1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số CHỈ số CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ và BỆNH hô hấp tại 03 PHƯỜNG ở hà nội năm 2018

70 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 420,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng tỉ lệ viêm mũi dị ứng ở người lớncũng như một số kết quả liên quan đến bệnh hen ở các vùng thành thị ở HàNội là 30%, cao hơn so với những vùng nông

Trang 2

Hà Nội – 2019

Trang 3

Sau khi kết thúc 6 năm học tại Trường Đại học Y Hà Nội, em đã làmkhóa luận tốt nghiệp về một số chỉ số chất lượng không khí và bệnh đường hôhấp Trong quá trình làm khóa luận và kết thúc khóa học em đã nhận được rấtnhiều sự giúp đỡ từ quý Thầy Cô cũng như sự ủng hộ của gia đình và bạn bè

để hoàn thành đề tài này

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn tới TS.Trần Quỳnh Anh, Bộ môn Sứckhỏe môi trường – Trường Đại học Y Hà Nội và PGS.TS.Nguyễn Thị LiênHương – Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế đã tận tình hướng dẫn,truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý giá cho em trong suốt quá trình thựchiện khóa tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn mái trường Đại học Y Hà Nội, Viện đào tạo Yhọc dự phòng và Y tế công cộng đã cho em một môi trường học tập và côngtác tốt Xin cảm ơn các thầy cô của Trường và Viện đã hết lòng dạy bảo từkhi em bỡ ngỡ vào trường tới khi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ra trường

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình cùng toàn thể bạn bè đã luôn

là nguồn động viên không thể thiếu đối với em trong suốt quá trình học tập và

có được kết quả như ngày hôm nay

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Bùi Bích Ngọc

Trang 4

Kính gửi:

- Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội

- Phòng Quản lý đào tạo đại học Trường Đại học Y Hà Nội

- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng Trường Đại học Y Hà Nội

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Y học dự phòng khóa 2013– 2019

Tên em là: Bùi Bích Ngọc, sinh viên tổ 28 – lớp Y6H – Chuyên ngànhBác sĩ Y học dự phòng – Trường Đại học Y Hà Nội

Em xin cam đoan đề tài “Một số chỉ số chất lượng không khí và bệnh

đường hô hấp tại 3 phường ở Hà Nội năm 2018” là đề tài do em thực hiện,

các số liệu được trình bày trong khóa luận là hoàn toàn trung thực và chưatừng được công bố trước đây

Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Bùi Bích Ngọc

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Một số khái niệm 3

1.1.1 Khái niệm về môi trường không khí và ô nhiễm không khí 3

1.2 Tình hình ô nhiễm không khí trên thế giới và Việt Nam 8

1.2.1 Tình hình ô nhiễm không khí trên thế giới 8

1.2.2 Tình hình ô nhiễm không khí tại Việt Nam 10

1.3 Các nghiên cứu về mối liên quan giữa ô nhiễm không khí và sức khỏe con người 13

1.3.1 Các nghiên cứu về mối liên quan giữa ô nhiễm không khí và sức khỏe con người trên thế giới 13

1.3.2 Các nghiên cứu về mối liên quan giữa ô nhiễm không khí và sức khỏe con người tại Việt Nam 14

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.1.1 Môi trường không khí tại 03 phường ở Hà Nội 17

2.1.2 Sức khỏe dân cư 03 phường ở Hà Nội 17

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 17

Trang 6

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 17

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 18

2.3.3 Kỹ thuật chọn mẫu 18

2.3.4 Biến số và chỉ số 19

2.3.5 Kỹ thuật thu thập thông tin 21

2.3.6 Phương pháp quản lý và phân tích số liệu 22

2.3.7 Sai số, khống chế sai số và hạn chế sai số 22

2.4 Hạn chế của nghiên cứu 23

2.5 Đạo đức nghiên cứu 23

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Một số chỉ số chất lượng không khí tại 03 phường ở Hà Nội năm 2018 24

3.1.1 Điều kiện khí tượng 24

3.1.2 Một số chỉ số chất lượng không khí 26

3.2 Thực trạng bệnh đường hô hấp của người dân tại 03 phường ở Hà Nội năm 2018 29

3.2.1 Thông tin chung của người dân 29

3.2.2 Thực trạng bệnh đường hô hấp của người lớn 30

3.2.3 Thực trạng bệnh đường hô hấp của trẻ em tại 03 phường ở Hà Nội năm 2018 33

3.2.4 Đánh giá mức độ ô nhiễm không khí xung quanh khu vực gia đình sinh sống của người trả lời phỏng vấn 35

Chương 4: BÀN LUẬN 37

4.1 Một số chỉ số chất lượng không khí 37

4.1.1 Điều kiện khí tượng 37

4.1.2 Một số chỉ số chất lượng không khí 38

Trang 7

4.2.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 404.2.1 Thực trạng một số triệu chứng đường hô hấp của người lớn 414.2.2 Thực trạng một số triệu chứng đường hô hấp của trẻ em 434.2.3 Đánh giá của người trả lời phỏng vấn về ô nhiễm không khí xung quanh

44

KẾT LUẬN 46 KHUYẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

AQI Air Quality Index

Trang 9

Bảng 1 2 Phương pháp đo, phân tích và lấy mẫu không khí tại hiện trường 7

Bảng 1 3 Giá trị giới hạn một số thông số chất lượng không khí xung quanh theo QCVN 05:2013 8

YBảng 3 1 Nhiệt độ và độ ẩm tại 03 phường ở Hà Nội theo tháng 24

Bảng 3 2 Một số chỉ số chất lượng không khí tại 3 phường ở Hà Nội từ 12/2017 đến 11/2018 so với QCVN 26

Bảng 3 3 Thông tin chung của người dân tại 3 phường 29

Bảng 3 4 Triệu chứng Ho của người trả lời phỏng vấn 30

Bảng 3 5 Triệu chứng Khạc đờm của người trả lời phỏng vấn 31

Bảng 3 6 Tổn thương đường hô hấp trên của người trả lời phỏng vấn 32

Bảng 3 7 Tổn thương đường hô hấp dưới của trẻ trong hộ gia đình 33

Trang 10

Biểu đồ 3.1 Nhiệt độ trung bình theo tháng tại 3 phường 25

Biểu đồ 3.2 Độ ẩm tương đối trung bình theo tháng tại 3 phường 25

Biểu đồ 3.3 Diễn biến chỉ số PM10 theo tháng tại 3 phường 27

Biểu đồ 3.4 Diễn biến chỉ số PM2.5 theo tháng tại 3 phường 27

Biểu đồ 3.5 Diễn biến chỉ số CO theo tháng tại 3 phường 28

Biểu đồ 3.6 Mức độ AQI tại 3 phường từ 12/2017 - 11/2018 28

Biểu đồ 3.7 Tổn thương đường hô hấp dưới cấp tính của người trả lời phỏng vấn 31

Biểu đồ 3.8 Tổn thương đường hô hấp dưới mạn tính của người trả lời phỏng vấn 32

Biểu đồ 3.9 Tổn thương đường hô hấp dưới của trẻ trong gia đình 34

Biểu đồ 3.10 Đánh giá mức độ ô nhiễm bụi xung quanh khu vực gia đình sinh sống của người trả lời phỏng vấn 35

