BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NHÓM 8 NỘI TRÚ NHI 41 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ BẰNG DUNG DỊCH NATRICLORUA 3% Ở TRẺ VIÊM NÃO TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG T
Trang 1NHÓM 8 NỘI TRÚ NHI 41
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ
BẰNG DUNG DỊCH NATRICLORUA 3% Ở TRẺ VIÊM NÃO TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG TRONG NĂM 2017 - 2018
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NHÓM 8 NỘI TRÚ NHI 41
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ
BẰNG DUNG DỊCH NATRICLORUA 3% Ở TRẺ VIÊM NÃO TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG TRONG NĂM 2017 - 2018
Chuyên ngành: Nhi khoa
Mã số:
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THỊ A
HÀ NỘI – 2016
Trang 3Được sự cho phép của Ban giám hiệu nhà trường trong thời gian họcnội trú, em đã được thực hiện luận văn Thạc sỹ y học tại bộ môn Nhi -Trường Đại học Y Hà Nội Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực củabản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía các thầy cô, gia đình
và bạn bè Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc:
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS TS Nguyễn Thị A
người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình dạy bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡcho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Ban giám hiệu trường Đại học Y Hà nội, Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học, Bộ môn Nhi khoa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em
trong quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS TS Nguyễn Thị Diệu Thúy
trưởng Bộ môn Nhi khoa - Trường Đại học Y Hà Nội đã hết lòng dạy dỗ vàluôn tận tình chỉ bảo em trong quá trình nghiên cứu
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc và ban lãnh đạo khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Nhi Trung ương đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ
em để em hoàn thành luận văn này
Em xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các anh chị nội trú khóa trên vàcán bộ trong khoa Hồi sức cấp cứu đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trìnhnghiên cứu
Con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã luôn bên cạnh con, làđộng lực cho con cố gắng trong suốt chặng đường Cuối cùng, tôi xin cảm ơnbạn bè đã luôn động viên, khuyến khích, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thờigian qua
Hà Nội, ngày tháng năm
Nhóm 8 nội trú Nhi 41
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm luận văn một cách khoahọc, chính xác và trung thực
Các kết quả, số liệu trong luận văn này hoàn toàn có thực, kết quả thuđược từ quá trình nghiên cứu của chúng tôi và chưa từng được đăng tải lên tàiliệu khoa học nào
Hà Nội, ngày tháng năm
Người thực hiện
Nhóm 8 nội trú nhi 41
Trang 5ALNS : Áp lực nội sọ
NaCl 3% : Natri Clorua 3% (Nước muối ưu trương)
p : so sánh giữa 2 nhóm điều trị bằng NaCl 3% và Manitol 20% tại
từng thời điểm
p1 : so sánh với thời điểm T0 của nhóm điều trị bằng NaCl 3%
p2 : so sánh với thời điểm T0 của nhóm điều trị bằng Manitol 20%TALNS : Tăng áp lực nội sọ
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Áp lực nội sọ 3
1.1.1 Áp lực nội sọ 3
1.1.2 Giới hạn bình thường áp lực nội sọ theo tuổi 3
1.1.3 Các phương pháp theo dõi áp lực nội sọ 3
1.2 Tăng áp lực nội sọ 3
1.2.1 Định nghĩa tăng áp lực nội sọ 3
1.2.2 Phân loại mức độ tăng áp lực nội sọ theo Lunberg 3
1.2.3 Hậu quả của tăng áp lực nội sọ 3
1.3 Tăng áp lực nội sọ trong viêm não 3
1.3.1 Viêm não 3
1.3.1 Nguyên nhân gây tăng áp lực nội sọ trong viêm não 3
