Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Thực trạng kiến thức về một số bệnh, cấp cứu thường gặp của bác sỹ đa khoa tại tỉnh Yên Bái và Hà Giang năm 2017” với mục tiêu: Mô tả kiến thức
Trang 1Ở các nước phát triển, các bệnh mạn tính và tai nạn thương tích đã dần thaythay thế bệnh nhiễm trùng để trở thành gánh nặng bệnh tật hàng đầu Vì lý do kinh tế,hầu hết việc chăm sóc sức khoẻ (CSSK) các bệnh này đã chuyển từ phòng khám nộitrú ra phòng khám (PK) ngoại trú với các phác đồ điều trị được xây dựng nhằmphân cấp các bước điều trị rõ ràng với sự phối hợp của các chuyên khoa liên quan.Trong thập nhiên 60 của thế kỷ XX, các chương trình chăm sóc sức khoẻ banđầu (CSSKBĐ) và chuyên ngành y học gia đình (YHGĐ) ra đời như một hệ quả tấtyếu, một đáp ứng kịp thời của hệ thống y tế đối với sự thay đổi nhu cầu chăm sóc sứckhoẻ của người dân trên toàn thế giới
Ở nước ta, đường lối, chính sách của Đảng, Chính phủ ngày càng khẳng địnhvai trò quan trọng của lĩnh vực CSSKBĐ đối với việc thực hiện tiến bộ và côngbằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, tình trạng thiếu nhân lực y tế, đặc biệt
là các bác sỹ đa khoa có trình độ cao ở YTCS mặc dù đã dần được cải thiện nhưngvẫn còn là vấn đề cần ưu tiên Chất lượng nhân lực y tế trong sơ cấp cứu, chẩn đoán
và điều trị một số bệnh và cấp cứu thường gặp rất hạn chế Chế độ đãi ngộ đối vớicán bộ y tế chưa phù hợp, lương và phụ cấp cho cán bộ y tế quá thấp, không tươngxứng với thời gian học tập, công sức lao động, môi trường lao động, điều kiện làmviệc vất vả, nhất là ở khu vực miền núi, nông thôn [1]
Bộ Y tế đã khẳng định cần phát triển nguồn nhân lực khám chữa bệnh dựa trên
cơ sở thực tiễn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành tựu, khắc phụcnhững bất cập và yếu kém để từng bước đáp ứng nhu cầu CSSK ngày càng cao của
Trang 2nhân dân [2] Trên thực tế, chất lượng và hiệu quả của CSSKBĐ phụ thuộc phần lớnvào năng lực chuyên môn, kỹ năng đánh giá và xử trí ban đầu của các bác sỹ đakhoa ở TYCS cũng như bác sỹ đa khoa ở tuyến trên
Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Thực trạng kiến thức về một số bệnh, cấp cứu thường gặp của bác sỹ đa khoa tại tỉnh Yên Bái và Hà Giang năm 2017” với mục tiêu:
Mô tả kiến thức về một số bệnh, cấp cứu thường gặp của bác sỹ đa khoa tại tỉnh Yên Bái và Hà Giang năm 2017
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Hệ thống Y tế
Toàn bộ các tổ chức, các trường đại học, viện nghiên cứu và nguồn lực cônglập lẫn tư nhân được giao nhiệm vụ cải thiện, duy trì phục hồi sức khỏe Các hệthống y tế bao gồm dịch vụ cá nhân lẫn dịch vụ y tế cộng đồng, cũng như các hoạtđộng ảnh hưởng đến chính sách và hoạt động các ngành khác nhằm giải quyết yếu
tố quyết định sức khỏe, liên quan đến xã hội, môi trường và kinh tế.[3]
1.1.2 Chức năng
Các hệ thống Y tế có các chức năng cốt lõi: cung cấp các dịch vụ y tế thiết yếutạo nguồn nhân lực và cơ sở vật chất, cung cấp tài chính cho các dịch vụ và nguồnlực này và thu thập số liệu hỗ trợ việc lập kế hoạch và xây dựng chính sách
1.2 Hệ thống Y tế Việt Nam
1.2.1 Hệ thống tổ chức Y tế Việt Nam
Mạng lưới tổ chức y tế Việt Nam phân theo 3 tuyến kỹ thuật: y tế Trung ương;
y tế tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và y tế tuyến cơ sở (y tếhuyện/quận/thành phố trực thuộc tỉnh/thị xã; y tế xã/phường và y tế thôn, bản).Ngoài ra còn hệ thống tổ chức y tế của các lực lượng vũ trang (quân đội và công an)
và y tế các ngành, hệ thống y tế tư nhân
Trang 4• BVĐK và chuyên khoa TƯ
• Viện nghiên cứu
• Trường Đại học Y – dược
Trang 5Nghĩa là, hệ thống y tế được tổ chức và vận hành sao cho đảm bảo quyền đạtđược mức độ cao nhất của người dân trong khi vẫn tối ưu hóa tính công bằng vàđoàn kết Ngoài ra, hệ thống bao gồm một tập hợp cốt lõi các yếu tố cấu trúc vàchức năng nhằm đảm bảo bảo hiểm y tế toàn dân và quyền được tiếp cận các dịch
vụ ở mức độ được cộng đồng chấp nhận và tăng cường tính công bằng Hệ thống y
