Trong nghiên cứu này, kiến thức về tình dục an toàn được tìm hiểu là sự hiểu biết của sinh viên về QHTD an toàn: bao gồm kiến thức về phòngtránh thai và phòng tránh các bệnh LTQĐTD kể cả
Trang 1NGUYỄN TRỌNG ĐỨC
KIÕN THøC VÒ T×NH DôC AN TOµN CñA
SINH VI£N N¡M CUèI TR¦êNG CAO §¼NG C¤NG NGHÖ
VIÖT – HµN TØNH B¾C GIANG N¡M 2017
Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
HÀ NỘI – 2018
Trang 2NGUYỄN TRỌNG ĐỨC
KIÕN THøC VÒ T×NH DôC AN TOµN CñA
SINH VI£N N¡M CUèI TR¦êNG CAO §¼NG C¤NG NGHÖ
Trang 3KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
LTQĐTD Lây truyền qua đường tình dục
PTTT Phương tiện tránh thai
QHTD Quan hệ tình dục
SAVY Báo cáo cuộc điều tra quốc gia về vị thành niên, thanh niênSKSS Sức khỏe sinh sản
THPT Trung học phổ thông
UNFPA Quỹ Dân số liên hợp quốc
(United Nations Population Fund)VTN Vị thành niên
VTN/TN Vị thành niên và thanh niên
WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
Trang 4tế công cộng đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong suốt thời gian họctập, nghiên cứu tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các Thầy/Cô thuộc viện Đào tạo
Y học dự phòng & Y tế công cộng, đặc biệt là Bộ môn Dân số đã ân cần chỉbảo, dạy dỗ chúng em trong suốt 6 năm qua
Em xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy PGS.TS
Nguyễn Đăng Vững, người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và
truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình từ đầu đến khi hoàn thànhkhóa luận này
Em xin cảm ơn các Thầy/Cô và các bạn sinh viên trường Cao đẳng Côngnghệ Việt – Hàn tỉnh Bắc Giang đã dành thời gian, công sức giúp đỡ và tạomọi điều kiện cho em trong quá trình thu thập số liệu, các bạn sinh viên đãnhiệt tình tham gia trả lời phỏng vấn giúp em thực hiện đề tài này
Tôi cũng xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, anh chị, nhữngngười luôn giúp đỡ, chia sẻ cùng tôi những khó khăn trong quá trình học tập.Cuối cùng, con xin được bày tỏ lòng biết ơn với những người thân tronggia đình, những người luôn chia sẻ tình cảm và hết lòng yêu thương động viêngiúp đỡ con, là nguồn lực lớn lao cho con trong suốt cuộc đời
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Trọng Đức
Trang 5 Phòng Quản lý Đào tạo Đại học – Trường Đại học Y Hà Nội.
Viện Đào tạo Y học dự phòng & Y tế công cộng
Hội đồng chấm khoá luận tốt nghiệp của Viện Đào tạo Y học dự phòng
& Y tế công cộng
Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nghiêncứu trong khoá luận này là hoàn toàn trung thực, do tôi trực tiếp thu thập, phântích và xử lý
Kết quả nghiên cứu của khoá luận này chưa từng được công bố trên bất
kì tạp chí hay một công trình khoa học nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Trọng Đức
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Một số khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu 3
1.2 Thực trạng kiến thức về hành vi tình dục an toàn của vị thành niên 7
1.3 Một số yếu tố liên quan tới kiến thức về tình dục an toàn 13
1.4 Thực trạng kiến thức về tình dục an toàn của VTN tỉnh Bắc Giang 15
1.5 Một số đặc điểm của trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt – Hàn tỉnh Bắc Giang 16
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
2.2 Đối tượng nghiên cứu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu 20
2.5 Tiêu chuẩn đánh giá về kiến thức 21
2.6 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.7 Hạn chế nghiên cứu, sai số và cách khắc phục sai số 22
2.8 Đạo đức nghiên cứu 23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 24
3.2 Kiến thức về tình dục an toàn của sinh viên năm cuối trường Cao đằng nghề công nghệ Việt – Hàn, tỉnh Bắc Giang năm 2017 25
Trang 74.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 394.2 Thực trạng kiến thức về tình dục an toàn của sinh viên trường Cao
đẳng nghề Việt – Hàn tỉnh Bắc Giang 394.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về tình dục an toàn của sinh
viên trường Cao đẳng nghề Việt – Hàn tỉnh Bắc Giang 48
KẾT LUẬN 49 KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 3 2 Tỉ lệ sinh viên có kiến thức về định nghĩa an toàn tình dục 26Bảng 3 3 Tỉ lệ sinh viên hiểu đúng về khả năng có thai trong lần QHTD đầu tiên 26Bảng 3 4 Tỉ lệ sinh viên có kiến thức về những BPTT phù hợp với VTN/TN 27Bảng 3 5 Tỉ lệ sinh viên có kiến thức về xử lý khi bao cao su bị rách 28Bảng 3 6 Tỉ lệ sinh viên có kiến thức về viên tránh thai khẩn cấp 28Bảng 3 7 Tỉ lệ sinh viên có kiến thức về hậu quả của quan hệ tình dục không
an toàn 29Bảng 3 8 Tỉ lệ sinh viên có kiến thức về bệnh lây truyền qua đường tình dục 31Bảng 3 9 Tỉ lệ hiểu biết về nguyên nhân mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục 31Bảng 3 10 Tỉ lệ hiểu biết về những người có nguy cơ cao mắc bệnh lây
truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS 32Bảng 3 11 Tỉ lệ hiểu biết cách phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục 33Bảng 3 12 Nguồn cung cấp thông tin cho sinh viên vể tình dục an toàn 35Bảng 3 13 Các nội dung thông tin sinh viên muốn được cung cấp về tình dục
và sức khỏe sinh sản 35Bảng 3 14 Các hình thức cung cấp thông tin sinh viên mong muốn 36Bảng 3 15 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và kiến thức về tình
dục an toàn của sinh viên năm cuối 36
Trang 9Biểu đồ 3 2 Phân loại hiểu biết về số lượng biện pháp tránh thai đã biết của
