy cơ và cơ hội tổ chức, từ đó có thể rút ra các giảipháp giảm bớt sự đe doạ đồng thời phát huy tận dụng các cơ hội và điểm

Trang 11

mạnh bên trong Một nguyên tắc chung được đưa ra là tận dụng cơ hội vàhạn chế rủi ro.

a3) Xác định mục tiêu:

Sau khi đã có những thông tin từ nghiên cứu và dự báo, việc xácđịnh mục tiêu được tiến hành Tức là xác định kết quả cuối cùng mà tổchức mong muốn đạt tới Nó được tạo ra trên cơ sở những cái cần phải có

và cái có thể có của tổ chức Một mục tiêu được coi là đúng đắn khi nóđảm bảo các yêu cầu sau:

+ Phải cụ thể:

- Nói về vấn đề gì

- Giới hạn thời gian

- Kết quả lượng hoá được

+ Phải linh hoạt: Đáp ứng được sự biến động của môi trường.+ Có tính định lượng: Thể hiện bằng các con số đã tính toán vàcân đối kỹ lưỡng

+ Tính khả thi: Những mục tiêu đưa ra tổ chức có thể đảm bảotính thực hiện được

+ Tính nhất quán: Giữa các bộ phận, các cấp thì mục tiêu khónhất quán, đó là thực tế không tránh khỏi nhưng điều quan trọng là giảmthiểu tác động xấu, do đó các mục tiêu đề ra chấp nhận được và được coi

là hợp lý

Khi xác nhận mục tiêu cần phải xem xét mối tương quan giữa cácyếu tố sau:

- Chủ sở hữu: Họ quan tâm tới giá trị gia tăng và lợi nhuận

- Công nhân viên: Họ quan tâm tới tăng thu nhập, được đảmbảo việc làm và chăm sóc phúc lợi

- Khách hàng: Đòi hỏi các tiêu chuẩn cho sản phẩm dịch vụnhư chất lượng, giá cả, dịch vụ đi kèm Một xu hướng là nhu cầu, đòi hỏi

Trang 12

của khách hàng càng cao theo sự phát triển của tri thức,khoa học, hiểubiết cuộc sống của họ và công nghệ cần phải ra đời để phục vụ điều đó.

- Xã hội: Nhìn chung là cần đến yếu tố môi trường sinh thái,giá trị xã hội phải được đảm bảo

Vì thế việc đề ra mục tiêu là một phần của quy trình xác định,thiết lập tương quan lực lượng giữa tổ chức với các yếu tố bên ngoài

Bản chất của quá trình xác định mục tiêu là phân tích lựa chọnmục tiêu riêng ưu tiên cho từng giai đoạn phát triển

a4) Xây dựng phương án

Trên cơ sở những mục tiêu đã xác định, các phương án giải quyếtđược xây dựng Tìm ra các phương thức thực hiện mục tiêu, các giải pháp

và công cụ cho thực hiện mục tiêu

Các giải phấp đưa ra trên những mô hình lý thuyết, những tri thứckinh nghiệm từ những kế hoạch tương tự mà các tổ chức đã làm hoặcmình đã làm, ý kiến của các chuyên gia các nhà khoa học để có thể xâydựn sáng tạo ra các phương án có kế hoạch

Thực tế đứng trước một vấn đề có rất nhiều phương án giải quyếtkhác nhau Nhà quản lý cần phải biết lựa chọn lấy những phương án đượccho là khả quan để so sánh đánh giá Thông thường nên có ba phương án

để lựa chọn, nhiều hay ít đều không tốt Nhiều phương án sẽ dẫn tới khó

ra quyết định, chồng chéo và ô hợp khó đưa ra phương án ưu việt Trongkhi ít phương án sẽ dẫn tới thiếu thông tin Trong công việc này đòi hỏingười lập có đủ năng lực kinh nghiệp và cả bản lĩnh để có thể mạo hiểmđưa ra phương án được coi là mới Các phương án đưa ra phải trên cơ sởđầy đủ thông tin và kịp thời chính xác

a5) Phân tích lựa chọn phương án

Để có thể phân tích và đi đến lựa chọn phương án tốt nhất đòi hỏicác nhà quản lý phải xây dựng đưọc hệ thống chỉ tiêu làm căn cứ lựa

Trang 13

chọn Những chỉ tiêu này là các số liệu tính toán khoa học cùng với kinhnghiệm và đã được thử nghiệm.

Những chỉ tiêu đó có thể là các yếu tố môi trường kinh doanh hoặcnhững yếu tố của môi trường tổ chức, mục đích, mục tiêu của tổ chức.Dựa trên tiêu chuẩn thống nhất này các phương án đưa ra ra đướco sánhđánh giá trên phương diện tính khả thi, tính hiệu quả, sức cạnh tranh, chiphí, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, quy mô nguồn lực…

Phương án tối ưu được lựa chọn không phải hẳn là phương án thoảmãn tất cả các yếu tố nói trên mà thường đó là phương án thoả mãn nhiềunhất những yếu tố đó

a6) Thể chế hoá kế hoạch

Từ phương án tối ưu được lựa chọn các nhà quản lý sẽ đưa vàothực tế thông qua thể chế hoá Thực chất là làm pháp lý hoá bằng các vănbản pháp quy để đảm bảo tính thực hiện Qúa trình kế hoạch đi vào thực

tế không tránh khỏi sự phản ứng bất lợi và để đảm bảo việc thực hiệnđược thông suất thì phải đảm bảo bằng công cụ pháp lý

Thường thì chủ thể lựa chọn phương án tối ưu và chủ thể quyếtđịnh thể chế hoá kế hoạch là đồng nhất Nhưng trong trường hợp có sựkhác nhau thì đôi khi phương án được thể chế hoá và phương án lựa chọnđưa ra là khác nhau Điều này phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của ngườiquản lý

b) Các loại hình kế hoạch trong doanh nghiệp

Để thực hiện được công việc quản lý của mình, doanh nghiệp cầnrất nhiều kế hoạch dưới các hình thức khác nhau Theo hình thức thể hiệnthì một doanh nghiệp thường có những loại hình doanh nghiệp sau:

b1) Kế hoạch chiến lược

Đây là loại kế hoạch dài hạn của tổ chức nó mang những nội dungsau:

+ Quan điểm đường lối, chức năng nghiệp vụ của tổ chức

Trang 14

+ Mục tiêu, mục đích của tổ chức

+ Các giải pháp, công cụ để thực hiện mục tiêu

Với những kế hoạch này thường được quyết định bởi nhà quản lý, lãmhđạo cấp cao

+ Thể hiện hệ thống giá trị cũng như quan điểm của tổ chức Chínhsách lương cao, chính sách tuyển dụng… là một trong nhiều chính sáchđặc trưng của một doanh nghiệp

+ Các chính sách bao giờ cũng có sự tự do và sáng tạo, phạm vicủa tự do và sáng tạo còn tuỳ thuộc vào cấp độ, chức vụ của quản lý,năng lực của nhà quản lý và cảm nhận thức của đối tượng quản lý

+ Một chính sách đưa ra là để giải quyết vấn đề, để mang tính chấtthường xuyên, lặp đi lặp lại Nhằm đảm bảo sự thống nhất thực hiện, tiếtkiệm thời gian công sức để tập chung vào nguồn lực, tìm giải pháp thựchiện cho các vấn dề thường xuyên xuất hiện, tập trung sức lực giải quyếtcác vấn đề lần đầu xuất hiện hoặc phức tạp khó khăn hơn

