1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG rối LOẠN cơ XƯƠNG KHỚP của điều DƯỠNG, kỹ THUẬT VIÊN tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội

37 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 628,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng để đáp ứng được hoạt động dây chuyền thìCNLĐ trong một số phần công việc đã phải đối diện với tần số thao tác cao,động tác lặp đi lặp lại nhiều, công việc kéo dài liên tục trong nh

Trang 1

BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG

THùC TR¹NG RèI LO¹N C¥ X¦¥NG KHíP CñA §IÒU D¦ìNG, Kü THUËT VI£N T¹I

BÖNH VIÖN §¹I HäC Y Hµ NéI

Tên Học Viên: Đào Quang Dèo

Mã số: C00539

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS Đỗ Bạch Ngọc

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

chương 1:TỔNG QUAN 3

1.1 KHÁI NIỆM RỐI LOẠN CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ TRIỆU CHỨNG 3

1.1.1 Khái niệm rối loạn cơ xương khớp 3

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 7

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 7

1.2.2 Mục tiêu chuyên biệt 7

Chương 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1 ĐỐI TƯƠNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 8

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 8

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 8

2.1.3.Thời gian nghiên cứu 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 8

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 8

2.2.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu: 8

2.2.4 Quy trình thu thập thông tin 8

2.2.5 Tổ chức thu thập thông tin: 9

2.2.6 Sơ đồ nghiên cứu 9

2.2.7 Sai số và biện pháp khống chế sai số 10

2.2.8 Xử lý và phân tích số liệu 10

2.2.8 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 10

2.2.9 Hạn chế của đề tài: 10

Chương 3:DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11

Trang 3

3.2 GIỚI 11

3.3 THỜI GIAN LÀM VIỆC 11

3.4 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐAU 12

3.5 STRESS 12

3.6 VỊ TRÍ ĐAU 13

Chương 4:DỰ KIẾN BÀN LUẬN 14

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 16

DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

Bảng 3.1 Tuổi 11

Bảng 3.2 Giới 11

Bảng 3.3 Thời gian làm việc 11

Bảng 3.4 Mức độ đau 12

Bảng 3.5 Stress 12

Bảng 3.6 Vị trí đau 13

Trang 6

MSDS ( Muscular Skeltal Desoders) Rối loạn cơ xương

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rối loạn cơ xương khớp MSDS ( Muscular Skeletal Disorders) là thuậtngữ dùng để tả những rối loạn, căn bệnh xương cơ khớp có ảnh hưởng chấtlượng sống và khả năng lao động

MSDS đặc biệt liên quan tơí yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động MSDđang ngày càng gia tăng cùng quá trình công nghiệp hóa Kết quả của một cuộckhảo sát do các chuyên gia Phân viện Nghiên cứu khoa học Bảo hộ lao động tạiTPHCM thực hiện, nhằm xác định những yếu tố phát sinh về sức khỏe của côngnhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa thiết bị sản xuất Theo phântích của giáo sư Võ Hưng và kỹ sư Võ Văn Mai (2002) thì trong quá trình doanhnghiệp tự động hóa thiết bị sản xuất, CNLĐ đã giảm được tiêu hao năng lượngtrong một số công việc Nhưng để đáp ứng được hoạt động dây chuyền thìCNLĐ trong một số phần công việc đã phải đối diện với tần số thao tác cao,động tác lặp đi lặp lại nhiều, công việc kéo dài liên tục trong nhiều ngày tháng

đã để lại hậu quả xấu cho cơ thể Đó là những phần công việc mà thường ngườilao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định như ngón tay, bàn tay,khuỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, thường gặp trong các cơ

sở sản xuất bao bì, đóng gói, may mặc, chế biến thủy sản v.v

Khi các nhóm cơ được sử dụng liên tục với cường độ cao sẽ rơi vào tìnhtrạng quá tải, kết hợp với một số nhóm cơ khác bị chèn ép do tư thế ngồi hoặcđứng liên tục trong ca, dẫn tới các rối loạn cơ-xương-khớp tích lũy dần theo thờigian Các triệu chứng thường bắt đầu bằng viêm dây thần kinh chạy dọc theo cácống xương, các khớp rồi đến nhức nhối từng bộ phận, đau đớn khi vận hành vớicác dạng như viêm cơ, viêm gân, viêm bao gân, thoái hóa cột sống Những tổnthương do MSDS gây ra lâu dần sẽ gây tổn hại sức khỏe nghiêm trọng, mất sứclao động, ảnh sinh hoạt, tốn phí điều trị và PHCN

