NGUYỄN THỊ THANH HIỀNKHẢO SÁT THỰC TRẠNG TRẦM CẢM THEO THANG ĐIỂM PHQ-9 CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN K CƠ SỞ TÂN TRIỀU KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA KH
Trang 1NGUYỄN THỊ THANH HIỀN
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TRẦM CẢM THEO THANG ĐIỂM PHQ-9 CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN K CƠ SỞ TÂN TRIỀU
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
KHOÁ 2013 – 2019
Hà Nội – 2019
Trang 2NGUYỄN THỊ THANH HIỀN
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TRẦM CẢM THEO THANG ĐIỂM PHQ-9 CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN K CƠ SỞ TÂN TRIỀU
Chuyên ngành : Bác sỹ đa khoa
Trang 3môn Tâm thần – Đại học Y Hà Nội, người đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoànthành khóa luận này Cô luôn là người thầy tận tâm với học trò, dẫn dắt tôi
và đưa ra những đóng góp vô cùng quý giá để tôi có thể hoàn thành đề tàiluận văn tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội, Phòng đào tạo, Phòng Công tác học sinh – sinh viên Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn, Trưởng bộ môn cùng toàn thể thầy cô của Bộ môn Tâm thần đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi có cơ hội
được tham gia nghiên cứu khoa học tại Bộ môn Tâm thần
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới anh chị Bác sỹ, Điều dưỡng tại khoa Ngoại lồng ngực và khoa Nội 2 bệnh viện K cơ sở Tân Triều đã tạo điều kiện
trong việc thu thập và hoàn thiện bộ số liệu nghiên cứu
Lời cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn tới gia đình tôi, những người bạnthân thiết đã luôn bên cạnh, khích lệ tôi vượt qua những khó khăn trong quátrình tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2019
Nguyễn Thị Thanh Hiền
LỜI CAM ĐOAN
Trang 4nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trong khóa luận là hoàntoàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiêncứu nào khác
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2019
Người làm khóa luận
Nguyễn Thị Thanh Hiền
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5ICD International Statistical Classification of Diseases
MAOI Monoamine oxidase inhibitor
NaSSA Nonadrenergic and specific serotonergic antidepressant
PHQ-9 Patient Health Questionnaire
SSRI Selective serotonin reuptake inhibitor
UICC The Union for International Cancer Control
UTBM Ung thư biểu mô
UTP Ung thư phổi
WHODA
S
World health organization disability assessment schedule
HSSV Học sinh sinh viên
THPT Trung học phổ thông
MỤC LỤCĐẶT VẤN ĐỀ 1
Trang 61.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Dịch tễ học 3
1.1.4 Đặc điểm lâm sàng và tiêu chuẩn chẩn đoán 5
1.1.5 Điều trị 9
1.1.6 Các trắc nghiệm tâm lý sàng lọc trầm cảm 9
1.2 Tổng quan về ung thư phổi 11
1.2.1 Dịch tễ học 11
1.2.2 Chẩn đoán 12
1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 16
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 16
2.2 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 16
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.3.2 Cỡ mẫu 16
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 17
2.4 Các chỉ số nghiên cứu 17
2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 17
Trang 72.5.1 Phương tiện thu thập số liệu 18
2.5.2 Xử lý số liệu 20
2.6 Đạo đức nghiên cứu 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu 21
3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học 21
3.1.2 Tiền sử, bệnh sử 23
3.2 Tỷ lệ trầm cảm trên nhóm đối tượng nghiên cứu 24
3.3 Mối liên quan giữa trầm cảm và một số yếu tố nguy cơ 28
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 33
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 33
4.2 Tỷ lệ trầm cảm và ý nghĩ tự sát của đối tượng nghiên cứu 34
4.3 Mối liên quan giữa trầm cảm và một số yếu tố nguy cơ 36
4.4 Hạn chế của đề tài 37
KẾT LUẬN 39
KIẾN NGHỊ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
Trang 8Bảng 2.1: Hệ số nhất quán nội tại của bộ câu hỏi PHQ-9 18
Bảng 2.2: Độ nhạy và độ đặc hiệu của bộ câu hỏi PHQ-9 trong chẩn đoán trầm cảm điển hình 18
Bảng 2.3: Phân độ trầm cảm và điều trị theo bộ câu hỏi PHQ-9 19
Bảng 3.1: Đặc điểm nhân khẩu học đối tượng nghiên cứu 22
Bảng 3.2: Đặc điểm thông tin bệnh sử - tiền sử 23
Bảng 3.3: Ước lượng tỷ lệ trầm cảm ở nhóm đối tượng nghiên cứu 25
