Từ đầu thế kỷ XX, người ta đã thấy sự tương đồng về mặt tổ chức học của tổn thương zona và thủyđậu.Virus phân lập từ bệnh thủy đậu và zona được nuôi cấy đã gây thương tổntương tự nhau, l
Trang 2ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
HÀ NỘI - 2015
Trang 3ĐẶT VẦN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Bệnh zona 3
1.1.1 Dịch tễ học 3
1.1.2 Căn nguyên 3
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh 5
1.1.4 Đặc điểm lâm sàng 6
1.1.5 Đặc điểm cận lâm sàng 8
1.1.6 Các thể lâm sàng 9
1.1.7 Tiến triển 10
1.1.8 Biến chứng 10
1.1.9 Điều trị bệnh zona 10
1.1.10 Phòng bệnh 13
1.2 UVB – 311nm 14
1.2.1 Đại cương tia cực tím 14
1.2.2 Cơ chế tác dụng của tia cực tím 15
1.2.3 Cơ chế tác dụng UVB-311 nm trong điều trị zona 17
1.3 Các nghiên cứu về bệnh zona 18
1.4 UVB-311nm và ứng dụng trong điều trị bệnh zona 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.2 Cỡ mẫu 24
Trang 42.4.1 Khảo sát một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng của bệnh zona 27
2.4.2 Nghiên cứu hiệu quả điều trị hỗ trợ bệnh zona bằng chiếu tia UVB 311nm 28
2.5 Các thông số đánh giá 28
2.5.1 Khảo sát một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng của bệnh zona 28
2.5.2 Nghiên cứu hiệu quả điều trị hỗ trợ bệnh zona bằng chiếu tia UVB 311nm 28
2.6 Xử lý số liệu 29
2.7 Địa điểm nghiên cứu 29
2.8 Thời gian nghiên cứu 29
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 29
2.10 Hạn chế của đề tài 30
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Khảo sát một số yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng của bệnh zona .31 3.1.1 Yếu tố liên quan 31
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng bệnh zona 33
3.2 Kết quả điều trị 37
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 43
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 43
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5Bảng 3.1: Tỷ lệ bệnh zona và các bệnh da 31
Bảng 3.2: Tỷ lệ bệnh zona và các bệnh da do virus 31
Bảng 3.3: Tỷ lệ nam nữ của bệnh zona 31
Bảng 3.4: Tỷ lệ phân bố theo nhóm tuổi của bệnh zona 32
Bảng 3.5: Tỷ lệ phân bố theo mùa của bệnh zona: 32
Bảng 3.6: Các loại thương tổn cơ bản 33
Bảng 3.7: Phân bố theo vị trí tổn thương 33
Bảng 3.8: Thời điểm đau 34
Bảng 3.9: Phân bố mức độ đau theo likert 34
Bảng 3.10: Mức độ đau và tuổi đời 35
Bảng 3.11: Các triệu chứng toàn thân 35
Bảng 3.12: Một số bệnh kết hợp 36
Bảng 3.13: Biến chứng của bệnh zona 36
Bảng 3.14: Đặc điểm lâm sàng của hai nhóm 37
Bảng 3.15: Kết quả giảm đau theo chỉ số likert 38
Bảng 3.16: Mức độ đau theo nhóm tuổi trước điều trị 38
Bảng 3.17: Mức độ đau theo nhóm tuổi sau 5 ngày điều trị 39
Bảng 3.18: Mức độ đau theo nhóm tuổi sau 10 ngày điều trị 39
Bảng3 19: Mức độ đau theo nhóm tuổi sau 15 ngày điều trị 40
Bảng 3.20: Mức độ đau theo nhóm tuổi sau 20 ngày điều trị 40
Bảng 3.21: Mức độ đau theo nhóm tuổi sau 25 ngày điều trị 41
Bảng 3.22: Mức độ đau theo nhóm tuổi sau 30 ngày điều trị 41
Bảng 3.23: Hiệu quả điều trị theo tuổi bệnh 41
Bảng 3.24: Bảng đánh giá kết quả điều trị tổn thương da 41
Bảng 3.25: Bảng đánh giá tính chất da sau lành vết thương 42
Bảng 3.26: Kết quả chung sau 30 ngày điều trị ở 2 nhóm 42
Trang 6Hình 1.1 Siêu cấu trúc VZV 4 Hình 2.1 Bộ đèn UV-311nm tại Khoa Da liễu-Dị ứng BVTWQ Đ 108 23
Trang 7Bệnh zona có thể gặp mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp ở những ngườilớn tuổi, đặc biệt là trên 50 tuổi Bệnh cũng thường gặp ở những người suygiảm miễn dịch kéo dài, hóa trị liệu điều trị ung thư, bệnh nhân HIV/AIDS, [3], [4], [5], riêng bệnh nhân HIV/AIDS thì bệnh zona chiếm tỉ lệ cao hơn(29.4/1000 người /năm), thương tổn da nặng và lan tỏa hơn, đây cũng là dấuhiệu chỉ điểm của HIV/AIDS [6], [7], [8], [9].
Triệu chứng lâm sàng của bệnh zona là thương tổn da và đau Thươngtổn là mụn nước hoặc bọng nước mọc thành chùm ở một vùng da dọc theomột vùng thần kinh chi phồi vùng tổn thương Thương tổn da thường khu trú
ở một bên cơ thể [4], [10] Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, cácthương tổn của da có thể ở cả hai bên hoặc rải rác khắp cơ thể (mụn nướcbọng nước lưu vong) Đau là một triệu chứng quan trọng trong bệnh zona.Đau có thể xuất hiện trước khi mọc tổn thương(đau tiền triệu), hoặc cùng lúc
có thương tổn trên da và có thể tồn tại nhiêu tháng hoặc nhiều năm sau khithương tổn da đã hoàn toàn lành sẹo (đau sau zona) [4], [6], [11], [12]
Các thương tổn da trong bệnh zona thường khỏi sau 2-3 tuần [4], [6],nhưng đau còn có thể kéo dài tùy thuộc vào tuổi, bệnh liên quan và thuốc điềutrị sớm Đây cũng là vấn đề mà các bác sỹ quan tâm đặc biệt mặc dù đã có rấtnhiều thuốc và phác đồ được đưa ra để điều trị Tia UV đặc biệt là UVB-311
Trang 8nm đã được ứng dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh da và mang lại hiệuquả cao Vậy liệu tác dụng chống viêm và điều biến miễn dịch của UVB cótác dụng trong điều trị bệnh zona ? Trên thế giới đã có một số bài báo cáođánh giá hiệu quả điều trị zona bằng uống acyclovir kết hợp chiếu tia UVB-311nm cho kết quả khả quan, nhưng ở Việt Nam đến nay vẩn chưa có nghiên
cứu nào về vấn đề này Dựa trên lí do đó chúng tôi tiến hành đề tài: “Hiệu
quả điều trị bệnh zona bằng thuốc Acyclovir kết hợp chiếu tia 311nm” Với 2 mục tiêu:
UVB-1 Khảo sát một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng của bệnh zona điều trị nội trú tại Khoa Da liễu - Dị ứng Bệnh viện TƯ QĐ 108 từ tháng 10/2015 đến tháng 9/2016.