Ở nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu về MSDS ở đối tượngnhân viên y tế vì nghề nghiệp này có những đặc thù công việc chứa đựng những

Trang 8

yếu tố nguy cơ cao với nhóm bệnh này.

Nhân viên điều dưỡng, ktv hoạt động ở những nơi khác nhau, bao gồm cảcác tổ chức bệnh viện, và liên tục, đòi hỏi sự chú ý liên tục, nỗ lực thể chất, vị tríkhông thuận lợi, lặp đi lặp lại và phải nâng trọng lượng, họ đến nguy cơ mắcbệnh liên quan đến công việc; do đó, các thói quen làm việc phơi bày các yếu tốrủi ro nghề nghiệp khác nhau công việc điều dưỡng căng thẳng do gánh nặngtâm lý bắt nguồn từ mối quan hệ Điều dưỡng và Bệnh nhân, các yêu cầu về thểchất, tình trạng thiếu lao động, tăng ca, điều kiện làm việc không đầy đủ Bêncạnh đó là những công việc khó khăn, lặp đi lặp lại và có thể gây chấn thươngthể chất không thể phục hồi kèm theo các triệu chứng đau đớn ở chân, bàn chân,bàn tay, vai, khớp, đau lưng, đĩa thoát vị, vấn đề đầu gối, cánh tay / vai gân vàmệt mỏi kéo dài

Biết các yếu tố ảnh hưởng của MSDs trong điều dưỡng để hiểu được mốiliên hệ nhân quả của những vấn đề này, cho phép thực hiện chiến lược phòngchống MSDS tại nơi làm việc, lên kế hoạc can thiệp, dự phòng, điều trị và cáchình thức Phục hồi chức năng Vì vậy, nghiên cứu này đã được phát triển đểđánh giá các bằng chứng khoa học về căn bệnh của Điều dưỡng, ktv với MSDs

Tại Việt nam, hầu như rất ít đề tài nghiên cứ về MSDS, đặc biệt là MSDS

ở đối tượng nhân viên y tế Để tìm hiểu về vấn đề này, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu “Rối loạn cơ xương khớp ở Điều dưỡng, Kỹ thuật viên tại Bệnh

viện Đại học Y Hà Nội”

Trang 9

chương 1 TỔNG QUAN

1.1 KHÁI NIỆM RỐI LOẠN CƠ XƯƠNG KHỚP VÀ TRIỆU CHỨNG 1.1.1 Khái niệm rối loạn cơ xương khớp

1.1.1.1 Định nghĩa:

Rối loạn cơ xương (MSDS) là tổn thương hay đau đớn trong các khớp ,dây chằng , cơ bắp , thần kinh , gân , và các cấu trúc hỗ trợ chân tay, cổ và lưng.[1] MSDS có thể phát sinh từ một gắng sức đột ngột (ví dụ, nâng một vật nặng) ,hoặc họ có thể phát sinh từ việc chuyển động cùng căng thẳng liên tục lặp đi lặplại, hoặc tiếp xúc lặp đi lặp lại để có hiệu lực, độ rung, hoặc tư thế khó xử [2]chấn thương và đau trong hệ thống cơ xương gây ra bởi sự kiện chấn thương cấptính hay mạn tính [3] MSDS có thể ảnh hưởng đến nhiều bộ phận khác nhau của

cơ thể bao gồm cả trên và dưới lưng, cổ, vai và tứ chi.( theoWHO)

MSDS thường gặp bao gồm:

