1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017

48 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 673 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Georgiep Liên Xô cũ đã nêu ra rằng: Sự hợp lý nhất của công tác truyền máu là xây dựng được một hệ thống cung cấp, lưu trữ máu tập trung tại một số trung tâm truyền máu, nhiệm vụ của tru

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS Phạm Quang Vinh

Trang 3

ACD Acid Citrate Dextrose

BVBM Bệnh viện Bạch Mai

CPD Citrate Photphate Dextrose

CPD - A Citrate Photphate Dextrose có AdeninKHC Khối hồng cầu

HTĐL Huyết tương đông lạnh

HTTĐL Huyết tương tươi đông lạnh

KTC Khối tiểu cầu

MTP Máu toàn phần

TM, TMTM Thiếu máu, thiếu máu tan máu

STX, XT Suy tủy xương, Xơ tủy

XHGTC Xuất huyết giảm tiểu cầu

RLST Rối loạn sinh tủy

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Lịch sử truyền máu 3

1.2 Tình hình truyền máu trên thế giới và trong khu vực 4

1.3 Tình hình truyền máu tại Việt Nam 6

1.4 Đặc điểm hệ nhóm máu ABO 10

1.5 Các chế phẩm máu và chỉ định sử dụng 12

1.5.1 Máu toàn phần 13

1.5.2 Khối hồng cầu 13

1.5.3 Khối hồng cầu rửa 13

1.5.4 Khối hồng cầu nghèo bạch cầu, tiểu cầu 14

1.5.5 Khối tiểu cầu 14

1.5.6 Khối bạch cầu 14

1.5.7 Huyết tương 15

1.6 Mối liên quan giữa nhóm máu ABO và một số bệnh lý [15] 16

1.7 Một số nghiên cứu về tình hình sử dụng máu và chế phẩm máu 18

Chương 2 20

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.1.1 Thời gian nghiên cứu 21

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 21

2.2 Đối tượng nghiên cứu 21

Trang 5

DỰ KIẾN KẾT QUẢ 25

3.1 Tình hình sử dụng máu, chế phẩm máu tại các khoa lâm sàng bệnh viện Bạch Mai 26

3.1.1 Sử dụng máu, chế phẩm máu theo tháng 26

3.1.2 Sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm máu 26

3.1.3 Sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm tuổi 27

3.1.4 Sử dụng từng loại chế phẩm máu theo tháng 27

3.2 Tình hình sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm ABO ở một số nhóm bệnh ở bệnh viện Bạch Mai 30

3.2.1 Sử dụng máu, chế phẩm máu theo các khoa lâm sàng 30

Nhận xét:

31

3.2.2 Nhóm bệnh tiêu hóa 31

3.2.3 Sử dụng máu, chế phẩm máu trong nhóm bệnh về máu 32

3.2.4 Sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm ABO ở nhóm bệnh ung thư 32

3.3 Khả năng đáp ứng chế phẩm máu của viện HHTMTW so với nhu cầu 33

Chương 4 35

DỰ KIẾN BÀN LUẬN 36

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 37

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 37

Trang 6

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 1.1 Đặc điểm các nhóm máu chính hệ ABO [14] 11Bảng 1.2 Tỷ lệ nhóm máu hệ ABO theo nghiên cứu một số tác giả 12Bảng 1.3 Tỉ lệ nhóm máu ABO giữa người Việt Nam và người da trắng 12 12Bảng 1.4 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO

và một số bệnh lý 17Bảng 1.5 Mối liên quan giữa bệnh lý ung thư và nhóm máu hệ ABO 17Bảng 3.1 Tình hình sử dụng máu, chế phẩm máu nhóm ABO theo tháng 26Bảng 3.2 Sử dụng máu, chế phẩm máu theo

nhóm máu hệ ABO 26Bảng 3.3 Sử dụng máu, chế phẩm máu theo

nhóm tuổi 27Bảng 3.4 Sử dụng khối hồng cầu theo tháng 27Bảng 3.5 Sử dụng huyết tương theo tháng 28Bảng 3.6 Sử dụng huyết tương tươi theo tháng 28Bảng 3.7 Sử dụng khối tiểu cầu theo tháng 28Bảng 3.8 Sử dụng tủa yếu tố VIII theo tháng 30Bảng 3.9 Sử dụng khối bạch cầu theo tháng 30Bảng 3.10 Sử dụng máu, chế phẩm máu theo cáckhoa lâm sàng 30Bảng 3.11 Sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm ABO ở nhóm bệnh tiêu hóa 31Bảng 3.12 Sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm ABO ở nhóm bệnh máu 32Bảng 3.13 Sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm ABO ở nhóm bệnh ung thư 32Bảng 3.14 Tỉ lệ giữa nhu cầu và khả năng cung cấp các chế phẩm máu của VHHTMTW theo các tháng từ tháng 5/2016 – 4/2017 33Bảng 3.15 Tỷ lệ giữa nhu cầu và khả năng cung cấp theo chế phẩm 33

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Tình hình sử dụng máu, chế phẩm máu theo tháng 26Biểu đồ 3.2 Sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm tuổi 27Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ giữa nhu cầu và khả năng cung cấp theo chế phẩm 34Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ giữa nhu cầu và khả năng cung cấp chế phẩm máu theo hệ nhóm máu ABO trong từng tháng của Bệnh viện Bạch Mai 35