Biểu đồ 3.11 Đánh giá mức độ ô nhiễm không khí xung quanh khu vực gia đình sinh sống của người trả lời phỏng vấn 35

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ô nhiễm không khí là một rủi ro môi trường lớn đối với sức khỏe.Những tác hại của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người cũng được ghinhận từ rất sớm Vào năm 460 – 377 trước công nguyên danh y Hyppocratetrong bài luận giảng về không khí, nước, đất đã nói đến một vài bệnh do tiếpxúc với chì, bụi nhưng chưa được nhiều người quan tâm

Theo WHO (2018), ô nhiễm không khí xung quanh gây ra khoảng 4,2triệu ca tử vong sớm trên toàn thế giới trong năm 2016 Khoảng 91% dân sốthế giới sống ở những nơi có mức chất lượng không khí vượt quá giới hạn củaWHO Trong khi ô nhiễm không khí xung quanh ảnh hưởng đến các nướcphát triển và đang phát triển như nhau, các nước thu nhập thấp và trung bìnhphải chịu gánh nặng cao nhất, với số lượng lớn nhất ở khu vực Tây Thái BìnhDương, Đông Nam Á [1]

Mặc dù các chất ô nhiễm trong không khí thường không nhìn thấy,chúng có thể có những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của chúng ta,bao gồm các bệnh đường hô hấp cấp tính và mạn tính, bệnh lý tim mạch, độtquỵ và các cơ quan khác thậm chí hậu quả lâu dài do tác động tới cả bào thaiđang phát triển

Chỉ số hiệu suất môi trường (EPI) năm 2018 của Trường Đại học Yalexếp hạng 180 quốc gia về 24 chỉ số hiệu suất trong 10 hạng mục vấn đề sứckhỏe môi trường và sức sống hệ sinh thái, đánh giá Việt Nam có chỉ số chấtlượng không khí xếp thứ 159 và chỉ số ô nhiễm không khí đứng thứ 161 Cóthể hiểu rằng, Việt Nam nằm trong số những quốc gia có mức độ ô nhiễmkhông khí nghiêm trọng nhất thế giới [2]

Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, cùng với sự gia tăng dân số và quá trình

đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đã dẫn tới gia tăng những phương tiện vận chuyển

Trang 12

cá nhân, sự phát triển không gian đô thị nhanh hơn sự phát triển hạ tầng kỹthuật đô thị, rác thải và cống rãnh,… đã làm thay đổi tính chất của ô nhiễmkhông khí theo chiều hướng xấu tác động không tốt đến sức khỏe Theo báocáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường 2014, tỷ lệ số ngày ở Hà Nội có chỉ sốchất lượng không khí AQI ở mức 101 – 200 (ảnh hưởng xấu đến nhóm nhạycảm) dao động từ 40% đến 60% tổng số ngày theo dõi từ năm 2013 đến 2014[3] Một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng tỉ lệ viêm mũi dị ứng ở người lớncũng như một số kết quả liên quan đến bệnh hen ở các vùng thành thị ở HàNội là 30%, cao hơn so với những vùng nông thôn là 10% [4].

Ô nhiễm môi trường không khí ảnh hưởng đến sức khỏe đã được nghiêncứu rộng rãi ở nhiều nước phát triển, tuy nhiên tại Việt Nam, hiện chưa cónhiều nghiên cứu được thực hiện, đặc biệt tại Hà Nội, nơi có mật độ dân sốcao và chất lượng không khí đáng báo động Vì vậy, Cục Quản lý môi trường

y tế Bộ Y tế kết hợp với Bộ môn Sức khỏe môi trường – Viện Đào tạo Y học

dự phòng & Y tế công cộng Trường Đại học Y Hà Nội tiến hành nghiên cứumối liên quan giữa môi trường không khí và bệnh hô hấp của người dân tại

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018 Khóa luận tốt nghiệp “Một số

chỉ số chất lượng không khí và bệnh hô hấp tại 03 phường ở Hà Nội năm 2018” được thực hiện là một phần của nghiên cứu với mục tiêu:

1 Mô tả một số chỉ số chất lượng không khí tại 03 phường ở Hà Nội năm 2018.

2 Mô tả thực trạng một số triệu chứng đường hô hấp của người dân tại 03 phường ở Hà Nội năm 2018.

Kết quả trong nghiên cứu này của chúng tôi sẽ là cơ sở gợi ý để thựchiện các nghiên cứu phân tích tiếp theo nhằm tìm ra các yếu tố liên quan đếnchất lượng không khí và sức khỏe người dân

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Một số khái niệm.

1.1.1 Khái niệm về môi trường không khí và ô nhiễm không khí.

Không khí là một thành phần cấu thành của môi trường tự nhiên, cóảnh hưởng và quan hệ mật thiết với sự tồn tại và phát triển của giới sinh vậtcũng như của con người Thành phần bình thường của không khí ở tầng đốilưu như sau: 78% Nitơ; 21% Oxy; 0,03% Cacbonic, dưới 1% Argon và một

sô khí hiếm khác: Neon, heli, metan, …

Khái niệm về ô nhiễm không khí được định nghĩa như sau: Ô nhiễmkhông khí là trong không khí có một chất lạ hoặc có một sự biến đổi quantrọng trong thành phần không khí gây tác động có hại lên sức khỏe con người,sinh vật nói chung hoặc gây ra một sự khó chịu (sự tỏa mùi khó chịu, sự giảmtầm nhìn xa do bụi) [5] Không khí bị ô nhiễm bởi các chất gây ô nhiễm Cácchất gây ô nhiễm có thể dạng rắn, giọt, khí và từ hai nguồn sinh ra là nguồnthiên nhiên và nhân tạo

1.1.2 Nguồn ô nhiễm không khí.

Nguồn ô nhiễm thiên nhiên: Do các hiện trạng thiên nhiên gây ra như làđất, sa mạc, đất trồng bị mưa gió bào mòn và tung lên trời, các núi lửa phunnham thạch và hơi khí Nước bẩn bốc hơi cùng với sóng biển mang bụi lantruyền vào không khí Các quá trình hủy hoại, thối rữa thực vật và động vật tựnhiên cũng thải ta một số hóa chất gây ô nhiễm môi trường không khí

Nguồn ô nhiễm do hoạt động của con người gồm:

Hoạt động giao thông vận tải: Khí thải từ các phương tiện giao thông

cơ giới đường bộ đóng góp nhiều nhất trong tổng lượng phát thải gây ô nhiễmmôi trường không khí đô thị, bao gồm: SO2, NO2, CO, bụi (TSP, PM10,

Trang 14

PM2.5) Trong các loại phương tiện giao thông thì xe mô tô, xe gắn máychiếm tỉ lệ lớn nhất đồng thời cũng là nguồn phát thải chất ô nhiễm lớn nhất.