Bảng 3.4: So sánh tỷ lệ trầm cảm theo giới tính 25
Bảng 3.5: So sánh mức độ trầm cảm theo giới tính 26
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ bệnh nhân có ý nghĩ tự sát 26
Bảng 3.6: So sánh tỷ lệ trầm cảm trên đối tượng có ý nghĩ tự sát 27
Bảng 3.7: So sánh tỷ lệ các phân độ trầm cảm có ý nghĩ tự sát 27
Bảng 3.8: Mô hình hồi quy logistic đơn biến giữa nguy cơ trầm cảm và các đặc điểm nhân khẩu học 28
Bảng 3.9: Mô hình hồi quy logistic đơn biến giữa nguy cơ trầm cảm và các yếu tố về thông tin tiền sử - bệnh sử 29
Bảng 3.10: Hồi quy đa biến các yếu tố nguy cơ gây bệnh trầm cảm 31
Bảng 4.1: Tỷ lệ trầm cảm của bệnh nhân ung thư phổi trong một số nghiên cứu trên thế giới 35
Trang 9Biểu đồ 3.1: Mô tả tỷ lệ giới tính của đối tượng nghiên cứu 21Biểu đồ 3.2: Biểu đồ dropbox phân bố tuổi của đối tượng nghiên cứu 21Biểu đồ 3.3: Phân loại mức độ trầm cảm 24
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Tỷ lệ trầm cảm của các nước trên thế giới (Nguồn: Max Fisher/
Washington Post) 4
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Trầm cảm là một trong những rối loạn tâm thần thường gặp trong thựchành lâm sàng Trầm cảm là gánh nặng không những cho bản thân ngườibệnh, gia đình của họ mà còn cho cả xã hội [1] Theo Sadock B.J (2007) rốiloạn trầm cảm gặp ở 10% tổng số bệnh nhân đi khám bệnh và chiếm 15% sốbệnh nhân phải nằm điều trị [2] Theo dự báo của Tổ chức Y tế thế giới, trầmcảm sẽ là nguyên nhân gây mất khả năng lao động đứng thứ 2 trên thế giớitính đến năm 2020 Khoảng 45-70% những người tự sát mắc trầm cảm và15% bệnh nhân trầm cảm chết do tự sát Trầm cảm trở thành vấn đề sức khỏecộng đồng đáng quan tâm, đặc biệt hơn khi ảnh hưởng đến vấn đề sức khỏe ởnhững bệnh lý mạn tính trong đó có bệnh ung thư [3]
Ung thư phổi (UTP) đứng hàng đầu trong các loại ung thư (UT) ở namgiới và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các loại UT [4] Ung thưphổi có xu hướng tăng nhanh trong nhiều năm trở lại đây ở nhiều nước trênthế giới cũng như ở Việt Nam, theo số liệu thống kê toàn cầu của Parkin DM(2012) cho thấy số UTP mới mắc trên toàn thế giới đã lên tới 1,35 triệutrường hợp, chiếm 12,4% tổng số các loại UT [5, 2] Tần suất mắc UTP ởnam giới là 35,5/100.000 dân và ở nữ là 12,1/100.000 dân Số trường hợp tửvong do UTP là 1,15 triệu người mỗi năm, chiếm 17,6% tổng số tử vong do
UT, trong đó 49,9% các trường hợp mới mắc là ở các nước đang phát triển.Tần suất mắc UTP ở nam giới là 35,5/100.000 dân và ở nữ là 12,1/100.000dân Số trường hợp tử vong do UTP là 1,15 triệu người mỗi năm, chiếm17,6% tổng số tử vong do UT, trong đó 49,9% các trường hợp mới mắc là ởcác nước đang phát triển [6]
Trang 12Ung thư phổi có tiên lượng xấu vì diễn biến nhanh, tỷ lệ tử vong cao,bệnh nhân có thể có nhiều lo sợ và thất vọng sau khi được chẩn đoán [6].Bệnh nhân ung thư phổi có chất lượng cuộc sống tồi tệ hơn sau khi phẫuthuật và tác dụng phụ của điều trị bệnh ung thư phổi có thể gây ra các rốiloạn tâm lý [5] Các triệu chứng của ung thư phổi như đau, mệt mỏi, khó thở
và biếng ăn, dẫn đến hoạt động thể chất kém, hoạt động tâm lý xã hội vàchất lượng cuộc sống suy giảm, cũng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển củatrầm cảm [5] Bệnh nhân ung thư có trầm cảm thường biểu hiện lo lắng quámức, đau, mệt mỏi hơn các bệnh nhân khác [5] Theo Siminoff LA, Sullivan
DR các biểu hiện trầm cảm ở bệnh nhân ung thư gây ảnh hưởng đến chấtlượng cuộc sống của bệnh nhân, tạo sự căng thẳng cho người chăm sóc vàgia tăng tỷ lệ tỷ vong [7]
Ở Việt Nam hiện có nhiều nghiên cứu về trầm cảm trên bệnh nhân cóbệnh lý thực thể, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào tiến hành trên bệnh nhân
ung thư phổi [8], [9] Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ‘’Khảo sát thực
trạng trầm cảm theo thang điểm PHQ-9 của bệnh nhân ung thư phổi điều trị nội trú tại bệnh viện K cơ sở Tân Triều’’ với mong muốn có một bức
tranh toàn cảnh về bệnh lý trầm cảm và hỗ trợ các bác sỹ ung thư trong quátrình chẩn đoán, điều trị Nghiên cứu được tiến hành với 2 mục tiêu dưới đây:
1 Khảo sát tỷ lệ trầm cảm ở bệnh nhân ung thư phổi điều trị nội trú tại bệnh viện K cơ sở Tân Triều.
2 Mô tả một số các yếu tố liên quan đến nguy cơ trầm cảm của bệnh nhân ung thư phổi điều trị nội trú tại bệnh viện K cơ sở Tân Triều.
