1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG BỆNH KHÔNG lây NHIỄM của NGƯỜI CAO TUỔI tại một số xã TỈNH hà NAM năm 2018 và một số yếu tố HÀNH VI NGUY cơ

75 128 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gánh nặngcủa BKLN chiếm 66,2% tổng gánh nặng bệnh tật do tất cả các nguyên nhân .Đối với người cao tuổi thì mức độ phổ biến của bệnh không lây nhiễm còn caohơn nữa khi có khoảng một nửa

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

BSNT NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG

BS BÙI HỒNG NGỌC

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

Ban Lãnh đạo Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng, Phòng quản

lý đào tạo đại học Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Hành chính quản trị - Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành khóa luận này Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới UBND, trạm y tế các xã An Lão, An Mỹ, Nhật Tân, Đồng Hóa, Yên Bắc, Bạch Thượng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.

Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc của người học trò, tôi xin bày

tỏ lòng biết ơn tới BSNT Nguyễn Thị Hương Giang và BS Bùi Hồng Ngọc

- Bộ môn Dịch tễ - Trường Đại học Y Hà Nội đã dạy dỗ, tận tình chỉ bảo,

định hướng và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.

Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn bè

đã luôn bên cạnh dành cho tôi mọi sự động viên, khích lệ và hỗ trợ để tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu.

Hà nội, ngày 12 tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Bá Hoàn

Trang 4

 Phòng Quản lý Đào tạo đại học trường Đại học Y Hà Nội;

 Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng;

 Phòng Phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Hành chính quản trị ViệnĐào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng;

 Bộ môn Dịch tễ - Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng,Trường Đại học Y Hà Nội;

 Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, cách xử

lý, phân tích số liệu là hoàn toàn trung thực và khách quan Các kết quảnghiên cứu này chưa được công bố ở trong bất kỳ tài liệu nào

Nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà nội, ngày 12 tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Bá Hoàn

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan người cao tuổi và bệnh không lây nhiễm 4

1.1.1 Khái niệm về người cao tuổi 4

1.1.2 Đặc điểm cơ thể và tình hình bệnh tật của người cao tuổi 5

1.1.3 Khái niệm về bệnh không lây nhiễm 7

1.2 Thực trạng bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi 9

1.2.1 Thực trạng bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi trên thế giới 9

1.2.2 Thực trạng bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi tại Việt Nam 11

1.3 Một số yếu tố hành vi nguy cơ bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi 13

1.4 Đặc điểm địa điểm nghiên cứu 16

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18

2.3 Thiết kế nghiên cứu 18

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 18

2.5 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 19

2.6 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu 22

2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 23

2.8 Sai số và biện pháp khắc phục 23

2.9 Hạn chế nghiên cứu 24

2.10 Đạo đức nghiên cứu 24

Trang 6

3.2 Thực trạng bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi tại Hà Nam năm

2018 26

3.3 Một số yếu tố hành vi nguy cơ bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi tại Hà Nam năm 2018 32

3.3.1 Hút thuốc lá/lào 32

3.3.2 Sử dụng rượu/bia thường xuyên 34

3.3.3 Chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý 36

3.3.4 Thiếu hoạt động thể lực 38

Chương 4: BÀN LUẬN 40 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 40

4.2 Thực trạng bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi tại Hà Nam năm 2018 41

4.3 Một số yếu tố hành vi nguy cơ bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi tại Hà Nam năm 2018 45

4.3.1 Hút thuốc lá/lào 45

4.3.2 Sử dụng rượu/bia thường xuyên 47

4.3.3 Chế độ dinh dưỡng chưa hợp lý 48

4.3.4 Thiếu hoạt động thể lực 50 KẾT LUẬN 52

KHUYẾN NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

COPD

Bệnh không lây nhiễmBệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

(Chronic Obstructive Pulmonary Disease)

DALY Năm sống hiệu chỉnh theo mức độ tàn tật

(Disability-Adjusted Life Year)

ĐTĐ Đái tháo đường

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

NCDs Bệnh không lây nhiễm

(Noncommunicable diseases)

NCT Người cao tuổi

THA Tăng huyết áp

WHO Tổ chức Y tế Thế giới

(World Health Organization)

Trang 8

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi, giới tính của đối tượng 25Bảng 3.2 Đặc điểm về tình trạng hôn nhân, hoàn cảnh sống đối tượng 26Bảng 3.3 Tỷ lệ mắc bệnh của một số bệnh không lây nhiễm theo giới tính 28Bảng 3.4 Tỷ lệ mắc bệnh của một số bệnh không lây nhiễm theo nhóm

tuổi 28Bảng 3.5 Tỷ lệ mắc bệnh của một số bệnh không lây nhiễm theo huyện .29Bảng 3.6 Tỷ lệ mắc bệnh của một số bệnh không lây nhiễm theo trình độ

học vấn 30Bảng 3.7 Tỷ lệ mắc bệnh của một số bệnh không lây nhiễm theo tình trạng

hôn nhân 31Bảng 3.8 Đặc điểm tuổi phát hiện bệnh của đối tượng 32Bảng 3.9 Một số đặc điểm ở ĐTNC có hút thuốc lá 33Bảng 3.10 Mối liên quan giữa hút thuốc lá và mắc bệnh không lây nhiễm 33Bảng 3.11 Mối liên quan giữa hút thuốc lá và các bệnh không lây nhiễm .34Bảng 3.12 Tỷ lệ các loại rượu/bia của đối tượng nghiên cứu thường xuyên

sử dụng 35Bảng 3.13 Mối liên quan giữa sử dụng rượu/ bia và một số bệnh không lây

nhiễm 35Bảng 3.14 Tần suất tiêu thụ một số nhóm thực phẩm của ĐTNC 36Bảng 3.15 Mối liên quan giữa tiêu thụ thực phẩm (lần/tuần) và mắc khối u/

ung thư 36Bảng 3.16 Mối liên quan giữa tiêu thụ thực phẩm (lần/tuần) và mắc ĐTĐ.37Bảng 3.17 Mối liên quan giữa tiêu thụ thực phẩm (lần/tuần) và mắc bệnh

tim mạch 37Bảng 3.18 Một số đặc điểm về hoạt động thể thao của đối tượng 38Bảng 3.19 Mối liên quan giữa thiếu hoạt động thể lực và một số bệnh không

lây nhiễm 39

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về trình độ học vấn của đối tượng 25Biểu đồ 3.2 Đặc điểm mắc một số bệnh không lây nhiễm của ĐTNC 26Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ mắc một số bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi 27Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ mắc một số bệnh tim mạch phổ biến của NCT 27Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ điều trị bệnh của đối tượng có mắc bệnh không lây

nhiễm 31Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ hút thuốc lá/lào ở ĐTNC 32Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ sử dụng rượu bia thường xuyên theo tuổi và giới của đối

tượng nghiên cứu 34Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ thiếu hoạt động thể lực theo tuổi và giới tính 38

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ địa điểm nghiên cứu………38

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dân số đang già đi ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Sự già hóa dân số

đã trở thành một trong những biến đổi xã hội quan trọng nhất của thế kỷ 21 vàđặc biệt có ý nghĩa đối với gần như tất cả các lĩnh vực xã hội Trên toàn cầu,dân số từ 60 tuổi trở lên đang tăng nhanh hơn tất cả các nhóm tuổi khác Theo

số liệu từ Liên hợp quốc năm 2017, số người cao tuổi (NCT) tăng từ 962 triệungười trên toàn cầu trong năm 2017 lên 2,1 tỷ năm 2050 và 3,1 tỷ năm 2100 Tại Việt Nam, với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội và sự hoànthiện hơn của hệ thống y tế, tuổi thọ của người cao tuổi cũng tăng lên đáng

kể Theo kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ dân số từ 60 tuổi trởlên năm 2010 là 9,3%, năm 2011 là 9,8% Và đến năm 2012, tỷ lệ người caotuổi đạt 10,2% Như vậy, Việt Nam đã chính thức bước vào giai đoạn già hóadân số Người cao tuổi tăng cả về số lượng và tỷ trọng dân số trong khi thunhập bình quân đầu người ở mức trung bình thấp, Việt Nam đã và đang phảiđối mặt với gánh nặng bệnh tật tăng cao và nhiều thách thức trong chăm sócmang tính toàn diện với người cao tuổi Theo báo cáo tổng quan ngành Y tếnăm 2016, gánh nặng bệnh tật của người cao tuổi chủ yếu gây ra bởi các bệnhkhông lây nhiễm (BKLN) chiếm từ 87 - 89% số năm sống điều chỉnh theomức độ bệnh tật và tử vong mất đi (DALY) và 86 - 88% số trường hợp tửvong tuỳ theo từng nhóm tuổi