2 Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh zona bằng thuốc Acyclovir kết hợp chiếu tia UVB-311nm.
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Bệnh zona
1.1.1 Dịch tễ học
Bệnh zona do Varicella zoster virus (VZV) gây nên Bệnh xuất hiện vàotất cả các mùa trong năm nhưng thường mùa xuân và mùa thu là mùa có tỉ lệmắc bệnh cao hơn Chưa có bằng chứng thuyết phục nào về bệnh lây quađường tiếp xúc Sự xuất hiện của bệnh hầu như không đi cùng với sự xuấthiện của bệnh thủy đậu Bệnh gặp ở cả hai giới, mọi lứa tuổi, mọi chủng tộc.Hơn 75% trường hợp nhiễm bệnh có độ tuổi ngoài 50, ở độ tuổi dưới 20 thì tỉ
lệ nhiễm bệnh thầp hơn 10% Bệnh thường hay gặp ở những người suy giảmmiễn dịch như hóa trị liệu ung thư, người dùng thuốc chống thải bỏ mảnhghép đặc biệt ở bệnh nhân HIV/AIDS thì khả năng mắc bệnh cao hơn Mộtnghiên cứu dài hạn cho thấy những người có HIV (+) thì có tỷ lệ mắc zona là29,4/1000 người/ năm so với 2/ 1000 người/ năm ở nhóm HIV (-) đối chứng
và có khi là dấu hiệu gợi ý bệnh nhân mắc HIV/AIDS [4], [6], [13]
1.1.2 Căn nguyên
VZV là một trong 8 loại virus gây bệnh ở người (Human Herpes Virus - HHV).HHV là virus có cấu trúc nhân ADN HHV gồm có 8 loại sau:
- Herpes simplex typ 1 (HHV-1)
- Herpes simplex typ 2 (HHV-2)
- Varicella zoster virus (VZV/HHV-3)
- Epstain Barr Virus (EBV/HHV-4)
- Cytomegalo Virus (CMV/HHV-5)
- Human Herpes Virus typ 6 (HHV-6)
- Human Herpes Virus typ 7 (HHV-7)
Trang 10- Kaposi’s sarcoma Herpes Virus (KSHV/HHV-8).
HHV được chia làm 3 nhóm:
- Anpha herpes virus: HHV 1, HHV 2, VZV
- Beta herpes virus: CMV, HHV-6, HHV-7
- Gamma herpes virus: EBV, HHV-8
VZV được Weler phân lập và nuôi cấy trên nguyên bào sợi của phôingười và cũng là cách phân lập duy nhất (1952) Từ đầu thế kỷ XX, người ta
đã thấy sự tương đồng về mặt tổ chức học của tổn thương zona và thủyđậu.Virus phân lập từ bệnh thủy đậu và zona được nuôi cấy đã gây thương tổntương tự nhau, làm xuất hiện các thể vùi ái toan trong hạt nhân và các tế bàođại thực bào khổng lồ đa nhân
VZV có hình khối 20 mặt, chứa 162 đơn vị hình thể (capsomeres), đượcbao ngoài bởi lớp vỏ lipid, ở giữa là chuỗi xoắn kép ADN Virus có đường kính150-200nm, trọng lượng phân tử 80000 [14], [15] Virus rất dễ tan vỡ và mất hẳnđộc tính ở môi trường bên ngoài Vật chủ duy nhất của VZV là con người
Hình 1.1 Siêu cấu trúc VZV
Trang 111.1.3 Cơ chế bệnh sinh
VZV có mặt ở khắp nơi, rất dễ lây, đặc biệt là trẻ em.
Năm 1991, Agut cho rằng VZV lây truyền qua đường hô hấp, nhân lên
ở đó và được các lympho bào vận chuyển đến hệ võng nội mô rồi xâm nhậpvào máu sau 5 ngày, gây nhiễm virus huyết lần đầu Virus sẽ khu trú ở gan,lách rồi được tung vào máu gây nhiễm virus huyết lần 2 và gây bệnh thủyđậu Thời gian ủ bệnh từ 10 – 21 ngày sau khi tiếp xúc với virus Khi tổnthương ngoài da cuối cùng đóng vảy là lúc bệnh không còn khả năng lây lan
Song song với việc gây tổn thương da, virus đi vào hệ thần kinh và cáchạch giao cảm tiềm ẩn ở đó hàng năm Khi được tái hoạt hóa, VZV sẽ gâybệnh herpes zoster Ở bệnh nhân zona đang tiến triển khi làm xét nghiệm rễsau hạch cạnh sống lưng có hiện tượng xuất huyết, phù nề, thâm nhiễm tế bàolympho [14], [15], [16] Với kỹ thuật hoạt hóa mô miễn dịch và sử dụngkháng thể đơn dòng người ta đã tìm thấy cấu trúc củaVZV ở vùng eo, thân, vàphễu của nang lông Đây cũng chính là nơi tận cùng của các sợi Myelin Điều
đó chứng tỏ rằng VZV đã tồn tại ở rễ sau hạch giao cảm sống lưng, khi cóđiều kiện thuận lợi sẽ lan theo sợi Myelin gây thương tổn da
VZV gây tổn thương các tế bào thần kinh cảm giác tại những vùng da bịbệnh, bám vào những sợi thần kinh có Myelin có đường kính lớn làm hủy baoMyelin, gây tổn thương đường dẫn truyền cảm giác vào của xung động thầnkinh Như vậy triệu chứng đau trong và sau zona là do căn nguyên thần kinh Trong những trường hợp zona nặng, virus không chỉ xâm nhập vào cácsợi thần kinh mà còn vào cả các tổ chức nông và sâu dưới da Vì vậy nó để lạisẹo sâu ở vùng tổn thương và là nguyên nhân làm tăng thêm tổn thương thầnkinh, và dẫn truyền xung động
Các điều kiện thuận lợi làm tái hoạt virus bao gồm: các trường hợp suygiảm miễn dịch (người nhiễm HIV, người bị bệnh ác tính ) người lớn tuổi
Trang 12(trên 50 tuổi), đang dùng hóa trị liệu ung thư, bệnh nhân dùng corticoid kéodài hay bệnh nhân căng thẳng thần kinh
1.1.4 Đặc điểm lâm sàng
1.1.4.1 Thương tổn trên da
