Tại khoa hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai có tỷ lệ chăm sóc ở đây là 1 điều dưỡng chăm sóc từ 3-4 người bệnh thậm chí 5-6 người bệnh hayphòng cấp cứu truyền nhiễm có tỷ lệ 1 điều dưỡn
Trang 1*** HOÀNG THU HƯƠNG
KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA ĐIỀU DƯỠNG VỀ CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG ĐẶC BIỆT TẠI MỘT SỐ KHOA CẤP CỨU VÀ HỒI
SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2015-2019
HÀ NỘI – 2019
Trang 2*** HOÀNG THU HƯƠNG
KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA ĐIỀU DƯỠNG VỀ CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG ĐẶC BIỆT TẠI MỘT SỐ KHOA CẤP CỨU VÀ HỒI
SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2018
Nghành đào tạo : Cử nhân Điều dưỡng
Mã nghành : 52720501
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2015-2019
Người hướng dẫn khoa học:
TS Nguyễn Thị Lan Anh
HÀ NỘI – 2019
Trang 3Nguyễn Thị Lan Anh – Phó trường khoa Điều dưỡng – Hộ sinh trường
Đại học Y Hà Nội - người Cô luôn tạo mọi điều kiện, tận tình hướng dẫn nghiên cứu, giảng giải kiến thức và tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn Ths Bùi Minh Thu – Điều dưỡng trưởng
Bệnh Viện Bạch Mai - Cô đã luôn khuyến khích, động viên em phải luôn nỗ lực học tập, hoàn thiện bản thân và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu.
Em xin được cảm ơn tất cả thầy cô Ban giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo đại học, Khoa Điều dưỡng – Hộ sinh, trường Đại học Y Hà Nội đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong quá trình học tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị Điều dưỡng làm việc tại các Khoa cấp cứu và Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai đã giải đáp thắc mắc, tạo điều kiện cho em trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, em muốn bày tỏ tình yêu và lòng biết ơn với gia đình, bạn
bè đã luôn ở bện động viên, chia sẻ và giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm
Trang 4Đại học Y Hà Nội Xin cam đoan :
1 Đây là khóa luận tốt nghiệp do bản thân em trực tiếp thực hiện dưới sựhướng dẫn của cô TS Nguyễn Thị Lan Anh
2 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực, khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận tại cơ sở nơi nghiêncứu
Em xin cam đoan công trình nghiên cứu trong bản luận văn này là dobản thân em thực hiện, những số liệu trong luận văn này là trung thực
Hà Nội, tháng năm Sinh viên
Trang 5
NKBV Nhiễm khuẩn bệnh viện
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Chăm sóc răng miệng và hiệu quả 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Dụng cụ chăm sóc răng miệng 6
1.1.3 Dung dịch chăm sóc răng miệng 6
1.1.4 Kiến thức và thái độ của Điều dưỡng về công tác chăm sóc răng miệng cho người bệnh 8
1.2 Một số các yếu tố liên quan đến chăm sóc răng miệng của điều dưỡng 9 1.2.1 Trình độ đào tạo của Điều dưỡng 9
1.2.2 Thâm niên công tác của Điều dưỡng 10
1.2.3 Tuổi của Điều dưỡng 10
1.2.4 Giới tính 10
1.2.5 Số lượng người bệnh (trung bình/ngày) 11
1.2.6 Số lượng người bệnh thở máy 11
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1.Đối tượng nghiên cứu 13
2.2.Địa điểm và thời gian 13
2.3.Phương pháp nghiên cứu 13
2.4 Chọn mẫu 14
2.5.Công cụ thu thập số liệu 15
Trang 72.9 Hạn chế trong nghiên cứu 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 19
3.1.1 Tuổi 19
3.1.2 Giới 19
3.1.3 Trình độ đào tạo của điều dưỡng 20
3.1.4 Thâm niên công tác 20
3.2.Kiến thức và thái độ của điều dưỡng về chăm sóc răng miệng đặc biệt của điều dưỡng 21
3.2.1 Kiến thức điều dưỡng về tưa lưỡi, mảng bám răng 21
3.2.2 Kiến thức điều dưỡng về viêm phổi thở máy 22
3.2.3 Kiến thức điều dưỡng về dung dịch và dụng cụ chăm sóc răng miệng 22
3.2.4 Kiến thức điều dưỡng về chăm sóc răng miệng 24
3.2.5 Đánh giá mức độ kiến thức điều dưỡng về chăm sóc răng miệng 25
3.2.6 Thái độ về chăm sóc răng miệng của điều dưỡng 25
3.3.Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ chăm sóc răng miệng của điều dưỡng….……….28
3.3.1 Mối liên quan giữa kiến thức và đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 27
3.3.2 Mối liên quan giữa thái độ và đặc điểm đối tượng nghiên cứu.29 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 31
4.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 31
Trang 84.2.1.Kiến thức của điều dưỡng về tưa lưỡi , mảng bám răng 33
4.2.2.Kiến thức điều dưỡng về viêm phổi thở máy 34
4.2.3.Kiến thức điều dưỡng về dung dịch và dụng cụ chăm sóc răng miệng 34
4.2.4 Kiến thức về chăm sóc điều dưỡng 35
4.2 5 Mức độ kiến thức điều dưỡng về chăm sóc răng miệng 36