Trên những đặc điểm đó ta thấy rằng một chính sách tốt nhất, hiệuquả sẽ giải quyết được nhiều vấn đề cho doanh nghiệp và cần phải tậptrung xây dựng những chính sách đặc trưng cho tổ chức của mình

b3) Thủ tục

Là loại chính sách xây dựng một lần và sử dụng nhiều lần Thủ tục

đề ra một cách chính xác và chi tiết một chuỗi các hành động cần làmtheo trình tự cụ thể thời gian hoặc cấp bậc quản lý để đạt được mục tiêu

Trang 15

cụ thể Chính vì có tính quy tắc nên thủ tục không có phạm vi sáng tạocho nhà quản lý.

ra một quy tắc đó là chỉ phát lương vào ngày thứ hai tuần đầu tiên trongtháng, điều đó không nằm trong một thủ tục nào

b5) Chương trình

Đó là một số những chính sách, thủ tục, quy tắc và những nhiệm vụđược giao Các bước tiến hành, những thủ tục có thể huy độngnhằm thựchiện những mục tiêu quan trọng mang tính đốc lập tương đôí

Một đặc điểm về những mục tiêu của một chương trình đó là nómang tính độc lập tương đối và những mục tiêu ưu tiên Những mục tiêunày chỉ được chịu trách nhiệm ở một bộ phận nhưng đòi hỏi sự phối hợpcủa nhiều bộ phận khác nhau Để thực hiện mục tiêu đó thì một chươngtrình đòi hỏi huy động nguồn lực lớn và được xác định phân bố cụ thể: Ai

là người quản lý, ai phối hợp, ngân sách như thế nào và giới hạn thời gianthực thi

Một chương tình lớn thì bao gồm nhiều chương trình nhỏ, hỗ trợcác chương trình mục tiêu là cơ sở để hình thành một phương thức quản

lý mới có hiệu quả cao gọi là quản lý theo chương trình mục tiêu Phươngpháp quản lý này được phát triển rộng rãi trong các doanh nghiệp vì nóphát huy tính sáng tạo và chủ động của cấp dưới

b6) Ngân quỹ

Là loại hình kế hoạch được lập với những nội dung về ngân sáchhoặc nội dung phi tiền tệ như: lao động bất động sản…nhưng được số hoá

Trang 16

cụ thể Có nhiều loại hình ngân sách khác nhau, chúng ta sẽ tìm hiểu một

số loại ngân quỹ mà các doanh nghiệp thường phải sử dụng

- Ngân quỹ tài chính: Nêu cụ thể số tiền mà tổ chức dự định chi tiêu chonăm ngân sách hoặc một giai đoạn cụ thể và được lấy từ những nguồn cụthể nào Ngân quỹ tài chính bao gồm:

+ Bảng kê khai thu nhập dự kiến

+ Bảng kê khai lưu lượng tiền mặt

+ Bảng cân đối

- Ngân quỹ hoạt động: Chỉ ra giá trị bằng tiền cho các hàng hoá và dịch

vụ mà tổ chức dự kiến sẽ sử dụng trong năm ngân sách Những ngân quỹnày bao gồm:

+ Ngân quỹ doanh thu: Dự đoán lượng hàng bán ra trong tương lai+ Ngân quỹ chi phí: Liệt kê những hoạt động chính của đơn vị vàlượng tiền được phân chia cho từng hoạt động đó

+ Ngân quỹ tiền mặt: Xác định lượng tiền mặt để chi tiêu cho nhữnghoạt động cụ thể

+ Ngân quỹ đầu tư xây dựng cơ bản: Thường là rất lớn phục vu chonhu cầu phát triển lâu dài

Trong các loại ngân quỹ trên khó xác định nhát là ngân quỹ doanhthu vì nó phụ thuộc vào giá cả thị trường, một yếu tố luôn biến động

Trên đây là những loại hình kế hoạch thông dụng tong các tổ chức,doanh nghiệp Các kế hoạch đó mang tính độc lập tương đối, nó độc lập

vì được xây dựng để thực hiện những mục tiêu riêng biệt nhưng lại hướngtới mục tiêu tối đa của tổ chức và đôi khi nhiều loại kế hoạch cùng đượcđưa ra bởi một chủ thể quản lý vì thế sự độc lập này là tương đối Trongquá trình triển khai cần có sự phối hợp nhịp nhàng, đồng điệu giữa các kếhoạch để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực từ sự mâu thuẫn giữa các mụctiêu trong từng kế hoạch

1.2.2 Tổ chức

Trang 17

“Tổ chức là hoạt động quản lý mang tính chuyên môn hoá nhằmthiết lập một hệ thống các vị trí, chức năng của mỗi cá nhân, bộ phận saocho các cá nhân và bộ phận đó phối hợp được với nhau thực hiện mụctiêu hiệu quả nhất”1.

Đây là chức năng thứ hai của nhà quản lý sau chức năng lập kếhoạch, bao gồm các hoạt động:

+ Phân tích chiến lược, mục tiêu chiến lược của tổ chức rồi phânchia các hoạt động của tổ chức thành các loại hoạt động chuyên môn hoá

Từ đó chia tổ chức thành các bộ phận để thực hiện các hoạt động nói trên

+ Xác lập vị trí các cá nhân và mối quan hệ giữa họ tức là xác lập

cơ chế làm việc, hình thành cơ cấu bộ máy và được đảm bảo bằng nhânlực cho hoạt động

Việc tổ chức là do các nhà lãnh đạo, quản lý quyết định nhưngcũng phải dựa trên những cơ sở khoa học, những thuộc tính cơ bản vànguyên tắc riêng có của tổ chức

a) Các thuộc tính cơ bản của tổ chức

Tìm hiểu nội dung này giúp nhà quản lý trả lời câu hỏi:Công tác tổchức phải như thế nào, mang những yếu tố gì?

a1) Chuyên môn hoá theo chiều ngang

Đó là sự phân chia và phối hợp các hoạt động nhằm thiết lập cácphòng ban , các bộ phận, các khâu của quản lý trong tổ chức

Cơ sở để tiến hành sự phân chia đó là:

+ Phân chia theo lĩnh vực hoạt động, có các chức năng quản lý theo

Trang 18

Việc chuyên môn hoá theo chiều ngang sẽ hình thành nên các hệ

bộ phận trong tổ chức tương đối độc lập nhau, trong đó mỗi phân hệ, bộphận chịu trách nhiệm quản lý một lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu hoặcmảng thị trường, khách hàng chủ yếu của thị trường, doanh nghiệp

a2) Chuyên môn hoá theo chiều dọc

Đó là sự xác định và phân chia quyền hạn nhiệm vụ chính thức chotừng cấp quản lý từ trên xuống dưới trong tổ chức Kết quả thu được làmột cơ cấu với một thủ trưởng cấp cao duy nhất Không có hoặc tồn tại ítcấp quản lý ngang hàng với nhau

Chính điều đó tạo ra sự thống nhất trong tổ chức, các vị trí, chứcnăng và nhiệm vụ, trách nhiệm quyền lợi với những người cụ thể đượcxác định

Tạo ra dực kênh thông tin theo chiều dọc rõ ràng thống nhất Aikiểm tra ai? Ai là người báo cáo… đã được xác định cụ thể rõ ràng