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Máu và chế phẩm máu là loại thuốc đặc biệt sử dụng trong cấp cứu

và điều trị bệnh Cho đến nay, dù loài người đã tiến rất xa trong lĩnh vựckhoa học kỹ thuật nhưng vẫn chưa điều chế được chất thay thế máu; Bởivậy nguồn cung cấp máu và chế phẩm máu vẫn phải lấy từ người hiến máu

Y học càng tiến bộ, các phẫu thuật, các can thiệp hiện đại, các chuyên sâu

về ghép tạng… đòi hỏi nhu cầu máu càng cao Theo WHO thì cần phải có2% dân số của một nước cho máu 1 lần/năm để đáp ứng nhu cầu máu củaquốc gia [1] Dân số Việt nam gần 92 triệu người vậy cần khoảng 1.840.000người hiến máu 1 lần/năm mới đủ máu cho điều trị Chuyên ngành truyềnmáu Việt Nam trong những năm gần đây đã có những tiến bộ vượt bậctrong việc cung cấp chế phẩm máu an toàn Phong trào vận động hiến máutình nguyện phát triển rộng khắp dần tiến tới xoá bỏ tình trạng tiếp nhậnmáu từ người hiến máu chuyên nghiệp Sử dụng máu và chế phẩm máu chỉđạt hiệu quả khi có chỉ định đúng và đáp ứng kịp thời do vậy cần có máu lưutrữ để đáp ứng kịp thời cho cấp cứu, điều trị, quốc phòng, an ninh và phòngthảm hoạ

Bệnh viện Bạch Mai (BVBM) là một bệnh viện lớn của nước ta, nơi tậptrung một số lượng lớn bệnh nhân Cùng với khoa lâm sàng bệnh máu, cácViện, khoa, phòng khác thuộc BVBM đều có nhu cầu sử dụng máu cho điềutrị rất lớn Phần lớn lượng máu, chế phẩm máu đều do Viện Huyết học –Truyền máu Trung ương cung cấp Tuy vậy một thực trạng hiện nay là thiếumáu cho điều trị và thiếu không đồng đều giữa các nhóm máu Ở Việt Namtrong nhiều năm qua luôn luôn có hiện tượng trong thời gian thiếu máu thìđặc biệt thiếu nhóm O, nhóm A và luôn dư nhóm B Hiện tượng này khôngchỉ một vài năm mà liên tục gần mười năm nay, không chỉ ở một mà ở nhiều

Trang 11

bệnh viện Theo tổng hợp số liệu dự trù của trên 120 bệnh viện, nhu cầumáu nhóm A và O luôn cao hơn khoảng 3% so với tỷ lệ người có nhómmáu này trong cộng đồng Chính vì vậy, tình trạng thiếu nhóm máu A, Orất hay xảy ra Thực tế đáp ứng được khoảng trên 80% dự trù máu nhóm A

và O, trong khi đó tỷ lệ cấp phát nhóm máu B, AB gần như luôn là 100%,thậm chí thừa so với nhu cầu Việc xác định lý do sự thiếu máu không đồngđều như một quy luật là nhu cầu cần thiết Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiêncứu đề tài này nhằm mục tiêu:

1 Đánh giá thực trạng sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm ABO

ở bệnh nhân được truyền máu tại bệnh viện Bạch Mai từ tháng 5/2016 – 4/2017

2 Phân tích tình hình sử dụng máu theo nhóm ABO ở một số nhóm bệnh tại bệnh viện Bạch Mai.

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Lịch sử truyền máu

Lịch sử truyền máu trong y học thực sự mở ra sau khi Karl Landsteiner

và học trò phát hiện ra hệ nhóm máu ABO [2]

Năm 1913, Reuben Ottenberg nêu vấn đề hoà hợp nhóm máu trongtruyền máu và đưa ra sơ đồ truyền máu mang tên ông, từ đây đã khắc phụcđược tình trạng tử vong do truyền nhầm nhóm máu [2],[3]

Năm 1921 ở các nước như Anh, Hà Lan và Australia đã thành lập đượcnhững trung tâm truyền máu đầu tiên trên thế giới [4] Tại Liên Xô: năm 1929F.Rưcốp đã giới thiệu công tác truyền máu qua việc tổ chức đội cấp cứu trongquân đội và đề nghị tổ chức một đội quân cho máu tại trạm cấp cứu quân đội[5] Cuối năm 1929, N.N.Elanxki đề nghị thành lập trung tâm truyền máu ởLêningrat Ông cũng đề cập đến vấn đề tăng cường đội ngũ người cho máutình nguyện, đồng thời với việc lưu trữ máu tại các labo chuyên khoa, để rồi

từ đây chuyển máu về các cơ sở điều trị [5]

Năm 1933, tại Madrit (Tây Ban Nha) đã có 39 nhóm công tác truyềnmáu tại các bệnh viện khác nhau và những người cho máu là nhân dân củathành phố cho máu tự nguyện [6] Năm 1939, trên cơ sở rút kinh nghiệm tại

Tây Ban Nha, A.X Georgiep (Liên Xô cũ) đã nêu ra rằng: Sự hợp lý nhất của

công tác truyền máu là xây dựng được một hệ thống cung cấp, lưu trữ máu tập trung tại một số trung tâm truyền máu, nhiệm vụ của trung tâm này ngoài việc chuẩn bị máu lưu trữ còn phải tổ chức được một lực lượng đông đảo người cho máu ngay tại các trung tâm và với sự tham gia của Hội Chữ thập