4.2.6 Thái độ về chăm sóc răng miệng đặc biệt của điều dưỡng 36
4.2.7 Mức độ thái độ về chăm sóc răng miệng của điều dưỡng 38
4.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ chăm sóc răng miệng của điều dưỡng 39
4.3.1 Mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học và kiến thức chăm sóc răng miệng điều dưỡng 39
4.3.2 Mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học và thái độ chăm sóc răng miệng điều dưỡng 40
KẾT LUẬN 41
1 Thực trạng mức độ kiến thức điều dưỡng về chăm sóc răng miệng đặc biệt điều dưỡng 41
2 Thực trạng mức độ thái độ điều dưỡng về chăm sóc răng miệng đặc biệt điều dưỡng 41
3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức , thái độ điều dưỡng về chăm sóc răng miệng đặc biệt 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ….1
PHỤ LỤC 11
Trang 9Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi của điều dưỡng 19
Bảng 3.2.Trình độ đào tạo của điều dưỡng 20
Bảng 3.3 Thực trạng kiến thức điều dưỡng về tưa lưỡi, mảng bám răng 21
Bảng 3.4.Thực trạng kiến thức về viêm phổi thở máy 22
Bảng 3.5 Kiến thức điều dưỡng về dung dịch và dụng cụ chăm sóc răng miệng 22
Bảng 3.6 Kiến thức điều dưỡng về chăm sóc răng miệng 24
Bảng 3.7 Thực trạng thái độ về chăm sóc răng miệng của điều dưỡng 25
Bảng 3.8 Thực trạng thái độ về chăm sóc răng miệng của điều dưỡng 26
Bảng 3.9 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức vệ sinh răng miệng của điều dưỡng .27
Bảng 3.10 Một số yếu tố liên quan đến thái độ chăm sóc răng miệng của điều dưỡng 29
Trang 10Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới của điều dưỡng 19Biểu đồ 3.2 Thâm niên công tác của điều dưỡng 20Biểu đồ 3.3 Mức độ kiếnthức chung về vệ sinh răng miệng của điều dưỡng
25Biểu đồ 3.4 Mức độ thái độ chung về chăm sóc răng miệng của điều dưỡng27
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 14
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là một vấn đề đang rất được quan tâmtrong nước cũng như trên thế giới Năm 2002 theo WHO tỷ lệ nhiễm khuẩnbệnh viện trung bình ở các nước trên thế giới là 8,7% Tại Việt Nam, tỷ lệNKBV chung ở người bệnh nhập viện từ 5%-10% tùy theo đặc điểm và quy
mô bệnh viện Những bệnh viện tiếp nhận càng nhiều người bệnh nặng, thựchiện càng nhiều thủ thuật xâm lấn như các bệnh viện tuyến trung ương thìnguy cơ mắc NKBV càng cao Hiện nay, tỷ lệ NKBV có thể lên tới 20%-30%
ở những khu vực có nguy cơ cao như hồi sức tích cực, sơ sinh, ngoại khoa Trong đó, viêm phổi bệnh viện chiếm tới 27% trong các NKBV tại khoa hồisức tích cực ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam
Để phòng viêm phổi bệnh viện thì theo nghiên cứu tại trường Đại họcĐiều dưỡng Tel Aviv (Israel) chứng minh rằng chỉ cần đánh răng cho ngườibệnh, kể cả người bệnh mất tri giác mỗi ngày 3 lần thì tỷ lệ viêm phổi giảmxuống còn một nửa Các nghiên cứu khác chứng minh rằng việc chăm sócrăng miệng bao gồm đánh răng kết hợp cho bệnh nhân nằm đầu cao 30o, xoaytrở có thể giảm thiểu và ngăn chặn viêm phổi bệnh viện do thở máy từ 4,3%xuống 0% , Việc chăm sóc răng miệng có tác dụng loại bỏ tác nhân tiềm ẩn
có khả năng gây ra viêm lợi và đau đớn cho người bệnh Hơn nữa, các vấn đề
về răng miệng còn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến người bệnh đã có sẵn bệnh
lý nền nặng và làm kéo dài thời gian phục hồi sức khỏe người bệnh Do vậy,điều dưỡng có kiến thức theo khuyến cáo về chăm sóc răng miệng sẽ gópphần quan trọng trong việc giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn như viêm phổi do thở máy
Tại khoa hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai có tỷ lệ chăm sóc ở đây là
1 điều dưỡng chăm sóc từ 3-4 người bệnh thậm chí 5-6 người bệnh hayphòng cấp cứu truyền nhiễm có tỷ lệ 1 điều dưỡng chăm sóc từ 2 người bệnh
Trang 12trở lên Trong khi đó, theo quy định Bộ Y Tế thì tỷ lệ 1 điều dưỡng chăm sóc1-1,5 người bệnh chăm sóc cấp 1 và 2 Sự quá tải trong chăm sóc tại các khoacấp cứu và hồi sức có thể cũng ảnh hưởng đến công tác chăm sóc răng miệngtại các khoa này Để tìm hiểu thêm về kiến thức điều dưỡng trong công tácchăm sóc răng miệng hiện nay vẫn còn hạn chế do các nghiên cứu quan tâmvấn đề này chưa nhiều Vì vậy, nghiên cứu này được tiến hành nhằm mụcđích đánh giá kiến thức và thái độ chăm sóc răng miệng của Điều dưỡng chongười bệnh tại một số khoa cấp cứu và hồi sức tích cực Nghiên cứu cũng tìmhiểu một số khó khăn chính có thể gặp phải trong khi thực hiện chăm sóc răngmiệng với hai mục tiêu cụ thể sau:
1 Mô tả kiến thức và thái độ chăm sóc răng miệng của Điều dưỡng tại một
số khoa cấp cứu và hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai.