Trong những năm gần đây, Việt Nam đang phải đối mặt với sự gia tăngngày càng trầm trọng của các bệnh không lây nhiễm Theo Tổ chức Y tế Thếgiới (WHO) trong năm 2012, Việt Nam có 520000 trường hợp tử vong do tất cảcác nguyên nhân, trong đó tử vong do các BKLN chiếm tới 73% Gánh nặngcủa BKLN chiếm 66,2% tổng gánh nặng bệnh tật do tất cả các nguyên nhân Đối với người cao tuổi thì mức độ phổ biến của bệnh không lây nhiễm còn caohơn nữa khi có khoảng một nửa số NCT mắc bệnh tăng huyết áp (THA) đang

Trang 11

cần quản lý bệnh hằng ngày Người cao tuổi Việt Nam còn thường mắc đồngthời nhiều bệnh Trong số các BKLN, bệnh tim mạch (chủ yếu tai biến mạchmáu não và bệnh tim thiếu máu cục bộ với yếu tố nguy cơ là THA) là gánh nặngbệnh tật lớn nhất ở NCT, với tỷ lệ gánh nặng tăng dần theo tuổi, khoảng 26% ởnhóm từ 60 - 69 tuổi, 33% ở nhóm 70 - 79 và 38% gánh nặng bệnh tật của nhóm

80 tuổi trở lên Bệnh tim mạch chiếm 42,8% tổng số tử vong ở NCT Nhómbệnh gây gánh nặng bệnh tật lớn thứ hai là bệnh ung thư (đặc biệt phổi/khí quản,gan, dạ dày, đại tràng ) Cùng với đó, người cao tuổi tích lũy của nhiều yếu tốnguy cơ liên quan đến hành vi khi còn trẻ như hút thuốc, uống rượu, chế độ ănkhông lành mạnh và ít hoạt động thể lực Nhóm này có tác động lớn nhất vàogánh nặng bệnh tật và nguyên nhân tử vong ở NCT

Sự gia tăng của các BKLN và yếu tố nguy cơ không chỉ gây nên gánhnặng về bệnh tật và kinh tế cho cả bản thân người cao tuổi và gia đình mà còntạo nên gánh nặng cho hệ thống y tế cũng như toàn xã hội Chiến lược quốcgia phòng chống các bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2025; Đề án chămsóc sức khỏe người cao tuổi 2017-2025 và Kế hoạch tăng cường thực hiệnđiều trị, quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường (ĐTĐ) theo nguyên lý y họcgia đình tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn giai đoạn 2018-2020 đã đượctriển khai cho thấy sự quan tâm của Nhà nước về tình hình bệnh không lâynhiễm nói chung và tình hình bệnh không lây nhiễm ở người già nói riêng Tuy nhiên để quản lý, kiểm soát được bệnh không lây nhiễm vẫn còn nhiềukhó khăn, thách thức trong bối cảnh già hóa dân số hiện nay Tại Việt Nam,chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ trên quy mô quốc gia các BKLN ởngười cao tuổi nên nghiên cứu mô tả thực trạng bệnh không lây nhiễm và yếu

tố nguy cơ của người cao tuổi tại các địa phương là rất cần thiết và quan trọngtrong việc phòng chống và quản lý bệnh không lây nhiễm Vì vậy chúng tôi

tiến hành nghiên cứu " Thực trạng bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi

Trang 12

tại một số xã tỉnh Hà Nam năm 2018 và một số yếu tố hành vi nguy cơ"

Trang 13

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan người cao tuổi và bệnh không lây nhiễm

1.1.1 Khái niệm về người cao tuổi

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về người cao tuổi Trước đây, người tathường dùng thuật ngữ người già để chỉ những người có tuổi Hiện nay, thuậtngữ "người cao tuổi" được sử dụng nhiều hơn Hai thuật ngữ này tuy không khácnhau về mặt khoa học nhưng về tâm lý, "người cao tuổi" mang ý nghĩa tích cực

và thể hiện thái độ tôn trọng

Từ năm 1875, Theo luật xã hội tại Anh đã ban hành định nghĩa về tuổigià là "bất kỳ tuổi nào sau 50 tuổi", nhưng các chương trình hưu trí chủ yếu

sử dụng tuổi 60 hoặc 65 năm để đủ điều kiện Hầu hết các nước trên thế giới

đã phát triển chấp nhận độ tuổi 65 năm như định nghĩa về 'người cao tuổi'hoặc người già Tuy nhiên, định nghĩa này còn tùy thuộc vào các quốc gia khi

nó có liên quan đến tuổi bắt đầu nhận trợ cấp hưu trí Trong những quốc gia

có nguồn lực hạn chế với tuổi thọ thấp hơn, người già có thể được định nghĩa

là những người trên 50 tuổi Và độ tuổi 50 đã được chấp nhận như là địnhnghĩa của người cao tuổi trong dự án Sức khỏe Người cao tuổi và Người già ởChâu Phi của WHO

Về mặt sinh học, việc phân chia các nhóm tuổi không phản ánh chính xácquá trình sinh học của con người Vì vậy sự phân chia theo tuổi chỉ có tính chấtước lệ và có một giá trị tương đối Liên Hợp Quốc đã không thông qua một tiêuchuẩn chung, nhưng thường sử dụng 60 tuổi để chỉ dân số người cao tuổiTrong nghiên cứu của chúng tôi khái niệm người cao tuổi dựa trên pháp lệnhNCT của Nhà nước Việt Nam năm 2009: Người cao tuổi được quy định làcông dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên Trong nhiều thập kỷ tới, nhiều quốcgia có khả năng phải đối mặt với áp lực tài chính và chính trị liên quan đến các

Trang 14

hệ thống chăm sóc y tế công cộng, trợ cấp hưu trí và bảo vệ xã hội cho dân sốgià Việc đưa ra khái niệm NCT có ý nghĩa rất quan trong trong việc chăm sócsức khỏe và thể hiện tính nhân đạo của Đảng, nhà nước ta.

Kết quả điều tra của Tổng cục thống kê năm 2014 cho thấy tuổi thọ trungbình của người Việt Nam đã tăng lên 73,2 tuổi so với 44,4 tuổi năm 1960, sốngười cao tuổi tăng từ dưới 4 triệu (6,9%) dân số lên 10,35 triệu người(11,3%) và từ năm 2012 Việt Nam đã bước vào giai đoạn già hóa dân số khi

số người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên chiến 10,2% dân số Dự báo đến năm

2049, tỷ lệ người cao tuổi sẽ chiếm khoảng 25% dân số Là một trong nhữngnước có tốc độ già hóa dân số nhanh trên Thế giới Việt Nam đang đối mặt vớithách thức trong việc đảm bảo sức khỏe cho người cao tuổi

1.1.2 Đặc điểm cơ thể và tình hình bệnh tật của người cao tuổi

1.1.2.1 Đặc điểm cơ thể người cao tuổi

Sự già hóa sinh học bắt đầu từ giai đoạn trung niên và sau đó sụt giảm mộtcách tuyến tính theo lứa tuổi cho tới lúc lìa đời Đặc tính chung nhất của sự lãohóa là không đồng tốc, không đồng thời Phân biệt giữa thay đổi sinh lý haybệnh lý của tuổi già là một phần quan trọng trong chăm sóc sức khỏe người cao

tuổi Một số thay đổi sinh lý cơ thể người cao tuổi bao gồm :

