VSRM : Vệ sinh răng miệngCSRM : Chăm sóc răng miệng MBR : Mảng bám răng KAP : Kiến thức, thái độ, thực hành Knowledge, Attitude, Practice RHM : Răng hàm mặt GI : Chỉ số lợi Gingival Inde
Trang 1BÙI THỊ THU HIỀN
THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM LỢI VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI KIẾN THỨC, THÁI
ĐỘ, HÀNH VI CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH THCS TẠI HẢI PHÒNG
NĂM 2019 – 2020
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2019
Trang 2BÙI THỊ THU HIỀN THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM LỢI VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI KIẾN THỨC, THÁI
ĐỘ, HÀNH VI CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH THCS TẠI HẢI PHÒNG
NĂM 2019 – 2020
Chuyên ngành: Răng Hàm Mặt
Mã số : 60720601
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS LÊ LONG NGHĨA
HÀ NỘI - 2019
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4VSRM : Vệ sinh răng miệng
CSRM : Chăm sóc răng miệng
MBR : Mảng bám răng
KAP : Kiến thức, thái độ, thực hành (Knowledge, Attitude, Practice)
RHM : Răng hàm mặt
GI : Chỉ số lợi (Gingival Index)
DI-S : Chỉ số cặn răng đơn giản (Debris Index Simple)
CI-S : Chỉ số cao răng đơn giản (Calculus Index Simple)
OHI-S : Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản (Oral Hygiene Index Simple)
OR : Tỉ suất chênh (Odds Ratio)
CPITN : Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng của cộng đồng (Community
Periodental Index of Treatment needs)SBI : Chỉ số chảy máu rãnh lợi (Sulcus Bleeding Index)
WHO : Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)
ICD 11 : Phân loại bệnh quốc tế (International Classification of diseases 11)
Trang 5Bảng 2.6 Xếp loại chỉ số CI-S
Bảng 2.7 Chỉ số GI
Bảng 2.8 Xếp loại chỉ số GI
Bảng 2.9 Xếp loại KAP
Bảng 3.1 Phân bố học sinh theo tuổi và giới
Bảng 3.2 Phân bố tỉ lệ học sinh viêm lợi theo tuổi
Bảng 3.3 Phân bố tỉ lệ học sinh viêm lợi theo địa điểm
Bảng 3.4 Mức độ viêm lợi ở nhóm học sinh theo tuổi
Bảng 3.5 Mức độ viêm lợi ở nhóm học sinh theo giới
Bảng 3.6 Mức độ viêm lợi ở nhóm học sinh theo địa điểm
Bảng 3.7 Thực trạng cặn răng ở học sinh nghiên cứu theo tuổi
Bảng 3.8 Thực trạng cặn răng ở học sinh nam và nữ
Bảng 3.9 Thực trạng cặn răng ở học sinh nghiên cứu theo địa điểmBảng 3.10 Thực trạng cao răng ở học sinh nghiên cứu theo tuổi
Bảng 3.11 Thực trạng cao răng bám ở học sinh nam và nữ
Bảng 3.12 Thực trạng cao răng ở học sinh nghiên cứu theo địa điểmBảng 3.13 Chỉ số OHI-S ở học sinh nam và nữ
Bảng 3.14 Chỉ số OHI-S ở học sinh nghiên cứu theo địa điểm
Bảng 3.15 Chỉ số OHI-S của học sinh nghiên cứu theo tuối
Bảng 3.16 Kiến thức của học sinh về CSRM
Bảng 3.17 Kiến thức về CSRM của học sinh nghiên cứu theo tuổiBảng 3.18 Kiến thức về CSRM của học sinh nghiên cứu theo giớiBảng 3.19 Kiến thức về CSRM của học sinh nghiên cứu theo địa điểmBảng 3.20 Thái độ của học sinh về chăm sóc răng miệng
Bảng 3.21 Thái độ về CSRM của học sinh nghiên cứu theo tuổi
Trang 6Bảng 3.22 Thái độ về CSRM của học sinh nghiên cứu theo giớiBảng 3.23 Thái độ về CSRM của học sinh nghiên cứu theo địa điểmBảng 3.24 Thực hành CSRM của học sinh
Bảng 3.25 Thực hành CSRM của học sinh nghiên cứu theo tuổiBảng 3.26 Thực hành CSRM của học sinh nghiên cứu theo giớiBảng 3.27 Thực hành CSRM của học sinh nghiên cứu theo địa điểmBảng 3.28 Mối liên quan giữa kiến thức CSRM và viêm lợi của HSBảng 3.29 Mối liên quan giữa thái độ CSRM và viêm lợi của HSBảng 3.30 Mối liên quan giữa hành vi CSRM và viêm lợi của HS
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố HS theo địa điểm
Biểu đồ 3.2 Thực trạng viêm lợi theo giới của học sinh
Trang 9- 90% trẻ em có viêm lợi, tình trạng cao răng ở người trung niên và cao tuổi rấtnghiêm trọng, có nơi 90% thậm chí là 100% Việt Nam là 1 trong 20 quốc gia có
tỉ lệ bệnh nha chu cao nhất vùng châu Á - Thái Bình Dương
Phòng bệnh viêm lợi là quá trình tương đối đơn giản, không phức tạp,không đòi hỏi trang thiết bị đắt tiền, không đòi hỏi cán bộ kỹ thuật chuyên môncao, chi phí thấp, dễ thực hiện tại cộng đồng, đặc biệt tại các trường học Do đóphòng bệnh sớm ngay ở lứa tuổi học sinh là chiến lược khả thi nhất đã đượcWHO khuyến cáo triển khai Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe HS là một trongnhững nhiệm vụ trọng yếu trong chiến lược chăm sóc sức khỏe cộng đồng [1].Chương trình chăm sóc răng miệng (CSRM) tại trường học đã được quan tâm vàthực hiện ở hầu hết các nước trên thế giới và trong khu vực từ nhiều thập kỷ nay.Các nghiên cứu can thiệp đều cho thấy nếu làm tốt công tác NHĐ thì tỷ lệbệnh răng miệng sẽ giảm Việc đẩy mạnh công tác cung cấp kiến thức và đánhgiá, kiểm tra thái độ, hành vi CSRM là thiết thực cho sức khoẻ học sinh và hữuích cho việc tiết kiệm ngân sách quốc gia, giảm gánh nặng cho ngành Y tế vàgiảm chi phí cho xã hội góp phần cải thiện sức khoẻ cộng đồng [5], [6] Tuy
Trang 10nhiên việc thực hiện và hiệu quả của công tác NHĐ có khác nhau ở từng địaphương, từng thời gian, một phần nguyên nhân là do kiến thức, thái độ, thựchành chăm sóc răng miệng của học sinh khác nhau ở từng lứa tuổi, từng nơi.