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến việc chăm sóc răng miệng người bệnh tại một số khoa cấp cứu và hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Chăm sóc răng miệng và hiệu quả
1.1.1 Khái niệm
Theo WHO, sức khỏe răng miệng tốt là một trong những vấn đề thiết yếucủa chất lượng cuộc sống Sức khỏe răng miệng có thể làm ảnh hưởng đếnkhả năng thở, ăn, nuốt, nói hoặc thậm chí là cười Vì vậy, suy giảm các chứcnăng này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng tương tác với ngườikhác, đi học và làm việc, tăng gánh nặng tài chính cho xã hội và ảnh hưởngnghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống và hạnh phúc của mỗi người
Chăm sóc răng miệng là hành vi của cá nhân có sự trợ giúp của thầythuốc như bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt, điều dưỡng, kỹ thuật viên tácđộng vào răng miệng nhằm giữ gìn trạng thái toàn vẹn cả về chức năng vàthẩm mỹ của răng miệng Chăm sóc răng miệng đặc biệt được chỉ định đối vớingười bệnh không thể tự vệ sinh răng miệng, người bệnh hôn mê, người bệnh
có đặt ống nội khí quản – mở khí quản Các bệnh lý của răng miệng như viêmquanh răng, viêm loét niêm mạc miệng được xử lý điều trị phần lớn là doquá trình chăm sóc răng miệng quyết định Sức khỏe răng miệng nói chung vàsức khỏe răng miệng ở những bệnh nhân đang được điều trị tại khoa hồi sứcnói riêng đã được nhiều tác giả nghiên cứu Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằngcác tác nhân gây bệnh hầu họng được tìm thấy trong mảng bám răng Việc tích
tụ các mảng bám răng liên quan mật thiết với các bệnh nhiễm trùng đường hôhấp bệnh viện Do đó, việc ngăn chặn sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnhtrong khoang miệng hầu như có thể là một biện pháp kiểm soát lây nhiễm hiệuquả Ngoài ra, chăm sóc răng miệng bị bỏ quên hoặc không đầy đủ sẽ dẫn đến
Trang 14hôi miệng, viêm nha chu, nhiễm trùng nha chu, viêm tủy xương, nhiễm trùnghuyết và viêm phổi do thở máy (VAP) chiếm 10-47%
Theo thông tư 07/2011/TT-BYT của Bộ Y Tế quy định 12 nhiệm vụ Điềudưỡng chăm sóc bao gồm: Tư vấn, hướng dẫn giáo dục sức khỏe; Chăm sóc
về tinh thần; Chăm sóc vệ sinh cá nhân: đa số các người bệnh tại các khoa hồisức chủ yếu là các bệnh nhân cần chăm sóc cấp I nên trách nhiệm chăm sóc
vệ sinh cá nhân do điều dưỡng viên thực hiện; Chăm sóc dinh dưỡng; Chămsóc phục hồi chức năng; Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủthuật; Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc của người bệnh; Chăm sóc ngườibệnh giai đoạn hấp hối và tử vong; Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng; Theodõi, đánh giá người bệnh; Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyênmôn kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh
Để hiểu được sự cần thiết và quan trọng của việc hỗ trợ và chăm sóc răngmiệng ở bệnh nhân đang điều trị tại khoa hồi sức thì học thuyết tự chăm sóccủa OREM đã chỉ ra rằng với người bệnh ở mức độ phụ thuộc hoàn toàn thìđiều dưỡng phải thực hiện các hoạt động chăm sóc, điều trị, hỗ trợ toàn bộngười bệnh đó thay vì hỗ trợ một phần như các người bệnh khác Người bệnhhồi sức thường được đặt nội khí quản, sử dụng an thần, có ống thông dạ dày.Các thiết bị này ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng người bệnh thở máy do
có thể dẫn đến khô miệng và mất nước từ đó gia tăng và phát triển vi khuẩngây bệnh Cùng với đó, việc chăm sóc răng miệng với người bệnh tại đâythường khó khăn hơn so với các người bệnh khác khi họ có thở máy hoặc cócanuyl miệng hay người bệnh kích động chống đối Ngoài ra, người bệnh phảithực hiện rất nhiều các thủ thuật xâm lấn hoặc không xâm lấn khác nên cónhiều người bệnh được sử dụng các thuốc an thần nhằm giúp người bệnhgiảm lo lắng, đáp ứng tốt với stress, dễ chăm sóc và thực hiện các thủ thuậtnhư chăm sóc răng miệng Tuy vậy, quy trình chăm sóc răng miệng đặc biệt
