Đặc điểm của hẹp khí quản...8 -Hẹp khí quản có thể do một số nguyên nhân , bao gồm:...8 +Sau đặt nội khí quản và mở khí quản...8 +Khối u lành tính hoặc ác tính từ bên ngoài chèn ép vào
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRIỆU QUANG TĨNH
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CẮT LỚP
VI TÍNH ĐA DÃY TRONG CHẨN ĐOÁN
VÀ ĐIỀU TRỊ HẸP KHÍ QUẢN
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRIỆU QUANG TĨNH
ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CẮT LỚP
VI TÍNH ĐA DÃY TRONG CHẨN ĐOÁN
VÀ ĐIỀU TRỊ HẸP KHÍ QUẢN
Chuyên Ngành : Chẩn đoán hình ảnh
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS PHẠM MẠNH CƯỜNG
Trang 51.1 Giải phẫu khí quản 3
1.1.1 Hình thể ngoài 3
1.1.2 Cấu tạo 3
1.1.3 Động mạch cấp máu cho khí quản 4
1.1.4 Liên quan của khí quản 6
1.2 Sơ lược sinh lý học khí quản 7
1.2.1 Chức năng thở 7
1.2.2 Chức năng dẫn khí 8
1.3 Đặc điểm của hẹp khí quản 8
-Hẹp khí quản có thể do một số nguyên nhân , bao gồm: 8
+Sau đặt nội khí quản và mở khí quản 8
+Khối u lành tính hoặc ác tính từ bên ngoài chèn ép vào khí quản 8
+Khối u xuất phát từ khí quản 8
+Một số rối loạn tự miễn dịch, chẳng hạn như viêm đa khớp, sarcoidosis, papillomatosis, amyloidosis, hoặc bệnh u hạt Wegener 8
+Nhiễm trùng (nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm cũng như bệnh lao) 8
+Hẹp khí quản cũng có thể phát triển như một tác dụng phụ của xạ trị khi dùng để điều trị khối u ở đầu hoặc cổ 8
-Hai nguyên nhân hay gặp nhất gây hẹp khí quản là sau đặt nội khí quản/ mở khí quản và u từ bên ngoài gây chèn ép khí quản 8
1.3.1.Hẹp khí quản do đặt ống nội khí quản và mở khí quản 9
1.3.2 Hẹp khí quản do u 9
1.3.3.Các yếu tố nguy cơ khác 10
Mở khí quản cao, thời gian đặt ống, đặt ống do chấn thương, có tiền sử đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản trước đó, lạm dụng corticoid, tuổi cao, tiền sử bệnh tự miễn (bệnh u hạt Wegener, sarcodosis ) và xạ trị vùng cổ - ngực 10
1.4.Phân loại 10
Trang 61.6 Các phương tiện chẩn đoán 12
1.6.1 Chụp XQ ngực thường quy 12
1.6.2 Nội soi khí phế quản 12
1.6.3 Chụp cộng hưởng từ 12
1.6.4 Chụp cắt lớp vi tính 12
1.7 Điều trị 16
1.8 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 17
1.8.1 Nghiên cứu trong nước 17
1.8.2 Nghiên cứu ngoài nước 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 20
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 20
2.2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu 21
2.2.4 Địa điểm tiến hành nghiên cứu 21
2.2.5 Phương tiện nghiên cứu 21
2.2.6 Kỹ thuật chụp CLVT đa dãy chẩn đoán hẹp khí quản 21
2.2.7 Quy trình nghiên cứu 22
2.2.8 Các biến số, chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin theo mục tiêu nghiên cứu 22
Phương pháp điều trị * 24
Nong bóng 24
Đặt stent 24
Đốt laser 24
