1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số đặc điểm DỊCH tễ BỆNH THỦY đậu tại MIỀN bắc VIỆT NAM GIAI đoạn 2008 – 2017 và một số yếu tố THỜI TIẾT LIÊN QUAN

61 72 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp không có chủng ngừa thủy đậu phổ cập,gánh nặng của bệnh thủy đậu sẽ rất lớn với tổng số 5,5 triệu ca xảy ra hàng nămtrên khắp châu Âu, trong đó có đến 3,3 triệu bệnh nhâ

Trang 1

TRỊNH THỊ THẢO

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH THỦY ĐẬU TẠI MIỀN BẮC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 2017 VÀ

MỘT SỐ YẾU TỐ THỜI TIẾT LIÊN QUAN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA

KHÓA 2013 – 2019

Hà Nội – 2019

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

ThS Trần Thị Thanh Thủy TS Phạm Quang Thái

Hà Nội – 2019

Trang 3

thành nhất tới:

ThS Trần Thị Thanh Thủy – giảng viên Bộ môn Dân số học Trường Đại

học Y Hà Nội;

TS Phạm Quang Thái – Phó trưởng khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm,

Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương;

Là những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ dạy, động viênkhích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho em rất nhiều từ bước hìnhthành ý tưởng cho đến khi khóa luận hoàn thành

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:

Các thầy cô giáo trong Bộ môn Dân số học Trường Đại học Y Hà Nội và cáccán bộ thuộc Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương đã tạo kiện giúp đỡ em trong suốtquá trình thực hiện khóa luận

Các thầy cô trong Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Đại học cùng toàn thể các

Bộ môn và cán bộ các Phòng, Ban trường Đại học Y Hà Nội đã tận tình dạy dỗ vàgiúp đỡ em trong quá trình 6 năm học tập tại trường

Cuối cùng em xin cảm ơn ba mẹ kính yêu, anh chị em trong gia đình vànhững người bạn bè thân thiết đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất có thể

để em hoàn thành khóa luận này

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Trịnh Thị Thảo

Trang 4

- Phòng đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội.

- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

- Bộ môn Dân số học

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Em xin cam đoan công trình nghiên cứu “Một số đặc điểm dịch tễ bệnh thủy đậu tại miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017 và một số yếu tố thời tiết liên quan” này là do em thực hiện Các kết quả, số liệu trong khóa luận đều có thật và

chưa được đăng tải trên tài liệu khoa học nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Trịnh Thị Thảo

Trang 5

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm bệnh thủy đậu 3

1.1.1 Tác nhân gây bệnh 3

1.1.2 Nguồn truyền nhiễm và phương thức lây truyền 3

1.1.3 Tính cảm nhiễm và miễn dịch 4

1.1.4 Sinh bệnh học 4

1.1.5 Đặc điểm lâm sàng 4

1.1.6 Biến chứng 6

1.1.7 Chẩn đoán 7

1.1.8 Điều trị 8

1.1.9 Phòng bệnh 9

1.2 Tình hình bệnh thủy đậu trên thế giới và Việt Nam 10

1.2.1 Tình hình bệnh thủy đậu trên thế giới 10

1.2.2 Tình hình bệnh thủy đậu tại Việt Nam 11

1.3 Mối liên quan giữa bệnh thủy đậu và một số yếu tố thời tiết 12

1.3.1 Một số khái niệm 12

1.3.2 Đặc điểm thời tiết miền Bắc Việt Nam 13

1.3.3 Nghiên cứu về mối liên quan giữa bệnh thủy đậu và một số yếu tố thời tiết trên thế giới và tại Việt Nam 14

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

2.2 Đối tượng nghiên cứu 17

2.3 Thiết kế nghiên cứu 17

2.4 Cỡ mẫu và chọn mẫu: 17

2.5 Biến số, chỉ số nghiên cứu 18

Trang 6

2.7.1 Phương pháp nhập liệu 19

2.7.2 Phương pháp phân tích số liệu 19

2.8 Sai số và cách hạn chế sai số 21

2.8.1 Sai số 21

2.8.2 Cách hạn chế sai số 22

2.9 Đạo đức nghiên cứu 22

Chương 3: KẾT QUẢ 23

3.1 Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh thủy đậu miền Bắc Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 – 2017 23

3.1.1 Phân bố ca bệnh trong 10 năm 23

3.1.2 Dịch tễ học theo mùa 24

3.1.3 Dịch tễ bệnh thủy đậu theo địa dư 26

3.2 Một số yếu tố thời tiết liên quan đến bệnh thủy đậu miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017 32

3.2.1 Một số yếu tố thời tiết ở miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017 32

3.2.2 Mối tương quan giữa một số yếu tố thời tiết và bệnh thủy đậu tại miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017 35

Chương 4: BÀN LUẬN 37

4.1 Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh thủy đậu miền Bắc Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 – 2017 37

4.1.1 Phân bố ca bệnh trong 10 năm (2008 – 2017) 37

4.1.2 Dịch tễ học thủy đậu theo mùa 38

4.1.3 Dịch tễ bệnh thủy đậu theo địa dư 39

Trang 7

4.2.1 Tương quan giữa nhiệt độ theo tháng với số ca mắc thủy đậu 40

4.2.2 Tương quan giữa lượng mưa theo tháng với số ca mắc thủy đậu 42

4.2.3 Tương quan giữa độ ẩm tương đối theo tháng với số ca mắc thủy đậu 43

KẾT LUẬN 45

KHUYẾN NGHỊ 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 8

YBảng 3.1 Phân bố ca bệnh thủy đậu theo một số yếu tố thời tiết theo tháng ở miền

Bắc Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017 35Bảng 3.2 Tương quan giữa một số yếu tố thời tiết với số ca mắc bệnh thủy đậu 36

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Số ca mắc thủy đậu/100.000 dân từ 2008 – 2017 23

Biểu đồ 3.2 Số ca mắc bệnh trung bình theo tháng từ năm 2008 – 2017 24

Biểu đồ 3.3 Tính chất chu kỳ của dịch thủy đậu miền Bắc từ năm 2008 – 2017 25

Biểu đồ 3.4 Nhiệt độ trung bình theo tháng của miền Bắc giai đoạn 2008 – 2017 .32 Biểu đồ 3.5 Lượng mưa theo tháng ở miền Bắc, giai đoạn 2008 – 2017 33

Biểu đồ 3.6 Độ ẩm tương đối của miền Bắc từ 2008 – 2017 34

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢ Hình 1.1 Cấu trúc của Varicella Zoster Virus 3