Hải Phòng còn được gọi là Thành phố Hoa phượng đỏ, là thành phố cảng
quan trọng, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn nhất phía Bắc Việt Nam, đồngthời cũng là trung tâm kinh tế, văn hoá, y tế, giáo dục, khoa học, thương mại vàcông nghệ của Vùng duyên hải Bắc Bộ Với lợi thế là một thành phố trực thuộctrung ương, Hải Phòng là một trung tâm giáo dục lớn của Việt Nam Đến năm
2020, toàn thành phố có 186 trường THCS, 12 trường TH&THCS; 01 trườngTHCS&THPT, 02 trường đa cấp (TH+THCS+THPT) Các trường của HảiPhòng đều có cơ sở vật chất rất tốt và toàn diện Chương trình chăm sóc răngmiệng (CSRM) tại các trường học cũng được quan tâm Tuy nhiên, đến thờiđiểm hiện tại chưa có nghiên cứu nào đánh giá về hiệu quả của công tác NHĐ tạicác trường học ở Hải Phòng nói chung, đặc biệt là ở các trường THCS nói riêng.Với mong muốn đóng góp một phần số liệu để xây dựng bức tranh chung vềthực trạng bệnh viêm lợi cũng như mối liên quan với kiến thức, thái độ, hành viCSRM của học sinh THCS tại Hải Phòng, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu
đề tài “Thực trạng bệnh viêm lợi và mối liên quan với kiến thức, thái độ hành
vi chăm sóc răng miệng của học sinh THCS tại Hải Phòng năm 2019-2020” với
hai mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng bệnh viêm lợi của học sinh THCS tại Hải Phòng năm 2019-2020.
2. Kiến thức, thái độ, hành vi CSRM và mối liên quan với tình trạng viêm lợi của nhóm học sinh trên.
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Bệnh viêm lợi
1.1.1 Khái niệm
Theo Phân loại bệnh quốc tế 11 (International Classification of diseases 11– ICD 11) của Tổ chức y tế thế giới (WHO), viêm lợi được định nghĩa là bệnhviêm ở lợi không có kèm theo mất tổ chức liên kết [7]
Trong một số tài liệu, viêm lợi không xét trong sự có mặt của mất tổ chứcliên kết Viêm lợi có thể hiện diện độc lập hoặc đi kèm với viêm nha chu (cóviêm và mất tổ chức quanh răng)
Phân loại bệnh lợi mới nhất năm 2018 của ICD 11 [7], các bệnh lợi baogồm:
- Viêm lợi cấp tính
- Viêm lợi dị ứng
- Viêm lợi mạn tính
- Viêm lợi tăng tiết nhày
- Viêm lợi do mọc răng
- Viêm lợi bong tróc
+ Viêm lợi bong tróc thứ phát
+ Viêm lợi bong tróc vô căn hoặc do nguyên nhân không đặc hiệu
- Viêm lợi teo ở người già
- Các bệnh lợi liên quan đến MBR
- Áp xe lợi cấp tính
- Các bệnh lợi không liên quan đến MBR
- Biến dạng mắc phải hoặc phát triển hoặc các tình trạng lợi
+ Khuyết hổng lợi
+ Túi quanh răng
Trang 12+ Parulis
+ Viêm quanh thân răng
1.1.2 Đặc điểm của mô lợi khỏe mạnh
Để hiểu những thay đổi bệnh lý xảy ra trong quá trình bệnh, trước tiên phảihiểu về giải phẫu bình thường, mô học và đặc điểm hình thái trên lâm sàng củalợi Lợi có chức năng bao phủ xương ổ răng và bao quanh răng Ngoài ra, lợi là
mô nha chu duy nhất có thể nhìn thấy trên lâm sàng
Lợi là vùng đặc biệt của niêm mạc miệng, được giới hạn ở phía cổ răng bởi
bờ lợi và phía cuống răng bởi niêm mạc miệng Ở phía ngoài của cả 2 hàm vàphía trong của hàm dưới, lợi liên tục với niêm mạc miệng bởi vùng tiếp nối niêmmạc di động – lợi dính, ở phía khẩu cái lợi liên tục với niêm mạc khẩu cái cứng.Dựa vào sự liên kết của lợi vào phần xương ổ răng và răng có thể phân chialợi thành 2 phần: lợi tự do và lợi dính
- Lợi tự do: là phần lợi không dính vào răng hay xương ổ răng, ôm sát cổrăng và cùng với cổ răng tạo nên một khe sâu khoảng 0,5-3mm gọi làrãnh lợi
Lợi tự do gồm 2 phần: nhú lợi và lợi viền
+ Nhú lợi: là phần lợi ở kẽ răng, che kín kẽ, có 1 nhú ở ngoài và 1 nhú ởtrong, giữa 2 nhú là 1 vùng lõm