tế sẽ cung cấp các dịch vụ chăm sóc được tích hợp toàn diện và phù hợp, chú trọngcông tác phòng và chống bệnh tật, nâng cao sức khỏe và CSSKBĐ ngay lần tiếp xúcđầu tiên cũng như các hoạt động liên ngành để giải quyết các yếu tố quyết định kháccủa sức khỏe và cộng đồng.[4]
Tuy đã có nhiều cố gắng để chuyển sự tập trung của hệ thống y tế sangCSSKBĐ, y tế dự phòng sang và nâng cao sức khỏe, nhưng hiện nay nguồn lực vàcác chính sách y tế vẫn dành ưu tiên cho dịch vụ khám chữa bệnh tại tuyến trên.Các chính sách kêu gọi đầu tư cơ bản vào bệnh viện tuyến huyện và trạm y tế xã,luân chuyển cán bộ để tăng cường năng lực cho cán bộ y tế tuyến huyện, mở rộngphạm vi dịch vụ được bảo hiểm y tế thanh toán tại tuyến dưới đã góp phần tăngcường CSSKBĐ Tuy vậy, hệ thống y tế vẫn tập trung chủ yếu vào bệnh viện Trongkhi thiếu cơ chế liên lạc để giám sát và kiểm soát các bệnh viện thì chính sách xãhội hóa và dự án hợp tác công tư (thực hiện để thu hồi vốn từ các nhà đầu tư tưnhân, bao gồm cả đội ngũ y, bác sỹ) đang làm trầm trọng thêm tình trạng sử dụngquá mức dịch vụ công nghệ cao Đồng thời các trạm y tế xã lại thiếu nguồn lực:nhân viên không đủ năng lực, phạm vi dịch vụ cơ sở y tế được cấp phép cung cấpquá hẹp, ngân sách trạm y tế phụ thuộc vào ngân sách địa phương (các khoản thanhtoán bảo hiểm y tế được thanh toán cho tuyến huyện dù nhiều dịch vụ được cấp tại
y tế tuyến xã) Bệnh nhân thường được chuyển tuyến trên sau đó được giữ lại tạibệnh viện thay về chuyển tuyến về tuyến xã để tiếp tục theo dõi Các biện pháp y tế
dự phòng và nâng cao sức khỏe chưa được lồng ghép đúng mức vào dịch vụ chữabệnh do các chính sách hiện nay giao các mảng nhiệm vụ này cho các cơ quan khácnhau; biện pháp ưu đãi tài chính hiện nay lại chú trọng can thiệp chữa bệnh hơn cáchoạt động phòng bệnh
Trang 61.3 Vai trò bác sỹ đa khoa trong CSSKBĐ
CSSKBĐ là những chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên phương pháp và kỹthuật thực hành, đưa đến tận cá nhân và từng gia đình trong cộng đồng, được mọingười chấp nhận thông qua sự tham gia đầy đủ của họ với giá thành mà họ chấpnhận được nhằm đạt được sức khỏe cao nhất CSSKBĐ nhằm nâng cao sức khỏe,phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi sức khỏe
Nội dung của CSSKBĐ:
+ Giáo dục sức khỏe nhằm thay đổi những thói quen và lối sống
+ Cải thiện điều kiện dinh dưỡng và ăn uống hợp lý
+ Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường
+ Chăm sóc sức khỏe trẻ em và kế hoạch hóa gia đình
+ Tiêm chủng mở rộng phòng 6 bệnh dịch lưu hành phổ biến của trẻ em tạiđịa phương
+ Phòng chống các bệnh dịch lưu hành phổ biến tại địa phương
+ Điều trị các bệnh và vết thương thông thường
+ Cung cấp đủ thuốc thiết yếu
+ Quản lý sức khỏe toàn dân
+ Củng cố màng lưới Y tế cơ sở [5]
Bác sỹ đa khoa là một bác sỹ điều trị các bệnh mãn và cấp tính, đưa ra cácbiện pháp phòng bệnh, hướng dẫn phục hồi sức khỏe và kê thuốc cho bệnh nhân Đểtrở thành bác sỹ đa khoa sinh viên cần theo học ngành bác sỹ đa khoa ở trường đạihọc Y và hoàn thành chương trình học tập gồm 6 năm học tập trong trường và thựchành tại các cơ sở y tế
Bác sỹ đa khoa được đào tạo toàn diện; có nhiệm vụ khám chữa bệnh tại các
sơ sở y tế, điều trị và hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân tại nhà, thực hiện công tácphòng bệnh, giáo dục sức khỏe, tổ chức và quản lý các dịch vụ chăm sóc sức khỏetại cộng đồng, tham gia công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học…
Bác sỹ đa khoa, đặc biệt là bác sỹ đa khoa tại tuyến YTCS là người trực tiếpthực hiện công tác CSSKBĐ
Trang 7Bác sỹ đa khoa là thành viên không thể thiếu của đội CSSKBĐ Mỗi đội baogồm những người tham gia vào việc cung cấp các dịch vụ y tế và là chỉnh thể độcnhất Các thành viên khác của đội gồm có y tá, y sĩ, nữ hộ sinh, cán bộ xã hội và cán
bộ y tế cộng đồng và người chăm sóc trực tiếp cho bệnh nhân Các thành viên hỗ trợđội gồm lễ tân thư ký, nhà quản lý nhà truyền thông giáo dục sức khỏe và kỹ thuậtviên xét nghiệm, dược sĩ, kỹ thuật viên X-quang