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về ung thư phổi
1.1.1 Dịch tễ học
1.1.1.1 Tình hình UTP trên thế giới
UTP vẫn đứng hàng đầu trong các loại UT ở nam giới và là nguyên nhân
gây tử vong hàng đầu trong các loại UT UTP có xu hướng tăng nhanh trong
nhiều năm trở lại đây, theo các số liệu thống kê toàn cầu của Parkin DM (2005)cho thấy số UTP mới mắc trên toàn thế giới đã lên tới 1,35 triệu trường hợp,chiếm 12,4% tổng số các loại UT, tần suất mắc UTP ở nam giới là 35,5/100.000dân và ở nữ là 12,1/100.000 dân Số tử vong do UTP là 1,15 triệu người mỗinăm, chiếm 17,6% tổng số tử vong do ung thư, trong đó 49,9% các trường hợpmới mắc là ở các nước đang phát triển [10],[23]
Tại Mỹ, ước tính năm 2012 có khoảng 219440 ca UTP mắc mới và
159390 trường hợp tử vong do UTP, chiếm 28% tổng tử vong do UT, và cũng
đứng đầu các nguyên nhân tử vong do UT [5] Từ năm 1987, số phụ nữ tử vong
do ung thư ngày càng tăng cao, cao hơn cả UT vú, gần đây đạt dạng cao nguyên.Ngược lại, tỷ lệ tử vong do UTP ở nam giới giảm liên tục từ năm 1990 đến năm
2000 [12] Điều này góp phần làm thay đổi tỷ lệ nam/nữ của UTP và thể hiện xu
hướng giảm hút thuốc lá tại Mỹ trong 30 năm qua
UTP là một trong những ung thư tiến triển nhanh, di căn sớm, tỷ lệ tửvong cao, đến thời điểm phát hiện bệnh chỉ có 15% bệnh UTP giai đoạn chưa có
di căn, trong đó 25% đã có di căn vào hạch rốn phổi và hạch trung thất và có tới55% di căn xa, 62% BN khi đến viện không còn khả năng phẫu thuật và hạn chếcác biện pháp điều trị Tỉ lệ BN UTP nguyên phát có thể phẫu thuật cắt bỏ sau
chẩn đoán gần như không thay đổi, xấp xỉ 20% trong nhiều năm nay [8].
Trang 14Mặc dù y học đã tích cực nghiên cứu UTP trong 10 năm qua, song tỷ lệsống thêm 5 năm sau chẩn đoán và điều trị bệnh vẫn chỉ khoảng 15% [12].
1.1.1.2 Tình hình UTP ở Việt Nam
Hiện nay số liệu ghi nhận về UTP tương đối chính xác, có thể đại diệncho tình hình UTP của cả nước Kết quả ghi nhận cũng cho thấy UTP nguyênphát có gặp tỷ lệ cao ở cả hai giới Năm 2002, tỷ lệ chuẩn hóa theo tuổi ở nam là29,6/100.000 dân, đứng đầu các loại UT ở nam giới, ở nữ là 7,3/100.000 dân,đứng thứ 5 sau UT cổ tử cung, vú, dạ dày và đại tràng.Tỷ lệ tử vong chuẩn hóatheo tuổi là 27,4/100.000 dân ở nam và 6,7/100.000 dân ở nữ [4]
1.1.2 Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định ung thư phổi dựa vào các triệu chứng lâm sàng vàcác thăm dò chẩn đoán hình ảnh (X quang, cắt lớp vi tính, nội soi phế quản).Kết quả mô bệnh học tế bào học các bệnh phẩm lấy qua soi phế quản, sinhthiết, chọc hút tế bào qua thành ngực, dịch màng phổi, hạch thượng đòn có
tế bào, tổ chức ung thư Đây là tiêu chuẩn vàng xác định ung thư phổi và chẩnđoán týp mô bệnh học
UTP nguyên phát được chia làm 2 nhóm lớn: loại UTP tế bào nhỏ vàUTP không phải tế bào nhỏ Sự phân chia giai đoạn của 2 nhóm này là khácnhau UTP tế bào nhỏ được chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn bệnh khu trú vàgiai đoạn lan tràn
1.1.2.1 Phân loại mô bệnh học ung thư phổi
Phân loại mô bệnh học:
- Ung thư phổi tế bào nhỏ
- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ
- Ung thư biểu mô tế bào vảy (UTBM tế bào vảy)
- Ung thư biểu mô tuyến (UTBM tuyến)
- Ung thư biểu mô tuyến vảy (UTBM tuyến vảy)
Trang 15- Ung thư biểu mô tuyến với các phân týp hỗn hợp
- Ung thư biểu mô tế bào lớn và các biến thể (UTBM tế bào lớn)
- Các khối u carcinoid
- Không xếp loại
Đánh giá độ mô học:
- Gx: không thể đánh giá được độ mô học
- G1: biệt hóa cao
- G2: biệt hóa kém
- G3: không biệt hóa
1.1.2.2 Phân loại TNM và xếp loại giai đoạn bệnh UTP không phải tế bào nhỏ
Đánh giá TNM (UICC 2010) [4],[27],[39]:
- U nguyên phát:
+ Tx: có tế bào UT trong dịch tiết PQ nhưng không nhìn thấy trên phim
X quang hoặc khi soi PQ
+ T0: không có dấu hiệu của u nguyên phát
+ Tis: ung thư tại chỗ
+ T1: u có đường kính ≤ 3cm, u được bao xung quanh bởi nhu mô phổihoặc màng phổi tạng và không có dấu hiệu u xâm lấn tới PQ thùy khi thămkhám bằng nội soi
+ T2: u có đường kính > 3cm, hoặc u với mọi kích thước nhưng xâm lấntới phế mạc tạng hoặc gây xẹp phổi hoặc viêm phổi tắc nghẽn do u xâm lấntới vùng rốn phổi Khi nội soi PQ, độ xâm lấn của u giới hạn ở PQ thùy hoặccách carina ≥ 2cm Xẹp phổi và viêm phổi tắc nghẽn có thể lan đến vùng rốnphổi nhưng không ảnh hưởng tới toàn bộ phổi
+ T3: u với mọi kích thước xâm lấn trực tiếp tới thành ngực, cơ hoành,hoặc phế mạc phần trung thất hoặc ngoại tâm mạc nhưng chưa xâm lấn tới
Trang 16tim, các mạch lớn, khí quản, thực quản, hoặc thân đốt sống, hoặc u ở PQ gốccách carina dưới 2cm nhưng chưa xâm lấn tới carina.