Trước khi tổn thương mọc 2 – 3 ngày thường có cảm giác báo hiệutrước như: rát dấm dứt, đau vùng sắp mọc tổn thương Kèm theo triệu chứngtoàn thân ít hoặc nhiều như mệt mỏi đau đầu hạch ngoại vi lân cận có thểsưng và đau
Vị trí: thường khu trú tập trung ở những vùng đặc biệt và chỉ có mộtbên của cơ thể thành một khoanh dọc theo các đường của dây thần kinh chiphối như trán – quanh mắt – đầu, hoặc cổ vai cánh tay, liên sườn một bên từsau lưng vòng ra ngực, hoặc dọc từ hông xuống đùi, nhưng cá biệt bị cả haibên hay lan tỏa [3], [4], [12], [17], [18]
Tổn thương cơ bản: thường bắt đầu là dát đỏ hình tròn, hình bầu dụckích thước 0.5 – 1cm, sau 1 – 2 ngày xuất hiện mụn nước, bọng nước khôngcăng, mọc thành từng chùm có dịch trong hoặc đục (mủ) hoặc đỏ hồng (máu).Sau 3 – 5 ngày bọng nước dập vỡ ra thành vết loét trợt ướt, dần đóng vẩy tiếtsau lành để lại sẹo.Từ khi bắt đầu mọc đến khi lành khoảng 20 – 30 ngày.Trước hoặc cùng với tổn thương da, thường nổi hạch sớm, đau ở vùng tươngứng Hạch là dấu hiệu quan trọng để chuẩn đoán bệnh [3], [4], [6]
Rối loạn cảm giác rất thường gặp Biểu hiện là đau dây thần kinh từngcơn lan tỏa, hoặc thành các điểm đau chói dai dẳng, cảm giác rát, nóng, khutrú ở vùng có thương tổn da ở người trẻ đau chỉ nhẹ và thoáng qua, nhưngngười già đau thường dữ dội và khá dai dẳng Tại vùng da tổn thương cảmgiác da có thể tăng, giảm hoặc rối loạn cảm giác Cá biệt có khi bị viêm tủyleo gây tử vong [1], [3], [4], [6], [19], [20], [21]
Nếu zona ở người suy giảm miễn dịch sẽ có mụn nước lưu vong, haibên hoặc rải rác khắp cơ thể
Trang 131.1.4.2 Đau do bệnh zona
Đau do bệnh zona được xếp vào danh mục đau thần kinh (Neuropathicpain) Đau thần kinh là chứng đau do những thương tổn nguyên phát, hoặcnhững rối loạn chức năng trong hệ thần kinh cảm giác gây nên [19], [22], [23]
Triệu chứng đau do zona tùy thuộc vào mức độ thương tổn, vị tríthương tổn, và sự đáp ứng của cơ thể Đau do zona có thể có thể có các tínhchất sau đây [6], [13], [24], [25], [26], [27]
- Đau có thể xuất hiện trước, trong, và sau khi có thương tổn trên da
- Đau có thể chỉ khu trú ở vùng da có thương tổn hoặc lan ra cả vùng
da xung quanh
- Đau âm ỉ, đau như châm chích, đau nhói như điện giật
- Đau tự nhiên hoặc sau một kích thích, đau tăng khi: ho, hắt hơi
- Đau thành cơn, thời gian mỗi cơn có thể kéo dài vài phút đến 30 phút,
30 phút đến vài giờ (5h), hoặc hầu hết thời gian trong ngày, có khi đau liêntục suốt cả ngày
- Đau ảnh hưởng đến giấc ngủ (khó ngủ, ngủ kém, trằn trọc, thậm chí cảđêm không ngủ được), làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khỏe của bệnh nhân
- Đau có thể tồn tại nhiều tháng, nhiều năm sau khi tổn thương da đãhoàn toàn lành sẹo
- Đau có thể tự hết nhưng cũng có thể phải dùng thuốc giảm đau
- Tại vùng da bị tổn thương, ngoài đau dây thần kinh ra bệnh nhân còn
có bất thường về cảm giác như dị cảm (allodynia), tăng cảm (hyperesthesia)[6], [23]
- Các tính chất của đau do zona gồm: gồm tăng cảm đau, dị cảm đau,đau rát, đau nhói
+ Đau rát (burning pain): cảm giác đau như bị bỏng
+ Đau nhói (shooting pain): cảm giác đau như châm chích
Trang 14+ Tăng cảm đau (hyperalgesia): một kích thích nhẹ (chải bằng bàn chảimềm, châm kim) làm đau tăng lên.
+ Dị cảm đau (allodynia): kích thích gây đau đã không còn nhưng bệnhnhân vẫn cảm nhận được đau tại vùng vừa kích thích
+ Tuổi càng lớn, vùng da tổn thương có diện tích càng rộng thì mức độđau càng dữ dội Đó là các chỉ số tiên đoán đau dai dẳng [11], [22]
- Phân loại đau:
+ Đau tiền triệu: đau xuất hiện trước khi có thương tổn da của bệnh zona.+ Đau zona: đau xuất hiện trong vòng 30 ngày kể từ khi xuất hiệnthương tổn trên da bệnh zona
+ Đau sau zona: đau kéo dài trên 30 ngày kể từ khi xuất hiện thươngtổn da của bệnh zona [20], [23]
1.1.4.3 Các triệu chứng toàn thân
Triệu chứng toàn thân có thể có tùy theo từng trường hợp cụ thể:
- Viêm hạch (sưng, đau) vùng lân cận [4], [6], [28]
- Sốt, thường ở mức độ nhẹ và vừa, bệnh nhân có cảm giác ớn lạnh [4],[6]
- Mệt mỏi, kém ăn, đau khớp
1.1.5 Đặc điểm cận lâm sàng
- Công thức máu ít thay đổi
- Phát hiện kháng nguyên VZV bằng phản ứng kháng thể huỳnh quangtrực tiếp (DFA)
- Xét nghiệm tế bào Tzank: có tế bào gai khổng lồ đứt cầu nối kèmbạch cầu đa nhân [4]
- Nuôi cấy, phân lập virus có kết quả dương tính
- Mô bệnh học: hình ảnh mô bệnh học của zona điển hình là mụn nướcnằm trong lớp nhầy Malpighi được hình thành do hiện tượng phù thũng nội tế
Trang 15bào và hư biến tế bào gai Các tế bào này mất các cầu nối, rơi vào trong mụnmước và phình to ra (hư biến phình của Unna).