đối tượng nghiên cứu 27Biểu đồ 3 3 Tỉ lệ sinh viên đã nghe đến bệnh lây truyền qua đường tình dục 30Biểu đồ 3 4 Tỉ lệ sinh viên hiểu đúng về khả năng mắc bệnh LTQĐTD trong
lần QHTD đầu tiên với người bị bệnh không sử dụng BCS 30Biểu đồ 3 5 Đánh giá kiến thức chung của sinh viên năm cuối về tình dục an toàn 33Biểu đồ 3 6 Tỉ lệ sinh viên chủ động tìm hiểu thông tin về tình dục an toàn34Biểu đồ 3 7 Tỉ lệ sinh viên đã nghe buổi truyền thông/ nói chuyện về chủ đề
tình dục an toàn 34
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Tình dục an toàn là một vấn đề không còn mới lạ nhưng luôn là vấn đềnổi cộm đối với lứa tuổi vị thành niên và thanh niên ở Việt Nam Trong bốicảnh hội nhập và toàn cầu hóa, tình dục trước hôn nhân ngày càng xuất hiệnsớm hơn, tỉ lệ thanh niên chưa lập gia đình có quan hệ tình dục không an toàn– lành mạnh khá cao [1] Điều này không những làm cho họ có nguy cơ caolây nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTD) mà còn dẫn đến việcmang thai ngoài ý muốn và các hệ lụy như kết hôn sớm, nạo phá thai, rối loạntâm thần [2] Tỉ lệ phá thai ở lứa tuổi VTN/TN và vấn đề mang thai ngoài ýmuốn, phá thai không an toàn được coi là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng,ảnh hưởng đến thể chất, tinh thần và ảnh hưởng đến nòi giống cũng như cácquan niệm về giá trị trong xã hội [3]
Theo kết quả của cuộc điều tra quốc gia về vị thành niên, thanh niên(VTN/TN) lần thứ II (SAVY II), tuổi quan hệ tình dục lần đầu trung bình củathanh thiếu niên Việt Nam là 18,1 tuổi; giảm 1,5 tuổi so với 19,6 tuổi theo kếtquả cuộc điều tra lần thứ I (SAVY I) [4], [5] Theo nghiên cứu của NguyễnVăn Nghị (2009) kiến thức về tình dục và mang thai ở vị thành niên còn rấthạn chế [6]
Tình dục không an toàn không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe, lốisống và hạnh phúc tương lai của thanh niên mà còn là một gánh nặng, tháchthức lớn cho công tác dân số, đáng lưu tâm hơn là nó để lại những hậu quảnghiêm trọng cho thế hệ trẻ Có thể nhận thấy, một trong những nguyên nhânchủ yếu là do nhận thức, thái độ, thực hành của sinh viên về tình dục an toàncòn chưa đúng, chưa đầy đủ [1]
Tại tỉnh Bắc Giang chưa có nghiên cứu nào tìm hiểu kiến thức của vịthành niên/thanh niên về tình dục an toàn, đặc biệt là đối tượng sinh viên năm
Trang 11cuối của các trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh, các sinh viên này sắp tốtnghiệp và nhiều người đã có người yêu và cũng đã được trang bị một số kiếnthức về giới tính, sức khỏe sinh sản Câu hỏi đặt ra là: sinh viên năm cuối cókiến thức như thế nào về tình dục an toàn? Sinh viên năm cuối có biết nhữngkiến thức về phòng tránh thai ngoài ý muốn và phòng bệnh LTQĐTD không?Mức độ hiểu biết của sinh viên năm cuối về vấn đề này như thế nào? Xuất
phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Kiến thức về
tình dục an toàn của sinh viên năm cuối trường Cao đẳng nghề công nghệ
Việt - Hàn tỉnh Bắc Giang năm 2017 và một số yếu tố liên quan”, nhằm tìm
hiểu thực trạng kiến thức về tình dục an toàn của sinh viên Từ đó là cơ sởgiúp nhà trường, các cơ sở y tế có kế hoạch phù hợp cung cấp thông tin, kiếnthức về tình dục an toàn giúp sinh viên chủ động phòng tránh thai và phòngtránh các bệnh LTQĐTD, góp phần giảm thiểu các hậu quả không mongmuốn: mắc các bệnh LTQĐTD, mang thai ngoài ý muốn, phá thai ở sinh viên,nâng cao chất lượng SKSS cho sinh viên trường Cao đẳng nghề công nghệViệt Hàn nói riêng và VTN/TN tỉnh Bắc Giang nói chung Đề tài nghiên cứucủa chúng tôi gồm hai mục tiêu:
1 Mô tả kiến thức về tình dục an toàn của sinh viên năm cuối trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt - Hàn tỉnh Bắc Giang năm 2017.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức về tình dục an toàn của sinh viên năm cuối trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt - Hàn tỉnh Bắc Giang năm 2017.
Trang 121.1.2 Sức khỏe sinh sản
Theo hội nghị Cairo (Ai Cập) năm 1994, sức khỏe sinh sản được địnhnghĩa là sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, không chỉ đơnthuần là không có bệnh tật hoặc tàn phế của hệ thống sinh sản, chức năng vàquá trình sinh sản
Sau hội nghị Cairo, SKSS bao gồm 6 nội dung liên quan mật thiết vớinhau đó là: SKSS, kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ), làm mẹ an toàn, vấn đề
vô sinh, bệnh nhiễm khuẩn và bệnh lây truyền qua đường tình dục(BLTQĐTD), tình dục Ở Việt Nam, SKSS bao gồm 10 nội dung như sau: (1)Làm mẹ an toàn; (2) KHHGĐ; (3) Nạo phá thai ngoài ý muốn, (4) bệnhnhiễm khuẩn đường sinh sản; (5) Các BLTQĐTD; (6) Giáo dục tình dục; (7)Phát hiện sớm ung thư vú và đường sinh dục; (8) Vô sinh (giúp đỡ các cặp vôsinh, cá nhân vô sinh); (9) SKSS VTN; (10) Giáo dục truyền thông về SKSS,KHHGĐ [8]
1.1.3 Tình dục
Tình dục là nhu cầu sinh lý và tình cảm tự nhiên của con người Tìnhdục có thể là các cử chỉ hành động đem lại cho nhau khoái cảm như âu yếm,hôn, vuốt ve và kích thích để đạt khoái cảm Giao hợp chỉ là một hình thức đểthể hiện tình dục [9]
Trang 13Tình dục không đơn giản chỉ là các cảm xúc tình dục hay tiếp xúc tìnhdục, từ động chạm cơ thể đến giao hợp mà còn bao hàm những suy nghĩ, tìnhcảm giới tính, nhận thức và cảm xúc về cơ thể mình và người khác, nhu cầugần gũi về tình cảm với một ai đó [10] Trong nghiên cứu này khái niệm tìnhdục được hiểu là QHTD có giao hợp âm đạo và dương vật.