Trang 15chưa thấy sự khác biệt khi chăm sóc người bệnh sử dụng và không sử dụng anthần ,
Đã có nhiều nghiên cứu chứng minh tính hiệu quả của chăm sóc răngmiệng Nghiên cứu của tác giả Đào Hữu Hùng về đánh giá hiệu quả vệ sinhkhoang miệng trên người bệnh thở máy tại khoa hồi sức ngoại –Bệnh việnNhi Trung Ương Các diễn biến lâm sàng và cận lâm sàng sau 48 giờ thở máycải thiện rõ rệt: Sốt giảm, đờm giảm, Rale ẩm giảm Đặc biệt, tần suất xuấthiện VAP ở nhóm chăm sóc răng miệng 3 lần/ngày thấp hơn so với nhómchăm sóc theo thông lệ với 1 lần/ngày với tỷ lệ 13,3% so với 37,5% Răngmiệng là môi trường lý tưởng để vi khuẩn sinh sôi và phát triển chúng thườngtập trung ở các mảng bám răng, đó là nơi cung cấp môi trường sống cho vikhuẩn Răng là bề mặt duy nhất trong cơ thể có mức độ vi khuẩn có thể đạttới hơn 10 11 vi sinh vật trên mỗi mm mảng bám răng ở người khỏe mạnh.Mảng bám răng có thể được loại bỏ khỏi miệng thông qua các can thiệp cơhọc hoặc dược lý Nước bọt cũng góp vai trò loại bỏ các mảng bám và vikhuẩn khi nó lưu thông trong khoang miệng và thành phần nước bọt cũngchứa yếu tố miễn dịch cơ thể Người bệnh trong khoa hồi sức thường có cáccan thiệp vào đường thở như ống nội khí quản khiến miệng người bệnh mởliên tục góp phần vào việc làm khô miệng Các hoạt động chăm sóc hàngngày của cơ thể chống lại khô miệng như tự chăm sóc răng miệng thườngxuyên tuy nhiên các hoạt động như vậy bị hạn chế đối với người bệnh ICU.Ống nội khí quản cũng là một con đường cho sự xâm nhập trực tiếp của vikhuẩn từ hầu họng đến đường hô hấp dưới Ngoài ra, phản xạ ho giảm và kíchthích tiết đờm quá mức khiến các vi khuẩn có lợi thay thế bằng các vi khuẩn
có hại Việc loại bỏ các vi sinh vật khỏi khoang miệng bằng các biện pháp canthiệp chăm sóc răng miệng là một phương pháp để giảm nguy cơ mắc VAP.Theo nghiên cứu cho thấy việc chăm sóc răng miệng kết hợp với sử dụng
Trang 16Chlorhexidine làm giảm viêm phổi liên quan thở máy từ 68,8% - 41,1% Ngoài ra, chăm sóc răng miệng cũng kích thích tăng tiết nước bọt nên việc hútdịch tiết trước khi chăm sóc răng miệng sẽ làm giảm nguy cơ hít phải
1.1.2 Dụng cụ chăm sóc răng miệng
Liên quan đến các dụng cụ sử dụng để vệ sinh răng miệng như khi sosánh hiệu quả sử dụng dụng cụ là tăm bông và bàn chải đánh răng để loại bỏmảng bám răng thì bàn chải đánh răng thực hiện tốt hơn đáng kể so với tămbông trong việc loại bỏ mảng bám Tăm bông có khả năng kích thích nướuhiệu quả nhưng không có tác dụng loại bỏ mảng bám ở phần kẽ răng Gạccũng thường được sử dụng trong chăm sóc răng miệng Tuy nhiên, khi đánhgiá hiệu quả chăm sóc răng miệng bằng bàn chải cho thấy chăm sóc bằng bànchải tốt hơn khi tỷ lệ ở nhóm CSRM bằng gạc là 9% giảm xuống còn 2,6% ởnhững người CSRM bằng bàn chải Có nhiều nghiên cứu đã cho thấy cácđiều dưỡng thích sử dụng tăm bông và gạc vì chúng tiện lợi, đòi hỏi ít thờigian và làm sạch nhanh hơn so với đánh răng Tuy nhiên, chúng ít có hiệu quảtrong việc loại bỏ mảng bám ở kẽ răng
1.1.3 Dung dịch chăm sóc răng miệng
Ngoài việc sử dụng các biện pháp cơ học để chăm sóc răng miệng cần
có những biện pháp hỗ trợ để duy trì sức khỏe răng miệng Nước súc miệng
có tác dụng lên mảng bám theo một số cơ chế: Kìm hãm sự phát triển của cáckhuẩn như Streptococcus.Mutans (vi khuẩn gây sâu răng), ức chế sự hìnhthành mảng bám răng, hòa tan các mảng bám đã hình thành và ngăn ngừa sựkhoáng hóa các mảng bám Ngoài ra, nước súc miệng có tính chất khángkhuẩn nên có tác dụng phòng ngừa và giảm tích tụ mảng bám răng, phòngchống viêm lợi và nên sử dụng nước súc miệng cho bệnh nhân không có khảnăng tự chăm sóc răng miệng Hiện nay các dung dịch được sử dụng trong vệsinh răng miệng rất nhiều như Nacl 0,9%, Chlorhexdin 0,12%, Povidine iod