2 Căng thẳng gân/ cơ

3 Dãn dây chằng, bong gân

4 Hội chứng cổ căng thẳng

5 Viêm gân Chóp xoay

6 Viêm lồi cầu Epicondylits

7 Hội chứng DeQuervain cổ tay

8 Thoát vị đĩa đệm cột sống

9 Thoái hóa cột sống

 Hội chứng đường hầm cổ tayTheo nghiên cứu “ Revalence and impact of musculoskeletal disorders ofthe upper limb in the general population” của Karen Walker-Bone, Keith T.Palmer, Isabel Reading, David Coggon andCyrus Coope (5 AUG 2004) trên3,152 có triệu chứng cơ khớp chi trên có đau thì 44.8% có hơn 1 triệu chứng rối

Trang 10

loạn mô mềm

Theo kết quả của viện NCKH lao động TP Hồ Chí Minnh năm 2000 vềthoái hóa thắt lưng ở nam CN (18 - 50 tuổi) chỉ 8,53% thì ở nữ CN là 10,43%.Đến năm 2001 ở nam CN là 9,95% thì ở nữ CN là 12,32%

1.1.1.2 Nguyên nhân

 Cơ sinh học

MSDS là do cơ sinh học lien quan tần số mà các công việc được thựchiện Các hoạt động liên quan đến những vật nặng có thể dẫn đến chấn thươngcấp tính, chuyển động được lặp đi lặp lại, hoặc từ việc duy trì một vị trí tĩnh.Ngay cả các hoạt động mà không đòi hỏi nhiều lực có thể dẫn đến tổn thương cơbắp nếu hoạt động này được lặp đi lặp lại thường xuyên, đủ trong khoảng thờigian ngắn MSD yếu tố nguy cơ liên quan đến việc làm việc với lực nặng, sự lặplại, hoặc duy trì một tư thế Quan tâm đặc biệt là sự kết hợp của tải nặng với sựlặp lại

10 Giới tính: Tỷ lệ cao hơn ở phụ nữ so với nam giới.

11 Béo phì : Cũng là một yếu tố, với các cá nhân thừa cân có nguy cơ cao

hơn của một số MSDS, cụ thể dưới lưng, Gối hay bị ảnh hưởng

12 Tâm lý xã hội

Có một sự đồng thuận ngày càng tăng rằng các yếu tố tâm lý xã hội cũng

là một nguyên nhân gây ra một số MSDS Một số lý thuyết cho mối quan hệnhân quả này được tìm thấy bởi nhiều nhà nghiên cứu bao gồm tăng căng thẳng

cơ bắp, tăng máu và áp suất chất lỏng, giảm hoormon tăng trưởng, giảm độ nhạycảm đau

Các yếu tố gây stress nơi làm việc thấy được liên kết với MSDS tại nơilàm việc bao gồm các yêu cầu cao việc làm, lương thấp , và căng thẳng côngviệc Các nhà nghiên cứu đã thống nhất xác định mối quan hệ nhân quả giữa sựbất mãn của công việc và MSDS

13 Nghề nghiệp

Một công việc duy trì cùng một tư thế qua ngày dài làm việc và thường là

Trang 11

vài năm, nhưng tư thế được cho là kém tự nhiên như xoắn hoặc căng thẳn, hoặcbất tự nhiên

Có bằng chứng cho tư thế góp phần gây MSDS của cổ, vai và lưng.Chuyển động lặp đi lặp lại là một yếu tố nguy cơ cho MSDS xuất xứ nghềnghiệp vì Điều dưỡng có thể thực hiện các động tác lặp lại trong một thời giandài (ví dụ như Điều dưỡng hành chính đánh máy dẫn đến hội chứng ống cổ tay,Điều dưỡng Nha khoa có thể bị đau cổ.)