Phẫu thuật cắt nối khí quản 24
Phẫu thuật tạo hình khí quản 24
Nguyên nhân hẹp 24
Vị trí hẹp theo đoạn khí quản 24
Số lượng vị trí hẹp 24
Trang 7Mức độ hẹp theo Cotton 24
Chiều dài đoạn hẹp 24
(*):Thu thập thông tin từ bệnh án 24
2.2.9 Phương pháp xử lý số liệu 25
2.2.10 Đạo đức trong nghiên cứu 25
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Khí quản là một ống dẫn khí, đảm bảo sự lưu thông bình thường đường
hô hấp trên Bất cứ một nguyên nhân nào gây hẹp lòng khí quản cũng làm cảntrở, ảnh hưởng đến chức năng của bộ máy hô hấp
Các tổn thương gây hẹp khí quản với nhiều nguyên nhân khác nhau làmột vấn đề lớn của xã hội Những trường hợp nặng có thể gây tàn phế, mấtkhả năng lao động cũng như chất lượng sống của người bệnh và là một gánhnặng cho gia đình và xã hội
Những năm đầu của thế kỷ trước,nguyên nhân chủ yếu của hẹp khíquản là do di chứng của nhiễm trùng (giang mai, lao, bạch hầu…) Đến khichuyên ngành hồi sức cấp cứu bắt đầu phát triển, việc sử dụng ống nội khíquản đã làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh
Ở Việt nam trong thời kỳ chiến tranh có nhiều bệnh nhân hẹp khí quản
do vết thương hỏa khí, các tổn thương nhiễm trùng Hiện nay nhóm bệnhnhân hẹp khí quản ngày một nhiều hơn do việc sử dụng ống nội khí quản và
mở khí quản trong cấp cứu, và đặc biệt là sự gia tăng tỷ lệ của các u gây chèn
ép vào khí quản
Tiên lượng và điều trị hẹp khí quản ở trong nước cũng như ở các nướctrên thế giới còn gặp rất nhiều khó khăn.Chính vì vậy hẹp khí quản luôn làvấn đề được tranh luận trong các hội thảo khoa học ,, Các phương pháp điềutrị hẹp khí quản hiện nay bao gồm phẫu thuật, đặt Stent, hoặc phối hợp cả haiphương pháp trên hay đốt sẹo hẹp bằng Lazer, nong vị trí hẹp Việc lựa chọnphương pháp điều trị nào phù hợp cho bệnh nhân tùy thuộc chủ yếu vào chẩnđoán vị trí, chiều dài, mức độ và nguyên nhân gây hẹp, trong đó chẩn đoánhình ảnh và nhất là chụp cắt lớp vi tính (CLVT) có vai trò rất lớn mang tínhquyết định
Trang 9CLVT thông thường cho các ảnh khí quản thành từng lát cắt ngang sau đódựng lại theo các hướng, giúp chẩn đoán sẹo hẹp khí quản, tuy nhiên việc chẩnđoán còn hạn chế nhiều mặt, chủ yếu do độ phân giải hình ảnh CLVT đa dãyđầu thu, kết hợp với các phần mềm chuyên dụng trong xử lý hình ảnh, chophép tái tạo ảnh đa bình diện, bộc lộ chi tiết tổn thương theo hình ảnh khônggian ba chiều đã nâng cao hiệu quả chẩn đoán, nhờ đó có thể cải thiện nhữngnhững nhược điểm của CLVT thông thường.
Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và vai trò của chụp CLVT đa dãy trong chẩn đoán và điều trị hẹp khi quản” với hai mục tiêu:
1- Mô tả đặc điểm hình ảnh trên CLVT đa dãy (MSCT) của hẹp khí quản
2- Đánh giá vai trò chụp cắt lớp vi tính đa dãy trong lựa chọn phương pháp điều trị hẹp khí quản.