Bác sỹ đa khoa sẽ cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau cho cá nhân, gia đình vàcộng đồng, gồm dự phòng bệnh tật và chăm sóc điều trị, đảm bảo chăm sóc sứckhỏe toàn diện, liên tục phối hợp Là người điều phối, họ có thể kết nối các dịch vụban đầu với tuyến 2 và tuyến 3 Với vai trò lãnh đạo, nhà quản lý và giám sát, họgiúp cải thiện chất lượng và hiệu quả hoạt động của cả đội
Vì v y ch t lậ ấ ượng và hi u qu c a CSSKB ph thu c ph n l n vào n ng l cệ ả ủ Đ ụ ộ ầ ớ ă ự
chuyên môn, k n ng giám sát c a các bác s a khoa B Y t ã ra nhi u công v n,ỹ ă ủ ỹ đ ộ ế đ ề ă
quy t nh nh m t ng cế đị ằ ă ường n ng l c chuyên môn cho bác s a khoa nh quy t nhă ự ỹ đ ư ế đị
ban hành k ho ch t ng cế ạ ă ường th c hi n i u tr , qu n lý THA và T theo nguyên lýự ệ đ ề ị ả Đ Đ
Y h c gia ình t i các Tr m y t xã, phọ đ ạ ạ ế ường, th tr n giai o n 2018-2020ị ấ đ ạ [6]
1.4 Tình hình kiến thức về một số bệnh, cấp cứu thường gặp của bác sỹ đa khoa
1.4.1 Trên thế giới
Có thể coi bác sỹ tại tuyến YTCS thực hiện công tác CSSKBĐ là bác sỹ giađình (BSGĐ) Bởi lẽ, YHGĐ là một chuyên ngành y khoa nhấn mạnh vào công tácCSSKBĐ BSGĐ với sự kết hợp chức năng của một bác sỹ lâm sàng, bác sỹ dựphòng và nhà tâm lý sẽ đáp ứng khoảng 90% nhu cầu CSSK của người dân; thíchhợp làm việc tại các PK thuộc hệ thống y tế ở mọi tuyến từ trung ương đến cơ sở(TYT xã), đặc biệt là tuyến YTCS [7]
YHGĐ là một chuyên ngành Y học cung cấp dịch vụ CSSK toàn diện, liêntục cho cá nhân, gia đình và cộng đồng Đối tượng phục vụ không phân biệt tuổitác, giới tính hoặc vấn đề sức khỏe, bệnh tật Các BSGĐ chăm sóc sức khỏe cho
Trang 8bệnh nhân trong bối cảnh của gia đình, cộng đồng Công tác quản lý và CSSK chủyếu tại nơi người dân dễ tiếp cận/nơi tiếp cận ban đầu (y tế tuyến cơ sở như TYT xã,các phòng khám đa khoa khu vực ) [7].
Mô hình BSGĐ đã phát triển và nhân rộng ở nhiều nước trên thế giới từ Thế
kỷ XX Năm 1960, YHGĐ ra đời ở Mỹ, Anh và một số nước, đã đáp ứng kịp thờinhu cầu CSSK của cộng đồng với sự chuyển đổi mô hình bệnh tật trên toàn cầu.Hiệp hội BSGĐ toàn cầu (WONCA) đã được thành lập năm 1972 và đến nay đã cógần 100 quốc gia thành viên Hiện nay, mô hình BSGĐ đã được phát triển rộng rãikhông chỉ ở các nước phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Australia, Canada mà cả ở cácnước đang phát triển như Philippines, Malaysia, đặc biệt Cu Ba là quốc gia được coi
là một hình mẫu về phát triển mô hình BSGĐ ở các nước đang phát triển [8]
Ở Hoa Kỳ, trong năm 2008 có 62% trong tổng số 1,1 tỉ cuộc thăm khám cấpcứu được tiến hành bởi các bác sỹ CSSKBĐ trong đó BSGĐ chiếm gần 25% (khôngnhỏ so với số lượng BSGĐ chỉ chiếm 13% trong tổng số bác sỹ ở Hoa Kỳ)[9]
Cu Ba, nơi được coi là một hình mẫu cho việc phát triển mô hình BSGĐ ở cácnước đang phát triển Liên tục trong 4 năm qua, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh ở mứcthấp nhất thế giới (6 ca tử vong/1000 trẻ dưới 1 tuổi, trong đó năm 2015 là 0,43%).Tuổi thọ trung bình của người dân Cuba cũng không ngừng được cải thiện và hiệnđang ở mức xấp xỉ 81 tuổi với nữa giới và 79 tuổi với nam giới [10] Điều đó chothấy với trình độ chuyên môn tốt, BSGĐ tại Cuba đã mang lại cho người dân nơiđây tình trạng sức khoẻ người dân tương đương với các nước đang phát triển
Như vậy, mô hình BSGĐ sẽ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc ban đầutheo hướng toàn diện và liên tục, giúp sàng lọc bệnh tật, chuyển tuyến phù hợp, góp phầngiảm quá tải bệnh viện tuyến trên [11] Mô hình BSGĐ là hạt nhân thực hiện công tácCSSKBĐ đóng vai trò quan trọng ở cả các nước phát triển và nước đang phát triển
1.4.2 Tại Việt Nam
Thực tế thì trong vài năm trở lại đây ngành y tế đã đạt được những thành tựuđáng kể trong nhiều lĩnh vực quản lý, trang thiết bị y tế cũng như hoạt động khámchữa bệnh nhằm nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân Tuy nhiên, hiện nay nhân
Trang 9lực y tế tại tuyến y tế cơ sở vừa thiếu lại vừa yếu Tại bệnh viện huyện Nho Quan Ninh Bình, chưa đảm bảo 1 cán bộ y tế hay 1 bác sỹ cho 1 giường bệnh, tỷ lệ bácsỹ/(điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên) là thấp hơn nhiều so với định mức biênchế; cán bộ y tế chủ yếu có trình độ trung học (53%), trình độ đại học chỉ chiếm12,1% [12].