Trang 171%, Natri bicacbonat Nghiên cứu cho thấy rằng chăm sóc răng miệng bằngcách sử dụng Chlorhexidine giúp giảm nguy cơ phát triển VAP ở bệnhnhân thở máy 68,8% còn 41,4% cho thấy tầm quan trọng việc sử dụng chúngtrong vệ sinh răng miệng đầy đủ ngăn ngừa các biến chứng Chlorhexidineđược Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) khuyên dùng sửdụng trong chăm sóc răng miệng cho người bệnh trải qua phẫu thuật tim vàcũng được sử dụng trong chăm sóc răng miệng người bệnh hồi sức và tần suấtchăm sóc được khuyến cáo đánh răng ít nhất 2 lần/ngày giúp giảm nguy cơmắc viêm phổi do thở máy Hiện nay, các dung dịch chứa Chlorhexidin0,12% như dung dịch súc miệng Kin được sử dụng rộng rãi để chăm sóc răngmiệng và có tác dụng diệt khuẩn, ngăn ngừa vi khuẩn phát triển trong 8h Khi
so sánh hiệu quả của việc chăm sóc răng miệng giữa Chlorhexidine vàPovidone Iod 1% cho thấy rằng Chlorhexidine tốt hơn trong phòng ngừa VAP Dung dịch Nacl 0,9% cũng được khuyến khích sử dụng để hỗ trợ kiểm soátmảng bám răng và các bệnh đường răng miệng Nghiên cứu cho thấy việc sửdụng Hydro peroxide và Natri bicarbonate có thể gây bỏng niêm mạc và gâycho người bệnh vào tình trạng khó chịu hơn Và việc sử dụng Glycerin banđầu có thể làm tăng lưu lượng nước bọt, nhưng do có tính acid nên có thể gây
ra kích ứng cho răng
Do vậy công tác chăm sóc điều dưỡng đặc biệt là công tác chăm sócrăng miệng đòi hỏi người điều dưỡng phải có đủ kiến thức và đủ trách nhiệmkhi thực hiện công tác này Việc vệ sinh răng miệng nhiều hơn 3 lần/ngày vớidung dịch Chlohexadine phải được thực hiện nghiêm túc theo khuyến cáo vềkiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện đòi hỏi người điều dưỡng không chỉ biết vềquy trình thực hành chăm sóc răng miệng ở người bệnh nặng mà còn đòi hỏi
sự cập nhật kiến thức cũng như thái độ nghiêm túc khi thực hiện công tác này
Trang 181.1.4 Kiến thức và thái độ của Điều dưỡng về công tác chăm sóc răng miệng cho người bệnh.
Việc chăm sóc răng miệng người bệnh hồi sức chủ yếu là do điềudưỡng thực hiện Một khảo sát của Lê Lan Anh tại bệnh viện Nhi TrungƯơng tháng 2/2009 cho thấy 83% bác sĩ và điều dưỡng tại khoa hồi sức tíchcực cho rằng CSRM có tác dụng ngăn ngừa viêm phổi cho thở máy và có25,4% nhân viên đã trả lời chưa bao giờ CSRM người bệnh thở máy Theonghiên cứu Soh LK có 53% điều dưỡng báo cáo rằng không đồng ý với việc
họ có đủ thời gian chăm sóc răng miệng bệnh nhân hồi sức ít nhất 1 lần/ngày
Có tới 40-46% điều dưỡng báo cáo rằng đây là 1 nhiệm vụ khó chịu và răngmiệng của người bệnh vẫn tiếp tục xấu khi ngày cả khi được chăm sóc răngmiệng tốt Tại các khoa cấp cứu và hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai cáckhoa đang thực hiện 2 lần/ngày và được sử dụng bàn chải đánh răng để chămsóc răng miệng cho người bệnh
Tại Bệnh viện Bạch Mai có nhiều khoa hồi sức cấp cứu và 1 khoa hồisức tích cực Các khoa hồi sức cấp cứu gồm hồi sức cấp cứu A9, cấp cứu Lây,cấp cứu Thần Kinh và cấp cứu Nhi… Do đặc thù của nghiên cứu là nghiêncứu về chăm sóc răng miệng của người bệnh hồi sức, nên nghiên cứu chọnnghiên cứu tại 3 khoa hồi sức cấp cứu A9, cấp cứu truyền nhiễm và khoa hồisức tích cực với đặc điểm chung là các bệnh nhân đa số người bệnh có bệnh
lý nền nặng, số lượng người bệnh thở máy trên 40%, điều dưỡng cần phảithực hiện các kỹ thuật chăm sóc chuyên sâu như chăm sóc bệnh nhân đặt ốngnội khí quản, canun mở khí quản, bệnh nhân thở máy, chăm sóc răng miệngcho người bệnh Bệnh viện Bạch Mai hằng năm đều tổ chức các đợt đào tạoliên tục, các học viên cần phải qua thời gian học việc 3 tháng tại Bệnh việnBạch Mai, trong thời gian đó điều dưỡng viên được đào tạo cả về trình độchuyên môn và kỹ năng mềm Qua các khóa đào tạo điều dưỡng được đào tạo
Trang 19về các quy trình kỹ thuật chăm sóc người bệnh cơ bản, chăm sóc người bệnhcấp cứu và cả kỹ thuật chăm sóc răng miệng cho người bệnh.