+ Lợi viền: không dính vào răng mà ôm sát cổ răng, cao 0,5-3mm Mặttrong lợi viền là thành ngoài của rãnh lợi
Lợi tự do tiếp nối với vùng lợi dính tại lõm dưới lợi tự do
- Lợi dính: là vùng lợi bám dính vào chân răng ở trên và mặt ngoài xương
ổ răng ở dưới
+ Mặt ngoài lợi dính và lợi tự do đều được phủ bởi lớp biểu mô sừng hóa+ Mặt trong lợi dính có 2 phần: phần bám vào chân răng khoảng 1,5mmgọi là vùng bám dính và phần bám vào mặt ngoài xương ổ răng
Trang 13Giải phẫu mô lợi bình thường được minh họa trong hình sau:
Hình 1.1 Giải phẫu mô quanh răng
Đo chính xác độ sâu rãnh lợi tính theo milimet bằng cách sử dụng một dụng
cụ gọi là sonde nha chu Chiều sâu thăm khám trên 3,5 mm chứng tỏ có viêmnha chu
Về mô học, biểu mô phủ bề mặt vùng lợi dính và mặt ngoài lợi viền là biểu
mô lát tầng sừng hóa, từ sâu ra nông gồm 4 lớp tế bào: lớp tế bào đáy, lớp tế bàogai, lớp tế bào hạt, lớp tế bào sừng hóa Lớp tế bào đáy có nhiều lồi hẹp ăn sâuxuống lớp đệm ở dưới Biểu mô phủ mặt trong lợi viền (hay biểu mô phủ khelợi) là biểu mô không sừng hóa Biểu mô kết nối (biểu mô bám dính) là biểu mô
Trang 14ở đáy khe lợi, không nhìn thấy được từ bên ngoài do bị lợi viền che phủ, bámdính vào răng tạo thành một vòng quanh cổ răng Biểu mô kết nối không bị sừnghóa, không có những lõm ăn sâu vào mô liên kết ở dưới như biểu mô phủ.
Các mô liên kết ở lợi bao gồm tế bào liên kết và các sợi liên kết Các tế bàoliên kết bao gồm phần lớn là nguyên bào sợi, có dạng hình thoi hoặc hình sao.Các sợi liên kết chủ yếu là sợi keo, ít sợi chun, mạng lưới sợi collagen dày đặc.Sợi collagen có chức năng cung cấp sự vững chắc cho lợi và gắn lợi vào xi măng
và xương ổ răng bên dưới Các mô liên kết của lợi cũng rất giàu mạch máu,mạch bạch huyết, dây thần kinh và nhiều tế bào đặc hiệu cho viêm và giãn mạch
Mô lợi khỏe mạnh có màu sắc khá thay đổi, đa phần là màu hồng san hôhoặc tối hơn một chút nhưng vẫn nằm trong dải màu hồng, màu sắc này khácnhau theo từng chủng tộc Về hình thái, mô lợi khỏe mạnh có những chấm lõmnhư hình vỏ cam, không có biểu hiện sưng nề hay viêm Lợi khỏe mạnh baoquanh vừa sát với cổ răng với đường viền lợi sắc nét, mỏng như lưỡi dao và cóđỉnh nhọn như kim tự tháp giữa các răng Lợi khỏe mạnh có mật độ khá chắc vàkhông bao giờ có chảy máu tự nhiên (Hình 2)
Hình 1.2 Mô lợi khỏe mạnh.
Trang 151.1.3 Đặc điểm của mô lợi viêm
Mô lợi viêm luôn có sự thay đổi về hình thái và màu sắc Lợi viêm sưng nề,căng bóng, mất đặc điểm chấm lõm vỏ cam, thường có màu đỏ Tùy theo mức
độ, lợi viêm chảy máu tự nhiên hoặc khi gặp kích thích nhẹ như chải răng bằngbàn chải mềm hay ăn nhai Tùy phân loại, lợi viêm có thể có những tổn thươngnhìn thấy trên bề mặt như lỗ rò mủ, tổn thương bong tróc, vết loét trợt Không cótúi lợi bệnh lý (không có sự di chuyển của biểu mô bám dính, không có tiêuxương ổ răng)
Về triệu chứng cơ năng, bệnh nhân có thể thấy đau, ngứa, rát ở lợi, cảmthấy hơi thở hôi Toàn thân thường không có biểu hiện gì Trong các đợt viêm lợicấp có thể nổi hạch lân cận, nhưng hiếm khi có sốt (Hình 3)
Hình 1.3 Mô lợi viêm.
1.1.4 Nguyên nhân, sinh bệnh học của viêm lợi
1.1.4.1 Nguyên nhân
Viêm lợi có thể có nguyên nhân tại chỗ như liên quan đến răng, vi khuẩn cótrong mảng bám cao răng hoặc các bệnh khác trong miệng Nhóm vi khuẩnthường kết hợp với viêm lợi là xoắn khuẩn Actinomyces (Gram dương, hình sợi)
Trang 16và Eikenella (Gram âm, hình que) [9], [10] Nguyên nhân toàn thân bao gồm dịứng, bệnh miễn dịch, suy dinh dưỡng….