-Theo nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác đào tạo nhân lực y tế: Đánh giásinh viên sau ra trường: 45% biết phát hiện sớm, xử trí hợp lý ban đầu các dịchbệnh; 50,9% có thể thực hiện được 1 số thủ thuật, kỹ thuật y khoa đơn giản; 37,6%
có khả năng theo dõi và quản lý bệnh mạn tính tại cộng đồng [13]
Theo khảo sát kiến thức và thực hành của các bác sỹ đa khoa tại cơ sở y tế ViệtNam năm 2016:
Kiến thức của bác sỹ về phương pháp điều trị đúng không cao bằng kiến thứcchẩn đoán của họ Kiến thức điều trị thấp nhất đối với bệnh viêm phổi ở trẻ em,95% bác sỹ chẩn đoán đúng viêm phổi ở trẻ, chỉ 52% có bất kỳ phác đồ điều trịđúng nào, còn 2/3 đưa ra phác đồ điều trị gây hại Một lượng lớn bác sỹ đưa rahướng điều trị gây hại trong nhiều trường hợp Chỉ 10% bác sỹ không đưa ra bất kỳhướng điều trị gây hại nào trong bất kỳ trường hợp nào Dù với kết quả xét nghiệmĐTĐ typ 2 và huyết áp cao 37-44% bác sỹ vẫn đề xuất phác đồ điều trị gây hại.Còn tồn tại khoảng trống giữa kiến thức và thực hành của các bác sỹ đa khoa(bác sỹ không làm nhiều như họ biết) Đối với bệnh tiêu chảy, bác sỹ làm ít hànhđộng trong bảng kiểm hơn so với những gì họ nói họ sẽ làm Bác sỹ tuyến xã biết íthơn nhưng họ làm nhiều thứ họ biết hơn so với bác sỹ tuyến huyện.[14]
Theo nghiên cứu của Viện Chiến lược và Chính sách y tế (2013), tỷ lệ chẩnđoán và xử trí đúng các bệnh thông thường của các bác sỹ đa khoa tuyến y tế cơ sởcòn thấp, nhiều bệnh đạt dưới 50%
Bảng 1.1 Một số kiến thức và kĩ năng của bác sỹ đa khoa và y sỹ
tại tuyến y tế cơ sở
(%)
Y sỹ (%)
Cộng (%)
Trang 10Xử trí tiêu chảy 42,0 44,3 43,7
Biết các dấu hiệu nguy hiểm ở phụ nữ mang thai 23,5 14,6 16,9
Nguồn: Viện Chiến lược Viện Chiến lược và Chính sách y tế (2013).
Với nhu cầu nâng cao trình độ, buộc các bác sỹ này phải lựa chọn theo đuổimột chuyên khoa lâm sàng hẹp không phù hợp với môi trường, điều kiện và yêu cầukhám chữa bệnh đa khoa, thực hiện công tác dự phòng tại tuyến y tế cơ sở
1.5 Thông tin chung về tỉnh Yên Bái và tỉnh Hà Giang
1.5.1 Đặc điểm của Yên Bái
1 1.5.1.1 Thông tin chung
Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc nằm ở trung tâm vùng núi và trung duBắc bộ Việt Nam
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 6.886,28 km2, xếp thứ 8 so với 12 tỉnhthuộc vùng núi và trung du phía Bắc về quy mô đất đai Trong đó diện tích nhómđất nông nghiệp là 5.850,9 km2, chiếm 84,96% diện tích đất tự nhiên, diện tíchnhóm đất phi nông nghiệp 537,11 km2 chiếm 7,80%, diện tích đất chưa sử dụng là498,28 km2 chiếm 7,24% Tỷ lệ che phủ của rừng đạt khoảng trên 62%, đứng thứ 2trong cả nước
Toàn tỉnh có 9 đơn vị hành chính 180 xã, phường, thị trấn Năm 2015 tỉnhYên Bái có 792.710 người, trong đó nam 395.330 người, nữ 397.380 người Dân sốthành thị 161.650 người chiếm 20,39%, dân số khu vực nông thôn 631.060 ngườichiếm 79,61% dân số toàn tỉnh.[15]
Cơ cấu nền kinh tế Yên Bái chủ yếu là nền kinh tế nông lâm nghiệp Cơ cấutổng sản phẩm trong toàn tỉnh Yên Bái năm 2017 như sau: Khu vực Nông, lâmnghiệp, thủy sản chiếm 23,05%, Khu vực Công nghiệp, xây dựng chiếm 25,85%,khu vực Dịch vụ chiếm 47,66% Tỉnh Yên Bái đã có nhiều chính sách thu hút đầu
Trang 11tư, phát huy tiềm năng lợi thế của địa phương để công nghiệp phát triển, đã chiếm
tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế [16]
2 1.5.1.2 Hệ thống cơ sở y tế
Năm 2016, ngành Y tế Yên Bái có 4 đơn vị hệ y tế dự phòng (YTDP) và sựnghiệp; 7 đơn vị hệ điều trị với 1.279 giường bệnh; 2 chi cục (Chi cục Dân số - Kếhoạch hóa gia đình, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm); 9 trung tâm y tế huyện, thị
xã, thành phố với 760 giường bệnh (trong đó 8 trung tâm lồng ghép cả chức năng y
tế dự phòng và khám chữa bệnh, 1 trung tâm thực hiện chức năng y tế dự phòng; 19phòng khám đa khoa khu vực (ĐKKV) với 175 giường bệnh; 180 trạm y tế xã với
993 giường bệnh cơ bản đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân các dântộc trong tỉnh.[17][18]