Hoạt động xây dựng: Hoạt động xây dựng các khu chung cư, cầu

đường, sửa chữa nhà, đập phá công trình cũ, vận chuyển vật liệu và phế thảixây dựng,… diễn ra ở khắp nơi, đặc biệt là các đô thị lớn thường gây ô nhiễmbụi đối với môi trường xung quanh

Hoạt động dân sinh, xử lý rác thải: Các hoạt động dân sinh như đốt các

nhiên liệu hoá thạch (than đá, dầu hoả và khí đốt), củi,… hay việc đốt cácchất thải không có kiểm soát, chôn lấp các bãi rác lộ thiên, đốt rác thải tùytiện đã làm tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí Tuy nhiên, hiệnnay chưa có nhiều nghiên cứu cũng như các số liệu cụ thể về tải lượng phátthải các chất khí từ hoạt động đốt rác bãi rác

Các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào: Tùy từng chất ô nhiễm

trong môi trường không khí, chúng có thể di chuyển hàng chục đến hàng trămkilomet Vì vậy ngoài các nguồn ô nhiễm tại chỗ, chất lượng không khí đô thịcòn bị tác động bởi các nguồn ô nhiễm từ nơi khác chuyển đến, đặc biệt là cácnguồn ô nhiễm lớn nằm ngoài khu vực đô thị như: nhà máy nhiệt điện, sảnxuất thép, sản xuất vật liệu xây dựng

Những ngành công nghiệp làm ô nhiễm bầu không khí: Ngành công

nghiệp vật liệu xây dựng, Công nghiệp chế biến gỗ, Công nghiệp chế biếnkim loại và chế tạo máy, Công nghiệp hóa học, Nhà máy nhiệt điện,… [5],[6],[7],[8]

Người lớn trung bình thở trên 15m3 không khí mỗi ngày Mặc dù cácchất ô nhiễm trong không khí thường không nhìn thấy, chúng có thể có nhữngảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của chúng ta, bao gồm cả phổi, tim vàcác cơ quan khác, và bào thai đang phát triển [9],[10]

Trang 15

1.1.3 Các tác nhân gây ô nhiễm không khí.

Cacbon monoxit (CO): Một sản phẩm đốt cháy không hoàn toàn nhiênliệu như khí đốt tự nhiên, than hoặc gỗ CO không gây kích thích và khônggây tổn thương niêm mạc do đó giác quan ít phát hiện ra khí này Khi vào cơthể, nó sẽ làm giảm bớt khả năng lưu chuyển Oxy trong máu, có thể dẫn đến

tử vong nếu không phát hiện kịp thời

Nitơ điôxit (NO2): Các nguồn nhân tạo chính của các oxít nitơ gồm cácloại xe cơ giới, các nhà máy điện và các nguồn khác từ việc đốt cháy nhiênliệu hóa thạch Nitơ điôxit có thể làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh hen suyễn, làmtăng nguy cơ tử vong vì bệnh phổi, tăng nhập viện do bệnh về phổi

Bụi mịn (PM): Là một hỗn hợp của các hạt rắn và phần tử lỏng với cáckích cỡ khác nhau:

có thể xâm nhập và nằm sâu trong phổi, thì các hạt thậm chí còn gây hại chosức khỏe hơn là những hạt có đường kính 2,5 µm trở xuống (PM2.5) PM 2.5

có thể xuyên qua hàng rào phổi và đi vào hệ thống máu Phơi nhiễm mãn tínhvới các bụi mịn góp phần vào nguy cơ phát triển các bệnh tim mạch và hôhấp, cũng như ung thư phổi Bụi mịn gây ra kích ứng mũi họng, tăng nhậpviện vì bệnh phổi, gây tử vong sớm do bệnh tim và phổi, có thể có liên quanđến hen suyễn [5],[11],[12]

Nhiệt độ ảnh hưởng nhất định đến tác dụng của chất độc đối với cơ thể

do nhiệt độ tăng cao làm tăng tuần hoàn, lượng máu trao đổi qua phổi tăng lên

Trang 16

làm cho chất độc vào cơ thể nhamh hơn, làm tăng độc tính của chất độc Độ

ẩm cũng tác động lên sức khỏe khi kết hợp với nhiệt độ theo các tổ hợp nóng

ẩm, nóng khô hoặc lạnh ẩm, đồng thời chúng cũng ảnh hưởng đến sự phân tánhay tích lũy các chất trong môi trường không khí

Chỉ số chất lượng không khí AQI: là một chỉ số theo dõi chất lượngkhông khí hàng ngày tập trung vào cảnh báo khả năng tác động sức khỏetrong vòng vài giờ hoặc vài ngày sau khi hít phải không khí bị ô nhiễm CơQuan Bảo Vệ Môi Trường Hoa Kỳ (EPA) tính toán chỉ số AQI với 5 thông số

ô nhiễm không khí chủ yếu là: Ozon mặt đất; Ô nhiễm phân tử (còn gọi là hạt

lơ lửng); CO; SO2 (Lưu huỳnh điôxít) và NO2 EPA đã quy định mức độ vàmột màu sắc cụ thể đối với từng khoảng giá trị AQI [13]

Kém 101 – 150 Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe nhóm nhạy cảm

Nhóm nhạy cảm nên hạn chế thời gian ra ngoàiXấu 151 – 200 Nhóm nhạy cảm tránh ra ngoài

Những người khác hạn chế ra ngoàiRất xấu 201 – 300 Cảnh báo sức khỏe khẩn cấp

Ảnh hưởng đến tất cả cư dânNguy hại 301 – 500 Báo động: có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến

sức khỏe mọi người

(Ghi chú: Nhóm nhạy cảm: trẻ em, người già và những người mắc bệnh hô hấp)

Trang 17

1.1.4 Quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh.

Quy trình lấy mẫu, đo và phân tích môi trường không khí xung quanhđược quy định cụ thể trong Thông tư quy định quy trình kỹ thuật quan trắcmôi trường không khí xung quanh và tiếng ồn của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành năm 2011 [14]

Các bước của quy trình lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trường:

- Tại vị trí lấy mẫu, tiến hành đo các thông số khí tượng (nhiệt độ, độ

ẩm, áp suất khí quyển, tốc độ gió và hướng gió) tại hiện trường

- Căn cứ vào mục tiêu chất lượng số liệu, phương pháp đo, phân tích vàlấy mẫu không khí phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại bảngdưới đây:

Bảng 1 2 Phương pháp đo, phân tích và lấy mẫu không khí tại hiện

2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về môi trường có Quy chuẩn quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

Trang 18

Bảng 1 3 Giá trị giới hạn một số thông số chất lượng không khí xung

Ghi chú: dấu (-) là không quy định

1.2 Tình hình ô nhiễm không khí trên thế giới và Việt Nam.

1.2.1 Tình hình ô nhiễm không khí trên thế giới.

Năm 1952 được coi là đợt ô nhiễm không khí tồi tệ nhất trong lịch sửnước Anh với lớp “sương mù” kéo dài trong 5 ngày, kết quả của sự thải rakhông khí các chất độc hại, đã dẫn tới cái chết của 4000 đến 12000 người dânsống tại đây và để lại những hậu quả sức khỏe lâu dài đối với cả những ngườichưa được sinh ra [10]

WHO (2018) ước tính rằng khoảng 90% người dân trên toàn thế giớihít thở không khí ô nhiễm Trong 6 năm qua, mức độ ÔNKK xung quanh vẫn