Hệ tim mạch: Kích thước tim ở người già tăng kèm theo giảm tổng thể

khối lượng cơ tim chức năng Ngoài ra, áp lực tống máu cũng giảm dẫn tớigiảm khối lượng tuần hoàn Một số người già có huyết áp tâm trương rất thấp,

do khả năng co giãn của cơ tim yếu dẫn tới áp lực buồng tim lúc nghỉ giảmđáng kể và là một yếu tố nguy cơ tai biến mạch máu não Do tác động của ditruyền, chế độ ăn và các yếu tố khác, người cao tuổi có nguy cơ cao tiến triển

cả xơ vữa và xơ cứng động mạch ở tim và động mạch ngoại vi

Hệ hô hấp: Giảm dung tích sống, phổi có xu hướng kém đàn hồi, hạn

chế chức năng trao đổi khí Thông khí tối đa giảm rõ ở người cao tuổi phản

Trang 15

ánh dự trữ hô hấp giảm, vì vậy thường khó thở, thiếu không khí Khả nănghấp thụ oxy vào máu động mạch ở người có tuổi cũng giảm, ảnh hưởng tớiviệc cung cấp oxy cho mô, ảnh hưởng tới hoạt động chung

Hệ tiêu hóa: Giảm nhu động thực quản làm chậm quá trình vận chuyển thức

ăn qua ống tiêu hóa dẫn tới người già phải nhai lâu hơn và ăn chậm hơn Giảmnhu động ruột, giảm tiết dịch vị dạ dày gây giảm hấp thu chất dinh dưỡng Giảmnhu động của đại tràng cản trở thức ăn di chuyển trong phần còn lại của ống tiêuhóa và đi ra ngoài cơ thể Tăng thời gian lưu thông của khối thức ăn trong ruộtlàm tái hấp thu nước nhiều hơn dẫn tới tỷ lệ táo bón gia tăng ở người cao tuổi

Hệ tiết niệu: Thay đổi trong hệ tiết niệu là vấn đề thường gặp ở người già.

Thận, cơ quan phụ trách nhiệm vụ cô đặc nước tiểu và loại trừ các sản phẩmchuyển hóa sẽ mất đi một lượng lớn các đơn vị lọc và cầu thận Ở người caotuổi, trương lực và khối lượng bàng quang cũng giảm sút nghiêm trọng từ đó dẫntới tỷ lệ cao người già mắc chứng són tiểu

Hệ cơ xương khớp: Có rất nhiều thay đổi diễn ra trong hệ cơ xương

khớp của người già Những thay đổi này thường tác động lớn đến sức khỏe vàcác chức năng sống của người cao tuổi Giảm tổng khối lượng xương và cơ.Giảm khối lượng xương diễn ra dưới dạng mất canxi xương làm xương trởnên giòn và yếu, loãng xương và tăng nguy cơ gãy xương ở người già

Hệ thần kinh: Một vài thay đổi sinh lý của tuổi già bao gồm giảm trọng

lượng của não, thay đổi tỉ trọng của chất xám với chất trắng, tổng lượngneuron cũng giảm mạnh và số lượng mảng lão hóa cũng tăng lên Nhữngngười già cũng thường có giảm tưới máu não Ảnh hưởng của những thay đổigiải phẫu này lên hành vi của con người rất đa dạng

Hệ nội tiết: Trong quá trình điều hòa mọi chức năng của cơ thể có sự kết

hợp chặt chẽ giữa thần kinh và nội tiết, tạo thành hệ thống thần kinh nội tiết.Bắt đầu sớm nhất là suy giảm hoạt động của tuyến ức, sau đó đến tuyến sinh

Trang 16

dục, tuyến giáp, tuyến tụy, cuối cùng là tuyến yên và thượng thận Dễ nhậnthấy nhất là thời kỳ mãn sinh dục

1.1.2.2 Tình hình bệnh tật của người cao tuổi

Hai nhóm bệnh thường gặp nhất ở NCT đến khám chữa bệnh (KCB) tạicác cơ sở y tế từ tuyến xã đến tuyến trung ương là tăng huyết áp và viêm phếquản cấp Đây là hai bệnh phổ biến có nhu cầu quản lý (THA) hoặc khám vàđiều trị (viêm hô hấp cấp tính) Bệnh đái tháo đường chỉ gặp trong nhóm 10bệnh hay gặp ở bệnh nhân cao tuổi tại các bệnh viện tuyến huyện trở lên Một

số bệnh khác cũng hay gặp ở NCT tại các cơ sở y tế gồm viêm dạ dày tátràng, bệnh liên quan đến tim mạch, xương khớp ,

Ở Bệnh viện Lão khoa trung ương, cơ sở đầu ngành về chăm sóc y tế choNCT, 10 bệnh thường gặp nhất ở NCT chiếm 56,9% tổng số NCT đến KCBnăm 2008 Trong đó, chỉ có 2 bệnh truyền nhiễm (viêm phổi và viêm phế quản)chiếm gần 10% tổng số lượt KCB của NCT Bệnh tim mạch chiếm tỷ lệ lớn nhấtgồm tai biến mạch máu não (21,9%), tăng huyết áp (7,7%), và suy tim (2,4%).Các bệnh hay gặp còn lại là đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính(COPD), Parkinson, hội chứng tiền đình, loãng xương Có sự khác biệt đáng kể

về mô hình bệnh tật theo giới ở bệnh nhân cao tuổi điều trị tại Bệnh viện Lãokhoa trung ương Các bệnh liên quan tới nội tiết - chuyển hóa, cơ xương khớp vàbệnh tai và xương chũm phổ biến hơn ở nữ, trong khi bệnh hô hấp, ung thư,bệnh sinh dục tiết niệu hay gặp hơn ở nam Như vậy, có thể thấy mô hình bệnhtật chủ yếu ở người cao tuổi thuộc nhóm bệnh không lây nhiễm

1.1.3 Khái niệm về bệnh không lây nhiễm

Bệnh không lây nhiễm là tình trạng sức khỏe ốm đau hay bệnh tật mạntính không có khả năng lây truyền từ người sang người, thường không xácđịnh được nguyên nhân gây bệnh cụ thể nhưng có thể xác định được các yếu

Trang 17

tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh Bệnh không lây nhiễm có thời gian ủbệnh lâu dài, tiến triển chậm hoặc có thể gây ra tử vong nhanh chóng

Theo Bộ Y tế Việt Nam năm 2014: BKLN là bệnh không truyền từ ngườinày sang người khác hoặc từ động vật sang người Hầu hết BKLN là bệnhmạn tính, khó chữa khỏi Phần lớn BKLN có chung 4 yếu tố nguy cơ là thuốc

lá, rượu, bia, ít hoạt động thể lực và chế độ ăn không hợp lý Có nhiều loạiBKLN khác nhau, tuy nhiên hiện nay nhiều chính sách của Liên Hợp Quốc,WHO tập trung vào 4 nhóm bệnh chính, gồm bệnh tim mạch (tăng huyết áp,đột quỵ, suy tim, bệnh mạch vành,…), đái tháo đường (chủ yếu là týp 2), ungthư, bệnh đường hô hấp mạn tính (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hensuyễn), do những BKLN này ngoài việc có tỷ lệ mắc lớn và là nguyên nhânchủ yếu gây tàn tật và tử vong ở người trưởng thành, chúng còn có chung cácyếu tố nguy cơ (các yếu tố góp phần làm bệnh phát triển)

Ung thư: Ung thư là một nhóm các bệnh liên quan đến việc phân chia tế

bào một cách vô tổ chức và những tế bào đó có khả năng di căn Hiện cókhoảng 200 loại ung thư

Đái tháo đường: Theo Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ 2004: “đái tháo