1.2 Một số các yếu tố liên quan đến chăm sóc răng miệng của điều dưỡng
1.2.1 Trình độ đào tạo của Điều dưỡng
Mô hình bệnh tật tại các khoa hồi sức chủ yếu là những người bệnhđiều trị nội khoa chiếm 80-90% hàng năm với các bệnh tim mạch, hô hấp,thần kinh, thận tiết niệu và tiêu hóa chiếm hàng đầu Tại các khoa HSTC cũng
là nơi thực hiện các kỹ thuật cao như các kỹ thuật lọc máu liên tục, tim phổinhân tạo tại giường, thông khí cơ học sử dụng các loại máy thở, đòi hỏi điềudưỡng phải có tay nghề cao đáp ứng trong quá trình thực hiện các kỹ thuật đó.Bởi vậy, không phải điều dưỡng nào sau khi tốt nghiệp chương trình học tạitrường cũng có thể làm việc ngay mà họ phải qua một khóa đào tạo chuyênkhoa để có kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm lâm sàng tối thiểu Trong thực
tế khoa HSTC Bệnh viện Bạch Mai có 57 điều dưỡng thì có 37 điều dưỡngtrung cấp, 15 điều dưỡng trình độ đại học và rất ít trình độ cao đẳng TheoNguyễn Văn Tuấn về phân tích mối liên quan giữa đào tạo và năng lực thựchành của điều dưỡng cho thấy nhóm điều dưỡng có tham gia khóa đào tạotrong 5 năm trước khi tiến hành nghiên cứu có năng lực cao gấp 5,1 lần so vớinhóm không tham gia Hiện tại mô hình đào tạo điều dưỡng nước ta rất đadạng từ cao đẳng, đại học và thạc sĩ với yêu cầu về thời gian và chương trìnhkhác nhau Tuy nhiên, chưa có sự phân hóa rõ ràng về phạm vi thực hành theochương trình đào tạo nên khi người điều dưỡng bắt đầu ra trường và nhậncông tác phải mất nhiều thời gian học tập và làm quen với chuyên khoamới Theo thống kê năm 2019, ngành điều dưỡng của cả nước có hơn 1 chụctiến sỹ, 166 thạc sỹ và 12,5% điều dưỡng có trình độ cao đẳng, đại học;82,9% điều dưỡng trình độ trung cấp, chỉ còn 4,6% có trình độ sơ cấp
Trang 201.2.2 Thâm niên công tác của Điều dưỡng
Với những người bệnh nặng trong hồi sức thì nguy cơ diễn biến xấu cóthể xảy ra bất cứ lúc nào Điều dưỡng có vai trò rất quan trọng trong việc pháthiện sớm các diễn biến xấu đi ở người bệnh Theo nghiên cứu phát hiện thấyrằng đánh giá của điều dưỡng đóng một phần quan trọng trong việc phát hiệntình trạng xấu đi của người bệnh Sự đánh giá của điều dưỡng ảnh hưởng bởinhiều yếu tố bao gồm kinh nghiệm và kiến thức của điều dưỡng Mối liênquan giữa thâm niên của điều dưỡng và chất lượng nhận định của người bệnhcho thấy điều dưỡng có thâm niên công tác tại khoa càng lâu thì chất lượngnhân định bệnh nhân càng tốt Tuy nhiên, nhóm điều dưỡng có thâm niên < 5năm chiếm tỷ lệ cao trong nguồn nhân lực điều dưỡng
1.2.3 Tuổi của Điều dưỡng
Theo nghiên cứu tỷ lệ tuổi chiếm cao nhất trong 9 bệnh viện trong cảnước cao nhất là nhóm tuổi < 30 tuổi, nhóm tuổi trẻ nhất vừa bước chân vàolàm việc, chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác nhưng lại có sức khỏe dovậy thuận lợi trong chăm sóc Tỷ lệ > 30 tuổi cũng khá cao là nhóm tuổi yêntâm công tác vì cơ bản gia đình ổn định, nhiều kinh nghiệm trong chăm sócngười bệnh, đặc biệt là các chuyên khoa sâu
1.2.4 Giới tính
Theo nghiên cứu Lê Thị Bình có tỷ lệ điều dưỡng nữ nhiều gấp 7 lần sovới nam giới chiếm tỷ lệ 88,2% Tỷ lệ điều dưỡng của 50 bang nước Mỹ thìcũng cho thấy tỷ lệ nữ giới (87%) cao hơn nhiều so với nam giới Đặc trưngnghề điều dưỡng là nghề đòi hỏi phải có tính chịu khó, kiên nhẫn trong côngviệc nên có lẽ nữ giới sẽ phù hợp hơn Tuy nhiên do tính chất công việc tạikhoa hồi sức cấp cứu thì đòi hòi sức khỏe để vận hành hay di chuyển cácphương tiện cồng kềnh như máy thở hay chăm sóc những người bệnh có kíchthước quá khổ, thì điều dưỡng nam sẽ hoàn thành công việc tốt hơn Theo
Trang 21nghiên cứu cho thấy điều dưỡng nam đặc biệt hướng tới nâng cao định hướngnghề nghiệp và ưu tiên của họ cho các công việc mang tính kỹ thuật và tậndụng quỹ thời gian cống hiến cho nghề Còn điều dưỡng nữ lại bị ảnh hưởngnhiều hơn về gia đình và giành thời gian chăm sóc gia đình hơn.