Tình dục bao hàm những ý nghĩa cá nhân và xã hội cũng như là hành vitình dục và sinh học Một cách nhìn toàn diện về tình dục bao gồm các vai trò
xã hội, đặc điểm cá nhân, giới và nhân dạng tình dục, sinh học, hành vi tìnhdục, các mối quan hệ, suy nghĩ và cảm xúc Việc thể hiện tình dục bị ảnhhưởng bởi nhiều yếu tố bao gồm những lo ngại mang tính xã hội, đạo đức,kinh tế, tinh thần, văn hóa và phẩm hạnh [11]
Trang 14 Tình dục tương đối an toàn (nguy cơ trung bình): QHTD dương vật với
âm đạo có sử dụng BCS, QHTD miệng với âm đạo hoặc miệng vớidương vật không dùng BCS
Tình dục không an toàn (nguy cơ cao): QHTD dương vật với âm đạokhông sử dụng BCS, QHTD dương vật với hậu môn có hoặc khôngdùng BCS [7]
Trong nghiên cứu này thuật ngữ QHTD an toàn đề cập đến QHTD giaohợp dương vật với âm đạo có sử dụng BCS, có thể phòng tránh có thai ngoài
âm đạo [10]
1.1.7 Biện pháp tránh thai
BPTT là các biện pháp can thiệp tác động lên cá nhân nhằm ngăn cảnviệc thụ thai ở người phụ nữ Các BPTT thường áp dụng là: thuốc, hóa chất,thiết bị đưa vào cơ thể, các thủ thuật ngoại khoa cắt đứt đường đi, ngăn cảntinh trùng gặp trứng, hoặc các nỗ lực của các cá nhân nhằm tránh thụ thai.BPTT giúp cho các cá nhân và các cặp vợ chồng thực hiện kế hoạch hóa giađình [12]
Trang 15Các BPTT phù hợp với VTN/TN chưa sinh con như kiêng giao hợp(tình dục không xâm nhập), BPTT tự nhiên (tính vòng kinh, xuất tinh ngoài
âm đạo), BCS, viên uống tránh thai kết hợp, viên tránh thai khẩn cấp, thuốctiêm, thuốc cấy tránh thai [7]
Bao cao su (BCS) là một BPTT tạm thời, hiệu quả, an toàn
và rẻ tiền BCS là BPTT có tác dụng bảo vệ kép: vừa có tác dụngtránh thai vừa giúp phòng nhiễm khuẩn LTQĐTD và HIV/AIDS.Người bị nhiễm HIV hoặc có bạn tình nhiễm HIV nên sử dụngBCS để tránh thai và phòng bệnh LTQĐTD/HIV BCS có hai loại:loại sử dụng cho nam và loại sử dụng cho nữ [7]
1.1.8 Bệnh lây truyền qua đường tình dục
Bệnh LTQĐTD là những nhiễm khuẩn lây truyền từ người này sangngười khác chủ yếu qua QHTD không được bảo vệ an toàn (qua đường âmđạo, dương vật, miệng hoặc hậu môn) với người bị bệnh Bao gồm các bệnhnhư bệnh lậu, bệnh giang mai, sùi mào gà, hạ cam, herpes, chlamydia, trùngroi sinh dục, HIV… [10]
Các BLTQĐTD có thể thấy ở khắp mọi nơi trên thế giới, đặc biệt nếukhông điều trị kịp thời có thể gây nhiều biến chứng nghiêm trọng và lantruyền cho người khác qua QHTD Viêm niệu đạo nam, viêm cổ tử cung ở nữ,viêm âm đạo nữ và loét sinh dục là 4 trong khoảng 20 BLTQĐTD, chiếm hơn90% trường hợp bệnh [13]
Trong nghiên cứu này, kiến thức về tình dục an toàn được tìm hiểu là
sự hiểu biết của sinh viên về QHTD an toàn: bao gồm kiến thức về phòngtránh thai và phòng tránh các bệnh LTQĐTD kể cả HIV/AIDS Kiến thức vềphòng tránh thai được tìm hiểu là sự hiểu biết về sinh lý thụ thai (thời điểm dễmang thai trong chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ), các BPTT , kiến thức vềphòng các bệnh LTQĐTD và HIV/AIDS được tìm hiểu là sự hiểu biết về bao
Trang 16cao su, các bệnh LTQĐTD và HIV/AIDS Hành vi tình dục an toàn là thựctrạng QHTD, QHTD sử dụng BCS, sử dụng BPTT của sinh viên.
1.2 Thực trạng kiến thức về hành vi tình dục an toàn của vị thành niên
Nghiên cứu ở miền Bắc Uganda với 827 học sinh cho thấy 38,7% và43,7% biết về các tai biến khi mang thai và phá thai ở tuổi VTN, chỉ có 25,7%
có sự hiểu biết về vai trò của BPTT, có khoảng cách giữa nhận thức về hiểubiết về tác dụng của BPTT, về phòng tránh thai Nghiên cứu ở châu Phi năm
2005 với VTN 12 - 19 tuổi thấy rằng VTN thiếu thông tin về nơi cung cấpbiện pháp tránh thai và khám chữa bệnh LTQĐTD [17], [18] Một nghiên cứu
ở Bangladesh, được tiến hành trong 4 trường trung học, chỉ ra rằng học sinhnam và nữ có kiến thức kém về các BLTQĐTD Đa số đã nghe nói về “bệnhtình dục”, nhưng không biết gì về điều đó Tất cả những người được hỏi thừanhận AIDS là một BLTQĐTD [19]
Tại Ethiopia, tỉ lệ học sinh lớp 9 - 12 biết ít nhất một BPTT khá cao(82,8%) trong đó phổ biến là BCS (47,7%) tuy nhiên có tới 21,7% khôngnhận thức về vai trò của BCS để tránh thai ngoài ý muốn và các bệnhLTQĐTD [20]
Trang 171.2.2 Tại Việt Nam
Theo báo cáo cuộc điều tra quốc gia về vị thành niên, thanh niên(SAVY) (Bộ Y tế - 2003) thì một trong các vấn đề liên quan đến sức khỏethường gặp ở VTN/TN là VTN/TN còn thiếu kiến thức về SKSS: thiếu kiếnthức về các BPTT, đặc biệt là kiến thức về các bệnh LTQĐTD, thiếu kỹ năng
và e ngại khi sử dụng BCS và các BPTT [4]
Tác giả Nguyễn Văn Nghị cũng cho thấy, kiến thức về tình dục an toàn
và mang thai ở VTN còn rất hạn chế Tỉ lệ thấp (5% nam, 9,7% nữ) biết đúngthời điểm dễ thụ thai nhất trong chu kỳ kinh nguyệt Chỉ gần 1/3 nam và 2/5
nữ VTN biết rằng có thể có thai dù chỉ QHTD một lần không dùng BPTT.Kiến thức về mang thai ở nữ cao hơn nam và tăng lên theo nhóm tuổi [21]
Nghiên cứu của UNFPA năm 2007 thấy tỉ lệ QHTD ở VTN Việt Namthấp so với các nước phương Tây và Châu Phi, nhưng kiến thức của VTN vềcác BPTT vẫn còn hạn chế, BPTT được biết nhiều nhất là BCS, thuốc tránhthai, nhưng rất ít VTN biết đúng cơ chế tránh thai của BPTT và cũng ít VTN
sử dụng BCS trong QHTD do không chủ động [22]
Nhận thức về sinh lý thụ thai là cở sở có thể thực hành các phươngpháp tránh thai tự nhiên, nghiên cứu SAVY 2 đã cho thấy có đến gần 2/3thanh thiếu niên đã biết đánh giá cao nguy cơ mang thai sau lần QHTD đầutiên (71% hiểu đúng, trong đó nam 67%, nữ 74%) Tỉ lệ này cao hơn trongnghiên cứu ở học sinh phổ thông trung học tỉnh Kiên Giang (nam 44,6%, nữ62,3%) [5], [23]