YHình 2.1 Biến đổi Wavelet của một chuỗi thời gian………20

Hình 2.2 Phân tích chuỗi thời gian phụ thuộc vào dịch tễ học thời gian với các bước sóng 20

YBản đồ 3.1 Phân bố thủy đậu theo địa dư từ 2008 – 2012……… 26

Bản đồ 3.2 Phân bố thủy đậu theo địa dư từ 2013 – 2017 27

Bản đồ 3.3 Xu hướng lan truyền dịch thủy đậu từ 2008 – 2012 29

Bản đồ 3.4 Xu hướng lan truyền dịch thủy đậu từ 2013 – 2017 30

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thủy đậu là một bệnh nhiễm trùng cấp tính thường gặp do virus VaricellaZoster gây ra Bệnh có diễn biến lành tính, song nếu không được điều trị sớm vàđầy đủ cũng có thể gây nên các biến chứng như viêm não, viêm phổi thủy đậu, hộichứng Reye… để lại hậu quả, di chứng nặng nề và thậm chí tử vong [1], [2]

Bệnh thủy đậu xảy ra ở khắp nơi trên thế giới với tỷ lệ mắc khác nhau phụthuộc độ tuổi, vùng khí hậu và có được tiêm chủng hay không Theo ước tính của

Tổ chức y tế thế giới, có tối thiểu 140 triệu trường hợp mắc thủy đậu mỗi năm trêntoàn cầu, trong đó 4,2 trường hợp có biến chứng nặng phải nhập viện và 4.200trường hợp tử vong [3] Trong trường hợp không có chủng ngừa thủy đậu phổ cập,gánh nặng của bệnh thủy đậu sẽ rất lớn với tổng số 5,5 triệu ca xảy ra hàng nămtrên khắp châu Âu, trong đó có đến 3,3 triệu bệnh nhân sẽ phải tham khảo ý kiếncủa bác sĩ chăm sóc chính, 18.200 bệnh nhân sẽ phải nhập viện, 80 trường hợp tửvong liên quan đến thủy đậu và đa số các trường hợp sẽ xảy ra ở trẻ em dưới 5tuổi (3 triệu ca) [4]

Năm 2005, tại Hàn Quốc, Chương trình Tiêm chủng Quốc gia (NIP) đãkhuyến nghị tiêm vắc xin thủy đậu cho trẻ em từ 12 – 15 tháng tuổi và đạt tỷ lệ baophủ lên tới 98,9% vào năm 2012 [5] Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh thủy đậu liên tụctăng từ 22,5 trên 100.000 người lên 154,8 từ năm 2006 đến 2017 Có thể thấy, sựbùng phát của bệnh thủy đậu vẫn tiếp tục xảy ra, ngay cả ở những nơi có tỷ lệ tiêmchủng cao

Việt Nam có số mắc thủy đậu trung bình hàng năm từ 30.000 đến 60.000trường hợp mới và tỷ lệ mắc dao động từ 35 – 70/100.000 dân, làm cho thủy đậu trởthành 1 trong 10 bệnh truyền nhiễm phổ biến đứng đầu trong cả nước [6], [7]

Miền Bắc Việt Nam gồm 28 tỉnh, thành phố có địa hình đa dạng và phức tạpbao gồm đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa, ven biển và khí hậu cận nhiệt đới ẩm, cómùa đông tương đối lạnh thích hợp cho sự bùng phát và lan rộng của dịch như:bệnh tay chân miệng, sởi, cúm mùa, sốt xuất huyết, tiêu chảy do virus… Từ năm

Trang 11

2004 trở lại đây, một số bệnh truyền nhiễm có xu hướng tăng lên trong đó có bệnhthủy đậu Số ca mắc thủy đậu trung bình khoảng 20.000 ca/năm, tăng mạnh so vớigiai đoạn 2000 – 2003 (khoảng 2.700 ca/năm) [8] Vì vậy, nghiên cứu về sự liênquan giữa bệnh tật và các yếu tố khí hậu, thời tiết có ý nghĩa quan trọng trong côngtác phòng bệnh, góp phần lập kế hoạch làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nângcao sức khỏe Do đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Một số đặc điểm dịch tễ bệnh thủy đậu tại miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017 và một số yếu tố thời tiết liên quan”, với mục tiêu:

1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ bệnh thủy đậu tại miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017.

2 Mô tả mối liên quan giữa nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa đến bệnh thủy đậu tại miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017.

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm bệnh thủy đậu

1.1.1 Tác nhân gây bệnh

Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus Varicella Zoster (hay còngọi là Herpes varicella) thuộc họ Herpesviridae gây ra Virus có hình khối cầu với

20 mặt đối xứng, đường kính khoảng 150 – 200nm Phần lõi có AND xoắn kép, lớp

vỏ có chứa lipid và glycoprotein hình gai nhú [9]

Khả năng tồn tại ở môi trường bên ngoài: Virus sống được vài ngày trong vảythủy đậu tung vào không khí, dễ bị chết bởi các thuốc sát khuẩn thường dùng [10]

Hình 1.1 Cấu trúc của Varicella Zoster Virus 1.1.2 Nguồn truyền nhiễm và phương thức lây truyền

Người là ổ chứa duy nhất của virus thủy đậu trong tự nhiên

Lây truyền từ người sang người bằng tiếp xúc trực tiếp, lây qua đường khôngkhí từ các giọt nhỏ dịch tiết đường hô hấp hoặc chất dịch của nốt phỏng Lây giántiếp qua các đồ vật vừa mới bị nhiễm chất dịch của nốt phỏng hoặc niêm mạc Thời gian lây nhiễm 1 – 2 ngày trước khi xuất hiện phát ban cho đến khi tất cảcác các tổn thương bị vỡ, thường là 4 – 5 ngày sau khi phát ban [11]

Vỏ lipid

Glycoprotein

Vỏ protein đa diện

Chuỗi ADN xoắn kép

Trang 13

Thủy đậu là một trong những bệnh có khả năng lây rất cao đến 80 – 90% khitiếp xúc, gần như tất cả trẻ em sẽ bị mắc nếu chưa có miễn dịch [12], [13].