đường là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu

do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin, hoặc cả hai.Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường sẽ gây tổn thương, rối loạnchức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim vàmạch máu” Đái tháo đường cũng là yếu tố nguy cơ của những bệnh khácnhư bệnh tăng huyết áp và bệnh thận

Bệnh tim mạch: Bệnh tim mạch là một thuật ngữ để chỉ một nhóm bệnh

phát triển không chỉ do tình trạng bệnh lý của tim, mạch, cơ và van tim… màcòn do tình trạng cao huyết áp, bệnh lý của não bộ và hệ thống mạch ngoại

vi Nhóm bệnh tim mạch bao gồm các loại bệnh như: bệnh tim mạch vành,

Trang 18

tai biến mạch máu não, bệnh mạch ngoại vi, thấp tim, tật tim bẩm sinh, huyếtkhối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Bệnh đường hô hấp mạn tính là các bệnh

mạn tính ảnh hưởng tới đường thở và các cơ cấu của phổi Bệnh phổi tắc nghẽnmạn tính là một trong những bệnh phổ biến nhất trong nhóm bệnh này Bệnh lýnày bao gồm khí phế thũng và viêm phế quản mạn tính Trong khí phế thũng,hậu quả cuối cùng của phản ứng viêm là phá vỡ sự đàn hồi và phế nang tiếtkhông còn nguyên vẹn Trong viêm phế quản mạn tính, các thay đổi viêm nàydẫn đến suy giảm chức năng lông chuyển và tăng kích thước cũng như số lượng

tế bào biểu mô, từ đó làm tăng tiết dịch nhầy quá mức Những thay đổi này làmgiảm thông khí, tăng tiết dịch, và ho mạn tính Trong cả hai tình trạng trên,những thay đổi này ngày càng tăng và thường không thể phục hồi

1.2 Thực trạng bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi

1.2.1 Thực trạng bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi trên thế giới

Theo điều tra của Tổ chức Y tế Pan American và Tổ chức Y tế Thế giới,Châu Mỹ La tinh và vùng Caribê là vùng có mức độ già lão dân số nhanhchóng Đến năm 2020, châu Mỹ sẽ có 200 triệu người cao tuổi, gần gấp đôi con

số trong năm 2006 Ở châu Mỹ, các bệnh BKLN - bao gồm ung thư, bệnh timmạch, bệnh hô hấp mạn tính và đái tháo đường - là 7 trong số 10 nguyên nhân

tử vong ở những người từ 70 tuổi trở lên Tại Hoa Kỳ, hơn 90% người cao tuổi

có ít nhất một bệnh không lây nhiễm và 73% có từ hai bệnh trở lên

Một nghiên cứu phân tích thứ cấp của Khảo sát hộ gia đình quốc gia tạiNigeria năm 2010 bằng cách sử dụng mẫu có 2382 người cao tuổi cho thấytrung bình cứ 10 người cao tuổi có 2 người (23%) hiện mắc BKLN Kết quảnghiên cứu đưa ra tỷ lệ tăng huyết áp là 16%, đái tháo đường là 3% và bệnhtim chiếm 9%

Trang 19

Dữ liệu từ một cuộc khảo sát đại diện toàn quốc năm 2012 của Mitchell Fearon và cộng sự trên 2943 người cao tuổi đã được sử dụng để xác định gánhnặng của BKLN đối với sức khỏe người cao tuổi tại Jamaica Trong năm 2012,khoảng 75,3% người cao tuổi có ít nhất một BKLN; 47,5% báo cáo có bệnh đikèm Tăng huyết áp chiếm 61%, viêm khớp chiếm 35% và đái tháo đườngchiếm 26% Đây là những bệnh được báo cáo nhiều nhất, đạt mức cao nhất trongnhóm tuổi 70 -79

-Nghiên cứu của Rashid và cộng sự thực hiện ở những người Malay cao tuổi(tuổi ≥ 60) từ năm 2007 đến 2009 đã xác định tỷ lệ tăng huyết áp ở người caotuổi là 54,5% (228); trong đó 118 người (28,2%) được biết là tăng huyết áp vàđang dùng thuốc và thêm 110 (26,3%) người được hỏi mới được chẩn đoán Một cuộc khảo sát cắt ngang của Lin và cộng sự đã được thực hiện trên

6038 người dân cao tuổi từ cộng đồng Changfeng, Thượng Hải (2009 - 2012)

Tỷ lệ mắc một số bệnh không lây nhiễm đánh giá từ cao đến thấp như sau:tăng huyết áp (55,3%), rối loạn lipid máu (33,5%), đái tháo đường (21,9%) vàloãng xương (9,3%)

Nghiên cứu trên 9852 người cao tuổi (≥ 60 tuổi) do Quỹ Dân số LiênHợp Quốc thu thập tại Ấn Độ chỉ ra tăng huyết áp (21%) và bệnh đái tháođường (10%) là hai trong số các NCD phổ biến nhất được báo cáo trongnghiên cứu này Và tỷ lệ bệnh đái tháo đường ở người cao tuổi 65 tuổi là30,4%

Một nghiên cứu cắt ngang tại Bangladesh (2013) của Tanjila Taskin vàcộng sự trên 65 người cao tuổi cho thấy 87,7% có mắc một hoặc nhiều bệnhkhông lây nhiễm Các BKLN chính là tăng huyết áp (56,9%), viêm khớp(44,6%), đái tháo đường (32,3%), COPD (23,1%), đột quỵ (20%) và nhồimáu cơ tim (12,3%)

Trang 20

1.2.2 Thực trạng bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi tại Việt Nam

Nguyên nhân gánh nặng bệnh tật của người cao tuổi Việt Nam có thểchia thành ba nhóm lớn: bệnh truyền nhiễm và rối loạn dinh dưỡng, bệnhkhông lây nhiễm và tai nạn, chấn thương, trong đó gánh nặng bệnh tật củangười cao tuổi chủ yếu gây ra bởi các bệnh không lây nhiễm; chiếm từ 87 -89% số DALY mất đi và 86 - 88% số trường hợp tử vong tuỳ theo từng nhómtuổi Độ tuổi càng cao, mức độ tổn thương do bệnh tật càng lớn và số tử vongcàng nhiều Nhóm tuổi 60 - 69 có dân số cao hơn gấp đôi so với nhóm 70 - 79tuổi nhưng số DALY chỉ cao hơn gấp 1,35 lần Trong khi đó, số dân từ 80tuổi trở lên nhỏ hơn nhóm 70 - 79 tuổi, nhưng lại có số DALY cao hơn và có

số trường hợp tử vong cao gấp 2,5 lần

Một số nghiên cứu trong nước cho thấy người cao tuổi Việt nam có xuhướng mắc bệnh không lây nhiễm và mắc nhiều bệnh cùng một lúc Trong đó,một số bệnh không lây nhiễm phổ biến với người cao tuổi nước ta bao gồm:

Bệnh ung thư: Điều tra tại cộng đồng cho thấy khoảng 1,1% số NCT ở

Việt Nam mắc các loại bệnh ung thư Tỷ lệ này ở người sau 70 tuổi cao hơnnhóm 60 - 69 tuổi, nam mắc nhiều hơn nữ; thành thị nhiều hơn nông thôn Tỷ lệmắc các bệnh về khối u trong số bệnh nhân cao tuổi điều trị tại Bệnh viện Lãokhoa TW năm 2008 là 6,4% Dù bệnh ung thư là một nhóm bệnh phổ biến ởNCT nhưng ở Việt Nam rất ít nghiên cứu đánh giá tỷ lệ mắc các loại ung thư.Theo số liệu ước tính của Ferlay J và cộng sự (Tổ chức nghiên cứu ung thưQuốc tế), Việt Nam có khoảng 38,6 nghìn NCT mắc mới ung thư các loại vàonăm 2012

Đái tháo đường: Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở NCT dao động rất nhiều giữa các

nghiên cứu cho nên khó phát hiện xu hướng theo thời gian Theo các nghiêncứu ở Việt Nam, tỷ lệ NCT mắc ĐTĐ thấp nhất là 4,15% và cao nhất là14,59% Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở nữ giới cao hơn nam giới Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở Việt