Nhận thức đúng về thời điểm dễ mang thai nhìn chung đều thấp trongnhiều nghiên cứu, có tới 74% VTN/TN trả lời không biết thời điểm dễ có thaitrong chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ, chỉ có 8,2% trả lời đúng (6,7% nam
và 9,4% nữ) [24] Nghiên cứu khác trên học sinh THPT cũng cho thấy chỉ có
Trang 1837,8% học sinh biết đúng, 23,7% trả lời chưa đúng và 38,2% không biết về thờiđiểm đễ thụ thai [25]
Hiểu biết về phương pháp tính vòng kinh vẫn thấp ở cả 2 cuộc khảo sát(SAVY 1,2), nhìn chung ở cả 2 cuộc điều tra kiến thức của thanh thiếu niên
về sinh lý sinh sản còn rất hạn chế Ở SAVY 2, chỉ có 13% (7% nam, 18%nữ) trả lời đúng về thời điểm dễ có thai nhất trong chu kỳ kinh nguyệt của phụ
nữ SAVY 1, có 17% (11% nam và 22% nữ) trả lời đúng [5], [4] Tỉ lệ nàytrong điều tra ban đầu của chương trình sáng kiến SKSS thanh thiếu niên ViệtNam (RHLYVN) cũng cho thấy chỉ có 12,9% (13,7 nữ, 12% nam) VTN/TNhiểu biết đúng [26]
Một trong những vấn đề về sức khỏe của VTN/TN mà báo cáo SAVY 1(Bộ Y tế - 2003) đã nêu là: VTN/TN thiếu tiếp cận với các nguồn thông tinchính xác VTN/TN phần nào đã được cung cấp thông tin về SKSS, đặc biệt
là về các BPTT, tuy nhiên những thông tin này hình như chưa đầy đủ, đặc biệt
là các thông tin về bệnh LTQĐTD [4] Nguồn thông tin chính xác và tin cậy
là khó tiếp cận VTN/TN thiếu cả các thông tin cơ bản về tình dục an toàn vàphòng tránh thai ngoài ý muốn [3] Tuy nhiên, phần lớn sinh viên trong mộtnghiên cứu cho thấy có hiểu biết về tình dục an toàn, có 70,7% sinh viên cho rằngQHTD an toàn là giao hợp được bảo vệ bằng BCS Hiểu biết về hậu quả củaQHTD trước hôn nhân và QHTD không an toàn, có tới 79,3% cho biết là có thaingoài ý muốn, 58,7% sinh viên cho rằng để lại hậu quả là phải nạo hút thai, 40,0%
ý kiến là sẽ dẫn đến vô sinh [27]
Kiến thức về BPTT là kiến thức quan trọng trong SKSS Hiểu biết củaVTN về các BPTT còn hạn chế, rất ít các em biết các biện pháp tính vòngkinh, xuất tinh ngoài âm đạo Mặc dù có tỉ lệ nhất định VTN kể được tên cácBPTT nhưng đa số các em lại không biết cách sử dụng [28] Nhận thức của
Trang 19học sinh còn rất mơ hồ về BPTT, có tới 66,8% học sinh trung học phổ thôngcho rằng nạo hút thai là một BPTT, điều này cho thấy kiến thức về BPTT vàphòng tránh thai của VTN còn rất hạn chế [25].
Tỉ lệ VTN đã từng nghe nói về các BPTT khá thấp (29,7% nam và 43,5nữ), tỉ lệ chung của VTN/TN huyện Chí Linh, Hải Dương là 49,6% Trong
đó, biện pháp được biết đến nhiều nhất là BCS với hơn 4/5 số VTN/TN biếtđến, tiếp theo là thuốc uống tránh thai và dụng cụ tử cung, chỉ có 1,1 % chorằng nạo phá thai là một BPTT Trung bình VTN biết đến 5,6/10 BPTT ởSAVY 1, và 4/8 BPTT ở SAVY 2 BPTT được biết đến nhiều nhất là BCS vàthuốc tránh thai (95% và 92%) VTN thường không chủ động QHTD nênkhông chuẩn bị trước BCS và không có sẵn các BPTT, điều này khiến VTNchưa chủ động thực hiện tình dục an toàn và dẫn đến có thai ngoài ý muốn vàmắc các bệnh LTQĐTD [21], [4], [5]
Nhận thức về BPTT ở VTN ngày càng được cải thiện, tỉ lệ VTN/TNtrong nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Oanh biết về các BPTT rất cao(94,2%), tuy nhiên họ vẫn để xẩy ra có thai ngoài ý muốn và nạo phá thai.Các BPTT được biết đến nhiều nhất là BCS (81,7%), tiếp đến là thuốc tránhthai hàng ngày (77,9%), 41,0% biết viên tránh thai khẩn cấp, chỉ có 5,8%không biết BPTT nào [29] Cũng nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội, tỉ lệ biết vềcác BPTT của sinh viên một số trường đại học tại Hà Nội cũng rất cao, cácBPTT được biết đến nhiều nhất là BCS (99,3%), thuốc uống, thuốc tiêm(96,7%), viên tránh thai khẩn cấp (94,7%), xuất tinh ngoài âm đạo (76,0%).Khi được hỏi về BPTT phù hợp với VTN/TN, đa số sinh viên đã chọn BCSvới tỉ lệ 77,3%, điều này cho thấy sinh viên cũng đã nhận thức được tác dụngbảo vệ kép của BCS nhưng thái độ vẫn còn khá tiêu cực với BCS [27]
Trang 20Tỉ lệ hiểu biết về thuốc tránh thai tăng ở SAVY 2 so với SAVY 1, nhất
là nữ, đó là xu thế phù hợp với trào lưu thế giới vì là biện pháp được giới trẻ
sử dụng nhiều ở các nước phát triển nhằm chủ động tránh thai VTN/TN hiểubiết về thuốc tránh thai khẩn cấp tăng đáng kể ở SAVY 2 so với SAVY 1cũng là dấu hiệu đáng mừng vì đây là biện pháp giúp VTN tránh được mangthai ngoài ý muốn và nạo phá thai Vì hành vi tình dục ở VTN có tính ngẫuhứng, không chuẩn bị trước Những người trẻ cho biết nguồn tiếp cận chính
để có BCS là hiệu thuốc, cơ sở y tế và cán bộ y tế với tỉ lệ tương ứng ( 82% ởhiệu thuốc, 85% ở cơ sở y tế, 69% ở cán bộ y tế) [26] Tuy nhiên BCS làBPTT duy nhất có tác dụng bảo vệ kép, bởi vậy nhận thức được về ưu điểmcủa BCS sẽ giúp VTN/TN có thêm lựa chọn một BPTT an toàn, phù hợp
Điều tra ở Việt Nam về nhận thức với các bệnh LTQĐTD cũng có nhậnđịnh rằng “kiến thức về bệnh LTQĐTD ở VTN/TN về bệnh LTQĐTD cònchưa sâu và đầy đủ, mới là những kiến thức bề mặt Nếu không có kiến thứcthì cũng không phòng tránh được cũng như không khắc phục được những hậuquả…” [26] Trung bình mỗi thanh thiếu niên biết 3/9 loại bệnh được hỏi,nhận thức về các bệnh LTQĐTD có vẻ thấp hơn nhận thức về chủ đề SKSS.Chỉ có 0,3% thanh thiếu niên cho biết đã từng mắc STDs, tỉ lệ này thấp hơntrong nghiên cứu dọc ở Chí Linh, Hải Dương (0,9% ở nhóm 10 - 15 tuổi,1,1% ở nhóm 20 - 24 tuổi) Từ những nhận thức mơ hồ về các bệnh LTQĐTD
là nguyên nhân dẫn đến sự chủ quan của thanh thiếu niên trong QHTD, chỉ có
27 - 59% VTN/TN có thể mô tả đúng 1 biện pháp phòng tránh STDs [4], [30].Điều này chứng tỏ rằng các em chưa nhận thức đầy đủ về đường lây truyềncủa STDs và sự tiếp cận thông tin của VTN/TN về các bệnh LTQĐTD còn rấthạn chế, cần nhiều nỗ lực để nâng cao nhận thức trong cộng đồng về các bệnhLTQĐTD để các em biết bảo vệ mình bằng các hành vi tình dục an toàn