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu khi quản
1.1.1 Hình thể ngoài
Khí quản là một ống dẫn khí, ở trên liên tiếp với phần dưới của thanhquản và tận hết bằng cách chia đôi thành hai phế quản chính Khí quản nằmtrên đường giữa, từ bờ dưới sụn nhẫn ngang mức C4, chạy xuống dưới ra sau
và hơi lệch phải, tận hết bằng cách chia đôi thành phế quản gốc phải và tráingang mức đốt sống D4 hoặc D5 Khí quản được chia làm hai phần: phần cổ
và phần ngực [8] Khí quản dài 10 -11cm, đường kính ngang khoảng 2 cm đốivới nam giới và 1,5 cm với nữ giới
1.1.2 Cấu tạo
Khí quản là một ống hình trụ dẹt ở phía sau, được tạo nên bởi 18-22vòng sụn không đóng kín xếp chồng lên nhau Mỗi sụn khí quản là một sụnhình chữ C mở ra sau, được khép kín lại bằng một màng mô sợi đàn hồi vàcác sợi cơ trơn gọi là thành màng Các sụn này chồng lên nhau, cách nhau bởimột khe hẹp và được nối với nhau bởi dây chằng vòng Nhờ hệ thống dâychằng nối giữa 2 đốt sụn khí quản có thể co - giãn lớn trong khi hít vào và thở
ra và là cơ sở để cắt nối khí quản khi phẫu thuật
Mỗi sụn khí quản cao khoảng 4mm, dày ~1mm, sụn trên cùng rộngnhất có dây chằng nhẫn - khí quản dính vào ở bờ trên Có khoảng 2 sụn trênmỗi 1cm chiều dài của khí quản
Các sợi trong thành màng được gọi là cơ khí quản tạo thành hai lớp:lớp ngoài gồm các sợi cơ dọc, lớp trong là các sợi cơ ngang
Trang 11Hình 1.1 Khí quản (nhìn trước) Hình 1.2 Thiết đồ cắt ngang khí quản
Hình dạng cắt ngang của khí quản có thể là hình elip, hình chữ C hoặchình chữ U Trong một nghiên cứu giải phẫu, Mehta và Myatt đã chỉ ra rằngkhí quản hình chữ U là biến thể phổ biến nhất ở đàn ông trưởng thành trongkhi hình dạng elip là phổ biến nhất ở phụ nữ trưởng thành
Khí quản cũng có thể bị thay đổi hình dạng do sự biến đổi áp lực đườngthở khi bệnh nhân ho hoặc bị các rối loạn thông khí tắc nghẽn mạn tính hay
do bị chèn ép bởi quai động mạch chủ
1.1.3 Động mạch cấp máu cho khí quản
Cấp máu cho mặt trước và mặt bên của khí quản
-Nửa trên của khí quản được cấp máu bởi ba nhánh của ĐM giáp dướitrong đa số các trường hợp Khí quản cũng được cung cấp bởi các nhánh nhỏ
Trang 12có nguồn gốc từ động mạch dưới đòn, động mạch ngực trong và các độngmạch vô danh.
Hình 1.3 Động mạch nuôi khí quản
(chếch trước trái) [9]
1- ĐM giáp trên; 2-ĐM giáp dưới;3- Thân
cổ ngực; 4-ĐM gian sườn;5- ĐM ngực
trong; 6-Nhánh ĐM dọc bên khí quản;
7ĐM phế quản trên;87ĐM phế quản giữa;9
Trong suốt chiều dài của khí quản, có một đám rối dưới niêm mạc rộngđược nuôi dưỡng bởi các động mạch liên sườn Khi chúng đến đường giữa, cácđộng mạch này chạy sâu hơn và tận hết trong các đám rối mao mạch dưới niêmmạc Các sụn khí quản nhận được nguồn cung cấp máu từ các đám rối này
-Các động mạch phế quản cấp máu cho khu vực chạc ba khí phế quản vàphần thấp của khí quản
Trang 13 Cấp máu cho màng sau của khí quản được thực hiện bởi các nhánhmạch xuất phát từ động mạch nuôi thực quản tách ra từ động mạch khí
- thực quản
Hình 1.5 Mạng mao mạch cấp máu cho khí quản [9]
1.1.4 Liên quan của khí quản
Phần cổ:[10]
- Phía trước: : từ nông vào sâu có da, mô dưới da (trong lớp mô dưới da
có tĩnh mạch cảnh trước và cung tĩnh mạch cảnh), lá nông mạc cổ, các cơ ứcmóng và ức giáp với mạc của các cơ dưới móng.Eo tuyến giáp vắt ngang quaphía trước các vòng sụn thứ 2, 3 và 4 Phía dưới eo tuyến giáp có các tĩnhmạch giáp dưới, động mạch giáp dưới và di tích của tuyến ức
- Phía sau khí quản liên quan với thực quản và mặt trước hai đốt sống cổdưới Trong rãnh giữa hai bên của thực quản và khí quản còn có các dây thầnkinh thanh quản quặt ngược
Phần ngực: [10]
- Phía trước từ nông vào sâu gồm:
- Phía sau khí quản liên quan với thực quản và các đốt sống ngực trên
Trang 14- Bên phải khí quản liên quan với phổi và màng phổi phải, tĩnh mạch cánhtay đầu phải, tĩnh mạch chủ trên, thần kinh X phải và cung tĩnh mạch đơn.