Trang 21

Nam thấp hơn kết quả nghiên cứu của đa số các tác giả khác trên thế giới Nghiên cứu cắt ngang của Vũ Đình Triển, Đặng Bích Thủy được tiếnhành năm 2017 tại 8 huyện/thành phố thuộc tỉnh Thái Bình trên 1450 ngườitrưởng thành ≥ 25 tuổi và xét nghiệm nhanh đường huyết mao mạch cho thấy

tỷ lệ đái tháo đường có xu hướng tăng dần theo nhóm tuổi, ở nhóm tuổi từ 70trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất (9,0%), nhóm tuổi 60-69 chiếm 7,8%

Bệnh tim mạch: Năm 2017, có đến 1/5 dân số Việt Nam mắc bệnh tim

và tăng huyết áp, tỷ lệ tăng ở người trẻ tuổi từ 25 tuổi trở lên sẽ tăng mạnh

chiếm khoảng 21,5% những ca mắc bệnh Tăng huyết áp vừa được coi là bệnh

nhưng đồng thời cũng là một yếu tố nguy cơ chuyển hoá trung gian của một

số bệnh, đặc biệt bệnh tim mạch THA là một vấn đề sức khoẻ thường gặp và

có xu hướng ngày càng tăng ở NCT Đồng thời bệnh tim mạch là nhóm bệnhchiếm tỷ lệ cao nhất trong gánh nặng bệnh tật ở NCT Việt Nam Theo nghiêncứu của Viện Chính sách và Chiến lược Y tế năm 2016, tỷ lệ người cao tuổi

tự báo cáo mắc tăng huyết áp là 64,25% Nghiên cứu của Lê Văn Hợi năm

2014 trên 369 người cao tuổi tại 3 xã, huyện Ba Vì, Hà Nội cho thấy tỷ lệhiện mắc tăng huyết áp ở người cao tuổi là 39%

Nghiên cứu xác định tỷ lệ mắc đột quỵ não ở người trưởng thành tại 8tỉnh thuộc 8 vùng sinh thái Việt Nam của Lê Thị Hương và cộng sự cho thấy

tỷ lệ mắc đột quỵ não ở nhóm từ 60 - 70 tuổi chiếm 2,1% và từ 70 tuổi trở lênchiếm 3,1%

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu

về tỷ lệ mắc bệnh ở đối tượng người cao tuổi Theo nghiên cứu dịch tễ họcbệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trong dân cư ngoại thành thành phố Hà Nội vàtỉnh Bắc Giang của Phan Thu Hương (2010), số người dân từ 60 - 69 tuổi mắcbệnh COPD là 22/341 người (6,4%) và nhóm từ 70 tuổi trở lên là 32/249người (12,8%)

Trang 22

1.3 Một số yếu tố hành vi nguy cơ bệnh không lây

nhiễm của người cao tuổi

Phần lớn nguy cơ đối với sức khoẻ NCT là do tác động tích lũy của nhiềuyếu tố đã có từ khi còn trẻ Liên quan đến các yếu tố nguy cơ sức khỏe của ngườicao tuổi, có nhóm yếu tố nguy cơ được đề cập, đó là: các yếu tố liên quan đếnchuyển hóa, các yếu tố liên quan đến vệ sinh môi trường và các yếu tố liên quanđến hành vi Trong ba nhóm yếu tố nguy cơ chính đã biết gây nên 58% gánh nặngbệnh tật của NCT tính theo DALY năm 2015, nhóm yếu tố liên quan đến hành vi

có đóng góp lớn nhất (40%), tiếp đến là nhóm các yếu tố liên quan đến chuyểnhóa (33%) và nhóm các yếu tố liên quan đến vệ sinh, môi trường (14%) [16] Bốn nhóm BKLN chính cùng có chung bốn nhóm yếu tố nguy cơ vềhành vi: hút thuốc lá, sử dụng rượu bia ở mức có hại, chế độ ăn không hợp lý

và thiếu hoạt động thể lực

Bảng 1.1 Các yếu tố nguy cơ chung của bốn BKLN

Hút thuốc lá, thuốc lào: Kết quả từ một số nghiên cứu cho thấy người

hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh mạch vành, đột quỵ, bệnh phổi tắc nghẽnmạn tính, ung thư phổi cao gấp 2; 1,5; 1,4 và 12 lần không người không hút Trong chương trình phòng chống tác hại của thuốc lá có đề cập đến nguy cơ

Trang 23

mắc bệnh mạch vành tăng lên 1,6 lần ở người đã từng hút thuốc so với ngườikhông hút, lên 3 lần ở người hút từ 1-14 điếu/ngày và lên 5,5 lần ở người húttrên 14 điếu thuốc/ngày Nguy cơ mắc và chết do bệnh mạch vành ở ngườihút thuốc cao hơn người không hút thuốc từ 2,5 lần đến 75 lần tùy theo mức

độ hút thuốc, theo giới và tuổi Theo kết quả nghiên cứu của Damian Hoy(2013) tổng hợp 23 nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ đã được tiến hành trướcnăm 2010, chỉ ra rằng sử dụng thuốc lá là yếu tố nguy cơ hành vi phổ biếnnhất trong bệnh không lây nhiễm Nghiên cứu của tác giả Cao Thị Như chothấy, có khoảng 12,9% NCT nghiện thuốc lá, thuốc lào Đồng thời cho thấy:những NCT hút thuốc lá, thuốc lào có tỷ lệ ốm trên 3 đợt trong 3 tháng trướcđiều tra (18,2%), cao hơn hẳn tỷ lệ này ở những NCT không hút thuốc lá,thuốc lào (2,6%)

Sử dụng rượu bia ở mức có hại: Khoảng 70% nam giới Việt Nam có sử

dụng rượu, bia và thức uống có cồn Tính trung bình, cứ bốn đàn ông Việt Namthì có một người sử dụng rượu bia và chất có cồn ở mức có hại Gánh nặng củaviệc sử dụng rượu và các vấn đề liên quan đến tiêu thụ rượu đã được công nhậnrộng rãi Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 1 đơn vị rượu bia bằng 10g rượu bianguyên chất Một ly tiêu chuẩn tương đương 30ml rượu 40 độ, 40ml rượu 30 độ,60ml rượu 20 độ, một cốc 285ml bia 4,5 độ, 120ml rượu vang 11 độ Sử dụngrượu ở mức có hại khi nam giới uống ≥ 3 đơn vị chuẩn/ngày và nữ ≥ 2 đơn vịchuẩn/ngày Theo Nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật Toàn cầu, rượu gây ra 3,2%

tử vong và 4,0% DALY trên toàn thế giới Có mối quan hệ trực tiếp giữa mứctiêu thụ rượu cao hơn và tăng nguy cơ mắc một số bệnh ung thư, bệnh gan vàbệnh tim mạch Mối quan hệ giữa việc uống rượu và bệnh thiếu máu cục bộ, bệnhmạch máu não rất phức tạp Nó phụ thuộc vào cả lượng và mức tiêu thụ rượu