1.1.3 Tính cảm nhiễm và miễn dịch

Tất cả những người chưa mắc bệnh hoặc chưa được tiêm vắc xin đều cảmnhiễm với bệnh Thông thường người lớn bị mắc bệnh nặng hơn trẻ em Sau khi bịmắc bệnh sẽ để lại miễn dịch lâu dài, ít khi mắc bệnh lần thứ hai Tái nhiễm thể ẩnthường hay xảy ra Có thể nhiễm virus tiềm tàng và bệnh có thể tái phát sau đónhiều năm như bệnh zona biểu hiện ở 15% người già và đôi khi gặp ở trẻ em [14].Trẻ sinh ra từ người mẹ không có miễn dịch và bệnh nhân bị bệnh bạch cầu cóthể bị mắc bệnh nặng, kéo dài hoặc tử vong

Người lớn bị ung thư đặc biệt là ung thư bạch huyết, bênh nhân suy giảm miễndịch hay bị mắc bệnh zona nặng cả thể khu trú và lan tỏa [14]

1.1.4 Sinh bệnh học

Sau khi lây nhiễm vào đường hô hấp, virus cư trú tại hầu họng và nhân lên tại

hệ thống liên võng nội mô, sau đó xâm nhập vào máu và xâm nhập vào các cơ quankhác như gan, lách và hạch cảm giác Giai đoạn virus phát triển trong máu có thểcấy máu để phân lập virus Tại các cơ quan virus tiếp tục nhân lên rồi xâm nhập vàomáu lần thứ 2 và gây tổn thương các vi mạch máu trên da dẫn đến hoại tử và xuấthuyết dưới da Tổn thương da và niêm mạc thường dẫn đến ban phỏng nước đặctrưng, trong đó chứa các tế bào đa nhân khổng lồ, các bạch cầu ưa axit và virus thủyđậu Các nốt phỏng sau khi vỡ để lại tổn thương nông trên bề mặt da, khô, không đểlại sẹo [9]

Sau khi bị nhiễm bệnh, giống như virus Herpes khác, virus có khả năng tồn tạitrong hạch thần kinh cảm giác trong cơ thể như một nhiễm trùng tiềm tàng

1.1.5 Đặc điểm lâm sàng

Trên lâm sàng, vius Varicella Zoster gây ra hai loại bệnh cảnh khác nhau làthủy đậu và Zona Hiện tượng này được giải thích là người chưa có miễn dịch thìvirus gây nên bệnh cảnh thủy đậu Trong những tình huống suy giảm miễn dịch,

Trang 14

hoặc có một số điều kiện thuận lợi, dựa trên một nhiễm khuẩn đã có từ trước virus

sẽ tái hoạt động tạo nên bệnh cảnh Zona

Thời kỳ ủ bệnh:

Từ 10 – 21 ngày, thông thường 14 – 16 ngày, có thể kéo dài đến 28 ngày saukhi cảm nhiễm và có thể ngắn hơn ở những người suy giảm miễn dịch Thời kỳ nàyhoàn toàn yên lặng, không có triệu chứng gì [15]

Thời kỳ khởi phát: 24 – 48 giờ

Người bệnh có biểu hiện sốt nhẹ, nhức đầu, mệt mỏi, chán ăn Tuy nhiên ởmột số người bệnh có thể không sốt hoặc trên những cơ địa đang có vấn đề về miễndịch người bệnh có sốt cao 39 – 40°C, gây mê sảng có khi co giật Trong giai đoạnnày ở một số người bệnh có phát ban, kích thước vài mm, màu hồng, nổi trên mặt

mm Sau 48 – 72 giờ, các nốt phỏng vỡ để lain vết loét trợt nông trên mặt da, sau đókhô đóng vảy Trên một vùng da tiếp tục có những ban mới xuất hiện hết đợt nàyđến đợt khác

Tình trạng ban phỏng nước có liên quan với tình trạng toàn thân, ban càngmọc dầy, người bệnh thường sốt cao và có tình trạng nhiễm độc rõ Đôi khi có thểnổi hạch ngoại biên nhất thời, các ban phỏng nước có thể kèm theo ngứa, khi gãi dễgây vỡ các nốt phỏng và gây bội nhiễm vi khuẩn

Đặc điểm của ban thủy đậu là thường xuất hiện ở thân mình sau lan ra toànthân, trên một vùng da lành có nhiều ban phỏng nước ở nhiều lứa tuổi khác nhau,

Trang 15

khi ban vỡ để lại vết loét trợt nông và đóng vảy Thời gian ban mọc kéo dài từ 5 –

7 ngày

Ban thủy đậu cũng có thể thấy ở niêm mạc như niêm mặc má, vòm họng,thanh quản, đường tiêu hóa, âm đạo, màng tiếp hợp… gây nên một số triệu chứngnhư nuốt đau, nôn, đau bụng, tiêu chảy, ho, khó thở, xuất huyết âm đạo…

Ở phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối mắc thủy đậu thường có biến chứng nặng

và khoảng 2% số trẻ sơ sinh sẽ có thủy đậu bẩm sinh với biểu hiện tổn thương sẹotrên da, giảm sản da và tật đầu nhỏ bẩm sinh, tổn thương mắt

Khoảng 50% số trẻ sinh ra từ người mẹ mắc thủy đậu trong thời kỳ chu sinh,trước khi sinh 5 ngày đến sau sinh 2 ngày, sẽ có biểu hiện thủy đậu sau sinh 2 tuần.Đường lây truyền có thể qua nhau thai hoặc qua đường hô hấp [9]

Thời kỳ hồi phục:

Sau khi vảy khô và bong, nếu không có bội nhiễm người bệnh hồi phục nhanhchóng, các nốt vảy bong liền da không để lại sẹo [9]

1.1.6 Biến chứng

Viêm da bội nhiễm do liên cầu hoặc tụ cầu:

Là biến chứng hay gặp nhất Các vi khuẩn gây bội nhiễm thường là liên cầu và

tụ cầu Các nốt phỏng nước hóa mủ đục và khi vỡ gây nên tình trạng viêm da toànthân, viêm mô, áp xe dưới da, thậm chí có thể gây tình trạng nhiễm khuẩn huyết

Viêm phổi thủy đậu:

Thường gặp ở thủy đậu người lớn hơn là ở trẻ em đặc biệt là những người hútthuốc Viêm phổi xuất hiện vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 của bệnh, biểu hiện ho,sốt, nhịp thở nhanh, xanh xao, đau ngực, khạc ra máu, nhịp tim nhanh X – quangphổi có hình ảnh các nốt mờ và viêm phổi kẽ [16] Tiến triển của viêm phổi songsong với diễn biến ở da, tuy nhiên người bệnh có thể có sốt kéo dài và chức năngphổi có thể giảm trong nhiều tuần Điều trị bằng acyclovir có tác dụng cải thiệnviêm phổi [9]

Trang 16

Ở người lớn có miễn dịch bình thường, tỷ lệ mắc viêm phổi do thủy đậukhoảng 1/400 trường hợp với tỷ lệ tử vong khoảng 10 – 33% [17].