ở mức cao và gần như ổn định, với nồng độ giảm ở một số khu vực của châu

Âu và châu Mỹ

- Mức ô nhiễm không khí xung quanh cao nhất là ở khu vực Đông Địa

Trung Hải và Đông Nam Á, với mức trung bình hàng năm thường vượt quá 5lần giới hạn của WHO, tiếp theo là các thành phố thu nhập thấp và trung bình

ở châu Phi và Tây Thái Bình Dương

- Châu Phi và một số khu vực Tây Thái Bình Dương thiếu dữ liệu ô

nhiễm không khí nghiêm trọng Đối với Châu Phi, cơ sở dữ liệu hiện chứa cácphép đo PM cho số thành phố nhiều hơn gấp đôi so với các phiên bản trước,tuy nhiên dữ liệu chỉ được xác định cho 8/47 quốc gia trong khu vực

- Nhìn chung, mức độ ô nhiễm không khí xung quanh là thấp nhất ở các

Trang 19

nước thu nhập cao, đặc biệt là ở Châu Âu, Châu Mỹ [1].

Tại Châu Âu nguồn gây ô nhiễm không khí từ vận tải đường bộ, sản xuấtđiện và nhiệt công cộng, các hoạt động nông nghiệp (chịu trách nhiệm chophần lớn lượng phát thải NH3) Ở các khu vực như Nam Âu, các sự kiện bụiSahara là một vấn đề chất lượng không khí tái diễn Mối đe dọa đối với sứckhỏe con người của loại bụi này vẫn còn được tranh luận Tuy nhiên các hạtbụi đã được chứng minh là có chứa nấm, vi rút và vi khuẩn có thể hoạt độngnhư trong các loại thuốc gây dị ứng [7]

Tại Mỹ, theo báo cáo “State of the Air 2018” đã chỉ ra gần 40% ngườidân ở Hoa Kỳ sống trong các khu vực có mức độ ô nhiễm ozon, hơn 3% dân

số (9,8 triệu người) ở các khu vực bị ô nhiễm bụi mịn (PM) trong năm

2014-2016 Trong khi những cải tiến liên quan đến giảm nồng độ bụi mịn nhờ vàocác nhà máy điện sạch hơn, tăng cường sử dụng các phương tiện và động cơsạch hơn thì hiện ô nhiễm ozon trở nên xấu đi đáng kể trong năm 2014-2016

so với báo cáo trước đó [15]

Tại Úc, các chất gây ô nhiễm không khí phổ biến nhất gây hại cho sứckhỏe con người là: bụi mịn (PM) mịn và thô; các loại khí như NO2, SO2, O3

và CO; cùng với chì trong không khí và một nhóm chất gây ô nhiễm gọi làchất độc không khí Mặc dù Úc đã đạt được tiến bộ đáng kể trong nhữngthập kỷ gần đây trong việc giảm một số loại chất ô nhiễm, nhưng mức độ hạtthô và hạt mịn và ozone tầng mặt đất vẫn thường xuyên vượt quá tiêu chuẩnquốc gia [8]

Theo đài quan sát ô nhiễm không khí toàn cầu được duy trì bởi WHO, 13trong số 20 thành phố của thế giới có nồng độ hạt PM2.5 là ở Ấn Độ Sự tăngtrưởng nhanh chóng các ngành công nghiệp, điện và giao thông kết hợp vớităng trưởng đô thị hóa đã góp phần làm tăng trưởng đáng kể mức ô nhiễmkhông khí xung quanh tại Ấn Độ Đối với hơn một nửa số thành phố được

Trang 20

đưa vào Chương trình giám sát chất lượng quốc gia, 2 chỉ số quan trọng làPM10 và PM2.5 (mức hàng ngày và hàng năm) thường xuyên vượt quáhướng dẫn của WHO tương ứng với 75 và 150 µg/m3đối với hàng ngày và 35

và 70 µg/m3 đối với hàng năm [16]

Một chương trình giám sát ô nhiễm hạt đã được thiết kế và triển khai tạisáu thành phố/khu vực đô thị châu Á bao gồm Bandung, Bangkok, Bắc Kinh,Chennai, Manila và Hà Nội, cho thấy ở tất cả 6 thành phố, mức PM10 vàPM2.5 được tìm thấy ở mức cao, đặc biệt là trong mùa khô, thường vượt quátiêu chuẩn EPA Hoa Kỳ 24 giờ tương ứng tại một số địa điểm Nồng độ trungbình của PM2.5 và PM10 ở các thành phố dao động tương ứng là 44 – 168 và

54 – 262 µg/m3 vào mùa khô, và 18 – 104 và 33 – 80 µg/m3 vào mùa mưa Sosánh giữa các thành phố cho thấy mức PM2.5 và PM10 cao nhất ở Bắc Kinhtrong cả hai mùa tiếp theo là Hà Nội và Chennai [11]

1.2.2 Tình hình ô nhiễm không khí tại Việt Nam

Dữ liệu mới của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho thấy hơn 60000 ca tửvong do bệnh tim, đột quỵ, ung thư phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính vàviêm phổi ở Việt Nam năm 2016 có liên quan đến ô nhiễm không khí Nhữngcon số này là 102,3 µg/m3 đối với PM10 và 47,9 µg/m3 đối với PM2,5 tại HàNội và 89,8 µg/m3 đối với PM10 và 42 µg/m3 đối với PM2,5 tại Thành phố

Hồ Chí Minh [17] Đối với môi trường không khí tại các đô thị, áp lực ônhiễm chủ yếu do hoạt động giao thông vận tải, xây dựng, từ các cơ sở sảnxuất công nghiệp nội đô, hoạt động đun nấu, sinh hoạt của dân cư, quá trình

xử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào Hầu hết các

đô thị lớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khíngày càng gia tăng

Theo báo cáo Môi trường Quốc Gia, trong giai đoạn 2011 – 2015, chấtlượng không khí tại các đô thị lớn, khu vực xung quanh các khu sản xuất công

Trang 21

nghiệp và làng nghề chưa có nhiều cải thiện so với giai đoạn 2006 – 2010.Trong các tác nhân gây ô nhiễm không khí thì bụi là vấn đề nổi cộm nhất Kếtquả đánh giá chất lượng không khí thông qua chỉ số chất lượng không khíAQI cho thấy, tại các đô thị lớn, số ngày có AQI ở mức kém (chất lượngkhông khí ảnh hưởng xấu đến sức khỏe) chiếm tỷ lệ khá lớn Điển hình nhưtại thủ đô Hà Nội, số ngày trong năm 2014 có AQI ở mức kém chiếm tỷ lệhơn 50% tổng số ngày quan trắc trong năm Các chất khí ô nhiễm SO2, CO về

cơ bản vẫn nằm trong giới hạn của QCVN, riêng khí O3, NO2 đã có dấu hiệu ônhiễm trong một số năm gần đây [6],[18]