Các xét nghiệm giúp phục vụ nghiên cứu và chuẩn đoán xác định khibiểu hiện lâm sàng không điển hình Trên thực tế rất ít làm, trừ chẩn đoán tếbào Tzank
+ Zona hạch bướm khẩu cái (tổn thương dây IX, dây X): zona miệngphát ban thành sau lưỡi, cột trụ hay thành sau bên của hầu họng
+ Zona mắt: có thể tổn thương một vài nhánh của dây thần kinh tam thoa.Nhánh mắt bị tổn thương gây ra zona mắt (zona Ophthalmique), chiếmkhoảng 15%- 25% trong tổng số bệnh zona [30], [31].Các tổn thương xuấthiện ở trán, mi trên, góc trong của mắt, cánh mũi và cả niêm mạc mũi.Triệuchứng đau quanh hố mắt thường tồn tại lâu dài trong bệnh zona mắt [32].+ Zona cổ, cổ gáy, cổ cánh tay
+ Zona thắt lưng: ở bụng, đùi hay dọc theo dây thần kinh tọa [28]
+ Zona xương cùng: mông, cơ quan sinh dục ngoài [28]
+ Zona lan tỏa: mụn nước, bọng nước mọc sang cả bên đối diện, lan ratoàn thân, tổn thương gần giống bệnh thủy đậu (có lõm giữa), có xuất huyếthoại tử (thường gặp ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, HIV/AIDS) [28], [33]
- Theo tính chất của tổn thương:
+ Zona xuất huyết: các đám thương tổn có tính chất xuất huyết, kém theocác mụn nước bọng nước ở lẫn nhau
Trang 16+ Zona bội nhiễm – hoại tử: mụn mủ, bọng mủ loét sâu, khó và lâu lành sẹo(thường gặp ở người già yếu, suy mòn, có tổn thương ở phủ tạng, ngộ độc) + Zona thể thông thường.
1.1.7 Tiến triển
- Bệnh thường là lành tính, tiến triển từ 2 - 4 tuần là lành tổn thương
da Tuy nhiên có thể gặp một số biến chứng, di chứng nhất là đau sau zona[3], [4], [6]
- Bệnh nhân zona có miễn dịch vĩnh viễn nhưng những người có suygiảm miễn dịch như bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS, dùng thuốc ức chế miễndịch kéo dài thì zona có thể tái phát [3], [4], [6],[28]
1.1.8 Biến chứng
- Bội nhiễm vi khuẩn gây viêm mô tế bào và hoại tử khi đó thương tổngây viêm tấy nhiều, trong mụn nước, bọng nước chứa mủ, bội nhiễm có thểgây ra nhiễm khuẩn huyết (do liên cầu, tụ cầu khuẩn) (hiếm gặp) [12], [34]
- Thương tổn dây thần kinh Loại biến chứng này khá phổ biến, gây rađau sau zona (postherpetic pain) kéo dài nhiều tháng nhiều năm sau khithương tổn da đã lành Có thể có liệt một số dây thần kinh như liệt dây VIIngoại vi, mất cảm giác lưỡi [34], [35]
- Viêm giác mạc gây loét, sẹo giác mạc, viêm thần kinh thị giác, viêmmống mắt thể mi ở bệnh nhân zona mắt [6], [32]
- Viêm phổi nặng do virus
- Viêm não, màng não rất ít gặp, thường xảy ra ở cuối thời kỳ bệnh
Trang 17- Giai đoạn thương tổn da đã lành sẹo nhưng vẫn còn đau dai dẳng bôikem Emla, kem Capsaicin, lidocain gel
1.1.9.2 Điều trị toàn thân
- Thuốc kháng virus: là thuốc được lựa chọn hàng đầu, thường đáp ứng tốt
trong 72 giờ sau khi bắt đầu xuất hiện mụn nước, chỉ định dùng điều trị zonatrong 7 ngày đầu [3], [4], [28], [36], [37], [38]
+ Acyclovir 800mg x 5 viên/ngày x 7 ngày, cách 4h uống 1 viên Thuốc
có tác dụng rút ngắn thời gian bài xuất virus, ngừng hình thành tổn thươngmới, rút ngắn thời gian liền sẹo và làm giảm mức độ đau
+ Famcyclovir 500mg x 3 viên/ ngày x 7 ngày, cách 4h uống 1 viên.+ Valacyclovir 1000mg x 3 viên/ ngày x 7 ngày, cách 8h uống 1 viên.Acyclovir sử dụng enzym thymidin kinase của virus để chuyển hóa thànhacyclovir monophosphat, sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphat vàacyclovir triphosphat có tác dụng ức chế tổng hợp DNA của virus và ức chế sựnhân lên của virus Các thuốc này chỉ hoạt động khi có mặt của virus và chỉ cóhiệu quả khi virus đang sao chép nên không có tác dụng điều trị dự phòng
Nói chung cả 3 thuốc trên đều an toàn, khả năng dung nạp tốt, không cóchống chỉ định Các tác dụng hiếm gặp bao gồm: đau bụng, buồn nôn, nôn,chóng mặt, đau đầu [39]
- Kháng sinh toàn thân
Dùng kháng sinh toàn thân khi có nhiễm khuẩn thứ phát, người già cónguy cơ nhiễm khuẩn cao, bệnh nhân suy giảm miễn dịch Một số nhómkháng sinh có thể lựa chọn:
+ Nhóm cephalosporin (Cephalexin 500mg x 4 viên/ ngày x 7 ngày) + Nhóm cyclin (Doxycyclin 100mg x 2 viên/ ngày x 7 ngày)
+ Nhóm macrolid (Erythromycin 500mg x 4 viên/ ngày x 7 ngày)
- Thuốc giảm đau:
Trang 18+ Giảm đau chống viêm không steroid: Thuốc chống viêm khôngsteroid- NSAIDs là một nhóm thuốc bao gồm các thuốc có hoạt tính chốngviêm và không chứa nhân steroid Nhóm này bao gồm nhiều dẫn chất cóthành phần hoá học khác nhau nhưng có chung cơ chế tác dụng là ức chế cácchất trung gian hoá học gây viêm, quan trọng nhất là prostaglandine.