1.3.2 Cơ chế bù trừ tăng áp lực nội sọ trong viêm não 3
1.3.3 Sinh lý bệnh của tăng áp lực nội sọ trong viêm não 3
1.3.4 Triệu chứng lâm sàng TALNS trong viêm não 3
1.3.5 Cận lâm sàng chẩn đoán TALNS trong viêm não 3
1.4 Điều trị tăng áp lực nội sọ trong viêm não 3
1.4.1 Chỉ định điều trị TALNS trong viêm não 3
1.4.2 Mục tiêu điều trị TALNS trong viêm não 3
1.4.3 Nguyên tắc điều trị TALNS trong viêm não 4
1.4.4 Các biện pháp điều trị TALNS trong viêm não 4
1.5 Điều trị tăng áp lực nội sọ bằng các dung dịch thẩm thấu .4
1.5.1 Lịch sử của việc điều trị tăng áp lực nội sọ bằng dung dịch thẩm thấu 4
Trang 71.5.4 Tác dụng không mong muốn của các dung dịch thẩm thấu 5
1.5.5 Các nghiên cứu so sánh hiệu quả kiểm soát áp lực nội sọ của manitol 20% và Natriclorua 3% 5
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 Địa điểm nghiên cứu 6
2.2 Thời gian nghiên cứu 6
2.3 Đối tượng nghiên cứu 6
2.3.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 6
2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ 7
2.4 Phương pháp nghiên cứu 7
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng 7 2.4.2 Cỡ mẫu 7
2.4.3 Chọn mẫu 8
2.5 Xử lý số liệu 11
2.6 Sai số và khắc phục sai số 11
2.7 Khía cạnh đạo đức của đề tài nghiên cứu 11
2.8 Sơ đồ nghiên cứu 13
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 14
3.2 Đánh giá sự thay đổi ALNS khi điều trị bằng dung dịch NaCl 3% và Manitol 20% 14
3.3 Đánh giá sự thay đổi một số chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng khi điều trị bằng dung dịch Natriclorua 3% so với dung dịch Manitol 20% 17
3.3.1 Sự thay đổi các chỉ số lâm sàng giữa 2 nhóm 17 3.3.2 Sự thay đổi các chỉ số cận lâm sàng giữa 2 nhóm 20
Trang 8CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 23
4.1 Đánh giá sự thay đổi áp lực nội sọ khi điều trị bằng dung dịch
Natriclorua 3% so với dung dịch Manitol 20% .234.2 Đánh giá sự thay đổi một số chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng khi điều trị bằng dung dịch Natriclorua 3% so với dung dịch Manitol 20% .234.1.1 Sự thay đổi các chỉ số lâm sàng giữa 2 nhóm 234.1.2 Sự thay đổi các chỉ số cận lâm sàng giữa 2 nhóm 23
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 3.1: Đặc điểm chung của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu 14Bảng 3.2 Tình trạng tăng ALNS tại thời điểm trước điều trị 14Bảng 3.3 Diễn biến áp lực nội sọ trung bình tại các thời điểm nghiên cứu
15Bảng 3.4 Hiệu quả giảm ALNS giữa 2 nhóm sau 1 ngày điều trị 16Bảng 3.5 Thay đổi nhịp tim trung bình giữa 2 nhóm bệnh nhân trước vàsau
điều trị tại các thời điểm nghiên cứu 17Bảng 3.6 Thay đổi huyết áp động mạch trung bình trung bình nhóm giữa 2
nhóm bệnh nhân trước và sau điều trị tại các thời điểm nghiên cứu 18Bảng 3.7 Thay đổi áp lực tưới máu não trung bình giữa 2 nhóm trước và
sau điều trị tại các thời điểm nghiên cứu 18Bảng 3.8 Thay đổi lượng nước tiểu trung bình giữa 2 nhóm bệnh nhân
trước và sau điều trị tại các thời điểm nghiên cứu 19Bảng 3.9 Thay đổi Hematocrit trung bình giữa 2 nhóm bệnh nhân trước và
sau điều trị 1 ngày 20Bảng 3.10 Thay đổi nồng độ Natri máu trung bình giữa 2 nhóm bệnh nhân
trước và sau điều trị 1 ngày 20Bảng 3.11 Thay đổi nồng độ Natri niệu trung bình giữa 2 nhóm bệnh nhân
trước và sau điều trị 1 ngày 21Bảng 3.12 Thay đổi áp lực thẩm thấu máu trung bình máu trung bình giữa 2
nhóm bệnh nhân trước và sau điều trị 1 ngày 21Bảng 3.13 Thay đổi áp lực thẩm thấu trung bình niệu trung bình giữa 2
nhóm bệnh nhân trước và sau điều trị 1 ngày 22Bảng 3.14 Thay đổi hoạt độ Creatinin máu trung bình giữa 2 nhóm bệnh
Trang 10nhân trước và sau điều trị 1 ngày 22
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố tình trạng tăng ALNS tại thời điểm trước điều trị của