Công tác y tế dự phòng của tỉnh thu được những thành tựu quan trọng, khốngchế, đẩy lùi và thanh toán được một số bệnh dịch nguy hiểm, không để bệnh dịchlớn xảy ra; tỷ lệ sốt rét/dân số giảm còn 0,03‰; HIV/AIDS từng bước được kiềmchế, kiềm soát Mạng lưới y tế được củng cố và phát triển Các chế độ chính sáchđối với cán bộ y tế cơ sở được quan tâm giải quyết; hoạt động của y tế cơ sở cóbước chuyển biến; hệ thống khám chữa bệnh được quan tâm đầu tư nâng cấp, bổsung trang thiết bị mới, chất lượng điều trị và thái độ của cán bộ, nhân viên y tế cónhiều tiến bộ Công tác dân số gia đình và trẻ em được quan tâm, với kết quả duytrì mức giảm sinh bền vững 0,2‰, kiềm chế tỷ lệ tăng tỷ số giới tính khi sinh được
ở mức 0,2; tỷ lệ giới tính khi sinh năm 2016 là 112 trẻ nam/100 trẻ nữ, tỷ lệ tảo hôn
và hôn nhân cận huyết thống giảm Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi đạt98,9%, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống còn 18,5, giảm tỷ lệsinh con thứ 3, chất lượng dân số từng bước được nâng lên
Tuy nhiên, ngành y tế Yên Bái vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại và những khókhăn bất cập cần tháo gỡ Hệ thống y tế trong thời gian qua có nhiều thay đổi về môhình tổ chức, nhưng lại chưa có hướng dẫn đầy đủ về chức năng, nhiệm vụ; hoạtđộng của phòng y tế chưa hiệu quả, nhân lực y tế thiếu về số lượng, hạn chế về chấtlượng ở tất cả các tuyến, đặc biệt là các huyện vùng cao.Cơ chế quản lý bệnh viện
Trang 12còn nhiều bất cập, tinh thần thái độ phục vụ người bệnh của nhân viên y tế cònchậm đổi mới, chưa có bước chuyển biến rõ nét Cơ sở vật chất, trang thiết bị ở một
số đơn vị, trạm y tế xã đã xuống cấp Mô hình bệnh tật thay đổi, các bệnh truyềnnhiễm diễn biến phức tạp và khó lường, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm đang đặt ra nhiều thách thức [19]
1.5.2 Đặc điểm của Hà Giang
3 1.5.2.1 Thông tin chung
Hà Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, là một tỉnh miền núibiên giới ở cực bắc của Tổ quốc, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng
Diện tích tự nhiên là 7.884,37km 2, đất nông nghiệp có 134.184 ha, chiếm17% diện tích tự nhiên, đất lâm nghiệp có 334.100 ha, chiếm 42,4%, đất chưa sửdụng có 310.064 ha, chiếm 39,3%, còn lại là đất chuyên dùng và đất ở, diện tíchrừng tự nhiên là 345.860 ha, với nhiều sản vật quý hiếm
Hà Giang có 01 thành phố, 10 huyện, 05 phường, 13 thị trấn và 177 xã Dân
số tỉnh Hà Giang năm 2009 là 724.537 người Trong đó, dân số thành thị là 84.338người Với nhiều dân tộc cùng sinh sống và phát triển trong suốt quá trình lịch sửlâu dài, Hà Giang là khu vực có sự đa dạng về bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số
Trong giai đoạn 5 năm từ 2006 - 2010, nền kinh tế tỉnh Hà Giang đã pháttriển ổn định với tốc độ tăng trưởng cao, qua đó dần thu hẹp khoảng cách so vớimức trung bình của cả nước: Tốc độ tăng trưởng GDP đạt bình quân 12,7% Cơ cấukinh tế: Dịch vụ, thương mại: 39% (tăng 4%); Công nghiệp xây dựng: 29% (tăng4,4%); Nông, lâm nghiệp: 32% (giảm 9,1%) Thu nhập bình quân đầu người: 7,5triệu đồng.[20]
4 1.5.2.2 Hệ thống cơ sở y tế
Năm 2016, Hà Giang có 212 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc sở Y tế thànhphố, trong đó có 15 bệnh viện công lập, 177 trạm y tế xã/ phường [15]Số giường
Trang 13bệnh trực thuộc sở Y tế Hà Giang 2766, trong đó số giường bệnh của trạm y tế là521.[18]
Hệ thống Y tế ở địa phương từ tỉnh đến huyện, xã ngày càng được củng cố vàhoàn thiện Mạng lưới Y tế dự phòng được quan tâm củng cố, chủ động tăng cườngcông tác giám sát, khống chế và dập dịch kịp thời, không để dịch xảy ra, kịp thời ứngphó với các vấn đề sức khỏe liên quan đến thiên tai Mạng lưới KCB các tuyến y tế (cảcông lập và ngoài công lập) được mở rộng và củng cố Số giường bệnh viện công lập(giường bệnh viện và giường Phòng khám đa khoa khu vực) đạt 28,2 giường/10.000.Trang thiết bị y tế đã được đầu tư và nâng cấp đáng kể, nhiều cơ sở y tế có các trangthiết bị hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị cho ngườibệnh Công tác bảo vệ sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình đã có nhiềuchuyển biến tích cực thông qua việc triển khai các chương trình chăm sóc sản khoathiết yếu, làm mẹ an toàn Một số chỉ tiêu về tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, tỷ lệ sinh conthứ 3 có chiều hướng giảm, tỷ số giới tính nằm trong giới hạn cho phép