+ T4: u với mọi kích thước, xâm lấn trung thất, tim, mạch máu lớn, khíquản, thực quản, thân đốt sống hoặc carina hoặc tràn dịch màng phổi ác tính,hoặc có u vệ tinh ở cùng một thùy
- Hạch vùng (N):
+ N0: không có di căn hạch
+ N1: di căn hạch cạnh PQ thùy hoặc hạch rốn phổi cùng bên, hạch trongphổi bao gồm cả sự xâm lấn trực tiếp của u nguyên phát vào các hạch này.+ N2: di căn hạch trung thất cùng bên hoặc hạch dưới carina hoặc cả hai.+ N3: di căn hạch trung thất đối bên, hạch rốn phổi đối bên, hạch cơ bậcthang cùng hoặc đối bên hoặc hạch thượng đòn
- Di căn xa (M):
+ Mx: không đánh giá được di căn xa
+ Mo: không có di căn xa
+ M1: di căn xa, bao gồm u phổi không cùng thùy với u nguyên phát
Đánh giá giai đoạn (UICC 2002) [10],[27],[40]:
- Giai đoạn IA: T1, N0, M0
- Giai đoạn IB: T2, N0, M0
- Giai đoạn IIA: T1, N1, M0
- Giai đoạn IIB: T2, N1, M0; T3, N0, M0
- Giai đoạn IIIA: T3, N1, M0; T1-3, N2, M0
- Giai đoạn IIIB: T4, bất kỳ N, M0; bất kỳ T, N3, M0
- Giai đoạn IV: bất kỳ T, bất kỳ N, M1
1.2.1 Tổng quan về trầm cảm
Trang 171.2.1 Khái niệm
Trầm cảm là một hội chứng bệnh lý của rối loạn cảm xúc, đặc trưng bởikhí sắc trầm, mất quan tâm hay thích thú, giảm năng lượng dẫn đến dễ mệtmỏi và giảm hoạt động Phổ biến là bệnh nhân mệt mỏi rõ rệt chỉ sau một sự
cố gắng nhỏ và biểu hiện này tồn tại trong khoảng thời gian kéo dài ít nhất 2tuần Những biểu hiện này được coi là các triệu chứng đặc trưng có ý nghĩalâm sàng đặc biệt và thường gặp ở bất kỳ mức độ nào của một giai đoạn trầmcảm Những triệu chứng phổ biến khác là giảm sút sự tập trung và chú ý,giảm sút tính tự trọng và tự tin, ý tưởng bị tội không xứng đáng, nhìn vàotương lai ảm đạm bi quan, ý tưởng hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát, rối loạngiấc ngủ, ăn ít ngon miệng Ngoài ra còn có các triệu chứng cơ thể như thứcgiấc sớm hơn ít nhất 2 giờ so với bình thường, sút cân ≥ 5% trọng lượng cơthể so với tháng trước [3]
Giai đoạn trầm cảm bao gồm trầm cảm nhẹ (F32.0), trầm cảm vừa(F32.1), trầm cảm nặng không có triệu chứng loạn thần (F32.2) và trầm cảmnặng có triệu chứng loạn thần (F32.3) Trầm cảm là một giai đoạn khởi đầucho các rối loạn cảm xúc tiếp theo Một số tác giả coi đây là giai đoạn chờ, sựtiến triển tiếp theo của trầm cảm có thể diễn ra theo các hình thái khác nhaunhư rối loạn cảm xúc lưỡng cực hiện tại giai đoạn trầm cảm hoặc rối loạntrầm cảm tái diễn, Do đó, chẩn đoán và điều trị tích cực ở giai đoạn trầmcảm là cần thiết
1.1.2 Dịch tễ học
Trầm cảm là một rối loạn tâm thần thường gặp ở cộng đồng Theothống kê của Tổ chức y tế thế giới, khoảng 350 triệu người ở mọi lứa tuổichịu ảnh hưởng từ căn bệnh trầm cảm [15] Trầm cảm gặp nhiều ở nữ, tỷ lệ
Trang 18nữ/nam là 3/1 [16] Trầm cảm gặp ở mọi lứa tuổi, cao nhất trong khoảng
25-44 Trầm cảm thường có khuynh hướng tái diễn
Hình 1.1: Tỷ lệ trầm cảm của các nước trên thế giới (Nguồn: Max Fisher/
Washington Post) [17]
1.2.3 Nguyên nhân
Cho đến nay vấn đề bệnh nguyên bệnh sinh của trầm cảm vẫn chưađược hoàn toàn sáng tỏ Có nhiều luận điểm đưa ra nhằm giải thích chonguyên nhân dựa trên các lĩnh vực chủ yếu về tâm lý, sinh học cũng như cácmối liên hệ của con người – xã hội – văn hoá
1.2.3.1 Bệnh nguyên
Các yếu tố tâm lý – xã hội: các sự kiện trong cuộc sống và stress từ môitrường, nhân cách tiền bệnh lý, nhận thức hành vi Các yếu tố về sinh học:yếu tố di truyền, các amin sinh học Dựa trên các nguyên nhân gây bệnh, cóthể chia trầm cảm thành 3 nhóm chính:
- Trầm cảm nội sinh hay còn gọi là trầm cảm chưa rõ nguyên nhân: trầmcảm trong phân liệt cảm xúc, trầm cảm trong rối loạn cảm xúc lưỡng cực, rốiloạn trầm cảm tái diễn, trầm cảm thoái triển