Các quyết định đưa ra được tổ chức thực hiện và có hiệu lực mạnh.Với những doanh nghiệp có quy mô lớn thì chuyên môn hoá theochiều dọc là cần thiết nhằm đảm bảo thông suốt thông tin hai chiều, tuynhiên dễ dẫn đến quân chủ, tập quyền bảo thủ

Một xu hướng chung đó là các nhà quản lý luôn không muốn chiabớt quyền nhưng vì khả năng bao quát, kiểm soát có hạn vì vậy cần phảiphân cấp, giữa chuyên môn hoá theo chiều ngang và dọc cần có sự liên hệ

và phối hợp lẫn nhau

a3) Quyền hạn và mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức

Theo khoa học quản lý thì quyền hạn là quyền tự chủ trong quátrình ra quyết định và đòi hỏi sự tuân thủ thi hành quyết định gắn liền vớimột vị trí, chức vụ quản lý nhất định trong cơ cấu tổ chức Trong một tổchức, với mỗi cấp quản lý,quyền hạn đó có thể là:

- Quyền hạn trực tuyến: Cho phép cấp trên ra quyết định trực tiếpvới cấp dưới

Trang 19

- Quyền hạn tham mưu: Là quyền tham gia ý kiến, tư vấn, hỗ trợ cốvấn chứ không ra quyết định Với quyền hạn này người quản lý điều tra,khảo sát , nghiên cứu , phân tích đưa ra ý kiến tư vấn cho nhà quả lý trựctuyến

- Quyền hạn chức năng :Là quyền đảm bảo trao cho chức năng raquyết định và kiểm soát những hoạt động nhất định của hoạt động quản lýkhác Với quyền hạn này thì phạm vi chức năng chuyên môn và cần đượcgiớii hạn trong khuôn khổ chức năng chuyên môn và cần chỉ rõ ai làngươi được uỷ quyền cũng là để xác định rõ ràng chức năng của họ Trong tổ chức giữa các loại quyền hạn , mức độ quyền hạn đươngnhiên có quan hệ với nhau Sự liên kết đó là phức tạp và định tính nhưng

có thể phân loại như sau:

- Tâp quyền: Là sự tập trung quyền lực vào một cấp cao nhất, mọi quyếtđịnh do một chủ thể đưa ra

- Phân quyền: Đó là nhà quản lý cấp cao chấp nhận trao bớt quyềncho cấp khác của tổ chức đựơc ra quyết định nhất định nào đó

Mức độ phân chia quyền trong một tổ chức được thể hiện qua sự độclập của những người quản lý cấp dưới trong việc ra quyết định, họ khôngcần thông qua cấp trên và các bộ phận chức năng khác và các quyết định

đó có hiệu lực thi hành cao, ảnh hưởng mạnh Nó còn thể hiện qua việccấp dưới được quyền ra các quyết định quan trọng đặc biệt ở những lĩnhvực quan trọng như: nhân sự, tài chính

Trên thực tế để mở rộng phân quyền mà vẫn đảm bảo tính thốngnhất của tổ chức, người ta sử dụng chế độ tham gia.ỏ đó cấp dưới đượctham gia với tư cách là nhà phân tích chuyên môn và tác động đến quyếtđịnh, tham gia vào tổ chức và thực hiện quyết định đồng thời chịu tráchnhiệm, được uỷ quyền

a4) Sự phối hợp

Trang 20

Phối hợp các bộ phận của tổ chức là quá trình liên kết hoạt động củacon người, những phân hệ và hệ thống riêng lẻ nhằm thực hiện các nhiệm

vụ của tổ chức Bản chất là xây dựng củng cố quan hệ thông tin, quan hệtruyền thông

Mục tiêu của phối hợp là đạt được sự thống nhất trong hoạt động củacác bộ phận bên trong, bên ngoài của tổ chức.Trong cơ cấu tổ chức dễxảy ra mâu thuẫn giữa chuyên môn hoá và tổng hợp hoá, mâu thuẫn mấtcân đối giữa kế hoạch toàn bộ tổ chức với kế hoạch các bộ phận và cánhân, hoạc mất cân đối về mặt cơ cấu tổ chức, quan điểm tư tưởng, mấtcân đối hoạc bế tẵc về thông tin hoạc lợi ích là vấn đề thường xuyên, xảy

ra mâu thuẫn Vì thế công tác phối hợp là cần thiết Cần phải xây dựngkênh thông tin, ngang dọc, lên xuống phải đảm bảo thông suốt thông tin.Duy trì mối liên hệ công việc giữa các bộ phận và trong từng bộ phận,mối liên hệ của tổ chức với môi trường ngoài

a5) Tầm kiểm soát

Tầm kiểm soát là số lượng và bộ phận cá nhân mà nhà quản lý cốthể quản lý trực tiếp và có hiệu qủa Xét về thực chất nó là khả năng nhàquản lý có thể quản lý được bao nhiêu

Từ khái niệm trên tầm kiểm soát là có giới hạn nhưng dễ thay đổi

và khó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô tầm kiểm soát.Thường thì công việc càng phức tạp thì càng cần sự phối hợp cao vì thếthiết kế tầm kiểm soát hẹp và ngược lại Bên cạnh đó năng lực nhà quản

lý, sự thạo việc cấp dưói, hệ thống thông tin ảnh hưởng mạnh đến tầmkiểm soát

Nói đến tầm kiểm soát là xét chiều rộng của quản lý và nó tỷ lệnghịch với chiều dọc tức quản lý nhưng xét theo cấp Muốn cho đốitượng quản lý làm được nhiều việc phải trao cho họ nhiều quyền và tầmkiểm soát ở các công ty đa quốc gia họ sử dụng kế hoạch, chính sách

Trang 21

được xây dựng chặt chẽ, tính cụ thể hoá cao vì vậy tầm kiểm soát rộng vàrất hiệu quả.

b) Các nguyên tắc thiết kế tổ chức

- Nguyên tắc xác định theo chức năng: Phân chia tổ chức thành cácchức năng theo lĩnh vực hoạt động sau đó các nhiệm vụ gắn liền với chứcnăng và xác định các công việc hoạt động

- Nguyên tắc giao quyền: Theo nguyên tắc này khi chúng ta xác địnhchức năng nhiệm vụ và nhiệm vụ và công việc thì có sự đảm bảo quyềnhạn: Quyền ra quyết định, quyền sử dụng phân bổ các nhóm nguồn lực,quyền thưởng phạt, kiểm tra kiểm soát nhân viên của mình

- Nguyên tắc bậc thang: Nguyên tắc này thể hiện phân chia cấp phải

đi đôi với quyền hạn Cấp cao thì quyền nhiều, phậm vi ảnh hưởng lớn vàngược lại Phải đảm bảo cấp phải có quyền tương xứng

- Nguyên tắc thống nhất mệnh lệnh tức là cấp dưới phải phục tùngcấp trên tôn trọng quy trình ra quyết định và thi hành theo

- Nguyên tắc đồng bộ: Tức là đảm bảo ai có quyền có cấp đến đâu thìchịu trách nhiệm tới đó không chồng chéo, tuỳ tiện dẫn đến choán quyềncủa nhau

Trên đây là năm nguyên tắc cảu nội dung tổ chức, no đảm bảo cho tổchức xây dựng một cơ cấu chặt chẽ rõ ràng và gọn gàng hiệu quả

Trang 22

Với tư cách là một chức năng của quản lý thì lãnh đạo là quá trìnhtác động tới con người để đạt được sự tuân thủ của con người đối với chủthẻe lãnh đạo, làm cho họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt đượcmục tiêu chung của tổ chức.