Người lao động làm chuyển động lặp đi lặp lại với một tốc độ cao củacông việc với ít thời gian phục hồi và công nhân với ít hoặc không kiểm soátthời gian của chuyển động (ví dụ như công nhân trên dây chuyền lắp ráp ) cũng

dễ bị MSDS do đòi hỏi nhiều lực hơn, có thể mệt mỏi cơ bắp nhanh hơn dẫn đếnchấn thương và / hoặc đau

Ngoài ra, tiếp xúc với rung động (như trong trình điều khiển xe tải hay

công nhân xây dựng , ví dụ) và cực nóng hoặc nhiệt độ lạnh có thể ảnh hưởng đến khả năng của người lao động để đánh giá lực lượng và sức mạnh, có thể dẫn

14 Tuổi tác

MSDS tang theo tuổi tác, theo Viện nghiên cứu quốc gia USA về viêmkhớp và cơ xương khớp và các bệnh da (NIAMS), đau lưng thường bắt đầu ảnhhưởng đến người lớn ở độ tuổi 30 và 40 (NIAMS, 2012 )

Trang 12

15 Thói quen sinh hoạt:

Uống rượu, hút thuốc lá, thể dục thể thao

1.1.1.3 Triệu chứng

Các triệu chứng của rối loạn cơ xương có thể cản trở công việc hàng ngày

Có thể nhận thấy có nhiều hạn chế về cử động, tầm vận động khớp cũng nhưnhững khó khăn hoàn thành công việc, các hoạt động chức năng, sinh hoạt, sớthích của

 Đau, đau tái phát

 Cứng, hạn chế ROM khớp

 Sưng tấy

 Đau kèm tê

 Co rút cơ, căng cơ…

1990 Ontario Health Survey, nghiên cứu trên 45.650 người ở độ tuổi trên 16chỉ ra rằng MSDS rất nghiêm trọng với 40% các bệnh mạn tính, 54% giảm khảnăng lâu dài cần PHCN-VLTL, 24% bị cản trở hoạt động hàng ngày

1.1.1.4 Điều trị MSDS:

Điều trị rối loạn cơ xương phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tìnhtrạng của bạn đau thỉnh thoảng có thể được giải quyết với các bài tập cũng nhưuống thuốc kháng viêm giảm đau (chẳng hạn như ibuprofen hoặcacetaminophen ) Không bao giờ dùng các loại thuốc này mà không cần sựchấp thuận của BS

Rối loạn MSDS nặng có thể đòi hỏi các phương pháp điều trị khác nhau kết hợp VLTL-PHCN và Hoạt động trị liệu

1.1.1.5 Ngăn chặn MSDS

Các biện pháp phòng ngừa là cách tốt nhất để giúp ngăn ngừa MSDS Nhữngrối loạn này không phổ biến ở tuổi trưởng thành trẻ tuổi, nhưng nguy cơ gia tăngtheo độ tuổi, nghề nghiệp Đây là lý do tại sao nó là rất quan trọng để thay đổi thóiquen sống, tư thế làm việc tốt , tổ chức lao động để giúp tránh bệnh tật tiềm năngsau này Thường xuyên tập luyện cơ khớp PHCN nhằm phòng ngừa và gia tăng sứcmạnh cơ khớp cũng giúp tránh tổn thương do MSDS gây ra

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng MSDS và YTN tai BV ĐH Y HÀ NỘI

1.2.2 Mục tiêu chuyên biệt

1.2.2.1 Mô tả tỷ lệ, đặc điểm MSDS ở Điều dưỡng , KTV

1.2.2.2 Khảo sát các đặc điểm Tuổi, giới, thời gian hành nghề liên quan MSDS.

1.2.2.3 Đánh giá sự ảnh hưởng của Tinh thần, Stress lên MSDS ở Điều dưỡng, KTV.

1.2.2.4 Mô tả YTNC về Tư thế làm việc lên MSDS ở Điều dưỡng, KTV.

1.2.2.5 Chỉ ra mối liên quan giữa Thời gian làm việc, trọng lượng mang xách liên quan với MSDS ở Điều dưỡng, KTV.

Chương 2

Trang 14

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯƠNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu.

Các Điều dưỡng, KTV đang làm việc tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu.