Tại Hội thảo “Môi trường không khí và các bệnh có liên quan” do Liênhiệp các hội Khoa học Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Hội Yhọc Tp.HCM tổ chức ngày 14/10/2018 Theo kết quả quan trắc tại Tp.HCMgiai đoạn 2010 – 2017 cho thấy, tổng bụi lơ lửng dao động trong khoảng từ243,8 – 810 µg/m3, tức cao gấp 2,4 – 8,3 lần quy chuẩn Việt Nam Sau khi lấymẫu so sánh nồng độ bụi, kết quả nghiên cứu của Trung tâm Bảo vệ sức khỏelao động và môi trường, Sở Y tế Tp.HCM cho thấy, người nghèo có nguy cơphơi nhiễm bụi cá nhân cao hơn người không nghèo vì những thói quen sinhhoạt trong gia đình vẫn không thay đổi Cụ thể, nồng độ bụi ở bên ngoài nhàcủa nhóm nghèo hơn 40 µg/m3, ở nhóm không nghèo chỉ 28,2 µg/m3 Trong

đó, nguồn phát sinh phơi nhiễm là bụi đất, bụi giao thông, bụi công nghiệp,bụi do hoạt động bên trong nhà và bụi từ đại dương [19]

Theo thống kê có đến 70% lượng khói bụi gây ô nhiễm không khí tại

Hà Nội là do hoạt động giao thông Với hơn 4 triệu phương tiện giao thông,hoạt động giao thông chiếm tới 85% lượng khí thải CO2 và 95% lượng cáchợp chất hữu cơ dễ bay hơi mà mắt thường không quan sát được [6] Khí thải

từ phương tiện này kết hợp với nguồn khí thải công nghiệp và các nguồn khíthải từ khu dân cư có thể gây nên một loại ô nhiễm không khí tổng hợp mà

Trang 22

người dân có thể bị phơi nhiễm và ảnh hưởng đến sức khỏe.

Theo dữ liệu từ trạm quan trắc của Đại sứ quán Mỹ, nhìn chung trongnăm 2017, ô nhiễm bụi ở Hà Nội vẫn duy trì ở mức cao, nồng độ bụi PM2.5trung bình năm đạt 42,68 µg/m3 cao hơn so với giới hạn quy đinh về nồng độbụi PM2.5 trung bình năm trong Quy chuẩn Kĩ thuật Quốc gia QCVN05/2013-BTNMT (25 µg/m3) Nếu so sánh với tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơncủa WHO, nồng độ bụi PM2.5 trung bình năm ở Hà Nội cao hơn khoảng 4lần Số ngày có nồng độ bụi PM2.5 ở mức cao thường tập trung vào quý I vàquý IV năm 2017, nguyên nhân có thể do sự khác biệt về thời tiết giữa haimùa trong năm ảnh hưởng đến quá trình lan truyền và khuyếch tán các chất

ô nhiễm [20]

Dựa trên kiểm kê lượng phát thải và số liệu khí tượng địa phương,nghiên cứu cho thấy trái với suy nghĩ của phần lớn cộng đồng, giao thôngđường bộ không phải là nguồn phát thải PM2.5 lớn nhất tại Hà Nội Nguồnthải này chỉ đóng góp khoảng 25%, trong khi 75% khí thải còn lại là từ cácnguồn phát thải khác như phát thải từ các nhà máy sản xuất điện, các khucông nghiệp lớn, dân sinh và đốt phụ phẩm nông nghiệp Nếu không có cácchính sách bổ sung, vào năm 2030, nồng độ PM2.5 ở miền bắc Việt Nam cóthể tăng 20-30% so với năm 2015 Điều này đồng nghĩa với việc gần 85% dân

số ở khu vực này sẽ tiếp xúc với chất lượng không khí không đạt Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về Chất lượng môi trường không khí xung quanh choPM2.5 [21]

1.3 Các nghiên cứu về mối liên quan giữa ô nhiễm không khí và sức khỏe con người

Trang 23

Tiếp xúc với ô nhiễm không khí xung quanh làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và

tử vong, và là tác nhân hàng đầu gây gánh nặng bệnh tật toàn cầu Ảnh hưởngsức khỏe của con người có thể từ buồn nôn, khó thở hoặc kích ứng da, đếnung thư thậm chí tác động xấu tới sự phát triển bình thường của thai nhi Ảnhhưởng này có thể phát sinh từ cả phơi nhiễm tích lũy dài hạn và phơi nhiễmcấp tính ngắn hạn [22],[23],[24]

1.3.1 Các nghiên cứu về mối liên quan giữa ô nhiễm không khí và sức khỏe con người trên thế giới

Tại Úc, ô nhiễm không khí là nguyên nhân gây ra 3.056 trường hợp tửvong sớm mỗi năm tương đương 2,3% tổng số ca tử vong mỗi năm - nhiềuhơn số người chết vì tai nạn xe hơi trên đường Các nguyên nhân chính gây tửvong do phơi nhiễm ô nhiễm không khí là bệnh tim thiếu máu cục bộ (959),đột quỵ (432), ung thư phổi (351) và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (184) [8].Trong những năm gần đây, Trung Quốc là một quốc gia bị ô nhiễmkhông khí nặng nề đã tăng cường giám sát môi trường, đóng góp một lượnglớn dữ liệu và cung cấp một cơ hội duy nhất để đánh giá tác động sức khỏecủa ô nhiễm không khí Theo nghiên cứu “Tác động của các chất gây ô nhiễmkhông khí ngoài trời đến các bệnh nhân ngoại trú đối với các bệnh về đường

hô hấp trong năm 2012 – 2016 tại Tế Nam, Trung Quốc”, tổng cộng có1.373.658 lượt khám ngoại trú cho các bệnh đường hô hấp được xác định.Tăng 10 µg/m3 các tác nhân PM2.5, PM10, NO2, CO và O3 có liên quan với0,168%, 0,149%, 0,527%, 0,013% và 0,189% tương ứng trong các lần khámngoại trú hàng ngày cho bệnh đường hô hấp và PM10 và PM2.5 có liên quanđáng kể đến bệnh đường hô hấp cấp tính bao gồm viêm phổi và viêm phếquản cấp tính [25]

Theo nghiên cứu của Sousa và cộng sự (2012) đã phát hiện ra rằng sựgia tăng 10 µg/m3 PM10 có liên quan đến sự gia tăng 2% nguy cơ nhập viện

Trang 24

hô hấp [25] Tương tự, Kloog et al (2014) cho thấy rằng phơi nhiễm với mứctăng µg/m3 trong PM2.5 có liên quan đến việc tăng 2,2% khi nhập viện vìbệnh hô hấp [26] Trong hướng dẫn chất lượng không khí của mình, WHOkhuyến nghị mức PM10 và PM2.5 hàng ngày không được vượt quá tươngứng 50 và 25 µg/m3