2 nhóm đối đượng nghiên cứu 15Biều đồ 3.2 Diễn biến thay đổi ALNS trung bình tại các thời điểm nghiên
cứu của cả 2 nhóm đối tượng nghiên cứu 16Biều đồ 3.3 Thay đổi áp lực tưới máu não trung bình giữa 2 nhóm tại các
thời điểm nghiên cứu 19
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm não là một tình trạng viêm của nhu mô não, là một trong nhữngbệnh nhiễm trùng hệ thần kinh thường gặp nhất ở trẻ em Đây là một tìnhtrạng bệnh lý nặng nề đe dọa tính mạng bệnh nhân, gây ra nhiều biến chứng
và là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng của cộng đồng vì tỷ lệ mắc và tử vongcòn cao Trên Thế giới, tỷ lệ mắc viêm não dao động từ 3,5 đến 7,4 trườnghợp trên 100.000 dân mỗi năm [1] Tại khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Nhitrung ương từ năm 2007 đến nay hàng năm có khoảng 500 – 700 ca viêm nãonhập viện và điều trị [2]
Tăng áp lực nội sọ là một triệu chứng thường gặp trên trẻ viêm não.Bình thường áp lực nội sọ dưới 15 mmHg, khi áp lực nội sọ tăng cấp trên 20mmHg trong ít nhất 5 phút sẽ làm nặng lên tình trạng bệnh do giảm lưu lượngtưới máu não và làm gia tăng tỷ lệ tử vong [3] Triệu chứng lâm sàng tronggiai đoạn đầu của tăng áp lực nội sọ bao gồm đau đầu, phù gai thị, buồn nôn
và nôn, tiếp theo là thay đổi kích thước đồng tử, liệt nửa người hoặc liệt tứchi, rối loạn về hô hấp và tuần hoàn Để điều trị thành công viêm não khôngchỉ điều trị nguyên nhân mà cần phối hợp với việc phát hiện sớm và điều trịđiều trị kịp thời tình trạng tăng áp lực nội sọ nếu có
Có nhiều phương pháp điều trị tăng áp lực nội sọ do bất cứ nguyênnhân nào như nằm đầu cao, tăng thông khí, mở hộp sọ giải ép… và đặc biệt là
sử dụng các dung dịch có áp lực thẩm thấu cao Trong đó, Manitol 20% làdung dịch có áp lực thẩm thấu cao được sử dụng lâu đời và rộng rãi nhất Tuynhiên đã có những báo cáo đề cập một số tác dụng không mong muốn khidùng dung dịch Manitol 20% như giảm thể tích tuần hoàn, hạ huyết áp, tăng
áp lực nội sọ trở lại do có khả năng đi qua hàng rào máu não bị tổn thương vàtích luỹ lại ở khoảng kẽ dẫn đến hút nước trở lại nhu mô [4] Chính những tác
Trang 12dụng không mong muốn này đã thôi thúc các nhà lâm sàng nghiên cứu và tìm
ra các loại dung dịch có áp lực thẩm thấu cao khác cho kết quả điều trị tươngđương mà hạn chế các tác dụng không mong muốn của Manitol 20%
Vài năm gần đây, dung dịch muối ưu trương Natriclorua (NaCl) 3%được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị tăng áp lực nội sọ Nhiềunghiên cứu trên thế giới đã tiến hành so sánh hiệu quả điều trị tăng áp lực nội
sọ bằng dung dịch NaCl 3% so với dung dịch Manitol 20% trên lâm sàng(mặc dù trên thực nghiệm đã chứng minh hiệu quả của cả 2 loại dung dịchnày là tương đương) cho kết quả khả quan Vì vậy, dung dịch NaCl 3% đượccoi là một giải pháp mới nhằm khống chế và giảm áp lực nội sọ do nhiềunguyên nhân, hiện được ứng dụng tại nhiều cơ sở y tế trên thế giới [5], [6],[7], [8]
Ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu kết luận dung dịch NaCl 3% có hiệuquả khả quan, khắc phục nhược điểm của Manitol 20% trong điều trị tăng áplực nội sọ do nhiều nguyên nhân như chấn thương sọ não, tai biến mạch máunão…[9], [10] Nhưng chưa có nhiều nghiên cứu về hiệu quả điều trị củadung dịch NaCl 3% trong điều trị tăng áp lực nội sọ ở trẻ viêm não Vì vậy
chúng tôi tiến hành nghiên cứu với đề tài “Hiệu quả điều trị tăng áp lực nội
sọ bằng dung dịch Natriclorua 3% ở trẻ viêm não tại Bệnh viện nhi Trung ương năm 2017 – 2018” với hai mục tiêu sau:
1 Đánh giá sự thay đổi áp lực nội sọ khi điều trị bằng dung dịch Natriclorua 3% so với dung dịch Manitol 20%.