+ Tác động gián tiếp: Do tính chất kháng nguyên của vi khuẩn chúngkhuyếch tán qua biểu mô và khởi động những phản ứng miễn dịch tại chỗcũng như toàn thân
1.1.5 Các yếu tố liên quan tới bệnh viêm lợi [12]
1.1.5.1 Tuổi, giới
- Tuổi:
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhóm người lớn tuổi bị bệnh quanh răngnhiều hơn và nặng hơn so với nhóm tuổi trẻ [13], [14] Một số nghiên cứu cũngcho biết người lớn tuổi có nhiều mảng bám răng hơn và bị viêm lợi nặng hơnnhóm tuổi trẻ Một số nghiên cứu khác lại kết luận rằng sở dĩ người cao tuổi mắcbệnh quanh răng nặng hơn những người trẻ tuổi là do quá trình phá hủy tổ chứcquanh răng tích tụ theo thời gian của đời người và nếu yếu tố VSRM được quantâm đúng mức thì tuổi tác không còn là yếu tố nguy cơ đáng ngại đối với bệnhquanh răng [13]
- Giới tính:
Trang 17Các nhà nghiên cứu cũng cho thấy nam giới mắc bệnh quanh răng nhiềuhơn nữ giới trong cùng độ tuổi so sánh Theo báo cáo của trung tâm quốc gia vềthống kê sức khỏe Mỹ thì sở dĩ có sự khác biệt trên là do nam giới quan tâm đếnVSRM ít hơn và không thường xuyên tới nha sỹ khám hơn so với nữ giới Tuynhiên, cũng trong một phân tích dựa trên cơ sở dữ liệu trên, khi đã điều chỉnh vềtình trạng VSRM, điều kiện kinh tế xã hội, tuổi tác và số lần khám nha sỹ, người
ta thấy rằng nam giới vẫn có tình trạng quanh răng nặng hơn nữ giới
1.1.5.2 Cơ địa
- Yếu tố tại chỗ
+ Hệ vi khuẩn quanh răng: Có hơn 400 chủng vi khuẩn khác nhauđược tìm thấy trong dịch miệng ở người, tuy nhiên chỉ có số ít trong đóđóng vai trò là tác nhân gây bệnh, làm phát sinh và phát triển bệnh quanhrăng
+ Mảng bám răng và cao răng
- Yếu tố di truyền
Trong Y học hiện đại, người ta đã chú ý ảnh hưởng của di truyền tới tìnhtrạng bệnh quanh răng Các tác giả cũng phát hiện ảnh hưởng của di truyền đốivới viêm lợi, độ sâu thăm dò túi lợi, mất bám dính quanh răng và MBR
1.1.5.3 Thói quen có hại
- Chế độ ăn uống mất cân đối
Chế độ ăn uống hợp lí, đầy đủ dưỡng chất đóng vai trò quan trọng trongviệc duy trì sức khỏe toàn thân nói chung và sức khỏe răng miệng nói riêng.Trong khẩu phần ăn hàng ngày, nếu thiếu hụt các vitamin và chất khoáng, đặcbiệt là canxi và vitamin C sẽ là một yếu tố nguy cơ cho bệnh quanh răng
- Hút thuốc lá
Trang 18Ngoài tác động xấu gây các bệnh lý ở hệ hô hấp và tuần hoàn, người tacũng biết đến các tác động bất lợi của hút thuốc lá tới sức khỏe quanh răng Cácnghiên cứu đều có chung kết luận hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ cao chobệnh quanh răng sau khi đã điều chỉnh về tuổi tác, VSRM và tình trạng kinh tế
xã hội [93]
1.1.5.4 Xã hội
- Điều kiện kinh tế
Theo báo cáo tổng kết thì bệnh viêm lợi ở châu Á, châu Phi cao hơn hẳn ởchâu Âu, châu Úc và nước Mỹ Người ta cũng cho rằng ở những nơi có đời sốngvật chất và văn hóa cao thì ý thức chăm sóc răng miệng tốt hơn, dự phòng bệnh
RM được chú trọng hơn, nên bệnh viêm lợi cũng vì thế mà giảm đi
- Stress và các rối loạn tâm thần:
Từ đầu những năm 50 của thế kỷ XX, các nhà khoa học đã chứng minhstress và các rối loạn tâm thần có tác động bất lợi đến sức khỏe quanh răng Gầnđây ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy stress và rối loạn tâm thần là nhữngnguy cơ thật sự cho bệnh quanh răng [15], [16]
1.1.5.5 Bệnh toàn thân khác
Hiện nay, các nhà khoa học cũng đã chứng minh một số bệnh toàn thân cóảnh hưởng tới sự phát sinh và phát triển bệnh quanh răng: Bệnh đái tháo đường,hội chứng Down, hội chứng HIV/AIDS
1.1.6 Thực trạng bệnh viêm lợi
Theo nghiên cứu của các tác giả ở các nước thuộc châu Âu, châu Mỹ, châu
Á đều cho thấy tỷ lệ trẻ em bị bệnh sâu răng và viêm quanh răng cao ở mức trên90% Trẻ em bệnh quanh răng có tỷ lệ mắc cao, có nhiều nơi trên 90% trẻ em
Trang 19mắc bệnh này Tuy nhiên bệnh quanh răng ở trẻ em thường được biểu hiện làviêm lợi, tỷ lệ viêm lợi khác nhau theo tuổi.