- Trầm cảm tâm sinh: trầm cảm xuất hiện sau các sang chấn tâm thần hayhoàn cảnh xung đột, trầm cảm phản ứng
Trang 19- Trầm cảm thực tổn: trầm cảm do các bệnh thực tổn ở não hoặc các bệnhtoàn thân khác, trầm cảm do nhiễm độc ma tuý, rượu
1.2.3.2 Bệnh sinh
Cơ chế hoá động thần kinh – thể dịch, trong đó vai trò của các cấu trúcthần kinh, các amin não và các hormon trong cơ thể được coi là bộ máy sinhhoá thần kinh tự điều chỉnh, chịu trách nhiệm về các rối loạn cảm xúc và cácrối loạn cơ thể Sự tăng cường hoạt động giao cảm, cùng với toàn bộ hệ thốngthần kinh – nội tiết đã đưa đến sự thoái biến các cơ chế sinh lý thần kinh.Cuối cùng, sự thoái biến các quá trình sinh lý thần kinh đã dẫn đến rối loạnnhất thời hoặc mạn tính về tâm thần và cơ thể
1.2.4 Đặc điểm lâm sàng và tiêu chuẩn chẩn đoán
Hiện nay có hai hệ thống chẩn đoán trầm cảm thường được sử dụng đólà: Phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 (ICD-10) của Tổ chức Y tế Thế giớinăm 1992 [3] và Hướng dẫn Chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần củaHiệp hội Tâm thần học Mỹ năm 1994 (DSM-IV) [18]
1.2.4.1 Theo mô tả của ICD-10
Giai đoạn trầm cảm được biểu hiện bởi các triệu chứng sau:
3 triệu chứng đặc trưng của trầm cảm:
- Giảm khí sắc: bệnh nhân cảm thấy buồn vô cớ, chán nản, ảm đạm, thấtvọng, bơ vơ và bất hạnh, cảm thấy không có lối thoát Đôi khi nét mặt bấtđộng, thờ ơ, vô cảm
- Mất mọi quan tâm và thích thú: là triệu chứng hầu như luôn xuất hiện.Bệnh nhân thường phàn nàn về cảm giác ít thích thú, ít vui vẻ trong các hoạtđộng sở thích cũ hay trầm trọng hơn là sự mất nhiệt tình, không hài lòng vớimọi thứ Thường xa lánh, tách rời xã hội, ngại giao tiếp với mọi người xungquanh
Trang 20- Giảm năng lượng dẫn đến tăng mệt mỏi và giảm hoạt động: là một triệuchứng đặc trưng Biểu hiện phổ biến bằng mệt mỏi, yếu ớt, thiếu sinh lực, bấtlực Bệnh nhân chậm chạp về ngôn ngữ, giao tiếp và vận động Các công việchàng ngày trở nên khó khăn, có khi không hoàn thành được, thậm chí phải bỏhoàn toàn công việc Một số bệnh nhân giảm năng lượng biểu hiện bằng giảmhoặc mất dục năng Ức chế nặng sẽ biểu hiện giống trạng thái sững sờ
7 triệu chứng phổ biến của trầm cảm:
- Giảm sút sự tập trung và chú ý
- Giảm sút tính tự trọng và lòng tự tin
- Những ý tưởng bị tội, không xứng đáng
- Nhìn vào tương lai thấy ảm đạm, bi quan
- Ý tưởng và hành vi tự huỷ hoại hoặc tự sát
- Rối loạn giấc ngủ: ngủ nhiều hoặc ngủ ít, thức giấc lúc nửa đêm hoặcdậy sớm
- Ăn ít ngon miệng
Các triệu chứng cơ thể (sinh học) của trầm cảm:
- Mất quan tâm ham thích những hoạt động thường ngày
- Thiếu các phản ứng cảm xúc với những sự kiện và môi trường xungquanh mà khi bình thường vẫn có những phản ứng cảm xúc
- Thức giấc sớm hơn ít nhất 2 giờ so với bình thường
- Trầm cảm nặng lên về buổi sáng
- Chậm chạp tâm lý vận động hoặc kích động, có thể sững sờ
- Giảm cảm giác ngon miệng
- Sút cân (thường ≥ 5% trọng lượng cơ thể so với tháng trước)
- Giảm hoặc mất hưng phấn tình dục, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ
Các triệu chứng loạn thần:
Trang 21Trầm cảm nặng thường có hoang tưởng, ảo giác Hoang tưởng, ảo giác
có thể phù hợp với khí sắc (hoang tưởng bị tội, bị thiệt hại, bị trừng phạt, nghibệnh, nhìn thấy cảnh trừng phạt, ảo thanh kết tội hoặc nói xấu, lăng nhục, chêbai) hoặc không phù hợp với khí sắc (hoang tưởng bị theo dõi, bị hại)
Ngoài ra, bệnh nhân có thể có lo âu, lạm dụng rượu, ma tuý và có triệuchứng cơ thể như đau đầu, đau bụng, táo bón… sẽ làm phức tạp quá trình điềutrị bệnh
1.2.4.2 Theo mô tả của DSM-IV (1994)