Tuy nhiên, hệ thống y tế của tỉnh phát triển chưa cân đối giữa các lĩnh vựckhám chữa bệnh với y tế dự phòng và y tế cộng đồng Công tác quản lý nhà nước vànăng lực chuyên môn ở một số đơn vị y tế còn hạn chế, sự thay đổi cơ cấu bệnh tật
và nhu cầu CSSK ngày càng tăng của nhân dân; thiếu các chuyên gia giỏi nên việcứng dụng các kỹ thuật mới vào khám chữa bệnh còn hạn chế, sử dụng trang thiết bịhiện đại chưa đạt hiệu quả cao Hoạt động của y tế dự phòng còn nhiều bất cập,công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe chưa đủ mạnh Đầu tư cho y tế còn hạnhẹp, chưa đồng bộ.[21]
Trang 14CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại 2 tỉnh/thành phố là Yên Bái và Hà GiangThời gian tiến hành thu thập thông tin: trong năm 2017
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bác sỹ đa khoa trực tiếp tham gia công tác khám chữa bệnh làm việc tạicác cơ sở y tế trên địa bàn của 2 tỉnh Yên Bái và Hà Giang tham gia lớp đào tạo liêntục (CME) YHGĐ năm 2017 (Đánh giá một số kiến thức trước khi tham gia khoáhọc).( Trong đó, có 51 bác sỹ công tác tại bệnh viện tuyến huyện và TTYT tuyếnhuyện, có 4 bác sĩ công tác tại sở y tế- những bác sỹ này sẽ là người trực tiếp thamgia đào tạo các bác sỹ tuyến cơ sở trong vấn đề CSSKBĐ)
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên 55 Bác sỹ đa khoa công tác tại các cơ sở y
tế trên địa bàn của hai tỉnh Yên Bái và Hà Giang tham gia lớp đào tạo liên tục(CME) YHGĐ năm 2017
2.5 Nội dung nghiên cứu
Trong nghiên cứu này (phạm vi của một khoá luận tốt nghiệp Y6) chỉ tìm hiểumột số kiến thức của Bác sỹ đa khoa về bệnh, cấp cứu thường gặp nhất tại cộng đồng
2.6 Thu thập số liệu
Công cụ nghiên cứu là bộ câu hỏi phỏng vấn Các bác sỹ sẽ tự trả lời bằngcách điền vào bộ câu hỏi, dưới sự giám sát của giảng viên Bộ câu hỏi có 25 câu,bao gồm những thông tin cá nhân, kiến thức về một số bệnh mãn tính thường gặp,một số vấn đề sức khoẻ nhi khoa và xử trí ban đầu một số cấp cứu thường gặp
Trang 152.7 Các biến số và chỉ số nghiên cứu
thu thập
1 Thông tin chung
Thâm niên công tác Rời rạc Phỏng vấn bằngbộ câu hỏiKhu vực Nhị phân Phỏng vấn bằngbộ câu hỏiLĩnh vực công tác chuyên môn Danh mục Phỏng vấn bằng
quỵ trong 24h đầu tiên Nhị phân Phỏng vấn bằngbộ câu hỏiKiến thức về phối hợp thuốc đúng khi
Phỏng vấn bằng
bộ câu hỏiTiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ đúng Nhị phân Phỏng vấn bằng
bộ câu hỏiMục tiêu đúng về điều trị ĐTĐ Nhị phân Phỏng vấn bằngbộ câu hỏiMục tiêu đúng về điều trị rối loạn
lipid máu cho bệnh nhân tim mạch Nhị phân
bộ câu hỏiChẩn đoán đúng tiêu chảy cấp ở trẻ
Kiến thức đúng về bệnh tay- chân-
Trang 16bộ câu hỏiChẩn đoán đúng ngừng tuần hoàn Nhị phân Phỏng vấn bằngbộ câu hỏiKiến thức cấp cứu cơ bản ngừng tuần
WHO và hội THA quốc tế thống nhất, chẩn đoán THA khi huyết áp tâm thu
≥140 mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương ≥90 mmHg Mục tiêu điều trị THA chobệnh nhân dưới 60 tuổi bị THA là huyết áp tâm thu <140mmHg và huyết áp tâmtrương < 90mmHg Khi điều trị THA không được phối hợp thuốc ức chế thụ thểangiotensin và thuốc ức chế men chuyển Trong công tác cấp cứu ban đầu chongười đột quỵ, nếu người bệnh có chỉ định dùng thuốc hạ áp cấp cứu thì cần kiểmsoát huyết áp không nên hạ quá nhanh, cần hạ khoảng 15-25 % trị số HA trong 24hđầu tiên [22]
Mục tiêu điều trị rối loạn lipid máu cho bệnh nhân mắc bệnh tim mạch là để
hạ LDL- Choleserol máu
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo ADA mức glucose huyết tương ≥7mmol/lvào lúc đói ( nhịn ăn >8-14 giờ), làm 2 lần vào 2 ngày khác nhau, và mục tiêu điềutrị ĐTĐ theo Bộ Y tế và ADA 2007 là HbA1C <7%
Trẻ bị sốt cần chườm ấm cho trẻ và cho uống thuốc hạ sốt khi nhiệt độ cặpthấy ≥38,5 o C Liều pracetamol để hạ sốt cho trẻ là 10-15mg/kg/ lần dùng trongđường uống và đường đặt hậu môn
Chẩn đoán viêm phổi sớm ở trẻ dựa vào dấu hiệu thở nhanh
Bệnh-tay-chân miệng là bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa
Khi ngộ độc tiêu hóa, chỉ định rửa dạ dày khi đến trước 6h
Trong cấp cứu chấn thương loại dịch truyền ưu tiên sử dụng đầu tiên là ringer lactat
Trang 17Các dấu hiệu tắc nghẽn đường thở bao gồm: thở nhanh, co rít, tím dấu hiệuthở ngáy không phải là dấu hiệu của tắc nghẽn đường thở.