Bệnh viêm quanh răng liên quan đến tuổi ở thời kỳ răng sữa Năm 1983Spencer nghiên cứu 128 trẻ em Úc 5 - 6 tuổi thấy mức độ viêm lợi nhẹ quanhrăng sữa, ít viêm lợi nặng và thấy ít liên quan đến vệ sinh răng miệng
Theo WHO, năm 1978 bình quân trên thế giới có 80% trẻ em dưới 12 tuổi
và 100% trẻ em 14 tuổi bị viêm lợi mãn Từ năm 1981-1983 chỉ số CPITN ởtuổi 15 dao động từ 3,0 - 4,0
Năm 1999 theo Enrique Bimstein tỷ lệ viêm lợi chung cao nhất ở khoảng9-14 tuổi, trùng với lứa tuổi dậy thì và trước dậy thì
Addy đã nghiên cứu trẻ em 11-12 tuổi ở Anh thấy có mối liên hệ rõ giữachỉ số mảng bám với chỉ số lợi, đồng thời thấy toàn bộ số trẻ em được khám cóviêm lợi và một vài chỗ chảy máu lợi khi thăm khám Ở Đức năm 1992 tỷ lệviêm lợi ở lứa tuổi 12 là 88,3%
1.1.6.2. Thực trạng bệnh viêm lợi ở Việt Nam
Tại Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu về bệnh quanh răng và đưa ranhận xét bệnh quanh răng là bệnh phổ biến, tỷ lệ mắc cao [20], [21], [22]
Theo điều tra năm 1990: trẻ em 12 tuổi ở miền Nam có 6,3% chảy máu lợi,91,5% có cao răng, 98,33% trẻ em 12 tuổi toàn quốc bị viêm lợi [21]
Từ năm 1991 đến năm 1998 có nhiều tác giả thông báo tình hình bệnhquanh răng ở lứa tuổi học sinh ở một số tỉnh như Yên Bái, Hải Hưng, Hà Nội,Nam Định, Đà Nẵng, Thái Bình… trong đó CPITN 1 giao động từ 4,8% đến40,4%; CPITN 2 từ 10,5% đến 89,2% [23], [24], [22] Theo Trần Văn Trường,năm 2001 Viện Răng Hàm Mặt Hà Nội phối hợp với Viện nghiên cứu và thống
Trang 20kê sức khoẻ răng miệng Australia tiến hành điều tra bệnh răng miệng ở ViệtNam trong 3 năm từ 1999 đến 2001 thu được kết quả sau [25]:
Tỷ lệ trẻ có cao răng Tỷ lệ trẻ có chảy máu lợi
là vô cùng cấp bách
1.1.7 Vai trò của CSRM với bệnh lợi
Nền tảng cho răng vĩnh viễn khỏe mạnh ở trẻ em và thanh thiếu niên đượcđặt trong những năm đầu đời Chế độ ăn uống kém, và thói quen đánh răngkhông đầy đủ trong 2 năm đầu đời đã được thể hiện trong một số nghiên cứu liênquan đến sâu răng ở trẻ em
1.1.7.1 Các biện pháp dự phòng viêm lợi
Mục đích của việc dự phòng bệnh viêm lợi là bảo vệ răng cho từng ngườihoặc cho nhiều người trong cộng đồng để răng tồn tại suốt đời càng nhiều răngcàng tốt Chúng ta biết, nguyên nhân của bệnh viêm lợi là mảng bám vi khuẩn,mảng bám gây ra viêm lợi và từ đó mới phát triển thành nhiều hình thức bệnhquanh răng khác Loại bỏ mảng bám để điều trị viêm lợi hay để phòng ngừaviêm lợi phải là mục tiêu chính của mọi biện pháp dự phòng
Ở Việt Nam, mục tiêu từ năm 2000 cho đến nay giảm tỷ lệ trẻ em bị viêmlợi xuống còn 50% [26], [27] Tại các nước trên thế giới và trong khu vực, song
Trang 21song với việc dự phòng viêm lợi người ta còn đang quan tâm đến việc nghiêncứu về hiệu quả của nó và có nhiều nghiên cứu về vấn đề này đã được công bố[28], [29], [30]
a Các biện pháp cơ học:
Chải răng, làm sạch kẽ răng, phương pháp phun tưới
b Biện pháp hoá học
Dùng nước súc miệng có tác dụng làm sạch miệng khỏi các mảnh vụn thức
ăn Ngoài ra nước súc miệng có tác dụng phòng ngừa và giảm tích tụ MBR, cófluor nên làm giảm sâu răng
c Khắc phục và sửa chữa các sai sót: Vị trí răng, về điểm tiếp giáp, sửa chữa cácphục hồi răng sai quy cách
d Chế độ dinh dưỡng
e Tuyên truyền phòng bệnh
1.1.7.2 Các nghiên cứu can thiệp về dự phòng sâu răng viêm lợi
- Dương Thị Truyền (2005), Nghiên cứu hiệu quả một số biên pháp chăm sóc sứckhoẻ ban đầu cho HS tại An Giang Nội dung can thiệp: (1) Giáo dục nha khoa,hướng dẫn chải răng, (2) súc miệng fluor 0,2% tại trường mỗi tuần một lần, (3)khám điều trị sớm, trám bít hố rãnh Kết quả: Giảm sâu răng, viêm lợi, cải thiệntình trạng VSRM, KAP của HS về bệnh răng miệng có hiệu quả rõ rệt [31]
- Lê Thị Thanh (2006), Đánh giá hiệu quả chương trình nha học đường trongviệc chăm sóc sức khoẻ răng miệng học sinh miền núi tại thị xã Bắc Kạn, tỉnhBắc Kạn Nội dung can thiệp: (1) Chú trọng nội dung giáo dục nha khoa, hướngdẫn chải răng, (2) súc miệng fluor 0,2% tại trường mỗi tuần một lần Kết quả:Chỉ số về KAP và thực hành CSRM của học sinh tăng rõ rệt sau 3 năm, viêm lợi,sâu răng giảm [32]