Thuốc được chia thành hai nhóm chính: nhóm thuốc ức chế COXkhông chọn lọc (đa số các thuốc chống viêm không steroid “cổ điển”) vớinhiều tác dụng không mong muốn về tiêu hóa (viêm, loét, thủng dạ dày tátrạng, ruột non ) và nhóm thuốc ức chế ưu thế (hoặc chọn lọc) COX-2( meloxicam, celecoxib, etoricoxib có ưu thế là tác dụng không mong muốn
về tiêu hóa thấp, xong cần thận trọng trong các trường hợp có bệnh lý timmạch (suy tim xung huyết, bệnh lý mạch vành )
+ Thuốc chống động kinh:
Gabapentin (neurontin)
Là thuốc điều trị động kinh được phát hiện và sử dụng từ năm 1993 Trongnhững năm gần đây, người ta đã xác định giảm đau tốt nên thuốc được sử dụngđiều trị đau thần kinh ngày càng nhiều [20], [22], [30], [36], [40], [41], [42]
Viên nang mềm 100mg, 300mg, 400mg
Cơ chế tác dụng: gabapentin ức chế kênh Ca++ và tăng lượng GABAtrong não Không gắn kết với thụ cảm thể GABA hoặc các thụ cảm thể thôngthường khác Không làm thay đổi chuyển hóa GABA, không làm thay đổihoạt tính của chất ức chế GABA, gabapentin có ái lực cao với các vùng vỏnão, hồi hải mã
Chỉ định điều trị: chỉ định điều trị đau thần kinh ở người lớn từ 18 tuổitrở lên Với liều dùng khởi đầu 300mg/ngày, 1- 2 ngày sau đó tăng dần liều:600mg – 900mg – 1200mg/ ngày chia làm 3 liều nhỏ bằng nhau và tăng lênnếu cần thiết, tùy theo đáp ứng tăng lên đến liều tối đa 3600mg/ ngày Có thểdùng liên tục 2 – 3 tháng Liều độc 49gram
Trang 19Chống chỉ định điều trị: trẻ em dưới 3 tuổi, quá mẫn cảm vớigabapentin hay bất kì thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
Pregabalin (lyrica, synapain): ít tác dụng phụ hơn, tác dụng giảm đaunhanh và mạnh hơn Gabapentin Liều 75mg/viên x 2-3 viên/ngày
+ Thuốc chống trầm cảm 3 vòng:
Cơ chế tác dụng: ức chế tái tổng hợp serotonin và norepinephrin, kếtquả tốt đạt được sau nhiều tuần Nên uống buổi tối vì thuốc có tác dụngbuồn ngủ
Các thuốc hay dùng: Amitriptylin (Elavin), Nortriptylin (Pamelor),Imipramine (Tofranil), Desipramine (Norprammin)
+ Kháng histamin: do có tổn thương thần kinh nên giải phóng nhiềuhistamin là yếu tố kích thích gây đau Có thể dùng các thuốc kháng H1 thế hệ
1, 2 như: Clopheninramin 4mg, Fexoferadin (telfast) 60mg, 120mg, 180mghoặc Desloratadin (aerius) 5mg
- Corticoid: trước đây corticoid được dùng trong giai đoạn đầu của nhiễm
virus máu, sau khi hết giai đoạn mụn nước dùng corticoid toàn thân có tácdụng chống viêm, giảm đau Tuy nhiên hiện nay có khuyến nghị không sửdụng corticoid trong zona mà không có liệu pháp kháng virus song hành vìliệu pháp valacyclovir hoặc famcyclovir với cortico – steroid được cho là cóhiệu quả tương đương với liệu pháp valacyclovir hoặc famcyclovir [6]
- Ngoài dùng thuốc, có thể điều trị zona và đau zona bằng châm cứu, điện
châm, phong bế tại chỗ các thụ cảm thể ngoại vi, phẫu thuật cắt, đốt điện,phong bế làm liệt hạch thần kinh giao cảm
1.1.10 Phòng bệnh
Vacin Oka (vacin sống giảm độc lực) phòng virus varicella zosterchủng hoang dại đã được đưa vào chương trình tiêm chủng cho trẻ em ở Mỹ
Trang 20và Nhật Bản từ năm 1995 Vacin này làm tăng số lượng tế bào lympho T đặchiệu với virus Varicella zoster ở người lớn tuổi huyết thanh dương tính vàtăng cường đáp ứng miễn dịch dịch thể [43], [44], [45] Tiêm vacin Oka làmgiảm tỷ lệ PHN xuống còn 65.5% và giảm tỷ lệ mắc Zona xuống còn51.3%.Vì vậy, vacin Oka đã được FDA cấp phép tiêm phòng Zona chongười trên 60 tuổi từ năm 2006 [45].
1.2 UVB – 311nm
1.2.1 Đại cương tia cực tím (UV)
Dựa vào bước sóng của tia cực tím, người ta đã phân ra tia cực tímbước sóng A, B, C [46], [47]
Tia cực tím bước sóng A-UVA: bước sóng từ 320-400 nm
Tia cực tím bước sóng B- UVB: bước sóng từ 290-320 nm
Tia cực tím bước sóng C-UVC: bước sóng < 290 nm, dùng chủ yếutrong khử trùng
- Độ xuyên sâu qua da của tia cực: tùy theo bước sóng của tia UV để có
độ xuyên sâu khác nhau: 200nm đến trên lớp đáy, 250nm: ngang lớp đáy, trên250nm: xuyên xuống trung bì Tác động dưới 250nm gây biến dạng ADN còntrên 250nm tác động vào nguyên liệu tổng hợp ADN
- Sự hấp thụ UV A, B: các vùng da khác nhau của cơ thể sẽ có sự hấpthụ tia UV khác nhau: đầu (25%) liều sinh lý, thân (100%) liều sinh lý, cánhtay (75%), cẳng tay (25%), đùi (50% )liều sinh lý, cẳng chân (25%) liều sinh
lý, các nếp gấp hấp thu mạnh
- Đến nay sử dụng quang và quang hóa trị liệu trong điều trị nhiều bệnh
da khác nhau và đã đạt được những hiệu quả nhất định Nhưng có nhiều tácdụng không mong muốn như: đỏ da, rát bỏng, mụn nước, bọng nước, và đểhạn chế điều này, người ta đã đi sâu nghiên cứu các bước sóng và đã kết luậnrằng tia cực UVB ít tác dụng phụ hơn UVA và bước sóng 311nm an toàn và
Trang 21hiệu quả nhất Do vậy, các nhà sản xuất gần đây đã cho ra các sản phẩm bộcabin, bộ đèn UVB-311nm.