Chẩn đoán ngường tuần hoàn dựa vào các dấu hiệu: đột ngột mất ý thức,ngừng thở, mất mạch
Thứ tự các bước khi sơ cứu ngừng tuần hoàn: Hỗ trợ tuần hoàn, khai thông
đường thở, hỗ trợ hô hấp
Cố định cột sống cổ cần tiến hành trong khi đánh giá: Thần kinh
Nguyên tắc khi sơ cứu gãy xương: Kiểm tra mạch, chức năng vận động, cảm
giác của phần chi dưới chỗ tổn thương trước và sau khi cố định
2.8 Sai số nghiên cứu
Sai số lựa chọn: Chọn mẫu có chủ đích (các bác sỹ đa khoa tham gia khoá
học) có thể sẽ không đại diện cho toàn bộ quần thể Việc khống chế sai số đòi hỏiphải được chọn mẫu ngẫu nhiên Tuy nhiên, trong khuôn khổ của một nghiên cứutốt nghiệp sinh viên Y6, đây là điều khó khăn
Sai số báo cáo: Đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn bằng bộ câu hỏi tự điền
trước khi tham gia khoá học có thể tham khảo ý kiến lẫn nhau
2.9 Phân tích số liệu
Bộ câu hỏi sẽ được nhập vào máy tính và được xử lý bằng phần mềm thống kê
Stata 12.0 Test khi bình phương (X 2) được sử dụng
2.10 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được sự đồng ý của bộ môn YHGĐ
Các đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích về mục đích điều tra thuthập thông tin, nội dung thông tin cần thu thập, tự nguyện đồng ý tham gia, đượcgiữ bí mật và chỉ được sử dụng phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu này chỉ sử dụng phương pháp thu thập số liệu qua bộ câu hỏi thiết
kế sẵn nên không gây tác hại cho các đối tượng tham gia nghiên cứu
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm chung của đối tượng tham gia nghiên cứu
Trang 18Bảng 3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Các bác sỹ công tác tại Yên Bái (45.4%) chiếm tỷ lệ thấp hơn ở Hà Giang (54.6 %)
Tỷ lệ các bác sỹ tham gia khám chữa bệnh (67,3 %) cao tham gia trong lĩnh vực dựphòng, quản lý, giảng dạy (32,7%)
Độ tuổi trung bình của các bác sỹ là 42.7; thấp nhất là 28 tuổi và cao nhất là
60 tuổi
Các bác sỹ có thâm niên công tác trung bình là 18,5 năm, ít nhất là 2 năm vànhiều nhất là 39 năm Trong đó số bác sỹ có thâm niên công tác 17 năm là nhiềunhất với 5 người
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính
Trang 19Xác định đúng tiêu chuẩn chẩn đoán
Xác định đúng mục tiêu hạ huyết áp khi
Kiến thức đúng về phối hợp thuốc khi
Nhận xét:
Số các bác sỹ xác định đúng tiêu chuẩn chẩn đoán THA khá cao với 45người (chiếm 81.8%)
Tuy nhiên, tỷ lệ các bác sỹ xác định đúng mục tiêu điều trị THA và mục tiêu
hạ huyết áp khi đột quỵ trong 24h đầu tiên và kiến thức đúng về phối hợp thuốc khiđiều trị THA chưa tới 50% (theo thứ tự lần lượt là 43,6%; 23,6% và 41,8%)
Biểu đồ 3.2 Kiến thức đúng về bệnh THA của các bác sỹ theo địa dư
Nhận xét:
Tỷ lệ các bác sỹ biết xác định đúng tiêu chuẩn chẩn đoán THA ở Yên Bái thấphơn ở Hà Giang (68,0 % so với 93,3 %), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê(p<0,05)
Chưa thấy có sự khác biệt kiến thức của các bác sỹ công tác ở Yên Bái và HàGiang về xác định đúng mục tiêu điều trị THA (44,0% so với 43,3%; p>0,05), vềxác định đúng mục tiêu hạ huyết áp khi đột quỵ trong 24h đầu tiên (20,0% so với26,7% với p>0,05) và về phối hợp thuốc đúng trong điều trị THA ( 36,0% so với46,7% với p>0,05)
Biểu đồ 3.3 Kiến thức đúng về bệnh THA theo thâm niên công tác
Nhận xét:
Trang 20Các bác sỹ công tác trên 20 năm xác định đúng tiêu chuẩn chẩn đoánTHA(72,7% so với 87,9%), và xác định đúng mục tiêu điều trị THA (36,4% so với48,5%), thấp hơn các bác sỹ công tác với thâm niên ít hơn 20 năm Sự khác biệtnày không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).