Nghiên cứu ở Thụy Sỹ và nhiều nước khác đã cho thấy việc tiếp xúc vớicác chất ô nhiễm dọc theo các con đường đông đúc có liên quan đến tăngnguy cơ mắc các triệu chứng hô hấp ở người lớn và những tác động sức khỏecủa khí thải giao thông là rất lớn và kết quả ở Thụy Sỹ chỉ ra tỷ lệ mắc cáctriệu chứng hô hấp của người lớn (từ 15 – 70 tuổi) từ 5% có khò khè ở người

có vấn đề hô hấp, 15% có ho thường xuyên đến 21% có viêm mũi dị ứng [26].Khi một mối quan hệ nhân quả giữa ô nhiễm liên quan đến giao thông đường

bộ và hen suyễn được giả định, 15% của tất cả các triệu chứng hen suyễn là

do ô nhiễm không khí, nếu không có giả định này chỉ có 2% các triệu chứnghen là do ô nhiễm không khí Các chất ô nhiễm dọc theo các con đường lưulượng xe qua lại nhiều là nguyên nhân gây ra phần lớn bệnh mạn tính và đợtcấp tính liên quan ở khu vực châu Âu, tuy nhiên có thể phòng ngừa được [27]

1.3.2 Các nghiên cứu về mối liên quan giữa ô nhiễm không khí và sức khỏe con người tại Việt Nam

Báo cáo Gánh nặng Bệnh tật toàn cầu năm 2017 đã cung cấp số liệu vềcác loại bệnh tật của Việt Nam và ô nhiễm không khí là yếu tố nguy cơ thứ 6trong bảng xếp hạng 10 yếu tố nguy cơ kết hợp dẫn đến tỷ lệ tử vong và tàntật nhiều nhất [28] Trong khi ảnh hưởng của ô nhiễm không khí xung quanhđến sức khỏe đã được nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nước, đặc biệt là ở cácnước phát triển, chỉ có ít nghiên cứu được thực hiện ở Việt Nam cho đến nay

và thường ở Thành phố Hồ Chí Minh

Hà Nội, thủ đô của Việt Nam với dân số khoảng 8 triệu người và 4 triệu

Trang 25

xe máy và 2 triệu ô tô cá nhân cùng quá trình phát triển đô thị, cơ sở hạ tầng,các hoạt động dân sinh, quá trình xử lý rác thải cống rãnh,… đã tạo nênnhững gánh nặng cho môi trường không khí đặc biệt tại các khu vực nội thànhthành phố Ba phường Thành Công, Kim Liên, Minh Khai là các phườngthuộc các quận nội thành với những đặc điểm riêng: Phường Thành Công códiện tích 0,64km2, mật độ dân số (1999) là 32814 người/km2, có hồ ThànhCông với chu vi vòng hồ khoảng 900m và nhiều cây xanh giúp điều hòa khíhậu Phường Minh Khai: diện tích 0,47km2, mật độ dân số 31343 người/km2,

là nơi có tuyến trục đường giao thông chính của thành phố, lưu lượng phươngtiện di chuyển rất cao và thường xuyên xảy ra ách tắc giao thông trong giờcao điểm Phường Kim Liên có diện tích 0,34km2, mật độ dân số 41465người/km2, là một trong những khu vực có mật độ dân số cao nhất cùng với

đó là các hoạt động dân sinh, xả thải rác,… diễn ra mạnh mẽ

Một nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng tỉ lệ viêm mũi dị ứng ở người lớncũng như một số kết quả liên quan đến bệnh hen ở các vùng thành thị ở HàNội là 30%, cao hơn so với những vùng nông thôn là 10% [4] Theo tác giảDung Phung và cộng sự nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ ra cácchất ô nhiễm không khí (PM10, NO2,SO2) liên quan chặt chẽ đến nhập việnhàng ngày vì bệnh hô hấp và tim mạch của người dân Nguy cơ nhập viện hôhấp tăng từ 0,7% lên 8% trong khi nguy cơ nhập viện vì bệnh lý tim mạchtăng từ 0,5% lên 4% tương ứng với mức tăng 10 μg/mg/m3 trong mỗi chất gây ônhiễm không khí [29]

Những ảnh hưởng đáng kể đến việc nhập viện hàng ngày đối với bệnh

hô hấp ở trẻ em tại Hà Nội đã được tìm thấy đối với PM10, PM2.5 và PM1

Sự gia tăng 10 μg/mg/m3 PM10, PM2.5 hoặc PM1 có liên quan đến sự gia tăngnguy cơ nhập viện lần lượt là 1,4%, 2,2% hoặc 2,5% trong cùng ngày tiếpxúc Không có sự khác biệt đáng kể giữa các tác động lên nam và nữ được tìm

Trang 26

thấy trong nghiên cứu Nghiên cứu đã chứng minh rằng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

ở Hà Nội có nguy cơ mắc bệnh hô hấp do mức độ cao của các hạt trong khôngkhí xung quanh thành phố [30]

Trong một nghiên cứu về tác động của chất lượng không khí lên đường

hô hấp trẻ em tại Hà Nội năm 2018, đã chỉ ra mối liên hệ mạnh mẽ và nhấtquán giữa việc nhập viện của trẻ em đối với các bệnh hô hấp cấp tính và nồng

độ ô nhiễm không khí xung quanh tại Hà Nội Các hiệp hội mạnh nhất với

NO2 cho cả viêm phổi, viêm phế quản và nhập viện hen ở trẻ em dưới 18 tuổi[3] Tại thành phố Hồ Chí Minh, một nghiên cứu khác tập trung vào điều tramối liên hệ giữa mức độ trung bình ÔNKK hàng ngày và tình trạng nhập viện

vì viêm nhiễm cấp tính đường hô hấp dưới (ALRI) ở trẻ em cho thấy phơinhiễm với không khí bị ô nhiễm làm tăng số lượng trẻ nhập viện trong mùakhô (tháng 11 đến tháng 4), mà NO2 và SO2 là nguyên nhân chính Sự giatăng nguy cơ mắc ALRI dao động từ 7% đến 18% mỗi khi khí NO2 tăng 10μg/mg/m3 [31] Kết quả này tương tự của tác giả Mehta và cộng sự tiến hành tạithành phố Hồ Chí Minh (2013) chỉ ra rằng nồng độ NO2, SO2 và PM10 tănglên có liên quan đến việc gia tăng nhập viện vì nhiễm trùng đường hô hấpdưới cấp tính ở trẻ nhỏ trong mùa khô (tháng 5 đến tháng 10), và SO2 và NO2

cho thấy mối quan hệ bền chặt nhất [32]

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu.

2.1.1 Môi trường không khí tại 03 phường ở Hà Nội.

- Các yếu tố khí tượng: nhiệt độ, độ ẩm.

- Các chỉ số ô nhiễm không khí.

+ Các hơi khí độc: NO2, CO

+ Bụi: PM10, PM2.5

- Chỉ số chất lượng không khí AQI.

2.1.2 Sức khỏe dân cư 03 phường ở Hà Nội.

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Người lớn (từ 15 tuổi trở lên) đã sinh sống từ 3

năm trở lên và trẻ em dưới 5 tuổi trong gia đình đó tại 03 phường ở Hà Nội

- Tiêu chuẩn loại trừ: Đối tượng không đủ năng lực giao tiếp.

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu.

- Phường Kim Liên – quận Đống Đa: khu vực đông dân cư.

- Phường Minh Khai – quận Hai Bà Trưng: lưu lượng giao thông di

chuyển cao

- Phường Thành Công – quận Ba Đình: có hồ Thành Công, mật độ dân

cư và lưu lượng giao thông thấp hơn

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ 11/2018 đến 05/2019

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 28

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu.