Tại Bệnh viện ĐH Y Hà Nội

2.1.3.Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 12/2016 tới tháng 5/2017

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang kết hợp phân tích

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

- Các Điều dưỡng, KTV đang công tác tại các khoa Bệnh viện ĐH Y Hà Nội

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Các ĐD , KTV đã có hợp đồng làm việc từ 1 năm trở lên

- Tiêu chuẩn loại trừ: ĐD và KTV không hợp tác nghiên cứu, đang đi học

2.2.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu:

+ Kẻ bảng trình bày theo mục tiêu N/cứu

2.2.4 Quy trình thu thập thông tin

- Công cụ thu thập thông tin

- Các kỹ thuật thu thập thông tin: Phỏng vấn

- Thiết kế nghiên cứu và câu hỏi:

Các mẫu được nghiên cứu gồm tất cả Điều dưỡng, KTV làm việc tại BV

ĐH Y Hà Nội

+Dữ liệu được thu thập bằng cách sử dụng bảng câu hỏi chuẩn (Coggon, 2005), thực hiện tại cuộc phỏng vấn của Người nghiên cứu tại khoa của họ đang làm việc

Bản câu hỏi này bao gồm các đặc điểm nhân khẩu học và tuổi tác, trình

độ học vấn, tuổi hoàn tất việc học toàn thời gian, hút thuốc lá, nghề nghiệp chính, thời gian làm việc, thời gian làm việc hàng tuần, các yếu tố tâm lý xã hội tại nơi làm việc

Hỏi về việc sử dụng bàn phím ( Điều dưỡng hành chính), các cử động lặp

Trang 15

đi lặp lại của cổ tay hoặc ngón tay , co duỗi lặp đi lặp lại và làm thẳng khuỷu tay, làm việc với bàn tay trên vai chiều cao, nâng vật nặng hay Bệnh nhân từ 25

kg trở lên bằng tay, leo lên hoặc xuống hơn 30 lần cầu thang một ngày

+ Bảng hỏi Chất lượng sống SF-36

+ Bảng hỏi Nordic questionair

2.2.5 Tổ chức thu thập thông tin:

+ Thông qua Đề tài nhằm đạt được sự ủng hộ từ Ban Giám Đốc, Hội đồngkhoa học

+ Thông qua Phòng Điều Dưỡng Bệnh viện

+ Thông qua, tập huấn Điều dưỡng trưởng các khoa

+ Tiến hành 2 lần phỏng vấn vào tháng 12 và tháng 5

+ Phỏng vấn Điều dưỡng, KTV tại các khoa theo bảng câu hỏi

+ Tổng hợp Phiếu, Bảng hỏi

2.2.6 Sơ đồ nghiên cứu

Bảng sơ đồ nghiên cứu

2.2.7 Sai số và biện pháp khống chế sai số

2.2.8 Xử lý và phân tích số liệu

Phân tích thống kê được thực hiện với SPSS

Thử nghiệm χ2; p <0,05

2.2.8 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu Mô tả nhằm tìm ra sự liên hệ giữa yếu tố Nguy cơ và MSDSsau đó đề xuất kế hoạch can thiệp nếu cần thiết Do vậy cần sự đồng thuận vàchấp nhận của Lãnh đạo và Điều dưỡng , Kỹ thuật viên mà không ảnh hưởng, vi

ĐD, KTV tại

các khoa

Phỏng vấn tại khoa

Tổng Hợp Phân tích, xử lý số

liệu Báo cáo Phỏng vấn lần I; Phỏng vấn lần II

Trang 16

phạm khía cạnh Đạo đức nghiên cứu.

2.2.9 Hạn chế của đề tài:

Các thay đổi của khối lượng công việc và thái độ kiến thức của Điềudưỡng, KTV ở các khoa khác nhau có thể ảnh hưởng đến tính đồng nhất Nghiêncứu này khảo các kinh nghiệm về MSDS trong 06 tháng cũng có thể dẫn đếnmột số mức độ phân loại sai sót do thời gian ngắn Giống như tất cả các nghiêncứu cắt ngang hoặc tự báo cáo khác, họ có thể là trả lời và có thể đưa ra câu trảlời mơ hồ hay phóng đại tình trạng MSDs của họ Nó cũng có thể là một sốngười được hỏi trong nghiên cứu của chúng tôi nhận thấy các rối loạn cơ xươngcủa họ như MSDs bất kể họ là do công việc hay không Công việc chỉ có thể làmột yếu tố góp phần vào nguyên nhân của rối loạn cơ xương trong công nhân vàrằng nó có thể khó khăn để phân biệt giữa MSDs và rối loạn cơ xương vì hậuquả của công việc khác ngoài bệnh viện có thể đáp ứng tương tự