Tuy nhiên, các bác sỹ công tác trên 20 năm xác định đúng mục tiêu hạ huyết
áp khi đột quỵ trong 24h đầu tiên cao các bác sỹ công tác với thâm niên ít hơn 20năm (34,8% so với 10,1%) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Không thấy sự khác biệt về kiến thức đúng về phối hợp thuốc khi điều trịTHA giữa các bác sỹ công tác trên 20 năm và các bác sỹ công tác với thâm niên íthơn 20 năm(43,5% so với 43,3 %, p>0,05)
Bảng 3.3 Kiến thức đúng về bệnh THA của các bác sỹ theo lĩnh vực công tác
Nội dung
Lĩnh vực công tác
p
Khám chữa bệnh (n =37 )
Dự phòng, quản
lý, giảng dậy (n = 18)
Kiến thức của các bác sỹ trực tiếp tham gia khám chữa bệnh cao hơn các bác
sỹ tham gia công tác dự phòng, quản lý, giảng dạy về xác định đúng tiêu chuẩn
Trang 21chẩn đoán THA (83,8 % so với 77,8%), về phối hợp thuốc đúng khi điều trịTHA (46,0% so với 33,3%) Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống
kê (p>0,05)
Chưa thấy sự khác biệt kiến thức về xác định đúng mục tiêu điều trị THA(40,5% so với 50,0%, p > 0,05) và về xác định đúng mục tiêu hạ huyết áp khi độtquỵ trong 24h đầu tiên (21,6% so với 27,8%, p>0,05) của các bác sỹ trực tiếptham gia khám chữa bệnh so với các bác sỹ tham gia công tác quản lý, dựphòng, giảng dạy
6 3.2.1.2 Kiến thức về rối loạn lipid và ĐTĐ
Bảng 3.4 Kiến thức đúng về rối loạn lipid và ĐTĐ
Xác định đúng mục tiêu điều trị rối loạn
Trang 22Biểu đồ 3.5 Kiến thức đúng về rối loạn lipid máu và ĐTĐ
theo thâm niên công tác
Nhận xét:
Các bác sỹ công tác trên 20 năm có kiến thức về xác định đúng tiêu chuẩnchẩn đoán ĐTĐ (72,7% so với 87,9%), về xác định đúng mục tiêu điều trị rối loạnlipid máu cho bệnh nhân tim mạch (77,3% so với 87,9%) thấp hơn các bác sỹcông tác với thâm niên ít hơn 20 năm Tuy nhiên, các bác sỹ công tác trên 20 năm
có kiến thức về xác đúng mục tiêu điều trị ĐTĐ (26,1% so với 10,0%) cao hơncác bác sỹ công tác với thâm niên ít hơn 20 năm Sự khác biệt này không có ýnghĩa thống kê (p > 0,05)
Bảng 3.5 Kiến thức đúng về rối loạn lipid máu và ĐTĐ
của các bác sỹ theo lĩnh vực công tác
Nội dung
Lĩnh vực công tác
p
Khám chữa bệnh (n =37 )
Dự phòng, quản
lý, giảng dậy (n = 18)
Xác định đúng tiêu chuẩn chẩn đoán
Xác định đúng mục tiêu điều trị ĐTĐ 5 13,51 5 27,8 >0,05
Trang 23Xác định đúng mục tiêu điều trị rối
loạn lipid máu cho bệnh nhân tim mạch 16 43,2 6 33,3 >0,05
Nhận xét:
Kiến thức của các bác sỹ trực tiếp tham gia khám chữa bệnh cao hơn các bác
sỹ tham gia công tác dự phòng, quản lý, giảng dạy về xác định đúng tiêu chuẩn chẩnđoán ĐTĐ (89,2% so với 72,2%) và về xác định đúng mục tiêu điều trị rối loạnlipid máu cho bệnh nhân tim mạch (43,2% so với 33,3%) Tuy nhiên sự khác biệtnày không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Kiến thức về xác định đúng mục tiêu điều trị ĐTĐ (13,5% so với 27,8%) củacác bác sỹ trực tiếp tham gia khám chữa bệnh lại thấp hơn so với các bác sỹ thamgia công tác quản lý, dự phòng, giảng dạy Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống
kê (p> 0,05)
Trang 243.2.2 Kiến thức một số vấn đề sức khoẻ nhi khoa
7 3.2.2.1 Kiến thức về xử trí khi trẻ sốt.
Bảng 3.6 Kiến thức đúng về xử trí khi trẻ bị sốt
Xử trí đúng khi trẻ sốt (không dùng thuốc
Biểu đồ 3.6 Kiến thức đúng về xử trí khi trẻ sốt theo địa dư
Nhận xét:
Kiến thức của các bác sỹ công tác ở Yên Bái thấp hơn ở Hà Giang về xử tríđúng khi trẻ sốt (92,0% so với 96,7%; p>0,05), về chỉ định đúng thuốc hạ sốt(81,1% so với 90,0%; p>0,05) và về cho liều pracetamol đúng khi hạ số ở trẻ (64,0
% so với 66,7%; p>0,05) Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê
Biểu đồ 3.7 Kiến thức đúng về xử trí sốt theo thâm niên công tác.
Nhận xét:
Kiến thức về xử trí sốt của CBYT có thâm niên công tác nhỏ hơn hoặc bằng
20 năm thấp hơn CBYT có thâm niên công tác trên 20 năm: Xử trí đúng khi trẻ sốt(93,9% so với 95,5%), về chỉ định đúng thuốc hạ sốt ( 80,0% so với 91,3%) và vềcho liều paracetamol đúng khi hạ sốt ở trẻ( 63,3% so với 65,0%) Tuy nhiên, sựkhác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Bảng 3.7 Kiến thức đúng về xử trí sốt theo lĩnh vực công tác
Trang 25Dự phòng, quản
lý, giảng dậy (n = 18)
Nhận xét:
Chưa thấy có sự khác biệt kiến thức về xử trí sốt giữa các bác sỹ tham giakhám chữa bệnh và bác sỹ tham gia công tác dự phòng, quản lý, giảng dạy: về xử tríđúng khi hạ sốt (94,6% so với 94,4%; p > 0,05), về chỉ định đúng thuốc hạ sốt(81,1% so với 94,4%; p>0,05) và về cho liều paracetamol đúng khi hạ sốt ở trẻ(73,0% so với 50,0%; p > 0,05.)
8 3.2.2.2 Kiến thức một số bệnh thường gặp ở trẻ
Bảng 3.8 Kiến thức đúng về một số bệnh thường gặp ở trẻ
Xác định đúng chẩn đoán sớm viêm phổi
Số bác sỹ công có kiến thức về xác định đúng chẩn đoán tiêu chảy cấp ở trẻ
và kiến thức đúng về bệnh tay chân miệng khá cao ( lần lượt là 61,8% và 78,2% )nhưng kiến thức về xác định đúng chẩn đoán sớm viêm phổi ở trẻ lại chưa đến 50%(chiếm 40,0%)