đỏ [7],[8]

Trang 13

Năm 1943 J Loutit, P Mollison chỉnh lý dung dịch chống đông ACD, đãtạo điều kiện bảo quản lâu dài máu ở 4°C Đến năm 1952 Walter và Murphy

mô tả kỹ thuật lấy máu kín bằng túi polyvinyl, sau đó Gibson và cộng sự pháttriển hệ thống lấy máu bằng túi chất dẻo cho phép tách huyết tương ra khỏimáu sau khi để lắng và có thể bảo quản bằng đông lạnh lâu dài Đó là nhữngđiều kiện tốt cho một thời kỳ mới trong bảo quản, sử dụng các thành phần

máu trong y học [7],[8].

1.2 Tình hình truyền máu trên thế giới và trong khu vực

Hiện nay các nước tiên tiến đều có chương trình máu quốc gia doChính phủ đầu tư và Bộ y Tế trực tiếp quản lý, có chính sách quốc gia vềtruyền máu và các vấn đề sau đã được giải quyết nhằm đảm bảo an toàntruyền máu cho bệnh nhân, cho người hiến máu và nhân viên y tế, đồng thờingày càng nâng cao cho chất lượng dịch vụ y tế [9],[10],[11],[12]

Vấn đề nguồn máu: Hầu hết các nước đã vận động thành công toàn dânhiến máu không lấy tiền, do đó máu có chất lượng tốt ít nguy cơ lây nhiễmbệnh Có lượng máu dự trữ lớn, đáp ứng nhu cầu cấp cứu và điều trị, có máu

dự trữ khi có thảm họa và chiến tranh Tỷ lệ người hiến máu tình nguyện đạt 2– 5% dân số/ năm Do vậy hầu hết các nước phát triển đã và đang hoàn thiệnchương trình truyền máu quốc gia hướng tập trung Ban hành “chính sáchtruyền máu quốc gia”, đầu tư chương trình truyền máu quốc gia nhằm giảiquyết các vấn đề sau đây:

Vấn đề hoạt động của các trung tâm truyền máu: các trung tâm truyềnmáu được đầu tư máy móc hiện đại, đồng bộ để đảm bảo các việc: Tiếp nhậnmáu, sàng lọc máu, sản xuất và lưu trữ các sản phảm máu an toàn Thiết lập

hệ thống quản lý chất lượng trong toàn bộ các công đoạn của một trung tâmtruyền máu để đảm bảo máu truyền cho người bệnh phải an toàn không gâycác phản ứng về miễn dịch do bất đồng nhóm máu và không để lây nhiễm các

Trang 14

bệnh nhiễm trùng Để đảm bảo 2 yêu cầu này họ đã có các quy định cụ thể về

an toàn truyền máu, sử dụng các thiết bị hiện đại, các kỹ thuật có độ nhạy, độđặc hiệu cao Về nhân lực: tuyển chọn cán bộ có trình độ cao, và có chế độ ưu

đãi đối với các cán bộ làm việc trong các Trung tâm truyền máu Về tổ chức,

họ tập trung hóa các cơ sở tiếp nhận máu và xét nghiệm sàng lọc tại các trungtâm do Chính phủ quy định

Ví dụ: Singapore (5 triệu dân) chỉ có một trung tâm truyền máu; TháiLan (65 triệu dân) có 12 trung tâm truyền máu; Nhật bản hiện nay có 65 trungtâm truyền máu nhưng chỉ có 10 trung tâm làm xét nghiệm và 11 trung tâmsản xuất chế phẩm máu Hàn Quốc năm 2010 có 50 triệu dân chỉ có 15 trungtâm tiếp nhận máu, trong đó chỉ có 3 trung tâm được sàng lọc máu; Melbum(Úc) 5 triệu dân chỉ có 1 trung tâm truyền máu cung cấp máu cho >200 bệnhviện, toàn nước Úc chỉ có 8 trung tâm truyền máu chính; Berlin (Đức) 4 triệudân chỉ có 1 trung tâm truyền máu cho > 130 bệnh viện; Mỹ tiếp nhận 20 triệuđơn vị máu/năm nhưng chỉ có 6 trung tâm được sàng lọc các bệnh nhiễmtrùng và bằng kỹ thuật rất hiện đại – kỹ thuật NAT [10]

Khuyến cáo của Tổ chức Y tể Thế giới (WHO) về dịch vụ Truyền máukhông lấy tiền trong quần thể nhân dân có nguy cơ thấp [10]

Sàng lọc tất cả số lượng máu thu gom được về các bệnh nhiễm trùngtruyền qua đường máu và đảm bảo hoạt động của các phòng thí nghiệm hoànchỉnh về định nhóm máu, xét nghiệm hòa hợp, sản xuất, bảo quản và vậnchuyển máu và chế phẩm máu

Giảm các trường hợp truyền máu không cần thiết thông qua việc áp dụngtruyền máu hợp lý trong lâm sàng và sử dụng các sản phẩm thay thế khôngphải máu khi có thể (sử dụng máu lâm sàng)

Thiết lập các dịch vụ truyền máu quốc gia để điều phối tốt với hệ thốngquản lý chất lượng ở tất cả các khu vực