Chức năng lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng và dẫn dắt hành vicủa con người trong tổ chức thực hiện những mục tiêu chung đặt ra trong

kế hoạch

a) Nội dung của lãnh đạo

- Xác định động cơ làm việc của con người, họ hành động vì cái gì,

có thể là tổng hợp các động cơ nhưng phải tìm động cơ chủ yếu và tácđộng vào đó tạo hứng thú và ý thức làm việc

- Xây dựng phương pháp lãnh đạo ứng với động cơ làm việc đó: cóthể là phương pháp kinh tế, pháp quyền, phương pháp tâm lý giáo dục

- Trên cơ sở phương pháp lãnh đạo đã định hình, tiến hành thành lập

và quản lý nhóm làm việc đồng thời phối hợp họ làm phức hợp hiệu quảlàm việc

- Trong quá trình phối hợp nhóm làm việc phải đồng thời giải quyếtcác xung đột, mâu thuẫn về lợi ích…

- Để đảm bảo các quá trình trên được thực hiện và củng cố quyền uynhà quản lý phải biết giành quyền lực và gây ảnh hưởng

- Và cuối cùng để lãnh đạo tốt nhà quản lý cần mở rộng các môíquan hệ đối ngoại thông qua hoạt động đàm phán, giao tiếp, hội nghị…b) Tính chất của lãnh đạo

- Trước hết lãnh đạo là một chức năng cần thiết và tất yếu đối vớimọi nhà quản lý từ cấp cao đến cáap thấp

- Là chức năng thứ ba trong quá trình quản lý lãnh đạo có tác dụngkhởi động tổ chức và vận hành tổ chức với các con người khác nhau,nhóm làm việc khác nhau nhằm hướng tổ chức tới mục tiêu

Trang 23

- Lãnh đạo phải tôn trọng nguyên tắc tự nguyện và nhiệt tình,người lao động cần được quan tâm tới con người mục đích cá nhân của

họ và tình cảm của họ

c) Căn cứ để tiến hành lãnh đạo

Điều quan trọng đầu tiên phải hiệu động cơ động lực làm việc củacon người thông qua lý thuyết về động cơ của con người Điều đó đòi hỏinhà quản lý phải có kiến thức về quy luật tâm lý của con người Từ đó tạo

ra nhiều điều kiện làm xuất hiện động cơ, duy trì động cơ làm việc và tạođược sự thoả mãn cho con người khiến họ làm việc tích cực

Nhà quản lý cần tìm hiểu lý thuyết về động lực, lý thuyết về nhucầu để nhận biết nhu cầu của họ trong công việc và tìm ra mối liên hệ vớiđộng cơ làm việc nhằm đưa ra biện pháp tác động tương ứng

Tiếp theo để lãnh đạo thì nhà quản lý phải có quyền lực thực tế Cụthể là quyền ra quyết định, quyền phân bố định đoạt nguồn lực, quyềnthưởng phạt, quyền kiểm tra

Trên thực tế quyền lực thực tế chỉ có thể có được khi có quyền lựcchính thức từ vị trí vừa có ảnh hưởng từ cá nhân Nguồn lực con người làrất đa dạng vì vậy cần hiểu đâu là điểm mạnh, đâu là điểm yếu của mình

và của người khác để cư xử hợp lý Nhiệm vụ của các nhà quản lý là xâydựng và sử dụng quyền lực của mình hiệu quả

1.2.4 Kiểm tra

“Kiểm tra là tổng hợp các hoạt động xem xét theo dõi, đo lường,đánh giá, chấn chỉnh nhằm đảm bảo cho các mục tiêu kế hoạch của tổchức là hoàn thành và có kết quả cao”1

Đó là chức năng tất yếu của mọi nhà quản lý, mọi cấp quản lý từcao cho đến cấp chuyên môn, kiểm tra được thực hiện trong tất cả quátrình quản lý

1 Giáo trình Khoa học quản lý- Tập 2- NXB KHKT-2001

Trang 24

Chức năng kiểm tra cần nhiều kỹ năng và công nghệ nhưng liênquan tới con người, nó là một chức năng khó thực hiện vì chịu nhiều áplực vì vậy nếu buông lỏng thì kế hoạch dễ bị lệch lạc và sai lệch Do đókiểm tra đòi hỏi phải được thực hiên xuyên suốt quá trình hoạt động vàkết quả hoạt động.

Để hiểu rõ hơn nội dung kiểm tra ta tìm hiểu các nội dung sau:

a) Bản chất của kiểm tra:

Bản chất của kiểm tra là xây dựng mối liên hệ ngược kênh thôngtin phản hồi và nó đảm bảo suốt quá trình hoạt động của tổ chức

Có thể mô tả các bước của kiểm tra quan mô hình sau:

Như vậy xuất phát từ kết quả thực tế chúng ta sẽ đo lường xem xét,sau đó so sánh với tiêu chuẩn kiểm tra, đưa ra đánh giá nhận định tìm rasai lệch Không dừng lại ở đó nhà quản lý cần tìm hiểu nguyên nhân sailệch, từ đó xây dựng chương trình điều chỉnh với những giải pháp và hệthống công cụ chính xác, tiếp theo cần đưa chương trình điều chỉnh vàothực hiện để hướng tới kết quản mong muốn của kế hoạch, đảm bảo kếhoạch được thực hiện hoá

Tuy nhiên kiểm tra chỉ thực hiện khi có kết quả thực tế sẽ dẫn tớimột hạn chế đó là dễ làm chậm tiến độ, với những sai lầm phát hiện muộnkhông thể khắc phục được mà chỉ để lại những kinh nghiệm đắt giá choquá trình sau Do đó kiểm tra theo quy trình trên có độ trễ về thời gian

Để khắc phục điều này hiện nay các nhà quản lý coi kiểm tra là quátrình xây dựng hệ thống thông tin phản hồi xuyên suốt kế hoạch, tức là

Kết quả

thực tế

Đo lường kết quả thực tế

So sánh với tiêu chuẩn

Phát hiện sai lệch

Kết quả mong muốn của kế hoạch

Thực hiện điều chỉnh

Xây dựng chương trình điều chỉnh Phát hiện nguyên

nhân sai lệch

Trang 25

kiểm tra được thực hiện ngay từ đầu vào và trong quá trình sản xuất trước

để có đầu ra như mong muốn và đương nhiên đầu ra lại là kết quả kiểmtra và cũng là mục tiêu của kiểm tra

b) Các nguyên tắc của kiểm tra

Để công tác kiểm tra đạt hiệu quả thì cần phải phù hợp với cácnguyên tắc chung Đó là những nguyên lý mà mọi tổ chức cần phải tuântheo

b1) Nguyên tắc kiểm tra có trọng điểm

Phải xác định khu vực hoạt động thiết yếu, điểm kiểm tra thiết yếu.Khu vực kiểm tra thiết yếu là những bộ phận, phân hệ có nhữnghoạt động ảnh hưởng quan trọng tới chức năng cơ cấu của tổ chức

Điểm kiểm tra thiết yếu là những điểm đặc biệt mà ở đó việc thuthập thông tin phản hồi nhất định phải thực hiện Nếu sai lệch ở nhữngđiểm này không được điều chỉnh kịp thời sẽ ảnh hưởng lớn tới kết quả tổchức