Biến chứng hệ thần kinh trung ương:

- Viêm não:

Gặp 0,1 – 0,2% trẻ em bị thủy đậu Thời gian xuất hiện từ ngày thứ 3 đến ngàythứ 8, chậm nhất có thể gặp vào ngày thứ 21 của bệnh Người bệnh có sốt cao hơn,nhức đầu, li bì rối loạn tri giác, thậm chí có co giật và hôn mê Thăm khám có thểthấy liệt thần kinh khu trú, dấu hiệu Babinski Nước não tủy trong, có thể tăng tếbào lympho và albumin tăng nhẹ Khi khỏi có thể để lại di chứng Tỷ lệ tử vong củabiến chứng viêm não do thủy đậu khoảng 10% và tỷ lệ biến chứng lâu dài lên đến15% bệnh nhân sống

1.1.7 Chẩn đoán

1.1.7.1 Chẩn đoán lâm sàng: cần dựa vào các yếu tố sau:

Dịch tễ: đi vào vùng dịch, hoặc có tiếp cúc với người bị thủy đậu, hoặc đang

có nhiều người sốt và biểu hiện của ban thủy đậu trong cộng đồng

Lâm sàng:

- Có biểu hiện sốt

- Có đặc điểm của ban thủy đậu

Trang 17

1.1.7.2 Chẩn đoán xác định: xét nghiệm xác định được căn nguyên gây bệnh

- Xét nghiệm ELISA tìm kháng thể IgM có độ nhạy cao

- Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu: phát hiện kháng thể IgG, hiệu giá khángthể tăng gấp 4 lần giữa hai mẫu huyết thanh ở hai thời kỳ cấp tính và thời kì lại sức.Tuy nhiên chỉ có giá trị chẩn đoán hồi cứu

- Chẩn đoán bằng kỹ thuật PCR phát hiện ADN của virus từ dịch nốt phỏng

- Phân lập virus tại nốt phỏng, máu bằng kỹ thuật nuôi cấy tế bào

- Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp phát hiện kháng thể hoặc kỹ thuậthuỳnh quang phát hiện kháng nguyên màng

1.1.8 Điều trị

1.1.8.1 Nguyên tắc điều trị

- Điều trị thủy đậu ở người miễn dịch bình thường chủ yếu là điều trị hỗ trợ,

bao gồm hạ nhiệt và chăm sóc tổn thương da

- Điều trị kháng virus có tác dụng giảm mức độ nặng và thời gian trị bệnh, đặc

biệt có chỉ định đối với những trường hợp suy giảm miễn dịch [18]

1.1.8.2 Điều trị triệu chứng

- Dùng paracetamol 10 – 15 mg/kg/6 giờ có tác dụng hạ sốt và giảm đau

- Giữ vệ sinh da, nên tắm hàng ngày bằng nước ấm, sạch

- Chống ngứa bằng các thuốc chống ngứa tại chỗ hoặc toàn thân

- Cung cấp chế độ dinh dưỡng đủ chất

- Nghỉ ngơi tại giường, cách ly hạn chế lây lan

1.1.8.3 Điều trị bằng Acyclovir

Nói chung không cần chỉ định acyclovir cho những trường hợp thủy đậu thôngthường, vì bệnh diễn biến lành tính

Acyclovir được chỉ định nhằm mục đích:

-Điều trị các biến chứng nặng do virus gây ra

-Chỉ định trên những cơ địa đặc biệt như HIV/AIDS, phụ nữ có thai, đangđiều trị corticoid

Trang 18

-Có thể sử dụng điều trị cho người vị thành niên và người trưởng thành nhằmrút ngắn thời gian bị bệnh, hạn chế biến chứng.

có mẹ mắc thủy đậu trong giai đoạn chu sinh sẽ có nguy cơ bị thủy đậu nặng, nêntiêm Globulin miễn dịch thủy đậu đặc hiệu Herpes Zoster Immuno globulin hoặcHerpes Zoster Immuno Plasma Nên dùng sớm trong vòng 72 – 96 giờ, liều dùng

125 đơn vị/10 kg, liều tối đa 625 đơn vị Dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.Thời gian bảo vệ là 3 tuần [9]

1.1.9.2 Phòng bệnh đặc hiệu

Vắc xin thủy đậu được sản xuất từ virus sống giảm độc lực Tiêm vắc xin cóhiệu quả miễn dịch cao 97% và kéo dài Sau tiêm có thể vẫn mắc thủy đậu nhưnghầu hết có bệnh cảnh lâm sàng nhẹ

Tuổi bắt đầu tiêm ngừa từ 12 tháng tuổi đến 12 tuổi Tiêm một liều duy nhất.Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên chưa bị thủy đậu hoặc chưa tiêm phòng nêntiêm phòng 2 mũi cách nhau 6 tuần là tốt nhất hoặc trong 4 – 6 năm [9]

Chống chỉ định với phụ nữ có thai, người dị ứng với gelatin, neomycin (thànhphần của vắc xin), người suy giảm miễn dịch trung gian tế bào

Trang 19

1.2 Tình hình bệnh thủy đậu trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình bệnh thủy đậu trên thế giới

Bệnh thủy đậu xảy ra ở mọi nơi trên toàn thế giới và tất cả mọi người đều cóthể bị nhiễm virus thủy đậu Ước tính tối thiểu hàng năm toàn cầu có 140 triệutrường hợp mắc thủy đậu, trong đó 4,2 triệu trường hợp có biến chứng nặng phảinhập viện và 4.200 trường hợp tử vong [3] Tỷ lệ mắc bệnh liên quan đến các lứatuổi khác nhau thì khác nhau giữa các quốc gia và khu vực Ở vùng khí hậu ôn đới,thủy đậu được coi là một bệnh xảy ra thời thơ ấu trong các dịch bệnh hàng năm vàocuối mùa đông và đầu mùa xuân còn ở các nước khí hậu nhiệt đới thì số mắc bệnhthủy đậu tăng lên ở các lứa tuổi lớn hơn, phổ biến ở người trưởng thành, trong đóbệnh có liên quan đến tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong [19]