Rối loạn trầm cảm điển hình, đặc trưng là sự có mặt của một hay nhiềugiai đoạn trầm cảm điển hình Hội chứng trầm cảm là một hội chứng phức tạp
về khí sắc, tư duy, vận động và cơ thể:
Khí sắc trầm: bệnh nhân cảm thấy buồn rầu, đau khổ, mất hi vọng,giảm khí sắc Bệnh nhân không tự xác định được bệnh và có nhiều rối loạn cơthể như đau, bỏng rát ở các vùng khác nhau trong cơ thể
Mất hứng thú và sở thích: mất hứng thú với mọi hoạt động hoặc vô cảmvới mọi sở thích trước khi bị bệnh Bệnh nhân mất hứng thú với mọi khíacạnh của cuộc sống như thành công trong nghề nghiệp, quan hệ với ngườithân, đời sống tình dục, chăm sóc bản thân Bệnh nhân bi quan, mất hy vọng,mất ham muốn được sống, xuất hiện khuynh hướng xa lánh xã hội và giảmkhả năng thu nhận thông tin
Rối loạn sự chú ý: có sự giảm sút chú ý rõ rệt, khả năng tập trung chú ýkém là triệu chứng người bệnh than phiền nhiều nhất
Rối loạn trí nhớ: giảm khả năng nhớ chính xác các thông tin, hiệntượng này liên quan chặt chẽ với rối loạn sự chú ý Bệnh nhân thường thanphiền giảm khả năng nhớ, các kí ức bị ảnh hưởng của khí sắc trầm cảm Bệnhnhân đặc biệt nhớ các sự kiện không được thích thú cho lắm và các thất bại
Trang 22trong đời sống hàng ngày, trong khi đó các sự kiện khác lại được ghi nhớ rấtkém
Rối loạn tri giác: xuất hiện ảo giác trong rối loạn trầm cảm nặng,thường phù hợp với giảm khí sắc
Rối loạn tư duy: xuất hiện cả rối loạn hình thức tư duy và nội dung
tư duy
- Nhịp tư duy chậm, bệnh nhân thường suy nghĩ chậm chạp, có cảmgiác ý nghĩ bị tắc nghẽn, không rõ ràng, khó có hệ thống và khó biểu hiện.Lời nói chậm, thiếu tính tự động, chậm trả lời các câu hỏi, nội dung đơnđiệu, nghèo nàn
- Bệnh nhân khó hoặc không đưa ra được quyết định của mình và không
tự tin vào bản thân Bệnh nhân nhìn tương lai một cách đầy bi quan, không hyvọng, cho rằng mình có tội lỗi Nội dung mang màu sắc của rối loạn trầmcảm, xuất hiện sự sụp đổ, tự ti
- Ý nghĩ không tự tin vào bản thân mình, bệnh nhân cảm thấy mất khảnăng sống thoải mái, mất các hoạt động bình thường Bệnh nhân cho rằngcuộc sống là một chuỗi dài những thất bại của bản thân và chất lượng cuộcsống giảm rõ rệt
- Có ý tưởng và hành vi tự sát, có ý nghĩ về cái chết, đi đến tự sát và tựsát nhiều lần
Chậm chạp tâm thần vận động: như trả lời chậm, nói chậm, nhịp tư duychậm, có thể có trạng thái sững sờ hoặc kích động trầm cảm
Rối loạn về ăn uống: bệnh nhân thường kém ăn nhưng một số lại
Trang 231.2.5 Điều trị
1.2.5.1 Liệu pháp hoá dược
Các thuốc chống trầm cảm điều chỉnh số lượng và hoạt tính các chấtdẫn truyền thần kinh (serotonin, noradrenalin ) đang bị rối loạn để điều trịtrầm cảm Thời gian để thuốc chống trầm cảm có tác dụng là 7-10 ngày saukhi đạt liều điều trị Có 2 nhóm thuốc chính:
Các thuốc chống trầm cảm truyền thống: thuốc chống trầm cảm loạiMAOI hiện nay ít dùng vì có nhiều tương tác thuốc Thuốc chống trầm cảm 3vòng (Imipramin, Amitriptylin, Elavil, Anafranil, Tofranil ) có nhiều tácdụng kháng Cholin, có thể dùng ở cơ sở nội trú có theo dõi chặt chẽ
Các thuốc chống trầm cảm mới: ít tác dụng không mong muốn, khởiđầu tác dụng sớm, ít tương tác khi phối hợp với các thuốc khác, an toàn hơnkhi dùng quá liều
- Các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc Serotonin (SSRI): Fluoxetin(Prozac), Fluvoxamin (Luvox), Sertralin (Zoloft)
- Các thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin và Noradrenalin (SNRIs):Venlafaxin
- Các thuốc làm tăng dẫn truyền Noradrenalin và đặc hiệu trên Serotonin(NaSSA): Mirtazapin (Remeron)
1.2.5.2 Liệu pháp sốc điện
Chỉ định ưu tiên trong các trường hợp trầm cảm nặng có ý tưởng vàhành vi tự sát, trầm cảm kháng thuốc, các liệu pháp điều trị khác không cókết quả