Để xác định được điểm kiểm tra thiết yếu thì cần phải biết điểmnào phản ánh rõ nhất mục tiêu của tổ chức, ngành nào phản ánh tình trạngkhông đạt mục tiêu, điểm nào mà đo lường tốt nhất sự sai lệch, điểm nào

mà nhà quản lý biết rõ hậu quả xấu thuộc về ai, tiêu chuẩn kiểm tra nào íttốn kém nhất mà vẫn phản ánh thông tin cần thiết

b2) Kiểm tra cần đảm bảo tính hệ thống

Nguyên tắc này đòi hỏi:

Cần xác định rõ khu vực, điểm kiểm tra thiết yếu mặt khác chú ýcác khu vực khác, điểm khác trong mối quan hệ nội tại giữa chúng để tìm

ra nguyên nhân sâu xa và có biện pháp điều chỉnh đồng bộ, triệt để vàtoàn diện

Bên cạnh đó bản thân hệ thống kiểm tra phải đồng bộ, có chủ thểkiểm tra, phương tiện kiểm tra hợp lý Phải có phương pháp kiểm trachính xác và khoa học

Trang 26

b3) Kiểm tra thực hiện theo kế hoạch xuất phát từ kế hoạch chiến lược.

Xuất phát từ kế hoạch chiến lược ta phải có bước kiểm tra chiếnlược Có thể tiến hành ngay từ bước đầu quy trình quản lý chiến lược lànghiên cứu và dự báo Sở dĩ như vậy vì chiến lược luôn biến đổi đặc biệt

về con người, về giải pháp, cơ cấu… môi trường luôn biến đổi

Kiểm tra phải gắn liền với các kế hoạch tác nghiệp, những kếhoạch để giải quyết các vấn đề lặp lại, những chương trình dự án để giảiquyết những mục tiêu trọng điểm Cần phải kiểm tra tính hợp lý, sự biếnđổi cơ cấu và công tác thực hiện

Cuối cùng kiểm tra quản lý tức là kiểm tra những đối tượng là nhàquản lý, là công nhân viên đặc biệt, những phần tử bị coi là có vấn đề,điểm sáng cần giám sát

b4) Nguyên tắc địa điểm kiểm tra

Chúng ta không thể ngồi một chỗ hoặc đi loanh quanh mà biết hếtđược tổ chức, do đó phải thiết kế hệ thống kiểm tra được bố trí kết hợpkiểm tra tại chỗ và kiểm tra từ xa Ngày nay công việc này được sự hỗ trợtriệt để của hệ thống thông tin hiện đại

b5) Kiểm tra cần phù hợp văn hoá, con người trong tổ chức

Tức là khi tiến hành kiểm tra cần xem xét vấn đề kiểm tra có mốiliên hệ như thế nào với những vấn đề sau:

+ Đặc điểm và mục tiêu của tổ chức

+ Trình độ các nhân viên của tổ chức

+ Bầu không khia trong tổ chức, tâm lý chung của mọi người.+ Mối quan hệ của tổ chức với tổ chức khác

Việc quan tâm đến vấn đề này để tránh gây phản cản, nếu khôngrất dễ gây tâm lý chống đối

b6) Nguyên tắc về số lượng nhỏ các nguyên nhân

Trước một vấn đề kết quả xảy ra thì lẽ đương nhiên là có nhiềunguyên nhân nhưng với nguồn lực hạn chế chúng ta không thể tác động

Trang 27

vào các nguyên nhân đó, và đôi khi điều đó sẽ là thừa Vì lẽ đó cần tậpchung vào một số nguyên nhân có ảnh hưởng mạnh và dễ tác động.

Mặt khác một nguyên nhân có thể đưa lại nhiều két quả do đó cầnxem xét mối quan hệ nhân quả và xem xét mối quan hệ giữa các nguyênnhân với nhau

b7) Nguyên tắc linh hoạt, chính xác, khách quan và công khai.Theo nguyên tắc này việc kiểm tra cần đảm bảo cá nguyên tắc sau:Linh hoạt nghĩa là nội dung kiểm tra cần biến đổi thích ứng với sựbiến đổi của tổ chức Và sự biến đổi nội dung tất yếu đòi hỏi sự thay đổihợp lý về mặt hình thức của kiểm tra

Khách quan đòi hỏi kiểm tra phải trên cơ sở sự phản ánh thông tinkịp thời và chính xác, đúng thực tế Kiểm tra phải có phải có cơ sở khoahoạ tức là tuân thủ hững nguyên lý, quy luật Thời điểm kiểm tra, tần sốkiểm tra cần được điều chỉnh hợp lý

Công khai cả về nội dung kiểm tra và đối tượng kiểm tra Điều nàyphải được thông báo rộng rãi để mọi người cùng giám sát kết quả kiểmtra

Như vây chúng ta đã tìm hiểu qua nội dung và khái niệm của quản

lý kinh tế với bốn chức năng cơ bản của nó: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnhđạo và kiểm tra Nắm vững những nội dung này là cơ sở để tìm hiểunhững nội dung tiếp theo

2 Đặc điểm.

Chúng ta chỉ xem xét những đặc điểm mà ở đó quản lý ở mộtdoanh nghiệp được phân biệt với quản ký ngành, quản lý kinh tế quốcdân Theo đó quản lý ở một doanh nghiệp mang những đặc điểm sau:

Thứ nhất, quản lý ở doanh nghiệp có tính đơn điệu, bộ phận Nó

thể hiện phạm vi quản lý chỉ nằm trong pgạm vi ảnh hưởng của doanhnghiệp, nhiệm vụ quan trọng là giải quyết những vấn đề kinh tế vi mô.Lợi ích của doanh nghiẹp là cơ sở so sánh đánh giá sử lý những vấn đề

Trang 28

kinh tế Một điều nữa là quản lý ở doanh nghiệp không đòi hỏi tính phốihợp đa phương đa chiều, nhièu cơ quan như quản lý quốc dân mà nó chỉhạn chế trong doanh nghiệp và những đối tác chủ yếu.

Thứ hai, quản lý trong doanh nghiệp phục tùng quản lý nhà nước.

Các nhà quản lý hướng hoạt động của các doanh nghiệp theo những mụctiêu của mình nhưng dựa trên những khung pháp lý của nhà nước đã thiếtlập, đó là cơ sở hoạt động

Thứ ba, tính phức hợp hạn chế Nó thể hiện ở đối tượng quản lý

hạn chế, mục tiêu hữu hạn và hình thức tác động đơn giản

Điều đó dẫn tới bộ máy quản lý trong doanh nghiệp đơn giản hơn

và ít bị chi phối bởi quan hệ kinh tế đối ngoại

Thứ tư, quản lý trong doanh nghiệp lấy mực tiêu phát triển kinh tế,

gia tăng giá trị và lợi nhuận là chủ yếu Đại đa số các doanh nghiệp đượcsinh ra bởi mục đích sinh lời và quản lý phải hướng tới mục tiêu đó, lợinhuận, giá trị gia tăng là thước đo cuối cùng cho hiệu quả quản lý Bêncạnh đó có những doanh nghiệp của nhà nước được thực hiện chức năngsản xuất, kinh doanh hàng hoá công cộng phục vụ lợi ích của đại chúng,hoặc tham gia điều tiết kinh tế vĩ mô Cá doanh nghiệp đó hướng tới mụctiêu tổng thể hiệu quả kinh tế xã hội

Cuối cùng, quản lý kinh tế trong doanh nghiệp là quản lý đơn mục

tiêu Tính đơn mục tiêu theo nghĩa hẹp đó là quản lý chỉ hướng tới mộtmục tiêu chính yếu nào đó thường là kợi nhuận, nhưng xét theo nghĩarộng, tức là với một số mục tiêu quản lý trong doanh nghiệp chỉ can nhắc

và hướng vào mục tiêu ưu tiên Trong khi đó quản lý kinh tế quốc dânmang tính đa mục tiêu: Phúc lợi, an sinh xã hội, phát triển cơ sở hạ tầng,tăng trưởng kinh tế, văn hoá, môi trường…

3 Chức năng của quản lý.

Cũng giống như quản lý kinh tế quốc dân nói chung và quản lýtrong doanh nghiệp nói riêng, quá trình quản lý là quá trình thực hiện

Trang 29

thường xuyên và đồng bộ, thống nhất các chức năng kế hoạch, tổ chức vàlãnh đạo, kiểm soát.