- Bên trái liên quan với cung động mạch chủ, các động mạch cảnh chung
và dưới đòn trái, thần kinh thanh quản quặt ngược trái
Hình 1.6 :Liên quan giải phẫu của khí quản với các cấu trúc xung quanh
1.2 Sơ lược sinh lý học khi quản
ở mũi, song đoạn khí quản cũng có tác dụng tham gia vào quá trình trên
- Làm ẩm không khí hít vào: Làm ẩm không khí vào phổi có vài trò quantrọng trong việc duy trì hoạt động bình thường của phế quản, phổi Tất cả cácđoạn của đường dẫn khí đều tham gia quá trình này, cơ chế làm ẩm là chủ yếuthấm nước qua niêm mạc đường dẫn khí, một phần nhỏ do các tuyến bài tiếtchất nhầy và bài tiết nước Không khí có độ ẩm 95% khi qua mũi, còn lại là
Trang 15đường dẫn khí Như vậy nếu bệnh nhân được đặt ống nội khí quản và mở khíquản chức năng này sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất.
- Làm sạch không khí: được thực hiện thông qua hai cơ chế đó là hóasinh và cơ học
•Cơ chế hóa sinh là do thành phần và nguồn gốc của dịch tiết phế quảntạo nên Toàn bộ đường dẫn khí được lót bởi lớp dịch mỏng, lớp dịch này baogồm hai lớp trong đó lớp nhầy nổi phía trên, quánh hơn lớp sát phía niêmmạc
•Cơ chế cơ học: Do chuyển động của lớp dịch lót trong đường dẫn khítạo nên Mỗi tế bào niêm mạc đường dẫn khí có khoảng 200 sợi lông, mỗi sợidài 4 - 6 micro mét, chúng dao động 120 - 250 lần phút tạo nên chuyển độnglớp dịch lỏng quanh lông theo hướng từ trong ra ngoài
1.2.2 Chức năng dẫn khí
Nhờ các vòng sụn, mảnh sụn ghép thành vòng ở phế quản nên các đườngdẫn khí luôn mở để cho không khí ra vào dễ dàng
1.3 Đặc điểm của hẹp khi quản
-Hẹp khí quản có thể do một số nguyên nhân , bao gồm:
+Sau đặt nội khí quản và mở khí quản
+Khối u lành tính hoặc ác tính từ bên ngoài chèn ép vào khí quản
+Khối u xuất phát từ khí quản
+Một số rối loạn tự miễn dịch, chẳng hạn như viêm đa khớp,sarcoidosis, papillomatosis, amyloidosis, hoặc bệnh u hạt Wegener
+Nhiễm trùng (nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm cũng như bệnh lao) +Hẹp khí quản cũng có thể phát triển như một tác dụng phụ của xạ trịkhi dùng để điều trị khối u ở đầu hoặc cổ
-Hai nguyên nhân hay gặp nhất gây hẹp khí quản là sau đặt nội khíquản/ mở khí quản và u từ bên ngoài gây chèn ép khí quản
Trang 16
1.3.1.Hẹp khí quản do đặt ống nội khí quản và mở khí quản
Ngày nay, đặt nội khí quản và mở khí quản là nguyên nhân chủ yếu gâyhẹp khí quản.Sau mở khí quản sẽ có tổn thương thành khí quản Viêm nông vàlắng đọng fibrin xuất hiện sớm trong 48h đầu quanh vị trí bóng kèm theo một
số tổn thương loét trợt nhỏ ở bề mặt các vòng sụn Theo thời gian mức độ loéttăng và lan dần tới tổ chức sụn Quá trình viêm tiếp tục lan rộng và ăn sâu gâyphân mảnh sụn khí quản Thành khí quản trong một số trường hợp có thể bịbong ra ở vị trí bóng