Ở các nước ôn đới, hơn 90% dân số bị nhiễm virus có biểu hiện lâm sàng hoặchuyết thanh học ở tuổi trưởng thành sớm, với tỷ lệ tấn công cao nhất ở trẻ em từ5tuổi đến 9 tuổi Ở Úc, tuổi mắc thủy đậu muộn hơn một chút, với 83% trẻ em bịnhiễm khi 10 – 14 tuổi; trước khi sử dụng vắc xin thủy đậu, có khoảng 240.000trường hợp mắc, 1.500 trường hợp nhập viện và khoảng 7 trường hợp tử vong mỗinăm do bệnh thủy đậu Mặc dù nguy cơ mắc bệnh nghiêm trọng và biến chứng caohơn ở thanh thiếu niên và người trưởng thành, hoặc những người có hệ thống miễndịch bị ức chế, phần lớn các trường hợp nhập viện là ở trẻ em khỏe mạnh vì tỷ lệmắc bệnh cao hơn nhiều ở thời thơ ấu [20]

Tại Pháp, ước tính từ 550.000 đến 750.000 trường hợp thủy đậu được báo cáohàng năm Nghiên cứu về huyết thanh học cho thấy 90% trẻ em đã có kháng thểVZV khi 8 tuổi, và độ tuổi trung bình mắc bệnh thủy đậu là 4 tuổi Nguy cơ biếnchứng do thủy đậu rất cao ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh niên Mỗi năm có đến hơn3.500 ca nhập viện và khoảng 20 ca tử vong do biến chứng nghiêm trọng của thủyđậu [21] Một nghiên cứu nhằm xác định gánh nặng nhập viện vì thủy đậu vàHerpes zoster ở Anh trong các năm 2004 – 2013 chỉ ra rằng: tỷ lệ nhập viện trungbình hàng năm do thủy đậu và Herpes zoster lần lượt là 7,6 và 8,8 trên 100.000 Số

Trang 20

ngày nằm viện trung bình hàng năm là 10,7 đối với bệnh thủy đậu và 41,7 đối vớiHerpes zoster Số ca tử vong trung bình hàng năm được xác định do thủy đậu vàHerpes zoster lần lượt là 18,5 và 160 Phần lớn các trường hợp nhập viện gây ra bởithủy đậu bao gồm các bệnh nhân trong độ tuổi từ 0 đến 9, chiếm 79,4%; trong đó tỷ

lệ mắc bệnh thủy đậu hàng năm ở nam giới trung bình cao gấp 1,27 lần so với nữgiới [22]

Thủy đậu từng rất phổ biến ở Hoa Kỳ Đầu những năm 1990, trung bình 4triệu người mắc bệnh thủy đậu, 10.500 đến 13.000 người phải nhập viện và 100 đến

150 người chết mỗi năm Vắc xin thủy đậu có sẵn ở Hoa Kỳ vào năm 1995 Mỗinăm, hơn 3,5 triệu trường hợp mắc bệnh thủy đậu, 9.000 ca nhập viện và 100trường hợp tử vong được ngăn ngừa bằng cách tiêm vắc xin thủy đậu ở Hoa Kỳ Kể

từ khi giới thiệu chương trình tiêm phòng thủy đậu ở Hoa Kỳ, tỷ lệ mắc bệnh thủyđậu và tỷ lệ tử vong do thủy đậu đã giảm hơn 90% Tỷ lệ mắc thủy đậu, dựa trên dữliệu giám sát thụ động quốc gia được công bố vào năm 2016, đã giảm 85% tronggiai đoạn 2005 – 2006 và 2013 – 2014, với mức giảm lớn nhất được báo cáo ở trẻ

em từ 5-9 tuổi (89,3%) và 10 – 14 tuổi (84,8%) Dịch thủy đậu đã giảm cả kíchthước (nghĩa là số ca mắc) và thời gian [23]

Hiện nay, vắc xin thủy đậu đã được thêm vào chương trình tiêm chủng quốcgia ở nhiều nước trên thế giới Các chương trình tiêm chủng phổ biến chống lại thủyđậu cho trẻ em đã được triển khai ở Đài Loan (2004), Úc và Hàn Quốc (2005),Hồng Kông (2014), New Zealand (2017) và dự kiến tiêm vắc xin thủy đậu cho cộngđồng sẽ được triển khai rộng rãi hơn trong tương lai [24], [25]

1.2.2 Tình hình bệnh thủy đậu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, bệnh thủy đậu xảy ra quanh năm, ở phía bắc hay gặp vào cuốimùa đông và mùa xuân, trong khi đó ở phía Nam tập trung vào tháng 3 đến tháng 5hàng năm

Nghiên cứu của Phạm Ngọc Đính (2011), trong 5 năm từ 2005 – 2009, tổng sốmắc và tỷ lệ mắc trên 100.000 dân của bệnh thủy đậu hàng năm của nước ta khá

Trang 21

cao, dao động từ khoảng 20.000 ca (2005) đến 36.000 ca (2009), thường xuyên nằmtrong nhóm 10 bệnh truyền nhiễm có số mắc cao nhất Việt Nam Đặc biệt khu vựcmiền Bắc có số ca mắc, tỷ lệ mắc bệnh thủy đậu cao nhất cả nước và có xu hướngtăng dần theo từng năm 30/100.000 dân (2005) lên tới 57/100.000 dân (2009) và62/100.000 dân (2011) Đa số ca mắc thủy đậu ở lứa tuổi trẻ em chiếm 73% tổng sốmắc, trong đó trẻ ở lứa tuổi từ 1 – 10 tuổi chiếm 58% [26].