Chức năng kế hoạch là chức năng quan trọng hàng đầu Các kếhoạch được xây dựng trên cơ sở những đòi hỏi khách quan và chủ quancủa doanh nghiệp trong giai đoạn nhất định để tiến hành lựa chọn chínhxác mục tiêu của mình và phương án tiến hành trong tương lai Những kếhoạch trong doanh nghiệp có thể là kế hoạch chiến lược, tác nghiệp…nhưng đó luôn là những kế hoạch quan trọng Trong khi kế hoạch chiếnlược vạch một con đường dài hướng doanh nghiệp đi theo với nhữngphương án dài hạn và tham vọng thì kế hoạch chiến thuật lại tập trunggiải quyết những vấn ddề bức thiết để tháo gỡ những vướng mắc hoặc tậndụng cơ hội kinh doanh…

Chức năng tổ chức, nó quy định chức năng và cơ cấu tương ứngcủa các bộ phận, tập thể và cả cá nhân Xác định lý do tồn tại của đơn vị

đó là để làm gì và có quan hệ với đơn vị khác như thế nào, được đảm bảobằng cái gì? Tất cả là để hướng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp, của

tổ chức

Chức năng điều hành, điều hành tức là quản lý có chức năng đưa

kế hoạch vào thực hiện thông qua sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo và khoahọc hệ thống các giải pháp và công cụ như hành chính, kinh tế, giáo dụctâm lý nhằm dẫn dắt hành vi cá nhân, tập thể theo mục tiêu chung, đó làcông việc khó khăn vì quan hệ cá nhân, tập thể rất tinh vi và phức tạp vìđều có yếu tố con người

Chức năng kiểm soát, trong quá trình đưa kế hoạch vào thực tế,không thể tránh khỏi những khiếm khuyết sai lệch Với những vướngmắc đó quản lý là để kiểm soát được, nắm được và trong trường hợp cầnthiết có thể đưa ra những điều chỉnh kịp thời nhằm khắc phục nhưngx sailệch so với kế hoạch Đó là lý do để quản lý mang chức năng kiểm soát

4 Vai trò của quản lý.

Trang 30

Rõ ràng để tồn tại và phát triển con người trong từng tổ chứckhông thể làm việc riêng lẻ mà cần gia tăng tính phối hợp hướng tới mụcđích chung Quá trình sản xuất ra của cải vật chất của xã hội ngày càngđòi hỏi thực hiện trên quy mô lớn hơn, tính phức tạp cao hơn, đòi hởi sựphân công hợp tác mọi cá nhân trong tổ chức.

Chính sự phân công chuyên môn hoá, hợp tác hoá đã làm xuất hiệnlao động đặc biệt- lao động quản lý Các Mác đã khẳng định: “ Mọi laođộng xã hội trực tiếp hoặc lao động chung khi thực hiện trên một quy môtương đối lớn, ở mức độ nhiều hay ít đều cần tới quản lý”1

Quản lý giúp các tổ chức và thành viên của nó thấy rõ mục tiêu vàhướng đi của mình Đây là yếu tố thuộc về tư duy, nhận thức đầu tiên vàquan trọng nhất đối với mọi con người và tổ chức giúp tổ chức thực hiệnđược sứ mệnh của mình, đạt được những thành tích ngắn hạn và dài hạn,tồn tại và phát triển không ngừng

Trong hoạt động của tổ chức có bốn yếu tố tạo thành kết quả đó là:Nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin Quản lý có vai trò phối hợp tất cảcác nguồn lực của tổ chức thành một chỉnh thể, tạo nên tính trồi để thựchiện mục đích của tổ chức với hiệu quả cao Mục đích của quản lý là đạtgiá trị gia tăng cho tổ chức

Điều kiện môi trường mà tổ chức gặp phải luôn luôn biến độngnhanh Những biến đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bấtngờ Vai trò của quản lý là giúp tổ chức thích nghi được với môi trường,nắm bắt tốt cơ hội, tận dụng hết cơ hội và giảm bớt ảnh hưởng tiêu cựccủa các nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường Không những thếquản lý tốt còn làm cho tổ chức có những tác động tích cực đến môitrường

Quản lý cần thiết đối với mọi lĩnh vực từ mỗi đơn vị sản kinh doanh đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, từ một gia đình, một đơn vị

xuất-1 Giáo trình nguyên lý quản lý- NXB HCQG- 2003

Trang 31

dân cư đến một đất nước, những hoạt động trong phạm vi khu vực và cảtoàn cầu Phần lớn các doanh nghiệp, các tổ chức thất bại là do quản lýtồi thiếu kinh nghiệm, trong khi đó các công ty luôn thành đạt chừng nàocòn được quản lý tốt.

Về tầm quan trọng của quản lý được thể hiện rõ ràng nhất ở cácnước phát triển Bảng tổng quan về vấn đề này trong những năm gần đâycủa các chuyên gia về phát triển kinh tế đã cho thấy sự cung cấp về tiềnbạc, kỹ thuật công nghệ đã không đem lại kết quả như mong muốn Yừu

tố hạn chế trong hầu hết mọi trường hợp chính là sự thiéu thốn về chấtlượng và sức mạnh của các nhà quản lý

5 Các nguyên tắc quản lý.

Các nguyên tắc quản lý là những quy tắc chủ đạo tiêu chuẩn hành

vi mà các nhà quản lý phải tuân thủ trong quá trình quản lý của mình

Trên cơ sở những đòi hỏi của tổ chức, sự vận động các quy luậtkhách quan, kết hợp với thực trạng xu thế phát triển của tổ chức và ràngbuộc môi trường đã hình thành nên những nguyên tắc chung của quản lý

Có thể xem xét những nguyên tắc quản lý cơ bản sau đây

5.1 Tập trung dân chủ.

Đây là nguyên tắc cơ bản của quản lý nó phản ánh mối quan hệgiữa chủ thể của quản lý với đối tượng quản lý cũng như các mục tiêu vàyêu cầu quản lý

Tập trung và dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất Khía cạnhtập trung thể hiện sự thông nhất quản lý từ mặt tập trung, trong khi khíacạnh dân chủ thể hiện sự tôn trọng quyền chủ động sáng tạo của tập thể

và cá nhân người lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Nội dung nguyên tắc đòi hỏi: Phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ

và tối ưu giữa tập trung và dân chủ, dân chủ phải được thực hiện trongkhuôn khổ tập trung