Các tổn thương nói trên thường bắt đầu ở vị trí cách bờ dưới lỗ mở khíquản khoảng 1,5cm và kéo dài trên đoạn khoảng 2,5cm tương ứng với vị tríbóng khí quản Thông thường có khoảng từ 2 - 4 vòng sụn bị viêm lộ như trên,
và trong một số trường hợp nặng, các vòng sụn hầu như biến mất toàn bộ Loétphối hợp ở vị trí đầu ống mở khí quản cũng được các tác giả mô tả ,[13]
Tổn thương trong hẹp do đặt ống nội khí quản cũng tương tự như trongđặt ống mở khí quản, tuy nhiên vị trí thường nằm cao hơn do bóng trong ốngnội khí quản thường gần hơn so với trong mở khí quản
1.3.2 Hẹp khí quản do u
Là nguyên nhân thứ hai hay gặp sau đặt nội khí quản và mở khí quản.Uxuất phát từ khí quản hiếm gặp phần lớn khối u khí quản nguyên phát là ungthư biểu mô tế bào vảy hoặc ung thư biểu mô tuyến.Nguyên nhân chính gâyhẹp khí quản do u là các u xuất phát từ các cơ quan lân cận chèn ép hoặc xâmlấn vào, phổ biến nhất là xâm lấn trực tiếp từ một khối u lân cận bao gồm ungthư biểu mô phế quản, tiếp theo là ung thư biểu mô thực quản và tuyến giáp.Hạch lớn trung thất cũng có thể chèn ép gây hẹp khí quản.Tổn thương chèn épthường gây hẹp lệch tâm, cấu trúc các lớp của thành khí quản được bảo tồn,
bề mặt niêm mạc khí quản nhẵn.Tổn thương xâm lấn khí quản từ các u ác tínhgây mất cấu trúc lớp của thành khí quản, xâm lấn theo chiều ngang gây hẹpkhí quản đều, xâm lấn theo chiều dọc gây hẹp khí quản trên một đoạn dài
Trang 171.3.3.Các yếu tố nguy cơ khác
Mở khí quản cao, thời gian đặt ống, đặt ống do chấn thương, có tiền sử đặt
ống nội khí quản hoặc mở khí quản trước đó, lạm dụng corticoid, tuổicao, tiền sử bệnh tự miễn (bệnh u hạt Wegener, sarcodosis ) và xạ trịvùng cổ - ngực
1.4.Phân loại
Có nhiều phân loại khác nhau được sử dụng để phân loại tổn thươngtrong hẹp khí quản
-Cotton tiến hành phân loại dựa trên diện tích cắt ngang của lòng khí quản
ở vị trí hẹp và phân chia thành 4 nhóm khác nhau, vị trí và chiều dài củatổn thương không ảnh hưởng tới cách phân độ này
Hình 1.7 Phân độ hẹp theo Cotton [9]
Trang 18-Phân loại dựa trên vị trí hẹp
Hình 1.8: Vị trí và phân độ hẹp khí-phế quản : 1/3 trên khí quản, 1/3 giữa
khí quản, 1/3 dưới khí quản và hai phế quản chính
Trang 191.5 Triệu chứng lâm sàng
Các triệu chứng của hẹp khí quản có thể nhẹ như ho và khó thở khigắng sức.Thông thường, dấu hiệu thường gặp của hẹp khí quản là khó thở kéodài hàng tuần hoặc hàng tháng mà không giải thích được nguyên nhân
Hẹp khí quản có thể không có biểu hiện lâm sàng cho tới khi lòng khíquản đã bị hẹp tới khoảng 50 - 70% khẩu kính Các dấu hiệu ban đầu là hotăng và cảm giác khó khạc nhổ Khi lòng khí quản bị hẹp còn dưới 10mm, BNbắt đầu có dấu hiệu khó thở gắng sức Khi khẩu kính hẹp dưới 5mm các dấuhiệu như khó thở khi nghỉ ngơi hay thở rít sẽ xuất hiện
1.6 Các phương tiện chẩn đoán
1.6.1 Chụp XQ ngực thường quy