Chế độ ăn không hợp lý: Thành phần chế độ ăn của con người đã thay

đổi đáng kể theo thời gian: thực phẩm được chế biến giàu tinh bột có tỷ lệ

Trang 24

cao, đường thường được sử dụng nhiều hơn thực phẩm tự nhiên Theo điều traquốc gia 57,2% dân số trưởng thành ăn thiếu rau/ trái cây so với khuyến cáocủa WHO (400g/ngày) và tỷ lệ này cao hơn ở nam giới so với nữ giới (63,1%

so với 51,4%) So với kết quả điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh khônglây nhiễm năm 2010, tỷ lệ ăn thiếu rau và trái cây giảm nhưng vẫn ở mức rấtcao Hầu hết mọi người tiêu thụ lượng muối cao hơn nhiều so với khuyến cáocủa WHO Về phòng bệnh, tiêu thụ muối cao là yếu tố quan trọng quyết địnhhuyết áp cao và nguy cơ tim mạch Giảm lượng muối còn khoảng 6g/ngày cóthể ngăn ngừa khoảng 2,5 triệu ca tử vong trên toàn cầu hàng năm, và giảm15% lượng muối trong một thập kỷ ở các nước thu nhập thấp và trung bình cóthể làm giảm 3,1 triệu ca tử vong Tiêu thụ nhiều chất béo bão hòa và các axitbéo chuyển hóa có liên quan đến bệnh tim mạch Dữ liệu có sẵn cho thấy rằnglượng chất béo đã tăng lên nhanh chóng ở các nước thu nhập trung bình thấp

kể từ những năm 1980

Thiếu hoạt động thể lực: Hoạt động thể lực bao gồm tất cả các loại

chuyển động làm tiêu hao năng lượng Điều này đồng nghĩa với mọi loại hoạtđộng cơ bắp như đi bộ, làm việc nhà và làm vườn, các hoạt động về thể chấtkhi lao động, hoạt động ngoài trời, tập thể dục và tập luyện thể thao Thiếuhoạt động thể lực đứng thứ tư trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến

tử vong Khoảng 3,2 triệu người chết và 32,1 triệu DALYs (chiếm khoảng2,1% DALYs toàn cầu) mỗi năm là do hoạt động thể lực không đủ Nhữngngười thiếu hoạt động thể lực có nguy cơ tử vong cao hơn 20-30% so vớinhững người tham gia vào hoạt động thể chất cường độ vừa phải ít nhất 30phút vào hầu hết các ngày trong tuần Sự tham gia trong 150 phút hoạt độngthể lực vừa phải mỗi tuần (hoặc tương đương) được ước tính làm giảm nguy

cơ bệnh tim thiếu máu cục bộ khoảng 30%, nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường

Trang 25

27% và nguy cơ ung thư vú và đại tràng 21-25% Ngoài ra, hoạt động thể chấtlàm giảm nguy cơ đột quỵ, tăng huyết áp và trầm cảm

1.4 Đặc điểm địa điểm nghiên cứu

Huyện Kim Bảng: Kim Bảng là huyện nằm ở phía tây bắc của tỉnh Hà

Nam, cách Hà Nội khoảng 60 km, phía bắc giáp các huyện Ứng Hoà, MỹĐức, Hà Nội, phía tây giáp huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình, phía đông giáphuyệnDuy Tiên và thành phố Phủ Lý, phía nam giáp huyện Thanh Liêm; gầntrục quốc lộ 1A, 21A, 21B, 38B Tổng diện tích đất của huyện là 18.487,2 ha.Toàn huyện có 18 xã và 1 thị trấn

Huyện Duy Tiên: Duy Tiên là một huyện nằm ở phía bắc của tỉnh Hà Nam,

có diện tích tự nhiên 13.765,80 ha bằng 16,01% diện tích tự nhiên của tỉnh,nằm trong tọa độ địa lý từ 105053’26” đến 106002’43” vĩ độ Bắc và20032’37” đến 20032’37” kinh độ Đông Phía Bắc giáp huyện Phú Xuyên,thành phố Hà Nội Phía Đông giáp huyện Lý Nhân và tỉnh Hưng Yên PhíaNam giáp thành phố Phủ Lý, huyện Thanh Liêm và huyện Bình Lục PhíaTây giáp huyện Kim Bảng Đơn vị hành chính: 2 thị trấn, 16 xã

Huyện Bình Lục: Bình Lục là huyện nằm ở phía Đông Nam tỉnh Hà

Nam Phía Đông Bắc và phía Bắc giáp huyện Lý Nhân với ranh giới là nhánhnhỏ của sông Châu Giang, phía Tây Bắc giáp huyện Duy Tiên và Thành phốPhủ Lý ranh giới là dòng chính sông Châu Giang, phía Tây giáp huyện ThanhLiêm, Hà Nam Riêng phía Nam và Đông Nam huyện giáp tỉnh Nam Định.Đơn vị hành chính:1 thị trấn, 18 xã

Trang 26

Hình 2.1 Bản đồ địa điểm nghiên cứu

Trang 27

Chương 2:

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) sống tại xã An Lão, An Mỹ (huyện

Bình Lục), xã Nhật Tân, Đồng Hóa (huyện Duy Tiên) và xã Yên Bắc, BạchThượng (huyện Kim Bảng), tỉnh Hà Nam

Tiêu chuẩn chọn đối tượng:

 Tiêu chuẩn lựa chọn:

- NCT hiện đang sinh sống tại các xã trên

- NCT có mặt tại thời điểm nghiên cứu

- NCT có đủ tư cách pháp nhân, tự nguyện tham gia nghiên cứu

 Tiêu chuẩn loại trừ:

- NCT không sống ở địa điểm nghiên cứu từ 6 tháng trở lên

- NCT bị các rối loạn tâm thần

- NCT không hợp tác trong quá trình tham gia phỏng vấn

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ 6/2018 đến 6/2019

- Địa điểm nghiên cứu: Xã An Lão, An Mỹ (huyện Bình Lục), xã NhậtTân, Đồng Hóa (huyện Duy Tiên) và xã Yên Bắc, Bạch Thượng (huyện KimBảng), tỉnh Hà Nam

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho 1 tỷ lệ trong cộng đồng

Trang 28

Trong đó:

- p = 30% là tỷ lệ cao huyết áp do người cao tuổi tự báo cáo tại cộng đồng

- d = 0,05 (sai số tuyệt đối)

Thay vào công thức ta có n=323/1 huyện Tổng mẫu là 969 Thực tế: 1211

Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu nhiều giai đoạn:

- Chọn chủ đích 3 huyện: Duy Tiên, Kim Bảng, Bình Lục

- Mỗi huyện chọn ngẫu nhiên 2 xã và chọn được xã An Lão, An Mỹ(huyện Bình Lục), xã Nhật Tân, Đồng Hóa (huyện Duy Tiên) và xã Yên Bắc,Bạch Thượng (huyện Kim Bảng), tỉnh Hà Nam

- Tại mỗi xã lập danh sách các hộ gia đình có người cao tuổi

- Chọn ngẫu nhiên hộ gia đình đầu tiên, tiếp theo lấy hộ gia đình gần nhất

hộ gia đình đầu tiên, cứ như vậy đến khi đủ cỡ mẫu

- Chỉ phỏng vấn người cao tuổi không có các bệnh lý về tâm thần kinh

2.5 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.1 Bảng biến số, chỉ số của nghiên cứu

Số ĐTNC nữ/nam mắc bệnhTổng số ĐTNC nữ/nam

Tỷ lệ mắc bệnhtheo nhóm tuổi

Số ĐTNC trong nhóm tuổi mắc bệnhTổng số ĐTNC thuộc nhóm tuổi

Tỷ lệ mắc bệnhtheo huyện

Số ĐTNC trong huyện mắc bệnhTổng số ĐTNC của huyện

Trang 29

Biến số Chỉ số Cách tính chỉ số

tính

Tỷ lệ mắc bệnhtheo trình độ họcvấn

Số ĐTNC từng TĐHV có mắc bệnhTổng số ĐTNC từng trình độ họcvấn

Tỷ lệ mắc bệnhtheo tình trạnghôn nhân

Số ĐTNC từng TTHN có mắc bệnhTổng số ĐTNC thuộc từng TTHN

Đã được điều

trị bệnh

Tỷ lệ người mắcbệnh đã được điềutrị

Số người đã điều trị bệnhTổng số người mắc bệnh

Năm phát hiện

bệnh

Độ tuổi trung bìnhngười bệnh đượcchẩn đoán

Tổng số tuổi khi ĐTNC được CĐ

bệnhTổng số người mắc bệnh

Mục tiêu 2: Một số hành vi nguy cơ BKLN của ĐTNC

Hút thuốc lá/lào

Hút thuốc

lá/lào

Tỷ lệ hiện hútthuốc lá/lào

Số người hiện hút thuốc lá/lào

Tổng số ĐTNCMối liên quan

giữa hút thuốc vàmắc bệnh

OR = ad/bc

Số năm hút Số năm hút trung

bình

Tổng số năm ĐTNC hút thuốcTổng số ĐTNC có hút thuốcTần suất hút

thuốc trung

bình mỗi ngày

Số điếu/bi húttrung bình

Tổng số điếu hút trung bình mỗi

ngàyTổng số ĐTNC hút thuốcLoại thuốc hút Tỷ lệ hút các loại

Trang 30

Biến số Chỉ số Cách tính chỉ số

thường xuyên

Tổng số người cao tuổiMối liên quan

giữa uống rượubia và mắc bệnh

Số người uống của từng loại

rượu/biaTổng số ĐTNC uống rượu bia

Tổng số lần sử dụng loại thực phẩm

Tổng số ĐTNCTần suất sử dụng

trung bình theomắc/không mắcbệnh

Tổng số lần sử dụng loại thực phẩmcủa ĐTNC mắc/không mắc bệnhTổng số ĐTNC mắc/không mắc