1.2.2 Cơ chế tác dụng của tia cực tím
Hiện nay tác dụng của tia cực tím vẫn còn nhiều vấn đề chưa được rõ.Tuy nhiên, người ta đã xác định một số tác dụng sau:
+ UV ngăn chặn sự cảm ứng của phản ứng miễn dịch: UV ngăn chặn sựcảm ứng của phản ứng miễn dịch: nghiên cứu trên invivo cho thấy sự tăngcảm do tiếp xúc (contact hypesensitivity: CSH) gây ra bởi các chất hóa họcnhư dinitrofluobezen, oxazolone ở thượng bì da Phản ứng tăng cảm do tiếpxúc CHS là dạng đặc hiệu của đáp ứng kiểu quá mẫn muộn (delayed typehypersensitivity- DTH) Những chất này còn được gọi là hapten khi chúnggắn với protein sẽ trở thành kháng nguyên Sự bao phủ các hapten trên vùng
da hở được chiếu tia UVB liều thấp (1J/m2) không gây ra phản ứng tăng cảm
do tiếp xúc Còn chỗ da được phủ hapten không được chiếu tia UVB gây raphản ứng tăng cảm do tiếp xúc bình thường Nghiên cứu trên invivo cho thấycác tế bào langerhans tại vùng da chiếu tia UV mất chức năng trình diệnkháng nguyên Đây gọi là kiểu ức chế miễn dịch tại chỗ Tia UV còn gây rađáp ứng miễn dịch toàn thể với liều chiếu cao UVB(2KJ/m2) Có sự dung nạpđặc hiệu hapten trong cả hai kiểu ức chế miễn dịch tại chỗ và toàn thân
+ UV có thể gây ra hiệu quả bởi các chất trung gian hòa tan với tácdụng chống viêm và ức chế miễn dịch: nghiên cứu invivo sử dụng tế bào sừngngười được nuôi cấy đã chứng minh rằng UVA và UVB kích thích sự sản xuấtcác cytokine, neuropeptide, prostanoid Ví dụ cytokine có nguồn gốc từ tế bàosừng là IL-10 có tác dụng ức chế sự sản xuất IFN-¥ của các tế bào Th1 Mộtyếu tố hòa tan được kích thích tăng sản xuất bởi tế bào sừng do tia UVA vàUVB có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch là neutropeptid: hormontập trung tế bào sắc tố α-MSH Trong invivo các tế bào sừng người được
Trang 22chiếu tia UVA và UVB đã tăng sản xuất propiomelanocorticotropin-derivedpeptid bao gồm cả α-MSH α-MSH có tác dụng chống viêm(ức chế IL-1,TNF-α) và tác dụng ức chế miễn dịch(ức chế đáp ứng miễn dịch qua trunggian tế bào) Một tác dụng khác của tia UVA và UVB là kích thích sản xuấtprostaglandin của tế bào sừng Prostaglandin E2(PG-E2) có hiệu lực ức chếmiễn dịch bằng cách làm ảnh hưởng đến sự biểu lộ của các phân tử trên bềmặt tế bào trình diện kháng nguyên và qua đó ngăn ngừa sự hoạt hóa chọn lọccác tế bào Th1 Rất nhiều nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng cùng với các tácdụng trên đối với tế bào sừng, UVA và UVB Còn tác động lên tế bàoLangerhans kích thích men cyclooxygenase hoạt động qua đó gây ra sự sảnxuất và giải phóng các chất như prostaglandin E2 và thromboxane.
+ UV tác động lên các thụ thể bề mặt tế bào: UV làm thay đổi sự biểu
lộ và chức năng của của các thụ thể phân tử bám dính, cytokine và yếu tố tăngtrưởng Sự trình diễn và biểu lộ của các phân tử kết dính tế bào ICAM-1 cóthể bị ngăn ngừa bởi các tế bào sừng được chiếu tia UVA và UVB
+ UV gây tăng hiện tượng chết theo chương trình (apoptosis) ở các tếbào viêm thâm nhiễm ở da: tế bào T có hiện tượng chết theo chương trìnhtăng cao hơn so với các tế bào đơn nhân và tế bào sừng do tia UVA và UVBgây ra Morita và cộng sự lần đầu tiên chứng minh hiện tượng trên Cơ chếcủa tia UVA và UVB gây hiện tượng chết theo chương trình của tế bào T làUVA có thể gây ra hiện tượng chết sớm của tế bào (early apoptosis) còn UVBgây ra hiện tượng chết muộn Morita và cộng sự chứng minh rằng UVA gây ra
cả hai hiện tượng tự chết sớm và muộn đồng thời gây sinh ra chất oxygen làyếu tố chủ đạo làm cho tế bào T tự chết Sự sản xuất các chất oxygen kíchthích biểu lộ các phân tử FAS-ligand trên bề mặt của tế bào T bị chiếu tia Sựgắn FAS-L và FAS gây ra hiện tượng tự chết tế bào T
Trang 23+ UV tác động vào các tế bào sừng làm tăng tiết IL-1 kích thích sảnxuất ra prostaglandin của nhiều loại tế bào: cùng với sự tăng tiết IL-1 là thụthể phản tác dụng của IL-1(IL-1ra) cũng tăng liều chiếu 2- 3MED Tỷ lệ IL-1ra/IL-1 trong vùng da hở chiếu tia là trên 100 ở vùng da kín bình thường làứng viêm IL-10 có nguồn gốc từ tế bào sừng (một số tác giả tìm thấy cónguồn gốc từ tế bào sắc tố) cũng thấy tăng khi chiếu tia UV IL- 10 có tácdụng tương phản với tác dụng IFN-¥ gây ra giảm biểu lộ của các phân tửMHC-II có trên tế bào đại thực bào Nó ức chế hoạt động theo con đườngTh1, làm tăng hoạt động của con đường Th2 bằng các cytokine.