Trang 21Hầu hết thanh thiếu niên trong SAVY 2 đã nghe nói về chủ đề tình dục
an toàn, mang thai hay kế hoạch hóa gia đình qua các nguồn thông tin khácnhau Chỉ có 7% người được hỏi trong SAVY 2 cho biết họ chưa nghe về chủ
đề này từ nguồn nào Hệ thống thông tin đại chúng gồm: tivi, radio, sách báo,tạp chí, tờ rơi và cả hệ thống loa truyền thanh địa phương là nguồn thông tinquan trọng nhất cung cấp thông tin về chủ đề này cho VTN/TN Các nguồnthông tin quan trọng khác bao gồm thầy cô giáo, nhà trường (19,0%), nhânviên y tế hay dân số (14%), các trung tâm tư vấn hay câu lạc bộ thanh thiếuniên chỉ là nguồn cung cấp thông tin cho một bộ phận rất nhỏ thanh thiếu niên[31] Tác giả Lê Cự Linh cũng cho thấy, chỉ có 17% VTN/TN nhận đượcthông tin từ cán bộ y tế và dưới 1% nhận thông tin từ bạn bè, gia đình, trườnghọc và đoàn thanh niên Nguồn cung cấp BPTT cho học sinh tại cơ sở y tếcũng rất thấp (11,5%), tại các hiệu thuốc là 28,8%, còn lại là từ thị trường tự
do (59,7%) [30]
Bên cạnh đó, nhu cầu chưa được đáp ứng về BPTT của nhóm 15 - 19tuổi là rất cao (31,4%), nhóm 20 - 24 tuổi (19,7%), đặc biệt là ở nhóm trẻ emchưa lập gia đình [10] Ở SAVY 2, có đến 68% (64% nam và 73% nữ) chobiết dịch vụ tư vấn về SKSS luôn sẵn có đối với họ Tỉ lệ này ở đô thị cao hơn
ở nông thôn (74% ở đô thị, 67% ở nông thôn) Tỉ lệ thanh thiếu niên nam nữcho biết họ dễ dàng sử dụng dịch vụ khám và điều trị SKSS, ở tất cả cácnhóm thanh thiếu niên cũng ở mức trên 60% (69% cho nữ, 62% cho nam,64% ở nông thôn, 70% ở đô thị) Như vậy, khoảng 2/3 thanh thiếu niên dễdàng tiếp cận với các dịch vụ tư vấn và CSSKSS, và vẫn còn 1/3 thanh thiếuniên chưa dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ tư vấn và CSSKSS [26]
Trang 221.3 Một số yếu tố liên quan tới kiến thức về tình dục an toàn
1.3.1 Trên thế giới
Quan niệm về tình dục ở VTN thay đổi theo bối cảnh văn hóa, phát triểnkinh tế xã hội Với văn hóa cởi mở về tình dục thì VTN dễ tiếp cận thông tin
và được hướng dẫn sớm về tình dục Với văn hóa khắt khe, cấm đoán, kiêng
kỵ về tình dục đặc biệt là với hành vi QHTD và sinh sản trước hôn nhân thìVTN thường thiếu thông tin và thiếu dịch vụ chăm sóc SKSS phù hợp
Nghiên cứu tại phương Tây đã dự báo có một số yếu tố quan trọng ảnhhưởng tới hành vi tình dục an toàn của VTN Ở trường trung học, VTN cóthành tích học tập kém có nhiều khả năng tham gia vào các hoạt động tìnhdục hơn những người đạt được thành công trong học tập Những VTN đang
có người yêu có nguy cơ QHTD trước hôn nhân cao hơn nhóm hiện chưa cóngười yêu Ngoài ra, việc tiếp xúc với internet và các trang mạng xã hộikhông tốt, xem phim khiêu dâm, hình ảnh đồi trụy là những yếu tố có ảnhhưởng rất lớn tới hành vi QHTD và tình dục an toàn của VTN Mỹ [32]
Nghiên cứu trên 4.769 nữ sinh viên của Đại học Vũ Hán, Trung Quốc đưa
ra kết luận kiến thức, thái độ và hành vi QHTD của nữ sinh viên là con một
có sự khác biệt với nữ sinh có anh chị em Sinh viên là con một có điểm caohơn về kiến thức liên quan đến SKSS, có khuynh hướng muốn đồng ý vớiQHTD trước hôn nhân, 73,6% so với 61,4% [33]
1.3.2 Tại Việt Nam
Nhìn chung các yếu tố liên quan với các vấn đề SKSS nói chung và kiếnthức, hành vi về tình dục an toàn của học sinh, sinh viên trong các nghiên cứu baogồm: yếu tố cá nhân (tuổi, giới, nơi ở, trình độ học vấn, lực học ), yếu tố gia đình(nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân của bố mẹ…), nguồn thông tin tiếp cận
Trang 23Một số nghiên cứu tại Việt Nam đã chỉ ra một số yếu tố cá nhân có liênquan đến kiến thức về tình dục an toàn của sinh viên như tuổi, học lực… cómối liên hệ giữa trình độ học vấn của VTN/TN và hiểu biết về BCS và bệnhLTQĐTD, HIV/AIDS Trong số VTN/TN chưa bao giờ đến trường thì có gần
¼ chưa từng nghe nói về HIV/AIDS Bên cạnh đó, có mối liên quan rất chặtchẽ giữa những VTN được giáo dục giới tính tại nhà trường và sự hiểu biết vềcác bệnh LTQĐTD (73% so với 27%) Sự khác biệt về kiến thức về vấn đềtrên cũng thấy ở VTN sống ở thành thị và VTN sống ở nông thôn (73% so với63%) [26], [3]
Nghiên cứu với sinh viên cao đẳng, nhóm 19 - 22 tuổi cũng chỉ ra rằngnam có hành vi QHTD cao gấp 6,9 lần nữ, kết quả này cao hơn với kết quảtrong nghiên cứu năm 2006 của tác giả Nguyễn Văn Nghị (4,5 lần) Sinh viênnăm cuối có kiến thức về QHTD an toàn cao hơn các sinh viên năm thứ nhất vàthứ hai Điều này cho thấy VTN/TN có học vấn cao hơn có kiến thức tốt hơn.Tuy nhiên, sinh viên năm cuối lại có tỉ lệ QHTD trước hôn nhân cao hơn NhómVTN thường xuyên xem phim, hình ảnh khiêu dâm có nguy cơ QHTD trước hônnhân cao gấp 7,8 lần những sinh viên chưa từng xem [34], [21]
Kết quả phân tích kết nối các vòng điều tra 2006 - 2009 cho thấy nữ dậythì sớm có nguy cơ QHTD tăng gấp 1,7 lần Nữ có bạn đã QHTD nguy cơQHTD tăng lên 24 lần; tăng 7,7 lần Nam thành thị có nguy cơ QHTD gấp 2,6lần nam nông thôn [21] Bên cạnh đó, nhóm VTN/TN đã có QHTD thì cókiến thức đạt về tình dục an toàn cao hơn nhóm VTN/TN chưa từng QHTD(1,67 lần), và nhóm sinh viên nam có hành vi tình dục an toàn chỉ bằng 30%nhóm sinh viên nữ, điều này cho thấy kỹ năng thuyết phục bạn tình sử dụngBCS khi QHTD của VTN nữ khá tốt Mối liên quan giữa kiến thức với hành
vi tình dục an toàn cũng được tìm thấy, sinh viên có kiến thức đạt về tình dục
an toàn thì có hành vi tình dục an toàn bằng 52% so với sinh viên có kiến thức
Trang 24không đạt [35], điều này cho chúng ta thấy việc cung cấp thông tin, trang bịkiến thức về tình dục an toàn cho VTN/TN để các em có hành vi an toàn,phòng tránh thai ngoài ý muốn và phòng các bệnh LTQĐTD là việc làm hếtsức cần thiết.