Trang 32

Quản lý tập trung là yêu cầu khách quan vì nó gắn liền với sựthống nhất mục tiêu duy trì vai trò lãnh đạo nhưng cần phải cơ phươngpháp hợp lý tránh quan liêu bao cấp và độc đoán Trong khi đó bao đảm

sự tự chủ của các đơn vị cá nhân là tất yếu khách quan vì phần tử ổn địnhthì hệ thống sẽ mạnh Do đó cần tạo điều kiện và môi trường để cá nhânphát huy năng lực của mình Tuy nhiên cũng không được buông lỏng dễdẫn đến lấn quyền hoặc tình trạng mất tính phối hợp

Ngày nay không phải là đi lựa chọn quản lý tập trung hay dân chủ

mà điều quan trọng là tương quan giưa dân chủ với tập trung

5.2.Tuân thủ luật pháp và thông lệ xã hội

Pháp luật tạo ra khung pháp lý cho tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh, tạo môi trường cho phát triển kinh tế, củng cố và bảo vệ cácnguyên tắc của nền kinh tế, và tạo ra cơ chế quản lý hiệu quả

Như vậy giữa quản lý với lĩnh vực chính trị- luật pháp có quan hệhữu cơ và đòi hỏi quản lý phải xem xét đến những yếu tố đó Bên cạnh đócác giá trị chung được xã hội thừa nhận, các tập tục truyền thống, lối sốngdân cư, hệ tư tưởng tôn giáo…gây tác động trực tiếp đến hoạt động tổchức, sản xuất- kinh doanh Do đó trong quá trình hoạt động đòi hỏi cácnhà quản lý phải có sự sáng tạo trong từng quyết định, xử lý linh hoạt cácyếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho tổ chức tồn tại vàphát triển vững chắc

5.3 Phối hợp điều hoà các lợi ích.

Quản lý suy cho đến cùng là quản lý con người nhằm phát huy tínhtích cực sáng tạo của người lao động Song động lực của quản lý là lợiích, do đó nguyên tắc quan trọng cuả quản lý đó là phải chú ý đến lợi íchcon người, phối hợp điều hoà các lợi ích, trong đó lợi ích của người laođộng là động lực trực tiếp đồng thời chú ý đến lợi ích tập thể, tổ chức vàlợi ích xã hội

Trang 33

Về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn, lợi ích là mục tiêu, thoả mãnnhu cầu là động lực khiến con người hành động vì thế sẽ có sự nhất trí vềmục đích và hành động nếu có sự thống nhất nhu cầu và lợi ích.

Thực hiện tốt nguyên tắc này đòi hỏi phải chú ý các vấn đề sau:

- Các quyết định quản lý cần quan tâm trước hết đến lợi ích củangười lao động Họ là động lực tạo ra sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trựctiếp cho xã hội, hơn nữa là nhân tố có khả năng sáng tạo và gia tăng giátrị thặng dư Bởi đó thông qua phương pháp, công cụ thì nhà quản lý tácđộng đến lợi ích người lao động đảm bảo họ được thoả mãn cả nhu câuvật chất và tinh thần

- Tạo ra những lợi ích lớn là mục tiêu chung cho mọi người Nếukhông gắn lợi ích cá nhân với tập thể thì cính sự phát triển của chủ nghĩa

cá nhân sẽ bóp chết sức sống của tổ chức Vì thế các quyết định quản lýphải có tác dụng huy động sự đóng góp về trí tuệ, sức lực và cơ sở vậtchất để xây dựng tổ chức và người lao động có cơ hội để thoả mãn lợiích, đồng thời được hưởng thụ các khoản lợi ích phúc lợi tập thể

- Phải coi trọng lợi ích tinh thần và lợi ích vật chất Trong khi laođộng còn là một hoạt động bát buộc với con người thì vấn đề khuyếnkhích lợi ích vật chất đối với người lao động phải đặt lên hàng đầu Songkhông vì thế mà coi nhẹ sự quan tâm đến lợi ích tinh thần thông qua cácgiải pháp giáo dục động viên tư tưởng chính trị, thưởng phạt, cân nhắc, đềbạt vào các chức vụ công tác hợp lý

Khuyến khích lợi ích và tinh thần về thực chất là sự đánh giá của tậpthể và xã hội đối với sự cống hiến cuả mỗi người là sự khẳng định thangbậc của họ trong cộng đồng Cũng thông qua các hình thức khuyến khích

đó người lao độg nhận biết được kết quả, ý thức công việc mình làm Vìthế nó rất cần thiết với bất kỳ ai và vào bất kỳ giai đoạn nào

5.4 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.

Trang 34

Là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lý, bao gồm cả hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả đòi hỏi ngườiquản lý phải có quan điểm hiệu quả đúng đắn, biết phân tích hiệu qủatrong từng tình huống khác nhau, đặt lợi ích của tổ chức lên trên lợi ích

cá nhân, từ đó ra quyết định tối ưu nhằm tạo được các thành quả có lợinhất cho nhu cầu phát triển của tổ chức

Tuy nhiên tiết kiệm, hiệu quả không đồng nghĩa với hạn chế tiêudùng vấn đề là tiêu dùng hợp lý trong khả năng cho phép Tiết kiệm cũngkhông có nghĩa là chi ít tiền mà là chi sao cho đạt kết quả tốt nhất Hiệuquả được xác định bằng kết quả trên một đồng chi phí bỏ ra Từ đó phảităng kết quả và giảm chi phí để có hiệu quả cao

Trong đó giảm chi phí bằng cách tiết kiệm đầu vào và tiết kiệmthời gian và tăng kết quả bằng cách tăng năng suất lao động Hai côngviệc này có thể đồng thời hoặc lệch nhau nhưng phải luôn hướng tới kếtquả lớn hơn chi phí

Hoạt động quản lý phải đưa ra các quyết định quản lý sao cho vớimột lượng chi phí nhất định có thể tạo ra lượng giá trị nhiều nhất phục vụcon người

Làm được việc này đòi hỏi phải mạnh mẽ cải cách ứng dụng côngnghệ tiên tiến vào sản xuất, và không ngừng đổi mới cơ cấu tổ chức quản

lý trong nội bộ tổ chức theo hướng tinh giảm vì nhu cầu công việc vàhiệu quả cao

5.5 Hướng vào khách hàng và thị trường mục tiêu.

Một cách quản lý tông tại trong lịch sử đó là nhà sản xuất chỉ làmnhững cái mình có thể và vì thế mọi kết quả phând lớn là chủ quan Cáchquản lý đó sẽ dẫn tới kết quả là doanh nghiệp sẽ mất kả năng thích ứngvới sự biến động của thị trường

Ngày nay thị trường rộng lớn và biến đổi liên tục theo thời gian, nóđòi hỏi nhà quản lý phải nhận biết đâu là thị trường trọng điểm mình có

Trang 35

thể khai thác và hiểu họ cần gì và mình phải đáp ứng cái gì Luôn dựđoán trước nhu cầu của họ để tạo nên các yếu tố sáng tạo trong tổ chứccủa mình.

Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi quản lý phải làm tốt công tácmarketing trong đó đặc biệt quan trọng khâu nghiên cứu thị trường

Đây có thể coi là một quan điểm quản lý mới trong giai đoạn hiệnnay Nó chưa được đưa thành nguyên lý quản lý như những quan điểmtruyền thống nhưng có thể coi là nguyên tắc quản lý hiện đại

6 Hiệu lực quản lý:

6.1 Khái niệm hiệu lực quản lý:

Theo khoa học quản lý : “Hiệu lực quản lý là mức độ thực hiện hoácủa các quyết định quản lý Nó cho thấy quyết định quản lý đưa ra đượcthực hiện như thế nào, nhanh hay chậm, đúng trình tự và đúng tiêu chuẩncủa kế hoạch hay không Thể hiện sự tôn trọng và tuân thủ của đối tượngquản lý đối với chủ thể quản lý đồng thời thể hiện trình độ năng lực quản

lý và tính đúng đắn của các quyết định quản lý”1

Theo khái niệm này ta thấy hiệu lực quản lý mang những nội dungsau:

Hiệu lực quản lý thể hiện giá trị hiện thực của các quyết định quản

lý Từ một quyết định đưa ra đưa vào thực tế được thực hiện đúng trình tựthời gian, đúng người đúng việc, giải quyết vấn đề đạt mục tiêu kế hoạch

và đem lại hiệu quả kinh tế khi đó quyết định được coi là đạt hiệu lựcquản lý

Cũng từ một quyết định đưa ra trên cơ sở hiệu lực quản lý chúng tađánh giá được mức độ đúng đắn của nó Vì đối tượng quản lý là conngười do đó các quyết định đảm bảo tính khoa học và đúng đắn thì sẽđược mọi người đồng tình ủng hộ thực hiện

1 Giáo trình Quản lý học KTQD- Tâpj 1- NXB KHKT-2001

Trang 36

Và cuối cùng hiệu lực quản lý thể hiện năng lực trình độ của nhàquản lý và tính kỷ luật, chuyên nghiệp, kỹ năng làm việc của đối tượngquản lý Những yếu tố trên của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý đượcđảm bảo nhất định quyết định quản lý có hiệu lực cao, đạt kết quả.

6.2 Các phương diện của hiệu lực quản lý:

6.2.1 Phương diện kinh tế:

Trên giác độ kinh tế hiệu lực quản lý gắn liền với hiệu quả kinh tế.Mặc dù hiệu lực quản lý không đồng nhất với hiệu quả Hiệu quả đượcxác định bằng kết quả trừ đi chi phí Nhưng hiệu lực quản lý không chỉdừng lại ở mức độ đảm bảo quyết định quản lý được thi hành đúng kếhoạch mà còn xác định trên kết quả đạt được Một kết quả như mongmuốn hoặc vượt kế hoạch cho thấy hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo hiệulực của quyết định quản lý là thành công Đồng thời trong quá trình triểnkhai kế hoạch nếu có sai lệch nhưng được phát hiện kịp thời và điềuchỉnh hợp lý đem lại kết quả tốt thể hiện quản lý đã đi sâu, đi sát và linhhoạt nhạy bén

Không thể nói một quyết định quản lý được đảm bảo thực hiện vềmặt quy trình nhưng đem lại hiệu quả kinh tế thấp là đạt hiệu lực quản lý

Có những kế hoạch được xây dựng chi li và cẩn thận nhưng khi đi vàothực tế những yếu tố không kiểm soát được của môi trường bên ngoàibiến động mạnh mẽ vượt dự tính của kế hoạch và cho dù kế hoạch đó cóđược thực hiện đúng trình tự thì cũng không thích ứng kịp, ở đó đòi hỏi

sự điều chỉnh kịp thời của nhà quản lý vào các khâu xung yếu đảm bảomục tiêu được thực hiện Như vậy đôi khi làm tăng chi phí quản lý vàgiảm hiệu quả kinh tế Qua sự phân tích trên ta thấy rằng giữa hiệu lựcquản lý và hiệu quả kinh tế có mối quan hệ hữu cơ với nhau, đảm bảo chonhau được thực hiện

6.2.2 Phương diện pháp lý:

Trang 37

Về mặt pháp lý của hiệu lực quản lý là nói đến tính đảm bảo thựchiện Như vậy nó gắn liền với quyền lực thực tế của nhà quản lý Với mỗiquyết định đưa ra họ có quyền chỉ định, cưỡng chế thi hành và được đảmbảo thực hiện thông qua hệ thống pháp luật, nội quy, điều lệ của tổ chức.Gắn liền với quyết định quản lý là những văn bản hướng dẫn thi hành ở

đó quy định cụ thể trách nhiệm và quyền hạn của từng đối tượng thi hành

và những chế tài kèm theo trong trường hợp có sự vi phạm

Một quyết định được coi là có hiệu lực khi nó được xây dựng đúngquy trình, trình tự luật định và thống nhất với các văn bản pháp quy củacấp trên và nó được dùng làm cơ sở để xây dựng, ban hành các văn bảnpháp quy của cấp dưới và được các đối tượng quản lý phục tùng thựchiện

6.2.3 Phương diện xã hội:

Một quyết định quản lý sẽ không thể đảm bảo tính hợp lý, khôngthể đạt hiệu quả kinh tế và có hiệu lực pháp lý nếu nó không được đôngđảo mọi người ủng hộ Vì thế quyết định đó đưa ra phải nhằm giải quyếtvấn đề hợp lý, vì mục tiêu chung của tổ chức và phai gắn lợi ích mọingười với lợi ích của tập thể của tổ chức, có như vậy quyết định đó đảmbảo tính được mọi người ủng hộ Đó là hiệu lực quản lý về mặt xã hội

Do đó chủ thể quản lý khi ra quyết định cần tính đến lợi ích cánhân người lao động, lợi ích tập thể và đưa ra thăm dò ý kiến quần chúngtrước khi đưa vào hiện thực

II TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA NÂNG CAO HIỆU LỰCQUẢN LÝ:

1 Vai trò của quản lý đối với doanh nghiệp:

Cũng giống như quản lý kinh tế quốc dân, quản lý lĩnh vực quản lýtrong doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng

Nếu xét theo quá trình kế hoạch từ lập kế hoạch, tổ chức, điều hành vàkiểm tra thì quản lý đều phải thực hiện xuyên suốt quá trình đó Quản lý

Ngày đăng: 23/10/2013, 04:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bản chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2001-2005 Khác
2. Báo cáo sản xuất kinh doanh các năm 2001, 2002, 2003 Khác
4. Hồ sơ dự thầu của Công ty Khác
5. Đỗ Hoàng Toàn- Giáo trình Quản lý học Kinh tế quốc dân- Tập I, II- 2001 Khác
6. Luật Doanh nghiệp nhà nước- 1995 Khác
7. Mai Văn Bưu- Giáo trình Hiệu quả và quản lý nhà nước- 2001 Khác
8. Nguyên lý kinh tế học- NXB HCQG- 2003 Khác
9. Phân tích hoạt động kinh doanh- NXB Giáo dục- 1998 Khác
10.Tạp chí Kinh tế và phát triển số 2,5,9/2003 Khác
11.Tạp chí Quản lý nhà nước về kinh tế số 3,8/ 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY. - Luận văn - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý ở công ty xây lắp – vật liệu xây dựng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY (Trang 50)
Bảng kê phương tiện thiết bị chuyên môn Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng. - Luận văn - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý ở công ty xây lắp – vật liệu xây dựng
Bảng k ê phương tiện thiết bị chuyên môn Công ty Xây lắp vật liệu xây dựng (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w