Chẩn đoán hẹp khí quản dựa trên phim chụp XQ hai tư thế thẳng –nghiêng, chất lượng hình ảnh không cao, hạn chế nhiều trong chẩn đoán [14]
1.6.2 Nội soi khí phế quản
Nội soi khí phế quản có độ chính xác cao để xác định chính xác có haykhông có hẹp, trong một số trường hợp có thể kết hợp điều trị luôn [15]
1.6.3 Chụp cộng hưởng từ
Ít khi được chỉ định vì đòi hỏi BN phải nằm lâu, nằm yên trong máy khiđang trong tình trạng khó thở Hình ảnh hẹp khí quản trên CHT cũng tương tựnhư trên cắt lớp vi tính nhưng có lợi thế hơn trong đánh giá chi tiết cấu trúc
mô mềm, các ổ sẹo xơ gây hẹp và không gây nhiễm xạ ,,
1.6.4 Chụp cắt lớp vi tính
a Các thế hệ máy cắt lớp vi tính đa dãy
Năm 1998 có thế hệ máy 4 dãy tiếp theo các dãy được tăng dần đến 6,
8, 16, 32, 64, 128, 256 và 320 dãy Với việc sử dụng nhiều dãy đầu thu ghéplại, cùng một vòng quay bóng quanh bệnh nhân có thể có thể tạo ra các lớpcắt tương ứng với số dãy, nhờ đó máy có tốc độ cắt rất nhanh, theo được
Trang 20huyết động học của dòng máu và các tổn thương So với các thế hệ máy cũ,
độ dày lát cắt trên máy đa dãy mỏng hơn (0,5 hoặc 0,625 mm) Các phầnmềm mềm chuyên dụng như MIP, MPR, 3D giúp tái tạo ảnh đa bình diện, bộc
lộ tổn thương rõ nét Nhờ những ưu việt đó ứng dụng chụp CLVT trong chẩnđoán mở ra một trang mới, được chỉ định rộng rãi trong thăm khám về tim,mạch mạch máu và các tạng ,
b Chụp cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán hẹp khí quản
Trong những năm gần đây, giá trị của CLVT trong các chẩn đoán bệnh
lý khí phế quản ngày một nâng cao, nhờ các tiến bộ trong kỹ thuật tạo ảnhcũng như các phần mềm xử lý ảnh sau chụp như: dựng hình 3D cây khí phếquản, nội soi ảo khí phế quản Ngày nay CLVT độ phân giải cao không chỉdừng lại ở mức độ chẩn đoán bệnh lý hẹp khí quản mà còn là phương phápđược sử dụng để hỗ trợ hoạch định kế hoạch điều trị cho người bệnh
Các kỹ thuật tạo ảnh trên CLVT đa dãy
- Ảnh cắt ngang (axial): Các ảnh axial được sử dụng để đánh giá chi
tiết, cụ thể về kích thước, đường bờ của khí quản, độ dày của thành khí quản,vôi hóa thành khí quản, các tổn thương gây hẹp trong lòng khí quản và cuốicùng là đánh giá mối liên quan giữa khí quản và các cấu trúc lân cận Sử dụngcác ảnh cắt ngang với độ dày lát cắt mỏng giúp bác sĩ CĐHA có thể đánh giátới tận các phế quản thùy, phân thùy Mặc dù vậy với các trường hợp khí quảnhẹp nhẹ, tổn thương có thể bị bỏ sót do đó luôn phải kiểm tra lại bằng các ảnhtái tạo đa bình diện (MPR) và tái tạo 3D
- Ảnh tái tạo đa bình diện (MPR): Mỗi ảnh điểm đều có tọa độ 3 chiều
(vị trí của ảnh điểm trên hình mặt phẳng và vị trí của ảnh điểm đó trong khốithăm khám), các ảnh điểm này được lưu trữ trong bộ nhớ máy tính, được máytính xử lý và tập hợp để cho ra hình ảnh các lớp cắt Hình nhiều mặt phẳng làkhối ảo được tạo ra từ các lớp cắt ngang xếp chồng lên nhau, có thể tái dựng