Trang 22- Đào Thị Dung (2007), Đánh giá hiệu quả can thiệp chương trình nha học đườngtại một số trường tiểu học quận Đống Đa Hà Nội Can thiệp bằng cả 4 nội dungcủa NHĐ (giáo dục nha khoa, súc miệng fluor tại trường, khám và điều trị sớm,trám bít hố rãnh dự phòng sâu răng), chú trọng nội dung điều trị sâu răng bằng
kỹ thuật ART (trám răng không sang chấn) Kết quả: giảm sâu răng 44,01%,viêm lợi 58,6%, giảm biến chứng viêm tuỷ [33]
1.2 Kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh về chăm sóc răng miệng
1.2.1 Khái quát về thuật ngữ kiến thức, thái độ, thực hành [34], [35], [36]
Hành vi sức khoẻ, trong đó có hành vi chăm sóc răng miệng (CSRM) là mộttrong nhiều khái niệm liên quan đến hành vi con người Hành vi sức khoẻ có vaitrò rất quan trọng, tạo lập nên sức khoẻ cho mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng.Nghiên cứu về hành vi sức khoẻ là một phần quan trọng trong các nghiên cứuhay hoạt động can thiệp tại cộng đồng Người ta cho rằng hành vi con người làmột phức hợp của nhiều hành động chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố di truyền,môi trường, kinh tế- xã hội và chính trị Kiến thức (Knowledge), thái độ(Attitude) và thực hành (Practice) nói chung là tập tính, thói quen, cách sống,cách suy nghĩ, hành động của con người đối với môi trường bên ngoài, đối vớibệnh tật Các yếu tố tạo nên hành vi thực hành của con người được tóm tắt nhưsau:
Kiến thức Thái độ Thực hành
K (Knowledge) A (Attitude) P (Practice)
Sự hiểu biết phụ
thuộc vào yếu tố
văn hóa, xã hội,
Tư duy, lập trường,quan điểm
Các hoạt động củacon người
Trang 23kinh tế
1.2.1.1 Kiến thức [35]
Kiến thức bao gồm những hiểu biết của con người, thường khác nhau (do khảnăng tiếp thu khác nhau) và thường bắt nguồn từ kinh nghiệm sống hoặc củangười khác truyền lại, kiến thức có được từ nhiều thông tin Chọn lọc từ nhiềuthông tin để có kiến thức (hiểu biết) đúng đắn, khoa học về 1 sự vật, hiệntượng Hiểu biết nhiều khi không tương đồng với kiến thức mà chúng ta có thểtiếp thu thông qua những thông tin mà thầy cô giáo, cha mẹ người thân, bạn bè,sách báo cung cấp Về kiến thức vệ sinh răng miệng của học sinh (HS) trung học
cơ sở tốt hơn và có sự khác biệt song song với kiến thức văn hoá so với HS tiểuhọc
1.2.1.2 Thái độ [35]
Thái độ, bao gồm tư duy, lập trường quan điểm của đối tượng về một kiến thức(hiểu biết) nào đó Ở lứa tuổi HS trung học cơ sở, các em sẽ có quan điểm rõràng, đúng đắn nếu được tiếp thu những kiến thức cơ bản nhờ phương pháp dạykhoa học của thầy cô, sự mẫu mực của cha mẹ, môi trường sống và học tập lànhmạnh, thì từ đó các em sẽ có thái độ đúng đắn Trong vấn đề SKRM, các em chịutác động rất lớn từ môi trường giáo dục của nhà trường, sách báo, truyền hình Đôi khi các em lại có vai trò tác động tích cực ngược lại đến gia đinh, bạn bèngười thân
Về thực hành, xuất phát từ hiểu biết, có kiến thức và thái độ sẽ dẫn đến thựchành của đối tượng Kiến thức và thái độ đúng sẽ có thực hành đúng và ngượclại Ở lứa tuổi HS, các em thực hành về chăm sóc răng miệng còn chưa tốt Nói
Trang 24chung các em vẫn còn chịu ảnh hưởng từ sự định hướng của nhà trường và giađình Tìm hiểu về kiến thức, thái độ, thực hành về CSRM của HS trung học cơ
sở là việc làm cần thiết, đặc biệt là đánh giá mối liên quan với bệnh sâu răng,viêm lợi nó giúp chúng ta tìm ra được những biện pháp can thiệp đúng đắn, thíchhợp Như vậy xuất phát từ những hiểu biết, có kiến thức, thái độ sẽ dẫn đến thựchành của các em Thái độ là biểu hiện sự bằng lòng hoặc phản đối một vấn đềnào đó Kiến thức và thái độ ở mức độ nào thì thực hành sẽ ở mức độ ấy [38],[39] Yếu tố thực hành còn nói đến kỹ năng, là biểu lộ khả năng con người thựchiện hoặc xử lý tốt một việc gì nhờ vào khả năng bẩm sinh được đào tạo và pháttriển trong thực hành Kỹ năng và kiến thức quan hệ chặt chẽ, kỹ năng là khảnăng vận dụng kiến thức vào thực hành [38], [40]
1.2.2 Các công trình nghiên cứu về tình trạng lợi của học sinh THCS
- Theo nghiên cứu của Tạ Quốc Đại (2012) trên nhóm học sinh 12 tuổi tại HàNội: Tỷ lệ viêm lợi (CPITN=1;2) ở nhóm HS 12 tuổi chung của 2 huyện là40,0% Tỷ lệ này ở HS huyện Quốc Oai (42,2%) cao hơn huyện Gia Lâm(37,9%) tỷ lệ chỉ số CPITN ở 2 nhóm HS, nam 15,0%, nữ 15,7%(CPITN=1) và nam 26,1%, nữ 23,4% (CPITN=2) [2]