Chỉ thu gom máu từ người hiến máu tình nguyện

Trang 15

1.3 Tình hình truyền máu tại Việt Nam

Từ năm 1994 trở về trước, các bệnh viện đều tự cung, tự cấp máu chưa

có người HMTN, nghĩa là nguồn máu phụ thuộc hoàn toàn vào người bánmáu và người nhà bệnh nhân Tổ chức cung cấp máu thường manh mún, bệnhviện nào có nhu cầu sử dụng máu là tiếp nhận, lưu trữ nên chất lượng máukhông được đồng đều, hiện tượng thiếu máu xảy ra thường xuyên và trầmtrọng [9] Từ năm 1994 đến năm 2005, ở Việt Nam vẫn còn 101 cở sở truyềnmáu cấp trung ương, cấp tỉnh, thành phố và có khoảng 550 cơ sở cấp huyện

Tổ chức cơ sở truyền máu nhỏ lẻ, nằm rải rác trong hệ thống các bệnh viện,trang thiết bị lạc hậu, thiếu cán bộ chuyên khoa, tổ chức tiếp nhận máu với sốlượng nhỏ Nguồn người hiến máu chủ yếu là từ người cho máu lấy tiền,ATTM bị đe doạ, chi phí cho một đơn vị máu cao [10] Vấn đề sử dụng máu

và chế phẩm máu tại bệnh viện chưa hợp lý và còn thiếu an toàn, chỉ định và

sử dụng máu toàn phần trong điều trị còn chiếm tỷ lệ cao, các quy trình truyềnmáu lâm sàng còn chưa đảm bảo, còn xảy ra tình trạng thiếu hoặc thừa máu ởmột số thời điểm trong năm [9],[10] Từ 2005 đến nay, bước đầu chúng ta đãtập trung hoá được một số trung tâm truyền máu và xây dựng các trung tâmtruyền máu khu vực (TTTMKV), những trung tâm này trở thành những cơ sởcung cấp máu lớn, chịu trách nhiệm cung cấp máu cho các bệnh viện, các tỉnh

mà trung tâm bao phủ Các cơ sở truyền máu nhỏ thuộc diện bao phủ củaTTTMKV đã không còn tổ chức tiếp nhận, sàng lọc, điều chế các sản phẩmmáu mà chỉ tập trung vào lưu trữ, phát máu an toàn và truyền máu lâm sànghợp lý và hiệu quả [10],[11] Bước đầu chúng ta đã xây dựng được phong tràoHMTN phát triển bền vững, Ban chỉ đạo vận động HMTN cấp quốc gia vàcác cấp tỉnh, huyện đã được thành lập, công tác tổ chức vận động hiến máuđược thực hiện một cách hiệu quả, đã duy trì nguồn người HMTN ổn định.Chúng ta từng bước hoàn thiện qui trình tổ chức hiến máu, tiếp nhận máu từ

Trang 16

các tỉnh về TTTMKV, hoàn thiện qui trình chăm sóc và tư vấn sức khoẻ ngườihiến máu Chúng ta đã xây dựng được cơ chế tài chính cho công tác tuyêntruyền vận động HMTN một cách hợp lý và hiệu quả; xây dựng quy chế tônvinh người HMTN [13]; mở rộng phạm vi cung cấp máu của các TTTMKV;từng bước hoàn thiện qui trình cung cấp máu từ các trung tâm đến các tỉnh,các bệnh viện [9]

Hiện nay ngành truyền máu Việt Nam cũng như thế giới đang đứng trướcnhững khó khăn, thử thách lớn:

• Năng lực chẩn đoán, cấp cứu và điều trị ngày càng cao dẫn đến nhucầu sử dụng máu ngày càng tăng

• Mô hình bệnh tật ngày càng phức tạp: Ung thư, chấn thương, tai nạnlao động… Ở các nước phát triển, với hệ thống y tế tiên tiến, nhu cầu

về máu tiếp tục tăng để trợ giúp các thủ thuật và phẫu thuật phức tạp,điều trị chấn thương và các rối loạn về máu

• Sự gia tăng dân số cũng đòi hỏi chăm sóc y tế nhiều hơn cũng đòi hỏităng nhu cầu về máu

• Ngoài ra ở những nước còn nhiều khó khăn về điều trị, phần lớn chỉđịnh truyền máu là để điều trị những biến chứng trong quá trình thainghén và sinh con, thiếu máu nặng ở trẻ em, chấn thương và rối loạnbẩm sinh

Nhu cầu máu cần cho cấp cứu và điều trị là rất lớn.Tình trạng khanhiếm máu nghiêm trọng thường xuyên diễn ra tại các cơ sở điều trị, đặc biệt lànhững cơ sở chuyên sâu và hiện đại Theo ước tính của tổ chức y tế thế giớihiện nay toàn thế giới mới chỉ đáp ứng 20-25% máu đáp ứng cho điều trị Còntại Việt Nam máu vẫn thiếu hằng năm, chưa đáp ứng được nhu cầu máu tốithiểu do tổ chức y tế thế giới đưa ra

Trang 17

• Nguy cơ lây nhiễm virus HIV, viêm gan B, viêm gan C, giang mai vàcác vi khuẩn khác có thể xảy ra trong truyền máu Mặc dù ngày nayngành truyền máu Việt Nam đã có những qui định chặt chẽ trong côngtác sàng lọc, bảo quản,lưu trữ, cấp phát và truyền máu an toàn, nhưngcác sinh phẩm sàng lọc có giai đoạn cửa sổ kéo dài nên việc lây nhiễmbệnh ở giai đoạn này là khó tránh khỏi