Nghiên cứu trên học sinh trung học sơ sở cho thấy những học sinh cótham gia đầy đủ các buổi giáo dục giới tính ở nhà trường có kiến thức về tìnhdục, tình dục an toàn và SKSS cao gấp 1,3 lần so với những học sinh khôngtham gia hoặc tham gia không đầy đủ [36] Nhóm sinh viên có quan điểm cởi
mở về QHTD trước hôn nhân, đã từng xem phim khiêu dâm, có bạn bèQHTD trước hôn nhân có xu hướng QHTD trước hôn nhân cao hơn, nhữngsinh viên có bố mẹ sống cùng nhau, có bố mẹ thường xuyên chia sẻ với concái về tình yêu, giới tính, SKSS có xu hướng QHTD thấp hơn [37]
Tiếp cận thông tin về BPTT và nhu cầu chưa được đáp ứng về BPTT củaVTN/TN cũng ảnh hưởng đến kiến thức, hành vi tình dục an toàn và phòngtránh thai của VTN/TN Vì vậy, các chuyên gia y tế cho rằng, để giảm thiểu tỉ
lệ QHTD không an toàn và nạo phá thai cần tăng cường cung cấp các biệnpháp dự phòng liên quan đến thông tin, giáo dục về SKSS, SKTD và tiếp cậnBPTT [38]
1.4 Thực trạng kiến thức về tình dục an toàn của VTN tỉnh Bắc Giang
Theo báo cáo của Tỉnh đoàn thanh niên Bắc Giang (năm 2006), cókhoảng 50% nam, nữ VTN/TN chưa từng được nghe nói về tâm sinh lý tuổidậy thì cũng như những kiến thức cơ bản trong chăm sóc SKSS, các bệnhLTQĐTD,…và có khoảng 18% nữ thanh niên đã từng nạo phá thai; tỉ lệnhiễm HIV/AIDS trong thanh thiếu niên tăng nhanh, trên 50% số ngườinhiễm HIV ở độ tuổi dưới 30 [39]
Trang 25Kiến thức của VTN/TN là học sinh THPT về SKSS và tình dục vẫn cònhạn chế, các em còn thiếu những kiến thức cơ bản về tình dục an toàn vàphòng tránh thai Nghiên cứu của Ngô Thị Lương với học sinh 2 trườngTHPT tại thành phố Bắc Giang năm 2011 đã chỉ ra tỉ lệ tương đối cao(61,9%) học sinh không biết thời điểm dễ có thai trong chu kỳ kinh nguyệtcủa phụ nữ và 10% học sinh cho rằng người chưa lập gia đình thì không nêntìm hiểu về SKSS, điều này đã cản trở các em tiếp cận với các thông tin, kiếnthức về tình dục an toàn và SKSS Phần lớn học sinh biết về các BPTT và nơicung cấp các BPTT, tuy nhiên kiến thức chưa đầy đủ, có đến 66,8% học sinhcho rằng nạo hút thai là một BPTT Nghiên cứu cũng chỉ ra có 25,8% họcsinh chưa nghe nói về tình dục an toàn và 6,7% học sinh cho rằng nạo hút thai
là chuyện bình thường Có bạn tình sớm ở tuổi VTN là nguyên nhân chínhdẫn đến hành vi QHTD trước hôn nhân ở VTN, với tỉ lệ 33,0% số học sinhTHPT ở thành phố Bắc Giang có bạn tình có QHTD trước hôn nhân là mộtđiều đáng phải quan tâm, trong khi tỉ lệ QHTD trước hôn nhân chung củanghiên cứu là 5%, tỉ lệ có thai ngoài ý muốn là 2,2% Trong số học sinh đãQHTD chỉ có 56,7% học sinh sử dụng BPTT [25]
Trước thực trạng trên, việc nghiên cứu, thu thập thông tin về VTN/TNvới các vấn đề liên quan đến tình dục, tình dục an toàn là điều hết sức cầnthiết để làm cơ sở cho một phương pháp hỗ trợ phù hợp hơn, góp phần nângcao chất lượng SKSS cho học sinh, sinh viên và VTN/TN tỉnh Bắc Giang
1.5 Một số đặc điểm của trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt – Hàn
tỉnh Bắc Giang
Trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt Hàn - Hàn Bắc Giang nằm trênđịa bàn xã Dĩnh Trì, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, là cơ sở công lậptrực thuộc UBND tỉnh Bắc Giang, được thành lập năm 2012 Trường có chức
Trang 26năng đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ: cao đẳng, trung cấp và sơ cấp Từ năm
2014 đến 2016 trường tuyển sinh và đào tạo sinh viên hệ cao đẳng với nhiềungành nghề đào tạo thuộc 5 khoa: Khoa khoa học cơ bản, Khoa Cơ khí, KhoaCông nghệ thông tin, Khoa Công nghệ Ô tô, Khoa Điện, Khoa Điện tử Từ năm
2017 trường tuyển sinh thêm hệ trung cấp và sơ cấp Đội ngũ giáo viên củatrường gồm 55 giáo viên, toàn trường mỗi năm có 1.100 sinh viên hệ Cao đẳng
Theo đánh giá ban đầu của lãnh đạo Ban giám hiệu Nhà trường, sinhviên trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt – Hàn có đặc thù là phần lớn các
em học nghề kỹ thuật, sinh viên nam chiếm khoảng 70%, sinh viên nữ chiếmkhoảng 30%, nhận thức chung của sinh viên còn nhiều hạn chế so với sinh viêncác trường Đại học Phần lớn sinh viên đến từ các huyện và các xã trong tỉnh, 1/3sinh viên ở ký túc xá của trường, số còn lại thuê nhà ở trọ và ở với gia đình Trongqúa trình học một số sinh viên tham gia thực tập tại các công ty điện tử và được
hỗ trợ thu nhập hàng tháng
Trong những năm qua Nhà trường cũng quan tâm đến công tác truyềnthông, giáo dục kiến thức về tình dục và SKSS cho sinh viên nhưng còn hạnchế và không thường xuyên Năm 2014, trường phối hợp với Trung tâm chămsóc SKSS tỉnh Bắc Giang tổ chức các buổi truyền thông, cung cấp kiến thức
về SKSS và tình dục cho toàn bộ sinh viên khóa đầu tiên của trường Nhữngvấn đề liên quan đến kiến thức, thái độ hành vi của sinh viên về SKSS, tìnhdục và phòng tránh thai cũng đang là mối quan tâm, lo lắng của Nhà trường.Tuy nhiên, trên thực tế, do điều kiện cơ sở vật chất, nguồn lực giáo viên cóhạn, thêm vào đó là chương trình bắt buộc phải thực hiện đối với các môn học
và thực hành, khả năng lồng ghép truyền thông, giáo dục SKSS VTN/TN vàochương trình giảng dạy còn nhiều khó khăn Các chương trình truyền thôngkiến thức về SKSS và tình dục ngoại khóa cũng chưa được tổ chức thườngxuyên cho sinh viên Vì vậy việc tìm hiểu kiến thức, thái độ và hành vi của
Trang 27sinh viên về lĩnh vực SKSS và tình dục là rất cần thiết, để từ đó giúp nhàtrường có những định hướng và giải pháp tốt trong công tác chăm sóc SKSScho sinh viên của trường.