1.3 Mối liên quan giữa bệnh thủy đậu và một số yếu tố thời tiết

1.3.1 Một số khái niệm

- Thời tiết: là trạng thái của khí quyển ở khu vực hay địa điểm nào đó vào một

thời điểm cụ thể; nó được đặc trưng bởi các trị số về nhiệt độ, mây, mưa, độ ẩmtương đối, gió,… của thời điểm đó, được gọi là các yếu tố khí tượng hay các yếu tốthời tiết Thời tiết có tính chất không ổn định, hay thay đổi thất thường [27]

- Khí hậu: là trạng thái của khí quyển ở nơi nào đó, được đặc trưng bởi các trị

số trung bình nhiều năm về nhiệt độ, độ ẩm lượng mưa, lượng nước bốc hơi, lượngmây, gió,…đó là các yếu tố hình thành khí hậu Như vậy, khí hậu là trị số trung bìnhnhiều năm của thời tiết Khí hậu có tính chất ổn định, ít thay đổi [27]

- Nhiệt độ không khí: Khi các tia bức xạ mặt trời đi qua khí quyển, mặt đất hấp

thụ lượng nhiệt của mặt trời, rồi bức xạ vào không khí, không khí nóng lên Độnóng lạnh đó gọi là nhiệt độ không khí [27]

Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao (thủyngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim)đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có trực xạ của bức xạmặt trời Nhiệt độ được đo bằng các đơn vị khác nhau và có thể biến đổi bằng cáccông thức Trong hệ đo lường quốc tế, nhiệt độ được đo bằng đơn vị Kelvin, kí hiệu

là K Ở Việt Nam và nhiều nước, nhiệt độ được đo bằng độ C (1 độ C tương đương274,15 K)

Nhiệt độ trung bình tháng là số bình quân của nhiệt độ không khí trung bìnhcủa các ngày trong tháng [28]

Trang 22

- Lượng mưa: là độ dày tính bằng milimét của lớp nước nổi do mưa tạo nên

trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế và vũ ký [27]

Lượng mưa là đại lượng thể hiện mức độ mưa nhiều hay ít sau mỗi cơn mưa.Lượng mưa đo bằng 1mm nghĩa là mức độ nước mưa thu được (ngập sâu) là 1 mmtrên 1 mét vuông mặt phẳng Lượng mưa 1mm tương đương với cách gọi lượngmưa 1 lít/m2

Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong tháng [28]

- Độ ẩm không khí:

Độ ẩm không khí tuyệt đối: là lượng hơi nước tính bằng gam chứa trong 1m3

không khí

Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong không

khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiệnbằng tỷ lệ phần trăm (%)

Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế và ẩm ký

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân của độ ẩmkhông khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng

1.3.2 Đặc điểm thời tiết miền Bắc Việt Nam

Miền Bắc Việt Nam thuộc một loại hình khí hậu đặc biệt là khí hậu nhiệt đớigió mùa có mùa đông lạnh Các đặc trưng của miền khí hậu phía Bắc là lượng bức

xạ tổng cộng năm không đến 140kcal/cm2/năm, cán cân bức xạ năm dưới80kcal/cm2/năm, số giờ nắng trung bình năm dưới 2000 giờ/năm, nhiệt độ trungbình năm dưới 25°C, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất dưới 16,5°C, có từ 3 – 4tháng nhiệt độ trung bình dưới 20˚C và nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối dưới 8˚C [29]

Vì vậy, đặc điểm nổi bật nhất của khí hậu miền Bắc nước ta chính là sự hạ thấpđáng kể nền nhiệt độ về mùa đông liên quan với ảnh hưởng ưu thế của gió mùa cựcđới trong mùa đông Trung bình những tháng giữa mùa đông nhiệt độ thường thấphơn từ 4 – 5˚C so với điều kiện thông thường của vĩ tuyến Thực tế, mùa đông của

Trang 23

miền Bắc ngắn và không ổn định, hợp thành bởi những đợt rét xen kẽ những ngàynắng ấm.

Mặc dù miền Bắc Việt Nam có 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông nhưng do cơchế gió mùa phức tạp chỉ có 2 mùa phụ thuộc vào gió Mùa đông lạnh do chịu ảnhhưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa hạ lại chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Namkhiến cho lượng mưa lớn Khí hậu miền Bắc liên quan với sự phức tạp của phồn lưugió mùa là tính bất ổn định cao trong diễn biến thời tiết khí hậu

Tóm lại, khí hậu miền Bắc có tính chất cơ bản nóng ẩm của khí hậu nhiệt đớigió mùa nhưng vẫn có mùa đông lạnh, có sự phân hóa theo mùa trong chế độ mưa

ẩm và có tính biến động rất cao

1.3.3 Nghiên cứu về mối liên quan giữa bệnh thủy đậu và một số yếu tố thời tiết trên thế giới và tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, thủy đậu đã chiếm tỷ lệ mắc bệnh đáng kể và vẫn

là một vấn đề sức khỏe cộng đồng ở Trung Quốc [30] Những nghiên cứu về cácđiều kiện khí hậu, thời tiết và thủy đậu ngày càng phổ biến Nghiên cứu theo chuỗithời gian của Chan và cộng sự tại bệnh viện Princess Margaret, Hồng Kông (2011)chưa tìm thấy mối liên quan giữa nhiệt độ với tỷ lệ mắc bệnh thủy đậu Tuy nhiên,

độ ẩm tương đối trung bình, đặc biệt là trong mùa mát, được tìm thấy có mối tươngquan nghịch với số ca mắc bệnh thủy đậu trong cùng một tháng (β= -2,67, khoảngtin cậy 95% CI: -4,34; -1,01, p = 0,002) Từ đó, độ ẩm tương đối trung bình hàngtháng được xác định là yếu tố dự báo cho các trường hợp mắc bệnh thủy đậu hàngtháng tại Hồng Kông [31]

Một nghiên cứu về mối liên quan giữa tỷ lệ mắc bệnh thủy đậu và điều kiệnkhí tượng ở Tế Nam, Trung Quốc của Yang và cộng sự năm 2016 đã chỉ ra rằng cácyếu tố thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ mắc bệnh thủy đậu ở Tế Nam.Trong thời gian nghiên cứu có tổng số 10.068 trường hợp mắc bệnh thủy đậu đãđược báo cáo tại Tế Nam, Trung Quốc; nhiệt độ tối thiểu và tối đa là 9,4°C và34,6°C, tương ứng với nhiệt độ trung bình là 15,5°C; độ ẩm tương đối dao động từ13,0% đến 100,0%, trung bình là 56,0%; lượng mưa hàng ngày dao động từ 0mm

Trang 24

đến 71,9mm, với tổng cộng 1804,3mm trong khoảng thời gian 3 năm từ 2012 –

2014 Phân tích cho thấy nhiệt độ tăng 1°C tương ứng với mức giảm 3,44% trong tỷ

lệ mắc bệnh thủy đậu hàng tuần, độ ẩm tương đối tăng 1% tương ứng với mức giảm0,5% hoặc 1,0% trong tỷ lệ mắc bệnh thủy đậu hàng tuần và lượng mưa tăng 1 mmtương ứng với mức tăng 0,2% hoặc 0,3% và tất cả đều phù hợp với p<0,05 [30].Nghiên cứu vai trò của điều kiện khí tượng trong các trường hợp thủy đậuđược báo cáo tại Vũ Hán và Hồng Kông, Trung Quốc của Chen và cộng sự tronggiai đoạn 2008 – 2015 cho kết quả nhiệt độ và lượng mưa trung bình đều có mốitương quan nghịch và có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ mắc bệnh thủy đậu; nhữngyếu tố này có thể là yếu tố dự báo quan trọng về tỷ lệ mắc bệnh thủy đậu ở Vũ Hán

và Hồng Kông [32]