2 Đánh giá sự thay đổi một số chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng khi điều trị bằng dung dịch Natriclorua 3% so với dung dịch Manitol 20%.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Áp lực nội sọ
1.1.1 Áp lực nội sọ
1.1.2 Giới hạn bình thường áp lực nội sọ theo tuổi
1.1.3 Các phương pháp theo dõi áp lực nội sọ
Đặt ống thông trong não thết bên
Đặt ống thông trong nhu mô não
Kết hợp giữa ống thông nhu mô Camino và dẫn lưu não thất
Siêu âm Doppler xuyên sọ
1.2 Tăng áp lực nội sọ
1.2.1 Định nghĩa tăng áp lực nội sọ
1.2.2 Phân loại mức độ tăng áp lực nội sọ theo Lunberg(1960) 1.2.3 Hậu quả của tăng áp lực nội sọ
1.3 Tăng áp lực nội sọ trong viêm não
1.3.1 Viêm não
● Định nghĩa viêm não
● Nguyên nhân gây viêm não
1.3.1 Nguyên nhân gây tăng áp lực nội sọ trong viêm não
1.3.2 Cơ chế bù trừ tăng áp lực nội sọ trong viêm não
1.3.3 Sinh lý bệnh của tăng áp lực nội sọ trong viêm não
1.3.4 Triệu chứng lâm sàng TALNS trong viêm não
1.3.5 Cận lâm sàng chẩn đoán TALNS trong viêm não
1.4 Điều trị tăng áp lực nội sọ trong viêm não
1.4.1 Chỉ định điều trị TALNS trong viêm não
1.4.2 Mục tiêu điều trị TALNS trong viêm não
Trang 141.4.3 Nguyên tắc điều trị TALNS trong viêm não
1.4.4 Các biện pháp điều trị TALNS trong viêm não
1.4.4.1 Các biện pháp hồi sức trong tình huống cấp cứu
1.4.4.2 Điều trị nguyên nhân gây viêm não
1.4.4.3 Các biện pháp điều trị TALNS chung
● Đảm bảo tưới máu và Oxy tốt
- Đảo bảo thông khí, cung cấp đủ Oxy
1.4.1.4 Biện pháp điều trị TALNS đặc hiệu
● Điều trị bằng các dung dịch thẩm thấu
Trang 151.5.3 Cơ chế làm giảm áp lực nội sọ của các dung dịch thẩm thấu
1.5.4 Tác dụng không mong muốn của các dung dịch thẩm thấu
1.5.5 Các nghiên cứu so sánh hiệu quả kiểm soát áp lực nội sọ của manitol 20% và Natriclorua 3%
Trang 16CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Hồi sức cấp cứu, bệnh viện NhiTrung ương
2.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2018
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân viêm não dưới 16 tuổi có tăng áp lực nội sọ cấp tínhđược theo dõi áp lực nội sọ liên tục
2.3.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Chúng tôi đưa vào nghiên cứu các bệnh nhân đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:
- Trẻ được chẩn đoán xác định viên não theo tiêu chuẩn chẩn của Bộ Y
tế năm 2015 bao gồm: dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và loại trừ các bệnh cóbiểu hiện thần kinh nhưng không phải viêm não [11]
- Trẻ được chẩn đoán có tăng áp lực nội sọ cấp tính theo tiêu chuẩn: áplực nội sọ trên 20 mmHg kéo dài trên 5 phút [12]
- Bệnh nhân mắc viêm não có tăng áp lực nội sọ được chỉ định theo dõi
áp lực nội sọ liên tục bằng dẫn lưu não thất và/ hoặc ống thông nhu môCamino tại khoa Hồi sức cấp cứu, bệnh viện Nhi Trung ương
- Chỉ định theo dõi áp lực nội sọ liên tục: [13], [14]
Điểm hôn mê Glasgow: trên 3 điểm và dưới 8 điểm
Chụp cắt lớp vi tính sọ não hoặc chụp cộng hưởng từ sọ não cho thấyhình ảnh có tăng áp lực nội sọ như phù não, đường giữa bị đẩy lệch,chèn ép thân não
Trang 172.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Chúng tôi loại ra khỏi nghiên cứu các bệnh nhân có một trong các tiêuchuẩn sau:
- Bệnh nhân trên 16 tuổi
- Bệnh nhân đã được phẫu thuật mở sọ giảm áp
- Bệnh nhân suy thận
- Bệnh nhân có Natri máu trên 155 mmol/l và/hoặc áp lực thẩm thấu áplực thẩm thấu máu trên 320 Mosmol/l