1.2.6 Các trắc nghiệm tâm lý sàng lọc trầm cảm
1.2.6.1 Một số thang sàng lọc trầm cảm
Trang 24Thang điểm đánh giá trầm cảm là những thang điểm có liên quan đếnviệc lượng giá các triệu chứng trầm cảm, được sử dụng để hỗ trợ bác sĩ lâmsàng xác định các rối loạn trầm cảm, đánh giá mức độ và diễn biến bệnh Cónhiều thang đánh giá trầm cảm đã được chuẩn hoá và áp dụng tại Việt Namnhư Beck, Hamilton, DASS 21, GDS… Trong đó thang đánh giá trầm cảmBeck và Hamilton được sử dụng phổ biến nhất
Thang đánh giá trầm cảm Hamilton ra đời năm 1960 Thang Hamiltonthường được sử dụng để đánh giá mức độ nặng của trầm cảm và theo dõi tiếntriển bệnh trong quá trình điều trị Thang gồm 21 đề mục, mỗi đề mục đượccho điểm từ 0 đến 2 hoặc từ 0 đến 4 Tuy nhiên thang điểm này khá phức tạp,
do đó để đánh giá hết các mục trong thang điểm Hamilton, bác sĩ lâm sàngcần tối thiểu 15-30 phút và phải được tập huấn trước khi hỏi trên bệnh nhân
Thang đánh giá trầm cảm Beck được phát triển từ năm 1962 để đánhgiá mức độ nặng của rối loạn trầm cảm Là một công cụ đánh giá chủ quan,thang Beck gồm 21 đề mục, mỗi đề mục gồm 4 đến 6 câu hỏi nhỏ Mỗi câuhỏi nhỏ khảo sát từng đặc điểm của trầm cảm ở các mức điểm 0 đến 3 Thangđiểm Beck là thang tự đánh giá, có độ nhạy thấp hơn thang Hamilton [19]
1.2.6.2 Thang đo trầm cảm PHQ-9
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng bộ câu hỏi PHQ-9, là một thangđánh giá trầm cảm mới, đã được áp dụng nhiều trong nghiên cứu và thực hànhlâm sàng Bộ câu hỏi PHQ-9 đã được chuẩn hoá trong 2 nghiên cứu lớn trên
3000 bệnh nhân tại 8 trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu và 3000 bệnhnhân tại 7 phòng khám sản phụ khoa [20],[15] PHQ-9 là một thang điểm giúpchẩn đoán sớm rối loạn trầm cảm, đánh giá mức độ nặng của bệnh cũng nhưtheo dõi đáp ứng điều trị [22], [23], [24] Các câu hỏi trong bộ PHQ-9 phiênbản Tiếng Việt có độ nhất quán nội tại cao trong việc đánh giá trầm cảm với
Trang 25hệ số α-Cronbach dao động từ 0,823 đến 0,867 [25] Thời gian trung bình đểhoàn thành bộ câu hỏi PHQ-9 là 7 – 8 phút [20].
1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Theo Sadock B.J (2007) rối loạn trầm cảm gặp ở 10% tổng số bệnhnhân đi khám bệnh và chiếm 15% bệnh nhân phải nằm điều trị [2] Theo dựbáo của tổ chức Y tế thế giới, trầm cảm sẽ là nguyên nhân gây mất khả nănglao động đứng thứ 2 trên thế giới tính đến năm 2020 [2]
Theo Bromet và cộng sự nghiên cứu 89037 người từ 18 quốc gia khácnhau cho thấy tỷ lệ trầm cảm suốt trong đời là 14,6%, tỷ lệ trầm cảm trong 12tháng là 5,5% [26]
Nghiên cứu phân tích gộp từ 90 nghiên cứu của Grace Y Lim xuất bảntháng 1/2018 cho thấy tỷ lệ trầm cảm trong 12 tháng và tỷ lệ trầm cảm suốtđời lần lượt là 7,2% và 10,8% [27]
Ung thư phổi là một trong những bệnh ác tính phổ biến nhất, chiếm12% tổng số ca ung thư mới trên toàn thế giới và gây tỷ lệ tử vong cao nhấttrong các nguyên nhân gây ung thư [6] Tại Mỹ, ước tính năm 2012 có khoảng
219440 ca ung thư phổi mắc mới và 159390 trường hợp tử vong do ung thưphổi, chiếm 28% tổng tử vong do ung thư và cũng đứng đầu các nguyên nhân tửvong do ung thư [6] Ở Việt Nam, những số liệu ghi nhận về ung thư phổitương đối chính xác và có thể đại diện cho tình hình ung thư phổi của cả nước.Kết quả ghi nhận cũng cho thấy ung thư phổi nguyên phát gặp tỷ lệ cao ở cả haigiới, năm 2010, tỷ lệ chuẩn hóa theo tuổi ở nam là 29,6/100.000 dân, đứng đầutrong các loại ung thư ở nam giới, ở nữ là 7,3/100.000 dân, đứng thứ 5 sau UT
cổ tử cung, vú, dạ dày và đại tràng Tỷ lệ tử vong chuẩn hóa theo tuổi là27,4/100.000 dân ở nam và 6,7/100.000 dân ở nữ [28]