- Đối với chỉ số chất lượng môi trường không khí tại 03 phường ở Hà Nội: số liệu từng ngày từ ngày 1/12/2017 đến 30/11/2018 Thực tế có 361

mẫu nghiên cứu cho mỗi chỉ số chất lượng không khí

- Đối với thực trạng sức khỏe người dân tại 03 phường ở Hà Nội

+ Tính theo công thức cỡ mẫu cho một tỷ lệ

“Ô nhiễm môi trường không khí và sức khỏe dân cư tập thể Kim Liên, Đống

Đa, Hà Nội năm 2005” của tác giả Phạm Hoàng Phương thì tỷ lệ thườngxuyên tắc mũi, ngạt mũi của người lớn là 14,0%, chọn ε=0,4 Thay vào côngthức ta được n=148, dự phòng 10% do sai số, vậy cỡ mẫu tối thiểu là 163 Cỡmẫu thực tế thu được tại mỗi phường là 60, cả 3 phường là 180

2.3.3 Kỹ thuật chọn mẫu

- Đối với chỉ số chất lượng không khí: Hồi cứu số liệu của Trung tâm

điều hành và quản lý dữ liệu quan trắc môi trường – Chi cục Bảo vệ môitrường Hà Nội

- Đối với thực trạng bệnh đường hô hấp của người dân tại 03 phường ở

Hà Nội: Kỹ thuật chọn mẫu chùm được sử dụng với các bước sau:

+ Chọn chùm là các tổ dân phố nằm trong 3 phường Thành Công, KimLiên, Minh Khai

Trang 29

+ Lập danh sách chùm: Lập danh sách các tổ dân phố tại mỗi phường,chọn chủ đích 3 tổ dân phố tại mỗi phường.

+ Chọn chủ đích 20 hộ gia đình tại mỗi tổ dân phố thỏa mãn tiêu chuẩnlựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ

2.3.4 Biến số và chỉ số.

Biến số Định nghĩa Loại biến

số

Cách thu thập Mục tiêu 1: Một số chỉ số chất lương không khí

Nhiệt độ hàng ngày Nhiệt độ trung bình đo trong

Hồi cứu số liệu

Độ ẩm hàng ngày Độ ẩm trung bình đo trong

Hồi cứu số liệu

Chỉ số AQI hàng ngày Tính hàng ngày theo công

Hồi cứu số liệu

Mục tiêu 2: Thực trạng bệnh đường hô hấp của người dân.

Đối tượng nghiên cứu là người lớn

trực tiếp

Phỏng vấn trực tiếp

đối tượng nghiên cứu Đinh tính

Phỏng vấn trực tiếp

Phỏng vấn trực tiếp

Ho thường xuyên Ho liên tục từ 05 ngày trở

Phỏng vấn trực tiếp Khạc đờm thường xuyên Khạc đờm liên tục từ 05

ngày trở lên trong 1 tuần Định tính

Phỏng vấn trực tiếp

Ho thường xuyên trong

3 tháng liên tục

Đối tượng nghiên cứu ho thường xuyên trong 3 tháng liên tục trước thời điểm

Định tính Phỏng vấn

trực tiếp

Trang 30

Định tính Phỏng vấn

trực tiếp

Thường xuyên tắc mũi,

chảy nước mũi

Thường xuyên tắc mũi, chảy

Phỏng vấn trực tiếp Thường xuyên đau

họng, viêm họng

Thường xuyên đau họng,

Phỏng vấn trực tiếp

Viêm xoang trong 3 năm

gần đây

Đối tượng nghiên cứu bị viêm xoang trong 3 năm gần đây

Định tính

Phỏng vấn trực tiếp

Đối tượng nghiên cứu là trẻ

trự tiếp

Ho thường xuyên Đối tượng nghiên cứu ho

liên tục từ 05 ngày trở lên

Định tính Phỏng vấn

trực tiếp

Trang 31

trong 1 tuần Khò khè đờm thường

xuyên

Đối tượng nghiên cứu có triệu chứng khò khè đờm thường xuyên

Định tính Phỏng vấn

trực tiếp Viêm khí phế cấp Đối tượng nghiên cứu được

chẩn đoán viêm khí phế cấp Định tính

Phỏng vấn trực tiếp Thường xuyên bị tắc

mũi

Đối tượng nghiên cứu thường xuyên bị tắc mũi Định tính

Phỏng vấn trực tiếp Thường xuyên chảy

nước mũi

Đối tượng nghiên cứu thường xuyên bị chảy nước mũi

Định tính Phỏng vấn

trực tiếp Thường xuyên ngủ há

miệng

Đối tượng nghiên cứu thường xuyên ngủ há miệng Định tính

Phỏng vấn trực tiếp

Bị viêm họng hay viêm

mũi trong 12 tháng gần

đây

Đối tượng nghiên cứu bị viêm họng hay mũi trong 12 tháng gần đây

Định tính Phỏng vấn

trực tiếp

(Ghi chú: Thường xuyên là triệu chứng xuất hiện từ 5 ngày trở lên trong 1 tuần.)

2.3.5 Kỹ thuật thu thập thông tin

- Đối với chỉ số chất lượng môi trường không khí:

Hồi cứu số liệu về một số chỉ số chất lượng không khí của Trung tâmđiều hành và quản lý dữ liệu quan trắc môi trường – Chi cục Bảo vệ môitrường Hà Nội từng ngày từ 1/12/2017 đến 30/11/2018

- Đối với thực trạng bệnh đường hô hấp của người dân tại 03 phường

+ Công cụ thu thập thông tin: Bộ câu hỏi phỏng vấn (tham khảo Phụ lục).

+ Kỹ thuật thu thập: Phỏng vấn trực tiếp 01 người lớn trong hộ gia đình và

01 người lớn biết rõ tình trạng bệnh đường hô hấp của trẻ trong gia đình

+ Quy trình thu thập số liệu:

Bước 1: Tập huấn điều tra viên

Bước 2: Liên hệ với tổ trưởng các tổ dân phố tại 03 phường

Bước 3: Tiếp cận, giới thiệu nghiên cứu và thỏa thuận tham gia nghiên cứu.Bước 4: Phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi

2.3.6 Phương pháp quản lý và phân tích số liệu.

Trang 32

+ Sai số nhớ lại do đối tượng nghiên cứu hồi ức lại thông tin

+ Đối tượng từ chối tham gia buổi khảo sát

+ Sai số do quá trình nhập liệu, xử lý số liệu

- Cách khống chế sai số

+ Tập huấn kĩ điều tra viên

+ Cán bộ tổ dân phố đi cùng, giới thiệu

+ Giải thích rõ và cam kết giữ bí mật toàn bộ thông tin của đối tượng.+ Làm sạch số liệu ngay sau mỗi buổi thu thập số liệu và làm sạch sốliệu trước khi nhập liệu

2.4 Hạn chế của nghiên cứu.

- Địa điểm nghiên cứu chọn chủ đích, không có tính đại diện cho cả

thành phố Hà Nội

Trang 33

- Khoảng cách từ trạm quan trắc không khí tới khu vực người dân sinh

sống trong nghiên cứu khác nhau giữa 3 phường

- Cỡ mẫu ở trẻ em dưới 5 tuổi nhỏ.