Ở một số nơi vẫn sử dụng máu toàn phần để điều trị (tuy không nhiều).Việc sử dụng máu toàn phần vừa lãng phí, vừa có nguy cơ xảy ra phản ứngmiễn dịch trong truyền máu do bất đồng hệ thống HLA (hệ thống khángnguyên bạch cầu, tiểu cầu) và hệ thống kháng nguyên huyết tương

Truyền máu là một quy trình khép kín bao gồm 3 lĩnh vực: vận độnghiến máu, ngân hàng máu và truyền máu lâm sàng Trong đó sử dụng máulâm sàng là khâu cuối cùng và cũng là khâu quan trọng nhất Nâng cao chấtlượng truyền máu tại một bệnh viện phải bao gồm cả chỉ định sử dụng máu vàsản phẩm máu hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm Nhưng việc sử dụng máu nhiều khivẫn chưa căn cứ vào số lượng máu mất mà còn theo cảm tính, vì thế dẫn đếntình trạng sử dụng máu chưa hiệu quả

Sử dụng máu hoàn hồi còn rất hạn chế tự phát, chưa có qui trình thugom, kiểm tra, theo dõi truyền máu theo tiêu chuẩn quốc gia, chưa có chỉ đạothống nhất triển khai truyền máu tự thân, có kế hoạch bằng cách lấy máutrước mổ và pha loãng máu trong phẫu thuật

Phong trào Hiến máu tình nguyện ở nước ta chính thức được triển khaitrong gần hai mươi năm qua Nếu như năm 1994, cả nước mới tiếp nhận hơn

100000 đơn vị máu (chủ yếu từ người bán máu) thì đến năm 2011 cả nước đãvận động, tiếp nhận được 776427 nghìn đơn vị máu trong đó tỉ lệ hiến máu tựnguyện đạt 88,5% Tuy vậy lượng máu tiếp nhận hằng năm vẫn chỉ đáp ứngđược 40% nhu cầu điều trị Do đó, tình trạng các bệnh nhân cấp cứu, chờ mổ,người cần chế phẩm máu để truyền phải tạm hoãn vẫn diễn ra ở các cơ sở y tế

Trang 18

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, để đảm bảo an toàn truyềnmáu cho một quốc gia, lượng máu tiếp nhận hằng năm cần đạt 2% dân số [1].Trong khi đó tỉ lệ này ở nước ta mới chỉ đạt 0,88%, vì vậy nguyên nhân chínhdẫn đến tình trạng thiếu máu ở nước ta là do thiếu người hiến máu tìnhnguyện Việc thiếu máu ở nước ta diễn ra theo mùa Tình trạng thiếu máu hayxảy ra vào dịp nghỉ Tết Nguyên Đán, dịp hè, là lúc học sinh, sinh viên nghỉhọc vì đây là thành phần chính tham gia hiến máu tình nguyện ở nước ta Cònthực tế tại các địa phương, công tác chỉ đạo, tuyên truyền HMTN chưa đượcquan tâm, chưa sát với thực tế nên người dân chưa hiểu hết được tầm quantrọng và ý nghĩa của việc HMTN.

Để khắc phục tình trạng trên cần tiến hành đồng bộ các giải pháp:

• Tăng cường hiến máu nhân đạo, tiến tới chấm dứt mua bán máu, chỉcòn hiến máu nhân đạo không nhận tiền

• Tăng cường truyền máu tự thân, vừa tiết kiệm, vừa loại bỏ được nhữngnguy cơ do truyền máu đồng loài bằng cách: thu gom máu trong phẫuthuật kín, trong chấn thương vỡ tạng đặc, chửa ngoài tử cung vỡ… đểtruyền hoàn hồi, khuyến khích lấy máu trước mổ có chương trình, phaloãng máu trong mổ… nhằm góp phần làm giảm nguy cơ thiếu máu vàđảm bảo an toàn truyền máu

• Thực hiện tách các thành phần máu, truyền máu theo nguyên tắc “cần

gì truyền đấy, không cần không truyền”

• Tăng cường trang thiết bị hiện đại cho sàng lọc máu: dây chuyền lạnh,dàn Elisa…

Ngành truyền máu Việt Nam đã có những bước tiến mới từ khi Thủtướng chính phủ phê duyệt Chương trình an toàn truyền máu (28/12/2001) vàđầu tư dự án Trung tâm truyền máu khu vực (15/11/2002)

Trang 19

Chương trình an toàn truyền máu với mục tiêu từng bước cung cấpmáu và các sản phẩm máu có chất lượng an toàn cho nhu cầu an ninh, quốcphòng; sử dụng máu và các chế phẩm máu hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm-gópphần làm giảm tỉ lệ tử vong, tỉ lệ mắc bệnh.