Trang 26Theo Jane Walke, ung thư phổi có tỷ lệ trầm cảm là cao nhất chiếm13,1% trong khi ở ung thư vú là 9,3%, ung thư đại tràng là 7% [29]
Shimizu K nghiên cứu thấy 12,4% bệnh nhân ung thư phổi có biểu hiệncủa trầm cảm [14]
Từ các nghiên cứu của tác giả nước ngoài cho thấy tỷ lệ trầm cảm ởbệnh nhân ung thư phổi tương đối cao [35], [36], [37], [38] Do đó chúng tôithực hiện đề tài này với mong muốn đánh giá được tỷ lệ, triệu chứng trầmcảm ở bệnh nhân mắc ung thư phổi đang điều trị tại Bệnh viện K cơ sở TânTriều
Trang 282.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện K cơ sở Tân Triều
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ 01/01/2019 đến30/04/2019
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân được chẩn đoán xác định ungthư phổi đang điều trị tại bệnh viện K cơ sở Tân Triều từ 01/01/2019 đến30/04/2019
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư phổi kéo dài
≥ 2 tuần
BN không có tiền sử rối loạn tâm thần trước đó
BN không mắc các bệnh ung thư khác ngoài ung thư phổi
Trang 29BN đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân có rối loạn ý thức
Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang
mức sai lệch tương đối mong muốn
tỷ lệ mắc rối loạn trầm cảm của bệnh nhânung thư phổi ở một nghiên cứu trước
Trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn ε = 0,2; α = 0,05; Z1-α/2 = 1,96; p
= 0,6 dựa theo nghiên cứu Assessment of Depression and Disability in LungCancer Patients in a Nigerian của Victor Olufolahan [43], từ đó tính được cỡmẫu tối thiểu n = 92
2.3.3 Phương pháp chọn mẫu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, lựa chọn cácbệnh nhân có đủ tiêu chuẩn nghiên cứu cho tới khi đủ cỡ mẫu tối thiểu là 92bệnh nhân
Trang 302.4 Các chỉ số nghiên cứu
Nghiên cứu thu tuyển tất cả các bệnh án của bệnh nhân nhập việntrong thời gian nghiên cứu có đủ tiêu chuẩn nghiên cứu Mỗi bệnh nhân cómột bệnh án nghiên cứu riêng có đầy đủ các mục đáp ứng được mục tiêunghiên cứu
2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Số lượng bệnh nhân được thu nhận vào nghiên cứu
Đặc điểm nhân khẩu học: tuổi, giới, nghề nghiệp
2.4.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Tiền sử mắc bệnh: bệnh cơ thể kèm theo, bệnh ung thư và bệnh tâmthần trong gia đình
Đặc điểm ung thư phổi: thời gian bị bệnh, thể bệnh, giai đoạn bệnh
Đặc điểm trầm cảm: thời gian bị bệnh, mức độ trầm cảm theo thangđiểm PHQ-9, ý nghĩ tự sát
2.5 Phương tiện thu thập số liệu và xử lý số liệu
2.5.1 Phương tiện thu thập số liệu
Phương tiện thu thập số liệu là bệnh án của các bệnh nhân Thông tinnghiên cứu của mỗi bệnh nhân được ghi chép vào một bệnh án riêng với đầy
đủ các mục đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu
Để đánh giá nguy cơ trầm cảm của bệnh nhân, chúng tôi sử dụng bộcâu hỏi đánh giá trầm cảm PHQ-9 (Patient Health Questionnaire) phiên bảnTiếng Việt đã được kiểm định trong nhiều nghiên cứu tại các quốc gia khác
Bảng 2.1: Hệ số nhất quán nội tại của bộ câu hỏi PHQ-9 [25]
Trang 31Bảng 2.2: Độ nhạy và độ đặc hiệu của bộ câu hỏi PHQ-9 trong chẩn đoán
1, 2, 3 (trong đó 0: không có, 1: vài ngày, 2: quá nửa số ngày trong tuần, 3:hầu như mọi ngày) Với tổng điểm PHQ-9 lớn hơn hoặc bằng 10, chẩn đoántrầm cảm điển hình có độ nhạy và độ đặc hiệu đều là 88% [30] Kết quả đượcphân tích theo các mức độ và tương ứng với mỗi mức độ sẽ có chiến lượcđiều trị khác nhau [30]:
Bảng 2.3: Phân độ trầm cảm và điều trị theo bộ câu hỏi PHQ-9
Mức độ
trầm cảm
Tổng điểm PHQ-9
Khuyến cáo điều trị
Số câu hỏi Hệ số α-Cronbach Bảng tự trả lời tại cộng đồng 9 0,837
Bảng tự trả lời tại bệnh viện 9 0,824