1.2.5 Số lượng người bệnh (trung bình/ngày)
Khoa hồi sức là nơi nhiều kỹ thuật cấp cứu tiên tiến được triển khai cóhiệu quả như kỹ thuật thông khí nhân tạo cấp cứu tiên tiến, kỹ thuật cấp cứungừng tuần hoàn nâng cao… Phối hợp với các chuyên khoa trong bệnh việnthực hiện tốt các cấp cứu như ngộ độc cấp, cấp cứu tim mạch, thần kinh,ngoại khoa, chấn thương Với các công việc chăm sóc không chỉ thực hiệnthuốc, tiêm, truyền, thay băng mà còn phải chăm sóc từ đánh răng, rửa mặt,tắm cho người bệnh Ngoài ra, điều dưỡng phải làm thêm một số công việcnhư tiếp đón, thủ tục hành chính với số lượng người bệnh lớn thì tình trạngquá tải và áp lực công việc rất lớn Có bằng chứng khoa học tốt về mối liên hệgiữa khối lượng công việc điều dưỡng ít thì kết quả chăm sóc bệnh nhân tốthơn ví dụ như tỷ lệ tử vong của người bệnh giảm
1.2.6 Số lượng người bệnh thở máy
Thở máy là biện pháp hỗ trợ hô hấp nhờ vào máy thở để đảm bảo thôngkhí cho bệnh nhân suy hô hấp Mục tiêu của thở máy là đảm bảo thông khíphế nang, cải thiện oxy hóa máu và giảm công thở Quyết định thông khínhân tạo xâm nhập hay không xâm nhập phụ thuộc vào lâm sàng của từngngười bệnh Các yếu tố cần cân nhắc như chẩn đoán bệnh, mức độ nặng củabệnh, tốc độ tiến triển của bệnh và các tổn thương kèm theo Theo một nghiêncứu cho thấy chỉ có 80,3% điều dưỡng cảm thấy có đủ thời gian để chăm sócrăng miệng cho người bệnh hồi sức và có tới 56,4% điều dưỡng báo cáo cảmthấy rằng việc chăm sóc răng miệng rất khó làm sạch Việc chăm sóc răngmiệng có thể được coi nhẹ do khối lượng công việc đòi hỏi cao, tình trạng của
Trang 22người bệnh nặng, thời gian, số lượng nhân viên không đủ và phải thực hiệncác chăm sóc kỹ thuật cao khác Số lượng người bệnh thở máy phòng cấpcứu truyền nhiễm thường dao động trong 5-6 người bệnh thở máy trên 10người bệnh Tại khoa Cấp cứu A9 thì số lượng bệnh nhân thở máy lúc nàocũng trên 20 /45 người bệnh.
1.2.7 Nguồn nhân lực điều dưỡng các khoa hồi sức
Theo quy định bộ y tế tỷ lệ điều dưỡng chăm sóc người bệnh hồi sứcthì 1 điều dưỡng chăm sóc từ 2-2,2 người bệnh Tuy nhiên, chưa có tỷ lệ riêngđối với từng khoa điều trị Khoa hồi sức tích cực có khoảng 50 người thamgia trực tiếp chăm sóc người bệnh với số lượng bệnh nhân khoảng 45 ngườibệnh/ngày thì tỷ lệ chăm sóc ở đây là 1 điều dưỡng chăm sóc từ 3-4 ngườibệnh thậm chí 5-6 người bệnh và khoa cấp cứu truyền nhiễm Bệnh viện BạchMai có tỷ lệ chăm sóc ở đây là 1 điều dưỡng chăm sóc từ 3 người bệnh trởlên Còn khoa hồi sức cấp cứu, tỷ lệ chăm sóc là 1 điều dưỡng chăm sóc từ 4-
5 người bệnh
Trang 23CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Đối tượng nghiên cứu
Tất cả Điều dưỡng làm việc tại các khoa hồi sức cấp cứu A9, hồi sứccấp cứu truyền nhiễm, hồi sức tích cực Bệnh viện Bạch Mai
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Điều dưỡng đồng ý tham gia nghiên cứu, đã được giải thích và tựnguyện tham gia nghiên cứu, điều dưỡng đã ký hợp đồng 1 năm trở lên vớikhoa
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Điều dưỡng từ chối tham gia nghiên cứu, không có mặt tại khoa
- Điều dưỡng không điền đủ phiếu thu thập thông tin
2.2.Địa điểm và thời gian
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Bạch Mai: số 78 đường Giải
Phóng, Phương Đình, Đống Đa, Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: 20/02/2019- 20/03/2019
2.3.Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 24Thu thập số liệu
Nghiên cứu viên phổ biếnnội dung phỏng vấn
Phát phiếu
và hướng dẫn điền phiếu
Thu lại phiếusau khi thu thập đầu đủ thông tin
Liên hệ
khoa
phòng
Xử lý số liệu
Kết quả, Bàn luận, Kết luận
Kết luận 1 Kết luận 2 Kết luận 3
Trang 25n: số lượng mẫu (Điều dưỡng cần thu thập).