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 6 năm
2018 Thời gian thu thập số liệu tháng 12 năm 2017
- Địa điểm nghiên cứu: trường Cao đẳng công nghệ Việt – Hàn, tỉnhBắc Giang
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Sinh viên nam và nữ năm cuối thuộc hệ cao đẳng trường Cao đẳngcông nghệ Việt – Hàn
+ Đồng ý tham gia nghiên cứu
+ Sinh viên chưa kết hôn
- Tiêu chuẩn loại trừ: không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Trang 29ε = 0,1 ( khoảng sai lệch tương đối giữa tỉ lệ thu được từ mẫu nghiên cứuvới tỉ lệ thực của quần thể).
p = 52,82% là tỉ lệ sinh viên có kiến thức đạt về tình dục an toàn thamkhảo nghiên cứu trước đó của tác giả Đào Đình Thơi và cộng sự (2016) [40].Thay vào công thức ta có cỡ mẫu là 343 sinh viên
2.3.2.2 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu toàn bộ 373 sinh viên nam và nữ năm cuối trường Cao đẳngcông nghệ Việt – Hàn, tỉnh Bắc Giang
2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Thu thập các thông tin về đối tượng nghiên cứu
+ Thông tin chung : Giới, nơi ở của sinh viên trước và trong khi học cao
đẳng, tình trạng hôn nhân của bố mẹ, trình độ học vấn của bố mẹ
+ Kiến thức của sinh viên về thời điểm dễ mang thai trong chu kỳ kinhnguyệt của người phụ nữ, QHTD, tình dục an toàn, BCS, các BPTT, cácBPTT phù hợp với VTN/TN, bệnh LTQĐTD
+ Nguồn thông tin sinh viên được tiếp cận về tình dục an toàn, nhu cầucung cấp thông tin, nội dung, hình thức, nơi nhận BCS và các phương tiệntránh thai (PTTT)
Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức về tình dục an toàn+ Biến độc lập: giới tính, nơi ở trước khi học cao đẳng, nơi ở khi họccao đẳng, tình trạng hôn nhân của bố mẹ, trình độ học vấn của bố,trình độ học vấn của mẹ, sự chủ động tìm hiểu thông tin, nghe về buổitruyền thông hoặc buổi nói chuyện về chủ đề tình dục an toàn
+ Biến phụ thuộc: kiến thức (đạt, không đạt)
Trang 302.5 Tiêu chuẩn đánh giá về kiến thức
Tiêu chuẩn đánh giá được tham khảo từ một số nghiên cứu tương tựnhư nghiên cứu của Ngô Thị Lương tại trường THPT thành phố Bắc Giang;nghiên cứu của Phạm Thị Hương Trà Linh tại trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ(2015) [34], [25]
Phần đánh giá kiến thức gồm 19 câu hỏi về kiến thức Cách tính điểm:mỗi ý đúng trong từng câu là 1 điểm, tổng điểm là 78 Đánh giá là có kiếnthức đạt khi số điểm ≥ 39 điểm (≥ 50%), có kiến thức không đạt khi số điểm
< 39 điểm
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
2.6.1 Kỹ thuật thu thập số liệu
- Phỏng vấn theo bộ câu hỏi tự điền thiết kế sẵn (phụ lục 1) Bộ câu hỏiđược xây dựng dựa theo kiến thức trong tài liệu Hướng dẫn Quốc gia về cácdịch vụ CSSKSS, 2009 của Bộ Y tế; tài liệu Giáo dục sức khỏe sinh sản, sứckhỏe tình dục và phòng HIV/AIDS, 2015 của Quỹ dân số Liên hợp quốc(UNFPA) và Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và tham khảo bộ câu hỏitrong SAVY 2 [1], [8], [21]
- Tập trung ĐTNC theo từng lớp, mỗi lớp khoảng 30 sinh viên (nhómnam, nữ riêng)
- Giải thích rõ mục đích của phỏng vấn, hướng dẫn cách điền phiếu
- Các thành viên tham gia nghiên cứu phát phiếu phỏng vấn đến cácĐTNC, thu lại ngay sau khi ĐTNC hoàn thành điền phiếu
- Cán bộ nghiên cứu trực tiếp giám sát việc điền phiếu của sinh viên vàgiải đáp thắc mắc liên quan đến bộ phiếu hỏi
Trang 312.6.2 Công cụ thu thập số liệu
Bộ câu hỏi phỏng vấn được thiết kế dưới hình thức phiếu tự điền, khuyếtdanh và được điều tra thử trên 20 sinh viên trước khi khảo sát chính thức
Mẫu 1: Phiếu phỏng vấn chung cho cả nam và nữ (Phụ lục).