- Theo kết quả điều tra bệnh răng miệng toàn quốc lần thứ nhất (1990) tỷ lệ
HS viêm lợi ở lứa tuổi 12 là 95%, trong đó Hà Nội là 84%, TP Hồ Chí Minh100%, Cao Bằng 88%, Hải Hưng 100% [45]
- Theo nghiên cứu của Quách Huy Chức (2012-2013) trên nhóm học sinhTHCS Bát Tràng: 45,4% HS nam bị viêm lợi, trong khi đó tỷ lệ viêm lợi ở
HS nữ là 37,7% [3]
- Đỗ Quốc Tiệp và các tác giả nghiên cứu trên nhóm HS THCS tại TP ĐồngHới, Quảng Bình năm 2014 báo cáo kết quả như sau: Tỷ lệ viêm lợi chungcủa các nhóm tuổi không cao chiếm 12,4% Trong đó, cao nhất là nhóm 13
Trang 25tuổi với 18,3%, tiếp đó là nhóm 14 tuổi với 14,9%, hai nhóm 11 và 12 tuổi có
tỷ lệ viêm lợi tương đương nhau với 9,3% và 8,7% Tỷ lệ viêm lợi ở học sinh
nữ chiếm 16,5% cao hơn gấp 2 lần học sinh nam (7,6%) Sự khác biệt giữahai tỷ lệ này có ý nghĩa thống kê với p<0,05 [4]
- Theo nghiên cứu của Nông Tuấn Anh (2015) trên trẻ 12 tuổi trườngTHCS Nguyễn Du-Thành phố Thái Nguyên, kết quả cho thấy: Trong tổng số
218 học sinh nghiên cứu: Giá trị trung bình GI của nữ là 1,20, của nam là1,19 Có 13,8% trẻ không bị viêm lợi; 86,2% trẻ mắc bệnh viêm lợi ở cácmức độ khác nhau Lợi viêm độ 1 có tỷ lệ cao nhất ở tất cả các vùng lục phân(từ 48,1% đến 66,7%) Lợi viêm trung bình và nặng từ 6% đến 14,8% Vùngrăng trước hàm trên có tỷ lệ lợi lành mạnh cao nhất 45,4% [46]
- Trịnh Đình Hải đã nghiên cứu ở học sinh THCS ở Hải Dương, kết quả thuđược tỷ lệ viêm lợi chung là 46,84% Jurate Pauraite (2003) nghiên cứu ởhọc sinh lứa tuổi 12-14 thấy 46,7% bị viêm lợi Sudha P và cộng sự (2005)nghiên cứu ở học sinh 11-13 tuổi ở Mangalore - Ấn Độ thấy 82,5% viêm lợi.Cũng tỷ lệ này, theo kết quả điều tra bệnh răng miệng của Trung Quốc, họcsinh lứa tuổi 12 có tỷ lệ viêm lợi là 80,0% 12 tuổi ở nghiên cứu này là62,7%, thấp hơn (CPI1: 38,0%, CPI2: 52,0%) [47]
1.2.3 Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về kiến thức, thái độ, thực hành về CSRM của học sinh
- Mahmoud K Al-Omiri và CS nghiên cứu ở 557 học sinh độ tuổi trung bình
là 13,5 ở một trường học phía bắc Jordan, báo cáo cho thấy 83,1% HS códùng bàn chải đánh răng và kem đánh răng để VSRM: 36,4% chải răng buổisáng; 52,6% chải răng buổi tối trước khi đi ngủ và 17,6% chải răng cả buổisáng và buổi tối trước khi đi ngủ Có 66% HS đi khám răng miệng định kỳ,
Trang 2646,9% chỉ đến nha sỹ khi đau và 20,1% ít khi hoặc không bao giờ đến nha sỹ[43].
- Zhu L và cộng sự nghiên cứu ở 4400 HS từ 12 – 18 tuổi ở Trung Quốc thấy44% HS chải răng ít nhất 2 lần/ngày nhưng chỉ có 17% có sử dụng thuốcđánh răng có fluor; 29% HS 12 tuổi chỉ đến khám bác sỹ khi răng đã bị đau
- Satish Vishwanathaiah (2016) nghiên cứu ở 700 HS từ 10-14 tuổi ởDavangere thấy chỉ có 9,2% HS biết rằng chải răng không đúng cách gây rabệnh lợi, 53,14% HS chưa từng đi khám răng, 69,57% HS chỉ chải răng 1lần/ngày, 50% HS chải răng với động tác cả chải ngang và dọc, 92,29% HSkhông súc miệng sau bữa ăn [46]
- Yilkal Tafere Gualie, Asnakew Tigabu Tayachew (2018) nghiên cứu trên 422
HS thấy có đến 40% HS có kiến thức về CSRM chưa đạt, 45,5% HS chorằng không cần đi khám nha sĩ định kì, 88,97% HS chỉ chải răng 1 lần/ngày,87,43% HS chải răng trước bữa ăn, 58,8% HS chưa bao giờ đi khám răng[47]
Ở Việt Nam, một số công trình nghiên cứu đã công bố:
- Theo nghiên cứu của Trần Thị Mỹ Hạnh năm 2006 đã đánh giá KAP HS lứatuổi 7 – 11 tại trường tiểu học Thanh Liệt Hà Nội cho kết quả: Về kiến thức81,6% các em đạt điểm khá giỏi Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
về kiến thức răng miệng giữa nam và nữ [42]
- Tác giả Lê Bá Nghĩa năm 2009 nghiên cứu mối liên quan giữa kiến thức, thái
độ, thực hành chăm sóc răng miệng và sâu răng vĩnh viễn ở HS 12 – 15 tuổitại trường trung học cơ sở Tân Mai- Hà Nội cho thấy: Kiến thức, thái độ,thực hành CSRM tốt của HS chiếm tỷ lệ tương đối cao: 99,3% HS biết đượcVSRM đúng cách là đề phòng sâu răng Về thực hành: 90,9% đã từng đikhám răng, 94% chải răng ít nhất 2 lần/ngày, 70% chải răng từ 1 – 3 phút,tuy nhiên chỉ có 43,3% chải răng đúng cách [41]