Dự án “Trung tâm truyền máu khu vực” với ngân sách hỗ trợ từ ngânhàng thế giới đã thúc đẩy ngành truyền máu Việt Nam phát triển mạnh Dự

án đầu tư và xây dựng, phát triển bốn TTTMKV gồm: VHHTMTW, Huế,bệnh viện Chợ Rẫy, Cần Thơ Ngân hàng máu thực hiện tốt các nhiệm vụsau đây:

Nâng cao chất lượng an toàn truyền máu:

* Chỉ định truyền máu hợp lý, hiện đại

* Phát máu an toàn: định nhóm máu ABO-Rh, sàng lọc kháng thể bất thường

* Truyền máu tại giường theo đúng qui trình

Góp phần tham gia hiến máu nhân đạo: không chỉ biết cứu chữa mà cònbiết vận động người bệnh sau khi khỏi bệnh trở về cộng đồng tích cực thamgia hiến máu và vận động hiến máu

Năm 2011, Trung Ương Hội chữ thập đỏ Việt Nam đã thành lập Ngânhàng máu điện tử Việt Nam với mục tiêu cung cấp 37500 đơn vị máu vào năm

2012 và 160000 đơn vị máu vào năm 2015, sẽ góp phần làm giảm tình trạngthiếu máu cho điều trị và cấp cứu

1.4 Đặc điểm hệ nhóm máu ABO

Hệ nhóm máu ABO có bốn nhóm máu chính là: Nhóm A, Nhóm B,nhóm AB và nhóm O Bốn nhóm này được nhận biết dựa vào sự có mặt hoặckhông có mặt của kháng nguyên A, B trên bề mặt hồng cầu và sự có mặt hoặckhông có mặt của kháng thể chống A, chống B trong huyết thanh [14]

Trang 20

Bảng 1.1 Đặc điểm các nhóm máu chính hệ ABO [14]

hệ ABO, các kháng thể miễn dịch này có thể qua được hàng rào rau thai, cókhả năng kết hợp với bổ thể và gây tan máu trong lòng mạch [14]

Ngoài 4 nhóm máu chính trên năm 1911 Von Dungerm và Hirszfeld đãphát hiện nhóm máu A có 2 loại khác nhau là A1 và A2, người ta xác định cóhai kháng nguyên A là A1 và A2 ứng với hai alen khác nhau Như vậy trongnhóm A thực ra có hai nhóm là A1 và A2 và nhóm AB cũng có hai loại là A1B

và A2B Hồng cầu A1 bị ngưng kết mạnh với kháng thể chống A trong huyếtthanh người nhóm B hay O, ngoài ra cũng bị ngưng kết với chất chiết xuất từđậu dolichos biflorus Hồng cầu A2 phản ứng kém hơn với kháng thể chống Atrong huyết thanh người nhóm B và nhóm O Chúng không bị ngưng kết với

Trang 21

chất chiết xuất từ đậu dolichos biflorus nhưng lại bị ngưng kết do kháng thểchống H Người nhóm máu A2 và A2B có thể có kháng thể chống A1 tự nhiên

và hiệu giá thấp, nhưng khi nhận máu A1 có thể tạo miễn dịch và gây tai biếnnếu truyền tiếp máu A1 lần sau Bên cạnh A1 và A2 người ta thấy một sốngười có kháng nguyên A “yếu” vì hồng cầu ngưng kết yếu với kháng thểchống A: A3, Ax , Aint, Ael và nhóm B như: Bx, B3 [14]

Bảng 1.2 Tỷ lệ nhóm máu hệ ABO theo nghiên cứu một số tác giả

Tên nước, chủng tộc Tỷ lệ nhóm máu hệ ABO (%)

4549

1018

34Bạch Quốc Tuyên (1991) 21,1 42,1 30,1 5,7

Đỗ Trung Phấn (2004) 21,3 45,0 28,3 5,4Bùi Thị Mai An (2006) 20,2 44,5 29,9 5,4

Bảng 1.3 Tỉ lệ nhóm máu ABO giữa người Việt Nam và người da trắng Tên

nhóm

máu

Tỷ lệ %

KN trên màng hồng cầu

KT trong huyết tương

Trang 22

Truyền máu cứu sống bệnh nhân đồng thời truyền máu có thể gây nguyhiểm cho người bệnh vì vậy để truyền máu hiệu quả, an toàn, hợp lý khi chỉđịnh truyền máu, bác sĩ điều trị cần tôn trọng các nguyên tắc sau:

Đánh gía đúng, chính xác tình trạng lâm sàng của bệnh nhân để xem xétbệnh nhân có cần truyền máu không, cần thành phần gì, số lượng bao nhiêu

Phải dựa vào quy chế truyền máu của Bộ Y tế và bảng kiểm 10 điểmdành cho bác sĩ lâm sàng khi truyền máu của Tổ chức Y tế Thế giới

Xem xét trong kho máu có máu không, có sản phẩm gì

Nắm được đặc điểm của sản phẩm máu hiện có trong ngân hàng máu

và kho máu bệnh viện để có chỉ định sát thực tế và có hiệu lực

b Máu, các chế phẩm máu, cách dùng

1.5.1 Máu toàn phần

MTP là máu tĩnh mạch của người hiến máu được lấy cho vào túi nhựadẻo đã có sẵn dung dịch chống đông [14]

Chỉ định: Mất máu trên 30% thể tích tuần hoàn

• Thay thế khối hồng cầu trong mất máu cấp kèm giảm thể tích tuần hoàn

• Bệnh nhân cần truyền khối hồng cầu nhưng không có sẵn khối hồng cầu

1.5.2 Khối hồng cầu

KHC là máu toàn phần đã loại bỏ phần lớn huyết tương, có hematocrit

không vượt quá 75%

Chỉ định: Thiếu máu mạn tính, Hb< 80 g/l

• Mất máu cấp dưới 30% thể tích tuần hoàn

• Thiếu máu kèm theo bệnh tim mạch

1.5.3 Khối hồng cầu rửa

Trang 23

Là khối hồng cầu đã được rửa nhiều lần bằng dung dịch nước muốiđẳng trương hoặc nước muối pha loãng [14].