2.6.3 Xử lý và phân tích số liệu
Các số liệu điều tra được làm sạch, sau đó nhập số liệu bằng phần mềmEpidata 3.1 và phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 12.0 Tính toán các tầnsuất; tỉ lệ %; tính tỷ suất chênh (OR) và 95% khoảng tin cậy (95% CI)
2.7 Hạn chế nghiên cứu, sai số và cách khắc phục sai số
- Hạn chế nghiên cứu:
Nghiên cứu chỉ tiến hành trên phạm vi một trường cao đẳng nằm trongđịa bàn tỉnh Bắc Giang nên chưa thể khái quát cho toàn bộ đối tượng vịthành niên & thanh niên trong toàn tỉnh một cách chính xác
Mẫu nghiên cứu chỉ được chọn trên đối tượng là sinh viên năm cuốitrường cao đẳng nên không thể khái quát cho toàn bộ sinh viên củatrường
Quan hệ tình dục không an toàn có thể gây nhiều hậu quả nhưng trongnghiên cứu này chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu về các bệnh lâytruyền qua đường tình dục và HIV/AIDS
Trang 32trình điều tra và giải thích những điều mà ĐTNC chưa hiểu trong bộ câuhỏi Nhập lại 10% số liệu để kiểm tra
2.8 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành trên đối tượng là sinh viên cao đẳng, trướckhi tiến hành nghiên cứu, chủ nhiệm đề tài liên hệ và xin sự cho phépcủa Ban Giám hiệu nhà trường
- Trước khi phỏng vấn, các ĐTNC được giải thích rõ về mục đích, nộidung nghiên cứu để tự nguyện tham gia và hợp tác tốt trong quá trìnhnghiên cứu Chỉ tiến hành nghiên cứu khi các sinh viên tự nguyện chấpthuận tham gia nghiên cứu ĐTNC có thể từ chối không tham gia vàobất cứ thời điểm nào
- Các thông tin thu thập từ các ĐTNC được đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối
và chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, không ghi họ tên ĐTNC vàophiếu nghiên cứu Đề tài được tiến hành sau khi đã được thông qua Hộiđồng bảo vệ đề cương của Bộ môn Dân số, Trường Đại học Y Hà Nội
Trang 33Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3 1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu
đẳng
Ở nhà cùng Bốmẹ
184 49,3
Ở ngoài cùngngười thân
Ở ký túc xá 86 23,1Tình trạng hôn nhân
của bố mẹ
Ở cùng nhau 351 94,1
Ly hôn/ ly thân 22 5,9Trình độ học vấn
Nhận xét: đối tượng nghiên cứu là nam chiếm 62,3% Phần lớn sinhviên xuất thân từ nông thôn chiếm 81,2% còn lại 18,8% sinh viên đến từthành thị Trong quá trình học cao đẳng sinh viên sống cùng gia đình, họ hàngchiếm tỉ lệ lớn hơn cụ thể bố mẹ chiếm 49,3%; ở ngoài cùng người thân
Trang 34chiếm 4,3%; các nơi ở như ở trọ, ở ký túc xá có tỉ lệ gần tương đương nhaulần lượt là 23,3% và 23,1%.
3.2 Kiến thức về tình dục an toàn của sinh viên năm cuối trường Cao đằng nghề công nghệ Việt – Hàn, tỉnh Bắc Giang năm 2017
Biểu đồ 3 1 Tỉ lệ sinh viên đã nghe đến tình dục an toàn
Nhận xét: biểu đồ 3.1 cho thấy 92,4% sinh viên đã nghe đến tình dục an toàn
Trang 35Bảng 3 2 Tỉ lệ sinh viên có kiến thức về định nghĩa an toàn tình dục
Không để bị nhiễm các bệnh lây
truyền qua đường tình dục và
Nhận xét: 72,8% sinh viên được hỏi về định nghĩa tình dục an toàn trảlời là sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục; 48,4% trả lời là không đểmang thai ngoài ý muốn; 75,7% trả lời là không để bị lây nhiễm các bệnh lâytruyền qua đường tình dục và HIV; 23,8% trả lời là chỉ quan hệ tình dục vớimột người; 1,7% không biết về định nghĩa tình dục an toàn Đánh giá chunghiểu về định nghĩa tình dục an toàn thì có 61,9% sinh viên được hỏi hiểu đúng
thai trong lần QHTD đầu tiên 175 74,2 131 95,6 306 82,0Biết thời điểm sử dụng BCS
hiệu quả nhất 175 74,2 119 86,9 294 78,8
Trang 36Nhận xét: tỉ lệ sinh viên trả lời đúng về thời điểm bạn gái dễ mang thaitrong chu kỳ kinh nguyệt, hiểu đúng về khả năng có thai trong lần quan hệtình dục đầu tiên lần lượt chiếm 37,5% và 82,0%.
46.7 53.3
Biết trên 5 loại Biết từ 1-5 loại
Biểu đồ 3 2 Phân loại hiểu biết về số lượng biện pháp tránh thai đã biết của
đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: 100% sinh viên biết ít nhất 1 loại biện pháp tránh thai, trong
đó 46,7% sinh viên biết trên 5 loại biện pháp tránh thai và 53,3% sinh viênbiết 1-5 loại biện pháp tránh thai
Bảng 3 4 Tỉ lệ sinh viên có kiến thức về những BPTT phù hợp với VTN/TN
Kiêng giao hợp 51 21,6 45 32,9 96 25,7Bao cao su 226 95,8 134 97,8 360 96,5Viên thuốc tránh thai kết hợp 60 25,4 48 35,0 108 29,0Viên thuốc tránh thai khẩn cấp 87 36,9 78 56,9 165 44,2Xuất tinh ngoài âm đạo 109 46,2 53 38,7 162 43,4Tính vòng kinh 85 36,0 60 43,8 145 38,9
Nhận xét: sinh viên hiểu biết sử dụng bao cao su là cao nhất chiếm tỉ lệ94,3%; hiểu biết về các biện pháp tránh thai khác có tỉ lệ thấp, dưới 50%
Bảng 3 5 Tỉ lệ sinh viên có kiến thức về xử lý khi bao cao su bị rách
Trang 37n % n % n %
Tháo BCS đó ra ngay 116 49,2 56 40,9 172 46,1Rửa bộ phận sinh dục cả nam
Không đúng 208 88,1 118 86,1 326 87,4Nhận xét: sinh viên có kiến thức về xử lí khi bao cao su bị rách rất thấpchiếm 12,6% trong đó tỉ lệ sinh viên nam có kiến thức đúng là 11,9% và tỉ lệsinh viên nữ có kiến thức đúng là 13,9%
Bảng 3 6 Tỉ lệ sinh viên có kiến thức về viên tránh thai khẩn cấp
201 53,9
Uống càng sớm càngtốt trong 72h sauQHTD
Trang 38Không biết 66 17,7Nhận xét: có 53,9% sinh viên biết cách chỉ dùng thuốc trong trườnghợp thực sự khẩn cấp và 51,5% sinh viên biết uống thuốc càng sớm càng tốttrong 72 giờ sau quan hệ tình dục Các kiến thức khác có mức độ hiểu biếtdưới 50% và có tới 14,8% sinh viên không biết cách sử dụng viên tránh thaikhẩn cấp.
Về biến chứng nghiêm trọng khi lạm dụng viên tránh thai khẩn cấp có60,9% sinh viên trả lời đúng gây vô sinh; 56,3% sinh viên trả lời đúng gâykhó có thai Các kiến thức về biến chứng khác đều có tỉ lệ trả lời đúng dưới30% 17,7% sinh viên trả lời không biết về các biến chứng nghiêm trọng củaviệc lạm dụng thuốc tránh thai khẩn cấp
Bảng 3 7 Tỉ lệ sinh viên có kiến thức về hậu quả của quan hệ tình dục không
có thai ngoài ý muốn chiếm 74,8%, ảnh hưởng đến sức khỏe chiếm 60,3% vàthấp nhất là phá thai chiếm 43,2%