+ UV tác động vào đại thực bào kích thích sản xuất IL-15 (một số tácgiả tìm thấy do tế bào sừng sản xuất ra): IL-15 hoạt hóa các tế bào T, kíchthích sinh trưởng cả hai dòng CD4 và CD8 IL-15 ức chế hoạt hóa tế bào NKbằng cách làm giảm các cytokine của con đường Th1 như IL-2 Một số tác giảbáo cáo sự giảm số lượng tế bào NK sau khi chiếu tia UV
+ UV tác động vào tế bào Langerhans: làm thay đổi khả năng trình diệnkháng nguyên của tế bào này khi di chuyển vào hạch lympho để trình diệnkháng nguyên
+ UV tác động vào tế bào mast gây tăng tiết INF-α: gây ra tăng IL-10.IL-10 chủ yếu được tiết ra từ tế bào đại thực bào có CD11+ IL-10 có tácdụng phong tỏa sự tiết của IL-12 và IL-18, trong đó IL-12 được coi như làcytokin bản lề trực tiếp của đáp ứng miễn dịch tế bào thông qua vai trò củacủa các tế bào Th1 và tăng hoạt hóa các tế bào NK
+ UV tác động vào các tế bào T ức chế (T suppressor-Ts): trong in vivo,
sự tăng sinh của các tế bào Ts kích thích tiết IL-2, IFN-¥ và hàm lượng caoIL-10 Từ đó ức chế đáp ứng kiểu quá mẫn muộn
1.2.3 Cơ chế tác dụng UVB-311 nm trong điều trị zona
Trang 24+ UV ngăn chặn sự cảm ứng của phản ứng miễn dịch: nghiên cứu trên
in vivo cho thấy sự tăng cảm do tiếp xúc (contact hypesensitivity: CSH) gây
ra bởi các chất hóa học như dinitrofluobezen, oxazolone ở thượng bì da Phảnứng tăng cảm do tiếp xúc CHS là dạng đặc hiệu của đáp ứng kiểu quá mẫnmuộn (delayed type hypersensitivity- DTH) Những chất này còn được gọi làhapten khi chúng gắn với protein sẽ trở thành kháng nguyên Sự bao phủ cáchapten trên vùng da hở được chiếu tia UVB liều thấp (1J/m2) không gây raphản ứng tăng cảm do tiếp xúc Còn chỗ da được phủ hapten không đượcchiếu tia UVB gây ra phản ứng tăng cảm do tiếp xúc bình thường Nghiên cứutrên invivo cho thấy các tế bào langerhans tại vùng da chiếu tia UV mất chứcnăng trình diện kháng nguyên Đây gọi là kiểu ức chế miễn dịch tại chỗ [49],[51], [52] Tia UV còn gây ra đáp ứng miễn dịch toàn thể với liều chiếu caoUVB (2KJ/m2) Có sự dung nạp đặc hiệu hapten trong cả hai kiểu ức chếmiễn dịch tại chỗ và toàn thân
+ UV có tác dụng chống viêm (phản ứng viêm đóng một vai trò quantrọng trong sinh bệnh học của đau cấp tính và đau sau zona) [53]
+ UV tác động vào tế bào langerhans: làm thay đổi khả năng trình diệnkháng nguyên của tế bào này khi di chuyển vào các hạch lympho để trình diệnkháng nguyên Nó còn gây ra sự suy giảm tế bào langerhans trong lớp biểu bì [50]
+ UV kích thích tế bào sừng và tế bào mast tiết ra cytokine ức chếmiễn dịch như IL-10, TNF-α, IL-4, α-MSH, hoặc CGRP [52]
+ Ngoài ra bức xạ tia cực tím có một ảnh hưởng trực tiếp trên đầu dâythần kinh ở lớp hạ bì và lớp biểu bì Một số nghiên cứu cho thấy có sự giảmmật độ sợi thần kinh ở vùng da thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời
so với những vùng da thường xuyên được bảo vệ [53], [54]
1.3 Các nghiên cứu về bệnh zona
Trang 25- Simpson H, tỷ lệ zona mới mắc hang năm trên 1000 dân tăng theo tuổiđời: trẻ bị zona dưới 10 tuổi là 0.74 trường hợp/ 1000 dân, 20-50 tuổi là 2.5trường hợp /1000 dân và trên 10 trường hợp/1000 dân ở tuổi trên 80.
- Volpi A và cộng sự, tại các nước Châu Âu, tỷ lệ zona mới mắc hàng nămtheo ước chừng 3/1000 người Số bệnh nhân mới mắc hàng năm ở độ tuổi trên
80 là 10 trường hợp/1000 người Các tác giả đã nhận định rằng điều trị sớmthuốc kháng virus có thể làm giảm nhẹ được tình trạng đau zona cấp nhưngkhông ngăn ngừa được đau sau zona, đặc biệt là những bệnh nhân trên 50 tuổi
- Trên 90% người lớn ở Hoa Kỳ có chứng cứ huyết thanh của việc nhiễmvirus varicella zoster và đều có nguy cơ bị zona Số mắc mới hàng năm củazona vào khoảng 1.5-3 trường hợp/ 1.000 người Tỷ lệ mắc mới 2 trườnghợp/1000 người đồng nghĩa với trên 500.000 trường hợp mới hàng năm tại Mỹ.Tuổi đời tăng là yếu tố nguy cơ chủ chốt của bệnh zona, số trường hợp mắcmới của zona ở những người trên 75 tuổi vượt quá con số 10 trường hợp/1000người/năm Nguy cơ mắc zona trong suốt cuộc đời ước tính là 10- 20%
- Tại Slovenia, Socan M và Blasko M theo dõi tình hình bệnh thủy đậu
và bệnh zona từ năm 1996-2005, hai tác giả này đã đưa ra thông báo về tỉ lệmắc zona vào năm 2005 ở Sovenia là 0.81/1000 người, nhưng họ cho rằng tỉ
lệ mắc bệnh ở cộng đồng thực sự cao hơn gấp 6 lần Về phân bố bệnh zonatheo tuổi, hai tác giả này cho thấy phần lớn các trường hợp mắc bệnh là ởnhững người trên 70 tuổi ( chiếm tỷ lệ 1.01/1000 người/năm), ở độ tuổi từ 60-
69 có tỷ lệ là 0.81/1000 người/năm và tuổi từ 50-59 là 0.58/1000 người/năm,còn ở các độ tuổi khác có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn Theo Socan M và Blasko
M, tỷ lệ mắc zona vào các tháng là gần ngang nhau
- Kết quả nghiên cứu của Katz j và cộng sự cho thấy 97.27% bệnh nhân
bị đau do zona Thời gian của cơn đau do zona khác nhau tùy từng bệnh nhân
Trang 26từ vài phút, vài giờ, có khi đau cả ngày Hầu hết các bệnh nhân đau do zonađều ảnh hưởng đến các sinh hoạt hàng ngày.