- Bệnh nhân đã được dùng Manitol hoặc muối ưu trương NaCl 3% trước đó
- Bệnh nhân chống chỉ định theo dõi áp lực nội sọ liên tục: bệnh nhân rốiloạn đông máu; tiểu cầu dưới 10 G/l; thời gian Prothrombin trên 13giây; INR trên 1,3 [15]
- Bệnh nhân gặp biến chứng trong quá trình theo dõi áp lực nội sọ vàhuyết áp động mạch xâm nhập:
Tắc ống thông dẫn lưu não thất (trong trường hợp chỉ dùng dẫnlưu não thất để theo dõi), tuột ống thông (trong trường hợp chỉdùng camino để theo dõi áp lực nội sọ)
Phải dừng các biện pháp theo dõi áp lực nội sọ và huyết áp độngmạch xâm lấn do biến chứng: chảy máu, nhiễm khuẩn
- Bệnh nhân hoặc người đại diện của bệnh nhân không đồng ý tham gianghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng 2.4.2 Cỡ mẫu
Theo kết quả tham chiếu từ một số nghiên cứu can thiệp ngẫu nhiên trướcđó:
- Dự kiến sự khác biệt về giá trị áp lực nội sọ giảm đi so với trước điều trị
Trang 18của nhóm sử dụng muối NaCl 3% cao hơn so với ở nhóm dùng Mannitol
là 2 mmHg (∆)
- Phương sai chuẩn của hai khác biệt là 3 mmHg (s= Standard deviation)
- Lực mẫu ES (effect size) = ∆/s = 0,67
- Dựa vào công thức phân bố chuẩn với kỳ vọng độ tin cậy 95% được α =0,05; kỳ vọng β = 0,1; hằng số xác định bởi α và β là ∆(α,β)= 10,5
Cỡ mẫu tối thiểu để phát hiện sự khác biệt cho hai biến liên tục được xácđịnh bằng công thức :
N= 2 x ∆ (α,β) ) / (ES) 2 = 2x10,5/0,67 2 = 46 bệnh nhân
Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành trên 100 bệnh nhân trong đónhóm NaCl 3% có 50 bệnh nhân và nhóm Mannitol 20% có 50 bệnh nhân,(mỗi bệnh nhân được dùng tối thiểu 1 lần)
2.4.3 Chọn mẫu
- Phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu, tiến cứu
- Nghiên cứu của chúng tôi lấy tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn đểnghiên cứu Sau đó chia thành 2 nhóm: nhóm 1 chỉ sử dụng NaCl 3% điều trịtrong khoảng thời gian từ tháng 01/2016-12/2017; nhóm 2 chỉ sử dụngManitol 20% điều trị trong khoảng thời gian từ tháng 01/2018- 12/2018
2.4.3.1 Biến số, chỉ số và thu thập số liệu
nghiên cứu
Chỉ số nghiên cứu Kỹ thuật thu thập số liệu
Số ngày nằmviện (ngày)
Số ngày nằmviện trung bình(ngày)
Trang 19Áp lực nội sọtrung bình tạicác thời điểmnghiên cứu(mmHg)
-Bộ theo dõi áp lực nội sọ
bằng sợi quang kèm ốngdẫn lưu não thất (Caminohai trong một), bộ dụng cụ
để dẫn lưu não thất ra
ngoài
-Hệ thống máy theo dõi áplực nội sọ liên tục.-Dụng cụ theo dõi monitortheo dõi lực động mạch
Nhịp tim trung bình (chu kỳ/phút)
Đếm mạch
Huyết áp động mạch trung bình (mmHg)
Huyết áp động mạch trung bìnhnhóm (mmHg)
Bộ dụng cụ đặt ống thông
động mạch
Áp lực tưới máu não (mmHg)
Áp lực tưới máunão trung bình (mmHg)
Tính toán theo công thức:
Áp lực tưới máu não bằnghiệu số huyết áp độngmạch trung bình và áp lựcnội sọ cùng thời điểm
Trang 20tiểu (ml/kg/h) tiểu trung bình
(ml/kg/h)
Cận lâm sàngHematocrit
máu (%)
Hematocrit máutrung bình (%)
Định lượng bằng máy
Nồng độ Natri máu (mmol/l)
Nồng độ Natri máu trung bình(mmol/l)
Nồng độ Natri niệu (mmol/l)
Nồng độ Natri niệu trung bình(mmol/l)
Áp lực thẩm thấu máu (mOsm/l)
Áp lực thẩm thấu máu trung bình (mOsm/l)
Áp lực thẩm thấu niệu (mOsm/l)
Áp lực thẩm thấu niệu trung bình (mOsm/l)Hoạt độ
Creatinin máu (μmol/l)mol/l)
Hoạt độ Creatinin máu trung bình (μmol/l)mol/l)
- Các thời điểm nghiên cứu:
T0 (trước điều trị)
T60 (sau điều trị 60 phút)
T120 (sau điều trị 120 phút)
T180 (sau điều trị 180 phút)
T1 (sau điều trị 1 ngày)
- Công cụ nghiên cứu số liệu: bệnh án nghiên cứu