Số ĐTNC có hoạt động thể thaoTổng số người cao tuổiLoại hình tập

luyện

Tỷ lệ ĐTNC thamgia từng loại hìnhtập luyện

Số ĐTNC tham gia từng loại hình

tập luyện

Số ĐTNC có hoạt động thể thaoHoạt động

thườn ngày

Tỷ lệ ĐTNC cótham gia các hoạtđộng thường ngày

Số ĐTNC có tham gia hoạt động

thường ngàyTổng số người cao tuổiThiếu hoạt

động thể lực

Tỷ lệ người caotuổi thiếu hoạtđộng thể lực

Số ĐTNC thiếu hoạt động thể lựcTổng số người cao tuổiMối liên quan OR = ad/bc

Trang 31

Biến số Chỉ số Cách tính chỉ số

giữa thiếu hoạtđộng thể lực vàmắc bệnh

Cách đánh giá một số yếu tố nguy cơ:

- Uống rượu bia/thường xuyên: Cách đánh giá hỏi NCT có sử dụng

thường xuyên (bia, rượu tự nấu, rượu của nhà máy sản xuất trong nước, rượutây) không?

- Hút thuốc lá/lào: Cách đánh giá hỏi NCT có hút thuốc lá/lào hay không?

- Chế độ dinh dưỡng: Tần suất sử dụng nhóm thực phẩm giàu protein (thịt

bò, trứng, cá, sữa), giàu glucid (cơm, xôi, mỳ, phở, bún, bánh mỳ), giàuvitamin và chất xơ (rau, trái cây, đậu nành, các loại hạt/lạc, sữa chua) và cácthực phẩm chiên, nướng

- Thiếu hoạt động thể lực: Sự tham gia dưới 150 phút hoạt động thể lực

vừa mỗi tuần hoặc dưới 30 phút mỗi ngày ,

2.6 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu

Công cụ thu thâp số liệu là bộ câu hỏi phỏng vấn thiết kế sẵn bao gồm 3 phần:

- Phần 1: Thông tin chung về NCT (Tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân,trình độ học vấn, hoàn cảnh sống)

- Phần 2: Tiền sử bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi

- Phần 3: Một số yếu tố hành vi nguy cơ phổ biến gồm: hút thuốc lá/lào, sửdụng rượu bia thường xuyên, chế độ ăn và các hoạt động thể lực

2.6.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Phỏng vấn trực tiếp đối tượng tại hộ gia đình bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn

- Thời gian tiến hành thu thập số liệu từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2018

Trang 32

- Điều tra viên: Sinh viên năm thứ ba - trường đại học Y Hà Nội (nămhọc 2017 - 2018) đã được tập huấn bộ công cụ thu thập số liệu trong chươngtrình môn học thực tế cộng đồng 1 và thực hiện thu thập số liệu tại địa điểmnghiên cứu.

2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1, làm sạch và phân tíchbằng phần mềm STATA 13 Thống kê mô tả bao gồm: trung bình, độ lệchchuẩn của biến số định lượng và tần số, tỷ lệ phần trăm cho các biến số địnhtính Sử dụng test Mann Whitney hoặc Kruskal Wallis để so sánh sự khác biệtbiến số định lượng và test Fisher hoặc Chi binh phương để so sánh sự khácbiệt với biến số định tính Tính tỉ suất chênh OR và kiểm định Chi bìnhphương tìm mối liên quan Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05

2.8 Sai số và biện pháp khắc phục

Sai số:

- Sai số ngẫu nhiên

- Sai số hệ thống: sai số nhớ lại, sai số thu thập thông tin, sai số trong làmsạch, nhập liệu và xử lý số liệu

Trang 33

- Tiền sử bệnh tật của đối tượng thông qua phỏng vấn/hỏi hồi cứu, đốitượng tự báo cáo mà chưa có bệnh án hoặc sổ khám bệnh đối chiếu.

2.10 Đạo đức nghiên cứu

Các đối tượng tham gia vào nghiên cứu đã được giải thích rõ ràng vềmục đích của nghiên cứu và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu Bộ câu hỏikhông bao gồm các câu hỏi mang tính riêng tư, các vấn đề nhạy cảm nênkhông ảnh hưởng gì đến tâm lý hay sức khoẻ của đối tượng nghiên cứu(ĐTNC) Các số liệu này chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu, không

sử dụng cho các mục đích khác

Trang 34

Nhận xét: Bảng 3.1 cho thấy độ tuổi trung bình của đối tượng là: 71,1 ± 8,8.

Gần một nửa số đối tượng thuộc nhóm tuổi từ 60 - 69 (49,6%), nhóm tuổi từ

80 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ nhỏ nhất 18,7% Tỷ lệ đối tượng người cao tuổi là

nữ giới tham gia nghiên cứu chiếm 60,8%

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về trình độ học vấn của đối tượng (n=1191)

Trang 35

Nhận xét: Chủ yếu đối tượng nghiên cứu có trình độ THCS (36,9%) và Tiểu

học (34,7%) Có 15,9% đối tượng chưa tốt nghiệp Tiểu học và đối tượng cótrình độ Trung cấp, cao đẳng, đại học chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,5%)

Bảng 3.2 Đặc điểm về tình trạng hôn nhân, hoàn cảnh sống đối tượng

Nhận xét: Về tình trạng hôn nhân phần lớn ĐTNC đã kết hôn (71,9%), 23,8%

đối tượng góa và có 2,8% đối tượng độc thân Trong đó 52% ĐTNC không sốngchung với con cháu

3.2 Thực trạng bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi tại Hà Nam năm 2018

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm mắc một số bệnh không lây nhiễm của ĐTNC

Trang 36

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy 51% NCT có mắc bệnh không lây

nhiễm trong đó 16,1% có mắc từ 2 bệnh trở lên

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ mắc một số bệnh không lây nhiễm của người cao tuổi

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ NCT mắc các bệnh tim mạch là

cao nhất với 41,3% Tỷ lệ NCT mắc bệnh đái tháo đường và bệnh phổi tắcnghẽn mạn tính tương đương nhau là 8,3% và 8,7% Tỷ lệ NCT mắc các bệnhkhối u/ung thư chiếm tỷ lệ thấp nhất

Biểu đồ 3.4.Tỷ lệ mắc một số bệnh tim mạch phổ biến của NCT (n=1211)

Trang 37

Nhận xét: Trong nhóm bệnh tim mạch, tỷ lệ NCT mắc bệnh tăng huyết áp là

cao nhất chiếm 35,7% NCT mắc bệnh mạch vành và đột quỵ chiếm tỷ lệ là10,3% và 3,1%