2.5 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu nhằm phục vụ mục đích phục vụ sức khỏe cộng đồng,

không nhằm mục đích nào khác

- Đối tượng tham gia nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện.

- Nghiên cứu hoàn toàn được sự đồng tình và thống nhất của cán bộ địa

phương và hội đồng chuyên môn

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Một số chỉ số chất lượng không khí tại 03 phường ở Hà Nội năm 2018.

3.1.1 Điều kiện khí tượng.

Bảng 3 1 Nhiệt độ và độ ẩm tại 03 phường ở Hà Nội theo tháng.

Nhiệt độ(X̅ ± SD)

Độ ẩm(X̅ ± SD)

Nhiệt độ(X̅ ± SD)

Độ ẩm(X̅ ± SD)

Trang 35

12 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 0

Ngày đăng: 28/10/2020, 08:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Gordon T, Balakrishnan K, Dey S et al (2018). Air pollution health research priorities for India: Perspectives of the IndoU.S. Communities of Researchers, Environment International, 119, 100-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environment International
Tác giả: Gordon T, Balakrishnan K, Dey S et al
Năm: 2018
19. Vũ Xuân Đán (2018). Đánh giá phơi nhiễm bụi cá nhân PM2.5 và nguồn phát sinh của người dân sống gần 2 trạm quan trắc môi trường ở TP. Hồ Chí Minh. Hội thảo “Môi trường không khí và các bệnh có liên quan”, Thành phố Hồ Chí Minh, 14/10/2018, Văn phòng Hội Y học Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo “Môi trường không khí và các bệnh có liênquan”
Tác giả: Vũ Xuân Đán
Năm: 2018
20. Nguyễn Thị Anh Thư, Lars Blume (2017). Báo cáo chất lượng không khí năm 2017. Green Innovation and Development Centre (GreenID) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chất lượng khôngkhí năm 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Anh Thư, Lars Blume
Năm: 2017
21. Markus Amann, Zbigniew Klimont, Trương An Hà (2018). Dự báo chất lượng không khí tại Hà Nội và khu vực phía Bắc Việt Nam . Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST) và Viện Phân tích Hệ thống Ứng dụng Quốc tế (IIASA) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báochất lượng không khí tại Hà Nội và khu vực phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Markus Amann, Zbigniew Klimont, Trương An Hà
Năm: 2018
22. Raaschou-Nielsen O, Andersen Z.J, Beelen R et al (2013). Air pollution and lung cancer incidence in 17 European cohorts: prospective analyses from the European Study of Cohorts for Air Pollution Effects (ESCAPE), Lancet Oncology, 14(9), 813-822 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet Oncology
Tác giả: Raaschou-Nielsen O, Andersen Z.J, Beelen R et al
Năm: 2013
23. Aaron J.C, Michael B, Richard B et al (2017). Estimates and 25-year trends of the global burden of disease attributable to ambient air pollution: an analysis of data from the Global Burden of Diseases Study 2015, Lancet, 389(10082), 1907-1918 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet
Tác giả: Aaron J.C, Michael B, Richard B et al
Năm: 2017
24. Kampa M, Castanas E (2008). Human health effects of air pollution, Environmental Pollution, 151(2), 362-367 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Pollution
Tác giả: Kampa M, Castanas E
Năm: 2008
25. Wang S, Li Y, Niu A et al (2018). The impact of outdoor air pollutants on outpatient visits for respiratory diseases during 2012–2016 in Jinan, China, Respiratory Research 19(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Respiratory Research
Tác giả: Wang S, Li Y, Niu A et al
Năm: 2018
27. Perez L, Declercq C, Iủiguez C et al (2013). Chronic burden of near- roadway traffic pollution in 10 European cities (APHEKOM network), Eur Respir J, 42(3), 594-605 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur Respir J
Tác giả: Perez L, Declercq C, Iủiguez C et al
Năm: 2013
29. Phung D, Hien T.T, Linh H.N et al (2016). Air pollution and risk of respiratory and cardiovascular hospitalizations in the most populous city in Vietnam, Science of The Total Environment, 557-558, 322-330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Science of The Total Environment
Tác giả: Phung D, Hien T.T, Linh H.N et al
Năm: 2016
30. Luong L.M, Phung D, Sly P.D et al (2017). The association between particulate air pollution and respiratory admissions among young children in Hanoi, Vietnam, Science of the Total Environment, 578, 249-255 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Science of the Total Environment
Tác giả: Luong L.M, Phung D, Sly P.D et al
Năm: 2017
31. Le T.G, Ngo L, Mehta S et al (2012). Effects of short-term exposure to air pollution on hospital admissions of young children for acute lower respiratory infections in Ho Chi Minh City, Vietnam, Res Rep Health Eff Inst, 169, 73-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Res Rep HealthEff Inst
Tác giả: Le T.G, Ngo L, Mehta S et al
Năm: 2012
32. Mehta S, Ngo L.H, Do V.D et al (2013). Air pollution and admissions for acute lower respiratory infections in young children of Ho Chi Minh City, Air Quality, Atmosphere & Health, 6(1), 167-179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Air Quality, Atmosphere & Health
Tác giả: Mehta S, Ngo L.H, Do V.D et al
Năm: 2013
33. Phạm Lê Tuấn (2007). Ô nhiễm không khí và mắc bệnh đường hô hấp của người dân khu Lạc Long Quân và xung quanh khu công nghiệp Thượng Đình, Hà Nội, Tạp chí Y học dự phòng, 12(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Phạm Lê Tuấn
Năm: 2007
35. Vũ Văn Triển, Lưu Minh Châu (2011). Tình hình mắc bệnh đường hô hấp và chất lượng môi trường không khí tại một số khu vực thành phố Hà Nội năm 2009, Tạp chí Thông tin Y dược, 8, 17-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thông tin Y dược
Tác giả: Vũ Văn Triển, Lưu Minh Châu
Năm: 2011
37. Hien P.D, Vuong T.B, Hoang C.T et al (2002). Influence of meteorological conditions on PM2.5 and PM10 concentrations during the monsoon season in Hanoi, Vietnam, Atmospheric Environment, 36(21), 3473-3484 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atmospheric Environment
Tác giả: Hien P.D, Vuong T.B, Hoang C.T et al
Năm: 2002
38. Song C, Wu L, Xie Y et al (2017). Air pollution in China: Status and spatiotemporal variations, Environmental Pollution, 227, tr. 334-347 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Pollution
Tác giả: Song C, Wu L, Xie Y et al
Năm: 2017
13. Enviromental Protection Agency [US] (2016). Air Quality Index (AQI) Basics. [online] Available at : https://airnow.gov/index.cfm?action=aqibasics.aqi [Accessed 20 November 2018] Link
17. WHO (2018). More than 60 000 deaths in Viet Nam each year linked toair pollution. [online] Avaibable at:http://www.wpro.who.int/vietnam/mediacentre/releases/2018/air_pollution_vietnam/en/ [Accessed 20 December 2018] Link
28. Institute for Health Metrics and Evaluation (2017), What risk factors drive the most death and disability combined?. [online] Available at:http://www.healthdata.org/vietnam [Accessed 12 January 2019] Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w