Hiện nay, Việt Nam đang là nước phải chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của biếnđổi khí hậu Những thay đổi này đã tác động đến đời sống và sức khỏe của conngười: sinh lý, phong tục tập quán, khả năng thích nghi, phản ứng của cơ thể…đặcbiệt là người già, trẻ em và phụ nữ có thai; làm tăng khả năng xảy ra của một sốbệnh truyền nhiễm như sởi, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản… ngoài ra cũng làmtăng tốc độ sinh trưởng và phát triển của nhiều loại vi sinh vật, thúc đẩy quá trìnhđột biến của chúng, gây bệnh nhanh hơn

Theo Hoàng Thế Hùng (2012), có sự tương quan rõ rệt giữa lượng mưa vànhiệt độ với số ca mắc bệnh sốt xuất huyết Dengue tại Hà Nội trong đó các ca bệnhbệnh sốt xuất huyết Dengue gia tăng mạnh sau khoảng 1 tháng sau khi những đợtmưa tăng [33] Theo nghiên cứu về bệnh sởi của Trần Ngọc Hà (2014) tại Hà Nội,

tỷ lệ mắc bệnh Sởi tăng từ các tháng mùa khô lạnh và bắt đầu giảm khi nhiệt độtăng và độ ẩm tăng vào mùa mưa Khi nhiệt độ tăng 1 đơn vị thì số ca bệnh mắc sởigiảm từ 65% xuống 8%, lượng mưa tăng 1 đơn vị thì số ca bệnh mắc sởi tăng 1,24 –4,17 [34] Như vậy có thể thấy rằng, các yếu tố thời tiết có mối liên quan tới sựbùng phát dịch bệnh của một số bệnh truyền nhiễm Tuy nhiên, tại miền Bắc ViệtNam vẫn chưa có nhiều nghiên cứu đi sâu vào mối liên quan giữa các yếu tố thờitiết với dịch tễ bệnh thủy đậu Do đó, nghiên cứu này đã được tiến hành để trả lời

Trang 25

cho câu hỏi “Thời tiết có ảnh hưởng như thế nào đến bệnh thủy đậu tại miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017?”

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên 28 tỉnh, thành phố thuộc khu vực miền BắcViệt Nam

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019

Thời gian của bộ số liệu nghiên cứu: Từ 01/01/2008 đến 31/12/2017

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các trường hợp bệnh được chẩn đoán là thủy đậu theo định nghĩa cabệnh giám sát của Bộ Y tế tại tất cả các tỉnh, thành phố thuộc khu vực miền Bắcđược ghi nhận hàng tháng

Định nghĩa ca bệnh [14]:

Ca bệnh lâm sàng: bệnh nhiễm virus cấp tính, sốt nhẹ, phát ban Ban mọc

nhiều đợt trên cùng một vùng da nên có thể thấy chúng ở nhiều lứa tuổi khác nhau

từ nốt sần, bọng nước trong, bọng nước đục cho đến nốt vảy

Ca bệnh xác định: là ca lâm sàng phân lập được virus trên nuôi cấy tế bào

hoặc phát hiện kháng nguyên virus bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang trựctiếp hoạc phát hiện AND bằng kỹ thuật PCR

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu số liệu

2.4 Cỡ mẫu và chọn mẫu:

Chọn toàn bộ các trường hợp bệnh được chẩn đoán là thủy đậu theo địnhnghĩa ca bệnh giám sát của Bộ Y tế từ 01/2008 đến 12/2017 (n=221.679)

Trang 26

2.5 Biến số, chỉ số nghiên cứu.

Bảng 2.1 Các biến số/chỉ số nghiên cứu

Mục tiêu Biến số/Chỉ số Định nghĩa biến số Phương pháp

thu thậpMục tiêu 1:

Là số lượng bệnh nhân đượcxác định mắc thủy đậu trên100.000 dân

Sử dụng báocáo về số cabệnh do viện

Vệ sinh Dịch

tễ Trung ươngcung cấp

Số ca mắc bệnhtheo thời gian

Là số lượng bệnh nhân đượcxác định mắc thủy đậu tínhtheo tháng

Số ca mắc trên100.000 dân theođịa dư

Là số lượng bệnh nhân đượcxác định mắc thủy đậu trên100.000 dân của từng tỉnh

Xu hướng lantruyền dịch

Sự lan truyền bệnh thủy đậutheo đỉnh dịch của miền Bắctrong từng năm

Nhiệt độ trung bình theotháng tính từ năm 2008 –2017

Sử dụng hồ sơlưu trữ do

tượng thủyvăn trungương cungcấp cho viện

Độ ẩm tương đối theo thángtính từ năm 2008 – 2017

Mối liên quangiữa số ca mắcthủy đậu và nhiệt

độ trung bình theotháng

Tính hệ số tương quan β

Mối liên quangiữa số ca mắcthủy đậu và lượngmưa theo tháng

Tính hệ số tương quan β

Mối liên quangiữa số ca mắc

Tính hệ số tương quan β

Trang 27

thủy đậu và độ ẩmtương đối theotháng

2.6 Phương pháp và công cụ thu thập

Thu thập thông tin bằng cách trích xuất số liệu từ các báo cáo thống kê, các hồ

sơ lưu trữu khí tượng thủy văn tổng hợp có sẵn từ 2008 – 2017 do viện Vệ sinhDịch tễ Trung ương cung cấp

2.7 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu

2.7.1 Phương pháp nhập liệu

Nhập số liệu từ các báo cáo thống kê, các hồ sơ lưu trữ khí tượng thủy văntheo mẫu như phụ lục bằng phần mềm Excel

2.7.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.7.2.1 Phân tích chuỗi thời gian

Sử dụng phần mềm phân tích chuỗi thời gian EPIPOI, viết trên nền Mathlab,

có sử dụng phép biến đổi của Fourier để tính toán quy luật cũng như chu kì dịch.Biến đổi Fourier được biểu diễn bởi:

Bằng phương pháp này có thể xác định số lượng đỉnh dịch và sau đó là quy tắc

di chuyển các đỉnh này Nhưng với phương pháp Fourier này chỉ sử dụng một tham

số là tần số, điều này sẽ làm mất đi các thông tin về thời gian dẫn đến việc tính toánkhó khăn Mặt khác, biến đổi Fourier lại kém thích hợp đối với các chuỗi thời giankhông trơn và có đỉnh nhọn, nó chỉ cho thấy thành phần tần số mà tín hiệu f (t) có,không cho biết thành phần tần số nào xuất hiện tại thời điểm (t) Do đó, phươngpháp phân tích Wavelet có thể giúp biến tín hiệu f (t) thành hàm W (a, b) cho thấycác thành phần tần số khác nhau tại thời điểm (t)

Trang 28

“a”: là tần số wavelet và “b” là trung tâm thời gian của wavelet Tín hiệuđược nhân với một wavelet chức năng, sau đó phân tích tần số tại các thời điểmkhác nhau

Hình 2.1 Biến đổi Wavelet của một chuỗi thời gian

Sau khi biến đổi Wavelet trong các tọa độ W (ai, b) với i = 1, 2, 3 … chúng ta

có được tập hợp các điểm trong đó chương trình mà thành phần tần số xuất hiện tạithời điểm “t” Khi “b” thay đổi với i = 1, 2, 3 … sẽ nhận được một tập hợp các điểmtrong cột Các giá trị này được thể hiện bằng phương pháp quang phổ bằng màu sắcđậm dần theo quy luật tăng dần về tần số xuất hiện và từ đó việc xác định tần số caoxuất hiện tại một thời điểm giúp ta xác định được chu kỳ của dịch

Trang 29

Hình 2.2 Phân tích chuỗi thời gian phụ thuộc vào dịch tễ học thời gian với các

bước sóng

2.7.2.2 Phép nội suy trung bình trọng số nghịch: Inverse Distance Weight – IDW

Sử dụng phần mềm Argis 10.3 để phân tích xu hướng của bệnh dựa vào đỉnhdịch theo tháng

Đây là phương pháp nội suy đơn giản, được sử dụng phổ biến nhất trong cácchức năng phân tích của Gis Tính các số đo chưa biết như là một giá trị trung bình

có trọng số thông qua các số đo đã biết của các điểm lân cận, các điểm càng gần thìtrọng số càng lớn Công thức nội suy:

W: Trọng số của điểm cần được tính

d1,…, dn: Khoảng cách từ 1…n điểm mẫu đến vị trí cần được tính

x1,…, xn: Giá trị của các điểm mẫu đó

Trong nghiên cứu của chúng tôi, dữ liệu đỉnh dịch theo tháng được gán cho tọa

độ trung tâm của các tỉnh, từ đó phần mềm ArcGIS nội suy ra mức ảnh hưởng củacác giá trị đỉnh dịch cho các vùng lân cận Kết quả cuối cùng của quá trình nội suy

là bản đồ lan truyền dịch theo tháng

2.7.2.3 Phương pháp hồi quy (regression):

Trang 30

Phương pháp hồi quy dùng cho biến định lượng regression trên một bộ dữliệu hỗn hợp (panel data) cũng được sử dụng nhằm xác định mối tương quan giữanhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa đối với số ca mới mắc Bộ dữ liệu được chia theo 28tính và các tháng trong khoảng thời gian là 10 nằm từ 2008 đến 2017 Giá trị p =0,05 được coi là mức ý nghĩa thống kê.

dự phòng hoặc trực tiếp từ các tỉnh

Sử dụng phần mềm Excel file compare để so sánh 2 bản nhập liệu do 2 ngườinhập khác nhau

2.9 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu không tiến hành trực tiếp với người bệnh mà chỉ thông qua hồ sơsẵn có 10 năm của Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương

Nghiên cứu được duyệt bởi hội đồng thông qua đề cương tại Bộ môn Dân sốViện Đào tạo YHDP và YTCC – Trường Đại học Y Hà Nội

Nghiên cứu đã được thông báo cho cơ quan cung cấp số liệu về mục đích, nộidung và quá trình nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích điều tra tình hình dịch bệnh, không ảnh hưởngdến sức khỏe cũng như kinh tế của người dân

Ngày đăng: 28/10/2020, 08:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Gershon A.A, Whitley RJ, Saul J.S và cộng sự (2009). Clinical Virology, American Society for Microbiology Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Virology
Tác giả: Gershon A.A, Whitley RJ, Saul J.S và cộng sự
Năm: 2009
13. Lowell A.G, Stephen I.K, Barbara A.G và cộng sự (2012). Fitzpatrick's Dermatology in General Medicine. McGraw-Hill Medical Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fitzpatrick's Dermatology in General Medicine
Tác giả: Lowell A.G, Stephen I.K, Barbara A.G và cộng sự
Năm: 2012
14. Bộ Y tế - Cục Y tế dự phòng và môi trường (2009). Cẩm nang phòng chống bệnh truyền nhiễm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang phòng chống bệnh truyền nhiễm
Tác giả: Bộ Y tế - Cục Y tế dự phòng và môi trường
Năm: 2009
15. Heymann D.L (2015). Control of Communicable Diseases Manual.American Public Health Association, Wasington Sách, tạp chí
Tiêu đề: Control of Communicable Diseases Manual
Tác giả: Heymann D.L
Năm: 2015
16. Alanezi. M. (2007). Varicella pneumonia in adults: 13 years' experience with review of literature. Ann Thorac Med, 2 (4), 163-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann Thorac Med
Tác giả: Alanezi. M
Năm: 2007
17. Singh A, Parkash S, Gupta S.K và cộng sự. (2018). Severe Varicella Pneumonia in Adults: Seven Years' Single-center Experience from India.Indian J Crit Care Med, 22 (3), 162-167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indian J Crit Care Med
Tác giả: Singh A, Parkash S, Gupta S.K và cộng sự
Năm: 2018
18. Bộ Y tế (2016). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh truyền nhiễm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh truyền nhiễm
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
19. Lee B.W. (1998). Review of varicella zoster seroepidemiology in India and South East Asia. Trop Med Int Health, 3, 886-890 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trop Med Int Health
Tác giả: Lee B.W
Năm: 1998
20. National centre for immunisation research &amp; surveillance (2015).Varicella-zoster (chickenpox) vaccines for Australian children: Information Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w