Bảng 3.3 Tỷ lệ mắc bệnh của một số bệnh không lây nhiễm theo giới tính

Nhận xét: Bảng 3.3 cho thấy tỷ lệ mắc các BKLN chung ở nữ cao hơn nam

tuy nhiên tỷ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở nam giới (10,3%) cao hơn

so với nữ giới (7,6%) Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Bảng 3.4 Tỷ lệ mắc bệnh của một số bệnh không lây

nhiễm theo nhóm tuổi

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu chỉ ra có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về

tỷ lệ mắc BKLN chung và bệnh lý tim mạch giữa các nhóm tuổi Tỷ lệ mắcbệnh lý tim mạch ở nhóm 60 - 69 tuổi chỉ chiếm 32,7% trong khi đó nhóm 70

Ngày đăng: 28/10/2020, 08:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Lê Văn Tuấn, Nguyễn Hải Hằng và Phạm Thắng (2009). Mô hình bệnh tật của người cao tuổi điều trị tại Viện Lão khoa quốc gia năm 2008. Tạp chí Y học thực hành, 6 (666) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Yhọc thực hành
Tác giả: Lê Văn Tuấn, Nguyễn Hải Hằng và Phạm Thắng
Năm: 2009
17. Dự án quản trị và tài chính y tế (HFG) (2015). Điều tra khảo sát về sử dụng quỹ BHYT tại 6 tỉnh năm 2014, HFG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra khảo sát về sửdụng quỹ BHYT tại 6 tỉnh năm 2014
Tác giả: Dự án quản trị và tài chính y tế (HFG)
Năm: 2015
18. Bộ môn dịch tễ học. Đại học Y Hà Nội (2012). Lý thuyết Dịch tễ học, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Dịch tễ học
Tác giả: Bộ môn dịch tễ học. Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
19. Bộ Y tế (2015). Báo cáo tổng quan ngành y tế năm 2014. Tăng cường dự phòng và kiểm soát bệnh không lây nhiễm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 20. Association American Diabetes (2004). Diagnosis and classification ofdiabetes mellitus. Diabetes Care, 27 Suppl 1, S5-S10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan ngành y tế năm 2014. Tăng cường dựphòng và kiểm soát bệnh không lây nhiễm", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 20. Association American Diabetes (2004). Diagnosis and classification ofdiabetes mellitus. "Diabetes Care
Tác giả: Bộ Y tế (2015). Báo cáo tổng quan ngành y tế năm 2014. Tăng cường dự phòng và kiểm soát bệnh không lây nhiễm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 20. Association American Diabetes
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
24. S. O. Wandera, B. Kwagala và J. Ntozi (2015). Prevalence and risk factors for self-reported non-communicable diseases among older Ugandans: a cross-sectional study. Glob Health Action, 8, 27923 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Glob Health Action
Tác giả: S. O. Wandera, B. Kwagala và J. Ntozi
Năm: 2015
25. K. Mitchell-Fearon, N. Waldron, H. Laws và cộng sự (2015). Non- communicable diseases in an older, aging population: a developing country perspective (Jamaica). J Health Care Poor Underserved, 26 (2), 475-487 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Health Care Poor Underserved
Tác giả: K. Mitchell-Fearon, N. Waldron, H. Laws và cộng sự
Năm: 2015
26. A. Rashid và A. Azizah (2011). Prevalence of hypertension among the elderly Malays living in rural Malaysia. Australas Med J, 4 (6), 283-290 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Australas Med J
Tác giả: A. Rashid và A. Azizah
Năm: 2011
27. H. Lin, Q. Li, Y. Hu và cộng sự (2017). The prevalence of multiple non- communicable diseases among middle-aged and elderly people: the Shanghai Changfeng Study. Eur J Epidemiol, 32 (2), 159-163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur J Epidemiol
Tác giả: H. Lin, Q. Li, Y. Hu và cộng sự
Năm: 2017
28. G. K. Mini và K. R. Thankappan (2017). Pattern, correlates and implications of non-communicable disease multimorbidity among older adults in selected Indian states: a cross-sectional study. BMJ Open, 7 (3), e013529 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMJ Open
Tác giả: G. K. Mini và K. R. Thankappan
Năm: 2017
29. Tanjila Taskin, Tuhin Biswas, Ali Tanweer Siddiquee và cộng sự (2014).Chronic Non-Communicable Diseases among the Elderly in Bangladesh Old Age Homes. The International Journal of aging and society, 3 (4), 67- 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The International Journal of aging and society
Tác giả: Tanjila Taskin, Tuhin Biswas, Ali Tanweer Siddiquee và cộng sự
Năm: 2014
30. Uỷ ban quốc gia về người cao tuổi Việt Nam (2012). Điều tra về người cao tuổi Việt Nam năm 2011. Kết quả chủ yếu VNCA, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra về ngườicao tuổi Việt Nam năm 2011. Kết quả chủ yếu
Tác giả: Uỷ ban quốc gia về người cao tuổi Việt Nam
Năm: 2012
33. Viện Chiến lược và Chính sách Y tế (2016). Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng tới sự khác biệt về thực trạng sức khỏe, khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế tại 6 tỉnh thuộc 6 vùng kinh tế xã hội của Việt Nam năm 2014 - 2015, HSPI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và mộtsố yếu tố ảnh hưởng tới sự khác biệt về thực trạng sức khỏe, khả năng tiếpcận và sử dụng dịch vụ y tế tại 6 tỉnh thuộc 6 vùng kinh tế xã hội của ViệtNam năm 2014 - 2015
Tác giả: Viện Chiến lược và Chính sách Y tế
Năm: 2016
34. Lê Văn Hợi (2016). Một số đặc điểm nhân khẩu học và thực trạng tăng huyết áp ở người cao tuổi tại một vùng nông thôn Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 100 (2), 156-163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chíNghiên cứu Y học
Tác giả: Lê Văn Hợi
Năm: 2016
35. Lê Thị Hương, Dương Thị Phượng, Lê Thị Tài và cộng sự (2016). Tỷ lệ mắc đột quỵ tại 8 tỉnh thuộc 8 vùng sinh thái Việt Nam năm 2013 - 2014 và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 6 (4), 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu Y học
Tác giả: Lê Thị Hương, Dương Thị Phượng, Lê Thị Tài và cộng sự
Năm: 2016
36. Phan Thu Hương (2010). Nghiên cứu dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trong dân cư ngoại thành thành phố Hà Nội và tỉnh Bắc Giang , Luận án Tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽnmạn tính trong dân cư ngoại thành thành phố Hà Nội và tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Phan Thu Hương
Năm: 2010
37. J. S. Thakur, R. Garg, J. P. Narain và cộng sự (2011). Tobacco use: a major risk factor for non communicable diseases in South-East Asia region.Indian J Public Health, 55 (3), 155-160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indian J Public Health
Tác giả: J. S. Thakur, R. Garg, J. P. Narain và cộng sự
Năm: 2011
38. Chương trình Phòng chống tác hại thuốc lá. Bộ Y tế (2014). Gánh nặng bệnh tật và tổn thất kinh tế của việc sử dụng thuốc lá, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gánh nặngbệnh tật và tổn thất kinh tế của việc sử dụng thuốc lá
Tác giả: Chương trình Phòng chống tác hại thuốc lá. Bộ Y tế
Năm: 2014
39. D. Hoy, C. Rao, N. T. Nhung và cộng sự (2013). Risk factors for chronic disease in Viet Nam: a review of the literature. Prev Chronic Dis, 10, 120067 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prev Chronic Dis
Tác giả: D. Hoy, C. Rao, N. T. Nhung và cộng sự
Năm: 2013
40. Cao Thị Như (2011). Thực trạng, nhu cầu và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại xã Liên Hà và Uy Nỗ huyện Đông Anh, Hà Nội năm 2011, Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng, nhu cầu và sử dụng dịch vụ chăm sócsức khỏe người cao tuổi tại xã Liên Hà và Uy Nỗ huyện Đông Anh, HàNội năm 2011
Tác giả: Cao Thị Như
Năm: 2011
42. World Health Organization (2002). The world health report 2002:reducing risks, promoting healthy life, World Health Organization Sách, tạp chí
Tiêu đề: The world health report 2002:"reducing risks, promoting healthy life
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w