Trang 17

3.3 THỜI GIAN LÀM VIỆC

Bảng 3.3 Thời gian làm việc

3.4 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐAU: Dựa vào thang nhìn VAS

Trên thang nhìn, bệnh nhân sẽ chọn khoảng phù hợp nhất với mức độ đau củamình Qui ước mức 0 là không đau, mức 10 là đau rất nặng không chịu nổi

Hình 3.1 Phân loại mức độ đau và cách cho điểm dựa vào thang nhìn

Không đau Đau nhẹ Đau vừa Rấtđau Đaukochịunổi

Bảng 3.4 Mức độ đau

điểm

Số lượng Tỷ lệ %

Ngày đăng: 28/10/2020, 08:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. National Institute for Occupational Safety and Health. Musculoskeletal disorders and workplace factors: a critical review of epidemiologic evidence for work-related musculoskeletal disorders of the neck, upper extremity, and low back. Cincinnati (OH): 1997. (DHHS (NIOSH) Publication No. 97B141). [ Links ] Khác
13. Instituto Nacional do Seguro Social. Instruỗóo Normativa INSS/DC n. 98 de 5 de dezembro de 2003. Aprova norma técnica sobre Lesões por Esforỗos Repetitivos-LER ou Distỳrbios Osteomusculares Relacionados ao Trabalho- DORT. Diário Oficial da República Federativa do Brasil, DF); 2003 Dez 5; Seỗóo 1. [ Links ] Khác
14. Brasil. Ministộrio da Saỳde. Lesừes por Esforỗos Repetitivos (LER).Distúrbios Osteomusculares Relacionados ao Trabalho (DORT). Dor relacionada ao trabalho. Protocolos de atenỗóo integral à saỳde do trabalhador de complexidade diferenciada. Brasília: Ministério da Saúde;2006. [ Links ] Khác
15. Assunỗóo AA, Vilela LV. Lesừes por esforỗos repetitivos: guia para profissionais de saúde. Piracicaba (SP): Centro de Referência em Saúde do Trabalhador - CEREST.2009. [ Links ] Khác
16. Murofuse NT, Marziale MH. [Diseases of the osteomuscular system in nursing workers]. Rev Latinoam Enferm. 2005;13(3):364-73. Portuguese [ Links ] Khác
17. Walsh IA, Corral S, Franco RN, Canetti EE, Alem ME, Coury HJ. [Work ability of subjects with chronic musculoskeletal disorders]. Rev Saúde Pública. 2004;38(2):149-56. Portuguese [ Links ] Khác
18. Carayon P, Smith MJ, Haims MC. Work organization, job stress, and work- related musculoskeletal disorders. Hum Factors. 1999;41(4):644-63. [ Links ] 19. Magnano TS, Lisboa MT, Griep RH. [Stress, psychosocial aspects of thework and musculoskeletal disorders in nursing workers]. Rev Enferm UERJ. 2009;17(1):118-23. Portuguese [ Links ] Khác
21. Magnago TSBS, Lisboa MTL, Griep RH, Kirchhof ALC, Camponogara S, Nonnenmacher CQ, Vieira LB. Nursing workers: work conditions, social-demographic characteristics and skeletal muscle disturbances. Acta Paul Enferm. 2010;23(2):187-93. [ Links ] Khác
22. Sápia T, Felli VE, Ciampone MH. Health problems among outpatient nursing personnel with a high physiological workload. Acta Paul Enferm.2009;22(6):808-13. [ Links ] Khác
23. Ursi ES, Galvão CM. [Perioperative prevention of skin injury: an integrative literature review]. Rev Latinoam Enferm. 2006;14(1):124-31.Portuguese [ Links ] Khác
25. Stillwell SB, Fineout-Overholt E, Melnyk BM, Williamson KM.Evidence-based practice, step by step: searching for the evidence. Am J Nurs. 2010;110(5): 41-7. [ Links ] Khác