- Smith và cộng sự thuốc kháng virus thuốc kháng virus trong điều trịbệnh zona chỉ làm khống chế sự lan rộng của tổn thương, do đó nó có thể làmgiảm được cơn đau cấp và rút ngắn thời gian đau Nhưng nó không phải làthuốc giảm đau và do đó không ngăn chặn được hoàn toàn đau do zona
- Nhiều nghiên cứu đã chứng minh thuốc kháng virus có tác dụng rút ngắnthời gian bài xuất virus, làm ngưng sự hình thành thương tổn mới nhanh chóng,đẩy nhanh tốc độ liền sẹo, giảm độ nặng cơn đau cấp Tuy nhiên đau sau zonavẫn có thể xảy ra trên nhóm phụ bệnh nhân điều trị thuốc kháng virus
- Gnann và cộng sự (2002), cho thấy khi điều trị bằng Acyclovir nhậnthấy những bệnh nhân mà tuổi đời trên 50 tuổi thì thời giant rung bình để khỏicơn đau là 45 ngày và tỷ lệ đau tồn tại đến 6 tháng chiếm 15%
- Có hai nghiên cứu quy mô lớn, có đối chứng lượng giá vai trò củacorticosteroid trong kết hợp acyclovir Trong cả hai nghiên cứu (Harrison RA,
el al.1999: Wood MJ,el al.1994), những bệnh nhân dùng corticosteroid có sựtăng vừa phải nhưng có ý nghĩa thống kê tiến độ lành da và giảm nhẹ đượccơn đau cấp tính Liệu pháp kết hợp mang lại một chất lượng cuộc sống đượccải thiện, thể hiện qua việc giảm sử dụng thuốc giảm đau, thời gian có giấcngủ không đứt quãng dài hơn và thời gian trở lại sinh hoạt thường lệ sớm hơn.Tuy nhiên không có nghiên cứu nào chứng minh được bất kỳ tác dụng nàocủa corticosteroid trên tỷ lệ mắc bệnh hoặc thời gian kéo dài của đau dây thầnkinh sao zona Liệu pháp corticosteroid không nên được sử dụng ở nhữngbệnh nhân có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi tác dụng phụ của corticosteroid Liệupháp kết hợp valacyclovir hoặc famciclovir với corticosteroid được cho là cóhiệu quả tương đương, nhưng chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm
Trang 27lâm sàng, không có khuyến nghi sử dụng corticosteroid trong zona mà không
có liệu pháp kháng virus song hành
- Nguyễn Xuân Sơn và cộng sự nghiên cứu trong 5 năm(1992-1996) tạibệnh viện Việt Tiệp- Hải Phòng thấy số ca mắc zona tăng vọt so với 5 năm kềtrước và bệnh có xu hướng ngày càng tăng
- Đỗ Văn Khoát-1998 cho thấy bệnh zona chiếm 41.35% tổng số bệnh da
do virus và 5.33% tổng các bệnh da liễu điều trị nội trú tại viện da liễu QuốcGia từ năm 1994-1998
- Đặng Văn Em và cộng sự(2005), nghiên cứu trên bệnh nhân zona điềutrị nội trú cho thấy: tỷ lệ mắc zona ở nam giới cao gấp 3 lần so với nữ giới, tất
cả bệnh nhân zona đều đau trước khi mọc tổn thương trên da từ 1- 3 ngày, vàtồn tại đến khi khám bệnh
1.4 UVB-311nm và ứng dụng trong điều trị bệnh zona
Trên thế giới đã có một số tác giả báo cáo hiệu quả điều trị bệnh zona vàđau sau zona bằng tia UVB (UVB-311 nm) khá khả quan
- Eman El Nabarawy đã thực hiện một nghiên cứu thí điểm trên 17 bệnhnhân bị bệnh zona (9 nữ và 8 nam, độ tuổi từ 17-23 tuổi, với 9 bệnh nhân đau
< 30 ngày, 6 bệnh nhân đau kéo dài 30-120 ngày, 2 bệnh nhân đau > 120 ngày
kể từ khi xuất hiện tổn thương trên da), các bệnh nhân đã được chiếu tiaUVB-311 nm 3 lần/tuần, tối đa 15 lần/3 tuần liên tiếp, các bệnh nhân đau cấptính được dùng thêm Acyclovir 800mg/5 viên/ngày x 7 ngày, ngoài ra bệnhnhân còn được dùng thêm thuốc giảm đau thần kinh, kết quả cho thấy 58,33%
và 83,33% bệnh nhân hết đau sau 1 tháng và 3 tháng theo dõi , không thấy tácdụng phụ của UVB-311nm trong qúa trình điều trị [48]
- Một nghiên cứu khác của Jalali MH, Ansarin H, Soltani-Arabshahi R.Nghiên cứu trên 25 bệnh nhân, chia làm 2 nhóm (NNC và NĐC) kết quả chothấy: UVB quang trị liệu trong giai đoạn cấp tính của bệnh zona có thể làm
Trang 28giảm tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của đau sau zona Điều trị sau 3tháng dường như không có tác dụng [49].
- Từ những nghiên cứu trên nhận thấy UVB-311 nm có thể là một liệupháp tiềm năng trong việc điều trị zona và đau zona [48], [49]
- Ở Việt Nam hiện tại chưa có nghiên cứu nào ứng dụng UVB-311 nmtrong điều trị bệnh zona thần kinh
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân: Toàn bộ bệnh nhân được chẩn đoán là zona được khám và điều
trị nội trú tại Khoa Da liễu – Dị ứng Bệnh viện TƯQĐ108 từ 10/2015đến09/2016
- Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh zona:
+ Triệu chứng lâm sàng: các mụn nước, phỏng nước mọc thành chùm trênnền da viêm đỏ, tổn thương phát triển theo vùng chi phối của dây thần kinh
Trang 29- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
+ Nghiên cứu một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng: Tất cả cácbệnh nhân, ở mọi lứa tuổi, mọi giới được chẩn đoán xác định là zona đến khám
và điều trị tại khoa Da liễu- dị ứng bệnh viện TƯQĐ 108, đồng ý hợp tác nghiêncứu, được đăng ký vào phiếu theo dõi theo một mẫu thống nhất (phụ lục 1)
+ Nhóm nghiên cứu điều trị: tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán xácđịnh zona trên 12 tuổi, bị bệnh dưới 7 ngày từ khi nổi phỏng nước, không sửdụng bất kỳ một loại thuốc nào trước đó như corticoid, thuốc điều trị zona
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Nhóm nghiên cứu một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng:bệnh nhân không hợp tác nghiên cứu
+ Nhóm nghiên cứu điều trị: bệnh nhân không hợp tác nghiên cứu vàkhông thỏa mãn các điều kiện tiêu chuẩn chọn bệnh nhân Các bệnh nhân cócác biểu hiện sau:
Bệnh nhân bị zona ở đầu mặt, và quanh bộ phận sinh dục
Phụ nữ có thai, đang cho con bú
Đục thủy tinh thể
Bạch tạng, khô da sắc tố, lupus ban đỏ, porphyrin
Bệnh nhân đang dùng các thuốc mẫn cảm với ánh sáng
Tiền sử hoặc hiện tại có ung thư hắc tố, ung thư không hắc tố Tiền sử
xạ trị hoặc nhiễm asenic, đang sử dụng hóa liệu pháp điều trị các bệnh ác tính
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
- Viên acyclovir 800mg/viên của hãng:
- Viên Neurontin 300mg/viên của hãng:
- Viên Vitamin 3B :
- Rotunda 30mg:
- Viên Paracetamol 0,5 g của
- Viên Telfast 120 mg của