Chỉ định:

- Thiếu máu, tan máu miễn dịch có hoạt hóa bổ thể

- Bệnh nhân có kháng thể chống IgA gây phản ứng dị ứng dạng

- Phản vệ khi truyền máu có IgA

1.5.4 Khối hồng cầu nghèo bạch cầu, tiểu cầu

Là khối hồng cầu đã loại bỏ bạch cầu trong túi máu bằng cách sử dụnglọc bạch cầu hoặc ly tâm, có thể điều chế trong hệ thống kín hoặc hở [14] Chỉ định: Phòng ngừa nguy cơ gây miễn dịch hệ HLA trên bệnh nhânghép tạng

Giảm nguy cơ lây truyền HIV,CMV…

1.5.5 Khối tiểu cầu

1.5.5.1 Khối tiểu cầu từ người cho máu ngẫu nhiên

Là tiểu cầu được tách ra từ máu toàn phần bằng máy ly tâm, thườngđược điều chế từ bốn túi máu toàn phần [14]

Chỉ định: Phòng xuất huyết cho bệnh nhân có số lượng tiểu cầu dưới

20 G/l

Bệnh nhân có số lượng tiểu cầu giảm nặng dưới 10 G/l, có biểu hiện xuấthuyết nặng

Bệnh nhân phẫu thuật có rối loạn chức năng tiểu cầu

1.5.5.2 Khối tiểu cầu phù hợp HLA

Là tiểu cầu được điều chế bằng máy tách tiểu cầu tự động từ một ngườicho máu có HLA tương đồng với bệnh nhân [14]

Chỉ định: Bệnh nhân xuất huyết giảm tiểu cầu nhạy với phản ứng tiểucầu từ người cho khác nhóm HLA

1.5.6 Khối bạch cầu

Trang 24

KBC được điều chế từ huyết tương giàu bạch cầu hoặc chiết tách từ mộtngười cho bằng máy tách tự động

từ người cho huyết tương [14]

- Huyết tương tươi đông lạnh: Là huyết tương được tách từ máu toàn phầntrong 6h đầu kể từ khi lấy máu, bảo quản ở -20ºC => -30ºC trong 6 tháng

Chỉ định: Rối loạn đông máu do các yếu tố đông máu

Bệnh Hemophilia

Đông máu rải rác trong lòng mạch

- Huyết tương thường: huyết tương thu được sau 8 giờ Huyết tương nàygiảm một số yếu tố đông máu V, VIII, bổ thể và các thành phần khác còn tốt

- Huyết tương đã lấy tủa lạnh yếu tố VIII: huyết tương này còn nguyêncác protein nhưng các yếu tố đông máu còn rất ít do một phần tách ra cùngyếu tố VIII, phần khác tự hủy do thời gian và thao tác

- Huyết tương giàu kháng thể chống virus viêm gan B: dùng tốt cho bệnhnhân viêm gan virus B

- Các sản phẩm chiết tách từ huyết tương: huyết tương có nhiều sảnphẩm quý nếu chiết tách từng phần thì hiệu quả truyền máu của truyền máucàng cao