26. Murofuse NT. O adoecimento dos trabalhadores de enfermagem da Fundaỗóo Hospitalar do Estado de Minas Gerais: reflexo das mudanỗas no mundo do trabalho [tese]. Ribeirão Preto: Escola de Enfermagem de Ribeirão Preto, Universidade de São Paulo; 2004. [ Links ] Khác
27. Freitas JR, Lunardi Filho WD, Lunardi VL, Freitas KS. [Work-related musculoskeletal disorders in professionals of nursing in an academical hospital] Rev Eletrônica Enferm. 2009;11(4):904-11. Portuguese [ Links ] 28. Moreira AM, Mendes R. [Risk factors for cumulative trauma disordersrelated to the nursing work]. Rev Enferm UERJ. 2005;13(1):19-26.Portuguese [ Links ] Khác
29. Barboza MC, Milbrath VM, Bielemann VM, de Siqueira HC. Doenỗas osteomusculares relacionadas ao trabalho (DORT) e sua associaỗóo com a enfermagem ocupacional. Rev Gaúcha Enferm. 2008;29(4):633-8. [ Links ] Khác
31. Magnago TS, Lisboa MT, Griep RH, Kirchhof AL, Guido,LA.Psychosocial aspects of work and musculoskeletal disorders in nursing workers. Rev. Latinoam. Enferm. 2010;18(3):429-35. [ Links ] Khác
32. Montoya Díaz MC. Lesões osteoarticulares entre trabalhadores de um hospital mexicano e a ocorrência de absenteísmo [tese]. Ribeirão Preto:Escola de Enfermagem de Ribeirão Preto, Universidade de São Paulo;2008. [ Links Khác
33. de Alencar MC, Schultze VM, de Souza SD. [Musculoskeletal disorders and the care work of elderly in institutions]. Fisioter Mov. 2010;23(1):63- 72. Portuguese [ Links ] Khác
34. Tinubu BM, Mbada CE, Oyeyemi AL., Fabunmi AA. Work-related musculoskeletal disorders among nurses in Ibadan, South-west Nigeria: a cross- sectional survey. BMC Musculoskelet Disord. 2010;11:12. [ Links ] Khác
35. Varela CD, Ferreira SL. [Profile of nursing workers with RSI//WRMD diagnosis in Salvador-Bahia in 1998-2002]. Rev Bras Enferm.2004;57(3):321-5. Portuguese [ Links ] Khác
36. Fonseca NR, Fernandes RC. Factors related to musculoskeletal disorders in nursing workers. Rev Latinoam Enferm. 2010;18(6):1076-83. [ Links ] 37. Holmes MW, Hodder JN, Keir PJ. Continuous assessment of low back loadsin long-term care nurses. Ergonomics. 2010;53(9):1108-16. [ Links ] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tuổi - THỰC TRẠNG rối LOẠN cơ XƯƠNG KHỚP của điều DƯỠNG, kỹ THUẬT VIÊN tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.1. Tuổi (Trang 16)
Bảng 3.2. Giới - THỰC TRẠNG rối LOẠN cơ XƯƠNG KHỚP của điều DƯỠNG, kỹ THUẬT VIÊN tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.2. Giới (Trang 17)
Bảng 3.5. Stress - THỰC TRẠNG rối LOẠN cơ XƯƠNG KHỚP của điều DƯỠNG, kỹ THUẬT VIÊN tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.5. Stress (Trang 18)
Bảng 3.6. Vị trí đau - THỰC TRẠNG rối LOẠN cơ XƯƠNG KHỚP của điều DƯỠNG, kỹ THUẬT VIÊN tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.6. Vị trí đau (Trang 18)
Bảng hỏi Coggon, 2005 - THỰC TRẠNG rối LOẠN cơ XƯƠNG KHỚP của điều DƯỠNG, kỹ THUẬT VIÊN tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng h ỏi Coggon, 2005 (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w