Trang 27- Nguyễn Anh Chi (2013) nghiên cứu mối liên hệ giữa bệnh sâu răng, viêm lợivới kiến thức, thái độ, hành vi CSRM của HS THPT Chu Văn An năm 2012thấy có đến 33,7% HS có kiến thức không đạt về CSRM, 64,9% HS có thái
độ chưa tốt trong CSRM và chỉ có 22,8% HS thực hành CSRM đạt [45]
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Trẻ 11-14 tuổi đang học tại trường Trung học cơ sở A, B, C tại Hải Phòngnăm 2019 - 2020
2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
+ Trẻ 11-14 tuổi khỏe mạnh cả về thể chất và tinh thần
+ Trẻ có bộ răng vĩnh viễn trẻ (đã thay hết răng sữa)
+ Nghiên cứu trên cả 2 giới nam và nữ
+ Gia đình và trẻ tình nguyện tham gia nghiên cứu
+ Trẻ hợp tác trong quá trình tiến hành nghiên cứu
2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
+ Học sinh vắng mặt
+ Học sinh đang điều trị chỉnh nha bằng mắc cài cố định
+ Học sinh không điền đầy đủ phiếu thu thập thông tin
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 8/2019 – tháng 5/2020
- Địa điểm nghiên cứu: Tại trường Trung học cơ sở A, B, C tương ứng ởmiền núi, đồng bằng, miền biển tại Hải Phòng năm 2019 - 2020
Trang 292.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
1 (1 )
d
p p
+ d là độ sai lệch (khoảng sai lệch tuyệt đối mong muốn giữa tham số mẫu
và tham số quần thể), lấy bằng 0,05
+ Z1 – α/2 là hệ số tin cậy, bằng 1,96 với độ tin cậy 95%
n là cỡ mẫu ước lượng (n = 1125)
Trang 30N(i) là số HS trường i (i = A, B, C)
N là tổng số HS cả 3 trường A, B, C
Chọn ngẫu nhiên n(i) (i= A, B, C) trẻ trong tất cả các trẻ 11-14 tuổi tại mỗitrường trung học cơ sở A, B, C tại Hải Phòng phù hợp với tiêu chuẩn nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Phỏng vấn đánh giá KAP về chăm sóc răng miệng của học sinh gtheo bộcâu hỏi được chọn lọc, sửa đổi từ bộ câu hỏi dùng trong các nghiên cứu trướcđây (ALBashtawy, 2012; Al-Omiri và cộng sự, 2006; Petersen và cộng sự, 2000;Stenberg và cộng sự, 2000) Bộ câu hỏi này gồm 3 phần với 15 câu hỏi (phụ lục2)
- Khám lâm sàng phát hiện thực trạng viêm lợi và thực trạng VSRM củahọc sinh 11-14 tuổi, sử dụng phiếu khám theo mẫu (phụ lục 1)
Trang 31Liên hệ và xin sự đồng ý của BGH trường A, B, C
Chuẩn bị phiếu khám, phiếu phỏng vấn HS
Chuẩn bị dụng cụ khám răng miệng
Chuẩn bị điều tra viên
Lựa chọn đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn
Thu thập số liệu theo bộ câu hỏi phỏng vấn và phiếu khám
Trang 32sát, hỏiĐịa điểm Định tính Miền núi/Đồng bằng/Miền biển
tương ứng với trường A, B, C
Bảngcâu hỏiĐặc
điểm
lâm sàng
Tỷ lệ viêmlợi
Địnhlượng
Dựa trên chỉ số GI:
- Có viêm lợi: GI>0
- Không viêm lợi: GI<0
Khám,Phântích sốliệu
Trang 33Mức độbệnh viêmlợi
Vệ sinhrăngmiệng
Định tính
- OHI-S: 0: rất tốt0,1-1,2: tốt
1,3-3,0: trung bình3,1-6,0: kém
- DI-S: mức độ 0, 1, 2, 3CI-S: mức độ 0, 1, 2, 3
Khám,Phântích sốliệu
2.2.6 Các bước tiến hành thu thập số liệu
2.2.6.1 Chuẩn bị thu thập số liệu
* Liên hệ với người đứng đầu nơi thu thập số liệu
Tiếp xúc với nhà trường, nơi sẽ khám để thông báo thời giant hu thập số liệu và để họ tạo điều kiện cho việc khám được dễ dạng, thuận lợi
* Chuẩn bị công cụ thu thập số liệu:
Trang 34Số liệu được thu thập thông qua phiếu điều tra răng miệng cho HS, có kếthợp giữa phỏng vấn và khám lâm sàng với nội dung theo phiếu in sẵn
- Phiếu điều tra gồm 2 phần: phiếu phỏng vấn và phiếu khám răng miệng.+ Phiếu phỏng vấn bao gồm các nội dung: thông tin chung, kiến thức, thái
độ, hành vi chăm sóc răng miệng của HS
+ Phiếu khám răng miệng
- Dụng cụ khám lâm sàng:
+ Bộ khay khám răng: khay quả đậu, gương, thám trâm, gắp
+ Dụng cụ để khử khuẩn (nước ngâm dụng cụ )
+ Các dụng cụ khác như: Đèn pin, bông, cồn, găng tay, giấy lau tay
Hình 2.1 Bộ khay khám răng
* Chuẩn bị điều tra viên: Gồm 5 bác sĩ chuyên khoa RHM, tập huấn thống nhất
cách khám và ghi chép theo phiếu điều tra Sau khi thống nhất, các điều tra viênđược khám cùng một người bệnh ở hai lần khác nhau và các điều tra viên đượckhám trên cùng một người bệnh ở các lần khác nhau và được tính hệ số kappa để