+ Tủa lạnh F-VIII: yếu tố VIII+ sợi huyết

+ Albumin: dung dịch 5%, 20% tiêm tĩnh mạch

+ Gamma globulin

Ngày đăng: 28/10/2020, 08:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Đỗ Trung Phấn (2012). Truyền máu hiện đại cập nhật và ứng dụng trong điều trị bệnh, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, 477 - 483 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền máu hiện đại cập nhật và ứng dụng trongđiều trị bệnh
Tác giả: Đỗ Trung Phấn
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
15. Bùi Thị Mai An(2010). Đặc điểm một số nhóm máu hệ hồng cầu và mối liên quan với bệnh lý. Một số chuyên đề Huyết học – Truyền máu, Nhà xuất bản y học, 3, 102 - 108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chuyên đề Huyết học – Truyền
Tác giả: Bùi Thị Mai An
Nhà XB: Nhàxuất bản y học
Năm: 2010
16. Nguyễn Ích Việt, Bùi Thị Mai An, Nguyễn Quang Tùng, Nguyễn Anh Trí, (2012). “Tình hình sử dụng máu, chế phẩm máu tại Viện huyết học truyền máu trung ương năm 2010 – 2011”, Tạp chí Y học Việt Nam, 8/2012, 479 – 484 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng máu, chế phẩm máu tại Viện huyết họctruyền máu trung ương năm 2010 – 2011”, "Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ích Việt, Bùi Thị Mai An, Nguyễn Quang Tùng, Nguyễn Anh Trí
Năm: 2012
17. Nguyễn Văn Tư, Nguyễn Kiều Giang, Vũ Bích Vân và cộng sự (2012).“Khảo sát thực trạng công tác truyền máu tại trung tâm huyết học – truyền máu Thái Nguyên năm 2010 ”, Tạp chí Y học Việt Nam, 8/2012, 249 – 253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng công tác truyền máu tại trung tâm huyết học –truyền máu Thái Nguyên năm 2010 ”, "Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Tư, Nguyễn Kiều Giang, Vũ Bích Vân và cộng sự
Năm: 2012
18. Hà Hữu Nguyện, Trần Ngọc Quế, Ngô Mạnh Quân, Phạm Tuấn Dương, (2014). “Tình hình tiếp nhận máu tại viện huyết học – truyền máu Trung ương từ năm 2009 – 2013”, Tạp chí Y học Việt Nam, 10/2014, 15 – 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình tiếp nhận máu tại viện huyết học – truyền máu Trungương từ năm 2009 – 2013”, "Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Hà Hữu Nguyện, Trần Ngọc Quế, Ngô Mạnh Quân, Phạm Tuấn Dương
Năm: 2014
19. Trương Ngọc Định (2012), “Nghiên cứu tình hình sử dụng máu và các chế phẩm máu tại Bệnh viện Bạch Mai , khóa luận tốt nghiệp, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình sử dụng máu và cácchế phẩm máu tại Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Trương Ngọc Định
Năm: 2012
20. Nguyễn Thị Diệu Hương, Nguyễn Quang Tùng (2012). “Nghiên cứu tình hình sử dụng các chế phẩm máu tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2010 – 2011”, Tạp chí Y học Việt Nam, 8/2012, 320 – 324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tìnhhình sử dụng các chế phẩm máu tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm2010 – 2011”, "Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Diệu Hương, Nguyễn Quang Tùng
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Đặc điểm các nhóm máu chính hệ ABO[14] Nhóm - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
Bảng 1.1. Đặc điểm các nhóm máu chính hệ ABO[14] Nhóm (Trang 20)
Bảng 1.2. Tỷ lệ nhóm máu hệ ABO theo nghiên cứu một số tác giả Tên nước, chủng tộcTỷ lệ nhóm máu hệ ABO (%) - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
Bảng 1.2. Tỷ lệ nhóm máu hệ ABO theo nghiên cứu một số tác giả Tên nước, chủng tộcTỷ lệ nhóm máu hệ ABO (%) (Trang 21)
Bảng 1.3. Tỉ lệ nhóm máu ABO giữa người Việt Nam và người da trắng Tên  - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
Bảng 1.3. Tỉ lệ nhóm máu ABO giữa người Việt Nam và người da trắng Tên (Trang 21)
Mục tiêu 2: Phân tích tình hình sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm ABO ở một số nhóm bệnh tại bệnh viện Bạch Mai. - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
c tiêu 2: Phân tích tình hình sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm ABO ở một số nhóm bệnh tại bệnh viện Bạch Mai (Trang 33)
Bảng kế hoạch thời gian và dự trù nhân lực cho nghiên cứu. - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
Bảng k ế hoạch thời gian và dự trù nhân lực cho nghiên cứu (Trang 34)
3.1. Tình hình sử dụng máu, chế phẩm máu tại các khoa lâm sàng bệnh viện Bạch Mai - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
3.1. Tình hình sử dụng máu, chế phẩm máu tại các khoa lâm sàng bệnh viện Bạch Mai (Trang 35)
Bảng 3.3. Sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm tuổi - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
Bảng 3.3. Sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm tuổi (Trang 36)
Bảng 3.6. Sử dụng huyết tương tươi theo tháng - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
Bảng 3.6. Sử dụng huyết tương tươi theo tháng (Trang 37)
Bảng 3.5. Sử dụng huyết tương theo tháng - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
Bảng 3.5. Sử dụng huyết tương theo tháng (Trang 37)
Bảng 3.8. Sử dụng tủa yếu tố VIII theo tháng - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
Bảng 3.8. Sử dụng tủa yếu tố VIII theo tháng (Trang 39)
Bảng 3.9. Sử dụng khối bạch cầu theo tháng - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
Bảng 3.9. Sử dụng khối bạch cầu theo tháng (Trang 39)
3.2.2. Nhóm bệnh tiêu hóa - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
3.2.2. Nhóm bệnh tiêu hóa (Trang 40)
Bảng 3.11. Sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm ABO ở nhóm bệnh tiêu hóa - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
Bảng 3.11. Sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm ABO ở nhóm bệnh tiêu hóa (Trang 40)
Bảng 3.12. Sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm ABO ở nhóm bệnh máu - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
Bảng 3.12. Sử dụng máu, chế phẩm máu theo nhóm ABO ở nhóm bệnh máu (Trang 41)
Bảng 3.15. Tỷ lệ giữa nhu cầu và khả năng cung cấp theo chế phẩm - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
Bảng 3.15. Tỷ lệ giữa nhu cầu và khả năng cung cấp theo chế phẩm (Trang 42)
Bảng 3.16. Tỉ lệ giữa nhu cầu và khả năng cung cấp chế phẩm máu theo hệ nhóm máu ABO trong từng tháng của Bệnh viện Bạch Mai  - NGHIÊN cứu một số đặc điểm sử DỤNG máu, CHẾ PHẨM máu THEO NHÓM ABO ở BỆNH NHÂN được TRUYỀN máu tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 – 2017
Bảng 3.16. Tỉ lệ giữa nhu cầu và khả năng cung cấp chế phẩm máu theo hệ nhóm máu ABO trong từng tháng của Bệnh viện Bạch Mai (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w