Lấy p = 0,83% tỷ lệ điều dưỡng cho rằng CSRM ngăn ngừa phổi thở máy của
Lê Lan Anh
Z2 1 2 = 1,96 2 với ∝ = 0,05 tương ứng với độ tin cậy 95%
𝛆: Khoảng sai lệch tương đối Chọn 𝛆 = 0,1 Khi đó thế vào công thức ta đượcn=78 Do tổng số điều dưỡng tại 3 khoa là 76 do vậy lấy hết toàn bộ điềudưỡng của 3 khoa này vào nghiên cứu
2.4.2 Chọn mẫu :
Chọn 76 điều dưỡng đủ điều kiện tiêu chuẩn nghiên cứu tại các khoa cấpcứu và hồi sức tích cực bệnh viện Bạch Mai
2.5 Công cụ thu thập số liệu
2.5.1 Nội dung bộ câu hỏi nghiên cứu
Bộ câu hỏi gồm 3 phần chính:
Phần 1 mô tả về một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu bao gồm: Tuổi,
Giới, Trình độ học vấn, Thâm niên công tác (năm)
Phần 2 gồm 30 câu hỏi đánh giá hiểu biết của Điều dưỡng về chăm sóc răng
miệng người bệnh bao gồm :
- Hiểu biết chung về tưa lưỡi, mảng bám răng, viêm phổi thở máy
- Số lần chăm sóc răng miệng cho người bệnh
- Các dụng cụ được sử dụng chăm sóc răng miệng
- Kiến thức về chăm sóc răng miệng của điều dưỡng
Phần 3 gồm 9 câu hỏi đánh giá thái độ của điều dưỡng về chăm sóc răng
miệng bao gồm:
- Khó khăn trong duy trì chăm sóc răng miệng
- Thời gian thực hiện chăm sóc răng miệng
- Khó chịu khi chăm sóc răng miệng người bệnh thở máy
- Cần dụng cụ và thiết bị tốt hơn
Trang 26Bảng câu hỏi được dịch từ nghiên cứu của Brazil bởi Alexandre FrancoMiranda và quy trình chăm sóc răng miệng đặc biệt của bệnh viện BạchMai , Bảng câu hỏi được đã được dịch sang tiếng Việt và gửi đến 2 chuyêngia Điều dưỡng có trình độ tiếng anh và đang làm việc tại khoa hồi sức cấpcứu để chuẩn hóa sau đó được điều chỉnh phù hợp với thực tế quy trình chămsóc răng miệng tại bệnh viện Bạch Mai
2.6.Phân tích và xử lý số liệu
2.6.1 Biến số nghiên cứu
- Tuổi
- Giới
- Thâm niên công tác
- Kiến thức chung (câu 1 đến câu 30)
- Thái độ chung (Câu 31 đến câu 39)
Cách đánh giá: < 80 % số điểm tổng : Chưa đạt
Trang 27- Dữ liệu liên tục được tính giá trị trung bình và khoảng tin cậy Cl-95%.
Sử dụng kiểm định Chi2 hoặc Fisher để so sánh 2 tỷ lệ
- Sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê với P <0,05.
2.7 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành sau khi hội đồng xét duyệt đề cương dokhoa Điều dưỡng- Hộ sinh trường Đại học Y Hà Nội thành lập phê duyệt, sựđồng ý của ban lãnh đạo Bệnh viện Bạch Mai
- Trong quá trình nghiên cứu đối tượng tham gia được cung cấp đầy đủthông tin liên quan đến mục tiêu và nội dung nghiên cứu
- Đối tượng tham gia trên tinh thần tự nguyện, mọi thông tin cá nhâncủa người tham gia sẽ được mã hóa và giữ bí mật, số liệu thu thập được chỉphục vụ cho nghiên cứu
2.8 Hạn chế sai số nghiên cứu
- Chuẩn hóa bộ công cụ thu thập thông tin, trước khi phỏng vấn giảithích cho đối tượng hiểu rõ nội dung, mục đích của điều tra
- Thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu
- Phiếu điều tra được nhóm nghiên cứu trực tiếp thu nhập, kiểm tra và
xử lý
2.9 Hạn chế trong nghiên cứu.
Trang 28Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi gặp phải một số khó khăn :
Thứ nhất : do điều kiện không cho phép nghiên cứu chỉ dừng ở nghiêncứu định lượng về kiến thức, thái độ và chưa có đánh giá thực hành của điềudưỡng về chăm sóc răng miệng Do đó, có thể có một khoảng cách giữa thực
tế được báo cáo và thực tế các điều dưỡng trả lời câu hỏi
Thứ hai: nghiên cứu thực hiện tại ba khoa cấp cứu và hồi sức tích cựcBệnh viện Bạch Mai sử dụng lấy mẫu có chủ đích nên không thể khái quátđược cho tất cả bệnh viện ở Việt Nam
Trang 29CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành với sự tham gia của 76 điều dưỡng Kết quả nhưsau:
3.1.1 Tuổi
Tuổi trung bình của điều dưỡng tham gia nghiên cứu là: 32,2 ± 6,2 tuổi
Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi của điều dưỡng
3.1.2 Giới
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới của điều dưỡng
Qua nghiên cứu 76 điều dưỡng ta thấy giới nữ chiếm tỷ lệ 59,2% caogấp 1,5 lần so với điều dưỡng nam chiếm tỷ lệ 40,8%
Trang 303.1.3 Trình độ đào tạo của điều dưỡng
Bảng 3.2.Trình độ đào tạo của điều dưỡng
3.1.4 Thâm niên công tác
Trung bình năm công tác của điều dưỡng là: 8,2 ± 6,3 năm
Biểu đồ 3.2 Thâm niên công tác của điều dưỡng
Tương tự với nhóm tuổi, thâm niên công tác của điều dưỡng chiếmphần lớn là nhóm ≥ 5 năm nhiều hơn 21% so với nhóm có thâm niên < 5 nămvới tỷ lệ 39,5%
3.2 Kiến thức và thái độ của điều dưỡng về chăm sóc răng miệng đặc biệt của điều dưỡng
3.2.1 Kiến thức điều dưỡng về tưa lưỡi, mảng bám răng.